Chú trọng bôi dưỡng thê hệ van nghệ sỹ tre làm tôt công tác ban quyền"' N h ậ n thức được tầm qu an trọng của hoạt động sáng tạo trí tuệ nói chung và hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực qu
Trang 1Tóm tắt báo cáo đề tài NCKH
“MỘT SỐ VẤN ĐỂ PHÁP LUẬT VỂ QUYỂN TÁC GIẢ Ở
NƯỚC TA HIỆN NAY”
N G Ư Ờ I T H Ư C HIỆN : TH S G V C B U I THỊ T H A N H H A N G
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
I- TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ t à i
Hiện nay toàn Đáng, toàn dán ta đang ra sức thực hiện Nghị quvêt của Đ a n g n h ằ m mục đích xây dựng nước ta trơ t h à n h một nước công nghiệp có một n ền văn hoá tiên tiên, đậm đà b an sắc dân tộc với mọi tài n ă n g sá ng tạo trí tuệ của con người Việt nam Đê p h á t huy nh ữn g tiềm n ă n g đó Báo cáo chính trị của Ban chấp h à n h Tru ng ương Đang khoá VII tại Đại hội đại biểu toà n quôc lần t h ứ 8 đã chi rõ chúng ta cần phải "Báo đảm dân chủ, tự do cho mọi sự sáng tạo và hoạt động vãn hoá, vun đáp các tài năng, đồng thời đề cao tr á ch nhiệm của v ãn nghệ sỹ trước công chúng, dân tộc và thời đại K hu yên khích, tạo điều kiện thúc đây sáng tác văn học nghệ th uật ”1 và đồng thời Đ ang củng chi rõ
"Châm sóc đời sông vật chất, tinh th ầ n của văn nghệ sỹ n h á t là n h ữ n g người cao tuôi: đãi ngộ thoa dáng đôì VỚI các văn nghệ sỹ tài năng Chú trọng bôi dưỡng thê hệ van nghệ sỹ tre làm tôt công tác ban quyền"'
N h ậ n thức được tầm qu an trọng của hoạt động sáng tạo trí tuệ nói chung và hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực quyền tác gia nói n ê n g đôi VỚI công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, thực hiện mục tiêu dân giàu nước
m ạnh, xã hội rống bằng van mi-.h Đang ta đã q ua n tâm đên việc xây dựng va phát t n ê n một nến văn hoá tiên tiên, đậm đà ban sác dân tộc trong đỏ dạc biệt
q u an tá m đôn vấn dê quyển tác giá
Quyến tác giá được quy định mang tính nguyên tar trong Hien pháp nước Cộng hoà XHCN Việt n a m nă m 1992 và được cụ thê hoá từ Điều 745 đên Điều 779 chương I p hầ n thứ VI Bộ luật dân sự n ă m 1995 (BLDS) va các Nghị định đê hướng dẫn thi h à n h BLDS nh ư Nghị định 76/CP ngay 29/11/1996 cua Chính p h ủ hướng dẫn thi h à n h một sô quy định vế quyền tác gia trong Bộ Luật Dân sự Xghị định 60/CP ngày 6/6/1997 của Chính phu hướng d ần thi h a n h các quy định cua Bộ L uậ t Dân sự vế q ua n hệ dán sự có yêu tõ nước ngoài, Xghị định 72/CP ngày 5/12/2000 cua Chính phu vế công bô, phó biến tác p h a m ra núớc ngoài Nghị định 31/2001/NĐ-CP ngày 26/6/2001 cua Chính p h u vê xu
ph ạ t vi p h ạ m h à n h chính trong lĩnh vực văn hóa-thông tin
Đây là cơ sơ p h áp lý vô cùng q u a n trọng n h à m điều chinh các q u a n hệ vê quyền tác °'ia báo hộ quyền cua các gia quyên cua chu sơ h ữ u tác phâm quyển
và lợi ích họp pháp cua các chu thê khác trong qu an hệ p h á p luật vế quyên tác gia cơ sơ pháp lý trong đàu t r a n h bao vệ tác quyên, chông lại các h a n h VI vi
p h ạm C]U\ ển tác già
V a n k i c n í).11 h o i đai h i e u k x m qiKX lan ilnr s N \ B C h i n h t n Q u o c ẹ i a N a m 2 ' " U [ r 1 15.
