1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư miền Bắc Việt Nam

35 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 16,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng những phương pháp thường dược sử dụng trong nghiên cứu Nhân học, Y hục, Mổi trường và Xã hội học cluing lỏi In thu lược một srt kết qnả cổ thế tổm tắt như Về dân sổ': ở cả fi xà ngh

Trang 1

ĐẠ1 H O C Q U Ố C G I A H À N Ộ I

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N

T ê n dề tài:

Ma SỐ: QT- 99 -10

C h ủ trì để tài:

POS T’S Nguvễn Văn Yên, Khoa Sinh học, Đại học klioa học tự Iihiên, Đ H Q G H N

C á c cán bộ t h a m gia:

Thạc sỹ Nguyễn Hữu Nhâ n, Khoa Sinh học, Đại học khoa học tự nhiên, Đ H Q G H N

Cử nhan Nguyễn Thị TAn nt

Cử nhân Nguyễn thu H à , nt

TS Trị nil Hữu Vách, Trung tâm nghiên cứu Dân Số-Sức klioẻ nông thổn, Đại học

Trang 2

T Ó M T Ấ T

Chất lượng dân số (lang !à vấn đề thời sự được cả loài người quan tâm , vì cổ liên

quan chặt chẽ với môi trường srtng ờ nưrtc la lừ những năm của thập kỷ 80 dã có nhiều

cổng trình nghiên cứu vể víín đề này Đề tài của chứng tôi nhằm đóng góp những tư liệu thực trạng và những kiến nghị nhằm nílng cao chất lượng dân số

Đối lượng nghiên cứu của đề thi Iiày là 6 xà thuộc 2 huyện Đông Hưng và Quỳnh

Phụ tỉnli Thái Rình, trong đổ 3 xà à huyện Quỳnh Phụ được can thiệp cùa chương trình

vệ sinh mỏi trường (CTVSMT)

Bằng những phương pháp thường dược sử dụng trong nghiên cứu Nhân học, Y hục, Mổi trường và Xã hội học cluing lỏi (In thu (lược một srt kết qnả cổ thế tổm tắt như

Về dân sổ': ở cả fi xà nghiên cứu số trẻ em dưới 15 tuổi chiếm khoảng 1/2 đến 1/3

tổng srt người đang ở độ tu^i sinh đẻ Điổu đrt chứng tỏ tiềm năng mạnh của dan số ở đây

vn các cơ quan hữu quan cán phải quan t Am thường xuyên hơn nữa, mặc dù lỷ lệ (ăng cỉíìn

số tự nhiên của 6 xã này trong nlũrng nãm gổn đây (1995-1998) thấp (từ 1,24%-1,53%)

vh lliấp hơn cỏ tỷ lệ chung trong cà nưrtc năm 1999 (1,7%) Hẩu hết các hiện pháp tránh tlmi dã dược các cặp vợ clirông trnng 6 xã chấp nliân sử dụng, trong đổ hiện pháp (lặt vòng được sử (lụng nliiều lirrn cả

Một sô chỉ tiêu vein hoá-xã hội: nguổn thu nhập chính của người dân 6 xã nghiên

cứt! là từ Iiỏng nghiệp Diện tích dốt canh tác ở clAy ít (Hì nil quân chưa đến 2 sào nắc

Bộ/khẩu) vít mức thu nhập rấl thíp (Irung hình theo liến Việt Nam là

130.000đ/người/tháng) Số liộ đổi ngèo năm 1997-1998 còn cao (cao nhất là xã An

Tràng-26,8% và thấp nliíít lồ xà Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ-19,6%) Số người mù chữ

ả 6 xã này còn đáng kể (lừ 2,1% ờ Đổng Hợp Imyện Đổng Hưng đến 4,48% ở An Vinh

huyện Qùnh Phụ)

