1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ

24 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 10,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO TÓM TẮT Tên đề tài:CHẤT LƯỢNG NƯỚC Hổ TÂY VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI s ố LƯỢNG CÚA MỘT VÀI NHÓM VI SINH VẬT THAM GIA QUÁ TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC Hổ Chủ trì đề tài : Ths.. Trong đề tài này

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

Ths Nguyễn Kiều Băng Tâm

Đ A ! H O C Q l 'C w 31 a h à n ô i TRUNG TÃiV > G Tlí i THƯ VIÊN

HÀ NỘI - 2005

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT Tên đề tài:

CHẤT LƯỢNG NƯỚC Hổ TÂY VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI s ố LƯỢNG CÚA MỘT VÀI

NHÓM VI SINH VẬT THAM GIA QUÁ TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC Hổ

Chủ trì đề tài : Ths Phạm Thị Mai Cán bộ phối hợp : CN Trần Tuyết Thu

Ths Nguyễn Kiều Băng Tàm

I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Hà Nội có khoảng 19 hồ lớn nhỏ, trong đó hồ Tây là lớn nhất với gần 516

ha diện tích mặt nước Đây là một thắng cảnh thiên nhiên qúy giá đã thu hút nhiều khách du lịch tham quan bởi có nhiều phong cảnh đẹp cùng với các di tích lịch sử, vãn hóa nổi tiếng như chùa Trấn Quốc, đền Quán Thánh, Phủ Tây Hồ Ngoài chức năng điều hòa không khí như những lá phổi xanh tự nhiên, hổ còn góp phần tiêu thoát nước, nuôi trổng thủy sản và đặc biệt đây còn là nơi vui chơi giải trí của người dân thủ đô Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, chúng ta đã gày nhiều tác độn^ làm biến đổi hệ sinh thái hồ Trong đề tài này, chúng tối tiến hành đánh giá chất lượng nước hồ và xem xét mối quan hộ giữa chất lượng nước với số lượng của một vài nhóm vi sinh tham gia quá trình làm sạch nước Những nghiên cứu này sẽ góp phần đem đến một cái nhìn tổng thể về sự thay đổi của hổ Tây, từ đó có thể đưa ra những biện pháp quản lý hồ một cách hợp lý

II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

• Xác định các chỉ tiêu thuỷ lý hoá để đánh giá chất lượng nước hồ và xem xét xu thế biến đổi chất lượng nước hồ

• Xác định số lượng nhóm vi sinh vật amôn hoá, nhóm vi sinh vật phản nitrat hoá, nhóm vi sinh vật phân huỷ xenluloza và mối quan hệ giữa chúng với chất lượnị nước hổ

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Thời gian lấy mẫu nước là 15/ 3/ 2004.Mầu được lấy ở 2 tầng, táng mặt lấy cách mặt nước 25 cm, tầng đáy được lấy sát lớp bùn tại 5 điếm đặc trưng cho các khu vực khác nhau của hổ Tây

Điểm /: Khu vực cống Tầu Bay, nơi tiếp nhận nước thải chú yếu của thành phố.

Trang 3

Điểm 2: Khu vực làng vãn hoá Việt Nhật.

Điểm 3: Khu vực cống thải của nhà dân ven hồ ở phố Thuỵ Khẽ

Điểm 4: Khu vực giữa hồ

Điểm5: Khu vực cống cây Si

*** P hư ơ ng pháp p h â n tích sô lượng vi sinh vật:

Số lượng vi sinh vật được phân tích trên các mồi trường đặc hiệu của từng

nhóm và sử dụng hai phương pháp chính sau:

- Phương pháp pha loãng tìm giới hạn phát triển

- Phương pháp Koch

VI KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC:

