Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và con người đến tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu nhằm phát hiện những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây t
Trang 2Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À N Ộ I
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H IÊ N• • • •
BÁO CÁO ĐÊ T À I
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CẢNH QUAN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC, NGUÒN LỌÌ THỦY, HẢI SẢN
VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN HUYỆN TIÊN LÃNG, HẢI PHÒNG
CN Bùi Thị Phong Lan
Trang 3CN Bùi Thị Phong Lan
3) Đề xuất quy hoạch định hướng và các giải pháp quản lý, bảo vệ, khôi phục các hệ sinh thái và sử dụng họp lý tài nguyên thiên nhiên cho phát triển bền vừng
* Nội dung nghiên cứu của đề tài:
1 Thu thập, tổng hợp, kế thừa các số liệu đã có từ trước đến nay ở vùng nghiên cứu
2 Tiến hành các đợt điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, nguồn lợi thuỷ sản, chất lượng môi trường và cấu trúc, chức năng của các hệ sinh thái trong vùng nghiên cứu
3 Đánh giá, thâm định giá trị kinh tế và sinh học của các loài sinh vật có giá trị khoa học và kinh tế, phục vụ cho công tác bảo tồn, khôi phục nguồn lợi và phát triên nuôi trồng
4 Điều tra hiện trạng kinh tế-xã hội, thể chế, chính sách có liên quan đến công tác quản lý và sử dụ n a tài neuyên thiên nhiên tại khu vực nehiên cứu đặc biệt là các chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi, nuôi trồna thuỷ hải sản, quá trình công nghiệp hoá và trình độ khai thác các dạne tài
Trang 4nguyên cửa sông ven biển để phục vụ cho các nhu câu phát triên kinh tê-xã hội trong vùng.
5 Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và con người đến tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu nhằm phát hiện những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây tổn thất đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên, chất lượng môi trường trong vùng nghiên cứu
6 Dự báo xu thế phát triển trong vùng trong những kế hoạch phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn của địa phương và chiều hướng diễn thế của các hệ sinh thái dưới những tác động này
7 Trên cơ sở phân tích, so sánh các cơ sở dữ liệu đã có từ trước đến nay và kết quả phân tích không ảnh hoặc ảnh vệ tinh qua các mốc thời gian tương ứng
để đánh giá sự biến đổi về cảnh quan, đa dạng sinh học và chiều hướng diễn thế của các hệ sinh thái trong mối tương quan với các hoạt động kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ
8 Đề xuất quy hoạch định hướng và các giải pháp quản lý, sử dụng họp lý tài nguyên thiên nhiên, nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và chất lượng môi trường, duy trì và phục hồi các hệ sinh thái cho phát triển bền vững
- Đánh giá về hiện trạng quản lý, bảo tồn, sử dụng và khai thác tài nguyên tại vùng đất ngập nước nghiên cứu các chính sách có liên quan trong vùng Các kết quả thu được tập trung vào hiện trạng rùng ngập mặn
và tình hình nuôi trồng thủy sản hiện nay cũng như xu thế phát triển của chúng, bao gồm diện tích, phương thức và mô hình nuôi, đối tư ợ n s nuôi
2 Xác định các nguyên nhân làm biến đổi đa dạng sinh học do sự biến đổi cảnh quan trong khu vực, chú trọng đến các nguyên nhân gây tổn thất tài nguyên sinh vật, đó là sự thu hẹp diện tích rừng ngập mặn, làm suy thoái các hệ sinh thái dưới sự tác động của tự nhiên và con người và sử dụng không hợp lý nguồn lợi thuỷ hải sản trong vùne
3 Đê tài đã đê xuất quy hoạch định hướng và đưa ra các giải pháp cho việc nuôi
Trang 5trồng thủy sản và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong vùng theo hướng phát triển bền vững.
* K ế t q u ả ứ n g d ụ n g: Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở khoa học và bổ
sung cho quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Tiên Lãng, TP Hải Phòng đến năm 2020”
* K ế t q u ả c ô n g b ố : Từ các kết quả nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả đã công
- 01 bài tạp chí (Joumal o f Science, Vietnam National University, Ha Noi, Volume 24, No.2s, 2008, pp 273-277,)
- 02 bài đăng Hội Nghị Khoa học (Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trongkhoa học sự sống - Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc 2007 nghiên cứu cơbản trong khoa học sự sống, Quy Nhơn 10/8/2007, N X B Khoa học và kỹ thuật,trang 522-526 và trang 545-549)
* K ế t q u ả đ à o t ạ o :
- 01 NCS đang viết luận án TS (NCS Hoàng Thị Hồng Liên)
- 01 thạc sỹ đã bảo vệ 12/2007 (HV Đinh Thị Trà Mi)
- 03 cử nhân đã bảo vệ năm 2007 và năm 2009
Trang 6S U M M R Y
a P r o je c t title: S tu d y on ch a n g es o f la n d sc a p e a n d b io d iv e rsitỵ , a q u a tic livin g
re so u rc e s in the e stu a ry a n d c o a st o f T ie n L a n g d istrict, H a i Phong.
b P r o je c t M a n a g e r : A so c Prof D r N g u y e n H u u N h a n
c P a r tic ip a n ts
Asoc Prof Dr Nguyen Xuan Huan
Dr Tran Van ThuyMsc Hoang Thi Hong LienMsc Dinh Thi Tra MiBac Bui Thi Phong LanBac Nguyen Thi Viet HaBac Bui Lien PhuongBac Pham Thuy LinhBac Hoang Thi Huyen
3) To propose orienting programming and solutions for management, protection and restoration o f ecosystem as well as solutions for sustainable use o f natural resources
* Contents
1 Collecting data relative to studying site
2 Conducting surveys about reality o f natural resources, biodiversity, aquatic sources o f income, environment quality, structure and function o f ecosystems in the studying site
3 Estimating economic and biological values o f species in order to conserve,
to recover sources o f income and to develop rearing and grovvth
4 Taking a census o f socioeconomic situation, policies relatina to m anagement and use o f natural resources in the íìeld, especially auidelines in terms o f crops and domestics restructuring, aquatic and marine product culturing, industrializing; and exploiting level o f Coastal resources for socioeconomic development in the region
4
Trang 75 Assessing effects o f natural and human íactors on natural resources, eco- systems in research site so as to find indirect and direct causes which lose bio-diversity, decrease resources and environment in the íĩeld.
6 Foreseeing developmental trends o f the region with its long-term and short- term plans; and successive trend o f eco-systems under these effects
7 On basis o f analyzing as well as comparing collected data and results from analysis without photograph or satellite images over relevant periods, landscape changes and bio-diversity and successive trend o f ecosystems vvill
be estimated in correlation with socioeconomic activities in each period
8 Proposing orienting plan and solutions for management and relevant use o f natural resource to preserve bio-diversity and environm ent quality, maintaining and recovering eco-system for sustainable development
e R e su lts
* R e s u l t s o n s c i e n t i / ĩ c
1 Status and changes in landscapes and biodiversity o f the research site from
1995 to 2008:
- The present prọịect determined status o f biodiversity o f some animals, plants
o f the research site - representative site o f Coastal region o f the north o f Viet Nam; organism resources, aquatic sources o f income and its changing trend Collected data is not only suitable with past studies but also complement and update past studies
- Relative policies and status o f resources management, preservation, use and exploitation in the research site vvere evaluated Collected data concentrated on status o f mangrove íbrest and aquatic product culture at present as well as developmental trends o f the culture, including area, culturing modes and models, target organism o f the culture
2 Causes o f changed biodiversity derived from altered landscape in the region, especially, causes o f loss in terms o f biological resources: Those causes include area reduction o f mangrove íorest, ecosystem s’ degradation by nature and human and inappropriate use o f aquatic sources o f income
3 Proposal o f orienting program m ing and solutions for m anaeem ent, protection and restoration o f ecosystem as vvell as solutions for sustainable use o f natural resources
* Results fo r Applying
The results o f project is useíiil for master planning o f district on socioeconomic development, especially on master planning o f districts until the year o f 2020
5
Trang 8* Results on Training
- 01 Doctoral Student (Writing Thesis)
- 01 Master Science (Graduated in 2008)
- 03 Bachelors (Graduated 2007 and 2009)
Trang 9M Ụ C L Ụ C
1.1 Sự hình thành và sự đa dạng sinh thái cảnh quan vùng biển
huyện Tiên Lãng
10
C hương 2. Đối tượng, địa bàn và phương pháp nghiên cứu 17
3 Sự hình thành và đa dạng cảnh quan vùng ven biển huyện 19
3.1.2 Hệ thống các hệ sinh thái cảnh quan vùng ven biển huyện
3.3.3 Đa dạng sinh học các nhóm động vật và thực vật khác 34
3.4 Quy hoạch định hướng nuôi trồng và khai thác thủy hải sản
vùng ven biển huyện Tiên Lãng theo hướng PTBV
41
3.4.2 Định hướng qui hoạch nuôi tròng thủy hải sản bền vững cho
Trang 10M Ở Đ Ầ U
Việt Nam với hơn 3000 km bờ biển trải dọc đất nước, giữa đất liền và biển có mối tương tác thể hiện rõ nhất tại vùng bờ biển và vùng biển ven bờ Hầu hết các sông ở nước ta đổ ra biển Đông, vùng cửa sông ven biển nơi có điều kiện sinh thái đặc trưng: nước mặn, nước lợ và nước ngọt nên nguồn lợi thủy hải sản ở khu vực này thường đa dạng và phong phú Trong những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản (NTTS) biển và nước lợ là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam, với mức tăng trưởng nhanh, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân và cải thiện đời sống kinh tế xã hội của người dân
Ở nước ta, cho tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, điều tra về nguồn lợi sinh vật vùng biển ven bờ nói chung cũng như ở các vùng cửa sông nói riêng, trong đó có các vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng ở những giai đoạn khác nhau Những nghiên cứu trước đây đều có khuyến cáo rằng: Nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự đa dạng sinh học ở những khu vực này đang
bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau Tuy nhiên, cho tới nay, chúng ta vẫn chưa có được những thông số cụ thể dựa trên những dẫn liệu khoa học nhằm quan trắc về đa dạng sinh học cho hệ sinh thái vùng cửa sông cũng như những biến động cảnh quan tại khu vực này
Vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng cung cấp các nguồn lợi kinh tế trực tiếp cho cộng đồng dân cư địa phương thông qua các ao đầm nuôi thuỷ hải sản, các sản phẩm của rừng ngập mặn và ngư trường khai thác cá ven bờ Rừng ngập mặn còn là nơi nuôi ấu trùng và con non của nhiều loài sinh vật biển, là nơi cư trú của nhiều loài tôm, cua, thân mềm và cá có giá trị kinh tế quan trọng cho cộng đồng địa phương Vùng đất ngập triều có rừne ngập mặn che phủ giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường như lọc các chất thải, điều hoà vi khí hậu, cung cấp thức ăn cho vùng nước xung quanh, là nơi trú ngụ cho các loài chim trú đông, V V
Cũng như nhiều vùng cửa sông ven biển khác của Việt Nam, vùng cửa sông ven biên huyện Tiên Lãng với các cảnh quan và các hệ sinh thái của nó đang bị khai thác và sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như khai hoans
8
Trang 11nông nghiệp, nơi lập nghiệp mới, nuôi trồng thuỷ sản, khai thác các loài hải sản khác trong suốt một thời kỳ dài v ấ n đề đặt ra là thực trạng các dạng cảnh quan
ở vùng ven biển Tiên Lãng ra sao? Chúng có biến động gì qua thời gian dưới tác động của tự nhiên và con người? Hiện trạng về đa dạng sinh học ra sao? Việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay có ảnh hưởng gì đến việc phát triển bền vững của vùng? Qui hoạch định hướng cho việc phát triển bền vững của vùng ven biển như thế nào ? Vì thế, việc nghiên cứu vùng cửa sông ven biển huyện trong đó có nghiên cứu về thực trạng và biến động cảnh quan, đa dạng sinh học trở thành vấn đề cấp thiết cho việc phát triển bền vững của khu vực trong tương lai Để có cơ sở quy hoạch định hướng khôi phục
và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ, hải sản vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng, trước hết ta phải đánh giá được sự biến động cảnh quan và hiện trạng đa dạng sinh học của nó Trên cơ sở đó, xếp loại chúng, xây dựng kế hoạch, biện pháp khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển bền vững nguồn lợi sinh vật hệ sinh thái vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng
Nghiên cứu này là những bước đi ban đầu mà những thành viên trong đề tài tập trung phân tích, khai thác chủ yếu về mặt cảnh quan, đa dạng sinh học Lựa chọn các nhóm đối tượng đặc trưng, chiếm ưu thế cả về thành phần loài lẫn
số lượng trong quần xã sinh vật, quyết định đến những biến động cảnh quan và tính đa dạng sinh học của khu vực nghiên cứu
3 Đề xuất quy hoạch định hướng và các giải pháp quản lý, bảo vệ, khôi phục các hệ sinh thái và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho phát triển bền vữne
Trang 12kế hoach định hướng phát triển kinh tế xã hội trong mối cân bàng vật chất tự nhiên Đặc biệt nó đề cập tới khá rõ ràng bản chất của đa dạng sinh học và các quá trình, các động lực tự nhiên tác động tương hỗ trong các “thể khảm” của hệ sinh thái.
