1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.

83 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khả Năng Tiếp Cận GTVT Của Hộ Gia Đình Khu Vực Phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Giao Thông Vận Tải
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.

Trang 1

Mục lục

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HINH VẼ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRA NHU CẦU VẬN TẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN 3

1.1 Tổng quan về đô thị và quy hoạch đô thị 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại đô thị 3

1.1.2.Quy hoạch đô thị 4

6 6 8 1.3.Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải 14

1.3.1 .Mục đích, yêu cầu và nội dung của điều tra trong Quy hoạch và Quản lý GTVT đô thị 14

1.3.2 Điều tra nhu cầu vận tải 17

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI, GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI VÀ PHƯỜNG HÀNG BUỒM - HOÀN KIẾM 20

2.1 Tổng quan về Hà Nội 20

2.1.1 Sơ lược về vị trí, điện tích, dân số, thủy văn của thành phố Hà Nội 20

2.1.2 Quy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội 22

2.1.3 Khái quát quy hoạch phát triển giao thông vận tải thủ đô Hà Nội 26

2.2 Tiềm hiểu chung về mạng lưới giao thông đường bộ Hà Nội và vận tải hành khách công cộng 30

2.2.1 Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ 30

2.2.2 Hiện trạng hệ thống giao thông tĩnh 33

2.2.3 Hiện trạng hệ thống vận tải đô thị 35

2.2.4 Đánh giá chung về hệ thống GTVT thành phố Hà Nội 41

2.3 Giới thiệu chung về phường Hàng Buồm 42

2.3.1.Giới thiệu chung về khu phố cổ 42

2.3.2.Phường Hàng Buồm 45

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN

DỊCH VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HÀNG BUỒM

-HOÀN KIẾM 54

3.1 Khái quát về cuộc điều tra 54

3.1.1 Đối tượng, mục đích và phương pháp điều tra 54

3.1.2.Các bước chuẩn bị điều tra 54

3.1.3 Quá trình điều tra 55

3.1.4 Quá trình xử lý thông tin 55

3.1.5 Nhưng thuận lợi và khó khăn 55

3.2 Kết quả điều tra về khả năng tiếp cận dịch vụ VT HKCC phường Hàng Buồm 3.2.1 Đất ở 56

3.2.2 Thu nhập 58

3.2.3 Các hình thức tiếp cận thông tin về dịch vụ GTVT của các hộ gia đình 60

3.2.4 Điều kiện để hộ các gia đình có thể tiếp cận với dịch GTVT 61

3.2.5 Phương tiện các hộ gia đình thường xuyên sử dụng đi lại 64

3.3 Kết luận về khả năng tiếp cận dịch vụ GTVT của các hộ gia đình phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm 71

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 3

Danh mục bảng

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại đô thị ở Việt Nam 3

Bảng 2.3 Các trung tâm đô thị 25

Bảng 2.4 Nhu cầu sử dụng đất ở đô thị đến năm 2020 26

Bảng 2.5 Hệ thống cầu bắc qua sông Hồng 28

Bảng 2.6 Các điểm đầu cuối tại các bến xe hiện nay 36

Bảng 2.7 Hệ thống các tuyến xe buýt ở Hà Nội 37

Bảng 2.8 Sản lượng VTHKCC Hà Nội từ 2000-2006 40

Bảng 2.11 Tỉ lệ diện tích đất sử dụng phường Hàng Buồm 47

Bảng 2.12 Đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp 48

Bảng 2.13 Đất quốc phòng,an ninh 48

Bảng 2.14 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 48

Bảng 2.15 Đất cơ sở văn hoá 49

Bảng 2.16 Đất cơ sở y tế 50

Bảng 1.17 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 50

Bảng 2.18 Đất di tích và danh thắng 50

Bảng 2.19 Các phố và ngõ của phương Hàng Buồm 51

Bảng 2.20 Đất tôn giáo 52

Trang 4

Danh mục hình vẽ

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.2 Cấu trúc hệ thống giao thông vận tải đô thị 6

Hình 1.3 Nội dung quy hoạch GTVTĐT 12

Hình 1.4 Quy trình xây dựng quy hoạch GTVTĐT 13

Hình 1.5 Quy trình quy hoạch GTVTĐT hiện đại 14

Hình 2.1 Sự phát triển vùng Hà Nội 23

Hình 2.2 Vị trí các đô thị đề xuất 24

Hình 2.9 Sản lượng phương tiện VTHKCC 41

Hình 2.10 Bản đồ phường Hàng Buồm 45

Hình 3.1.Tỉ lệ diện tích mặt sàn của các hộ gia đình 56

Hình 3.2 Tỉ lệ diện tích ở của các hộ gia đình 57

Hình 3.3 Tỉ lệ thu nhậpcủa các hộ gia đình 59

Hình 3.4.Các hình thức tiếp cận thông tin vềGTVT của các hộ gia đình 60

Hình 3.5 Tỉ lệ bề rộng đường,ngõ vào các hộ gia đình 61

Hình 3.6 Tỉ lệ khoảng cách từ các hộ gia đình đến các đường có xe buýt hoạt động 62

Hình 3.7 Tỉ lệ khoảng cách từ các hộ gia đình tới bến xe buýt gần nhất 63

Hình 3.8 Các tuyến đường có xe buýt và taxi hoạt động gần phường 63

Hình 3.9 Tỉ lệ phương tiện các hộ gia đình sử dụng trong các chuyến đi 64

Hình 3.10 Tỉ l ệ người tham gia giao thông và chuyến đi theo độ tuổi 65

Hình 3.11 Biểu đồ tỉ lệ phương tiện các nhóm tuổi sử dụng 66

Hình 3.12 Tỉ lệ người tham gia giao thông và chuyến đi theo nghề 67

Hình 3.13 Biểu đồ tỉ lệ phương sử dụng theo nghề 68

Hình 3.14 Cơ cấu phương tiện 69

Hình 3.15 Tỉ lệ nơi để phương tiện vào ban ngày của các hộ gia đình 70

Trang 5

Mở đầu

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Năm 1986 Đại hội VI của Đảng đã đưa ra đường lối đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường Từ đó đến nay nền kinh tế nước ta đã có những biến chuyển to lớn, đời sống nhân dân được nâng cao Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, những năm qua nhà nước đã đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ

sở hạ tầng GTVT ngày càng hoàn thiện và đồng bộ hơn Các lĩnh vực được đầu tư ngày càng

đa dạng với chất lượng được đảm bảo Cùng với sự đầu tư về cơ sở hạ tầng của nhà nước thì người dân cũng có nhu cầu nhiều hơn, trong lĩnh vực GTVT cũng không nằm ngoài quy luật

đó, nhu cầu đi lại của người dân ngày càng gia tăng, nhất là tại các đô thị Nhà nước đã đầu tưrất lớn để mở mới và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT tại các đô thị, tuy nhiên do tôc

độ gia tăng quá nhanh của các loại phương tiện giao thông (Tính đến tháng 12/2006 Hà Nội

có 172.444 ôtô các loại, với tốc độ tăng trưởng từ 12 -15% năm Ngoài ra thành phố còn có 1.687.504 xe máy, với mức tăng là khoảng 15% năm, xe đạp có hơn 1 triệu chiếc, hiện không tăng, có xu hướng bão hoà) mà hệ thống đó chưa đáp ứng được

Trước tình hình đó việc tìm ra giải pháp cho vấn đề giao thông đô thị luôn được quan tâm và đầu tư, tuy nhiên đây là một bài toán khó có lời giải chính xác cho các nhà quy hoạch

và quản lý Việc đầu tư phát triển hệ thống các loại hình dịch vụ giao thông vận tải đã thực sự thoả mãn nhu cầu của người dân hay chưa, có đáp ứng được mong muốn của người dân về nhu cầu đi lại hay không, người dân mong muốn điều gì từ các dịch vụ này, làm sao đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân nhất là tai các đô thị, để có câu trả lời trước hết cần phải xác định được hiện tại khả năng tiếp cận các dịch vụ GTVT của các hộ gia đình trên địa bàn cần nghiên cứu như thế nào, người dân sử dụng các dịch vụ đó ở mức độ nào… Do vậy đề tài nghiên cứu khả năng tiếp cận các loại hình dịch vụ giao thông vận tải của các hộ gia đình là thực sự cần thiết và cấp thiết đối với các đô thị trong cả nước

II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của cuộc điều tra là các hộ gia đình trên địa bàn phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm,Hà Nội

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các dịch vụ GTVT như: giới tính, tuổi, phương tiện sử dụng thường xuyên, diện tích nhà ở, số lượng phương tiện trong gia đình, số chuyến đi của mỗi cá nhân trong gia đình, bề rộng phố hay ngõ dẫn vào nhà, khả năng tiếp cận các dịch vụ GTCC, cấu trúc đô thị khu vực phường Hàng Buồm…

III.Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

Mở đầu

Mục đích của đề tài là xác định hiện trạng về khả năng tiếp cận các dịch vụ GTVT của các hộ gia đình trên địa bàn phường Hàng Buồm, đặc biệt là các hộ trong ngõ và các khu vục mới phát triển, từ đó lấy kết quả làm cơ sở dữ liệu cho các chương trình dự án cảitạo GT sau này

Kết quả cuối cùng của nghiên cứu là phải xác định được các số liệu như:

 Số lượng các loại phương tiện mà mỗi gia đình hiện có

 Diện tích nhà ở, cũng như nơi để phương tiện

 Dịch vụ GTCC ưa thích đối với từng nhóm tuổi, từng giới tính, cũng như từng mức thu nhập

 Mức độ tiếp cận với các loại hình vận tải CC có dễ dàng hay khó khăn (nhất là các hộ sống trong ngõ nhỏ)

 Các kênh thông tin truyền thông phổ biến nhất để người dân tiếp cận các thôngtin cần thiết……

IV.Phương pháp nghiên cứu

4.1 Số liệu, tài liệu sẵn có

Sử dụng một số tài liệu đã có từ các cuộc điều tra trước

Tham khảo báo cáo “Quản lí GT ở thành phố xe máy” của TS.Khuất Việt Hùng…

Sử dụng phần mền Microsoft Excel để xử lí kết quả, phần mềm Microsoft Word để viết báo cáo

V Kết cấu báo cáo nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Chưong II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm Chương III: Phân tích và đánh giá khả nănh tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.

Trang 7

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRA NHU CẦU VẬN TẢI VÀ

KHẢ NĂNG TIẾP CẬN 1.1 Tổng quan về đô thị và quy hoạch đô thị

1.1.1 Khái niệm và phân loại đô thị

a) Khái niệm:

Khái niệm đô thị: Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao độngphi nông nghiệp (chiếm trên 60%)

b) Phân loại đô thị ở Việt Nam.