Vấn (Jê niôi fvưởng vờ hệìtlì rật: dể ihấy rõ ảnh hưởng của mfti trường lOn các loại

bệnli, chúng tfìi chọn 3 xã ở huyỌn Qùnli Phụ đã được can thiộp của CTVSMT đổ so sánh

với 3 xã ở Đổng Hưng chưa được can thiộp cùa chương trình này làm dối chứng Những

bệnh chúng lỏi đã điểu tra là giun, mắt, ngoài da, ỉa chảy và suy dinh dưỡng Kết quả thu tlược cho IhA'y: ờ những xã có can Ihiệp cùíi CTVSMT IỈ1Ì tỷ lệ mắc các loại bệnh này đều nhó hơn các xã đrti chứng, tương ứng (1 2 liuyện Quỳnh Phụ và Đổng Hưng như sau: giun 88,1% và 97,4%; các bệnh về mắt-11,9% và 17,9%; bệnh ngoài d a - 17,77% và 23,65%; ỉa chíỉy-0,4% v;ì 1,5% và suy dinh dưỡng tlộ I+II ờ trẻ em-?2,4% và 42,4%

Nhện lliức cùa người dAn về vệ sinh mồi trường ở các xã nghiên cứu thuộc huyện Quỳnh Phụ cũng c;io liơn huyện Đỏng Hưng vể các vấn đề như tác dụng (ốt cùa hố xí hợp

vệ sinh, các biện pháp phòng hệnli (In pliAn ngưcNi gfly nôn, Iiguốt) nước hợp vệ sinh, vộ sinh cá nliíln,

Trang 3

- CÀn mở rộng việc triển khai các chương trình DS-KHHGĐ, CTVSMT ra toàn tỉnh Thái ninh và các (inh khác trong cả nước.

- Cần lổng ghép các chương trình DS-KHHGĐ, CTVSMT với các chương trình kinh tế-xã hội khác để các chương trình này hoạt dộng đạt hiệu quả cao

- Những kết quà nghiên cứu này có thể làm tư liệu tham khảo cho các cấp lãnh đạo Irong cAng tác hoạch định các chủ trương, chính sácli và tuyên truyền, vận động nhân tlAn Ihực hiện tối cổng tác DS-KHHCiĐ, hảo vệ mAi trường sống nhằm nAng cao chất hrợng cuộc sống

C ơ QUAN QUẢN LÝ ĐÊ TẢĨ

ĐẠI HỌ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI

l

Trang 4

SUMMARYThe quality of population is question (hat to be concerned by humankind, because it closed relationship wilh the environment, (here were some studies on this question in Vietnam in the decade of 80 our study aim to contribute the real situation of quality of population of Vietnam and give some recommendations to improve ihe quality of population.

This study was carried out at 6 communes of two districts of Thai Birth province Of them, three communes of Quynh Phil district has been intervented by sannitary programme

Ry methods that being used in Anthropology, medicine and sociology, we have some results that summary as below:

- Population: At the 6 communes of study area (he number of the children under 15 years old equnl to a half or one-third of the women of the reproductive ages This mentioned thill Ihe potential of population in this area is quite high, it needs to he more concerned of responsible organizations, while tlie increasing rate of population of there communes in recently years is low (1,24% - 1,53% in period of 1993-1998) and this rat is lower than thill oT the country (1,7%) Almost of contraceptive mellios has been accepl find used there, among them the IUD method is used with highest rate

Some characters of socio-culture: The main income source of people at 6 communes come from agriculture The cultivated land area is limited (less than 2 SÍIO Bac Bo per person) and level of income is quite low (13,000 VND per person per month) The number of hungry mill poverty households is high (AnTrang commune: 26.8%, Quynh Tlio commune: 19.6%) Number of illiterate people of Dong Hop reach to 2.1%, especially this rate is 4.48% at AnVinh commune

Environment and diseases: In order ỈO achieve the effect of the environment on diseases,

we choose 3 communes of Quynh Phu district where has been intervented and other three communes of Dong Hung district to for controled communes The diseases thilt we investigate are skin diseases, worm diseases, diarrhorea and malnourished disease The result showed (hat: at the intervented commune, the rat of diseases always lower than that

of the controlcd communes The late or diseases of two district are: Worm diseases: 88.!% and 97.4%; The tralioma disense: 11.9% and 17.9%; skin disease: 17.7% and 23,6%; diarrhoea: (1.4% nnd 1.5%; and malnourished disease at level nf I+II of the children: 32.4 and 42% The awareness of people at intervented are is higher than that of controlled area

From the results of the study we recommended that:

Trang 5

- It is necessary to extent the programme of Population/Family Planning and programme

of Sanitary Programme in whole the communes of Thai Binh and whole of the country, these programme should he mixed with the olher socio-economic programme

These results will he used for leaders and policy makers to have suitable policy in population and family planning to protect environment and improve quality of life