Theo khái niệm này, cảnh quan học đã đi tới những hệ thống phân loại khác nhau A.G Ixatrenko (1961) từ việc xác định các tổng thể địa lý dựa trên những dấu hiệu phân hóa có thể phân loại theo mục đích cụ thể Vũ Tự Lập (1976) đã đưa ra hệ thống cấp phân vị cho cảnh quan địa lý bắc Việt Nam Phạm Quang Anh (1985) trên cơ sở của hệ thống phân loại Nhikolaev (1979) vận dụng phân loại cho Tây nguyên đã chia hệ thống thành 5 cấp: Hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, kiểu Sau này một số nhà cảnh quan học Việt Nam như Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Cao Huần (1997) đã chia chi tiết thêm thành phụ kiểu (hạng) và loại cảnh quan Dưới các phân hạng này là các dạng cảnh quan phân hóa theo thổ nhưỡng và mục đích sử dung đất hoặc đặc trưng lóp phủ thực vật
1.1.2.C á c nhân tố th à n h tạo cản h q u a n đ ất n g ậ p n ư ớ c ven biển V iệt N a m
Theo các quan niệm tiên tiến hiện nay, vùng biển ven bờ (Coastal Zone) được xác định trong mối tương tác của quá trình bồi tụ-bào mòn và các quá trình địa chấn trên một diện rộng dọc theo đới bờ, bao gồm đồng bàng ven biển, thềm lục địa và khối nước bao phủ lên thềm, trong đó kể cả các vịnh lớn những cửa sông, đầm phá cồn cát, các hải đảo thềm lục địa (Imann, 1974, Holligan and al., 1993) Như vậy, dải ven biển nước ta rất rộng, bao trùm toàn bộ vùng đồng bàng thấp ven biển và vùne đặc quyền kinh tế với diện tích sần 1 triệu
10
Trang 13km2 chúng là khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và biển, được đặc trưng bởi các quá trình tương tác giữa lục địa và biển, giữa nước ngọt và nước mặn và giữa các hệ sinh thái khác nhau trong phạm vi vùng ven biển Trong quy hoạch phát triển kinh tế biển, vùng ven biển được xác định gồm địa giới hành chính của toàn bộ các thành phố và các huyện, thị xã giáp biển (phần trên đất liền) ra đến hết vùng lãnh hải) phần trên biển của nước ta, còn vùng biển ven bờ được giới hạn từ đường bờ tới đường cách bờ 6 hải lý [21].
Đới biển ven bờ nước ta trải dài 13 vĩ độ, từ bắc đến nam, chịu sự chi phối mạnh mẽ của loại hình khí hậu nhiệt đới gió mùa và cùng với nó là sự phân hóa sâu sắc của các điều kiện địa lý-địa chất, khí tượng- thuỷ văn, các quá trình tương tác đất-biển và cả tác động đa dạng của con người Tất cả những điều đó tạo nên sự đa dạng về cảnh quan, nơi ở của các loài và nguồn lợi sinh vật (Vũ Trung Tạng, 1994- [9]) Những cảnh quan tiêu biểu của đới biển ven bờ
có thể kể tới là :
- Các đồng bàng ven biển được bao bởi hệ thống đê
- Các hệ cửa sông chính thức
- Các bãi triều lầy được phủ bởi cây ngập mặn
- Các đầm phá ven biến miền Trung
- Các bờ đá hay bãi triều trần (bãi sạn, cát ướt hay phù sa)
- Các đai rong tảo hay cỏ ngầm dưới triều
- Các rạn san hô ven bờ hay ven các hải đảo
Trang 14đó là sự đa dạng và phong phú của sự sống trên trái đất gồm các loài thực vật, các loài động vật, các loài nấm và vi sinh vật, các dạng rừng, các rạn san hô đều nằm trong khái niệm ĐDSH Mặt khác, thông qua mức độ ĐDSH sẽ đánh giá được tình trạng môi trường sinh thái cũng như mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Khi công nghệ sinh học phát triển thì ĐDSH xuất hiện khái niệm đa dạng gen (genetic diversity) và để mô tả sự đa dạng về nơi sống đã xuất hiện khái niệm đa dạng sinh thái (ecological diversity).
Quỹ bảo vệ Thiên nhiên quốc tế (WWF) năm 1989 cho ràng “ĐDSH là
sự p h ồ n thịnh của s ự sổ n g trên trá i đất, là h àn g triệu lo à i đ ộ n g thực v ậ t và vi sinh vật, là những g en chứa đ ụ n g tro n g cá c lo à i và những hệ sinh thải vô cùng
đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái Theo Công ước ĐDSH thì ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong các hệ sinh thái trên cạn, ở biển và các hệ sinh thái dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên trên trái đất ĐDSH bao gồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phần cơ thể, các quần thể hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái hiện đang có giá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người Nói cách khác, ĐDSH là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các dạng sống trên trái đất, là sự đa dạng của sự sống ở tất cả các dạng, các cấp độ và các tổ họp giữa chúng cùng các mối quan hệ phức tạp bên trong
và giữa chúng với nhau Hiện nay nhiều nhà khoa học còn cho rằng ĐDSH gồm cả đa dạng về văn hóa, là sự thế hiện của xã hội con người - một thành viên của thế giới sinh vật và là nhân tố quan trọng của các hệ sinh thái Đa dạng
về văn hóa thể hiện qua sự đa dạng về ngôn ngữ, tập quán sinh sống, tín ngưỡng, tôn giáo, kiến thức bản địa, kinh nghiệm trong cuộc sống Bởi vậy, ĐDSH phải được coi là sản phẩm của sự tương tác của hai hệ thống tự nhiên và
xã hội
Đa dạng sinh học biển được hiểu là tổng các dạng sống trong đại dương, cũng được nhìn nhận dưới 3 mức: đa dạng loài, đa dạng hệ sinh thái và nguồn gen Các hệ sinh thái biển có năng suất sinh học cao thường phân bố ở vùng ven
bờ, chúng quyết định hầu như toàn bộ năng suất sơ cấp của đại dương, trong đó các rạn san hô, rong tảo - cỏ biển, rừng ngập mặn, cửa sông chiếm một tỷ lệ năng suất sơ cấp khá lớn [4]
1.3 NGƯÒN LỢI THỦY SẢN
Nguồn lợi thủy hài sản ước tính có khoảng 200 tỉ tấn sinh vật sốne trong rong biển và đại [4], đây là nguồn tài nguyên tái tạo rất lớn, nguồn dự trữ thực phâm quan trọng cho loài người trong tương lai Theo ước tính, chỉ riêne động vật biên đã chiếm 32,5 tỷ tấn trong khi tất cả động vật trên cạn chỉ chiếm khoảng 19 tỷ tấn, sinh vật biển mồi năm có thể sản xuất 135 tỷ tấn chất hữu cơ
Trang 15Trong điều kiện nguồn lợi không bị hủy hoại thì mỗi năm biển có thể cung câp khoảng 3 tỷ tấn hải sản, số lượng này gấp hơn 30 lần tổng sản lượng thủy sản khai thác hàng năm hiện nay Người ta cho rằng năng lực cung cấp lương thực cho loài người của đại dương bằng 1000 lần sản phẩm nông nghiệp của toàn bộ diện tích bề mặt các lục địa nếu được cày bừa và cấy trồng [4] Theo WWF, cá
và các loài động vật biển cung cấp 14% lượng chất đạm động vật trên toàn thế giới, con người đã sử dụng 70% lượng chất đạm đó, phần còn lại nuôi sống các loài động vật khác và làm phân bón Hơn thế nữa, có hơn 500 loài sinh vật biển
có khả năng tạo ra những chất hóa học dùng để điều trị bệnh ung thư Ở châu Á, nhu cầu tiêu dùng vây cá, nhóm giáp xác, nhuyễn thể và rong biển ngày một tăng Tuy nhiên, từ khoảng hơn 30 năm gần đây người ta đã xác định nguồn tài nguyên sinh vật biển của thế giới được coi là có giới hạn, đặc biệt những loài có
ý nghĩa kinh tế Nhiều loài đã bị khai thác quá mức, vượt quá khả năng tái tạo của chúng, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng Theo số liệu của FAO, biến có khả năng cho khai thác 100 triệu tấn cá mỗi năm Trong số các loài hải sản thì các loài cá và tôm là có ý nghĩa nhất, nhịp độ khai thác tăng dần theo hàng năm, mỗi năm tăng từ 7-9 triệu tấn Năm 1950 toàn thế giới khai thác khoảng 17,6 triệu tấn thì năm 2002 đã tăng lên 112 triệu tấn Mức tiêu thụ cá biển của các nước công nghiệp cũng tăng cao (phương tây khoảng 7kg/người/tháng; còn ở Nhật con số này là 35kg) [4]
Mặc dù có hơn 16.000 loài cá biển nhưng chỉ phần rất nhỏ trong số đó có tầm quan trọng thương mại Theo đánh giá của FAO, đến nay có 50 loài tôm biển tự nhiên được khai thác nhưng chỉ có 10 loài có sản lượng lớn Sản lượng tôm khai thác tự nhiên vẫn chiếm tỷ lệ cao (72%) và có giá trị khoảng 10,7 tỷ USD Biển Việt Nam nằm trong 2 ngư trường nhiều tôm nhất thế giới là vùng Tây-Bắc và giữa -T ây Thái bình dương, chiếm 53% sản lượng tôm khai thác hiện nay Trữ lượng nguồn lợi hải sản ở nước ta ước tính gần đây khoảng 4 triệu tấn, khả năng cho phép khai thác bền vững đối với cá ở vùng ven bờ và ngoài khơi khoảng 1,2 - 1,3 triệu tấn, nghề cá nước ta vẫn trong tình trạng sản xuất nhỏ và chủ yếu hoạt động ở ven bờ [4]
1.4 NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ở VIỆT NAM
1.4.1 V ài nét về nuôi tr ồ n g th ủ y sản ở các v ù n g v e n biển V iệt N a m
Nguồn lợi thủy hải sản còn được khai thác từ việc nuôi trồng thủy hải sản, bao gồm nuôi ở nước lợ và nuôi ở biển Biển nước ta khoảng 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần đất liền, tiềm năng nuôi trồng thủy hải sản nước ta rất lớn nhưng đến nay chưa khai thác được tương xứng và họp lý, đặc biệt khi đánh bắt ven
bờ đã quá mức, nguồn lợi hải sản ở đây bị cạn kiệt thì phát triển nuôi trồng là một giải pháp tạo sinh kế thay thế cho các cộng đồng nghề cá nhỏ ven bờ có thu nhập thấp Thực tế, hàng hải sản từ nuôi trồng eóp phần quan trọng trong
Trang 16thương mại thủy sản, gần đây nhiều nước ưa nhập khâu thủy sản tươi sông Vì thế, khi khai thác hải sản không đáp ứng được đủ nhu cầu tiêu thụ hàng ngày của người dân thì việc đẩy mạnh nuôi trông hải sản là nhu câu tât yêu.
