1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập tuyển chọn năng khiếu ngoại ngữ của học sinh phổ thông

28 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 11,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó 1Ì1 nhu cáu về các công cụ chuyên môn để phát hiện, tuyển chọn HS có NK thực- sự, hay các hài tập tuyển chọn năng khiếu ngoại ngừ NKNN để việc tuyển chọn được chính xác và việc hôi dư

Trang 2

TÓM TẤT

Đ Ề T À I N C K H Đ Ặ C B IỆ T CẤ P ĐẠI H Ọ C Q U Ố C G IA H À NỘI

"'XÂY DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TUYỂN CHỌN

NĂNG KHIẾU NGOẠI NGỮ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG"

6 FGS.TS Bùi H iề n - V iện khoa học uiáo dục

7 CN B ùi N g ọ c K í n h - Trường Đ H N N - Đ H Ọ G Hà Nội

8 PGS.TS T r á n H ữ u L u y ế n - Trường Đ H N N - Đ H Q G Hà Nội

9 FGS.TS L é Đ ứ c P h ú c - Viện khoa học giá o (Jục

10.TS V õ Đ ại Q u a n g - Trường Đại học N uoại ngừ - Đ H Ọ G Hà Nội.

Trang 3

MỞ ĐẨU

1 Lí do chọn để tài

Trong giáo dục, cùng với hàng loạt các môn học như toán, văn, ám nhạc, hội hoạ, kiôn trúc, thể dục, ngoại ngừ cũng có lớp chọn, trường chuyên Cơ sờ dê ra đời những lớp, irường này là vấn đề năng khiếu (NK), chính xác hơn là vấn đc phát hiện, tuyển chọn

và hồi dưỡng NK cho học sinh (HS) Đây là việc làm thường xuyên hàng nam của nhiều Irường phổ ihông Có thể nói các lớp chọn, trường chuyên, kể cà ngoại ngữ, lừ lâu đã phát triển ihành một hệ thống rộng khắp các quận huyện, tỉnh thành và xuyên suốt nhiều cấp học Ngày nay Đáng và Nhà nước ta càng tràn trọng loại hình trường lởp chuyên này và đã nâng lên ihành một khâu then chốt trong chiến lược giáo đục quốc sách hàng đầu nhằm đê đào tạo, hối dưỡng nguồn nhân lực chấi lượng cao và tài năng, ihiéí thực phục vụ sự nghiệp cồng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội vì mục đích dãn giàu, nước mạnh,

xã hội công hàng, dân chủ vãn minh

Như vậy, có một nhu cầu xã hội rất lớn đưực nảy sinh từ chính sự lốn tại và phát triền của hệ thống các lớp chọn, trường chuyên này, kể cả ngoại ngữ Đó 1Ì1 nhu cáu về các công cụ chuyên môn để phát hiện, tuyển chọn HS có NK thực- sự, hay các hài tập tuyển chọn năng khiếu ngoại ngừ (NKNN) để việc tuyển chọn được chính xác và việc hôi dường, đào tạo nguồn lao động ngoại ngữ chất iượng cao và tài năng cho có hiệu quá hơn, giám bớt và iránh khỏi lãng phí về tài lực và cả về sức lực và trí lực cúa xã hội Song irên thực tế vấn để công cụ do, vấn đề ra hài lập tuyển chọn NK, đặc hiệt VC ngoại ngừ vần còn khá nhiều lổn tại và bất cập Việc tuyển chọn NKNN vào các lớp chọn, trường chuyên, kê

cá vào irưừng phổ thông chuyên ngoại ngừ của trường ĐI INN - Đ1IQ(Ỉ I là Nội trong nhiều năm vần không cỏ thay đổi lém về nội dưng và kiểu loại hài tập luyến chọn này Xét

vé mậi khoa học, những bài tập đỏ chưa theo kịp những phát hiện khoa học vé những thành phần trong cấu trúc NKNN Điéu này cũng có nghĩa hệ thống cóng cụ luyến chon,

hệ ihống bài tập tuyển chọn NKiNN hiện nay còn thiếu cơ sở khoa hoc cân ihict và tin

cậy Những điều này cho thấy việc lựa chọn dề tài "Nghiên cứu xây tiựtiỉi hệ ilỉốtỉịỉ hùi lập

luxơn ( hon nàng kliiếu ngoại ngữ cùa học sinli phô' tlỉỏfiị>" là rất có tính ihời sư cáp hách

và có ý nghía không chỉ về lí luận, mà cà về thực liễn, dặc hiệt irong tình hình thực lế đốn nay vẩn c hưa có một công trình khoa học nào có tính hệ ihông và giải quyét mội cách can hãn vân etc này