- Phân tích các chỉ tiêu thuỷ lý hoá của hồ, qua đó cho thấy chất lượng nước

hổ được đánh giá là ô nhiễm nhẹ,

- So sánh chỉ tiêu BOD, COD và DO của 1 số năm cho thấy chất lượng nước

hổ trong 1 vài năm gần đây đang được cải thiện

- Số lượng các nhóm vi sinh vật tham gia quá trình ìàm sạch nước ở các khu vực gần nguồn thải đều cao hơn khu vực giữa hồ Điều đó thể hiện mối tương quan

tỷ lệ thuận giữa số lượng vi sinh vật và lượng chất hữu cơ gây ỏ nhiễm

V TÌNH HÌNH KINH PHÍ ĐỂ TÀI: 8.000.000Đ (TÁM TRIỆU ĐỔNG CHẰN)

Đã chi theo dự toán và đã quyết toán xong với Phòng Tài vụ của Trường đại học Khoa học Tự nhiên

THS PHẠM THỊ MAI

Trang 4

Title:

WATER QUALITY AND THE RELATION TO NUMBER OF SOME

MICROORGANISM GROUPS JOIN TO SEL-PURIFICATION IN WEST LAKE

Code: QT 03 25 Team leader: MSc Pham Thi Mai Member: MSc Nguyen Kieu Bang Tam

BSc Tran Thi Tuyet Thu

1 Object

Hotay is the most typically great and fresh water lake belonged to the delta

of North Vietnam It has many great value However, in recent years we have many impact on environment of lake, so their water quality are gradually decreased day by day For this reason, evaluations the warter quality are necessary to search for flexibl measures to maneger West Lake

2 Contens

- Determinate indicates of balneology and liquefy and compare

- Determinate the number of ammonification microorganism group, denitrification microorganism group, xenluloza dencomposing microorganism group and find The relation to water quality of west lake

3 Methode

The number of microoganism are determinate! by Koch method The number of ammonification, denitrification and xenlluloza decomposing microorganisms was quantified at five difference points of the lake

Trang 5

The result show that water quality are light polution But compared with some years before, it is better.

From mentioned above, we may concluded:

- The commodious present of various microorganism groups are proved their role in the self - cleaned process of the water lake

- The quantity of the microorganism groups has a interrelation with the water lake quality