Việt Nam có 3.260km bờ biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang với 1 triệu km2 vùng biển đặc quyền kinh tế, trên 1,7 triệu ha mặt nước có khả năng phát triển NTTS Đây là một tiềm năng to lớn cho NTTS nước mặn và nước lợ Việt Nam được xếp vào một trong những quốc gia có tiềm năng phát triển kinh
thấp (< 20°C) nằm ngoài khoảng thích nghi của tôm sú (22- 35° C) cùng với biến động nhiệt độ lớn giữa các mùa đã hạn chế sự phát triển nuôi tôm sú ở các tỉnh phía Bắc
K h u v ự c m iề n T r u n g Bờ biển miền Trung thuận lợi cho sản xuất giống tôm sú Tỉnh Khánh Hoà đã nhận được sự hỗ trợ khoa học kĩ thuật của các cơ quan khoa học nên là vùng trọng điếm sản xuất tôm giống của cả nước
nhưỡng thuận lợi cho phát triến công nghiệp nói chung và cho nuôi trồng, khai thác thuỷ sản nói riêng Thực tế, hàng năm khu vực phía Nam đã đóng góp khoảng 70% sản lượng thuỷ sản cho cả nước [3]
Việt Nam có tiềm năng phát triển NTTS rất lớn Diện tích có khả năng phát triên NTTS vùng triều là 1,13 triệu ha, diện tích có khả năng chuyển lúa, cói, muối năng suất thấp sang NTTS là 500.000ha Diện tích mặt nước có khả năng phát triển NTTS ven biển của cả nước lớn chia làm 6 vùng sinh thái khác nhau về tiềm năng và thế mạnh đối với NTTS [3]
- Quảng Ninh có khả năng NTTS tập trung ở vùng triều với diện tích 22.300ha trong đó có thể đặt lồng nuôi tại 13.899ha vùng biển
- Diện tích có khả năng NTTS vùng triều của các tỉnh Đồne bàng sông Hồng khoảng 58.791 ha trong đó trên 39.766ha có thể đặt các lồne nuôi nhuyễn thể, cá, tôm hùm và neọc trai
14
Trang 17- Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ có khả năng phát triên NTTS vùng triều khoảng 51.977ha và 37.638ha có thể phát triển nuôi biên như cá, tôm hùm.
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Đà Nằng - Bình Thuận) có khả năng NTTS vùng triều khoảng 43.182ha và khoảng 22.000ha eo vịnh kín gió có độ mặn cao và ổn định có thể phát triển nuôi biển với quy mô và phương thức khác nhau
- Diện tích có khả năng NTTS của Đông Nam Bộ (Bà Rịa-Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh) khoảng 19.010ha và hơn 10.900ha vịnh nông, vùng nước xung quanh các đảo có thể phát triển nuôi biển
- Đồng bằng sông Cửu Long (7 tỉnh từ Tiền Giang đến Kiên Giang) diện tích nhiễm mặn có khả năng nuôi tôm nước lợ khoảng 934.740ha, chiếm 23,6% diện tích tự nhiên của vùng, bằng 78,8% diện tích có khả năng NTTS vùng triều của cả nước Một số địa phương trong vùng có khả năng phát triển nuôi ở biển: nghêu, cá biển, tôm hùm, ngọc trai
Như vậy, đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng có diện tích NTTS lớn nhất cả nước Diện tích đất từ sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, đất vùng cát, làm muối, đất hoang hóa đang được tiếp tục chuyến sang NTTS, nhất là nuôi tôm Đối tượng nuôi được mở rộng theo hướng phát triển mạnh các giống loài có giá trị xuất khẩu như cá tra, cá basa, cá rô phi đơn tính ở nước ngọt, tôm nước lợ, cá biển và nhuyễn thể ở nước lợ, mặn Phương thức nuôi phong phú như nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh, trong đó diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh ngày càng tăng
do đem lại năng suất cao và ốn định
1.4.2 V ù n g cửa sô n g v en biển và vai trò của nó đối v ớ i N T T S
Đây là nơi chuyển tiếp sông - biển Cửa sông là một thuỷ vực ven bờ nửa khépkín, liên hệ trực tiếp với biến trong đó có sự xáo trộn giữa nước ngọt đổ ra từcác dòng lục địa với nước biển Các cửa sông thường được hình thành do sự sụtlún của các thung lũng sông hay một bộ phận ngập nước của vùng bờ biển, hoặc
do sự nâng lên của mực nước đại dương mà độ cao tương đối của đất so vớimực nước biển thay đổi liên tục với tốc độ có thể tính bằng centimet trong mộtthế kỉ Như vậy, vùng cửa sông là một hệ đệm, vùng bản lề cho sự tương tácsông - biển Lượng nước ngọt và dòng vật chất từ các hệ thống sông đổ ra biểntạo nên vùng tiếp xúc - vùng nước lợ mang những nét riêng biệt, rất giàu có vềnguồn tài nguyên song cũng hết sức phức tạp, có sự xáo trộn của nước sông,nước biến, sự biến thiên của độ muối, sự sắp xếp trầm tích và sự biến độnơ củacác yếu tố nhiệt độ pH, chất khí hoà tan và các muối dinh dưỡng Sự hoà trộngiữa nước sông và nước biên làm cho nước sông biến đổi tính chất và có độmuối của nước mặn ven bờ Độ muối ở vùng cửa sông dao động trong khoảna
15
Trang 180,5 - 32%0. Do có sự dao động lớn về độ muối như vậy nên vùng cửa sông được chia ra các phần khác nhau, ở đó tồn tại các nhóm sinh vật với những đặc tính sinh thái khác nhau [19].