Điên 60 1 licn pluip ìurớc Con ụ hoa X IIC N \ ’ 1 ó I liar 1'■>'>2 < IL n LI \ '.linh pháp lua! \ 1CI nam hcn quan L-1, quyên tac ẹia N\\m 2002 Cue han quvcn lac Ị’ M [ r L>
Trang 3Trong q u a n hệ quốc tế Việt Xam đã ký VỚ I Hoa Kỳ Hiệp định về thiêt lập q u a n hệ quyền tác giả ngày 27/6/1997, có hiệu lực ngày 23/12/1998 và ký vối T h ụ y Sĩ Hiệp định về bao hộ sơ hữu trí tuệ ngày 7/7/1999 có hiệu lực tù
n g ày 8/6/2000, Hiệp định Thương mại Việt nam- Hoa kỳ ngày 13/07/2000 có hiệu lực từ ngày 10/12/2001 Có thê nói ba Hiệp định trên, đặc biệt là Hiệp định Thương mại Việt nam- Hoa kỳ đã đóng vai trò tích cực trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý đáp ứng yêu cầu cần thiết trong việc bao hộ quyển tác gia trong và ngoài nước, tăng cường quan hệ hợp tác văn hóa giữa các nước, tạo điểu kiện cho Việt Nam gia nhập các công ước vé quyền tác giả và sơ hữu trí tuệ trong tương lai gần đây
Tuy nhiên, việc Việt Nam còn chứa t h a m ẹia các Công ước Hiệp ước Hiệp định quốc tê trong lĩnh vực quyền tác giá, đã gây không ít khó k h ă n cho chú ng ta trong qu an hệ quyển tác gia có yếu tô nước ngoài, đặc biệt khi Việt Nam k h ắ n g định chính sách mơ cùa và hội n h ậ p dần mọi m ặt đòi sông của cộng đồng quổc tế Bên cạnh đó, pháp luật quyền tác giá của Việt N am cùng bộc lộ n h ữ n g khiếm khuyết, bất cập đòi hoi cần sớm sửa đôi, bô sung cho ph ù
h ọ p VỚI n h u c ầ u x ã hội.
Thực tê trong nhữ ng nãm gần đây tình tr ạ n g VI p h ạm quyển tác gia ơ núỏc ta tương đôi phô bièn một mặt do pháp luật vê quyền tác giá r u a r h ú n g
ta bộc lộ nhiêu diêm bất cộp hoặc thiêu sót can sớm sứa đôi bô sung Mặt khác,
tỏ chức bộ máy thực thi pháp luật cua nha nước ta con công kếnh kém hiệu qua thiên sụ phôi hợp dồng bộ giữa các cơ quan chức n a n g n h ư toa án, cong
an viện kiêm sát Chính vì vậy, hiệu qua của việc bao hộ quyền tác gia cho các dôi tượng đã được ph áp luật ViẻL n am công n h ậ n còn thấp Bén cạnh đó chúng
ta chừa làm tôt công tác thông tin tuyên truyề n giao dục đẽ n h â n dán hiéu rõ
p há p luật và ý thức được việc bao hộ quyền tác gia của mình và có biện pháp thực thi có kêt qua
Trong điều kiện nói trê n việc nghiên cứu đế tài " Một sỏ vấn đẻ ph áp luật vế quyền tác già ơ nước ta hiện nay" là eẳn thiêt n h ằ m góp p h ầ n làm phong p h ú vế m ặ t lý luận và thực tiễn pháp luật quyến tác gia ơ Việt na m bao đám các quyển lọi tinh t h ầ n và vật chất cua tác giá, cua chu sơ h ữu tác p h ầm được thực hiện theo quy định cua Bộ luật dân sự Đồng thời việc nghiên cứu để tài n ày còn góp p h ầ n "làm tôt công tác bào hộ quyền tác giá” là một trong
n h ữ n g nh iệm vụ đặc biệt q ua n trọng được ghi tại Nghị quyết hội nghị lán thứ
V ban chàp h à n h t r u n g ương Đang khoa 8 cua Đ ang Cộng s a n Việt n a m v ế ' x â y
d ự n g và p h á t triển nên văn hoá việt n a m tiên tiến, đ ậ m đò bấn s ắ c d á n
tộc trong quá trìn h thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
11 ước
II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u CỦA ĐỂ t à i.