Trang 4

2 M ục đích nghién cứu

Trên cơ sở khái quát, hộ thống các thành phần của cấu trúc NKNN, xây đựng một hệ thống hài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thồng, góp phần nâng cao chất lượng tuyển chọn NKNN cho lớp chọn, trường chuyên ngoại ngữ ở phổ thống

3 Những nội dung nghién cứu chính

- Khái quát và hệ thống các thành phần của cấu trúc NKNN làm cơ sờ lí luận cho việc xây dựng hệ Ihống hài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thông

- Đề xuất một hộ thống bài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thông

4 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là hệ Ihống hài tập tuyển chọn NKNN của I ỈS phổ thông

- Phạm vi nghiên cứu: Do các cấu thành của NKNN của HS phổ thông phong phú

đa dạng nổn hộ thống hài tập tuyên chọn NKNN của HS phổ thông không thê bao quát hêì dược, mà chi tập trung làm rõ những cấu thành cư hán, quan trọng, điển hình của NK này và việc thể hiện do những lý do khác nhau nên chú yếu chi qua I IS học tiếng Anh và tiếng Nga

5 P hư ơ ng p h á p luận và phương p h áp nghién cứu

Phương pháp (pp) tiếp cận dê giải quyết vấn đé nghiên cứu xây đựng hệ thống hài tập tuyển chọn NKNN của HS là những quan điểm tâm lí học hoạt động mà cơ sớ triết học của nổ là những luận điểm duy vật hiện chứng và duy vật lịch sử về hình thành và phái triển tâm lí, ý thức người, ử đáy là về vấn đề NK, năng lực, tài nãng và các con đường hình thành phát triển chúng, đổng thời khi xem xét có tính đốn mặt ưu di cm LÚa các quan điếm tám lí học khác, giải quyốt vấn đề đặc hiệt chứ ý đến pp tiếp cận hoạt động

- giao tiếp - nhân cách

Các pp nghiên cứu cụ thể được sử dụng là các pp nghiên cứu nhận biết các hiện iượng tâm lí tâm lí ngồn ngừ của tâm lí học, tâm lí ngôn ngừ học và cá giáo dục hoc như

pp khái quát lí luận, pp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, pp quan sát, pp trò chuyện, pp lây ý kiến chuyên gia, PP thực nghiệm, p p so sánh - đối chiếu và các pp toán học thống kê

6 Cái mới và ý nghĩa của nghién cứu

Cai mới của nghiên cứu là lần đầu tiên xây dựng một hệ thống hài tập luyến chọn NKNN của I IS phổ thống trên cơ sờ khái quát và hệ thông các thành phần trong cấu trúc NKNN Những kêí quá này góp phán làm sáng tò him lí thuyết VỐNK, các ihành phán và cấu in k cùa NKNN cua

ỉ IS phố thông và là một tài liệu giá trị về khoa học đê tuyên chọn NKNN IỈS phổ thông, đổng thời làm cơ sở đê hiên soạn các tài liệu hổi dưỡng, phát triên NKNN cho ỉ ỈS phô thông

2

Trang 5

- 1 lệ thống bài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thông.

Các kết quả trên được ihực hiện cụ thê như sau:

- Một công trình khoa hex: loàn vãn háo cáo kết quà thực hiện dề tài đày 120 irang

- Chín bài báo đãng trên các tạp chí khoa học

- Ilai tập tài liệu phụ lục

7.2 Kết q u á tm g d ụng

- Hệ thống hài lập được sử dụng để tuyển chọn và rà soát lại kết quá luyển chọn NKNN của HS phổ thổng ở trường THPT chuyên ngoại ngữ trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc ( ỉia I ĩà Nội

- Bổ sung cho nội dung cùa chưcmg trình, giáo trình môn tâm lí ngôn ngừ học và môn lâm lí học giang dạy ngoại ngữ dùng cho sinh viên trường DỈ1NN

- Làm tài liệu tham kháo cho cán bộ và sinh viên tám lí học, lâm lí ngôn ngữ học

và phương pháp giảng dạy ngoại ngừ

7.3 Kết qua về tảng cường tiêm lực cho dơn vị

Bổi dưỡng vể kĩ nàng nghiên cứu khoa học và irình độ tâm lí học NKNN cho cán

hộ trẻ hộ môn tâm lí giáo dục, cán bộ một số hộ mồn khác và sinh viên trường Đại hot Ngoại ngừ - Đại học Quốc Cìia Hà Nội