Phân loại đô thị: Có nhiều căc cứ để phân loại đô thị, ở Việt Nam theo nghị định72/2001 của Thủ Tướng chính phủ phân đô thị thành 6 cấp

Bảng 1.1: Các loại đô thị ở Việt Nam

Loại đô thị Đặc điểm

Đặc biệt

 Là thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, văn

hoá, khoa học, đầu mối giao thông trong nước và quốc tế Có vai trò

thúc đẩy sự phát triển kinh tế của xã hội và cả nước

 Cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh

 Tỷ lệ phi nông nghiệp không nhỏ hơn 90% so với tổng số lao

động

 Quy mô dân số trên 1,5 triệu Mật độ dân số 15000 người/Km2

I

 Là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đầu mối giao thông

của vùng và của cả nước

 Cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh

 Tỷ lệ phi nông nghiệp là 85%

 Quy mô dân số là 0,5 triệu người

 Mật độ dân số: 12000 người/Km2

II

 Là trung tâm kinh tế chính trị, xã hội, dịch vụ, đầu mối giao

thông của vùng và của cả nước

 Cơ sở hạ tầng đang tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh

 Tỷ lệ phi nông nghiệp là 80%

 Quy mô dân số là 250.000 người

 Mật độ dân số: 10.000 người/Km2

III

 Là trung tâm văn hoá, chính trị xã hội của vùng, của tỉnh

Trang 8

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

 Cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ, hoàn chỉnh

 Tỷ lệ phi nông nghiệp là 75%

 Quy mô dân số: 100.000 người

 Mật độ dân số: 8.000 người/ Km2

IV

 Tỷ lệ phi nông nghiệp là 70%

 Quy mô dân số là 50.000 người

 Mất độ dân số: 6.000 người/Km2

V

 Tỷ lệ phi nông nghiệp là 65%

 Quy mô dân số: 40.000 người

 Mật độ dân số: 2.000 người/Km2

c) Những thách thức của đô thị.

 Sự bùng nổ về xe máy và ô tô con cá nhân

 Nạn tắc nghẽn và luồng giao thông

 Nạn ô nhiễm môi trường

 Tình trạng thiếu hụt quỹ đất cho giao thông tĩnh

1.1.2 Quy hoạch đô thị

Khái niệm quy hoạch đô thị: Quy hoạch đô thị là bộ phận của quy hoạch không gian, trọng tâm nghiên cứu về các vấn đề phát triển và xây dựng đô thị, các điểm dân cư, các khu chức năng đô thị và kiểu đô thị

a) Nhiệm vụ của quy hoạch đô thị

Mục tiêu tổng quát của quy hoạch và xây dựng đô thị là thoả mãn hài hoà những nhucầu của con người về lao động, nhà ở, cung cấp dịch vụ nghỉ ngơi và giải trí… Đáp ứng nhữngyêu cầu tổ chức không gian và nghệ thuật kiến, bảo vệ môi trường và hệ cân bằng sinh thái

Để đạt được mục tiêu trên nhiệm vụ của quy hoạch đô thị phải làm là:

 Tổ chức sản xuất: Quy hoạch đô thị cần đảm bảo phân bố hợp lý các khu vực sản xuất, tổ chức hữu hiệu mạng lưới giao thông đô thị Quy hoạch đô thị cần giải quyết tốt các mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất với các khu vực chức năng khác của đô thị, đặc biệt

 Tổ chức đời sống: Quy hoạch đô thị cần tổ chức tốt môi trường sống cũng như các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của người dân, đáp ứng hài hoà các nhu cầu về nhà

ở, hệ thống cung cấp và dịch vụ công cộng, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí cũng như đi lại cho

Trang 9

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

người dân trong đô thị Đồng thời quy hoạch đô thị cần phải đảm bảo các yêu cầu về trật tự anninh, vệ sinh môi trường và quản lý đô thị

 Tổ chức nghệ thuật kiến trúc và xây dựng đô thị: Quy hoạch đô thị cần phải xác định hệ thống và hướng bố cục không gian trong toàn đô thị

 Bảo vệ môi trường và hệ cân bằng sinh thái: Đảm bảo sao cho các hoạt động không tổn hại đến môi trường sống và môi trường đô thị, hệ cân bằng sinh thái, bảo đảm quá trình trao đổi và liên hệ giữa con người với thiên nhiên luôn được duy trì và phát triển

b) Mục đích của quy hoạch đô thị:

 Đảm bảo sự phát triển ổn định, cân đối và hài hoà giữa các ngành và thành phần kinh tế

 Đảm bảo sự thống nhất giưa chức năng và hoạt động đô thị

 Góp phần cải thiện các điều kiện sống và làm việc, phát triển toàn diện nhân cách của người dân đô thị

c) Các nội dung trọng điểm của quy hoạch đô thị:

 Quy hoạch sử dụng đất

 Phân bố các cơ sở sản xuất và kho tàng

 Tổ chức hệ thống trung tâm

 Tổ chức mạng lưới giao thông và kỹ thuật đô thị

 Tổ chức các khu ở trong đô thị

 Bố cục không gian và kiến trúc cảnh quan

d) Quy hoạch đô thị cần phải đạt được 3 tiêu chuẩn sau:

 Tạo lập tối ưu các điều kiện không gian cho quá trình sản mở rộng của xã hội

 Phát triển tổng hợp và toàn diện những điều kiện sống, điều kiện lao động và những tiền đề phát triển nhân cách, mối quan hệ cộng đồng của con người

 Tạo lập tối ưu quá trình trao đổi chất giữa con người và thiên nhiên, khai thác

và bảo vệ tài nguyên môi trường

Trang 10

Hệ Thống Giao Thụng Hệ Thống Vận Tải

Hệ thống

GT tĩnh

GTVT đô thị

Hệ thống

tổ chức quản lý

Vận tải chuyờn dụng

Cỏc cụng trỡnh khỏc

Cỏc điểm đầu cuối

Cỏc điểm trung chuyển

Cỏc điểm dừng dọc tuyến

Hệ thống

GT động

PTVT cụng cộng

PTVT

cỏ nhõn

Vận tải hành khỏch TP

Vận tải hàng húa

Hệ

thống

khai

thỏc

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

1.2.Giao thụng vận tải đụ thị

1.2.1.Cỏc khỏi niệm cơ bản về giao thụng đụ thị

a) Cỏc khỏi niệm

Giao thụng vận tải đụ thị được hiểu là tập hợp cỏc cụng trỡnh, cỏc con đường giao thụng và cỏc phương tiện khỏc nhau đảm bảo sự liờn hệ giữa cỏc khu vực của đụ thị với nhau Đõy là một trong ba yếu tố cấu thành nờn hệ thống đụ thị

Hỡnh 1.2 Cấu trỳc hệ thống giao thụng vận tải đụ thị

Hệ thống giao thụng vận tải đụ thị bao gồm hai hệ thống con đú là: Hệ thống giao thụng và hệ thống vận tải Hệ thống GTĐT quyết định tới hỡnh thỏi tổ chức khụng gian đụ thị,hướng phỏt triển của đụ thị, cơ cấu tổ chức sử dụng đất đai đụ thị và mối quan hệ giữa cỏc khuchức năng đụ thị

Cỏc thành phần cơ bản của hệ thống GTVT đụ thị cú thể được mụ tả theo sơ đồ sau(hỡnh 1.1)

b) Hệ thống giao thụng

Là tập hợp cỏc cụng trỡnh, cỏc con đường và cỏc cơ sở hạ tầng khỏc để phục vụ choviệc di chuyển hàng húa và hành khỏch trong thành phố được thuận tiện, thụng suốt, nhanhchúng, an toàn và đạt hiệu quả cao

Trang 11

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Theo tính chất phục vụ cho sự di chuyển hàng hóa và hành khách người ta phân chia

hệ thống giao thông thành hai bộ phận cấu thành đó là: giao thông động và giao thông tĩnh

Giao thông động là bộ phận của hệ thống giao thông đô thị phục vụ hoạt động củaphương tiện và hành khách trong thời gian di chuyển

Giao thông tĩnh là bộ phận của hệ thống giao thông đô thị phục vụ phương tiện vàhành khách trong thời gian không (hay tạm ngừng) hoạt động Đó là hệ thống các điểm đỗ,điểm dừng, bến xe…

Giữa chúng có mối liên hệ mật thiết, chúng phụ thuộc và bổ sung lẫn nhau Bởi lẽ cảhai đều có đối tượng phục vụ chung đó là là phương tiện và hành khách trong thành phố

c) Hệ thống vận tải đô thị

Được hiểu là các phương thức và phương tiện vận tải khác nhau để vận chuyển hànghóa và hành khách trong thành phố

Trong vận tải hành khách người ta chia ra: VTHKCC và vận tải cá nhân

VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầucủa mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướngtuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định

Vận tải cá nhân là tập hợp các phương thức vận tải được cá nhân sử dụng để đáp ứngnhu cầu đi lại của riêng mình hoặc cho đi nhờ mà không thu tiền

 Mật độ mạng lưới đường cao

 Lưu lượng và mật độ đi lại cao nhưng lại biến động rất lớn theo thời gian vàkhông gian

 Tốc độ luồng giao thông thấp

 Hệ thống giao thông đô thị đòi hỏi chi phí lớn (xây dựng và vận hành)

 Ùn tắc giao thông, đi lại khó khăn, ô nhiễm môi trường và mất an toàn

 Không gian đô thị chật hẹp

 Hệ thống giao thông đô thị có tác động trực tiếp đến các nền kinh tế xã hội củathành phố và của đất nước

Trang 12

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Vai trò của hệ thống GTVT đô thị

Giao thông đô thị là một phần của đô thị Nó biểu hiện cho mối quan hệ mật thiết vớichất lượng cuộc sống, quy mô và sự phân bố các hoạt động sản xuất và hoạt động giải trí, chokhả năng sẵn có của hàng hoá và dịch vụ của đô thị Do đó, việc phát triển giao thông đô thịliên quan đến việc phát triển một đô thị văn minh hiện đại Việc phát triển giao thông đô thịdẫn đến những thay đổi trong xã hội Mặt khác, nhu cầu giao thông đòi hỏi những thiết bịcông nghệ Như vậy, giao thông đô thị là một phần không thể thiếu của một đô thị, đặc biệttrong xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ như ngày nay Có thể nói, hoạt động củacon người sẽ bị ngừng trệ nếu thiếu đi hệ thống giao thông vận tải, quá trình đô thị hoá khôngthể thực hiện được nếu thiếu đi một hệ thống giao thông đô thị hiện đại và nếu có một hệthống giao thông hiện đại, vận hành hiệu quả sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hoá

Giao thông đô thị với những vai trò không thể phủ nhận đối với sự phát triển kinh

tế-xã hội: Sự phát triển giao thông vận tải dẫn đến quá trình đô thị hoá, các trung tâm thươngmại, khu dân cư, khu công nghiệp được hình thành Giao thông phát triển con người dễ chấpnhận sống ở ngoại ô, làm việc trong thành phố, chi phí đi lại giảm, đảm bảo an ninh trật tự xãhội , con người có cơ hội được học tập, được thông tin, được tiếp nhận các sản phẩm vănhoá Tuy nhiên, việc phát triển giao thông đô thị và môi trường ở khía cạnh nào đó là không

có tính lôgic Phát triển giao thông dẫn đến việc sử dụng quỹ đất nhiều hơn, sử dụng nănglượng nhiều hơn (dầu mỏ) - Đó là những nguồn tài nguyên không tái tạo sẽ cạn kiệt dần theomức độ khai thác, chất thải đưa vào môi trường nhiều hơn làm cho môi trường phải chịu đựngquá khả năng đồng hoá của nó dẫn đến ô nhiễm, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người, ảnhhưởng tới nhu cầu phát triển của thế hệ tương lai Một ngoại ứng của phát triển giao thông đôthị đó là tắc nghẽn, tai nạn giao thông, khí xả, tiếng ồn, bụi đang là vấn đề cấp bách cần phảiquán triệt trong kế hoạch phát triển giao thông ngày nay

Phát triển giao thông đô thị là một đòi hỏi khách quan, phải đi trước một bước là quiluật chung với tất cả các nước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vấn đề đặt ra ở đây

là phát triển như thế nào Với những lý do trên đây con người đã xác định được xu hướng pháttriển của giao thông đô thị là phát triển bền vững, đây là quan điểm tiến bộ nó phù hợp với xuthế phát triển chung của các ngành kinh tế

1.2.2.Quy hoạch GTVT đô thị

a) Khái niệm.