CHỦ NHIỆM Đ Ể T À I PGS.TS NGUYÊN VẢN YÊN

Trang 6

M Ụ C LỤC

Trang

3.3 Tính hình thực hiện các biện pháp tránh thai từ năm 1995-1998 7

Trang 7

1 M Ở Đ Ẩ U

Vấn đề Dftn số hiên nay đang thu hút mọi sự quan tam của cả c ộng đ ồng Quốc tế.Một khi tăng dân số ồ ạt sẽ m a n g lại ích lợi thì ít(tăng lực lượng lao động, tăng cường lực lượng an ninh quốc phòng, ), nhưng thiệt hại thì nhiều hơn gấp

bội(môi trường bị phá huỷ, ô nhiễm môi trường, phát sinh nhiều bệnh tật, nạn đói, nạn thất nghiộp, thất học, các tệ nạn xã hội, ) làm mất cân bằng sinh thái và giảm chất lượng sống tới mức đe đoạ sự sống muôn loài trong đó có loài người Vì vậy việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng đâu số-tức con người-là điều hết sức cần thiết

Chất lượng dân số phải bao gồm 2 lĩnh vực:

- Chốt htợiig sinh ỈIỌCỈ ở đây muốn đề cập đến qui mô và c ơ cấu dan số, biến

động tự nhiên của dân số(sinh đẻ, tử vong, di cư, nhập cư), tỉ !ệ tăng dân số tự nhiên, mức độ phát triển cơ thể,dự trữ cường lực cơ thể, tẩm vóc, thể tạng, sức khoẻ, bệnh tat, chất lượng đinh dưỡng,

- Chất hrợnạ vãn hoá-xã lĩội: cổ thể bao gồm các vấn để liên quan đến kinh

tế như việc làm, (lui nhập, điều kiện làm việc; trìnli độ văn lioá theo nghĩa rộng; biểu hiện của các hiện tượng tiêu cực (rong xã hội,

Cả chất lương sinh học và văn hoá-xã hội của d All số đều cổ mối liên quan chạt chẽ với mỏi trường sống, tức lh môi trường có được bảo vê sạch hay khổng, có

bị phá huỷ hay không, có bị COI1 người gây ô nhiễm hay không, Ô nhiễm môi trường tự nhiên bno gổin ô nhiễm đí t , tnrớc, không khí, nhiệt, tiếng ổn, Còn ổ nhiễm môi trường xã hội được thể hiện trong ăn,ở, các tiện nghi sinh hoạt, lối sống văn hoá truyền thống có bị vi phạm hay không, các tệ nạn và hiện tượng tiêu cực xã hội, Hai loại ô nhiễm này có ảnh hưởng hữu cơ lẫn nhau và címg tác dộng lên chất lượng cuộc sống Nội dung của chất lượng dân số và mối quan hệ c ủa nó với môi trường sống(môi trường tự nhiên và môi trường văn lioá-xã hội) nếu c hú ng ta hiểu như trên thì rất rộng rãi Khó có thể tìm được một nghiên cứu nào đáp ứng được tính (oàn diện như vậy, mà thông thường người ta chỉ gặp những nghiên cứu về một số khía cạnh phản ánh chất lượng của dân số Nhận thức được mối quan Hệ hữu cơ giữa cliốl lượng cuộc sống với drill số và môi trường, đã từ lâu loài người muốn tìm những giải plinp hữu hiệu để giải quyết tốt mối quan hệ này

Trên t hế giới, từ tliế kỷ 18 dã có nhiều cô ng trình nghiên cứu nêu lên mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với vấn đề c ung cấp lương thực, chiến tranh

và một số vốn dể khác Điểh hình là Tômat Man-luýt( 1 7 6 6 - 1834) đã cảnh báo những mối nguy cơ của sự gia tăng dAn s ố và chỉ ra một số giải pháp nhằm tránh

2

Trang 8

những nguy c ơ này Nhưng một số biện pháp mà ông đưa ra nhằm phục vụ cho chu nghĩa phân biệt chủng tộc nên đã bị lên án.