Đè nghiên cứu đề tài sứ dụng phương p há p p h â n tích, so sánh, đói chiếu luật quyến tac gia cua các nước và rác tô chức quốc tê vói n h ữ n g quy định cua BLDS vê quyển tác gia trong moi q ua n hệ tông thê vé ph áp lý kinh tế chính trị, xã hội n h ã n văn và sự tác động qua lại giữa ch ú n g đê tìm ra n h ữ n g chém
t h í c h h ọ p VỚI h o à n c a n h V i ệ t n a m p h ù h ọ p VỚI đ u ò n g lỏi đói m ới v a t h í c h h ọ p
Trang 4vối n ền k in h tê thị trường Việt n a m n h à m hoàn thiện p há p luậ t về quyến tác giả
Bên cạnh đó, đê tài còn sử dụng còn sứ dụ ng phương p há p điểu tr a xã hội học t rê n cơ sớ thực tiễn hoạt động bao hộ quyền tác già ỏ Việt nam
III- Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THựC TIẺN CỦA ĐE t à i
Kêt quả đạt được của đê tài sẽ góp p h ầ n làm sá ng to cò sò lý l u ậ n cua
ph áp luậ t vê quyền tác giá và vai trò của nó trong nền kinh tê thị trường ó Việt nam
Kêt quá đạt được cua đê tài còn có V nghĩa trong việc £Óp p h a n tìm hiếu một cách có hệ thống các quy định pháp luật về quyền tác ẹia 11ÓÍ chung, t ang cường ph áp chê trong lĩnh vực bao đám thực thi p h áp luật vê quyên tác giá phục vụ sự nghiệp công nghiệp l.oá hiện đại hoá đất nước
Đế tài có thê được dùng làm tài liệu th am khao trong nghiên cứu giang dạy học tậ p ỏ các trường đại học chuyên n g h à n h , đồng thòi để tài còn có thê
được cơ qu an quản lý n hà nước vế quyên tác giá, cơ qu an xét xử sử dụ ng n h ư
một tài liệu t h a m khao
IV- C ơ CẤU CỦA ĐỂ TÀI
Ngoài lòi nói đẩu đê tài sồm ba chương, kêt luận và d a n h mục tài liệu
t h a m kháo
P h a n m ơ d ầu :
P h á n nay trình bày tính cáp thiêt của đê tài mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cưu phương phá]) luận nghiên cứu dề tài
C h ư ơ n g I : Lý lu â n vể q u y ể n t á c gia
Trong phẩn này, đê tài đi vào phán tích khái niệm cơ ban cua quyến sò hữu trí tuệ*, quyền tac gia đạc điém cua quyển tác gia cũng' nhu' vai trò cua
q u y ể n t á c g i a t r o n ơ n e n k i n h t ê t h ị t r ư ơ n g
C h ư ơ n g II : Thực t r ạ n g bả o h ộ q u y ể n tác giả ở V i ệ t n a m
Trong p h án này, đề tài đi vào ph ân tích hai nội dung:
T h ử n h á t là thực tr ạ n g pháp luật bao hộ quyền tác giá.
T h ứ h a i ỉà thực t r ạ n g bao hộ quyển tác gia ơ Việt nam.
C h ư ơ n g III : P h ư ơ n g h ư ớ n g h o à n t h i ệ n l u ậ t b ả n q u y ề n ở Việt n a m
Trong p h á n này đẻ tài đê cập đên hai nội dung :
T h ứ n h â t là n hữ ng đòi hoi khách qu an cua việc ho àn thiện ph áp luật
v ề q u y ề n t á c ẹ iá
T h ứ h o i là phương hướng hoà n thiện p há p luật về quyền tác gia.