1.4.3 T h ự c tr ạ n g v ề k h ai th á c nuôi tr ồ n g th ủ y hải sản ở các kh u v ự c cửa
sô n g v en biển H ả i P h ò n g hiện nay
Việc nuôi trồng thủy hải sản hiện nay ở các tỉnh ven biển nói chung và Hải Phòng nói riêng vẫn đang được duy trì và ngày càng được mở rộng diện tích nhờ việc chuyển dịch từ trồng lúa năng suất thấp không ổn định sang NTTS, chính vì thế ở cả 3 vùng nước ngọt, lợ và mặn việc nuôi trồng đã được tiến hành với nhiều hình thức: nuôi trong ao, ruộng, sông, đầm và cả trong lồng trên biển Sau nhiều năm sản xuất, khai thác thủy sản Hải Phòng đã lựa chọn được nhiều giống loài thủy sản phù hợp với điều kiện địa phương và có giá trị cao như tôm sú, tôm he, tôm càng xanh, cua biển, cá rô phi đơn tính, cá song, cá giò, các loại nhuyễn thể Bên cạnh việc khai thác tự nhiên, nuôi quảng canh, bán quảng canh thì một số dự án NTTS ở Hải Phòng cũng được hình thành như
dự án của Công ty Việt Mỹ ở Tiên Lãng, với tổng số vốn đầu tư 76 tỷ đồng, Dự
án nuôi tôm công nghiệp đường 14 (Đồ Sơn), Dự án nuôi tôm công nghệ cao nhưng vì nhiều lý do mà các dự án này cho đến nay đều không mang lại hiệu quả, trong đó có dự án bị thất bại hoàn toàn Như vậy, việc NTTS ở Hải Phòng hiện nay hầu hết do tư nhân đảm nhiệm, vì thế khá manh mún, không có quy hoạch tổng thể Nhìn chung hệ thống thủy lợi ở các khu vực nuôi trồng nghèo nàn, bờ đập mong manh do vốn đầu tư của các chủ đầm bị hạn chế Nếu các cơ
sở của nhà nước được dựng lên hầu như không hiệu quả hoặc thất bại do việc quản lý kém Một trong những trở ngại cho việc NTTS hiện nay là sự ô nhiễm môi trường từ nhiều nguồn khác nhau như ô nhiễm do dầu thải do các khu công nghiệp, ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật và do chính từ việc
vệ sinh đầm nuôi không đảm bảo Trở ngại nữa là thiên tai bão lụt, những cơn bão lớn hàng năm đều đã gây thiệt hại lớn cho người dân nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là các chủ đầm nuôi tôm
16
Trang 19CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÀ
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
Đề tài nghiên cứu nhiều nội dung về khu vực vên biển Tiên Lãng nên đôi tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm nhiều lĩnh vực như các loại cảnh quan sinh thái, các nguồn tài nguyên và sinh vật trong vùng, các tổ chức hành chính,
xã hội với các thiết chế, chính sách của Nhà nước, địa phương có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài, Người dân và các hoạt động sinh sổng của người dân trong vùng nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu
2.2 ĐỊA BÀN NGHIÊN c ứ u
Nghiên cứu được thực hiện tại 6 xã ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng gồm: Vinh Quang, Hùng Thắng, Tiên Thắng, Đông Hưng, Tây Hưng và Toàn Thắng Ngoài ra, trong phần nghiên cứu cảnh quan, do có sự liên tiếp của cảnh quan trải dài qua một số xã nên địa bàn nghiên cứu còn mở rộng sang một
số xã như Tiến Minh, Bắc Hưng, Nam I lưng
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
* Nghiên cứu về biến động cảnh quan được thực hiện bằng các phương pháp sau:
- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã công bố, kế thừa kết quả
và tư liệu liên quan
- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Sơ đồ phân loại các đối tượng trên ảnh được kiểm tra thực địa theo các tuyến khảo sát đã vạch sẵn vào năm 2007 Các điêm định vị trên bản đo được kiểm định qua GPS Các đơn vị thảm thực vật và hiện trạng sử dụng đất được định loại và phân tích trên ảnh và kiểm tra thực địa nhằm thiết lập các dạng cảnh quan trong hệ thống phân loại
- Phương pháp viễn thám và GIS : Sử dụng phần mềm Mapinío 9.1 và Arc GIS 9.0 phân tích tư liệu ảnh SPOT và bản đồ Chồng xếp các lớp thông tin nhàm đánh giá biến động các dạng cảnh quan theo 2 thời điểm 1995 - 2007
* Nghiên cứu vê đa dạng sinh học được thực hiện bàng p hư one pháp:
- Sưu tầm mầu vật: sử dụng bẫy sập bẫy lồng để bắt các loại thú nhỏ
DAI HOC ^ rtA • 'V ' TRUNG TÂM ĨHÒNG l'N V'EN 17
Trang 20- Điều tra thực địa: quan sát trực tiếp các loài động, thực vật gặp trên
tuyến khảo sát Trong quá trình quan sát, định loại các loài chim, cá, thực vật có
tham khảo hình vẽ và mô tả trong các tài liệu
- Phỏng vấn những người dân sống trong khu vực nghiên cứu, những
người có kinh nghiệm và có hiểu biết về các loài động, thực vật trong vùng,
hiện trạng cũng như biến động qua các thời kỳ Các cuộc phỏng vấn được thực
hiện với những câu hỏi mở, có sử dụng các hình ảnh màu; những thông tin được
kiểm tra kỹ, có độ tin cậy cao mới được sử dụng trong kết quả nghiên cứu
- Thu thập tài liệu: Thu thập các tài liệu, thông tin về khu hệ động, thực
vật tại khu vực nghiên cứu từ các công trình đã công bố
- Thống kê thành phần loài, lập danh lục
* Đe hình thành qui hoạch định hướng, nhóm nghiên cứu đã dựa trên cơ
sở thực trạng và những biến đổi cảnh quan qua nghiên cứu, sự hiện diện của
tính đa dạng sinh học của vùng, kết họp với các quy hoạch về kinh tế xã hội của
huyện cho vùng nuôi trồng thủy sản theo quan điểm phát triển bền vững nguồn
tài nguyên thiên nhiên cho vùng nghiên cứu
18
Trang 21C H Ư Ơ N G 3
KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN
3.1 S ự HÌNH THÀNH VÀ ĐA DẠNG CẢNH QUAN VÙNG VEN BIẾN TIÊN LÃNG
3 1 1 Vị trí địa lý và đ iều kiện t ự n h iên
Huyện Tiên Lãng đặc trưng bởi một vùng đồng bàng thuộc dải ven biển Bắc bộ thuộc thành phố Hải Phòng được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 20° 40' 20’’ - 2 0 ° 4 9 ’ 40” vĩ độ Bắc và 106° 36’08” - 106° 4 6 ’ 34” kinh độ Đông Tổng diện tích tự nhiên 19.019,8ha gồm 23 xã và thị trấn trong đó có 5 xã ven biển
có sự biến động diện tích theo đường bờ khá phức tạp
v ề điều kiện tự nhiên, Tiên Lãng là vùng ven biển được bao bọc ba mặt
là sông (sông Văn ú c , sông Thái Bình, sông Mía) và một mặt là biển, toàn bộ vùng nghiên cứu thuộc đông bắc miền võng Hà Nội và chiếm một phần nhỏ thuộc đầu mút phía tây bắc của bồn trũng sông Hồng Đây là kiểu kiến trúc đặc trưng cho một vùng bờ biển có chế độ kiến tạo không bình ổn được thể hiện rõ trong quá trình thành tạo trầm tích của khu vực Tiên Lãng Với quá trình tân kiến tạo phức tạp, địa hình Tiên Lãng cũng phân hóa khá sắc nét chủ yếu phụ thuộc vào sự chia cắt dòng chảy xen lẫn gò bãi phân hóa thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Địa hình dòng chảy (lòng sông và bãi bồi) gồm thành tạo ngập nước dọc thung lũng sông, chúng thay đổi liên tục qua các mùa mưa lũ, chúng được mở rộng, thấp dần và chuyển sang bề mặt có nguồn gốc hỗn họp cửa sông Chủ yếu được cấu tạo bởi sét bột, bột sét pha cát mịn màu xám nâu tuổi Holocen muộn thuộc hệ tầng Thái Bình Đặc điểm địa hình khá bàng phẳng, hơi nghiêng về phía lòng sông, thường xuyên được bồi hàng năm Địa hình hồn họp sông biển chiếm phần lớn diện tích, được hình thành trong quá trình tương tác các yếu tố biển và sông, bao gồm bột-cát, bột-sét và sét-b ộ t địa hình bằng phẳng, nghiêng thấp dần về phía biển với các dấu tích lạch triều sót lại, dạng địa hình này chiếm diện tích chủ yếu các xã ven biển Hùng Thắng, Vinh Quang, Tây Hưng, Đông Hưng, Tiên Hưng Địa hình nguồn gôc biển gồm các côn cát tích tụ cổ và các bãi biển xói lở - tích tụ do sông chiếm ưu thế phân
bố chủ yếu dọc theo các xã Vinh Quang, Tiên Hưng, Đông Hưng, Tây Hưns Tât cả các dạng địa hình trên đều nằm gọn trong khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh dải ven biển Bắc bộ, nhiệt độ trung bình năm 2 3 °c - 24 °c, tổng nhiệt độ năm 8.500°c, lượng mưa trung bình 1.500mm - 1.800mm/năm, tập trung chủ yếu trong mùa hè, mùa đông tương đối ẩm, có mưa phùn Toàn huyện
có 4 sông chảy qua trong đó có 2 sông lớn là sône Văn ú c và sông Thái Bình Sông Văn ú c nằm ở phía Bấc huyện là cửa sô n s tải phù sa lớn nhất góp phần đáng kể trong thay đổi đường bờ và diện tích lãnh thổ, sôn2 Thái Bình nàm ở
19
Trang 22phía nam huyện là một trong những cửa sông quan trọng hình thành các bar cát trẻ nhưng lại tập trung chủ yếu ở phía nam ngoài ranh giới của huyện Tương tác sông biển và kiến tạo địa hình đã hình thành nhiều loại đất và chúng được xếp trong 4 nhóm đất chính là đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn và đất phù sa Tất cả các nhóm đất này được sử dụng theo các mục đích phi nông nghiệp (đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng ) chiếm 31,1%, đất nông nghiệp chiếm 68,9% trong đó đáng lưu ý là đất nuôi trồng thủy hải sản dải ven biển, đất lâm nghiệp với các loài cây trồng chính như Phi Lao, Bần Chua. Các yếu tố sinh vật được xem là một trong những điều kiện quan trọng trong hình thành các đơn vị sinh thái cảnh quan, trong đó thảm thực vật được xem là một trong những đặc trưng
cơ bản Huyện Tiên Lãng không có rừng ngập mặn tự nhiên, các quần xã rừng chủ yếu là rừng trồng chịu ảnh hưởng tác động mạnh của dòng nước cửa sông với thành phần loài cây ưu thế tuyệt đối là Bần Chua, nhưng nơi nước đọng ven
bờ thấy có sự xâm nhập của Sú, 0 rô, Ráng dại. Trên các dải cát ven biên chịu ảnh hưởng của triều xuất hiện quần xã Muống biên, đôi chỗ là Sam biên, phía trong bờ nơi ít chịu ảnh hưởng của triều thấy rải rác các cá thể của loài Vạng
Tất cả các điều kiện tự nhiên ở trên có mối tương tác qua lại phức tạp tạo nên tổng thể các họp phần tự nhiên được xem xét trong quan niệm cảnh quan sinh thái
3.1 2 Hệ th ố n g các hệ sinh thái cảnh q u an dải ven biển h u yện T iên L ã n g
Sinh thái cảnh quan dải ven biển huyện Tiên Lãng thuộc Hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa nội chí tuyến, phụ hệ cảnh quan có hoàn lưu đông bắc lạnh,