Sang thế kỷ 20, nhất là từ thập kỷ 50 trở di, cùng với những tiến bộ của

K H K T và sự xuất hiện hiện tượng”b ùng nổ dân s ố ” thì môi trường sống bị phá huỷ

và bị ô nhiễm nghiêm trọng làm chất lượng dãn s ố có nguy cơ bị đe doạ, trước tiên

là ở những nước phát triển rồi đến các nước c hậm phát triển Từ đó đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu nhằn nâng cao chất lượng dủn số trong mối quan hệ với các hiện tượng dan số và chất lượng môi trường sống, như các công trình c ủa G Hadin, Eđ(1964) nói về kiểtn soát sinh đẻ, , Sođy et a ! (l 965) nghiên cihi về sức khoẻ tflin thẩn trong sự chuyển biến của thế giới, Kantner J.F and Jilnik M ( ! 9 6 9 )

nghiên cứu về K H H G Đ ở người Negro, P.R.Ehrlich and A.H.Erlich (1970) c ông b ố

tài liệu về dân số, thi nguyên và môi trường, các tác già Paul R và cộng s ự (! 9 7 5 ) đã cổng bố các kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa dân số, và môi trường và Alan

R Sweezy đã nghiên cứu các vấn đề về dân số, G N P và môi trường,A.Harrison( 1988), Georges Olivier, Jaques Vernier, Rischer and Easton( 19 94), đã công bố nhiều công trình nói về nguy cơ của sự gia tăng dan số nhanh, sự xuống cấp

về phát triển cơ thể và sức khoẻ của các quần cư dân dưới tác động của những đổi (hay của môi trương dn chính COI1 người gây nên và đề xuất những biện phnp làm sạch mồi trường để nftng cao chất lượng cuộc sống cho các quẩn cư đâu ở các khu vực khác nhau

Việt nam cùng với các nước châm phát triển có thuận lợi là được thừa hưởng kinh nghiệm của các nước phát triển về bào vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống, nên đã có rất nhiều cồng trình nghiên cứu về vấn đề này, nhất là vài tháp

kỷ vừa qua, như tập thể các tác giả nghiên cứu về phát triển cơ thể, tầin vóc, sức khoẻ, các chỉ tiêu sinh !ý và sinh hoá máu, khả năng miễn dịch, của cơ thể người Việt Nam đăng trong c u ố n ” Hằng số sinh học bình thường người Việt N a m ” , 1975, nhà xb Y học Sang thập kỷ 80 và 90 số công trình ma n g nội đ ung tương tự được nhiều tác giả quan t;1m, như Nguyễ Đức Hổng( 1981-1985) nghiên cứu các đặc điểm iiliAn trắc hình thái người Việt Na m trong lứa tuổi lao động;Trịnh Hữu V á c h ( ! 9 8 7 ) nghiên cứu hình thái, thể lực người Việt ở tuổi trưởng thành; Nguyễn Yên và cộng

sự ở trường Đ H K H T N Đ H Q G H N , T r ị n h Văn Minh, Lê Hữu Hưng, T hẩ m hoàng Điệp và c ộng sự ở trường Đại học Y Hà Nội, Hàn Nguyệ t Kim Chi và c ông sự ở Viện khoa học giáo dục, trong Iiliững năm từ 1990-1998 đã có hàng chục c ông trình được c ô ng b ố trên các sách, tạp chí chuyên ngành nói về chất lượng sinh học cùa người Việt Na m ở các lứa tuổi từ sơ sinh đến già Nhiều nghiên cứu về những nội d ung lương tự từ những năm cuối thập kỷ 80 sang đâu thập kỷ 90 đẵ dược công

Trang 9

b ố trong cuốn “ Bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt N a m của nhà xb Y học, 1996.

Về dân SỐ vh môi trường liên quan đến chất lượng cuộc sống c ũng được nhiều tác giả quan tâm Trong đó có thể kể đến các c ông trình c ủa các tác giả như: Nguyễn Yên và cộng Sự(l990, 1993, 1995, 1996,1997,1999, 2000), Trịnh Hữu Vách và c ộng sự( 1992-1996, 1995-96, 1996, 1998-99, 1999), Đào Huy Khuê và cộng sự (1995, 1996, 1998, 1999, 2000), và các công trình của nhiều tác giả khác như Nguyễn Đức Hồng, Nguyễn Hữu Nhãn, Hà Thị Phương Tiến, Chu Văn Mẫn, Tống Văn Đirờtig, Nguyễn Đìtih Cử, trong cùng thời gian