CHƯƠNG I
LÝ LU \ N v ế q u y ể n t á c g i ả
Trang 51 K h á i niê m quyên tác gi ả
1.1 Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ
Cho đên nay chưa có Công ước quốc tê nào đưa ra một định nghĩa trực tiêp
vế quyền sớ hữ u trí tuệ Tuy nhiên, khoan 8 Điều 2 Công ước Stockholm vê việc
t h à n h lập Tô chức Sở h ủ u Trí tuệ Thê giới (WIPO) n ă m 1967 đã đứa ra khái niệm quyền sơ h ữ u trí tuệ bàng cách đưa ra d an h sách loại hì nh được bao hộ
b an g quyền sơ hữ u trí tuệ
Tương tự n h ư Công ước Stoclkhom BLDS Việt nam 1995 không đưa 1’a một định ng hĩ a cụ thê về quyền sò hữu trí tuệ song t rê n cơ sờ cấu trúc và nội dung của p h ầ n VI “Quyền sở hữu trí tuệ và chuyên giao công nghệ", quyền sỏ hữ u trí tuệ theo luật Việt na m cũng được hiểu bao gồm hai lĩnh vực: quyền tác giá và quyền sơ hữu công nghiệp
1.2 Khái niệm quyến tac gia
Tương tự n h ư t h u ậ t ngủ “Q u v ê 1 sơ h ữ u t r í t u ệ “ , không có định nghĩa cụ thê
vê “ Q u y ể n t á c g i ả “ trong các Công ưỏc quôc tê Công ước Berne không đùa ra định nghĩa vê quyển tác gia mà quy định 1'ãng quyền tác giá p h á t sinh ngay khi tác p h à m dược ấn định trê n một hình thái vật c h ấ t 1
BLDS Việt Nam 1995 không trực tiếp đúa ra khái niệm “Q u y ề n t á c
g i á ” n hu n g căn cứ vào Điều 750 BLDS "Quyền cua tac g i a ' và Điều 751 BLDS
“Quyển cua các tác giá đồng thời là chu sơ hưu tác phàm" ta n h ậ n thây
" Q u yể n t ác g i ả ” bao gồm hai nhóm quyền: Quyển n h â n t h â n và Quyển tài
san ’
Theo các quy định tại Điều 750 Điểu 751 BLDS “q u y ê n t á c g i ả " có t h ê
được hiếu ỉà là tổng hợp các quyền độc quyền về nhân thán và vẻ tcu sún (quyên kinh tê) cua người trực tiếp tạo ra các tác p h ả m văn học nghệ thuật, khoa học khi các tác p h ã m đó được định hình trên một vật hữu hỉnh va cua n h ữ n g ngươi
co liên quan đến n h ữn g tác pìĩám đo.
1.3 Đặc t n t n g và vai trò cua qic'bi tác giá
1.3.1 Đặc trưng cua quyên tác giá
Sự khác biệt lớn giữa quyển tác gia và sơ hữu tài sá n thông thương:
• Đôi tượng cua chúng
• Xội dung chiêm giữ đôi tượng cua quyến tác gia và quyển sơ hữu tài sán thông thường
• Quyền sơ hữu tài sa n thông thưòng bao hộ vật hữ u hình, luật ban quyền chì bao hộ hình thức thê hiện ý tương sá ng tạo chứ không báo hộ bán t h â n ý tương
• Quyền tác gia là một quyền n h â n t h â n gán liến VỚI tài san ma trong đó quyền n h â n t h â n là tiền đề
2 Klunm 2 Đ icu 2 Conẹ ƯOC Berne CdL Đieu u, V Ụ ii'\ k' ve S I ’' lùm In IU<_ II 'IIJ qua II mil hoi Iihap I '2 1 r
fõ
' Bò Luải dan MI' IHRV Cónẹ hoa \ã 111 • d ill n d iìa V io l IK1Ì] N X B C h in li irii|u<-v JU I » I r • 1
4
Trang 6• Quyền sở h ữu tài s an là một quyển tuy ệt đôi (không bị giới h ạ n
