Nghiên cứu khả năng tách cặp một số nguyên tố đất hiếm bàng phương pháp thăng hoa hỗn họp phức chất của các NTĐH và đipivaloylmetanat - pyvalat.... Phạm Anh Sơn NCS Nguyễn văn Hà NCS Ngu
Trang 1_ HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN « * • •
*********
ÌN ĐỀ TÀI: TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG
:ỦA CÁC PHỨC CHẨT CÓ KHẢ NĂNG THĂNG HỎA
CỦA CÁC KIM LOẠI CHUYỂN TIÉP•
MÃ SÓ: QG.09.11
CHỦ TRỈ ĐÈ T À I: PGS.TS TREÊU THỊ NGUYỆT
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: GS.TS Vũ Đăng Độ
PGS.TS Trịnh Ngọc Châu ThS Phạm Anh Sơn
NCS Nguyễn văn Hà NCS Nguyễn Thị Hiền Lan
CH Huỳnh thị Miền Trung
CH Nguyễn Mạnh Hùng
CH Phạm Xuân Hùng
HÀ N Ộ I-2011
1
Trang 3MỤC LỤC
Trang
BÁO CÁO TÓM T Ắ T 4
SUMMARY REPORT 7
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN TÀI LIỆU 11
1.1 Axit cacboxylic và các cacboxylat kim lo ạ i 11
1.1.1 Axit cacboxylic và khả năng tạo phức của chúng 11
1.1.2 Các cacboxylat kim loại và ứng dụng của chúng
1.2 P-đixeton và các p-đixetonat kim loại 15
1.2.1 P-đixeton và khả năng tạo phức của chúng 15
1.2.2 Các Ị3-đixetonat kim loại và ứng dụng của chúng 17
1.3 Phương pháp c V D 20
1.3.1 Các phương pháp chế tạo màng mỏng 20
1.3.2 Phương pháp lắng đọng hơi hoá học (CVD) 22
1.3.3 Phương pháp lắng đọng pha hơi hợp chất Cữ kim (Metal-24 Organic Chemical Vapour Deposition - MOCVD)
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 26
2.1 Tổng hợp các phức chất 26
2.1.1 Tổng họp các pyvalat đất hiếm 26
2.1.2 Tổng hợp các axetylaxetonat của một số kim loại chuyển i - i 2 6 tiêp dãy thứ nhât
2.2 Phương pháp xác định hàm lượng ion kim loại trong phức chất ' ! 2 8 2.3 Thăng hoa các phức chất 29
2.4 Tách cặp các nguyên tố đất hiếm 30
2.5 Chế tạo màng m ỏng 34
2.6 Phương pháp nghiên cứu 34
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
Trang 43.1 Xác định hàm lượng kim loại trong các sản phẩm 37
3.2 Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ , X JO hông ngoại
3.2.1 Phổ hấp thụ hồng ngoại của các pyvalat 38
3.2.2 Phổ hấp thụ hồng ngoại của các axetylaxetonat 40
3.3 Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phân tích nhiệt 44 3.3.1 Giản đồ phân tích nhiệt của các pyvalat 44
3.3.2 Giản đồ phana tích nhiệt của các axetylaxetonat 46
3.4 Khảo sát khả năng thanưg hoa của các phức chất 49
3.5 Nghiên cứu khả năng tách cặp một số nguyên tố đất hiếm bàng phương pháp thăng hoa hỗn họp phức chất của các NTĐH và đipivaloylmetanat - pyvalat
3.6 Nghiên cứu khả năng chế tạo màng mỏng từ các pyvalat và các axetylaxetonat bằng phương pháp MOCVD
3.6.1 Nghiên cứu khả năng chế tạo màng mỏng từ một số pyvalat
3.6.2 Nghiên cứu khả năng chế tạo màng mỏng từ một số axetylaxetonat
3.6.2.1 Chế tạo màng oxit đồng từ tiền chất Cu(acac) 2 63
3.6.2.2 Chế tạo màng ZnO từ tiền chất Zn(acac)2.H20 69
3.6.2.3 Chế tạo màng kép Zn0-C u20 70
KÉT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤ C 79
3
Trang 5BÁO CÁO TÓM TẮT
1 Tên đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu ứng dụng của các phức chất có khả
năng thăng hoa của các kim loại chuyển tiếp