Tóm lại, tổng hợp các khía cạnh của những nghiên cứu trong và ngoài nước

có thể thấy vấn đề chất lượng dân số càng ngày càng dược nhiều người quan tâm thông qua số hrợtig và chất lượng các c ông trình nghiên cứu đã được c ông bố

2 Đ ổ ĩ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2 ĩ Đối t ưọ ng n g h i ê n cứu

Huyên Quỳnh Phụ đã triển khai chương trình m ở rộng vệ sinh môi trường cùng với các chương trình khác vằ được c húng tôi chọn để làm điểm nghiên cứu Huyện Đông Hưng có số đân số, kinh tế và điều kiên địa lý tương tự luiyệii Quỳnh Phụ chưa được triển khai chương trình vệ sinh môi (rường và được chọn để làm điểm đối chứng

Chúng tôi chọn ngẫu nhiên mõi huyện 3 xã, k h oả ng 8% số xã trong mỗi

huyện để làm đối tượng nghiên cứu Sáu xã được chọn đểu là xã nội đổng, người dân chủ yếu làm nông Iighiệp, kinh tế, văn hoá, xã hội còn gặp nhiều khó khăn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

-Để điều tra t số chỉ tiêu về Dân SỐ-KHHGĐ và kỉnh tế-xã hội c hú ng tôi đùng phương pháp liồi cứu số liệu(t1ieo phiếu in sẵn) tại các Ưỷ ban nhân dân, Ban Dân SỐ-KHHGĐ, Tr ạm y tế các xã đến nghiên cứu

- Để điều trn tình hình bệnh tât(nhiễin các loại giun, các bệnh về mắt, bệnh ngoài da, bệnh suy dinh dưỡng, bệnh ỉa chảy) liên quan đến vệ sinh môi trường chúng lôi pliối hợp với đội ngũ y, bác sỹ c huyên khoa và d ùng các phương pháp khám nghiệm (hường dược d ùng trong y học

- Chúng (ôi d ùn g phương pháp phỏng vấn (heo phiếu in sẵn dể thu Ihâp các thông tin về nhân thức, tlini độ và thực hành của người dAn về vệ sinh môi trường liên quan đến sức khoẻ

4

Trang 10

- Xử lý số liệu:số liệu thu được được xử lý trên máy vi tính theo chương trình

E P I -E N FO của W H O để tính các thông số thống kê: số trung bình (X), tỷ lẹ (%), độ till cậy (m)

3 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BẢN LUẬN

3.1 Qui m ô và cơ cấu dân sô ở các xã nghiên cứu

Kết quả được trình bày ở bảng 1

Qua bảng 1 chúng tôi có một số nhận xét sau đây:

-Số người đang ở độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) ở tất cà 6 xã của hai huyện / chiếm số đông nhất (3516/6217 ở Quỳnh Phụ, 2959/ 5593 ở An Vinh, 2729/4783 ở

An Tràng, 3516/6217 ở Đ ôn g Động, 2959/5593 ở Đ ông Hợp và 2844/5247 ở Đ ôn g Xuân), trong đó nam ít hơn nữ không đáng kể

- SỐ trẻ sẽ bước vào tuổi sinh đẻ (< 15 tuổi) c ũng chiếm một tỷ lệ kh á lớn (khoáng ỉ/2 - 1/3 so với số người đang ờ độ tuổi sinh đẻ) Nhìn c hung ở lứa tuổi này nam ít hơn nữ, trừ một số lứa tuổi và địa phương nam nhiều hơn nữ một ít: lứa tuổi 0

- 5 ờ xã Đổng Động nam 192 cháu và nữ 181 cháu, ở xã Đ ôn g Xuân nam 549 cháu

và nfr 547 cháu

Từ những số liệu trên đí\y có thể đự đoán rằtig dân số ở các xã này sẽ tăng nhanh nến khỗng kiến quyết thực hiện K H H G Đ , vì số trẻ sẽ buớc vào tuổi sinh đẻ rất đổng

5

Trang 11

B Ả N G 1 QUI MÒ VÀ CẤU DÀN s ố ờ 6 XÃ NGHI ÈN cứu

Trang 12

Qtm bàng 2 cluing tối có một số nhạn xét sau đíly:

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở 6 xã của 2 huyện từ 1995 - 1999 là thấp so

với tỷ lệ chung của cà nước (2,2%) Tỉ lệ nằy thấp nhất là ở Quỳ nh Thọ (1,04%)

năm 1995 - 1996 và cao nhất là ở Tràng Ati (1,67%) năm 1997 - 1998 0 3 xã Quỳnh Thọ tỉ lệ tăng dân số tự nhiên có chiều hướng lăng lên Còn 3 xã thuộc huyện Đông Hưng thì bấp bênh năm tăng, năm giảm Nhu ng đến năm 1998 thì tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở 3 huyện Đông Hưng giảm hẳn so với năm 1996 và thấp hơn nhiều

so với 3 xã huyện Qu ỳn h Phụ.