- The water quality are light polution But compared with some years

before, it is better

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤ C I

M ỏ Đ Ầ U 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI L I Ệ U 3

1.1 Giói thiệu chung về hồ T ây 3

ỉ ỉ ỉ V ị trí địa lý và đặc điểm của hồ T áy 3

1.1.2 Điều kiện khí hậu thủy văn 3

1.1.3 đặc điểm hệ sinh thúi hồ T â y 3

1.1.4 Điều kiện kinh t ế xã hội khu vực quanh h ổ 4

1.2 Vai trò của vi sinh vật trong quá trình tự làm sạch của nước 5

ỉ 2.1 Quá trình tự làm sạch của nước: 5

ỉ 2.2 Quá trình amôn h o á : ó 1.2.3 Quá trình phản nitrat h o á 7

1.2.4.Quá trình phân hủy xenluloza: /

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 9

2.1 Đối tượng nghiên cứ u: 9

2.2 Phương pháp nghiên c ứ u 9

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN c ú t ; 13

3.1 Kết quả phân tích một sỏ' chỉ tiêu thuỷ lí, thuỷ h o á 13

3.2 Xu thê của sự biến đổi chất lượng nước hồ T â y 14

3.3 Số lựơng nhóm sinh vật amôn hoá, phản nitrat hoá và nhóm phân huỷ xenluloza 16

KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM K H ẢO 19

Trang 7

M Ở Đ Ầ U

HỒ Tây là hồ nước ngọt tự nhiên lớn vào bậc nhất của khu vực đồng bằng Bắc

Bộ với gần 516 ha diện tích mặt nước Đây là một thắng cảnh thiên nhiên qúy giá đã thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước tham quan bởi có những phong cảnh đẹp cùng với các di tích lịch sử, vãn hóa nổi tiếng như chùa Trấn Quốc, đền Quán Thánh, Phủ Tây Hồ Ngoài chức năng điều hòa không khí như những lá phổi xanh tự nhiên, chức năng nuôi trồng thủy sản, hồ còn góp phần tiêu thoát và xử lý một phần nước thải của thành phố Từ nhiều nãm nay, hồ vẫn được khai thác một cách tổng hợp để phục vụ đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của thủ đô Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, đời sống người dân ngày càng được nâng cao thì lượng chất thải ngày càng nhiều, gây ra những tác động làm biến đổi hệ sinh thái hồ Tuy vậy, hồ Tây là một hệ sinh thái rất

đa dạng và có khả năng tự làm sạch tương đối lớn Chính vì thế việc đánh giá chất lượng nước hồ và xem xét mối quan hệ giữa chất lượng nước với số lượng của một vài nhóm vi sinh tham gia quá trình làm sạch nước là cần thiết để từ đó có thể đưa ra những biện pháp quản lý hồ một cách hợp lý.

Trang 8

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỂ H ổ TÂY

1.1.1.VỊ trí địa lý và đặc điểm của hồ Tây.

Hổ Tây nằm ở phía tây bắc nội thành Hà Nội, thuộc quận Tây Hồ Hồ có

hình móng ngựa do có nguồn gốc từ sông Hổng Phía Bắc hồ giáp đê Yên Phụ - Từ

Liêm, phía Nam giáp đường Thụy Khuê, phía Đông giáp đường Thanh niên, phía Tây giáp đường lạc Long Quân Hổ nằm trong địa phận các phường Yên Phụ, Thụy Khê, Bưởi, Xuân La, Nhật Tân, Quảng An và phường Quán Thánh Đây là hồ lớn nhất của Hà Nội với diện tích mặt nước khoảng 516 ha, độ sâu trung bình 2 m nơi sâu nhất đạt từ 2 - 3 m

1.1.2 Điều kiện khí hậu thủy văn.

Hồ Tây nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Mùa hè nóng ẩm và mưa nhiểu từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió thịnh hành nhất là hướng gió Đông Nam, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ cao nhất Khu vực này thường có gió bão vào đầu mùa hè Mùa đông khô lạnh và ít mưa, hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất, tháng 4 và tháng 10 được coi là 2 tháng chuyển tiếp tạo cho hồ Tày có 4 mùa phong phú Mặt khác, hồ Tây nàm trong khu vực gần xích đạo nên có lượng bức xạ mặt trời dồi dào, tổng lượng bức xạ trung bình từ 111,5 Kcal/cm2 đến 122,8 Kcal/cm2

Vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) tổng lượng mưa chiếm 85% lượng mưa

cả nãm Lượng mưa lớn nhất vào tháng 7 và thường có bão lớn Hồ Tây là nơi chứa đựng lượng nước mưa giúp cho việc thoát nước của cả khu vực xung quanh, nhưng chính lượng mưa chảy tràn này kéo theo rất nhiều chất ố nhiễm đặc biệt là nước chảy qua các vùng trồng cây còn mang theo dư lượng hóa chất bảo vộ thực vật và phân bón đổ xuống hồ Ngoài ra hổ là nơi chứa và xử lý một phần nước thải sinh hoạt của thành phố bằng cơ chế tự làm sạch

1.1.3 đặc điểm hệ sinh thái hồ Tây

Theo các kết quả nghiên cứu điều tra trước đây thì quanh vừng hồ Tãy có tính

đa dạng sinh học khá cao Thành phần loài sinh vật ở đây được thống kê như sau:

- Thực vật: Gồm có 214 loài cây cho bóng mát, hoa và cây canh, thuộc 97

chi của 50 họ nằm trong 4 ngành thực vật

- T hực vật p h ù du: Ở hồ Tây đã xác định được 106 loại thuộc 6 ngành táo và

ngành vi khuẩn lam vào mùa mưa, trons đó ngành tào lục chiếm đại đít số (58 loài)

Trang 9

rồi đến tảo silic, tảo mắt, tảo roi Vào mùa khô, sô lượng loài tảo ít hơn mùa mưa song vi khuẩn lam lại nhiều hơn.