Chương ỉ

BẢN C H Ấ T NẢN(Ỉ K H IẾ U VẢ NHŨNG CÂU TH À NH CUA NỎ - c ơ C Ỏ KHOA

H O C CT A VIỆC’ XẢY DỤNG H Ệ T H Ố N G HÀI T Ậ P

TU Y ỂN C H Ọ N NÂNG K H lẾ lỉ NGOẠI N G Ữ C Ú A H Ọ C SINH P H ổ TH Ô N G

Trang 6

2 v ể hiện tượng năng khiếu ngoại ngữ và tình hình nghiên cứu nâng khieu ngoại ngữ của học sinh phổ thông

2.1 V ề hiện tượng n ă n g khiếu ngoại n gữ

Năng khiếu ngoại ngữ là một hiện tượng có thật Đời sống thường ngày cho thày

có nhiều người biết ngoại ngữ, biết râì nhiều ngoại ngữ từ nhỏ, khá đễ dàng không tốn

ihời gian và tiêu tốn rất ít sức lực

2.2 Về tình hỉnh nghiên cím nâng khiếu ngoại ngữ của học sinh phô thông

Có thể nói ngay được rằng nét lớn đầu tiên trong việc nghiên cứu NKNN của IỈS

phổ ih ỏ n g là chưa c ó những cổn g trình chuyôn sâu, hệ ihốn g và cân hán như trong Iiịỉhicn

cứu NK cúa MS nổi chung

Nét lớn thứ hai về tinh hình nghiên cứu NKNN cùa HS phổ thông là còn gộp

chung với NK nói chung của HS, tức trong phạm trù nàng khiếu; không cỏ sự tách hạch rõ

ràng Ó đây có hai góc độ chính như sau:

M õt - Nghiên cứu những vấn đề chung như định nghĩa, đặc điểm, phán loại NK

như: A v DopưroỊỊÌel, Ph.N Gonobolin, N.Goliibovxki, V.A.Krutcski, X.I Rubinstein.

H.W agnerr, N.LXỈage, D.c .B erlinen Phạm Minh Hạc .

l i ai - Nghiên cứu những vấn để về phát hiện, chuẩn đoán, tuyến chọn VH hỏi

dưỡng NK nói chung của HS như: Maker C ỈUH và Aieene B N ielson, William Siơni, IỈÙI

Hiên, lJliạm Ván H oàn, Trấn Trọng Thuỷ, Nguyễn Quang uẩ n .

ơ góc độ nghiên cứu này trong các cồng trinh của các tác giả nước la nổi lén hai

điểm đáng chú ý dưới đây:

T hứ nhái - Tiếp cận những nghiên cứu của thế giới và tổng kết kinh nghiệm c ua

cha ông và đề xuấl giãi pháp, như: Trấn Quang Anh, Nguyễn Trọng Bào, Tô (iiaiiỉi ưhạtìì

Win Hoàn Hoàng Đứ( Nhuận Nguyễn \ 'ũ Tiên, ỈJỨ Đức Phúc

Tliứ liai - Vận dụng các quan điểm của các nhà kinh điển của chú nghía Muc-

Lênin và tư tướng giáo dục của chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng ta và thực tố nước la van

giãi quyôt những ván đề đang nói tới, như: Hùi Hiền Phạm Văn Hoàn Ịloàtiịĩ f)i<( Nhuận

và một sỏ người khác

NÓI lớn ihứ ba trong tình hình nghiên cứu NKNN của IỈS pho ihõni: ca ircn ihc

giới và trong nước mới đổ cập đến một số mặt, xuấi phát từ lí luận chung vổ NK chưa có

nhũng nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống, chưa cổ sự thống nhá cao về những nội dung đư< K xem xót.

4

Trang 7

Dại diện có V A Archottiov, BVBelaev lA.Dừruứiia AALsonchiev NA.Choinski ( iA M illci ỉỉíu

Hiền Nguyễn Trọng Báo, Trán Híúi Luyến .

3 Ván đề bản chất năng khiếu ngoại ngữ của học sinh phổ thông

3.1 N á n g kh iếu , n á n g lực và trí th ô n g m inh

Năng khiếu và năng lực, trí thông minh tuy có mối liên quan, song không thốđổng nhất chúng Vì đó là những khái niệm khác nhau:

- Năng lực là một tập hợp các khá năng hay các đặc điểm lâm lí cùa con người đô

hoàn ihành dẻ dàng, nhanh chỏng và có kết quà cao một hoạt động nào đó Nang lực có the phái iriổn lừ NK, nhưng có thô từ rèn luyện, cần cù, chịu khó, chăm chi:

- Tài riânịỉ thì dứl khoái phát triển lừ nguồn NK Còn thiên lùi thì càng là NK ham sinh:

- Tri thông minh là khá nàng ứng hiến hiệu quà trong tình huống mới, tìm ra dược

các giãi pháp thích hợp để vượi qua trờ ngại, khỏ khăn, đảm hão dạt được mục đích đặi ra:

- SáttỊỊ tạo là khả năng tạo ra những thành tựu mới một cách độc dáo, riêng hiệt

chưa lừng cỏ và khồng lặp lại;

- Trí thông minh và sáng lạo có liên quan với nhau và cổ liên quan với năng khiếu,

là những cấu thành của tài nâng, ihiên tài;

- Nữ/Iịi khiếu là một cấu tạo mang tính giải phẫu - tám lí nhiêu hơn là tính tâm lí

nỏ là I11ỘI tô chất hẩm sinh (và di iruycn) đám hảo thuận lợi và dỏ dàng cho hoại động xác định dạt kết quả cao và nếu được phát hiện, hồi dưỡng, kích thích thì sẽ phát triên thành năng lực, nấy nờ thành tài năng, ngược lại thì sẽ bị mai một, thui chột NK hộc lộ rất sởm Có thê ai cũng cỏ NK, khiếu vé một hoạt động nào đó Trong trường hợp này việc phát hiện tuyển chọn NK và xây dựng hài tập phát hiện, luyến chọn NK là với NK cao Các hài tập tuyển chọn NKNN của ỈỈS phổ thông được xây dựng iheo hướng này

3.2 N goại n g ữ và năng khiêu ngoại n g ừ

Ngoại ngữ hay tiếng nước ngoài về hãn chất cũng là một thứ liêng, một ngôn ngừ

cụ thê

Nhiều người đã thống nhất với nhau trên một số nét nối hật vô NKNN như sau:

Mõl, Đó là lo hợp các dặc điếm lám - sinh lí trội của cá nhãn với ngôn nt!Ừ lạ (tức những

đặc điếm tò t hất và dặc điếm tâm lí irôi dôi với ngôn ngữ lạ); Hai, Là tlicu kiện liên qưyẽì

đê hình thành và phát triên năng lực và tài nang ngoại ngừ; [hr (ỉặp môi trưìmg ngôn Iiìiữ

ihuặn lợi thì đỗ dàng và nhanh chóng dạt kết quá cao him hán các cá nhãn Kinh ihưìmg khác

3.3 Các cấu th à n h của nâng khiếu và của nang kh iêu ngoại n g ừ

Trang 8

Cho đến nay các nghiên cứu vể cấu thành của NK, NKNN đã được cổng bô là khá phong phú.

Riêng vể các cấu thành của NKNN đã được chúng tôi sơ kết lại thành những nét chính dưới đây để làm cơ sở khoa học cần thiết và tin cậy cho việc xây dựng hệ thông bài tập tuyển chọn NKNN của HS phô ihổng như sau:

M ót - Các cấu thành tâm lí thể hiện mầm mống của những nhân cách noi bặi như:

1/ Tính ham hiểu biết, đặc biột về những âm thanh lạ; 2/ Hứng thú cao, đặc biệt vồ học lập với âm thanh, từ ngữ ; 3/ Đổng cơ mạnh mẽ trong hoạt đỏng, đặc hiệt trong các hoại động ngón ngữ, lời nói; 4/ Ý chí bền vững trong thực hiện mục đích riêng, đặc biệt có lión quan đến ngôn ngữ, lời nói; 5/ Độc lập, thông minh, sáng tạo trong suy nghĩ, việc làm và sụ thể hiện lời nỗi; 6/ úng xử nhanh nhạy, linh hoạt trong giác’) tiếp ngốn ngữ; 7/ Thích truyện irò trao đổi, thích vãn học nghệ thuật, thích gặp gỡ, tiếp xúc với mọi ngưừi, nhất là với trỏ lớn luói hơn; 8 / Chú ý lâu bén

H ai - Các cấu ihành có tính tâm sinh lí - thần kinh ngôn ngữ trội, như: 1/ Nhận

biết và phân hiệt tinh tế, dễ đàng các âm thanh lạ, các đơn vị ngổn ngữ và lời nói li ốp nhận đúng ý lời nói nhanh, dễ dàng (thính tai); 2/ Bắt chước, mỏ phỏng và tạo lời nói am thanh dỗ dàng, chính xác, khổng khó khăn; thể hiện lời nói hàm xúc, chính xác, rõ ràng (đón nói); 3/ diễn cám, đúng luật, âm thanh rõ, phát hiện đúng ý, ít mệt mòi (khôn máu: 4/Viết đúng văn phạm, rõ ý, hàm xúc, nhanh (khôn tay)

Trong các cấu thành trên thì cấu thành Ihính tai và dẻo miệng là rất quan I mi'll! đối với năng khiếu ngoại ngừ

Ha - Các cấu thành tâm lí ngổn ngừ trội, chủ yếu thuộc lĩnh vực nhận thức và hành

