1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoá thực vật cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) Ứng dụng cho điều trị bệnh gan B

35 543 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 14,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V ớ i tham thực vật phong phú và đa dạng nén y học cổ truyền nước ta đã phát hiên trên 20 loai cây có có khá năng chữa trị viêm gan, trong số đó đáng chú ý là các loài thuộc chi p /iy ll

Trang 1

ĐẠI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC T ự NHIÊN

T Ê N Đ Ể T À I

NGHIÊN CỨU HOÁ THỰC VẬT CÂY CHÓ ĐẺ RÃNG CƯA

(PHYLLANTHUS URINARIA L.) ỨNG DỤNG CHO

Trang 2

d M ụ c tiêu v à nội d u n g n g h i ê n c ứu

> T h u mẫu cây nghiên cứu và xác địn h tiêu bản, tên khoa học

> N ghiê n cứu q u i trình chiết fla vo n o id và lignan

> Khảo sát thành phần hoá học của các cận chiết bằng phương pháp sắc k í lớ p m ỏng.v

> Phân lập các hoạt chất có tính chống ô x i hoá và tín h báo vệ gan

> K háo sát cấu trúc của các chất phân bằng các phương pháp vật lí hiện đại như

Ư V , IR , M S và N N M cũng'*như các phương pháp hoá học

> Khảo sát và đánh giá sơ bộ các hoạt tính như khánơ khuẩn, k h á n2; nấm, chốns

ô x i hoá và tác dung báo vệ ẹan in vitro.

> Tổng kết và đưa ra nhữns để nghị hữu ích vé khoa hoc cũns nhu' hướns ứns

dung các sán pham vào thực tiễn báo vê sức khoẻ

e C á c kẽt q u à đạ t được

Sản p h ẩ m khoa hoc

> Đã phàn làp và nhân dang được hai hoạt chát chính là p h y llu n tin va h yp o p h vlla n tm

> Đ ã đánh giá được tác tlụnu chóntí; ò x i hoá và hoai tính kh án g VI sinh vật cua

p h vlla n tm và h y p o p h ylla n lin

> Đã đãng 01 bài báo trẽn tạp chí D ược học 2003, số 9 tr.12.

'r- Đã trình bày 01 báo cáo 0' H ỏi nghị khoa học khoa Hoá hoc trư ờ n a Đ H K H T N

năm 2003

H iệ u q u ớ cứa de tà i vù kh a tiã ìig ứng (lu n g

r- Đã \ã y dưng được m ột qui trình đơn gian đô chiết hai hoạt chát na\ từ cãy chó đe

răim cua

> T im được điéu kiện phàn lập hai chất trên từ d ịch chiết

> V iệ c phàn lập này có ý nghĩa quan trong tro n s việc đ in h hướns ứntí dune hai hoai

Trang 3

chái nav troniỉ phone và diéu trị bệnh viêm i!an.

Trang 4

d Targets and research contents o f the project

> Plant c o lle ctio n fo r in vestigatio n and id e n tific a tio n o f the herbarium specimen

> Developm ent o f procedure fo r the flavon oid s and lignans extraction

> C hem ical e xam in ation o f the obtained extracts by T L C analysis

> Separation o f compounds w ith a n ti-o xid a tive , anti-ba cteria l and live r-p ro te ctive activities

> Structural e lu cid a tio n o f the isolates bv the means o f the m odern physical m ethods, such as Ư V IR MS and N N M and chem ical methods as w e ll

'r- P re lim in a ry exam ination on the anti-m icrooreanism s and a n ti-o x id a tiv e activities.

^ C onclusions are made about both s c ie n tific achievements and m edical applications

r- 01 article was published 111 the jo u rn a l o f F litin n u ry 2003, N o 9, p 12.

> 01 report was presented in The S cie n tific Conference The F aculty o f C h e m istry, Hanoi U n iv e rs ity o f Science 2003

Trang 5

Results a n d p ra c tic a l a p p lic a tio n o f the p ro je c t

r- A sim ple procedure fo r extracting tw o principal bioasctives from P h ylla n th u s urinaria was developed.