và chỉ có một lớp cảnh quan đồng bàng Lãnh thổ tự nhiên của huyện Tiên Lãng chỉ thuộc một phụ lớp cảnh quan đồng bằng ven biển đặc trưng bởi sự phân hoá mạnh của quá trình địa lý tự nhiên, của quá trình thành tạo địa hình và phân biệt với phụ lóp cảnh quan đồng bằng điển hình bởi các tính chất khác biệt của đông bằng cửa sông với tương tác mạnh mẽ sông biển và động lực ven bờ Ranh giới phân biệt với đồng bằng phía trong là đường nhiễm mặn 1%0 từ đây
có sự phân hoá theo hường đông tây theo quy luật thủy hải văn, diện tích trong
đê chịu tác động quá trình mặn hoá theo mùa và theo chu kì của triều trong khi diện tích ngoài đê chịu tác động rõ rệt của chế độ ngập triều Từ những quan niệm trên ranh giới nghiên cứu của lãnh thổ dải ven biển được xác định bởi ranh giới hành chính của 10 xã là Toàn Thắng Tiến Thắng Hùng Thắng, Tiến Minh, Bắc Hưng, Nam Hưng Tây Hưng, Đông Hưng, Tiên Hưng, Vinh Quang Trước khi có sự tác động của con người, toàn bộ diện tích của vùne nehiên cứu thuộc một kiểu cảnh quan sinh thái Rừng rậm thườna xanh nhiệt đới gió mùa,
có mùa đông lạnh Mùa mưa trùng với mùa hè kéo dài trên 6 tháng, độ ẩm trung bình trên 86% Ngày nay do tác động của con người và quv luật tự nhiên
20
Trang 23những diện tích trên đã nhường chỗ cho nhiều quần xã thực vật nhân tác hoặc các thảm thực vật thứ sinh Căn cứ trên các dạng địa hình khác nhau cùng với
sự tổ hợp với vật liệu trầm tích tầng mặt có thể nhận biết 5 hạng cảnh quan có nguồn gốc khác nhau thuộc hai nhóm: Nguồn gốc sông biển và nguồn gốc biển Chúng bao gồm:
1 Hạng cảnh quan lòng sông và bãi bồi hiện đại trầm tích bùn bột sét
2 Hạng cảnh quan đồng bằng tích tụ có nguồn gốc sông biển trầm tích bột sét, bột cát
3 Hạng cảnh quan cồn cát cổ trong đê trầm tích cát bột
4 Hạng cảnh quan cồn cát, dải cát ngoài đê trầm tích cát
5 Hạng cảnh quan bãi triều trầm tích bùn cát - bột sét
Tổ hợp của từng loại đất trong mỗi hạng cảnh quan với các trạng thái khác nhau của thảm thực vật sẽ cho ra mỗi loại cảnh quan tương ứng Với các tiêu chí như trên, hiện tại khu vực nghiên cứu có 22 loại sinh thái cảnh quan phân hoá theo tổ hợp thổ nhưỡng, thảm thực vật và hiện trạng sử dụng đất
3.1.3 C ấu trú c các h ạ n g cảnh q u an ven biến h u y ện T iên L ã n g
3 1 3 1 H ạ n g c ả n h q u a n l ò n g s ô n g v à b ã i b ồ i h i ệ n đ ạ i t r ầ m t íc h b ù n b ộ t s é t
Phân bố chủ yếu dọc hai lòng sông Văn ú c và sông Thái Bình, phân hóa thành 3 loại cảnh quan, đây là các bãi bồi hiện đại thuộc các lòng sông chịu ảnh hưởng của triều Có nguồn gốc sông, địa hình tương đối bằng phẳng, nghiêng
về phía lòng sông, độ cao từ 0 - 3m, được bồi đắp thường xuyên vào mùa lũ Loại cảnh quan số 1 là đất phù sa được bồi thường xuyên đã được cải tạo trồng lúa chiếm tỷ lệ nhỏ, khoảng 83,9 ha, thường trồng lúa 1 vụ, năng xuất thấp Một số diện tích đất phù sa được bồi khác thuộc loại cảnh quan số 2 đã được cải tạo để nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo hướng bán thâm canh, diện tích khoảng 106,6 ha Loại cảnh quan số 3 cũng thuộc diện tích nuôi trông thủy sản nước ngọt, nhưng nền rắn thuộc đất cát, có diện tích nhỏ hơn khoảng 59,3 ha Trong cả hai loại hình cảnh quan 2 và 3 ở trên, thảm thực vật thủy sinh thường tồn tại với các quần xã sống chìm hoặc trôi nổi như Sen, Súng, Rong đuôi chồn Rong tóc tiên, Bèo cái N hìn chung những diện tích này ít có vai trò quan trọng trong lãnh thổ do tỷ lệ nhỏ và phương thức sản xuất kém hiệu quả Chúng tôn tại như phương thức canh tác kinh nghiệm của người dân địa phương từ nhiều thập kỉ đến nay, phân bố chủ yếu trong các xã ven sông Văn ú c như Toàn Thắng, Tiến Thắng Hùng Thắng (ở phía bắc) và sông Thái Bình như các xã Tiến Minh, Nam Hưng, Tây Hưng Đông Hưng (ở phía nam)
Trang 24số 6, số 10 được sử dụng trồng lúa nước Cảnh quan số 4 thường phân bố ven biển diện tích khoảnh 168,9 ha (xem phụ lục 1), tuy có khả năng tưới tiêu nước ngọt, nhưng chịu ảnh hưởng mặn nhiều hơn nên có năng xuất thấp, thường trồng lúa 1 vụ, phân bố chủ yếu ở các xã Tiến Thắng, Đông Hưng, Tây Hưng Loại cảnh quan số 6 được trồng lúa chuyên canh 2 vụ trên đất ít nhiều nhiễm phèn Chúng có diện tích lớn nhất, khoảng 4.065ha, phân bố đều khắp các xã, là diện tích sản xuất lương thực chính của địa phương, năng xuất tương đối ổn định do hệ thống tưới tiêu nước chủ động Loại cảnh quan số 10, là diện tích trồng lúa 2 vụ bấp bênh, thường phân bố trên đất phù sa ít nhiều bị gley của các
xã Toàn Thắng, Tiến Thắng, Bắc Hưng, khả năng chủ động tưới tiêu thấp hơn, năng xuất không cao Loại cảnh quan này có diện tích nhỏ khoảng 152,8ha Trên những diện tích đồng bàng cao hơn, nhưng vẫn bị nhiễm phèn, thường thiếu nước vào mùa khô, được dùng để trồng hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày (loại cảnh quan số 11) diện tích rất nhỏ khoảng 17,3ha Ngoài ra, trên những diện tích lớn bãi bồi hàng năm, khoảng 95,4ha phân bố ở nơi ít ngập trũng, thường thiếu nước vào mùa khô cũng được dùng để trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cây thuốc lào (cảnh quan số 14- đất phù sa được bồi)
Khu dân cư trên đất phù sa (loại cảnh quan số 9) thường phân bố thành vệt theo kênh rạch nhỏ, nơi đất cao, hoặc thuận lợi cho canh tác Chúng chiếm diện tích lớn, chỉ đứng sau diện tích canh tác lúa 2 vụ, khoảng 1 300ha Những loài cây trồng chính quanh khu dân cư gồm cây ăn quả, cây lấy gỗ, cây rau màu như Cam, Chanh, Bưởi, Mít, Đu Đủ, Xoan, Dừa, Xoài, Nhãn, Rau các loại,
V V Đây đồng thời là diện tích biến động mạnh nhất ở khu vực trone đê theo hướng tăng dần lên
Một diện tích đáne kê trong hạng cảnh quan này được dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản nước ngọt Trên những nơi đất trũng sát chân đê ven sông
và gần biên, bị nhiễm mặn nhiều, được thau chua rửa mặn nhiều lần để nuôi thủy sản nước ngọt, do còn chịu ảnh hưởng của sự nhiễm mặn nên hiệu quả thường không cao, hiện có một số diện tích được cải tạo chuvển sana nuôi thủy sản nước lợ, diện tích loại cảnh quan Số5 này khoảng 503ha T rone những diện tích này có một số diện tích còn có trảng cỏ cao (Sậy P h r a g m i t e s v a l l a t o r i a (L.) Veldk thuộc cảnh quan số 15, diện tích khoảne 15,9ha, bên cạnh đó là cảnh quan số 16 có Cói trồne và tự nhiên với diện tích khoáng 56ha
Trang 25Ở những nơi ít nhiễm mặn hơn, lùi sâu về phía trong là diện tích ngập nước ngọt trên những chân ruộng trũng nhiễm phèn, dùng thả cá nước ngọt, năng xuất kém (cảnh quan số 7), diện tích khoảng 43,5ha.
Cảnh quan số 8, là dạng điển hình của mặt nước nuôi thủy sản nước ngọt, phân bố trên những ruộng trũng, gley, thoát khỏi ảnh hưởng của mặn và triều cường Diện tích này phân bố manh mún, nuôi theo kiểu phân tán nên sản lượng thấp, diện tích khoảng 54,5ha
- Loại cảnh quan số 12, thường trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày (đậu, lạc, ) thường phân bố gần khu dân cư, diện tích hiện tại khoảng 128ha, đang có xu hướng thu hẹp dần để giãn dân dùng làm khu dân cư mới
3 1 3 5 H ạ n g c ả n l í q u a n b ã i t r i ề u t r ầ m t íc h b ù n c á t - b ộ t s é t
Trên đất mặn nhiều, nơi những dải cát pha bùn sét tương đối cố định gần
bờ, chịu ảnh hưởng của các dòng chảy nước ngọt từ lâu đã được neười dân trông rừng ngập mặn thay cho những trảng cây bụi hoặc đất trốne trước kia, toàn bộ diện tích này thuộc loại cảnh quan sổ 18 - rừng Bần trồng Sonneratia
có tán khép kín, dày đặc Phân bố chủ yếu ở 3 xã Vinh Quang Tiên Hưng, Đône Hưng, khoảng 1 14.9ha
23
Trang 26Cũng trên diện tích này, còn sót lại trảng cây bụi ngập mặn thuộc cảnh quan số 17, nơi gần bờ hơn và cũng ít mặn hơn Những loài cây thường gặp là
ngập hon thấy xuất hiện Ráng dại Acrostichum aureum L., Na biển Atmona
Trên những diện tích bãi cát ngập mặn rộng lớn, tồn tại 3 loại cảnh quan chính: Loại cảnh quan số 19 - rừng ngập mặn trồng chủ yếu là Bần Sormeratia
biển Vinh Quang, Tiên Hưng, Đông Hưng Nhìn chung, nhiều diện tích rừng trồng thuộc loại cảnh quan này đang có nguy cơ suy giảm do các hoạt động nuôi trồng thủy hải sản nước lợ
Loại cảnh quan số 20 với diện tích rộng nhất, biến động mạnh nhất dải ven biển, đó là diện tích mặt nước nuôi trồng thủy hải sản nước mặn, nước lợ, với diện tích 1,065ha Cùng với các loài vật nuôi thủy hải sản là các loài thực vật thủy sinh sống chìm hoặc trôi nổi trong nước
Cuối cùng là diện tích bãi cát chưa được cố định, chìm trong nước mặn hiện tại chưa được sử dụng, chiếm khoảng 1.937ha Đây là diện tích còn nhiều tiềm năng cho sử dụng trong tương lai, phân bố chủ yếu ở 3 xã trên
3.2 CÁC HƯỚNG BIÉN ĐỘNG CẢNH QUAN SINH THÁI DẢI VEN BIẾN HUYỆN TIÊN LÃNG
Trên bản đồ cảnh quan sinh thái dải ven biển huyện Tiên Lãng ở hai thời điểm 1995 (thành lập trên cơ sở giải đoán ảnh vệ tinh) và 2007 (trên tư liệu phân tích ảnh vệ tinh và tư liệu thực địa bổ sung) cho thấy qui mô và diện tích các đối tượng (phụ lục 2, 3 và 4)
Mặc dù sự thay đôi diện tích của từng loại cảnh quan sinh thái có thể thấy
rõ qua sự thay đổi diện tích của từng đối tượng, nhưng hướng biến động lại diễn
ra phức tạp, chủ yếu do sự can thiệp đa dạng của con người theo các mục đích khác nhau Hướng biến động chủ yếu ở mức độ của cấp loại cảnh quan, chúng được thể hiện bàng bản đồ biến động sinh thái cảnh quan và được thống kê cụ thê như trong phụ lục 1
Trong các hướng biến động trên, có hai hướng biến độna mạnh nhất của khu vực là:
1 Dất hoang trên bãi triều trầm tích bùn cát-bột sét chuyển thành rừne ngập mặn trồng (Bần thuần loại) 544,4ha Đây được xem là định hướng thành công nhất của vùng theo hướng phát triển lâm nôna ngư kết hợp Nếu so
24
Trang 27tạ o t ừ đ ấ t c h ư a s ử d ụ n g s a n g đ â t n u ô i tr ồ n g th ủ y h ải sản, p h ầ n k h á c tận
d ụ n g tá n r ừ n g n g ậ p m ặ n tr ồ n g đ ể tă n g k h ả n ă n g s ố n g v à p h á t triể n c ủ a
c á c loài th ủ y sản N h ữ n g d iệ n tích r ừ n g n g ậ p m ặ n đ ư ợ c s ử d ụ n g th e o
p h ư ơ n g th ứ c n à y sẽ k h ô n g p h á t triể n m ạ n h đ ư ợ c v à có k h ả n ă n g s u y th o á i cao.