Mã số: QG.09.11
2 Chủ trì để tài: PGS.TS Triệu Thị Nguyệt
Đơn vị công tác: Khoa Hoá học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đạihọc Quốc gia hà nội
Các cán bộ tham gia: GS.TS Vũ Đăng Độ
PGS.TS Trịnh Ngọc Châu ThS Phạm Anh Sơn
NCS Nguyễn văn Hà NCS Nguyễn Thị Hiền Lan
CH Huỳnh thị Miền Trung
Nội dung nghiên cứu:
- Tổng hợp các phức chất axetylaxetonat và các pyvalat có khả năng
thăng hoa của các kim loại chuyển tiếp
- Nghiên cứu cẩu tạo của các phức chất tổng hợp được bằng các phương pháp hoá lí như phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại, phân tích nhiệt
- Nghiên cứu khả năng thăng hoa của các phức chất
- Nghiên cứu khả năng tách hỗn hợp các kim loại bằng phương pháp thăng hoa
- Chế tạo các màng mỏng oxit kim loại bằng phương pháp MOCVD và nghiên cứu cấu tạo của các màng thu được bằng các phương pháp hoá
lý như nhiễu xạ tia X (XRD), ảnh hiển vi điện tử quét (SEM)
4 Các kết quả đạt được:
+ Kết quả khoa học:
1 Đã tổng hợp được 6 phức chất pyvalat của Sm(III), Gd(III), Ho(III),Yb(III), Nd(III), Er(III) và 6 phức chất axetylaxetonat của Cu(II), Fe(III),Cr(III), Co(II), Ni(II), Zn(II)
Trang 62 Đã nghiên cứu các sản phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại Kết quả thu được đã xác nhận sự tạo thành liên kết giữa các phối tử và các ion kim loại, sự tham gia phối trí của phân tử axit pivalic trong các pyvalat của Sm, Gd và Ho, sự có mặt của nước trong các axetylaxetonat của Co, Ni và Zn.
3 Đã nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phân tích nhiệt Kết quả cho thấy, khi bị đốt nóng trong khí quyển nitơ, các pivalat đất hiếm và axetylaxetonat của Cu, Cr và Fe xảy ra đồng thời hai quá trình thăng hoa
và phân hủy
4 Đã nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp thăng hoa dưới áp suất thấp, thấy rằng các phức chất đều thăng hoa tương đối tốt
5 Đã nghiên cứu khả năng tách cặp các nguyên tố đất hiếm Gd và Er; Sm
và Er; Nd và Yb; Nd và Gd bằng phương pháp thăng hoa các hỗn họp phức chất của các NTĐH với hỗn hợp phối tử DPM' - Piv' Kết quả cho thấy các nguyên tố đất hiếm nặng đã được làm giàu lên ở phần thăng hoa
và quá trình tách hiệu quả nhất khi tỉ lệ Ln'(DPM)3:Ln2(DPM)3: nHPiv là 1:1:3
6 Đã chế tạo thành công các màng oxit đất hiểm L112O3 (Ln: Gd, Nd, Er và Yb) từ các pivalat đất hiểm, màng Cu20 , ZnO và Zn0-Cu20 từ axetylaxetonat của đồng(II) và Zn(II) bằng phương pháp MOCVD, Kết quả XRD và SEM cho thấy trong điều kiện thích hợp các màng thu được gồm các tinh thể oxit kim loại, có bề mặt đồng nhất
+ Kết quả ứng dụng (nếu có):
+ Kết quả công bố:
05 bài báo khoa học
+ Kết quả đào tạo:
Góp phần đào tạo 01 tiến sĩ;
Đào tạo 04 thạc sĩ
5
Trang 7J 1mu úắiiẩi Hiíiĩẳ pm của đề tài:
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI (Ký và ghi rõ họ tên)
l ấ ì —
PGS.TS Triệu Thị Nguyệt
Ị)C KHOA HỌC T ự NHIÊN
m f v i t u ó n o
Trang 8SUMMARY REPORT
1.TITLE: Synthesis and Study On The Applycation of Evaporative Complexes o f The Transition Metals
CODE: QG.09.11
2 COORDINATOR: Dr Ass Prof Trieu Thi Nguyet