- Đ ộng vật kh ô n g xương sống: Hồ Tây trong mùa mưa, trung bình có 19 loài

động vật nổi và mùa khô có 25 loài động vật nổi Động vật đáy tại hổ vào mùa mưa chỉ có 11 loài (6 loài ốc, 2 loài trai, 1 loài ấu trùng và 2 loài giun tơ); Vào mùa khô,

có khoảng 16 loài.

- Các loài th ủ y sả n: Theo thống kê thì ở hổ Tây và hồ Trúc Bạch có 35 loài

cá thuộc 12 họ, trong đó họ cá chép chiếm ưu thế gồm 21 loài (61 %), cá nuôi có 8 loài Hầu hết các loài cá tự nhiên ở hổ Tây đều gập ở sông Hồng Ngoài ra trong hổ còn các loài ốc, trai, trùng trục Sản lượng đánh bất bình quân năm là 600 tấn/năm (1996 - 1997)

- Các loài chim: Hổ Tây có 58 loài chim thuộc 17 họ, trong đó có 23 loài

thường trú, 25 loài làm tổ, 2 loài bay qua và 7 loài chim di cư chỉ thấy xuất hiện vào mùa Đông

Nhìn chung, hổ Tây là một hệ sinh thái có tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loài quý hiếm Tuy nhiên, hệ sinh thái hổ cũng lâm vào tình trạng chung như nhiều hồ trong cả nước là thành phần chim, cá bị giảm đi cả về loài và số lượng do tác động tiêu cực của con người

1.1.4 Điều kiện kinh tẻ xã hội khu vực quanh hồ

I 1.4.1 Dân sô'và phản bô'dân cư

Theo tài liệu ƯBND Quận Tây Hồ (2003) dân cư tại khu vực Hồ Tây khoảng 97.317 người, trong đó hom 1/3 số dân sống giáp hồ So với Hà Nội thì mật độ dân

số vùng này chưa phải là cao, nhưng phân bô' dân số không đều Dân cư tập trung ở phía Nam và Đông Nam của hồ Tây gồm các phường như Quán Thánh, Trúc Bạch, Bưởi, Yên phụ còn phía Bắc dân cư tập trung với mật độ thưa thớt hơn nhiều Tuy vậy, hiện nay do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nên ở phía Bắc dân cư tập trung ngày càng đông Diện tích sử dụng quanh hổ là 78,72ha, trong đó diện tích khu dân cư là 52,48ha, phần còn lại là diện tích đất nông nghiệp chủ yếu trồng rau màu và cây cảnh, vì vậy hàng nãm có một lượng khá lớn phán hoá học và thuốc bảo

vệ thực vật được thải vào hổ

I ì 4.2 C ơ sở hạ tầng

- Khu vực Đông Nam hổ thuộc phường Trúc Bạch và một phần phường Quár

Thánh quận Ba Đình Khu vực này có hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn thiện Phần lớn hệ thống cống thoát nước được xây dựng từ thời Pháp và thống qua hệ thống cống chính, sau đó đổ vào hồ Trúc Bạch qua cống Nguyễn Trường Tô và cống Phạm

Trang 10

Hổng Thái Nhìn chung hệ thống cống do xây dựng từ lâu, lại ít được nâng cấp nên

khả năng tiêu thoát nước kém, vào mùa mưa cống thường xuyên bị tắc gây nên tình

trạng úng ngập cục bộ.