Quy hoạch giao thông vận tải đô thị: là một phần trong quy hoạch đô thị, bao gồm tất

cả những hoạt động có định hướng tác động lên hệ thống giao thông vận tải nhằm đạt đượcnhững mục đích nhất định, thỏa mãn nhu cầu của người dân đô thị

Trang 13

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

b) Mục đích của quy hoạch GTVT đô thị.

Trong bất kỳ một đô thị nào thì việc đánh giá trình độ phát triển về kinh tế, xã hội đều

có thể được đánh giá thông qua hệ thống GTVT của đô thị đó Khó có thể nói rằng một đô thị

là phát triển nếu hệ thống GTVT của nó không thoả mãn được nhu cầu vận chuyển cả về hànhkhách cũng như hàng hoá của khách hàng tức là những người có nhu cầu về vận tải

Mặt khác khi định hướng phát triển một đô thị thì yếu tố quan trọng cần chú ý đó làquy hoạch hệ thống GTVT trong đô thị ấy Công tác này được thực hiện nhằm mục đích đảmbảo sự giao lưu trong nội đô, giữa nội đô với bên ngoài nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, tincậy, đạt trình độ hiện đại và văn minh ngang tầm với sự phát triển của đô thị Các mục đíchnày được cụ thể hoá như sau:

 Về mạng lưới giao thông (giao thông động, giao thông tĩnh và các cơ sở vậtchất khác với tất cả các loại hình vận tải đô thị) phải có cơ cấu thích hợp và hoàn chỉnh tạo ra

sự giao lưu hợp lý trong toàn bộ đô thị để đáp ứng tốt nhất quá trình vận chuyển

 Về vận tải, đặc biệt là vận tải công cộng phải đáp ứng được nhu cầu đi lại vàvận chuyển hàng hoá nhanh chóng, an toàn, thuận tiện Đảm bảo các chỉ tiêu vận tải đạt đượcphải tương xứng với quy mô của đô thị

 Sự phát triển và tổ chức GTVT phải đảm bảo tương xứng với trình độ pháttriển kinh tế xã hội của đô thị và đạt hiệu quả về mọi mặt kinh tế, xã hội, môi trường và gópphần giữ gìn trật tự kỷ cương đô thị làm giảm tối đa thiệt hại do tai nạn, ùn tắc giao thông…

c) Yêu cầu của quy hoạch GTVT đô thị.

Nhằm đạt được những mục đích trên thì quy hoạch GTVT đô thị phải tuân theo nhữngnguyên tắc sau:

 Quy hoạch GTVT đô thị phải được tiến hành theo một quy hoạch thống nhấtphù hộp với sự phát triển đô thị

 Khi đề ra chiến lược nhằm phát triển đô thị thì chiến lược này phải đảmbảo tính tổng thể toàn diện và đồng bộ giữa các yếu tố cấu thành nên hệ thống đô thị, tức làcác nghành, các khu dân cư, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị…mà giao thông vận tải đôthị ở đây là bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Do đó, khi quy hoạch hệthống GTVT đô thị phải dựa trên chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đô thị

 Xu thế đô thị hóa ngày càng gia tăng, đặc biệt là các nước đang pháttriển và chậm phát triển Quá trình cũng kéo theo hàng loạt sự thay đổi lớn về mọi mặt kinh tế

xã hội đô thị như sự thay đổi về công nghiệp, thương mại, dịch vụ ,văn hóa,… và đặc biệt làGTVT đô thị GTVT đô thị là một ngành giữ vai trò hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếpđến sự thay đổi của các ngành, các lĩnh vực khác trong đô thị Nhằm đạt được sự phát triển

Trang 14

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

đồng bộ, toàn diện của các ngành, các lĩnh vực trong đô thị thì phải đặt quy hoạch GTVT đôthị trong một quy hoạch tổng thể chung thống nhất phù hợp với chiến lược phát triển đô thị

 Quy hoạch GTVT đô thị phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, liên thông vàbền vững

 Quan điểm này phải được quán triệt trong khi quy hoạch cải tạo, xâydựng phát triển hệ thống GTVT đô thị nhằm tạo nên tính đồng bộ, thông suốt trong hệ thống,nhằm đảm bảo khai thác có hiệu quả về mọi mặt kinh tế xã hội cungx nh về mặt môi trường

xã hội và tính dân tộc…Tính hệ thống và đồng bộ phải được thể hiện khi xây dựng các côngtrình kiến trúc văn hóa phải hài hòa, cân đối với các công trình giao thông trước mắt cũngnhằm lâu dài.Ngay trong hệ thống GTVT đô thị cũng phải giải quyết cân đối hài hòa và đồng

bộ giữa mạng lưới đường, phương tiện vận tải và các công trình phục vụ dể nhanh chóng pháthuy hiệu quả của vốn đầu tư nhằm tạo ra một mạng lưới giao thông liên hoàn, kết hợp giữacác phương thức vận tải trong đô thị một cách thống nhất, thông suốt và đều khắp

 Ngay ở mỗi lĩnh vực, phạm vi thì tính hệ thống, đồng bộ về phươngdiện kỹ thuật cũng mang ý nghĩa quan trọng, giữa công trình nổi và công trình ngầm, giữa đầu

tư cho đường xá và phương tiện vận tải, giữa vận tải công cộng và vận tải cá nhân, giữa đầu

t-ư cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ quản lý kể các biện pháp giáo dục nâng cao nếp sống vănhóa văn minh đô thị

 Trong quy hoạch GTVT đô thị cần chú trọng quy hoạch GTVT đường bộ, tức

là cần phát triển cân đối giữa đường cao tốc, đường thành phố và đường khu vực theo cáctuyến hướng tâm, các tuyến vành đai ngoại vi và ven đô cũng như các trục tuyến liên kếtnhằm tạo ra quá trình vận tải nhanh chóng và rộng khắp thành phố

 Quy hoạch GTVTđô thị phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế , xã hội, môitrường tổng hợp:

 Nếu xét theo hiệu quả kinh tế đơn thuần thì việc đầu tư cho quy hoạchGTVT đô thị khó có thể đánh giá được vì GTVT đô thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongnền kinh tế quốc dân và mang tính xã hội rộng lớn và sâu sắc.Hiệu quả mà GTVT đô thị đemlại không chỉ đơn giản là hiệu quả của riêng ngành mà còn tạo ra hiệu quả cho tất cả cácngành khác như: công nghiệp thương mại , dịch vụ….và tác động trực tiếp đến người dântrong đô thị

 Hiện nay mật độ phương tiện trên đường của các đô thị là rất lớn màmạng đường phố lại chưa đáp ứng được nên tốc độ giao thông của phương tiện là rất thấp, đặcbiệt là trong giờ cao điểm Tình trạng này gây ra hiện tượng vận chuyển đứt đoạn, khôngthông suốt đặc biệt là hiện tượng tắc nghẽn giao thông.Trước tình trạng trên, việc mở rộngđường xá, cải tạo các nút giao thông, cũng như việc bố trí hệ thống đèn giao thông hay sửdụng vận tải hành khách công cộng để giảm bớt mật độ phương tiện cá nhân, tăng tốc độ dòng

Trang 15

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

giao thông, tránh ách tắch được xem xét và đánh giá trên quan điểm hiệu quả kinh tế xã hộitổng hợp, khi qui mô và diên tích của thành phố được mở rộng Lúc này vai trò của vận tảihành khách càng biểu hiện một cách rõ nét nghĩa là phải đảm bảo: thiểu hóa thời gianchuyến đi bình quân của người dân Ngoài ra đứng trên quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế,

xã hội tổng hợp thì việc Quy hoạch GTVT đô thị phải phù hợp với truyền thống văn hóa, bảnsắc dân tộc, cũng như phải cải thiện được điều kiện môi trường, thỏa mãn được các yêu cầugiải trí của người dân

d) Nội dung của quy hoạch GTVT đô thị.

Tuỳ theo mục đích mà nội dung quy hoạch GTVTĐT có thể là khác nhau nhưng xét

về mặt tổng quát thì nội dung của quy hoạch GTVTĐT có thể mô phỏng như hình vẽ

Bất kỳ một đô thị nào trên thế giới hiện nay đều có các kế hoạch phát triển của riêngmình trong tương lai Điều này được thể hiện thông qua định hướng phát triển đô thị Trong

đó bao gồm định hướng phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dulịch, dịch vụ, kiến trúc…và GTVT Như vậy, muốn quy hoạch hệ thống GTVTĐT trước hếtchúng ta phải xuất phát từ định hướng phát triển GTVT của đô thị Sau khi nghiên cứu địnhhướng phát triển ngành chúng ta sẽ tiến hành đi vào quy hoạch tổng thể hệ thống GTVT ởđây yêu cầu đối với quy hoạch tổng thể là tính đồng bộ thống nhất và hiệu quả

Tính đồng bộ được hiểu là quy hoạch toàn diện song song về mọi mặt từ cơ sở hạtầng kỹ thuật ngành, mạng lưới đường, các phương thức vận tải cho đến phương thức phục

vụ Tính thống nhất được hiểu là việc quy hoạch được tiến hành sao cho không có sựchồng chéo chức năng giữa các phương thức vận tải, đảm bảo sự tương thích giữa vận tải

và giao thông tạo ra sự liên hoàn nhằm cải thiện tình trạng ách tắc giao thông cũng như lãngphí trong GTĐT

Đối với tính hiệu quả của quy hoach GTVT không những chúng ta chỉ xét riêng vềmặt kinh tế một cách đơn thuần mà còn phải xét đến các yếu tố xã hội, môi trường và văn hoácủa đô thị Từ quy hoạch tổng thể ngành và xuất phát từ mục đích quy hoạch chúng ta sẽ đisâu vào quy hoạch chi tiết

Trang 16

Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh ĐT

Mạng

lưới

đường

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH

Quy hoạch mạng lưới

GTĐT

Quy hoạch tổng thể HT GTVT đô thị

Quy hoạch vận tải đô

Vận tải HKCC

vận tải

HK cá nhân

Vận tải HH

Các cơ sở công trình

Nghiên cứu khả thi

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Hình 1.3 Nội dung quy hoạch GTVTĐT

Nội dung của quy hoạch chi tiết gồm có ba phần:

 Quy hoạch giao thông đô thị bao gồm:

 Quy hoạch mạng lưới đường nhằm đảm bảo mức độ phục vụ như khảnăng thông xe, tốc độ phương tiện…

 Thiết kế chi tiết như thiết kế nút giao thông, hệ thống đèn điều khiển

 Quản lý giao thông trước tiên là kiện toàn tổ chức quản lý song songvới việc đề ra luật lệ và các quy định

 Nghiên cứu khả thi nhằm đánh giá các dự án

 Quy hoạch vận tải đô thị

 Quy hoạch về vận tải hàng hoá

 Quy hoạch về vận tải hành khách công cộng

 Quy hoạch về vận tải hành khách cá nhân

 Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh

 Quy hoạch nhà ga, bến bãi, nhà chờ…

 Quy hoạch hè đường…

Trang 17

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

e) Quy trình xây dựng Quy hoạch GTVT đô thị.