MEMBERS: Vu Dang Do, Dr Prof
Trinh Ngoc Chau, Dr Ass Prof
Pham Anh Son, Master Nguyen Van Ha, PhD Student Nguyen Thi Hien Lan, PhD Student Huynh Thi Mien Trung, Master Student Nguyen Manh Hung, Master Student Pham Xuan Hung, Master Student
3 AIMS AND RESEARCH ISSUES:
AIMS:
- Synthesis o f some evaporation complexes o f transition metals
- Application o f the synthesized complexes to separation o f mixed metals using the sublimate method and making o f thin films by the metal- organic chemical vapor deposition technique (MOCVD)
- Study on the volatility o f the synthesized complexes
- Study on the separation o f mixed metals by sublimate method
- Making o f metal oxides thin films by MOCVD technique and characterization o f the films by X-Ray diffraction (XRD) and scanning electron microscopy (SEM) methods
4 MAIN RESULT:
Results in science and technology:
1 6 pyvalate complexes of Sm(III), Gd(III), Ho(III), Yb(III), Nd(III), Er(III) and 6 acetylacetonate complexes o f Cu(II), Fe(III), Cr(III), Co(II), Ni(II), Zn(II) were synthesized
2 The synthesized complexes were studied by IR spectroscopy The obtained results point out that the bonds between the ligands and metal ions are formed, the pivalic acide is coordinated in the pyvalates of
Sm, Gd and Ho, the H20 are composed in the acetylacetonates of Co,
Ni and Zn
7
Trang 93 The synthesized complexes were studied by thermal analysis The
obtained results showed that the pyvalates and acetylacetonates heated
in the At atmosphere are sublimated and decomposed
4 Volatility at low pressure o f the synthesized complexes was studed The rusults point out that they take advantage o f high volatility
5 The separation o f the both rare-earth elements Gd and Er} Sm and Er,
Nd and Yb, Nd and Gd by sublimation o f mixed complexes of rare- earth elements with mixed ligands DPM-Piv was investigated The obtained results showed that content of heavy rare-earth elements are increased in the sublimated portion and the high separation coefficinces are obtained when the ratio Ln1 (DPM)3:Ln2(DPM)3: nHPiv is 1:1:3
6 The thin films o f rare-earth oxides Ln203 (Ln: Gd, Nd, Er and Yb) were prepared from pyvalates o f rare-earth elements, thin films of
Cu20 , ZnO and Zn-0-Cu20 - from acetylacetonates o f Cu(II) and Zn(II) using MOCVD technique The XRD and SEM results showed that in the suited conditions obtained thin films crystallined with metal oxides and their surface seem to be uniform
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong những năm gẩn đây, các phức chất có khả năng thăng hoa của
các kim loại chuyển tiếp phát triển rất mạnh mẽ do khả năng ứng dụng của
chúng trong công nghệ tách và tinh chế các kim loại, trong lĩnh vực vật liệu mới để chế tạo các màng mỏng oxit kim loại Các phức chất này là những chất đầu tốt trong kĩ thuật chế tạo các màng mỏng bằng phương pháp lắng đọng hơi các hợp chất cơ kim (MOCVD: Metal-Organic Chemical Vapour Deposition) Trong số các phức chất có khả năng thăng hoa, các cacboxylat và các p-đixetonat của các kim loại chuyển tiếp được quan tâm nghiên cứu nhiều