- Cho đến năm 1998 tỉ lê tăng đAn số tư nhiên rất thấp, thấp hơn nhiều so với

tí lệ clntng của cà turórc (1,7%), trong cuộc tổng điều tra dân số ngày ! tháng 4 năm

1999 Đổ là điều đắng khích lê để các xã này giữ được tỉ lệ tăng đẫn số như hiện nay và cắn tiếp tục giảm Cũng cẩn lim ý huyện Quỳnh Phụ cán quan tâm hơn đến cổng tác dftn SỐ của 3 xã nghiên cứu, vì tỉ lê tăng dân số có chiều hướng tăng đáng

kể từ 1995 - 1998 và (ỉ lệ này năm 1998 đã xấp xỉ với tỉ lê c hu ng của cả nước

3.3 Tình hình thực hiện các hiện pluìp tránh thíii (từ năm 1995 - 1998)

Kết quả điểu tra clirơc chúng tôi trình bày ở bàng 3

7

Trang 13

Bảng 3 Sô ngưòi sử dụng các biện pháp tránh thai ở 6 xã nghiên cún

1995

N ă m1996

N ă m1997

N ă m1998

Trang 15

Hầu hết các biện pháp tránh thai hiện đại đang được áp dụng ở nước ta đều được các cập vợ c hổng đang ở độ tuổi sinh đẻ trong 6 xã nghiên cứu sử đụng Phổ biến nhất là biện pháp đặt vòng tránh thai, cao nhất là ở Qu ỳn h Thọ (Quỳnh Phụ) và Đông Động ( Đông Hưng), hàng năm từ 1995 - 1998 có trên dưói 600 (từ 576 đến 638) trường hợp dạt vòng Biên pháp ít được sử dụng hơn cả là triệt sản, nhất là triệt sản Iiam Còn triệt sản I1Ữ được áp dụng phổ biến khi có tai biến trong sinh sản

Cũng cẩn nhấn mạnh rằng: triệt sàn chỉ khuyến khích các cặp vợ chổng ở độ tuổi

sinh đẻ đã có I - 2 con và thường có liên quan đến tam lý Vì vậy biện pháp này í

được sử đụng là điểu bình thường Các biện pháp khác nhìn c hung cũng được 2 xã

Quỳnh Thọ và Đ ông Đ ộng sử đụng nhiều hơn các xã còn lại, Từ năm 1995 - 1998 ở Quỳnh Thọ có 38 ca triệt sản nam và 195 ca triệt sản nữ các loại, 109 (rường hợp dùng bao cno su và 97 trường hợp dùng thuốc viên Ở Đông Đ ộ n g có 36 ca triệt sản nam và 126 ca triệt sản nữ các loai , 87 trường hợp đùng bao cao su và 93 trường hợp dùng thuốc viên

- Các biện pháp tránh thai cổ truyền được 3 trong 6 xã sử dụng phổ biến hơn các biện pháp khác, còn 3 xã (Quỳnh Phu, An Vinh và Qu ỳnh Tho) không sử dụng biện pháp nhy(có lẽ do cách điều tra mà 3 xã này không lưu trữ được số liệu)

Qua những số liệu và nhận xét trên đây, c hún g tôi thấy tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai ở 6 xã nghiên cứu thuộc hai huyện Qu ỳn h Phụ và Đông Hưng tỉnh Thái Bình là rất đáng khích lộ.Và công tác truyền thông dân số ở đâu làm tốt thì việc sử dụng các biện pháp tránh thai cũng được các cãp vợ c hồng ở độ tuổi í?inh đẻ