Theo truyền thống, công tác quy hoạch GTVTĐT chủ yếu được tiến hành theo môttrình tự như hình vẽ

Hình 1.4 Quy trình xây dựng quy hoạch GTVTĐT

Công việc điều tra đầu tiên cần phải tiến hành đó là điều tra xuất hành O – D Điều tra sự đilại của nhân dân, điều tra sự đi lại của phương tiện giao thông, điều tra vé tháng trên các tuyếnVTHKCC, điều tra vận chuyển hàng hoá

Thông qua hàng loạt các hạng mục điều tra giao thông, có thể thu được tư liệu lượng

O – D Hiện trạng của các loại phương thức vận chuyển và các loại phương tiện, trên cơ sở đótiến hành phân tích và dự báo, như vậy sẽ có được ma trận lượng O – D dự báo cho các loạihình và phương thức vận chuyển

Đem lại ma trận O – D dự báo phân phối trên mạng giao thông, từ đó sẽ có được lưulượng giao thông trên từng đoạn đương và trên từng nút giao thông, biết được khả năng đápứng của mạng giao thông trong các năm tương lai Trên cơ sở đó có thể tiến hành quy hoạch,điều chỉnh, cải tạo và đánh giá phương án quy hoạch

Quy trình quy hoạch GTVTĐT hiện đại được khái quát thành 5 bước:

Điều tra xuất hành O – D, điều tra hiện trạng giao thông Điềutra theo xe trên tuyến vận tải công cộng, điều tra kinh tế xã

Phân tích và dự báo xuất hành

Phân phối GT trên mạng lưới đường

Xây dựng, điều chỉnh và đánh giáphương án quy hoạch mạng đường

Trang 18

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Hình 1.5 Quy trình quy hoạch GTVTĐT hiện đại

1.3.Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải

1.3.1.Mục đích, yêu cầu và nội dung của điều tra trong Quy hoạch và Quản lý GTVT đô thị

a) Mục đích

Mục đích của điều tra trong quy hoạch GTVT nói chung là: Thu thập đầy đủ các sốliệu nhằm phản ánh hiện trạng của ngành, đồng thời xác định nhu cầu vận chuyển của cácngành phuc vụ nhu cầu cầu phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như đời sốngvăn hóa xã hội của nhân dân Từ đó xác định được mối quan hệ vận chuyển giữa các điểmkinh tế, văn hoá, chính trị, làm căn cứ cho việc lập quy hoạch phát triển giao thông, quyhoạch vận tải và quy hoạch phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành trong khu vực vàtrên toàn quốc

Trong quy hoạch và quản lý GTVT đô thị điều tra được thực hiện với nhiều mục đíchkhác nhau tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Tuy nhiên, một cách chung nhất có thể nêu cácmục đích tổng quát của điều tra như sau:

Trang 19

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Thu thập tìm kiếm các thông tin khách quan và toàn diện phục vụ cho việc hoạch định chiến lược phát triển bền vững hệ thống GTVT đô thị

Định hướng chiến lược là một trong những chức năng quan trọng nhất của quản lý nhànước về GTVT đô thị Trong định hướng chiến lược thì dự báo giữ vai trò quan trọng bậcnhất Nên tảng của dự báo chính là sự nhận thức hiện trnạg và nắm bắt được quy luật vậnđộng phát triển của các quá trình và xu thế xã hội

Đối với GTVT đô thị để xây dựng chiến lược phát triển của ngành trước hết cần tiếnhành điều tra về hiện trạng nhu cầu vận tải hàng hoá cả về mức độ cũng như yêu cầu về chấtlượng Tiếp đến là điều tra thu thập các thông tin có liên quan đến nhu cầu vận tải trong tươnglai hay còn gọi là các nhân tố làm phát sinh nhu cầu vận tải Phần lớn các thông tin này chỉ cóđược thông qua điều tra, đặc biệt là điều tra xã hội học

Tạo lập hệ cơ sở dữ liệu đầu vào cho việc lập quy hoạch và lụa chọn các phương án quy hoạch cũng như đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch ơhát triển GTVT

đô thị cả trong trung hạn và dài hạn

Thực chất quy hoạch là bước cụ thể hoá định hướng chiến lược phát triển GTVT đôthị Mặt khác quy hoạch cũng tác động ngược trở lại đối với định hướng chiến lược, thôngqua việc tính toán quy hoạch để kiểm chứng tính khoa học, tính khả thi của các mục tiêuchiến lược đặt ra

Thu thập các thông tin cần thiết phuc vụ cho việc xây dựng và thẩm định các

dự án đầu tư phát triển GTVT đô thị

Các phương án quy hoạch lập ra sẽ được thực hiện thông qua các dự án đầu tư cải tao,nâng cấp và phát triển hệ thống GTVT đô thị Thông thường các vấn đề trong các dự án đầu

tư là rất cụ thể chứ không mang tính tổng quát như trong phương án quy hoạch Bởi vậy các

dữ liệu điều tra để xây dựng và lựa chọn phương án đầu tư trong từng dự án đòi hỏi rất chi tiết

và giới hạn trong một số vấn đề cụ thể có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới dự án

Tạo lập hệ cơ sở thông tin cần thiết phục vụ cho viẹc đề xuất và xay dựng cơ chế chính sách phát triển và quản lý GTVT đô thị

Trong quản lý một trong những vấn đề đặt ra là phải nắm rõ những đặc trưng của đốitượng quản lý và của những hoạt động cần quản lý GTVT nói chung và GTVT đô thị nóiriêng, trong quản lý ngoài việc xác định đối tượng quản lý nhất thiết phải tìm hiểu rõ nhữngđặc điểm xã hội của đối tượng quản lý trong ngành và nội dung cần quản lý trong đô thị

Giữa GTVT đô thị và đời sống kinh tế xã hội của đô thị có mối quan hệ rất chặt chẽvới nhau Các chính sách phát triển cà cơ chế quản lý GTVT đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động kinh tế xã hội ở đô thị và có tác động trực tiếp đến đời sống hàng ngày của ngườidân Bởi vậy, vai trò của điều tra xã hội học ở đây hết sức quan trọng Đây là một phương

Trang 20

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

thức quan trọng để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu và thực hiện các chương trình phát triểnGTVT

Mặt khác, các vấn đề và số liệu điều tra phải đảm bảo tính hệ thống Nghĩa là, mốiquan hệ liên kết giữa các số liệu, dữ liệu điều tra trong từng vấn đề và giữa các vấn đề vớinhau Có như vậy thì thông tin điều tra mới thực sự có ý nghĩa Về lý thuyết, thông tin điều traluôn đòi hỏi độ chính xác cao Mức độ chính xác của dữ liệu điều tra phụ thuộc vào hang loạtcác nhân tố như:

 Qui mô điều tra

 Thời gian tiến hành điều tra

 Phương pháp điều tra

 Phương tiện thiết bị điều tra

 Trình độ tổ chức và lực lượng điều tra

 Chất lượng công tác xử lý số liệu điều tra…

Đảm bảo tính kế thừa có chọn lọc và khả năng phát triển trong tương lai.

Nhìn chung các cuộc điều tra thường rất tốn kém và đòi hỏi một nguồn nhân lựclớn cũng như phải có thời gian Bởi vậy trong từng trường hợp cần phải có sự kế thừa các kếtquả điều tra đã thực hiện trườc đó Mặt khác cũng cần xem xét khả năng phối hợp cà liên kếtgiữa các cuộc điều tra do các chủ thể khác thực hiện

Đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với khả năng nguồn lực thực tế

Yêu cầu này đòi hỏi bất kì một cuộc điều tra nào cũng phải đảm bảo:

 Quy mô điều tra phù hợp với mục đích và đặc biệt là yêu cầu về độ tincậy của các kết quả điều tra

 Thời hạn tiến hành điều tra phải nằm trong giới hạn cho phép

Trang 21

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

 Phương pháp điều tra phù hợp với đặc điểm của đối tượng điều tra vàtrình độ của nhân viên điều tra

 Yêu cầu về trang thiết bị và phương tiện điều tra phù hợp với khả năngthực tế

 Chi phí điều tra nằm trong giới hạn về khả năng tài chính cho phép

Nội dung.

Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đô thị

 Điều tra tự nhiên, địa chất, khí hậu, thuỷ văn…

 Đất đai và quy hoạch sử dụng đất đai đô thị: Thành phần, tính chất sửdụng đất, quĩ đất dành cho việc qui hoạch các khu chức năng đô thị…

 Dân số, mức tăng trưởng dân số (tự nhiên, cơ học), mật độ dân cư,phân bố dân cư và thành phần dân cư đô thị… đây chính là yếu tố quan trọng nhất làm phátsinh nhu cầu đi lại của đô thị

 Phát triển kinh tế - xã hội của đô thị…

Điều tra về hệ thống GTVT đô thị.

 Nội dung của điều tra này bao gồm:

 Hiện trạng mạng lưới đường (bộ, sát, thuỷ, hàng không)

 Hiện trạng hệ thống giao thông tĩnh: Nhà ga, bến cảng, bến xe, các bãi

đỗ xe và cơ sở hạ tầng khác

 Hệ thống vận tải đô thị: Các phương thức và phương tiện vận tải hànhkhách cũng như các phương thức và phương tiện vận tải hàng hoá trong đô thị

Điều tra về nhu cầu vậ tải đô thị

Điều tra dư luận xã hội

Quan điểm, sự hiểu biết của người dân về bản thân hệ thống GTVT và vai trò của hệthống GTVT trong đời sống Ý kiến quan điểm của cộng đồng về việc thẩm định một dự ánhay về một công trình xây dựng…

1.3.2 Điều tra nhu cầu vận tải

Điều tra nhu cầu vận tải là quá trình thu thập có hệ thống các dữ liệu liên quan đếnnhu cầu vận tải qua đó xử lý số liệu, phân tích dữ liệu sẽ đem lại cho ta số lượng người có nhucầu vận tải và các thông tin liên quan giúp cho việc đánh giá nhận xét và đưa ra các phương

án đáp ứng nhu cầu một cách có hiệu quả

Trang 22

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Việc điều tra nhu cầu vận tải giúp cho việc xác định chién lược của ngành Sự phân bố

hệ thống, loại hình vận tải và điều chỉnh qui mô cơ cấu, số lượng cho phù hợp với sự trungchuyển giữa các loại hình vận tải

 Đối với các đơn vị vận tải:

 Định hướng về quy mô nhân lực, cơ sở vật chất cần thiết cho phù hợp

 Chất lượng dịch vụ cần quan tâm ở mức độ nào

 Mức độ đáp ứng của việc vận hành

Tóm lại, rong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu vận tải là cơ sở để cho các doanhnghiệp vận tải có kế hoạch điều hành sản xuất và Nhà nước có chiến lược phát triển ngành vàquy hoạch phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế

Việc xác định được nhu cầu vận tải chính xác thì ta sẽ xó kế hoạch tổ chức vận tải,khai thác, sử dụng phương tiện một cách tối ưu, xác định quy mô cần thiết của doanh nghiệptạo thuận lợi cho công việc kinh doanh đat hiệu quả

Điều tra nhu cầu vận tải đô thị bao gồm: Nhu cầu đi lại và nhu cầu vận chuyển hànghoá, trong đó cần đặc biệt chú trọng đến công tác điều tra nhu cầu đi lại Nội dung điều tranhu cầu đi lại bao gồm:

a) Điều tra xuất hành O-D

Điều tra xuất hành O-D bao gồm điều tra sự đi lại của cư dân, của các loại phương tiệngiao thông, điều tra vận chuyển hang hoá và điều tra vận chuyển vế tháng trên các phươngtiện vận tải hành khách công cộng Mục đích của việc điều tra này là tìm ra quy luật hiệntrạng phân bổ không gian của sự đi lại của dân cư, của các loại phương tiện giao thông, điềutra vận chuyển hang hoá và của luồng hành khách trên các phương tiện vận tải hành kháchcông cộng Đồng thời tìm được tham số xuất hành của các phương thức giao thông làm cơ sởcho việc dự báo nhu cầu đi lại và vận chuyển hang hoá trong tương lai Điều tra xuất hành O-

D chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong điều tra giao thông của quy hoạch giao thôngthành phố Thông thường, về mặt kinh phí nó chiếm khoảng 70%-80% toàn bộ chi phí chođiều tra giao thông Xét về mặt thời gian hao phí nó chiếm một tỷ trọng càng lớn hơn

b) Điều tra lưu lượng giao thông trên đường

Điều tra tình trạng giao thông trên đường bao gồm điều tra lưu lượng, hướng và lưutốc của các loại hình phương tiện tại các nút giao thông và điều tra lưu lượng, lưu tốc của cácloại hình phương tiện trên các đoạn đường Mục đích của việc điều tra này để nắm được hiệntrạng chất lượng giao thông của mạng lưới đường, đồng thời làm căn cứ cho việc đề xuất vàlựa chọn trên tiêu chuẩn chất lượng phục vụ của mạng lưới đường quy hoạch

Điều tra đi lại trên các tuyến vận tải hành khách công cộng

Trang 23

Chương I: Tổng quan về điều tra nhu cầu vận tải và khả năng tiếp cận

Điều tra theo xe trên các tuyến VTHKCC là điều tra từng tuyến VTHKCC Sốlượng hành khách lên, xuống ở từng điểm đỗ, lưu lượng hành khách lên xuống ở từng bến

đỗ và lưu lượng hành khách trên mặt cắt Mục đích của việc điều tra này là tìm hiểu hiệntrạng tình hình phục vụ của các tuyến vận tải hành khách công cộng (tính bình quân củaviệc phan bổ lưu lượng, sử dụng trọng tải…), làm căn cứ cho việc tối ưu hoá các tuyến vậntải hành khách công cộng

Điều tra thu nhập và sở hữu phương tiện cá nhân của dân cư

Trong cơ chế thị trường, việc lựa chọn phương tiện đi lại của người dân đô thị phụthuộc rất nhiều vào thu nhập và mức độ sở hữu phương tiện cá nhân của người dân Các kếtquả điều tra về thu nhập và mức trang bị phương tiện cá nhân là căn cứ quan trọng trong việcquy hoạch phát triển các phương thức và phương tiện vận tải hành khách trong thành phố.Ngoài ra đây cũng là căn cứ quan trọng để xây dựng giá cước của hệ thống VTHKCC cũngnhư các chính sách phát triển VTHKCC ở đô thị

c) Điều tra sở thích và thói quen đi lại của thị dân

Đây là yếu tố rất quan trọng trong quy hoạch phát triển vận tải hành khách ở đô thị,đặc biệt là ở các nước tiên tiến có trình độ dân trí cao

Trang 24

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI, GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ

NỘI VÀ PHƯỜNG HÀNG BUỒM - HOÀN KIẾM 2.1 Tổng quan về Hà Nội

2.1.1 Sơ lược về vị trí, điện tích, dân số, thủy văn của thành phố Hà Nội

a) Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý

Nằm trong vùng trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm hai bên bờ sôngHồng, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ trù phú Sau khi hợp nhất toàn bộ diện tích tự nhiên

và dân số Hà Tây về Hà Nội, và 4 xã huyện Lương Sơn (Hòa Bình), huyện Mê Linh (VĩnhPhúc) Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độĐông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phíaNam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây.Thành phố có diện tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủyếu bên hữu ngạn

Có thể nhận thấy địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tâysang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển

 Cao nhất là núi Chân Chim: 462 m (huyện Sóc Sơn)

 Thấp nhất thuộc xã Gia Thụy (huyện Gia Lâm), 12 m so với mặt nước biển.Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữungạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phầnlớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh như Ba Vì cao 1.281

m, Gia Dê 707 m, Chân Chim 462 m, Thanh Lanh 427 m, Thiên Trù 378 m Khu vực nội ôthành phố cũng có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

b) Thủy Văn.

Hà Nội nằm phần lớn trên địa hình đồng bằng phù sa màu mỡ với truyền thống nghềnông và có nhiều sông hồ nên địa chất của đất yếu thường hay lún sụt khó cho việc phát triểnCSHT giao thông ngầm dưới mặt đất

Thành phố Hà Nội nằm cạnh sông Hồng và sông Đà, hai con sông lớn của miền Bắc.Sông Hồng dài 1.183 km, bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc, chảy vào Hà Nội ở huyện Ba

Vì và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp Hưng Yên Đoạn sông Hồngchảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều dài của con sông này trên đấtViệt Nam Sông Đà là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ởphía Bắc thành phố, khu vực huyện Ba Vì Ngoài hai con sông lớn kể trên, qua địa phận HàNội còn nhiều con sông khác như sông Đáy, sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ Nhiều consông nhỏ cũng chảy trong khu vực nội ô, như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu trở thànhnhững đường tiêu thoát nước thải của thành phố

Trang 25

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết còn lại của các dòngsông cổ Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất, khoảng 500 ha, đóng vai tròquan trọng trong khu cảnh đô thị, ngày nay được bao quanh bởi nhiều khách sạn, biệt thự HồGươm nằm ở trung tâm lịch sử của thành phố, khu vực sầm uất nhất, luôn giữ một vị trí đặc biệtđối với Hà Nội Trong khu vực nội ô có thể kể tới những hồ nổi tiếng khác như Trúc Bạch, ThiềnQuang, Thủ Lệ Ngoài ra, còn nhiều đầm hồ lớn nằm trên địa phận Hà Nội như Kim Liên, LiênĐàm, Ngải Sơn - Đồng Mô, Suối Hai, Mèo Gù, Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn

Hà Nội có một hệ thống sông ngòi khá phong phú thuận tiện cho việc phát triển giaothông đường thuỷ

c) Dân số.

Sau đợt mở rộng địa giới gần đây nhất vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có6,233 triệu dân So với con số 3,4 triệu vào cuối năm 2007, dân số thành phố đã tăng 1,8 lần

và Hà Nội cũng nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới

Mật độ dân số Hà Nội hiện nay, cũng như trước khi mở rộng địa giới hành chính,không đồng đều giữa các quận nội ô và khu vực ngoại thành Trên toàn thành phố, mật độ dân

cư trung bình 1.875 người/km² nhưng tại quận Đống Đa, mật độ lên tới 35.341 người/km².Trong khi đó, ở những huyện như ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ khôngtới 1.000 người/km² Sự khác biệt giữa nội ô và còn huyện ngoại thành còn thể hiện ở mứcsống, điều kiện y tế, giáo dục Về cơ cấu dân số, theo số liệu 1 tháng 4 năm 1999, cư dân HàNội và Hà Tây khi đó chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1% Các dân tộc khác như Dao,Mường, Tày chiếm 0,9% Năm 2006, cũng trên địa bàn Hà Nội và Hà Tây, cư dân đô thịchiếm tỷ lệ 41,1% và cư dân nông thôn là 58,1%, tỷ lệ nữ chiếm 50,7% và nam là 49,3%.Toàn thành phố hiện nay còn khoảng 2,5 triệu cư dân sinh

Tốc độ tăng GDP một vài năm gần đây vẫn duy trì được ở mức cao, năm 2002 là10,3% so với toàn quốc 7,0% và năm 2003 là 11,1% so với toàn quốc 7,24% Đến năm 2007GDP tăng 12,0 7%

Năm 2008 tuy có nhiều biến động ảnh hưởng xấu, kinh tế trên địa bàn tiếp tục duytrì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực Tổng sản phẩm nội địa(GDP) của Thành phố sau khi mở rộng dự kiến tăng 10,58%, trong đó giá trị tăng thêmcông nghiệp mở rộng tăng 11,7%, dịch vụ tăng 10,78%, nông – lâm – thủy sản tăng2,68% Cơ cấu kinh tế năm 2008 đạt: dịch vụ chiếm 52,17%, công nghiệp xây dựng41,28%, nông lâm thủy sản 6,55%

Huy động vốn đầu tư xã hội năm 2008 ước 97.697 tỷ đồng, tăng 19,3% so với năm

2007 Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt kết quả nổi bật Số dự án đầu tư trựctiếp nước ngoài được cấp phép và tăng vốn dự kiến 300 dự án, tổng số vốn đăng ký 5 tỷ USD,tăng khoảng 2 lần so với năm 2007, trong đó cấp mới cho 270 dự án với số vốn 4,4 tỷ USD…

Trang 26

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Mức sống của người dân được cải thiện, GDP bình quân đầu người Hà Nội khoảng1.350/năm (2005-nguồn HAIDEP) Những năm qua, Hà Nội dẫn đầu cả nước về chỉ số pháttriển con người là 0.798 ( nguồn HAIDEP), giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất (hiệncòn dưới 1%) và cũng hoàn thành xóa hộ nghèo diện chính sách, thực hiện xóa phòng học cấp

4, phổ cập trung học cơ sở, chính sách khuyến học, khuyến tài được coi trọng

2.1.2 Quy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội

a) Quy hoạch về kinh tế - xã hội.

Phát triển Hà Nội phải có tầm nhìn xa, hướng tới văn minh hiện đại Phải giữ vị trí tiênphong trong sự nghiệp công nghiệp hoá và đô thị hoá đối với cả nước nói chung và vùng Bắc

bộ nói riêng

Hà Nội phải đổi mới mạnh mẽ trong thời gian ngắn không thua kém một số Thủ đôcủa các nước trong khu vực, giữ được giá trị độc đáo về thành phố “môi trường và văn hoá”cho nhân dân cả nước và đông đảo nhân dân thế giới

Phát triển Hà Nội phải đặt trong mối quan hệ hợp tác và cạnh tranh quốc tế, nhất là vớicác nước trong khu vực

Phát triển kinh tế song song với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, lấyhiệu quả kinh tế, kết hợp với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự xã hội phát triển con người làmtiêu chuẩn cao nhất

Tăng tỷ trọng GDP của Hà Nội trong tổng GDP của cả nước từ 7,3% năm 2000 lênkhoảng 8,2% vào năm 2005 và khoảng 9,8% năm 2010

Nâng tỷ lệ GDP bình quân đầu người của Hà Nội so với mức trung bình của cả nước

từ 2,07 lên khoảng 2,3 lần vào năm 2005 và khoảng 2,7 lần vào năm 2010

“Nguồn –Thuyết minh quy hoạch : Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thủ đô HàNội đến năm 2020”

b) Định hướng phát triển vùng ở Miền Bắc.