ở Việt Nam, hóa học các họp chất có khả năng thăng hoa và ứng dụng của chúng còn ít được đề cập đến
Với những lí do nêu trên, trong công trìnhh này chúng tôi “tổng hợp và nghiên cứu ứng dụng cùa các phức chất có khả năng thăng hoa của các kim loại chuyển tiếp”
Đe đạt được mục đích này, nội dung chính của công trình gồm những vấn đề sau:
1 Tổng hợp các pyvalat (đại diện cho các cacboxylat) của một sổ nguyên tố đất hiếm và axetylaxetonat (đại diện cho các |3-đixetonat) của một
sổ kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
2 Nghiên cứu các phức chất thu được bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại, phương pháp phân tích nhiệt và phương pháp thăng hoa
3 Nghiên cứu khả năng tách các cặp hai nguyên tố Gd-Er, Sm-Er, Nd-
Yb và Nd-Gd bằng cách thăng hoa hỗn hợp phức chất chứa hỗn hợp phối tử cacboxylat - P-đixetonat
4 Nghiên cứu khả năng tạo màng mỏng oxit kim loại từ một sổ pyvalat
và axetylaxetonat có khả năng thăng hoa
Chúng tôi hy vọng ràng những nghiên cứu này sẽ đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu phức chất có khả năng thăng hoa, đưa các nghiên cứu cơ bản
9
Trang 11vào ứng dụng thực tiễn, từ đó góp phần phát triển một hướng nghiên cứu mới
ở Việt nam là tạo các màng mỏng bằng kỹ thuật phân huỷ hóa học pha khí - một hướng nghiên cứu nhầm đưa phức chất vào ứng dụng để chế tạo vật liệu mới
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Axit cacboxylỉc và các cacboxylat kim loại
1.1.1 Axit cacboxylỉc và khả năng tạo phức của chúng
Axit monocacboxylic là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo chung là:
Như vậy, phân tử axit gồm hai phần: nhóm chức cacboxyl (-COOH) và gốc hiđrocacbon (-R),
Nhờ tính linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH và khả năng cho electron của nguyên tử oxi trong nhóm c = 0 nên các axit cacboxylic tạo phức tốt với nhiều kim loại, trong đó có các nguyên tố đất hiếm
Axit pyvalic là một axit cacboxylic có gốc R là (CH3)jC Trong phân tử axit pyvalic có các nhóm thế tert-butyl cồng kềnh nên quá trình polime hoá của các pivalat kim loại bị hạn chế và mở ra khả năng thăng hoa tốt của các phức chất này
1.1.2 Các cacboxylat kim loại và ứng dụng của chúng
Trên cơ sở phân tích cấu trúc bằng tia Rơnghen, người ta đã đưa ra 5 dạng cấu trúc của các cacboxylat đất hiếm:
Trang 13(4) (5)
Trong đó:
- Dạng (1) được gọi là dạng liên kết cầu - hai càng
- Dạng (2) được gọi là dạng ba càng - hai cầu
- Dạng (3) được gọi là dạng liên kết vòng - hai càng
- Dạng (4) được gọi là dạng liên kết cầu - ba càng
- Dạng (5) được gọi là dạng một càng
Quá trình tổng hợp các cacboxylat đất hiếm có thể được tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Phương pháp tổng hợp phổ biến là đun hồi lưu một lượng axit cacboxylic với oxit, hiđroxit, hoặc cacbonat [1 1, 18] đất hiếm tương ứng Các phản ứng xảy ra như sau:
Ln203 + ( 6 + y) RCOOH + (2x - 3) H20 -> 2 L n (R C 0 0 )3.xH20 y R C 0 0 H Ln(OH) 3 + (3 + y) RCOOH + (x -3 ) H20 -> L n (R C 0 0 )3.xH20 y R C 0 0 H Ln^CỌ^+(6+ y)RCOOH+ 2xH20 -» 2 Ln(RC0 0 )3^H20 yRC0 0 H + 3CO? + 3H20Tuỳ thuộc vào điều kiện tổng hợp mà các cacboxylat đất hiếm thu được