- Khu vực phía Tây Nam thuộc phường Thụy Khê và phường Bưởi: Hệ thống

cơ sở hạ tầng như điện, nước, thoát nước đã có nhưng chưa đồng bộ Riêng khu vực Thụy Khê, cống thoát nước và cấp nước sạch chưa đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân, các cống nhỏ và tiêu thoát nước kém Cống Tàu Bay, mương Đõ là cống thoát nước lớn nhất trong khu vực

- Khu vực Bưởi đang trong quá trình đô thị hóa, hệ thống thoát nước chưa

đồng bộ, không thông thoát thường xuyên nên luôn xảy ra ngập úng cục bộ vào những ngày mưa, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân trong khu vực Trong khu vực này có cống Trích Sài là lớn nhất Các hệ thống cống rãnh thuộc hai phường Bưởi và Thụy Khê được thiết kế một phần chảy ra hổ Tây và một phần chảy ra sông

Tô Lịch

- Khu vực phía Tây Bắc của hồ Tây bao gồm địa phận phường xuân La, Nhật Tân Đây là khu vực mới được nâng cấp thành phường nên so với các khu vực khác quanh hồ thì hệ thống đường xá và thoát nước chưa hoàn thiện Ngoài hệ thống trong phường vẫn chưa đáp ứng được xu thế phát triển chung Cống Xuân La là cống

xả lớn nhất của hổ Tây nên mỗi khi mưa to, hổ nhiều nước thì Xuân la trở thành túi nước thải của hồ Hầu hết các hộ gia đình sống cạnh hồ cũng xả thải trực tiếp xuống

hồ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường chung khu vực

- Khu vực phía Đông của hồ Tây thuộc địa phận phường Quảng An Khu vực này có địa thế cao, thoáng gió Từ lâu khu vực này đã được đầu tư mạnh mẽ, trở thành trung tâm vui chơi giải trí của người dân Hà Nội (nhà nghỉ Quảng Bá, khách sạn Thắng Lợi) So với các khu vực khác thì nơi đáy tập trung đầy đủ các điều kiềr>

về cơ sở hạ tầng như giao thông, công trình, điện nước, bể bơi, nhà vãn hóa

Theo thống kê nãm 1998, xung quanh hồ Tây có 22 cống thải lớn nhỏ với đường kính miệng cống từ 0,3m đến 3,5 m và cống thoát nước Xuân La Hiện các cống này vẫn tổn tại và hoạt động ở các mức độ khác nhau

1.2 VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH T ự LÀM SẠCH CỦA NƯỚC

1.2.1.Quá trình tự làm sạch của nước:

Qúa trình tự làm sạch của nước là nước bẩn sau một thời gian tự nó có thể trong sạch trỏ lại Đa số các thuỷ vực luôn luôn bị nhiễm bẩn ít hoặc nhiều nên quá trình tự làm sạch của chúng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Quá trình tự làm sạch có

Trang 11

thể diễn ra theo các con đường tự làm sạch vật lý, hoá học hoặc sinh học nhưng quá trình tự làm sạch sinh học có ý nghĩa quan trọng nhất Quá trình làm sạch theo con đường sinh học có sự tham gia của nhiều nhóm sinh vật khác nhau nhưng các vi sinh vật có vai trò quan trọng nhất.Chúng tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất từ dạng này sang dạng khác.Chúng có thể phân giải các hợp chất hữu cơ ở cả thể rắn hoặc trong dung dịch nước.Trong những điều kiện thuận lợi nhất, chúng có thể khoáng hoá một cách trọn vẹn nhiều chất bẩn hữu cơ, góp phần làm sạch thuỷ vực

và khép kín vòng tuần hoàn vật chất.