về thời gian) n h ú n g quyền tài sa n cua tác giả chì tồn tại trong một khoảng thời giun n h ấ t định tương ứng với thời h ạ n báo hộ tác phẩm
Đặc điếm p h â n biệt quyên tác gia với quyển sơ hữ u công nghiệp:
T h ứ nhất: Quyền tác giá được báo hộ theo nguxên tãc tự động
T h ứ hai: Tí nh giới hạn về m ặ t không gian của quyền tác gia
Th ưa ba: Tính giới hạn về m ặ t thời gian cua quyền tác giá
1.3.2 Vai trò của quyển tác gia
• Vai trò của quyền tác gia trong lĩnh vực kinh tê
• Vai trò của quyền tác gia trong lĩnh vực chính trị
• Vai trò cua quyền tác giá trong lĩnh vực vãn hoá và xã hội
• Vai trò của quyền tác giá trong lĩnh vực xã hội
Tóm lại sự xuất hiện cua luật bán quyền đã:
T h ứ ììhãt, Giúp tác gia và người làm công tác sá ng tạo khác có thê hoàn
toàn độc lập sáng tạo tạo ra các tác ph ãm văn học nghệ th u ật , khoa học trước
sự hỗ trọ về kinh tê cua người khác (độc lập xu hướng nghiên cứu và độc lập trong cách thê hiện kêt quá nghiên cứu)
T h ứ hai, tác giá, người trìn h diễn, n h à sán xu ất dễ dàng tìm kiêm thị
trúò ng phô biên, tiêu thụ sán p h ãm trí tuệ
T h ứ ba, hỗ trợ cho cac tác 2;ia dân tộc s á n ẹ tạo các tác p h ám thuộc mọi lĩnh vực vãn học, giáo dục ám nhạc, điện anh nghệ t h u ậ t tạo hình tạo diếu kiện cho người trình diễn cơ hội đê kh áng định vai tro của m ình dôi với nghệ
th u ậ t trong điểu kiện công nghệ mới
T h ứ tư, tạo môi trương pháp lý lành m ạ n h cho cá nhân , tỏ chức t h a m gia
vào các hoạt động văn học nghệ thu ật, khoa học kỹ t h u ậ t tạo ra sán p h ám trí tuệ có chất lượng cao phục vụ đất nước, phục vụ con người cũng như kê t h ừ a va
ph át huy tinh hoa van hoá dân tộc đồng thòi góp p h á n loại bo các sa n phám văn hoá độc hại ra khoi đời sông xã hội
T h ứ năm, xây cìựng luật b an quyền và t h a m gia các công ước quôc te vẽ
ban quyển như Công ước Berne, Công ước Rome, Hiệp định TR IP là cơ sơ thiết yêu giúp Việt n a m t h a m gia trao đôi văn hoá kinh t ế k h u vực và quốc tế đay
m ạ n h hợp tác quốc tế
2 Sơ lược sự hình t h à n h và p h á t triền hệ t h ô n g p h á p l u ậ t bảo
hộ quyên tác gia.
2.1 S ơ lươc su' hình thành và p h á t tn ên hê thong p h á p luật bao hộ quxen tác
qict trêỉì t h è giới.
2.1.1 Trước khi co các Cô?ĩg ước quốc tê
2.1.2 Một sô Côììg ước quốc t ế ve quyền tác gia
a Công ước Bernc
b cỏỉìg ước Rom e
c Công ước Geneva
5
Trang 7d Công ước Brussels
e Hiệp đị n h TRI Ps
g Hiệp địn h thương mại Việt nam-Hoa kỳ ( H Đ T M )
h Các điếu ước quốc t ế khác về quyền tác giả.
h l Hiệp định về thiết ỉậLj quan hệ quyền tác giá giữa chính p h u Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt n a m và chính p h u Hợp chún g quốc Hoa kỳ.
h2 Hiép đinh giữa chính p h u Cộng hoà Xã hội chu ỉĩghĩa Việt nctỉĩĩ và chính p h ủ liên bang T h u ỵ SV về báo hộ sớ hữu trí tuệ và hợp tac trong lĩnh vực
sớ h ữ u trí tuệ.