động lời nói, cũng như hàn thân vấn đề ngôn ngữ, iàm thành cái lồi bên trong cùa nans: lực và tài nàng ngôn ngừ/ ngoại ngừ sau này, như:

- Khá nàng tri giác nhanh các <j<rn vị lời nói và ngôn ngữ tiếng mẹ đe và ti ú m nước ngoài nhanh, chính xác;

- Khá năng hát chước (mổ phỏng) các đơn vị lời nói và ngôn ngừ (tiếng mẹ đõ v;i tiếng nước ngoài) nhanh, chính xác (tức khá nàng nhận thức tổng hợp ngôn ngữ nhanh, chính xác)

- Khá nang trội của các loại và các quá irình trí nhớ ngôn ngữ như: Trí nhớ ngón nu ù ngấn/dài; Trí nhớ ngôn ngữ thao lác; Trí nhớ ngôn ngừ máy móc; Trí nhớ ngôn ngừ V nghía: Tri nhớ âin ihanh: Trí nhớ tình hưống giao tiếp/hoàn cành lời nói; Trí nhớ chưtmg trình/ nói clunL! phái

6

Trang 9

ngôn; Và các quá trình ghi nhớ ngôn ngừ lời nói như ghi nhớ, lái nhận và lái hiện (nhái là tái hiện) cấu trúc ngữ pháp, từ và ưình tự ám thanh

- Khả năng tưởng tượng ngôn ngữ trội, độc đáo (như khả năng liên kết các từ trong tạo ý );

- Khá năng tư duy ngỏn ngữ trội (như lĩnh hội và hình thành khái niệm hằng ngôn ngữ, phân tích - tổng hựp hằng ngôn ngừ, khái quát các tri thức ngôn ngừ );

- Khá nàng và irình độ ngôn ngừ (tiếng mẹ đè) sắc bén (như trình độ lĩnh hội ngôn ngữ và hình thành kĩ năng, kì xảo thực hiện các loại hoại động lời nói );

- Kha nâng ứng xử lời nói nhanh, irúng;

- Khá năng hình thành kĩ năng, kì xáo, lời nói nhanh, di chuyến dỗ dàng vào ngữ liệu mới, tình huống lời nói mới;

- Khả năng thực hiện nhanh chỏng, dễ dàng và có kết quả các dạng hoạt động lời nói tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài

3.4 Tám lí ngôn n g ừ học và vấn (lé cấu thành nâng khiếu n}Ịoại n^ữ.

Các hiện tượng tâm lí ngón ngữ rất phong phú, nhưng có hai hiện tượng rất căn bản là sản sinh và tiếp nhận lời nói Mội số điếm có liên quan đến việc phái hiện và khán^

định các cấu thành của năng khiếu ngôn ngừ/ ngoại ngữ là: A{ỏi, thay thê' và cái tạo lại lừ;

Hai, Irí nhớ; [ỉa, động cơ phái ngôn Những điều này góp phần vào khang định lính khoa

học về các cấu ihành của NKNN đã nói ờ trên.

Chươn& 2

NHỮNG VẤN Đ Ể CO BẢN CUA XẢY DỤNG H Ệ TH Ố N G HẢI TẬ P

TU Y ẾN C H Ọ N NẢNG K HIẾU NGOẠI N G Ữ CỦA H Ọ C SINH P H Ổ T H Ô N G

1 K h á i q u á t chung về tuvến chon N K N N của học sinh phò thông

/ / K hái niệm tuyến chọn năìĩịỉ khiếu ngoại n g ữ

Tuyến chọn NKNN cúa MS phổ thông là lưa lấy Iìhững IIS phổ thông đai liêu chuấn NKNN, chính xác hirn là lựa lấy ra được những I IS cỏ NKNN cao nhất đê sau dó hồi dưỡng thành nàng lực, tài nâng ngoại ngữ phục vụ cho các mục đích phát triển kinh lố - xã hội

Phát hiện, tuyển chọn NKNN không chi đơn giàn là việc lìm ra và chon lấy hoc sinh phổ thông có NKNN, mà đây còn là inôt chức năng, một nhiệm vụ quan irong của

7

Trang 10

giáo dục ngoại ngữ phục vụ công cuộc hội nhập và phát triển, phục vụ các mục tiêu phát

triổn kinh tế - xã hội của đất nước

1.2 Các bước ph á t hiện và tuyến chọn N K và N K N N của H S phô thông

Nghiên cứu các bước phát hiện và luyển chọn NK và NKNN của I IS phổ thông

trong các công trình của các tác già Mì và Việt Nam (như Baum và I'asson BÙI Hiên