Các vi sinh vật tham gia vào quá trình tự làm sạch của nước diễn ra ở hai hình thức:

*Vô cơ hoá các chất hữu cơ:

Vi sinh vật có thể phân giải các chất hữu cơ phức tạp nhờ khả năng tiết ra hàng loạt các enzim và thực hiện chuỗi các phản ứng, trải qua nhiều công đoạn khác nhau để cuối cùng tạo thành các hợp chất vô cơ đơn giản và CUỐI cùng đến các dạng muối khoáng cùng các sản phẩm khác như CH4, H2S, C 0 2, H20 Các muối khoáng tạo ra sẽ được thực vật sử dụng một phần cho quá trình sống Nhờ quá trình này mà các thuỷ vực bị ô nhiễm chất hữu cơ sẽ được làm sạch

*Chuyển hoá các chất vô cơ từ dạng này sang dạng khác:

Các hợp chất vô cơ có trong nước thải chảy vào hoặc được tạo ra ngay tại các thuỷ vực cũng được các nhóm vi sinh vật chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác Quá trình này có tác dụng khép kín vòng tuần hoàn vật chất, chuyển hoá,

phân huỷ các chất độc sang dạng ít hoặc không độc Nhờ quá trình này sẽ làm

giảm nồng độ các chất gây ô nhiễm cho thuỷ vực

1.2.2 Quá trình amôn hoá:

Với tư cách là hợp phần của protein, nitơ là một trong những nguyên tố quan trọng cho sự sống Nó được thực vật hấp thụ trước hết ở dạng amỏniac và nitrat Tuv nhiên những chất này chỉ có rất ít trong các thuỷ vực Trong môi trường giầu chất dinh dưỡng, hầu như toàn bộ nitơ được liên kết trong các Protêin của cơ thể sống Tuy vậy do hoạt động sống của nhóm vi khuẩn gây thối mà amôniac luôn được giải phóng trở lại thành nguồn nitơ cho cây xanh

Amôn hoá là quá trình phân giải các hợp chất mtơ hữu cơ như Prôtêin, axit amin ure thành dạng amôni (NH4+, N H?) Tất cả các vi sinh vật amôn hoá đểu tiết ra men phân giải protêin vào mõi trường Dưới tác dụng của men này, Protêin được phân giải thành aminoaxit Các aminoaxit sinh ra được nhóm vi sinh vật amôn hoá

Trang 12

sử dụng trong quá trình sống Các sản phẩm đặc trưng của quá trình phàn giải protẻin là NH}, H2S.

Amoniac được giải phóng trong quá trình làm thối rữa Protein được dùng làm

nguồn Nitơ cho nhiều sinh vật, kể cả dị dưỡng lẫn tự dưỡng cacbon Ngoài ra nó còn

là chất cung cấp năng lượng cho vi khuẩn nitrat hoá, là bọn oxy hoá amoniac thành nitrit khi có mặt oxy, chất này sau đó thường bị oxy hoá tiếp thành nitrat nhờ vi khuẩn nitrat hoá

NH4+ + 3 /2 0 2 N 0 2 + H20 + 2H+ + 76 Kcal

N O / + 1/2 0 2 -» NO,' + 24 Kcal

Quá trình amôn hoá có tầm quan trọng đặc biệt đối với các hoạt động sống trong thủy vực Chính nhờ quá trình này mà amoniac luôn luôn được phục hồi trong vòng tuần hoàn vật chất Mặt khác nó có ý nghĩa trong quá trình tự làm sạch của nước nhờ việc phân giải tạo các hợp chất nitơ vô cơ cung cấp cho thực vật thủy sinh Quá trình này sẽ làm giảm ô nhiễm cho thủy vực bởi các hợp chất đạm hữu cơ Khắp nơi, cứ ở đâu Protein được đưa vào thì ở đó vi sinh vật amôn hoá có thể sinh sản rất nhanh, vì thời gian thế hệ của đa số vi khuẩn gây thối là tương đối ngắn

1.2.3 Quá trình phản nitrat hoá

Là quá trình khử nitrat thành nitơ phân tử, đổng thời gắn liền với việc OXỴ hoá các hợp chất hữu cơ như đường, rượu, axit hữu cơ thành C 0 2, H 20 Chất nhận hydrogen cuối cùng là nitrat Năng lượng sinh ra khi oxy hoá cơ chất được vi sinh vật sử dụng cho các hoạt động sống của mình Quá trình phản nitrat hoá có thể xảy

ra cả trong điều kiện hiếu khí lẫn kỵ khí nhưng nó diễn ra đặc biệt mạnh trong điểu kiện thiếu oxy