2.2 S ơ lươc sự hình thành vù p h á t triến hệ thông p h á p luậ t báo hộ quyên tac giá ớ Việt N a m
• Hiên pháp n ă m 1946
• Hiên pháp nă m 1959
• 2 s á c lệnh nă m 1957 do Hồ chu tịch ký vế Báo chí và x u ấ t bán
• Hiỏn P h áp nă m 1980
• Nghị định sô' 142/ HĐBT ngày 14/11/1986 của Hội đồng Bộ trương (nay
là ('hì nh phu) quy định về quyền tác giả
• Thông tu' sô 63/ VH - TT ngay 10/7/1986 hướng dẫn sứ dụng, p h â n phôi
n h u ậ n bút đôi với tác pháni hết thơi hạn hương quyển tác giá
• Nghị định sô 59/ HĐBT ngày 5/6/1989 vế chê độ n h u ậ n bút đôi vơi tác
ph àm chính trị - xã hội, vãn hoá - giáo dục văn học - nghệ th u ậ t , khoa học - kỹ thuật
• Thòng tư 326/BTT ngày 15/.^/1989 do Bộ thông tin ban h à n h hướng dan việc thi h à n h chê độ n h u ậ n bút đới V Ơ I tác p h àm chính trị - xã hội vãn
h o á - g i á o d ụ c v à n h ọc - n g h ệ t h u ậ t , k h o a h ọc - k ỹ t h u ậ t
• Thông tư liên bộ sô 1314/ TTLB / XD - VH của Bộ xảy dựng-Văn hoá - thông tin thê thao và du lịch ngày 23/7/1991 vê quyền tác giá cua tá r
p h à m kiên trúc
• Hiên pháp 1992
• Luậ t xuất bá n 1993
• P h á p lệnh bao hộ quyền tác gia và ngày 10/12/1994
• Bộ luật dân sự ngày 28/10/1995 và có hiệu lực ngày 1/7/1996 (chương I
p h ẩ n thứ 6 cua Bộ luật dân sự quy định vế quyền tác gia và điêu 836 r u a
p h á n th ứ 7 - qua n hệ dân sự có yêu tô nùớc ngoài)
Xgoài ra Luậ t Báo chí Luậ t Xuảt bán Bộ Luậ t Hình sự và các luật, vãn ban pháp quy khác cũng có các quy định vê quyển tác gia (Nghị định sô 76/CP cua Chính p h u ngày 29/11/1996 hướng đản thi h à n h một sô quy định về quyền tác g'ia trong Bộ Luật Dân sự Nghị định sô 60/CP ngày 06/6/1997 cua Chính phu hướng dan thi h à n h các quy định cua Bộ Luậ t D ân sự vê q u a n hệ dán pự ró yếu
tô nước ngoài Thông tư sô 27/2001/TT-BVHTT ngay 10/5/2001 cua Bộ Vãn hóa-Thông' tin hướng dẫn thực hiện XghỊ định sò 76/CP Xehị định só fin'CP
íS
Trang 8ngày 06/6/1997 của Chính p hu hướng dần thi h à n h một sô quy định vế quyên tác giả tron g Bộ L u ậ t D ân sự ;, Nghị định 61/2002/ND-CP ngày 11/06/2002 của Chín h p h ủ quy định vế chê độ n h u ậ n bút Trong q u a n hệ quôc tè thuộc lĩnh vực này, Việt N a m đã ký với Hoa Kỳ Hiệp định vê thiêt lập q u a n hệ quyền tác giả ngày 27/6/1997 có hiệu lực ngày 23/12/1998 và ký VỚI T h ụ y Sĩ Hiệp định
vê bảo hộ sớ hữu trí tuệ ngày 7/7y1999 có hiệu lực ngày 8/6/2000 Hiệp định thương mại Việt nam-Hoa kỳ ngày 13/07/2001 và có hiệu lực từ ngày
10/12/2 0 0 1.