ở dạng khan hay hiđrat với thành phần khác nhau
ứng dụng của các cacboxylat kim loại:
Tính chất phát quang của các phức chất đất hiếm được sử dụng rộng rãi trong phân tích huỳnh quang, khoa học môi trường, công nghệ sinh học tế bào
và nhiều lĩnh vực khoa học kĩ thuật khác [19] Các tác giả [9] đã tổng hợp được các phức chất có khả năng phát quang của La(III), Eu(III), Tb(III) với axit (Z)-4-(4- metoxyphenoxy)-4-oxobut-2-enoic, trong đó nhóm cacboxylat phổi trí chelat hai càng với các ion đất hiếm Các phức chất này có cường độ phát quang mạnh với ánh sáng đơn sắc có bước sóng bằng 616 nm đối với phức chất của Eu(III) và 547 nm đối với phức chất của Tb(III) Nhìn chung, cường độ phát quang của các phức chất của Sm3+ yếu hơn các phức chất của
Eu3+ và Tb3+, các phức chất phát quang của Sm3+ có khả năng phát xạ ánh
Trang 14sáng vùng cam-đỏ Tính chất quý giá này được ứng dụng trong các thiết bị công nghệ cao Ba phức chất của Sm3+ với các axit pyriđin-cacboxylic phát quang ngay ở nhiệt độ phòng là: K2[Sm2(pic)6(|>pic)2.7,5H20 , [Sm(picOH)2(Ịi- Hpic0)(H20 ].3 H 20 và [Sm(Hnic0 )2(jx-Hnic0 XH20 )].5H20 (Hpic là axit picolinic, HpicOH là axit 3-hyđroxypicolinic, H2nicO là axit 2-hyđroxynicotinic) đã được các tác giả [ 10] tổng họp Các phức chất này đều
có cấu trúc polime nhờ khả năng tạo cầu nối giữa các ion đất hiếm của nhóm cacboxylat [16] Phối tử HnicO' khi phối trí với các ion đất hiếm Tb3+, Eu3+
đã tạo ra hai phức chất có khả năng phát quang là [Tb(HnicO)2(|J.- Hnic0)(H20 )].l,7 5 H 20 và [Eu(Hnic0)2(ja-Hnic0)(H20 )].l,2 5 H 20 [17], trong
đó phối tử HnicO' phối trí với các ion đất hiếm theo kiểu chelat Các tác giả [17] đã xác định được thời gian phát quang của các phức chất [Eu(HnicO)2(|x- Hnic0)(H20 )].l,2 5 H 20 và [Tb(Hnic0)2(|i-H nic0)(H20 )].l,7 5 H 20 là 0,592 ± 0.007 ms và 0,113 ± 0,002 ms với trạng thái phát quang tương ứng của các phức chất là 5Do và 5D4 Bảy phức chất Ln(Hdipic)(dipic) (Ln: Eu, Gd, Tb,
Dy, Ho, Er, Yb; H2dipic là axit 2,6- pyriđinđicacboxylic) đã được tổng hợp Tuy các phức chất này đồng hình với nhau nhưng khả năng phát quang rõ rệt nhất chỉ thể hiện ở phức chất của Eu3+ [1] Nhìn chung, phối tử axit cacboxylic thơm thường tạo ra các phức chất có khả năng phát quang do quá trinh chuyển năng lượng từ phối tử tới kim loại Ngoài ra, các phối tử dạng này còn tạo ra các phức chất đa nhân Các tác giả [13] đã tổng hợp được ba phức chất polime đa nhân là [Eu5(n3-OH)(oba)7(H20 )2]n-0,5H2 0, [Ho5(|^3-
0 H)(0ba)7(H20 )2]n 0,5nH20 và [Yb6(oba)9(H20 )]n (H2oba là axit 4,4- oxybis(benzoic)) Trong đó, phức chất của Eu3+ và Ho3+ đồng hình với nhau
và có cấu trúc không gian ba chiều rất phức tạp với năm kiểu phối trí khác nhau xung quanh ion đất hiếm, còn phức chất của Yb3+ là polime ba chiều được tạo nên từ khối sáu hạt nhân của ytecbi Cùng tạo phức với một phối tử oba2' nhưng phức chất của Eu3+ có khả năng phát quang, còn phức chất của
13
Trang 15Ho3+ và Yb3+ thỉ có từ tính [23].