Hội nhập về chức năng: Các đô thị vệ tinh có chiến lược rõ ràng bổ sung cho Hà Nộicần được phát triển một cách hiệu quả trong phạm vi bán kính 30 – 50 km từ Hà Nội

Hội nhập về không gian: Các đô thị vệ tinh cần được kết nối với Hà Nội và với nhaubởi mạng lưới giao thông và hệ thống thông tin hiệu quả

Hội nhập về kinh tế - xã hội và môi trường: Hà Nội và các đô thị vệ tinh cần đảm bảoduy trì phát triển nông nghiệp, tính bền vững về môi trường, tăng cường phối hợp với nhau vềcác vấn đề kinh tế - xã hội Ví dụ như quản lý chất thải rắn, giao thông vận tải, giáo dục, laođộng – việc làm

Trang 27

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Hình 2.1 Sự phát triển vùng Hà Nội

“Nguồn: Quy hoạch Hà Nội của HAIDEP”

c) Quy hoạch các trung tâm đô thị

Hà Nội sẽ bố trí nhiều dịch vụ và trung tâm đô thị cạnh tranh để khuyến khích các hoạtđộng kinh tế và văn hóa – xã hội của người dân địa phương cũng như khách du lịch, vãng lai

để thu hút đầu tư và đáp ứng nhu cầu

Trang 28

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Hình 2.2 Vị trí các đô thị đề xuất

“ Nguồn: Quy hoạch Hà Nội của HAIDEP”

TRUNG TÂM ĐÔ THỊ CHỨC NĂNG

Trang 29

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

TRUNG TÂM ĐÔ THỊ CHÍNH

1.1Khu phố cổ

Trung tâm đô thị hiện đại,phục vụ chức

năng quản lý nhà nước,hành chính,thương

mại và là trung tâm văn hoá

1.2Khu phố cũ

1.3Thăng Long

2Tây Hồ Tây

Trung tâm hành chính mới

3

Mỹ Đình - Mễ TrìTrung tâm hành chính,thương mại,thể thao

TRUNG TÂM ĐÔ THỊ

5Long Biên

Trung tâm thương mại.kinh doanh và các

khu công nghiệp Khu đô thị mới Vân Trì 12

TRUNG TÂM QUẬN

7Nhổn

Trung tâm đô thị cấp quận có chức năng

hành chính,thương mại,kinh doanh,các dịch

vụ đô thị cơ bản và hỗ trợ cho các trung

tâm đô thị khác

8Pháp Vân

10Trâu Quỳ

13Đông Anh

15Sóc Sơn

TRUNG TÂM CỘNG ĐỒNG

4Đền Lừ

Trung tâm đô thị cấp cộng đồng,thực hiện

các chức năng hành chính,thương mại,kinh

doanh trong từng khu vực

6Yên Nội

9Văn Điển

11Yên Viên

Bảng 2.3 Các trung tâm đô thị

“Nguồn: Quy hoạch Hà Nội của HAIDEP”

Trang 30

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Khi phân bổ đất cho các mục đích khác nhau cần cân nhắc đến khung kinh tế - xã hộitương lai như dân số việc làm, mô hình phân bố các chỉ tiêu này, điều kiện thổ nhưỡng, nhữngvấn đề môi trường, cấu trúc không gian của thành phố cũng như các chỉ tiêu về sử dụng đất

Trong khi tăng cường đất phát triển công nghiệp thì vẫn phải giữ ổn định cho pháttriển nông nghiệp

Bảng 2.4 Nhu cầu sử dụng đất ở đô thị đến năm 2020

Mục đích sử dụng đấtha

%

m2/người

Đất ở10.300

26,426

Thương mại và kinh doanh3.800

9,733

Công nghiệp4.100

10,567

Công viên và cây xanh6.320

16,216

Công trình công cộng1.900

4,9-

Mục đích khác12.580

32,3-

Tổng39.000

100100

“Nguồn: Quy hoạch Hà Nội của HAIDEP”

2.1.3 Khái quát quy hoạch phát triển giao thông vận tải thủ đô Hà Nội

a) Định hướng phát triển chung về GTVT Hà Nội.

Hệ thống giao thông là yếu tố cơ bản nhất tạo nên kết cấu hạ tầng của Thành phố, vìvậy cần được phát triển đi trước một bước

Cần có quy hoạch cụ thể các loại hình vận chuyển trên các đường trục, đường vành đai

và điều tiết hợp lý các phơng tiện giao thông Hạn chế các phương tiện giao thông thô sơ và

xe máy trong nội thành

Triển khai xây dựng hệ thống đường đô thị liên thông, phối hợp đồng bộ và rộng khắp.Kết hợp cải tạo, xây dựng, phát triển các công trình giao thông vận tải với hiện đại hoá

cơ sở hạ tầng và kiến trúc đô thị

Trang 31

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Tập trung phát triển nhanh vận tải hành khách công cộng, trước mắt tập trung pháttriển mạng lưới vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt Nghiên cứu và triển khai hệthống đường sắt đô thị Quan tâm đầu tư phát triển hệ thống giao thông tĩnh

Giải quyết tốt mối quan hệ vận tải ô tô liên tỉnh với vận tải ô tô công cộng của thànhphố tạo nên sự chuyển tiếp liên tục giữa ngoại thành với nội thành

b) Những nội dung chính của quy hoạch phát triển giao thông Hà Nội.

Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ

Các quốc lộ hướng tâm

Phát triển hệ thống giao thông quốc lộ hướng tâm vào thành phố và nối với các tỉnh,nhất là với vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và liên kết với các đô thị vệ tinh xung quanh Đảmbảo sự liên thông suốt giữa khu vực đô thị và nông thôn Quan tâm đầu tư nâng cấp và xâydựng mới các tuyến đường giao thông liên huyện.Cải tạo mở rộng các quốc lộ 1A, 6, 32, 2, 3thành đường 4 – 6 làn xe

Xây dựng các đường cao tốc song hành với các quốc lộ có lưu lượng lớn theo hướng:Quốc lộ 1A, 2, 5, 3 đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long, đường cao tốc đô thị Láng – Hòa Lạc

Các đường vành đai

Đường vành đai 2: cải tạo mở rộng, xây dựng mới với tổng chiều dài 41 km theo trụcVĩnh Tuy – Minh Khai – Cầu Chui Gia Lâm – Khu công nghiệp Hanel thành đường 6 làn xe

Đường vành đai 3 được điều chỉnh với chiều dài 65km

Đường vành đai 4: xây dựng mới với chiều dài khoảng 125km, gắn kết các khu côngnghiệp, các khu đô thị vệ tinh quanh thủ đô Đường vành đai có quy mô 4-6 làn xe, chiềurộng từ 55- 72m

Hoạch định và xây dựng từng đoạn đường vành đai đô thị vệ tinh ( vành đai 5 ) liênkết các thành phố, thị xã vệ tinh quanh Hà Nội có chiều dài 295km với các cầu lớn qua songHồng là: cầu Vĩnh Thịnh và cầu Yên Lệnh

Các trục chính đô thị

Là các trục quan trọng tạo thành các luồng hành khách chủ yếu trong đô thị Hà Nộivới lưu lượng vận tải hành khách đạt từ 85 – 270 chuyến đi/ngày đêm vào năm 2005 và 150 –

450 chuyến đi/ ngày đêm vào năm 2020

Hoàn chỉnh mạng lưới đường đô thị Xây dựng mạng lưới giao thông cho các khu vực

đô thị mới, các quận mới, ưu tiên phát triển ngay mạng lưới đường ở các khu vực có mật độđường thấp

Trang 32

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Các nút giao thông

Xác định và xây dựng các nút giao thông nhất là các nút giao giữa đường trục hướngtâm và các đường vành đai.Cải tạo, xây dựng mới 53 nút giao lập thể trên các đường vành đai

và các trục chính đô thị

Hệ thống các cầu qua sông Hồng và sông Đuống

Cầu bắc qua sông Hồng, sông Đuống có ý nghĩa rất quan trọng trong việc gắn kết cáckhu vực đô thị ở hai bên bờ sông Các cầu này được quy hoạch và thiết kế thận trọng do:

Vị trí cầu ảnh hưởng tới mô hình phát triển đô thị và mô hình giao thông

Xây dựng cầu qua sông Hồng rất tốn kém

Cầu qua sông Hồng ảnh hưởng đến cảnh quan chung của thành phố

Để đáp ứng nhu cầu giao thông năm 2020 cần có tất cả 11 cây cầu Trong đó 8 câycầu bắc qua sông Hồng, 3 cây cầu bắc qua sông Đuống

Bảng 2.5 Hệ thống cầu bắc qua sông Hồng

Nghiên cứu và triển khai các giải pháp hữu hiệu nhằm giảm ùn tắc giao thông: Phốikết hợp chặt chẽ giữa việc phát triển mạng lưới đường giao thông theo qui hoạch với phát

Trang 33

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

triển nhanh hệ thống giao thông công cộng bằng xe buýt; tổ chức lại và tăng cường quản lýgiao thông, phân luồng phân làn; có biện pháp hữu hiệu để hạn chế phát triển phương tiện cánhân và đồng thời thường xuyên tăng cường tuyên truyền giáo dục luật lệ giao thông và ýthức chấp hành luật lệ giao thông cho toàn thể cộng đồng

Phát triển hệ thống giao thông tĩnh, chú ý đến các bến xe liên tỉnh, bến xe tải phục vụgiao thông đối ngoại và các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng trong khu vực đô thị

Quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt

Theo quy định số 108/QĐ – TTG ngày 20/06/1998, Thủ tướng chính phủ đã phêduyệt dự án xây dựng hệ thống đường sắt trên cao Hà Nội đến năm 2020 gồm 8 tuyến:

 Ngọc Hồi – Văn Điển – Giáp Bát- Hà Nội – Gia Lâm – Yên Viên

 Hà Đông – ngã tư Sở Hà Nội

 Hà Nội – Kim Mã – Bưởi – Hoàng Quốc Việt – sân bay Nội Bài

 Cầu Long Biên – ô Cầu Dền – ô Chợ Dừa – Cầu Giấy – Diễn

 Kim Mã – Láng Trung – SVĐ Quốc Gia – Láng Hòa Lạc

 Giáp Bát – Linh Đàm – Mễ Trì – Mai Dịch – Nam Thăng Long

 Cổ Bi – Sài Đồng – Gia Lâm – Kim Mỗ

Quy hoạch cảng sân bay

Trong quy hoạch điều chỉnh sân chung Thủ đô được chính phủ phê duyệt đã xác định

Hà Nội có 4 sân bay:

 Sân bay quốc tế Nội Bài

 Sân bay Miếu Môn là sân bay dự bị cho sân bay Nội Bài

 Sân bay Gia Lâm là sân bay dự bị

 Sân bay Bạch Mai chủ yếu dùng cho quân sự

Quy hoạch giao thông đường sông

Quy hoạch luồng tàu: quy hoạch tổng thể luồng tàu kết hợp với điều chỉnh và xây

dựng các công trình bảo vệ cho 2 tuyến sông Hồng và sông Đuống chiều rộng luồng tàu là50m đối với chiều 2 luồng

Trang 34

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Các bến cảng: Nâng cấp kết hợp xấy dựng mới để đến năm 2020 khu vực Hà Nội có 7

cảng trên bến sông Hồng và 2 cụm cảng trên sông Đuống Bến tàu khách chính sẽ được chọn

ở vị trí bến Lương Yên

2.2 Tiềm hiểu chung về mạng lưới giao thông đường bộ Hà Nội và vận tải hành khách công cộng.

2.2.1 Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ

a) Đường bộ đối ngoại.

Hà Nội là đầu mối giao thông của các tuyến đường bộ đối ngoaị: QL5, QL18, QL1,QL3, QL2, QL32, QL6, đường Láng - Hoà Lạc, tạo nên các trục hướng tâm nối thủ đô HàNội với các thành phố và các tỉnh lân cận Đây là các tuyến đường tạo nên mối liên hệ từ thủ

đô Hà Nội đi các trung tâm dân cư của cả nước

QL5,QL8, QL1 và đường Láng – Hoà Lạc đã được mở rộng hoặc xây dựngtuyến tránh với quy mô 4-6 làn xe, các tuyến khác vẫn còn sử dụng các đường hiệntại (2- 4 làn xe)

b) Các tuyến đường vành đai.