Nguyễn H uy T ú ) chúng tôi thấy, xéi lừ nhiều góc độ yêu cẩu và hoàn cành cụ thể, môi

qui trình tuyển chọn trong các công trình cùa các lác giả nói irên, với số hước khác nhau,

nhưng đều có những ưu điểm riêng cùa minh, khỏ có thê lấy qui ưình này thay cho qui

irình kia và càng khổng nén hạn chế đề xuất mội qui irình mới Đó là một mặt Mặl khác,

dù qui trình nào thì mỗi hước cùng chỉ nhầm phát hiện, tuyển chọn được một số cấu thành

của NK, kể cả NKNN, tất nhiên mức độ nông sâu, hản chất thực sự của NK được phái

hiện là khác nhau Ở đây diều nổi lên rất rõ trong mỗi bước Ihuỏc các qui trình này là các

lài liệu nghiên cứu, các công cụ đo, hay là các hài tập tuyển chọn NK được xem xét

2 K h á i niệm chung vể bài tập và hệ thống bài tậ p tuyển chọn n a n g kliieu ngoại n g ừ của học sinh phổ thóng

2.1 Đ ịnh nghĩa bài tập và hệ thông bài tập tuyến chọn nărtỊi kh iếu ngoại riịỉữ

cúa học sinh p h ổ thông

Với tinh thần vừa nêu trên chúng tôi hiểu hài tập tuyên chọn NKNN của 1 IS phô

ihông là tài liệu nghiên cứii, là cóng cụ d ế phái hiện, tuyên chọn N K N N của H S phó

thông, dược soạn tháo hay xây ílirnịỊ theo n h ữ n g nguyên lấc khoa hoc cán thiết, nhăm

m ục dích làm rõ m ức dộ N K N S của H S phở thông, có nội dunỊ' dám báo các ch u ẩ n và

các tiêu c h í ỊỊấn vói bấn chát và cấu thành của N K N N của H S phó thông, dổtìỊỊ thòi

dám bão thìiận lợi, d ẻ dàng cả kh i tiến hành do p hát hiện N K này, lẩn k h i x ứ lí các két

quà thu dươc.

Đây là khái niệm cổng cụ của đé tài

2.2 Các d ạng hài tập tuyến chọn N K N N cứa học sinh p h ó thônK

Trung hộ bài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thông do chúng tói đổ xuất, thực

hiện sẽ gỏm các bài tập trắc nghiệm sau:

- Bài lập trác nghiệm chi số thông minh;

- Bài tập trác nghiệm chi số sáng tạo (qua ngôn ngữ);

- Bài lập irăc nghiệm hứng ihú ngôn ngữ (hứng thú học tập ngoại ngữ);

- Bài lập trắc nghiêm khã nâng (năng lực) ngôn ngữ, lời nói (ngoại ngữ)

X

Trang 11

3 K hái niệm , nguyên tắc và quỉ trình soạn thảo hệ thống bài tập trác nghiệin tuyển chọn năng khiếu ngoại ngữ của học sinh phổ thông

3.1 L ịch s ử trắc nghiệm

Khi nói đến lịch sử của p p nghiên cứu tâm lý hằng trắc nghiệm (test), thì phần lớn

các chuyồn gia irong lĩnh vực này đều cho rằng mầm mông xuất hiện nỏ có từ rất lâu,

nhưng mãi đến thế kỷ XIX mới thực sự xuất hiện Người dầu tiên đã đề xuất những lu

tưởng trắc nghiệm (Test) là nhà nhân chủng học và tâm lý học người Anh F (ỉưllon Sau

(ỉallton, cổ học trò của ông là I.Mc Calíell đã viết cuốn sách trác nghiệm và đo lường irí

luệ vào năm I X90 tại New York

Việc sử dụng trắc nghiệm được phát triển rộng rãi trên thố giới kế từ sau năm 190S và

một số irấc nghiệm dã ra đời do Alfred Billet T Si/non, (Ỉ.Miuisierberịi

Ngày nay, p p trắc nghiệm đã trờ thành một trong những pp chủ yếu và quan trọn^Ị

cúa khoa học chu ấn đoán tám lí, nó nhanh chổng tiến cồng vào các ngành khoa học như: y

học, quán sự, giáo dục, thế ihao tuyên chọn nghề

3.2 K hái niệm vế trắc nghiệm

Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về trác nghiệm, tuỳ thuộc vào tác giá

nghiên cứu sáu về đặc diêm, khía cạnh nào đỗ của trắc nghiệm mà đưa ra những định

nghĩa phù hợp với khía cạnh dó

Trắc nghiệm được thê hiện dưới hình thức hệ thống các hài tập đo lường Hệ thống

các hài tập đo lường có thể là hệ thống các thao tác tác động, cùng có ihê là hệ ihôViịỊ các

hài tập như: trắc nghiệm ngôn ngừ, tràc nghiệm trí tuệ, trác nghiệm nhân cách, irac

nghiệm năng khiếu ngoại ngừ

Nhưng dù cỉưới hình thức thao tác tác động hay hài lập, thì cũng được chu An hoá

hang thang đo chuẩn đê đám báo cho kết quả thu được ờ trác nghiệm cỏ độ tin cậy và đó