CHƯƠNG 2 THỤC TRẠNG BẢO HỘ QUYEN TÁC GIẢ ở VIỆT NAM
Trang 91 Thực t r a n g p h á p l u ậ t bảo hộ quyên t á c g i ả ở Việt N a m
1.1 Các loại h ìn h tác p h ả m được bao hộ
1.1.1 N g uy ê n tắc xác định tác p h â m được báo hộ
Thực tiễn ph áp lý cho t h ấ y Luậ t ban quyền Việt n a m củng n h ư L uậ t ban quyền cua các nước có hai cách đê xác định nh ữ n g tác p h ẩ m có thê được bao hộ
Cách thứ n h ấ t người ta xác định tác p h âm được bao hộ tr ê n cơ sỏ da nh sách các loại hình tác p h ẩm cụ thê có thê được bao hộ ghi n h ậ n trong các văn
b á n p h á p luật
P hương cách thứ hai không đặt ra vấn đề th ừ a n h ậ n cụ thê các loại hình tác p h á m có thê được báo hộ m \ đặt ra nguyên tắc xác định một tác p h à m có thê được bao hộ
T rê n thực tê luật bán quyển các nước không lựa chọn một phương cách duy n h ấ t đê xác định tác phám được báo hộ mà áp dụng tông hợp cùng một lúc
cá hai phương cách nói trê n đê xác định tác p h âm được bao hộ Điểu này cho phép ngúòi ta có thê biêt rõ loại hình tác phấm nào có thê được báo hộ đồng thòi cũng cho phép mơ rộng ph ạm VI tác p h am có thê được báo hộ Nghĩa la nó cho phép một tác p hâ m mặc dù không được xác định trước trong d an h sá rh các loại hình tác phàm có thê được bao hộ vẫn ró cơ hội được báo hộ
Điểu '1 í ong ưốc Berne dua ra 2 nguyên tác đê xác định tác p h ấ m được
bao h ộ ' Đó là:
• Tác phãm phai được biêu hiện theo phương thức hay dưới hình thức nao
• Tát' phâm phai được ân định trên một hình thái vật chất
Tương tụ Điểu 2 Công ước Berne, Điêu 747 Va Điếu 754 BLDS Điếu 1 Nghị định 76/CP luật bán quyền Việt Nam cũng quy định bôn nguyên tác xác định tác ph àm được bao hộ Đó là :
• Tác p h â m phái được thê hiện dưới một hình thức n h ấ t đ ị n h 7
• Nh à Xước bao hộ các tác p h àm không p h â n biệt hình thức ngôn ngủ thê hiện và chất lượng cua tác phàm"
• Tác ph âm được bao hộ phai là b an gôc'1
• Quyển tác gia ph át sinh kê tù thời điếm tác p h â m được sáng tạo dưới hình thức n h ấ t định'
1 1.2 Các loại hình tác p hâ m được bao hộ
Đ i ê u 2 ( o n g irưc B e r n e vé b á o h ộ c a c l ác p h à m v ã n h ọ c \ à I i s h ẽ iluii.it C á c Đ i e u ướ c Q u ó c tế ve s ơ h ữ u tri
mõ C h i r ơ n ẹ t r i nh h o p l ác đ ậ u biẽt V i e t n a m - T h u \ s V ve sơ h ữ u trí t ue Hừ nói ' 72f’ư )2 T r M
Đ i c u 4 N g h i t l mh >.0 7 o <"P nga> 2 9 t h á n g 1 1 n a m l c) 9 h c u a C h í n h ph u H ư ớ n g d a n thi h a n h Iik't s o qu> linh
\ v Q u y ê n t ac g i a I m n g B o lnal D ã n sư C'ac q u \ d i n h p h á p luãt V i ệ t n a m l i ê n q u a n đ e n q u y ê n l a e 2ia Na ; , 21' "2 C i k ha n q u \ è n l ac 2Íà Tr 6 ’’
' Khoiin -ỉ Đ ic ii - 4 ’7 Bỏ luât Dân sir inroc CVinc hon xã hoi chu neliTa \'iẽt nam Nha X b Chính (11 Q lk k ựui
1 I1-33o
'Khoan 2 Điéu " 4 ' Bo luàt nân sư mroc (o il!: hoa \a hoi chu II2 hìa \ lột nam Nha X b Chinh tn Quot >-’ m
1 9 0 5 11- 320.