Trang 29Quần xả lúa trên trên đắt phù sa Gley đồng bảng tích tụ có nguồn gốc sông biền
trầm tích bột sét, bột cát chuyên thành cây trồng quanh khu dar» cu \ i khu dan cư
Quần xả lúa trên đất phèn, đồng bẩng tích tụ có nguồn gốc sông biền trầm tích
bột sét, bột cát chuyên thành cây trông quanh khu dân cư và khu dàn cư
Rau màu và cây còng nghiệp ngân ngày ứẻn đồng bảng tích tu co nguồn gốc sòng biềi
trầm tích bột sét bột cát chuyển thành cây trồng quanh khu dân cư và khu dàn cư
Rau màu và cây công nghiệp ngăn ngày trên cồn cát cò trong đè trầm ticli cát bột chuyển thành cây ữồng quanh khu dân cư và khu dân cư
Tráng cây bụi ngập mặn tự nhiên ưu thế Su ỏ rô Bần ưẻn băi triều ừầm tích
bùn cát - bột sét chuyên thành quần xà thực vật thuv sinh và mặt nươc IIIIÒI tròng
thủy san nước lợ
Quan xã thực vật thuv sinh và mặt nước nuôi tròng thúy san nước lợ tròn hài triều trầm tích bùn cát bột sét chuyên thành Cói
Bãi hoang trên đất mặn trung bìnii, bài triều trầm tícli bùn cat - bột sét đniyên thành rừng ngập mận trồng (Bần thuần loai)
Rừng ngập mặn trồng (bần thuần loại) trên bài triều trâm tích bùn cat bột set
chuyên thành quân xà thực vật thúy sinh \à mặt nước nuôi tròng thúy san nươc lợ
Bài hoang trên bài tnều trầm tích bùn cat - bột sét chuyên thành quần \à thực vật thủy sinh và mặt nước nuôi trông thủy sàn mrớc lợ
Quần xă thực vật thuy sinh và khu nuôi trồng thiiy san nước ngọt trên đòng hãng tích tụ tích tụ có nguồn gốc sông biên trầm tích bột sét, bội cát chuyên thanh Coi
Đất hoang trên bãi triều trầm tích bùn cat - bột set
Trang 31BÁN ĐÔ BIỂN ĐỘNG SINH THÁI CANH q u a n d ả i v e n b iê n
HUYỆN TIÊN LÂNG GIAI ĐOẠN 1995-2007
Trang 32CHỦ GIẢI BẢN ĐÓ SINH THAI CANH QUAN DAI VEN BIÈN HUYỆN TIÊN LÀNG
HỆ CANH QUAN NHIỆT ĐỚI GIÓ M ÌI A PHỤ HỆ có MÌ A ĐÔNG LẠNH
N hiệl đ<ti gió mua có mua đỏne lanh, co 2-3 thang khó mưa mua he, nhiét đó tn in g binh nảm 2 3 3 T ,
lươrn! mưa trunt! binh năm 1 TOOmm đó ảm tru n iỉ binh 86° 0
Thủy hai vãn
T T nươc ngoi
Thoai nươc
ngáp nươc ngoi
Đ inh kỵ hoảc co sư điéu Iiel ĩhurmg \u\cn
Bãi tnèu tràm
tich bun cal -
bôtsét
Mn -
b Rau màu va cây cònu nghiệp naàn ncay
c Rưng tròniĩ (Phi lao)
d Cảỵ trồng quanh khu dán cư & khu dàn cu
e Quân xà thưc vài thuy sinh & khu nuôi tròne thuv san nưoc niỉol
g Tràng co cao ngãp nước lơ (ưu thề Sảv)
h Coi
k Tráng cáy bui neảp mặn lư nhién ưu (hè Su ò rò Bán
m Rưng ngáp mản trỏns (Bán thuản loại)
1 Ọ u in xà ihực vát thuy sinh & mảt nươc nuòi tròng thuv san nưoc lợ
0 Khu bài hoang chua được khai thac
Trang 333.3 ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG VEN BIẾN HUYỆN TIÊN LÃNG
3.3.1 Đa dạng sinh học các loài động vật
3.3.1.1 Đa dạnh sinh học các loài thú
Thành phần loài
Từ kết quả điều tra thực địa kết họp tham khảo kết quả nghiên cứu của các tác giả Đặng Huy Huỳnh, Lê Đình Thuỷ, Nguyễn Văn Sáng (2000): Lê Đình Thuỷ (2002; 2003; 2004) đã xác định được ở vùng nghiên cứu gồm 4 bộ:
bộ ăn sâu bọ; bộ dơi; bộ ăn thịt và bộ gặm nhấm, trong đó mỗi bộ chỉ xuất hiện một họ và chỉ có bộ gặm nhấm thấy số loài nhiều nhất gồm 4 loài chuột thuộc
họ chuột (chuột nhắt nhà, chuột cống, chuột nhà và chuột đồng) (phụ lục 4).
3.3.1.2 Đa dạng sinh học các loài chim
Khảo sát tại thực địa và các nguồn tư liệu khác nhau, chúng tôi thấy chim
ở khu vực nghiên cứu có 56 loài thuộc 24 họ, 12 bộ.
Qua số liệu nêu trong phụ lục 5 cho thấy vùng Tiên Lãne, Hải Phòng có cấu trúc thành phần loài chim ở đây cũng thấp (56 loài thuộc 24 họ, 12 bộ) so với các vùng rừng ngập mặn ven biển khác như Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ có tới 136 loài thuộc 31 họ, 14 bộ [12].
Số loài được ghi nhận trong đợt khảo sát chưa nhiều, một phần do thời gian khảo sát ngắn, chưa theo dõi được các loài chim có kích thước nhỏ Ngoài
ra, đây là vùng rừng ngập mặn nên các loài chim nước di cư cũng chiếm một phần quan trọng, tuy số lượng cũng như thành phần loài chim không được nhiều như ở vùng ven biển Thái Bình; Nam Định là những nơi có diện tích rừng ngập mặn lớn hơn và hoạt động bảo vệ các loài chim tốt hơn Thời điểm khảo sát không phải vào mùa rét nên không ghi nhận được các loài chim di cư.
M ột số loài chim quỷ hiếm có th ể xu ất hiện ở vùng Tiên Lãng, Hải Phòng
Bồ nông chân xám - P e le c a n u s p h ilip p e n s is , bậc I (IUCN), bậc R (Sách
Đỏ Việt Nam) Loài này được phát hiện lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm
1923 ở miền Trung, sau đó được cho là chỉ có ở miền Nam Việt Nam Đen năm
1964, lần đầu tiên được phát hiện ở vùne hạ lưu sôna Hồng (VQG Xuân Thuỷ) Hiện nay còn khoảng 10.000 cá thể tập trung ở nam Á, trong đó có 1.500 cá thê
có ở Đông Nam Á Được coi là loài sẽ nguy cấp (Vulnerable).
Cò trắng Trung Quốc - E g r e tta e u lo p h o te s , bậc E (IUCN) được ghi nhận lần đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1988 tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Thuỷ, sau đó được phát hiện ở Vịnh Cam Ranh Khánh Hoà: của sône Đáy Hiện nay trên thế giới còn khoảng 2.500 cá thể, xếp vào bậc E - neuy cấp (Endangered).
Cò mỏ thìa - P la ta ìe a m in o r , bậc E (IƯCN), bậc R (Sách Đỏ Việt Nam) Các nghiên cứu từ trước cho thấy chúne phân bố trên toàn lãnh thô Việt Nam.
Trang 34đ ư ợ c p h á t hiệ n đ ầ u tiên ở tru n g bộ (1 92 9), sau đó đ ư ợ c p h á t h iện ở T rà m C h im
và ở phía bắc Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ là một vùng trú đông quan trọng của
cò m ỏ thìa, s ổ lư ợ n g n h iề u n h ấ t n ă m 1993 v ới 68 cá thể C ò m ỏ th ìa là m ột tro n g n h ữ n g loài n g u y cấp n h ấ t trê n th ế giới, đ ư ợ c x ếp v à o loại cực kỳ n g u y cấp (C ritical) với k h o ả n g 341 cá th ể trê n to à n th ế g iới (A n ita P e d e rs e n et a i , 1998).
T r o n g số 56 loài chim đ ư ợ c p h á t h iệ n ở đ â y có th ể có 3 loài quý h iế m cần
đư ợ c b ả o v ệ có tro n g D a n h L ụ c Đ ỏ T h ế giới (I U C N , 2 0 0 0 ) v à S ách Đ ỏ V iệt
N a m là B ồ n ô n g c h â n x á m - P eỉecan us p h ilip p e n si - b ậ c I (IƯ C N ), bậc R (S ách
Đ ỏ V iệt N a m ); C ò trắ n g T r u n g Q u ố c - E gretta eu ỉo p h o tes - b ậ c E (I U C N ); Cò
m ỏ th ìa - P la ta lea m in or- b ậ c E (IƯ C N ), b ậ c R (S ác h Đ ỏ V iệ t N a m , 2 0 07 ).
3.3.1.3 Đ a dạng sinh học lưỡng cư, bò sát
T rên đ ịa b à n các x ã n g h iê n c ứ u đ ề u có m ộ t m ặ t g iá p s ô n g h o ặ c biển Đ â y là địa h ìn h đ ặ c trư n g cho cả k h u v ự c v en biển T iê n L ã n g khi n g h iê n c ứ u v ề lư ỡ n e
c ư v à bò sát K h u v ự c n ằ m g iữ a hai con s ô n g lớn là S ô n g T hái B ìn h v à s ô n g
V ăn Ú c v ới đ ịa h ìn h b à n g p h ẳ n g v à d iện tích đất tự n h iê n đ ư ợ c s ử d ụ n g p h ầ n lớn cho h o ạ t đ ộ n g n ô n g n g h iệ p v à nuôi trồ n g th u ỷ sản H à n g năm , d iện tích đất của h u y ệ n v ẫ n đ ư ợ c m ở rộ n g th ê m ra từ 10 đến 15m th e o h ư ớ n g tiến dần ra biển.