Thời gian gần đây các cacboxylat có cấu trúc kiểu polime mạng ỉưới đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà hóa học siêu phân tử Loại hợp chất này được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau do chúng có các tính chất quý như: từ tính, xúc tác và tính dẫn điện Polime mạng lưới là kiểu cấu trúc rất bền vì trong đó phối tử vừa tạo liên kết chelat với một nguyên tử kim loại, vừa tạo liên kết cầu với nguyên tử kim loại khác kề bên để thỏa mãn cầu phối trí lớn và linh động của các nguyên tố đất hiếm Các phổi tử có nhóm cacboxylat gắn với vòng pyriđyl đã tạo nên nhiều phức chất có cấu trúc mạng lưới Chẳng hạn, các tác giả [3] đã tổng hợp và nghiên cứu các phức chất [Ln(PDC)(HPDC)]oo (H2PDC: axit pyriđin-3,4-đicacboxylic; Ln: La, Ce, Pr) Các phức chất này đồng hình với nhau và là các mạng lưới hai chiều, trong đó nhóm cacboxylat thực hiện đồng thời liên kết cầu và liên kết chelat với ion đất hiếm Phối tử pyriđyl-3,4-đicacboxylic còn tạo nên ba phức chất polime hai chiều khác là La2(PDC)2(N0 3)2(H20 )3], [Dy(PDC)(ox)0,5(H2O)2] H20 và [Sm(PDC)(ox)o5(H20 )2] H20 (ox: ion oxalat) [2] Tính chất của các phức chất đã được nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nguyên tố, phương pháp phổ hồng ngoại, phương pháp phân tích nhiệt và phương pháp nhiễu xạ tia X Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong phân tử của ba phức chất đều xuất hiện các chuỗi liên kết La-O-La và Ln-O-C-O-Ln (Ln: Dy, Sm), tạo nên các cấu trúc mạng lưới polime hai chiều [2]
Trong lĩnh vực xúc tác, các cacboxylat kim loại có nhiều ứng dụng quan trọng Chẳng hạn, bismut axetat được dùng làm chất xúc tác rất tốt cho quá trình oxi hoá các hiđrocacbon bằng không khí trong pha lỏng, đồng thời
là tác nhân axyl hoá cho phản ứng của rượu với amin để tạo các ete phức tạp
và các amit của axit axetic Dan xuất của bismut với axit cacboxylic có khối lượng phân tử lớn được dùng làm xúc tác cho các phản ứng ngưng tụ khác nhau, chẳng hạn như phản ứng điều chế poliisoxianat Ngoài ra hợp chất này còn được dùng để bền hóa nhựa tổng họp Tác giả [20] đã công bổ việc dùng
Trang 16phức chất xeri 2-etylhexanoat làm chất xúc tác cho các phản ứng oxi hoá, hiđro hoá và polime hoá Trong sản xuất thép, nó được sử dụng để loại bỏ oxi
và lưu huỳnh tự do nhờ tạo thành các hợp chất oxisunfit bền Tác giả [4, 6] phát hiện rằng cacboxylat của sắt đóng vai trò quan trọng trong các mạng hoạt động của các protein nói chung Tác giả [10] đã sử dụng cacboxylat của rođi làm xúc tác cho quá trình chuyển hóa các anken thành anđêhit với hiệu suất cao (5 5 -9 7 % )
Những nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra khả nãng thăng hoa của các pivalat đất hiếm [21] Điều đó đã làm thay đổi quan điểm trước đây cho rằng các cacboxylat với bản chất chủ yếu là liên kết ion thì không có khả năng thăng hoa Khả năng thăng hoa của các cacboxylat đã được ứng dụng để tách các NTĐH khỏi uran, thori, bari bằng phương pháp thăng hoa phân đoạn và chế tạo các màng mỏng oxit siêu dẫn ở nhiệt độ cao từ các pivalat của Y3+, Ba2+ và Cu2+ bàng phương pháp CVD [5] Các tác giả [8] đã chế tạo được các
màng Ag có độ tinh khiết cao (100 % Ag, 0 % C) hay các màng siêu mỏng
của Cu và Cu20 từ các phức chất bạc cacboxylat và đồng cacboxylat tương ứng ban đầu Một số cacboxylat đất hiếm còn được dùng làm chất chuyển tín hiệu NMR để xác định các chất có cấu trúc phức tạp Gần đây người ta sử dụng các cacboxylat của các lantanit để tạo các màng polime dùng làm các lá chắn từ trong suốt, có tính quang học [1 2]
Nhìn chung, trên thể giới, hóa học các cacboxylat đất hiếm đã và đang thu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu và đã đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực hóa học phối trí Tuy nhiên, ở Việt Nam, những nghiên cứu về các monocacboxylat còn chưa nhiều, đặc biệt việc nghiên cứu một cách hệ thống các monocacboxylat đất hiếm còn rất hạn chế
1.2 p-đixeton và các p-đixetonat kim loại
1.2.1 p-đixeton và khả năng tạo phức của chúng
Các P-đixeton hay còn gọi là các hợp chất 1,3-đixeton có công thức tổng quát là:
15
Trang 17Axetylaxeton là một P-đixeton đơn giản nhất nên các axetylaxetonat kim
o