ứng dụng cao

Thang đo chuán: là dơn vị do lường chuẩn dược mọi người vặn dụng vào đo các

phần lử nào đó

Trong tâm lý học, sau khi chấm các hài irác nghiệm la có được điếm số của một hay

nhiều hài trắc nghiệm của một nhóm hay nhiều nhóm học, vãh đổ cân làm tiếp theo là so sánh

các diêm sỏ của một hay Iihicu nhóm, hoặc qua nhiều hài irãc nghiệm khác khau IX' làm

còng việc ấy la phài hiến các điếm số nguyên ihuỷ han đầu hay điểm số thường thành diêm sô

chuẩn Muốn hiến nó thành số chuáii thì chúng la cần áp dụng vào thang do chuân

Trang 12

3.3 N guyên tắc soạn thao hệ thông bài tập trắc nghiệm

Bài tập trắc nghiệm được xây dựng phải đàm hảo những yêu cầu sau: Môí, Tính hiệu quả (hay độ ứng nghiệm, tính hiệu lực): H m l Tính nhất quán (hay tính thuần nhái);

Ha Tính nhạy bén (hay độ khu hiệt, độ phân biệt);

3.4 Q u y trinh soạn thảo m ột hệ thông bài tập trắc nghiệm

+ Xảy dựng cơ sà /v luận.

Việc xây dụng cư sở lí luận là việc làm đầu tiên, vì nó là phương châm chi đạo đê xây dựng được hài lập có độ tin cậy, độ ứng nghiệm cao

Các hài tập trắc nghiệm NKNN của HS phổ ihông có cơ sở lí luận tâm lí học là vấn để bản chất và các cấu thành của NKNN (như đã ưình bày ờ chương I)

+ Lựa chọn nội dung và hình thức trắc nghiệm là Lưỳ thuộc vào đối tượng nghiên

cứu, thời gian nghiên cứu

+ Xúc định các tliông íớ như: l/ Tính hiệu lực của trầc nghiệm, tức là xác định được hiệu quá chính cái cần đo); 2/ Tính dộ tin rậv, tức là xác định độ ổn định của két quả thu được nhiều lần của trắc nghiệm cùng một dôi tượng; 3/ Dộ khó cùa bài iriu

nghiệm - Một hài trắc nghiệm gọi là tốt không phái là hài trắc nghiệm gồm toàn nhữiiLi

câu hỏi khó hay toàn những câu hỏi dễ, mà là hài trắc nghiệm hao gồm nhừng cáu có độ

khó trung binh, vừa phái; 4/ Klicỉ nâng phán biệt - Trong một bài trắc nghiệm về kết qua

học tệp với nhiệm vụ chính là phân biệt được một cách rõ ràng những trinh độ học lực khác nhau của một nhóm HS được khảo sát, thì mỏi trắc nghiệm phái làm sao cỏ khá nã nu phân hiệt lớn, nghĩa là phân biệt HS giỏi với HS kém, nói cách khác, độ phân hiệt của mồi câu hỏi phải cao Nếu một câu hỏi mà tất cá HS cả giòi lần kém, đều có thể làm được hay không làm được thì câu hỏi ấy không có khả nâng phân hiệt

Ch ươn a 3

XẢY D ỊỈNG H Ệ T H Ố N G BÀI T Ậ P T R Ắ C N G H IỆ M TƯ Y ỂN C H O N

N ĂNG K H IẾ U N G O Ạ I N G Ữ CỦA H O C SIN H P H ổ T H Ô N G

Hệ thống hài tập trắc nghiệm tuyển chọn NKNN của I IS phổ thông được chon iron^

đề tài này bao gồm:

- Bỏ hài tập trác nghiệm chi số thông minh;

- Bỏ hài lập trắc nghiệm chỉ số sáng tạo qua ngôn ngữ;

KI

Trang 13

- Bộ bài tập trãc nghiệm chỉ số hứng ihú học tập ngoại ngữ;

- Bỏ hài tập trắc nghiệm khà năng ngổn ngừ và lời nói ngoại ngữ

Bộ hài lẠp đầu (trắc nghiệm chi số thông minh) chúng tồi sử dụng các hô trăc nghiệm đã cổng hố và được sử dụng rộng rãi ờ nhiều nước, kể cả ờ nước ta; các bộ bài tập sau chúng tỏi xây dựng mới Dưới dáy là những ván đé cư bàn của các hài lập dó

1 X áy dự n g các bộ bài tập trác nghiệm

1.1 Rộ bài tập trắc nghiệm c h i sỏ thông m inh (phiom g án A)

Đây là hộ hài tập trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn chuẩn Raven.