Sau thời gian nghiên cứu và kế thừa những nghiên cứu trước đó về khu
hệ lư ỡ n g c ư v à bò sát ở n h ữ n g v ù n g p h ụ cận, c h ú n g tôi có b ả n g th ố n g kê th à n h
p hần loài c ủ a k h u hệ lư ỡ n g c ư v à bò sát đã đ ư ợ c ghi n h ậ n tại đ ây (p h ụ lục 6).
C ả k h u v ự c n g h iê n c ứ u có tất cả 19 loài th u ộ c 16 g iố n g tro n g 10 họ, 3 bộ
và 2 lớp Khu hệ Lưỡng CU' và bò sát ở đây được đặc trưng bởi những loài thích nghị với sinh cảnh gần khu vực dân cư cho nên chúng phát triển khá mạnh.
Sinh c ả n h c h ín h th ư ờ n g g ặp là các h ệ sinh th ái n ô n g n g h iệ p v à các bãi triều v e n biển Q u ầ n th ể nơi đây k h ô n g có n h iề u loài q u ý h iế m h ay đặc trư n g so với các s in h c ả n h k h á c n h ư sinh cản h núi đá vôi h a y là sin h c ả n h rừ n g m ư a nhiệt đ ớ i C h ín h vì v ậ y m à g iá trị k h o a h ọ c c ủ a k h u h ệ lư ỡ n g c ư v à bò sát ở đây k h ô n g c ao n h ư các k h u h ệ khác.
T h à n h p h ầ n loài tập tru n g chủ y ế u vào hai h ọ là h ọ ếch (R a n id a e ) v à họ rắn n ư ớ c ( C o lu m b r id a e ) với tổ n g số 9 loài trê n 19 loài c ủ a to à n k h u v ự c n g h iê n cứu H ọ có th à n h p h ầ n loài ít nh ấ t là h ọ n h á i b ầ u ( M ic ro h y lid a e ) , họ cóc (Buíonidae), họ ếch cây (Rhacophoridae), họ ba ba (Trionychidae) và chỉ có
m ộ t loài tro n g m ỗi họ.
T u y k h ô n g có s ự nôi trội v ề th à n h p h ầ n loài v à tín h đ a d ạ n s k h u hệ n h ư các sinh c ả n h k h á c , s o n g c ũ n g ghi n h ậ n đ ư ợ c m ộ t số loài q uý h iế m tại đây: rắn giáo ( P ty a s k o r r o s), rắn cạp nong ( B u n g a r u s / a s c i a t u s ) , cạp nia (.B u n g a r u s
m u ỉtic in tu s) và rắn hổ mang (Naịa naja) đều thuộc nhóm IIB trons Nghị định
4 8 /2 0 0 2 / N Đ C P n ă m 20 0 2 N g o à i ra, B a ba trơ n (.P e lo d iscu s sinensis). rắn hổ
m a n g (N o ja nạịa), rắn g iá o th ư ờ n g (P tyas k o r ro s) đ ư ợ c ghi n h ậ n tr o n e da n h lục
Trang 35đỏ của IƯ C N (2 0 0 0 ) v à Sách Đ ỏ V iệt N a m (2007) ở các cấp độ v u (sẽ n g uy cấp), T (bị đe doạ) [1].
So sán h với bài v iế t v ề “ K h u hệ đ ộ n g v ậ t h o a n g d ã (thú, ch im , bò sát v à
lư ỡ n g cư) v ù n g v e n b iể n đ ồ n g b ằ n g s ô n g h ồ n g ” c ủ a Đ ặ n g H u y H u ỳ n h [8] kh u
v ự c n g h iê n cứ u thấy k h ô n g có m ặt c ủ a đại diện tro n g h ọ R ắn biên (H y d ro p h iid a e ) s o n g nh ìn c h u n g thì th à n h p h ầ n loài ở đâ y tiê u b iể u cho toàn bộ
v ù n g v e n b iể n đ ồ n g b à n g sô n g H ồn g T ro n g số 44 loài th u ộ c lóp đ ộ n g v ậ t bò sát (R e p tilia ) ở các tỉnh Đ ô n g B ắc V iệ t N a m thì 19 loài có m ặ t ở v ù n g v en biển Tiên L ã n g với n h iề u loài có g iá trị n h ư rắn hổ m a n g , rắn cạp n o n g , rắn cạp nia, rùa d a
3.3.1.4 Đ a dạng sinh học các loài cá
K ết q u ả n g h iê n cứ u đ ã x ác định đ ư ợ c 100 loài tro n g 40 họ th u ộ c 10 bộ có
m ặt tro n g k h u v ự c n g h iê n cứu đ ư ợ c th ố n g k ê tro n g p h ụ lục 7.
T ừ k ế t q u ả p h â n tích trên đây, th à n h p h ầ n loài c ủ a 4 0 họ đ ư ợ c th ể hiện,
có thể thấy: 7 bộ chỉ có 1 ho ặ c 2 họ c hiếm 7 0 % tổ n g số bộ C ó 17 họ chỉ có 1 loài c h iếm 4 2 ,5 % tổ n g số họ, 9 họ chỉ có 2 loài c h iế m 2 2 ,5 % tổ n g số họ H ọ cá
B ố ng trắ n g (G o b iid a e ) là họ giàu loài n h ấ t với 10 loài c h iế m 1 0 ,0% tổ n g số loài T iếp th e o là họ cá T rích (C lu p e id a e ) có 8 loài (8 ,0 % tổ n g số loài) T ru n g bình mỗi bộ có 4 họ, 10 loài.
K hi so sán h độ đ a d ạ n g v ề th à n h p h ầ n loài cá ở k h u v ự c n g h iê n cứ u với các v ù n g c ử a s ô n g lân cân th u ộ c vịnh B ắ c bộ, n h ư v ù n g c ử a s ô n g Ba L ạt (130 loài tro n g 4 7 họ, th u ộ c 13 bộ) v à v ù n g cử a s ô n g v e n b iể n T h á i T h ụ y , T hái Bình (133 loài tro n g 45 họ, th u ộ c 13 bộ), thì có th ể kết luận rà n g v ù n g c ử a sô n g ven biển T iên L ãng , H ải P h ò n g (100 loài th u ộ c 4 0 họ tro n g 10 b ộ ) có m ứ c độ đa
d ạ n g tru n g bình Ở đây bộ cá V ư ợ c (P e r c iíb r m e s ) c h iế m ư u th ế với 59 loài
c h iếm 5 9 % tổ n g số loài, th u ộ c 24 họ c h iếm 6 0 % tổ n g số họ T iếp th e o là bộ cá
T rích ( C lu p e iíb rm e s ) v ớ i 15 loài c hiếm 15% tổ n g sổ loài, th u ộ c 3 họ c hiếm 7,5 % tổ n g số họ.
K e t q u ả n g h iê n c ứ u c ũ n g x ác định đ ư ợ c 2 loài cá n ư ớ c n g ọ t điển hình có
m ặt ở đây là cá R ói hay c ò n gọi là cá ch ày (S q u a lio b a rb u s curriculus), cá v ề n
(M egaỉobram a term in a lis) th u ộ c họ cá C h é p (C v p rin id a e ) t r o n a bộ cá C h é p (C y p rin iíb rm e s ) T ừ đó có th ể k h ẳ n g định đ ư ợ c s ự tác đ ộ n a c ủ a hai c ử a s ô n2 lớn là c ử a s ô n g V ă n ú c v à c ử a s ô n g Thái B ìn h đ ến v ù n g v e n b iể n h u y ệ n T iên
L ã n g là rất lớn Đ iều này là m ộ t hiện tư ợ n g sinh họ c rất th ú vị, v à cần tiếp tục
n g h iê n cứ u để tìm h iể u sâu hơn.
Trang 363.3.2 Đ a dạng sinh h ọc thự c vật có m ạch
N h ó m n g h iê n th ự c h iệ n k h ả o sát th ự c tế tại đ ịa b à n 6 x ã : H ù n e T h ắ n g ; T iên
T h ắ n g ; T iê n H ư n g ; Đ ô n g H ư n g ; T â y H ư n g ; V in h Q u a n g C ù n g v ớ i v iệ c n g h iê n
c ứ u tại th ự c địa, v iệ c th a m k h ả o m ộ t số tài liệu c h u y ê n s â u đ ó n g v a i trò q u a n trọ n g D ự a trê n th ô n g tin có đ ư ợ c v à n g h iê n c ứ u đ ư ợ c th ự c h iệ n tại h iệ n t r ư ờ n s
dư ớ i n h iề u h ìn h th ứ c k h á c n h a u : q u a n sát, th u th ậ p m ẫ u v ậ t, so s á n h , đổi c h iế u
v à c h ụ p ả n h m ẫ u v ật, c h ú n g tôi đ ã th u đ ư ợ c n h ữ n g k ế t q u ả sau:
Q u a k h ả o sát, đố i c h iế u v ớ i m ộ t số tài liệu, hệ th ự c có m ạ c h ( m a c r o p h y ta )
th u ộ c h ệ s in h thái c ử a sô n g , v e n b iể n tại đ ịa b à n h u y ệ n T i ê n L ã n g có 83 loài,
th u ộ c 33 h ọ (p h ụ lục 8) T r o n g số này, h ọ c ó số lư ợ n g loài lớn n h ấ t là h ọ lúa
P o a c e a e (13 loài), tiế p đ ế n là c ác h ọ cú c A s t e r a c e a e (8 loài), h ọ đ ậ u F a b a c e a e (7 loài) N h iề u h ọ th ự c v ậ t c h ỉ có 1 loài: họ r á n g đ ă n g tiế t D e n n s ta e d tia c e a e ; họ
rá n g c h â n xi P te r id a c e a e ; họ rá n g th ư đ ự c T h e ly p te r id a c e a e ; h ọ sa m b iể n
A lz o a c e a e ; H ọ n a A n n o n a c e a e
Q u a đ iề u tra, n h ó m n g h iê n c ứ u n h ậ n th ấ y d iệ n tíc h r ừ n g n g ậ p m ặ n tự n h iê n chỉ c ò n rấ t ít C á c c á n h r ừ n g b ắ t g ặ p h ầ u h ế t là r ừ n g t r ồ n g (c h ủ y ế u là bần, sú ) N h iề u loài tr o n g d a n h lục n ê u trê n p h â n b ố tại c h â n đê, v e n rừ n g , h o ặ c tro n g v ù n g p h ía tr o n g tiế p g iá p v ớ i hệ sin h thái n ô n g n g h iệ p nội đ ịa (cỏ tra n h ,
cỏ m ầ n trầu , c ỏ c h â n vịt ) C á c loài đ ặ c tr ư n g c h o c â y r ừ n g n g ậ p m ặ n m ọ c th ư a
th ớ t vì đ â y là n h ữ n g c â y s ố n g só t sau n h ữ n g đ ợ t c h ặ t rừ n g đ ể lấy d iệ n tích n uô i trồ n g th ủ y hải sản D ả i r ừ n g c ử a s ô n g V ă n úc th u ộ c đ ịa p h ậ n x ã V in h Q u a n g chỉ c ò n tồ n tại v ớ i b ề d à y k h o ả n g 20 m , th u ầ n loài (c h ủ y ế u là c â y b ầ n ), n ằ m
p h ía b ờ n a m , p h ía b ờ b ắ c k h ô n g có rừ n g T ại bãi b iể n x ã V in h Q u a n g c ò n có
m ộ t c á n h r ừ n g th ô n g c ó tu ổ i 3 0 -4 0 n ă m C á n h r ừ n g n à v h iệ n đ a n g đ ư ợ c k h a i thác làm đ iể m d u lịch.