Trong môi trường yếm khí, với sự có mặt của chất cho hydro hữu cơ sẽ xảy ra quá trình phản nitrat hoá, nghĩa là sự khử dị hoá nitrat qua nitrit thành nitơ oxit (NO,

N 20 ) và Nitơ phân tử Khả nãng này có ở nhiều vi khuẩn kỵ khí không bắt buộc Nhờ quá trình này sẽ làm giảm hợp chất đạm dạng nitrat trong thuỷ vực, đổng nghĩa với việc giảm độ phú dưỡng cho thuỷ vực do tạo thành nitơ phân tử thoát vào khí quyển Mặt khác chuyển nitrit thành nitơ phân tử sẽ làm cho nước không độc

1.2.4.Quá trình phân hủy xenluloza:

Xenluloza là phần cấu tạo cơ bản của tế bào thực vật Việc tổng hợp xenluloza có quy mô vượt quá quy mỏ của việc tổng hợp các chất thiên nhiên khác

Vì vậy các vi sinh vật phân giải xenluloza có vai trò đặc biệt quan trọng Chúng phân huỷ xenluloza cả trong điều kiện kỵ khí lẫn hiếu khí Hơn nữa sư phân giải xenluloza được thực hiện trong cả môi trường kiềm hay axit, độ ẩm cao hay thấp và

cả ở các nhiệt độ khác nhau Tất cả các vi sinh vật tham gia vào việc vố cơ hoá

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.  Kết quả  phân  tích  một sô chỉ tiêu  thuỷ  hoá  của  Hồ Tây - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
Bảng 2. Kết quả phân tích một sô chỉ tiêu thuỷ hoá của Hồ Tây (Trang 18)
Hình  1.  Diễn  biến nồng độ  BOD qua  các  năm  tại  các  vị  trí khác  nhau - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
nh 1. Diễn biến nồng độ BOD qua các năm tại các vị trí khác nhau (Trang 19)
Bảng 4.  Giá trị  COD của hồ Tây  qua  một sô - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
Bảng 4. Giá trị COD của hồ Tây qua một sô (Trang 19)
Bảng 3.  Giá trị  BOD của hồ Tây qua  một sô năm - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
Bảng 3. Giá trị BOD của hồ Tây qua một sô năm (Trang 19)
Hình 2.  Diễn biến nồng độ COD qua các năm tại các  vị  trí khác  nhau - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
Hình 2. Diễn biến nồng độ COD qua các năm tại các vị trí khác nhau (Trang 20)
Bảng 5.  Giá  trị  DO của  Hồ Tây  qua  1  sô năm - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
Bảng 5. Giá trị DO của Hồ Tây qua 1 sô năm (Trang 20)
Bảng  6.  Sô  lượng nhóm vi sinh  vật amon  hoá(sôí té  bào  *  10*/ml): - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
ng 6. Sô lượng nhóm vi sinh vật amon hoá(sôí té bào * 10*/ml): (Trang 21)
Bảng 7.  Số lựọng nhóm vi sinh vật phản nitrat  hoá(số tế bào  *  104 /ml): - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
Bảng 7. Số lựọng nhóm vi sinh vật phản nitrat hoá(số tế bào * 104 /ml): (Trang 22)
Bảng 8.  Số  lựợng nhóm  v s v   phân huỷ xenluloza  hiếu khí(sô té  bào  *  104/ml): - Chất lượng nước Hồ Tây và mối liên quan với số lượng của một vài nhóm sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước hồ
Bảng 8. Số lựợng nhóm v s v phân huỷ xenluloza hiếu khí(sô té bào * 104/ml): (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w