✓'The cond ition s fo r isolation o f these com pounds were determined

/•'This result is o f s ig n ific a n t im portance in the aim to m edicinal app lication o f these

tw o bioactives in prevention and treatm ent o f the liv e r disease

E d u c a tio n

r- 02 undergraduate students have involved in im plem entation o f the project

6

Trang 6

1 Photocopy bài báo

2 Photocopy báo cáo khoa học

3 Photo bìa khoá luân tốt nshiêp

4 T óm tắt các công trình N C K H của cá nhân liê n quan đến đề tài

5 S c ie n tific Project

6 Phiếu đãng ký kết quả nghiên cứu

Trang 7

Chính vì vậy việc tìm kiếm một loai thuốc đãc hiệu đế điều trị bệnh viêm gan đã đươc ngành y tế trên toàn thế g iớ i luôn quan tâm V ớ i tham thực vật phong phú và đa dạng nén y học cổ truyền nước ta đã phát hiên trên 20 loai cây có có khá năng chữa trị viêm gan, trong số đó đáng chú ý là các loài thuộc chi p /iy lla n th its (họ Thầu dầu, Eitphorbiacicte).

ở V iệ t Nam, chi Phvỉìanthus có 44 loài; các loài p u rin a ria (chó đẻ răng cưa), p

am arus (diêp hạ châu đắng) và p n ir u r i (chó đẻ thân xanh) thuộc loại cây thảo, mọc

hoang dại khắp nước ta, được sử dụng phổ biến để trị bênh vàng da do viêm gan, bên cạnh các tác dụng khác như lợ i tiểu, chống phù thũng, trị rắn c á n , H iệ n nay, m ột số chế phẩm dưới dang dịch chiết thô từ cày nàv đang đươc sử dụng đế điều trị bệnh viêm gan /1-7 /

Những cõng trình hoá học nghiên cứu về các loài P h y lla n ilìiis đã phát hiện ra m õt

vài lignan, fla vo n o it, và tanin tlu iv phàn; các lớp chut này đả thê hiện các hoat tính như báo vè ơan, có khá năn2 làm sạch phán lớn các khúns nsuvên H B sA ă ức chế manh H IV -

1 transenptuza ngược /S-9/

Cho đến năm 2003, chưa thây cỏ tài liệu nào còns bố vé phàn lập các thành phàn hoá học cua 3 loài được cho là có tác dims: bao vệ san nèu trèn Các kluto sát chi dim e lại

ỏ mức định tính sư cổ mặt của các lớp chất tro[12 nsuyèn liệu thực vật

Đè tài này nhăm vào sư nghiên cứu qui trình phân lãp nhãn Uạnii m ỏi sô thành phán hỏa học, cũng như khao sát sơ bỏ các hoạt tính như kháim các VI sinh vát kiếm dinh, kha nãna chốn í õ xi hoa của các chát phàn lập (p liy lU itlìin ii\p o p li\H iiiiỉlu i! và ịl-s ỉỉo s te ro l) tư cay

cua cày p n ì n ir i (chó de thân xanh) thu hái tai Làm Đ ón a I V ie t Nam I vào m ùa he năm

2002.

s

Trang 8

NỘI D U N G C H ÍN H

1 Nguyên liệu thực vật và thiét bị nghiên cứu

Cây chó đẻ thân xanh moc ớ Lâm Đồng, được Bs N guvẻn M anh Q uý (B V Bao Lộc 2.