■ Đ i ê u 7 5 4 B o liũit D ã n s ư ni roc C ó n ẹ lioii x ã h.M e h n n e h ĩ a ViL-t 11,1111 \ h d \ b C h i n h i n Qu i L l -)() '
T r ỏ 3 4.
8
Trang 10K h o ả n l Điều 747 BLDS qui định các loại hì n h tác phârn được bao hộ dựa trên nhiểu tiêu chí chồng chéo, một tác phẩm cụ thê có thê được bao hộ cùng một lúc với nhiều tiêu chí khác nhau n h ư 11:
• Dựa vào h ìn h thức thê hiện cua tác phẩm: C hún g ta có tác p h ẩ m Yiêt tác p h â m tạo hình, tác p h âm nhiêp ánh;
• Dựa vào mục đích sử dụng cúa tác phẩm: Chúng ta có tác p hà m báo chí tác p h â m p h á t th anh , t ru y ề n hình, sách giáo khoa, bài giang, bài phát biếu;
• Dựa vào nội dung cua tác phẩm: Chúng ta có công tr ì n h khoa học Sách giáo khoa;
• Dựa vào nguồn gôc cua tác phãm: Chúng ta có tác p h à m dịch, phóng' tác cải b i ê n
Như vậy, sự phân định đối tượng bao hộ này có thê gây nham lẫn những vân
đế nhừ:
• Luật ban quyển của Việt nam chi bao hộ những tác phâm thuộc các loại hình được quy định đã được ghi n h ậ n trong các văn b an trên
• Một tác phâm cụ thê có thê được đùa vào nhiều loại hình khác nhau như tác phâm viết, giáo trình, sách giáo khoa, báo chí
• Một sô đôi tượng của quyến liên quan (quyển kê cận) cùng được COI là tác
ph àm như tác phâm phát t han h, tr uy ền hình, các loại hình biêu diễn nẹh ệ thuật
• Khoan 1 Điêu 747 BLDS sù dụng cụm từ "tác p hà m ván học, nghệ th u ật , khoa học" cũng dề gâ\ hiêu lám đây cũng là một tiêu chí nữa (tê phân loại các tác phám được bao hộ hoặc các tác p há m bao hộ chi thuộc ba lĩnh vục văn học, nghệ thu ật , khoa học
Đôi tượng báo hộ theo HĐTM được chiêu theo tiêu ch u ẩ n đôi tượng bao hộ cua Công ước Berne Ngoài ra HĐTM còn quy định tác p h âm được báo hộ phai
là sự thê hiện nguyên gôc.: Q”.y định này hoàn toàn p h ù hợp VỚI Điều 747 BLDS
Mặc dù vế cơ ban quy định vê các loại hình tác p h ẩ m cua luật ban quyển Việt
Na m và Công ước Berne là tương đồng VỚI n h a u n h ư n g các qui định của Công ước Berne cụ thê, chặt chẽ và logic hơn so VỚI các quy định tron g BLDS Hay
Lu ật b á n quyền không có sự p h â n biệt rạch ròi giữa các p h ã m nguyên gôc va tác p h â m phái sinh (Khoán 13 Đièu 4 Xghị định sô 76/CP và khoán 3 Điều 2 Khoan 5 Điểu 2 Công ước Berne)
Về các loại h ìn h tác ph àm được hương quy chê bao hộ riêng (Điểu 74'S BLDS
và kho an s Điều 2 Công ước Berne)
Đo k 1 1 ã c Chicn Mỏi sỏ ý k lẽn I lèn quan đèn Lik qu\ dinh vé quvèn t;k 213 trong Bó 1 uãt Dán sir Tai 1 lê Li
hoi [hao.
I *»
Khoan 1 Dill'll 4 lliẽpđm h llurơiie mai V I inur,-l loa k \ Cat 1 |II\ (lmli pluip ludt \'iet nanI licn qiktn lun
quyẽn lác ẹia Nail] 2<ln2 Cue bail 1 _]LI\cn Un ma Tr V ,
9