* Miu die lì và cơ sở lí luận

Đáy là irác nghiệm thuộc loại trắc nghiệm phi ngổn ngữ, được dùng dê đo các nâng lực tư duy trên hình diện rộng nhất Những năng lực đó là: năng lực hệ thông hoá, nàng lực iư duy lỏgíc và nâng lực vạch ra những mối liên hệ tồn tại giữa các sự vật và hiện

tượng Trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn chuẩn của Raven dược xây dựng irén cơ sớ 2 lí

thuyết : 1/ Thuyết tri giác hình thê của tâm lí học (ìheslan; 2/ Thuyếl "Tân phái sinh" cứa Spearman

* N ội cìuhịị :

Trắc nghiệm gồm 60 hài tập, chia làm 5 loạt ( mỗi loạt gôm 12 bill tập Mỗi loạt đều được hắt đầu từ hài tập dề và kết thúc hằng bài tập phức tạp nhất Cát bài tập từ loại này đến loạt kia cũng phức tạp dẩn lên như vậy Nãm loạt hài tập trong tiiK nghiệm được cấu tạt) iheo những nguyên tấc sau:

Loại A: Tính liên lục trọn vẹn cúa cấu irúc

Loạt B: Sự giống nhau, tưtrng đồng giữa các khuôn hình

Loạt C: Tính tiếp diễn lồgíc của sự hiến đôi cấu trúc

Loạt 1): Sự ihay đổi lỏgíc vị trí các hình

Chuyến kết qua trảc nghiệm Raven ra điêm IQ hãng cách:

- Tính điếm ihô cùa 1 hàn trãc nghiệm (mồi cáu trá lời đúng được lính () 1 điểm)

Trang 14

- Tính điểm kỳ vọng để xác định độ ổn đinh của trắc nghiệm Nếu điểm tống vượi quá ()6 điểm so với điểm kỳ vọng thì độ ổn định kém, hoặc trong một sét lớn h(tn 2 điểm thì cũng không ổn định.

- Từ điểm thô chuyển sang điểm I Q theo công thức của V.Stem:

- Lây điểm IQ so với hảng phân phối chuẩn để đánh giá mức độ trí luệ của nghiệm thô (Xem bảng phân phối mức độ irí tuệ theo Wechsler, ờ đáy có 7 mức: Ưu lú, rất ihỏng minh: thỏng minh; trung hình; khờ dại; kém: chậm khôn)

* Các bàng chuẩn:

- Bảng khoá điểm

- Cấu trúc bảng điếm chuẩn (dùng đánh giá cá nhãn)

- Cấu trúc bảng điểm chuẩn (dùng đánh giá nhóm)

- Bảng phân phối mức độ irí tuệ theo Wechsler:

1.2 Bộ bài tập trắc nghiệm c h ỉ sô th ô n g m in h (phut/ng án fí)

(Đây là hộ trắc nghiệm William Bernard & Jules Leopold)

* M ục dích và cơ sở lý luận

Trác nghiệm năng lực trí tuệ do William Bernard và Jules Ix'opol xây tỉựng nham

mục đích đo lường năng lực trí tuệ cùa con người Khi xây dựng trắc nghiệm này các lác giả đã dựa trên quan điểm coi trí thông minh là năng lực học tập

* N ội dung:

Trác nghiệm gồm 90 câu hỏi theo các mức độ khác nhau Cáu hoi về lừ ngữ chiêm

số lượng lởn, ngoài ra còn có những câu hỏi hãng hình tương ứng Mói số cáu hoi đòi hoinghiệm thể phài thuộc hàng chừ cái thì mới thực hiện được

* Dối tượHỊỊ Dành cho đối tương từ 15 tuổi trở lên.

* Tliời gian thực hiện: 45 phúl.

* Cách (lánh giá

12

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  -  Kết quả  vê  mức độ  khó  của bài lập trắc  nghiệm  ( III  sô  sáng  lạo  qua  ngôn  ngữ (tính  trên  50  nghiệm  th ê) - Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập tuyển chọn năng khiếu ngoại ngữ của học sinh phổ thông
ng 1 - Kết quả vê mức độ khó của bài lập trắc nghiệm ( III sô sáng lạo qua ngôn ngữ (tính trên 50 nghiệm th ê) (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w