 Vành đai 1:

Bắt đầu từ phố Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Kim Liên - Đê La Thành - Ô Chợ Dừa

- Giảng Võ - Ngọc Khánh - Liễu Giai - Hoàng Hoa Thám-đường Lạc Long Quân - đường đêHữu Sông Hồng - Trần Khát Chân, vành đai này khép kín với chiều dài 23km.Hiện nay rấtnhiều tuyến phố trên vành đai đang được cải tạo, mở rộng với nhiều hạng mục quan trọng nhưđường Đại Cồ Việt – Trần Khát Chân Kim Liên…

Đoạn Trần Khắc Chân, Đại Cồ Việt, Kim Liên đang là tuyến đường thí điểm tách làn

xe ( hiện nay có 8 làn xe), Đoạn Kim Liên – Phạm Ngọc Thạch nay đã được mở rộng, tuynhiên nhiều đoạn trên vành đai vẫn là đường 3 làn xe nhỏ và hẹp(Đê La Thành)

 Vành đai 2:

Bắt đầu từ dốc Minh khai - Ngã tư Vọng - Ngã tư Sở - Đường Láng - Cầu Giấy - Bưởi

- Lạc Long Quân - đê Nhật Tân và vượt sông Hồng từ vị trí xã Phú Thượng sang xã VĩnhNgọc, qua Đông Hội, Đông Trù, Quốc lộ 5, theo quy hoạch vượt sông Hồng tại Vĩnh Tuy nốivào dốc Minh Khai, vành đai có chiều dài là 38,4 km Hiện tại đại đa số các đoạn là đườnghẹp chỉ có 1-2 làn đường chưa được cải tạo nâng cấp, đường Láng đã được mở rộng thànhđường 2 chiều có dải phân cách ở giữa đường Bưởi đã được mở rộng và cải tạo 1 số đoạn

Trang 35

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

 Vành đai 3:

Có chiều dài 65 km bắt đầu từ đường Bắc Thăng Long - Nội Bài - Mai Dịch – ThanhXuân - Pháp Vân - cầu Thanh Trì - Sài Đồng - Cầu Đuống mới – Ninh Hiệp - Nút Đồng Xuân(giao với tuyến đường Nội Bài - Bắc Ninh) – Việt Hưng - đường Bắc Thăng Long - Nội Bài.Hiện tại đoạn Nội Bài - Mai Dịch (21km) đã được xây dựng quy mô 4 làn xe, các đoạn còn lạiđang được triển khai xây dựng

Các cầu đã và đang được xây dựng tại thủ đô Hà Nội: Cầu Chương Dương, cầu ThăngLong, cầu Long Biên, cầu Đuống, cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy

 Vành đai 4:

Có tuyến đi cơ bản như sau: từ đông nam thị xã Phúc Yên (xã Chung La huyện SócSơn) – Mê Linh – Thượng Cát – Kim Chung – An Khánh – ga Hà Đông – Ngọc Hồi – NhưQuỳnh – Tiên Sơn – Yên Phong – phố Nỉ Trung Giã (giao với quốc lộ 3 tại phố Nỉ) và theotỉnh lộ 35 nối về điểm đầu vành đai 4 từ Yên Phông sẽ theo đường cao tốc Nội Bài – BắcNinh về điểm đầu tuyến tại xã Chung La Giai đoạn 2 xây dựng đoạn tuyến phía bắc của vànhđai 4 như quy hoạch Vành đai 4 có tổng chiều dài khoảng 125 Km, quy mô mặt cắt ngang 6 –

8 làn xe với lộ trình thực hiện từ 2010 – 2015

c) Mạng lưới đường nội đô.

Hạ tầng đường bộ ở trung tâm Hà Nội gồm 326 phố với tổng chiều dài khoảng 276

km, các đường phố hiện tại hầu như đều ngắn và hẹp, chất lượng mặt đường từ trung bình đếnxấu Mạng lưới đường bao gồm cả một vài đường hướng tâm phục vụ cho cả giao thông nội

đô và giao thông quá cảnh Các đường vành đai hiện nay đều không thực hiện được chức năngcần có vì bị ngắt quãng hoặc không đủ chiều rộng hay các vấn đề khác khó khăn cho giaothông

Trừ một số con đường xây dựng gần đây có mặt cắt ngang tương đối rộng còn hầu hếtcác đường đều rất hẹp (cả lòng đường và vỉa hè) Đặc biệt là đường phố cổ có chiều rộng chỉkhoảng 6m – 8m, phố cũ đạt từ 12m – 18m Khoảng cách giữa 2 nút giao thông ở khu phố cổchỉ từ 50m – 100m, khoảng cách này ở khu phố cũ từ 200m – 400m dẫn tới tốc độ xe chạygiảm, chỉ đạt từ 17,7 đến 27,7 km/h Trên các khu phố này có lưu lượng xe lớn, lại là giaothông hỗn hợp bao gồm cả xe thô sơ, xích lô, ô tô và một lượng lớn xe máy và xe đạp

Tất cả các vị trí giao cắt trong thành phố bao gồm:

 Giao cắt giữa đường sắt với đường bộ, kể cả các trục đường bộ chính

 Giao cắt giữa các đường bộ trục chính

 Các giao cắt ngày hầu hết là các giao cắt cùng mức gây trở ngại chogiao thông, nhiều nút ko có sự điều khiển giao thông

Trang 36

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Về cơ bản, các tuyến hướng tâm chính (phần tuyến nằm sâu trong đô thị) đã được mở

rộng, cụ thể như sau:

 Đường Giải Phóng đoạn từ Văn Điển – Kim Liên mặt cắt ngang đãđược mở rộng tới 38,5 – 42m với 4 đến 6 làn xe cơ giới, mỗi bên có đường cho xe thô sơ rộng 5m– 6m

 Đường Nguyễn Trãi mặt cắt ngang rộng 50 – 60m với 6 làn xe cơgiới và 2 làn xe thô sơ ở hai bên

 Đường 32 đoạn Cầu Giấy – Xuân Thủy có mặt cắt ngang rộng từ 33– 50m với 6 làn xe chạy

 Đường Nguyễn Văn Cừ có mặt cắt ngang đảm bảo cho 4 làn xechạy liên tục và 2 bên đều có làn xe thô sơ rộng 5,5m

Ngoài ra, đoạn Cầu Chui – Trâu Quỳ mặc dù hiện tại được coi như đường Quốc lộnhưng do tốc độ đô thị hóa khu vực Sài Đồng nhanh chóng, một loạt các khu côngnghiệp, đô thị mới đã và đang được xây dựng nên tính chất đường đô thị đoạn này ngàycàng được khẳng định

Cùng với sự mở rộng các đường đô thị hướng tâm, một số tuyến đường cấp Thành phố

đã được mở rộng và xây dựng trong khu vực nội thành nhằm tăng khả năng lưu thông trên cáctrục giao thông chính, từng bước hoàn chỉnh các tuyến đường “khung” cấp Thành phố, một sốtuyến đường chính là:

 Tuyến đường Liễu Giai – Ngọc Khánh có mặt cắt ngang rộng 50mvới 6 làn xe chạy hiện đã được kéo dài theo đường Nguyễn Chí Thanh rồi nối vào đầu đườngLáng - Hòa Lạc ở ngã tư Trung Kính

 Tuyến đường Trần Khát Chân – Đại Cồ Việt – Kim Liên có mặt cắtngang rộng từ 50m – 54m gồm 4 làn xe cơ giới và 4 làn xe thô sơ

 Tuyến đường Yên Phụ - Đê Nhật Tân với mặt cắt ngang đảm bảocho 4 – 6 làn xe chạy

 Tuyến đường Kim Mã – Cầu Giấy mặt cắt ngang rộng 33m với 6làn xe chạy (riêng đoạn khu ngoại giao đoàn rộng 30m với 4 làn xe chạy)

 Tuyến đường Thái Hà – Huỳnh Thúc Kháng có mặt cắt ngang rộng30m với 4 làn xe

 Tuyến đường Hoàng Quốc Việt có mặt cắt ngang rộng 50m với 6làn xe cơ giới và dự trữ cho đường sắt nội đô

d) Các cầu vượt sông Hồng và sông Đuống hiện có trong phạm vi Hà Nội.

Trang 37

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Cầu Chương Dương: có 2 làn xe cho xe ô tô và 2 làn bên cho xe máy, chiều dài cầu là1,2km Đây là cây cầu có lưu lượng thông qua cao nhất trong số các cầu hiện có, ngày caođiểm đạt tới 10.000 – 11.000 lượt xe qua cầu Hiện tại đang xảy ra vấn đề ùn tắc trên cầu dolượng xe vượt quá khả năng đáp ứng của mặt cắt ngang cầu

Cầu Long Biên: Đây là cây cầu đi chung cho đường sắt và đường bộ dài 1,6km gồmđường sắt đi giữa và mỗi bên là một làn xe chạy

Cầu Thăng Long: là cầu dùng chung cho đường sắt và đường bộ (chiều dài đường ô tô

là 3,1km, dường sắt là 5,5km) được xây dựng thành 2 tầng với tầng trên gồm 4 làn xe chạyvới 2 dải đi bộ, mỗi dải rộng 1.5m Tầng dưới dành cho xe lửa chạy 2 chiều và 2 dải xe thô

sơ, mỗi dải 3,5m

Cầu Thanh Trì là cầu được thông xe mới nhất bắc qua sông Hồng vào ngày 2 – 2 –

2007 Chiều dài cầu chính là 3,084 km, chiều rộng là 33m với 6 làn xe chạy trong đó có 4 làn

xe cao tốc với tốc độ cho phép là 100 km/h

Cầu Vĩnh Tuy đang được xây dựng với tổng chiều dài là 3, 690m Cầu được thiết kế

có 2 làn xe cơ giới, 1 làn xe buýt và 1 làn xe hỗn hợp (giai đoạn I) Cầu dự kiến hợp long vàodịp Tết nguyên đán năm 2008

Cầu Đuống cũ sử dụng cho đường sắt và đường ô tô đi chung

Cầu Phủ Đổng mới được xây dựng để sử dụng cho đường ô tô

e) Mạng lưới đường giao thông ngoại thành

Mạng lưới Quốc lộ ở ngọai thành được phân chia cho các công ty chuyên quản lý cácQuốc lộ thuộc Bộ Giao thông Vận tải, đường tình và thành phố do Sở Giao thông Công chínhquản lý còn các đường huyện thuộc quản lý của Phòng Quản lý Giao thông Huyện Tình trạngmặt đường của các Quốc lộ nói chung là tốt, tất cả các đường đều được trải thảm bê tôngasphalt Một số đường tỉnh lộ đã được thảm trong điều kiện khá tốt, còn các đường rải cấpphối thì trong điều kiện xấu Các đường huyện nói chung trong điều kiện xấu

2.2.2 Hiện trạng hệ thống giao thông tĩnh

a) Hệ thống bến xe liên tỉnh.