Trang 37Bảng 1 Tính đa dạng loài của các nhóm sinh vật ở vùng ven biển Tiên Lãng [7]
T T N h ó m sin h v ậ t Sô lư ợ n g
Đ V Đ là m ộ t tro n g n h ữ n g q u ầ n x ã sin h v ậ t đ iể n h ìn h v à rất đ ặ c trư n g c ủ a
hệ sinh thái v e n b iể n nói c h u n g và v ù n g đ ấ t n g ậ p n ư ớ c T iê n L ã n g nói riên g Đ ã phát h iện đ ư ợ c 69 loài, c ấ u trúc q u ầ n x ã Đ V Đ do 3 n h ó m c h ín h h ợ p thành : giun n h iề u tơ P o ly c h a e ta có 16 loài, g iá p x ác C r u s ta c e a 20 loài v à th ân m ề m
M o llu sc a 33 loài Đ ộ n g vật th â n m ề m M o llu s c a c h iế m ư u thế tro n g cấu trúc
th à n h p h ầ n loài c ủ a Đ V Đ v ù n g đất n g ậ p n ư ớ c triều T iên L ãng.
- C ửa sô n g Văn ú c
k h ô với loài đ ặc t r ư n e là loài tô m n ư ớ c n g ọ t C a rid in a sp. về m ù a khô có 8 loài
Đ V Đ với m ậ t độ 2 9 0 c o n /m 2 n h u n g m ù a m ư a chì ph át hiện đ ư ợ c 3 loài với m ậ t độ
74 c o n /m 2, g iả m 6 2 ,5 % số loài và 7 4 % m ật độ.
C ác n h ó m sinh v ật tro n e quần xã Đ V Đ ở v ù n g triều c ử a s ô n g V ăn ú c biến đôi theo m ù a k h á rõ rệt (b ả n g 3).
Trang 38B ả n g 3 Số loài, số lư ợ n g c ác n h ó m Đ V Đ ở v ù n g triề u c ử a s ô n g V ă n ú c th e o
m ật đ ộ cao M ù a m ư a , h ầ u h êt c ác loài ư a đ ộ m u ô i c a o bị c h ê t h o ặ c di c ư v à
đ ư ợ c th a y th ế b ằ n g q u ầ n x ã m ớ i ưa đ ộ m u ố i th ấ p h o ặ c r ộ n g m u ố i Sinh vật
lư ợ n g c ủ a k h u h ệ Đ V Đ ở v ù n g triêu s ô n g V ă n U c c ao h ơ n m ù a k h ô 1,6 lân.
K h u v ự c đ ầ m n u ô i c ử a sô n g V ă n ú c đ ã p h á t h iệ n đ ư ợ c 24 loài Đ V Đ ở
đ ầ m cũ v à 19 loài ở đ ầ m m ới Ở cả hai đ ầm , Đ V Đ đ ề u b iể n đổ i th e o m ù a , m ộ t
số n h ó m ở m ù a m ư a th ư ờ n g có số loài v à m ậ t độ cá th ế cao h ơ n m ù a k h ô (bảng 4).
B ả n g 4 Số loài, m ậ t đ ộ c á th ể Đ V Đ ở 2 loại đ ầ m n u ô i v ù n g c ử a s ô n g V ăn ú c theo m ù a [11] _
loài
M ậ t độ ( c o n / m 2)
Số loài
M ậ t độ ( c o n /m 2)
Sô loài
M ậ t đ ộ ( c o n / m 2)
Sô loài
M ậ t độ ( c o n /m 2)
N h ữ n g loài Đ V Đ x u ấ t h iệ n ở c ử a s ô n g T h á i B ìn h là n h ừ n e loài n ư ớ c lợ
rộ n g m u ố i T r o n g đ ó n h ó m th â n m ề m ( M o lu s s c a ) c h iế m 4 5 % , g iu n n h iề u tơ (P o ly c h a e ta ) c h iế m 4 0 % v à g iáp x ác ( C ru s ta c e a ) 15%.
Q u ầ n x ã Đ V Đ ở c ử a s ô n e T h ái B ìn h c ũ n e bị b iế n đ ộ n a m ạ n h v ề số lư ợ n e loài và số lư ợ n g cá th ê th e o m ù a V à o m ù a k h ô p h á t h iệ n đ ư ợ c 8 loài v ớ i m ật độ
293 c o n /m v à m ù a m ư a p h á t h iệ n đ ư ợ c 6 loài - 181 c o n / m 2 ( b ả n g 5).
Bảng 5 Số lượng loài và mật độ cá thế ĐVĐ ở cửa sông Thái Bình theo mùa [11]
Trang 39* Động vật phù du
- Cửa sông Văn úc
ĐVPD ở vùng cửa sông Văn úc cũng có sự thay đổi theo mùa cả về số loài và mật độ ở bảng 6 dưới đây:
Bảng 6 Số loài và mật độ ĐVPD ở cửa sông Văn úc theo mùa [11]
Kết quả trên cho thấy, vùng cửa sông Văn úc có thành phần loài và số lượng
cá thể về mùa mưa cao hon mùa khô Do dòng chảy sông mạnh nên cả thành phần loài và số lượng cá thể đều không thay đổi đáng kể theo dòng triều.
Nghiên cứu về quần xã ĐVPD ở các đầm nuôi vùng cửa sông Văn úc cho thấy trong cả hai mùa (mùa mưa và mùa khô) đầm mới đều có số loài và mật độ ĐVPD cao hơn so với đầm cũ (bảng 7).
Bảng 7 Số loài và mật độ ĐVPD trong đầm nuôi vùng cửa sông Văn úc theo mùa
-
* -Đâm cũ - Đâm mới>
- Cửa sông Thái Bình
Thành phần loài ĐVPD ở cửa sông Thái Bình tập hợp được cả ba nhóm loài,
đó là nhóm loài nước lợ thường có ở hầu hết các cửa sông, sự có mặt của một số loài nước mặn ven bờ khi triều cường và bắt gặp một số loài nước ngọt khi triêu kiệt Thành phần loài và số lượng cá thể ĐVPD ở cửa sông Thái Bình biến đổi rất khác nhau theo mùa và theo mực triều (bảng 8).
Bảng 8 Thành phần loài và số lượng cá thể ĐVPD tại cửa sông Thái Bình theo mùa [11]
Triêu kiệt Triêu cường Triêu kiệt Triêu cường
Sô lượng
(con/m3)
V à o m ù a k h ô , số loài lúc triều kiệt cao h ơ n so v ớ i triề u c ư ờ n a , t r o n e m ù a
m ư a thì x u h ư ớ n g n e ư ợ c lại s ố lư ợ n g cá th ê c o n /m v à o lúc triề u c ư ờ n s tă n g gấp 2-3 lần so với triều kiệt tr o n e cả hai m ù a ( m ù a k h ô v à m ù a m ư a ).
Số loài Đ V P D ở c ử a s ô n e T hái B ình p h á t h iệ n đ ư ợ c v à o m ù a k h ô cao
hơ n m ù a m ư a , c h iế m ưu th ế v à o lúc triều c ư ờ n e b a o g ồ m c á c loài n ư ớ c lợ n h ư
Trang 40A c a rtỉella sin e n sis , S ch m a ckeria gord ioid es. C á c n h ó m ư u th ế lúc triề u kiệt là
n h ó m ấu trù n g c ủ a B ra c h y u r a v à loài n ư ớ c n g ọ t M o in a d a p h n ia m acỉeayi.
* Thực vật ngập mặn (TVNM )
ở vùng ven biển Tiên Lãng đã phát hiện được 11 loài TVNM, chiếm
2 3 % so v ớ i t ổ n g số loài to à n v ù n g b iể n Đ ô n g B ắ c v ớ i đ ộ c h e p h ủ c ủ a rừ n g lên tới 3 2 % trê n d iệ n tích 1342 ha T V N M đ ó n g vai trò q u a n trọ n g tro n g việc bảo
vệ bờ biển, chống xói lở, điều hoà khí hậu Ngoài ra, các thảm TVNM còn là nơi cư trú và bãi đẻ của nhiều loài sinh vật.
* R on g biển
Thành phần loài rong biển ở vùng nghiên cứu nghèo nàn chỉ phát hiện được 4 loài rong bằng 1,2% tổng số loài ở vùng triều Trong các đầm nuôi ở Tiên Lãng chỉ phát hiện được 3 loài rong biển: rong bún E n t e r o m o r p h a k y lin ii,
ro n g c âu chỉ v à n g G raciỉarìa a sia tica v à r o n g đ u ô i c h ó M yrio p h yllu m spicatum
* Thực vật p h ù du
- C ử a sông V ă n ức
Ỏ cửa sông Văn úc đã phát hiện được 65 loài TVPD thuộc 6 ngành tảo, trong đó ngành tảo Silic (Bacillariophyta) có 32 loài (49,23%), tảo lục (C h lo ro p h y ta ) c ó 15 loài (2 3 ,0 8 % ), tảo g iá p ( D in o p h y ta ) - 7 loài (1 0 ,7 7 % ), tảo lam (Cyanophyta) - 6 loài (9,29%), tảo mắt (Euglenophyta) - 4 loài (9,15%), ít nhất là tảo vàng ánh (Chrysophyta) - 1 loài (1,54%).
Cấu trúc thành phần các nhóm TVPD vùng cửa sông Văn ú c bị chi phối theo mùa rõ rệt bởi các khối nước mặn vào mùa khô và khối nước ngọt vào mùa mưa Tỷ ]ệ của các ngành tảo vào 2 mùa (khô và mưa) được thể hiện trong bảng 9
B ả n g 9 T ỷ lệ p h ầ n tră m các n g à n h tả o ở c ử a s ô n g V ă n ú c th e o m ù a [11]
Mùa Tảo Silic
(%)
Tảo giáp (%)
Tảo lục (%)
Tảo lam (%)
Tảo măt (%)
Tảo vàng ánh (%) Mùa