áp dụng phổ hiến hơn Kết quả sử đụng các bíẹn pháp tránh thai ở 2 xã Quỳnh Thọ (Quỳnh Pliụ) và Đông Động (Đông Hưng) đã chứng minh điều đó Được biết Ih công tác truyền thông dân số ở 2 xã này được các cấp các ngành rất quan tâm

3.4 Một sô chỉ tiêu kinh tế và văn hoá - xã hội

Kết qtiả được chúng tôi trình bày ở bảng 4

Q ua hảng 4 cố thể rút ra một số nhận xét sau đây:

- Vé' lánh tế: Nguồn thu nhập chính ở đãy là nông nghiệp, nhưng diện tích

canli tác chưn đắy 2 sào Bắc bô/ khẩu (từ 4 2 0 m 2- 7 0 0 m 2/<Mu người) Do vây hì nil quíìti đíìu người tính ra tiền Việt là thấp: 3 xã huyện Qu ỳn h Phụ từ 125.000 đ (An Tràng) đến 145.000 đ (Quỳnh Thọ), 3 xã Đông Hưng từ 120.000 đ (Đông Động) dến 150.000 đ (ĐAng Hợp) Rình qiiflii thu nhập theo đầu người hàng tháng ở 3 xã huyện Quvnli Phụ tương đương với 3 xã huyện Đo on g Hưng (133.000 đ)

Tình hình đấl nông nghiệp và thu nhập như trên đẫn đến sA' hổ đói nghèo ởcác xã nghiên cứu còn cao (từ 19,6% đến 30%) và cao hơn sỏ' % hô đói nghèo của

I

Trang 16

cả mrớc(20%) hiện nay Cao nhất là xã An Vinh (30 %) và thấp nhất là xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Phụ (19,6%) Còn ở huyện Đông Hưng sự chênh lệch về số hộ đói nghèo giữa 3 xã khồng đáng kể (từ 2 2% đến 27%) Tình trạng này cảnh báo các

c ấp chính quyền ở đay cân phải quan tflm hơn để năm 2 000 này đạt được chỉ tiêu giảm số hộ đói nghèo xuống còn ! I % theo chỉ tiêu c ủa Nhà nước đề ra

B ảng 4 Một s ố chỉ tiêu kinh tê và văn hoá-xã hội ở 6 xã nghiên cứu

An Tràng

An Vinh

Đông

Đ ộn g

Đông Xuân

Đô ng Hợp

Nông

nghiệp

NôngNghiệp

Nôngnghiệp

Nông

nghiệpThu nhập bình

Trang 17

- v ề trình độ học vẩn: ờ các xã nghiên cứu vẫn còn tình trạng mù chữ Tỉ lệ

mil chữ ở xã Đông Đ ộn g là ít nhất (0,5%) tỉ lệ này cao nhất ]à xã Au Vinh (4,48%)

Nếu so sánh các xã cỉm 2 liuyện thì tỉ lệ mù c hữ ở huyện Qu ỳn h Phụ (từ 0, 43%

-0 ,48%) cao hơn huyện Đông Hưng (từ -0, 5% - 3,1%) ở cấp tiểu học tỉ !ệ cao nhất là

ở xã Đ ông Hợp (12,6%) và thấp n h í t là xã Đ ôn g Động (3,7%) Tỉ lệ này ở các xã

khác xấp xỉ nhau 0 bậc Trung học cơ sở thì xã Đ ồn g Đ ộ n g Tỷ lệ cao nhất (12,7%),

sail đó đến xã Đông Hợp (10,9%) Các xã còn lại có tỉ lệ xấp xỉ nhau, 0 bậc phổ

thông trung học thì tỉ !ệ cao nhất cũng thuộc xã Đông Đ ộn g vh Đ ôn g Hợp (lương

ứng là 9,5% và 8,3%) Các xã CÒI1 lại có tỉ lê xấp xỉ nhau Đến bậc đại học và cao

đẳng, ở các xã nghiên cứu có tỉ lệ chênh lệch nhau dáng kể, cao nhất cũng thuộc

Đ ổng Đ ộng (3,6%), sau đó đến Đông Hợp (2,1%) và An Vinh (2,04%) Cấc xã còn lại có tỉ lệ thấp hơn (tír 0, 85 % - 1,67%)