Bến xe phía Tây (Mỹ Đình): phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách từ tả ngạn sôngHồng đi các tỉnh phía Tây- Bắc và ngược lại Có diện tích 30.000m2 thuộc địa bàn xã MỹĐình - Hà Nội Lượt xe trung bình là 280 xe/ngày lượng hành khách bình quân là 2350HK/ngày

Bến xe phía bắc (Gia Lâm): Có diện tích là 11468,5m2 thuộc địa phận quận Long Biên

- Hà Nội Lấy trả khách từ Hà Nội đi các tỉnh phía bắc trên 51 tuyến đường Lượt xe trungbình trong ngày là 300 xe/ngày, lượt khách trung bình là 855 HK/ngày

Trang 38

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

Bến xe phía Nam(Giáp Bát): Có diện tích 36000 m2 thuộc địa bàn phường Giáp Hoàng Mai -Hà Nội Bến xe phía Nam đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân Hà Nội đi cáctỉnh: Thái Bình, Nam Định,các tỉnh phía Nam Hà Nội cho đến các tỉnh đồng bằng nam bộ Sốlượng khách bình quân 390 xe/ngày, lượng hành khách bình quân là 6440 HK/ngày

Bát-Trạm Thanh Xuân(bến đi Sơn La): Có diện tích 400m2, phục vụ hành khách đi Sơn La

và một số tỉnh phía Bắc Năng lực thông qua của bến là 60 xe/ngày Tổng lượt khách ra vàobến khoảng 200 HK/ngày Có 7 tuyến đi Sơn La và Lai Châu với thời gia phục vụ từ 3h đến13h30 Ngoài ra xí nghiệp quản lý bến xe còn tổ chức thêm các loại xe khách có chất lượngcao đi các tỉnh theo các tuyến để phục vụ cho hành khách được nhanh chóng và thuận tiện

Bến xe Lương Yên: Được xây dựng nhằm giải tỏa cho bến xe Gia Lâm ở mạn phíaBắc của thành phố với diện tích 10200m2

Ngoài ra còn có các bến xe nhỏ khác như: Bến xe Nước Ngầm, bến xe Hà Đông ,

b) Hệ thống các điểm đỗ xe trong thành phố.

Toàn thành phố có 189 điểm trông xe thì có 31 điểm không có giấy phép Công tykhai thác điểm đỗ xe Hà Nội – sở GTCC đang quản lý126 điểm đỗ xe công cộng với diện tíchkhoảng 55000m2.Có 3000 vị trí đỗ xe với diện tích bình quân một vị trí đỗ là 15,5 m2 Công tycũng đang giám sát 33 điểm đỗ xe Taxi với tổng sức chứa 327 xe

Ngoài ra còn có một số điểm đỗ xe do các cơ quan tự xây dựng và quản lý và các điểm

đỗ xe trên đường, hè phố

Hà Nội hiện nay, trên các đường phố, chỗ nào có thể đậu xe đều đã sử dụng hết côngsuất Diện tích đất không còn, chính quyền thành phố tính đến việc đào sâu vào lòng thànhphố, hay tận dụng diện tích trên làm bãi đỗ Khu vực nội thành chật hẹp đang có giải pháp xâydựng bãi đỗ xe cao tầng và bãi đỗ xe ngầm Ngày 15/2/2006, Hà Nội đã khởi công bãi đỗ xecông suất lớn, công nghệ cao nằm trong khu trung tâm thương mại Hoàng Cầu, Đống Đa Bãi

đỗ xe sử dụng công nghệ thang nâng hiện đại, lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam Loại thangnâng này có thể đưa ôtô, xe máy các loại lên các tầng giữ xe trên cao Bãi đỗ xe cao tầng này

có thể chứa 100 ôtô, trong khi đó hai tầng ngầm có thể chứa tới 200 xe khác Riêng bãi xengoài trời có thể chứa 500 xe Theo công ty cổ phân Tân Hoàng Cầu, tổng số vốn đầu tư cho

dự án này là 240 tỷ đồng Công trình sẽ đưa vào sử dụng vào đầu năm

Diện tích đỗ xe của thành phố Hà Nội mới đạt 160nghìn m2, chiếm 0,22% diện tíchthành phố, chỉ đảm bảo được 10% nhu cầu đỗ xe Các điểm đỗ xe công cộng ở Hà Nội:

 Bến xe Nam Thăng Long: Đây là điểm đầu cuối được thiết kế chuẩn dànhriêng cho xe buýt công cộng, là điểm đầu cuối của 4 tuyến xe buýt

 Bến xe Hà Đông đây là điểm trung chuyển lớn giữa vận tải liên tỉnh phía Đông

và vận tải nội đô Đây là điểm đầu cuối của 5 tuyến xe buýt

Trang 39

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

 Điểm đỗ xe Kim Ngưu: Đây là điểm đầu cuối của 3 tuyến xe buýt, diện tíchtương đối rộng đáp ứng được nhu cầu trong giao đoạn hiện nay

 Điểm đỗ xe Trần Khánh Dư: Đây là điểm trung chuyển tạm thời của 6 tuyến xebuýt do vị trí không thuận lợi

 Điểm đỗ xe Long Biên: Đây là điểm trung chuyển lớn nhất của mạng lưới xebuýt Hà Nội Hiện nay là điểm đầu cuối của 8 tuyến xe buýt và có 8 tuyến thông qua

 Điểm đỗ xe Nguyễn Công Trứ: Đây là điểm đỗ xe buýt mới được quy hoạch.Tuy nhiên mới là điểm đầu cuối của tuyến xe buýt số 23

 Điểm đỗ xe Nội Bài: Điểm đỗ xe này nằm ở khuôn viên của sân bay Nội Bài,thuận lợi cho hành khách từ sân bay đi vào nội thành

 Điểm đỗ xe Ga Hà Nội: Đây là điểm trung chuyển quan trọng phục vụ hànhkhách từ Ga Hà Nội đi các nơi

 Bến xe Kim Mã: Có diện tích 3724m2 Trước đây, nó là một bến xe phục vụvận tải hành khách liên tỉnh Nó nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội nên thường xuyên làmcản trở giao thông, gây ách tắc giao thông Hiện nay bến xe Kim Mã chỉ là điểm đỗ dànhriêng cho xe buýt

2.2.3 Hiện trạng hệ thống vận tải đô thị

2.2.3.1 Vận tải hành khách

a) Phương tiện vận tải cá nhân.

Thành phố hà Nội hiện nay có khoảng: 51173 xe ô tô các loại, trên 1530000 xe máy,một triệu xe đạp Mặt khác nhu cầu sử dụng phương tiện cá nhân của người dân ngày càngtăng Theo dự báo trong thời gian tới ô tô sẽ tăng từ 10-15%/năm, xe máy 20-25%/năm, riêng

xe đạp đã bão hoà và đang có xu hướng giảm dần Hiện nay 70-80% hộ gia đình có khả năngmua xe máy

b) Phương tiện vận tải hành khách công cộng.

Vận tải bằng taxi: loại hình này chưa phát triển mạnh do giá cước cao và người dânvẫn chưa quen sử dụng Các tuyến đi của người dân thường từ nhà hoặc từ cơ quan, nơi làmviệc không gần nơi đỗ xe nên hành khách khó tiếpcận Tính đến năm 2006 tại Hà Nội cókhoảng 38 đơn vị tham gia vận tỉa hành khách bằng taxi: 2 xí nghiệp nhà nước, 19 cty cổphần, 16 cty TNHH và hợp tác xã

Vận tải bằng xe buýt: hiện nay mạng lưới xe buýt gồm 60 tuyến Trong có sự tham giacủa công ty cổ phần xe khách Hà Nội, công ty cổ phần vận tải thương mại dich vụ Đông Anh,Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hà, Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và du lịch BảoYến, tổng cty Vận tải Hà Nội

Trang 40

Chương II: Hiện trạng kinh tế - xã hội, giao thông đô thị Hà Nội và phường Hàng Buồm

c) Mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng ở Hà Nội.

Hệ thống các điểm đầu cuối : Điểm đầu cuối là một nơi trực tiếp thực

hiện tác nghiệp đầu cuối trong quá trình vận tải hành khách thông thường các điểm cuối đượcphân thành hai loại : các điểm đầu cuối phục vụ vận tải liên tỉnh và các điểm đầu cuối phục vụvận tải nội đô Các điểm đầu cuối trong vận tải nội đô được bố trí tại các bến xe liên tỉnh ở rìathành phố nhằm phục vụ hành khách chuyển từ vận tải liên tỉnh sang vận tải nội đô và ngượclại

Đây là một trong những bất cập trong hoạt động xe buýt.Trong tổng số 37 điểm đầucuối chỉ có 10 điểm đầu cuối là xe được sắp xếp có thứ tự,vị trí đón trả khách an toàn như:bến

xe Gia Lâm, bến xe Mỹ Đình, bến xe Hà Đông, bến xe Kim Mã, sân bay Nội Bài, điểm TrầnKhánh Dư, bãi đỗ xe Nam Thăng Long, bãi đỗ xe Gia Thụy, bãi đỗ xe Kim Ngưu số còn lạihầu hết là tận dụng các điểm tạm thời nên có thể bị thay đổi bất cứ lúc nào

Bảng 2.6 Các điểm đầu cuối tại các bến xe hiện nay

TT Vị Trí Điểm Đầu Cuối Các Tuyến Tổng số tuyến

Điểm dừng đỗ trên tuyến

Là một phần của hệ thống giao thông tĩnh, nó bao gồm vị trí dừng đỗ và phần diện tíchtrên vỉa hè để xây dựng một số công trình phụ trợ nhằm cung cấp cho lái xe và hành kháchcác thông tin phục vụ chuyến đi

Trên toàn mạng lưới tuyến xe buyt Hà Nội có 1022 điểm dừng đỗ trên tuyến và trên

234 điểm chờ Tất cả các điểm dừng đỗ đều có biển báo, trong đó nội thành có 766 biển/146đường phố chiếm 75%, ngoại thành 256/14 đường phố chiếm 25%

Ngày đăng: 02/04/2013, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các loại đô thị ở Việt Nam - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 1.1 Các loại đô thị ở Việt Nam (Trang 7)
Hình 1.4. Quy trình xây dựng quy hoạch GTVTĐT - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Hình 1.4. Quy trình xây dựng quy hoạch GTVTĐT (Trang 18)
Hình 1.5. Quy trình quy hoạch GTVTĐT hiện đại - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Hình 1.5. Quy trình quy hoạch GTVTĐT hiện đại (Trang 19)
Hình 2.1. Sự phát triển vùng Hà Nội - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Hình 2.1. Sự phát triển vùng Hà Nội (Trang 28)
Hình 2.2. Vị trí các đô thị đề xuất - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Hình 2.2. Vị trí các đô thị đề xuất (Trang 29)
Bảng 2.3.  Các trung tâm đô thị - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 2.3. Các trung tâm đô thị (Trang 30)
Bảng 2.4.  Nhu cầu sử dụng đất ở đô thị đến năm 2020 - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 2.4. Nhu cầu sử dụng đất ở đô thị đến năm 2020 (Trang 31)
Bảng 2.5. Hệ thống cầu bắc qua sông Hồng - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 2.5. Hệ thống cầu bắc qua sông Hồng (Trang 33)
Bảng 2.6. Các điểm đầu cuối tại các bến xe hiện nay - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 2.6. Các điểm đầu cuối tại các bến xe hiện nay (Trang 41)
Bảng 2.7 Hệ thống các tuyến xe buýt ở Hà Nội - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 2.7 Hệ thống các tuyến xe buýt ở Hà Nội (Trang 42)
Hình 2.10. Bản đồ phường Hàng Buồm. - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Hình 2.10. Bản đồ phường Hàng Buồm (Trang 50)
Bảng 2.11. Tỉ lệ diện tích đất sử dụng - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 2.11. Tỉ lệ diện tích đất sử dụng (Trang 52)
Bảng 2.14. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 2.14. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Trang 53)
Bảng  2.13. Đất quốc phòng,an ninh - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
ng 2.13. Đất quốc phòng,an ninh (Trang 53)
Bảng 2.15. Đất cơ sở văn hoá - khả năng tiếp cận GTVT của hộ gia đình khu vực phường Hàng Buồm – Hoàn Kiếm.
Bảng 2.15. Đất cơ sở văn hoá (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w