Nhìn chung trình độ học vấn các cấp ờ 3 xã huyện Quỳnh Phụ đồng đều hơn

3 xã huyện Đồng Hưng Đến cấp học cao hơn (từ phổ thông trung học trở lên) thì 2

xã (Đông Động và Đ ông Hợp), huyện Đông Hưng có tỉ lệ cao nhất trong 6 xã nghiên cứu Cũng ở Đông Hưng, xã Đông Xuân trình độ học vấn c àng lên cao tỉ ỉệ càng nhỏ và từ bộc trung học phổ thông trở lên tỉ lệ này thấp nhất trong 6 xã nghiên

3.5 Tình hình bệnh tật

3.5.1 Tình hình nhiễm giun dưòiìq ntộf của liọc sinh ( t ừ 6 - 14 tuổi) lợi 6 xã.

Số liệu thu (ộp được cluing tôi trình bày ở bảng 5

Dựa trên kết quả của bảng 5, cluing tôi có nhận xét:

Đối với trẻ em ở độ tuổi 6 - 14 tại 6 xã nghiên cứu , tỷ lệ nhiễm giun chung rất cno (92,7%) (rong đó giun đũa chiếm 89,8%, giun kim chiếm 79%, giun móc chiếm 9,8%

Nốu so sánh ĩ xã huyện Quỳnh Phụ với 3 xã của huyện Đông Hung thì tình

liình nhiễm giun cluing cũng tiliư nhiễm cả 3 loại (giun díĩa, giun kim, giun móc) ở Quỳnli Phụ thấp hơn nhiều so vái Đông Hưng

Nếu sn sánh 3 xã thuộc huyện Quỳnh Phụ với nhan thì tình trạng nhiễm giun

cluing c ũng như nhiễm 3 loai giun ờ xn An Vinh là thấp nhất (85 ,1%) sau đó là xã

An Tràng (88.8%) và xả Quỳnh Thọ chiếm tỷ lê cao nhất (90,1%) Sư khác nhan này không có V nghĩa thống kẽ với p >0,05

Nếu so sánli tỷ lệ nhiễm giun của 3 xã thuộc huyên Q u ỳ n h Phu với kết qun điều tra cíin Lê Thị Tuyết và cộng sự tại 2 xã nghiên cứii (cũng thuộc 2 huyện Đống

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.  Sô  ngưòi  sử dụng  các  biện  pháp  tránh  thai  ở 6  xã  nghiên  cún - Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư miền Bắc Việt Nam
ng 3. Sô ngưòi sử dụng các biện pháp tránh thai ở 6 xã nghiên cún (Trang 13)
Bảng  5:  T ỷ   lệ  nhiễm  giun  đường  ruột  tại  6  xã  nghiên  cứu - Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư miền Bắc Việt Nam
ng 5: T ỷ lệ nhiễm giun đường ruột tại 6 xã nghiên cứu (Trang 18)
Bảng  9.  Phân  loại  tỷ  lệ  các  bệnh  ngoài  da  của  trẻ  em  tại  2  huyện  nghiên  cứu - Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư miền Bắc Việt Nam
ng 9. Phân loại tỷ lệ các bệnh ngoài da của trẻ em tại 2 huyện nghiên cứu (Trang 21)
Bảng  10:  fỷ  lệ  suv  dinh  dưỡng  cùa  trẻ  em  chrói  5  tuổi  chia  theo  2  huyện - Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư miền Bắc Việt Nam
ng 10: fỷ lệ suv dinh dưỡng cùa trẻ em chrói 5 tuổi chia theo 2 huyện (Trang 22)
Bảng  11.  Tỷ  lệ  suy  dinh  clirõng  ở Quỳnh  Phụ  so  với  các địa  bàn  khác - Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư miền Bắc Việt Nam
ng 11. Tỷ lệ suy dinh clirõng ở Quỳnh Phụ so với các địa bàn khác (Trang 23)
Bảng  14.  So  sánh  tỷ  lệ  mác  bệnh  ỉa  chảy  chung  và  tỷ  lệ  ỉa  chảy  của  trẻ  etn  chrổi - Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư miền Bắc Việt Nam
ng 14. So sánh tỷ lệ mác bệnh ỉa chảy chung và tỷ lệ ỉa chảy của trẻ etn chrổi (Trang 25)
Bảng  15.  Nhân  thức  về  nước  trong  sinh  hoạt  hợp  vệ  sinh - Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư miền Bắc Việt Nam
ng 15. Nhân thức về nước trong sinh hoạt hợp vệ sinh (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w