Lâm đổng) cưng cấp và xác định năm 2002

Phố kh ố i lương (M S ) được đo trên m áv H P Õ 9 89B -M S

Phố hồng ngoại (IR ) được shi trên máy Impact - 410 - N icolet FT-IR

Phổ cộng hướng từ hạt nhân (N M R ) đo trên m áv B ruker A V 5 0 0 (500 M H z ) VỚI T M S làmchất nôi chuấn, C D C I: làm dung m ỏi

Sác k í cột đươc thực hiên trẽn thiết bị Backstrom Separo A B cột nhói với s ilic a gel cỡ hilt 63-100 Lim (Merck)

Bán m ỏng m óng (S ilica gel 60F 254, M e rc k ) tráng sẩn, độ dày 0.2m m

Phứt hiện: ánh sáng tứ ngoại và dung dich 5% v a n illin trong ax.it sunfuric đặc

2 Chiết nguyên liệu thực vật và phân lập hoạt chát

Lá và thân cây chó đẻ thân xanh khô được xay nhỏ, và ngâm chiết VỚI etanol 95% D ịch chiết được loại dung m ôi dưới áp suất giảm rồ i đươc phân bỏ lần lượt với /7-hexan, etylaxetat, /ỉ-butanol Sau khi loại các dung m ôi dưới áp suất 2UUTÌ ử 5 0 "c thu được các cặn chiết /ỉ-hexan (0,949c) etvlaxetat (0.61% ) và //-butanol (0 2 7 cc)

Cận /7-hexi.in đươc phân tích bans sác ký lớp m óng, triển khai trong hè dung m ô i n-

hexan - c h lo ro fo rm (8:2 v/v) Các vệt chất được phát hiện dưới ánh sáng tư nsoại và VỚI

5 cr v a m llin /H ; S 04 cho 6 vệt rõ nét (xem bane)

Cặn n-hexan được phàn tách bănií sãc ký CỎI trôn N ilu i 201 rua giai VUI hỏn hợp n- hexan: CHC1-, (8:2, v / \') cho 8 nhóm phàn đoan T iế p lục tinh ché trẽn cột silca gel, rửa

Trang 9

giái với hỏn hựp /7-hexan - ctvla xcta t (3:1 V/Y) từ phân doan 3 đã [hu iluoc 5 chat, k i hióu

là C [ C j và C 4 còn từ phàn đoan 4 thu dươc chất kí hiệu là c \ Câu trúc cua các chát phân lập đã được kháo sát bằng phương pháp phổ N M R , M S và IR

Xác định cáu trúc hóa học các chất phân lập

C h á t c I (H y p o p h y lỉa n th in ) kết tinh ờ dang hình kim màu t rắn SI (từ n-hexan-etylaxetut);

đnc 131-132°C; có R, 0.30 ở S K L M -S i0 2, he dung m òi, n-hexan: C H C ụ (8:2, v/v) hiện

màu xám sẫm khi phun với thuốc thử v a n ilin /H : S 04 đác và hơ nóng bán mỏng Chất c , có công thức phân tử C24H ìn07 được suv ra từ phổ khỏi lương (E IM S , pic ion phân tử M + = 430) và phổ N M R

Phổ hồng naoại của chất C | cho thấy đây là m ột etc ( v mjv 1280 1149 1 102 c m '1) của hiđrocacbon thơm ( v mu 3053, 1595, 1515, 1425 c m '1)

Phổ n c N M R của C ị chỉ ra 24 nguyên tử cacbon, tronơ số đó 8 nguyên tử cacbon

là bậc 4, 7 nguyên tử cacbon bậc 3, 4 nguyên tử cacbon bậc 2 và 5 nguyên tử cacbon

b ậ c l; 12 nguyên tử của C j tham gia vào vòng thơm ( i:’C N M R , DEPT) (xem bảng)

T ro n g phổ lH N M R của C j xuất hiên các tín hiệu của 4 proton vòng thơm [ô 6,33 (1 H , s, H -2 ); 6,64 (1H dd, J = 2.8 Hz và 8,0 Hz H -6’); 6.66 (1H d, / = 2.0 Hz, H -2 ') và 6,74 (1H , d, J - 8 Hz, H -5 ' )], của 5 nhóm OCH-, mà 3 trong số đó được gắn vào vòng thơm [ố 3,80 (3H , 3s); 3,84 (3H , 3s) và 3.87 (3H 3s)] Phó này còn cho thấv 2 doublet dang A B của nhóm O C H ịO ớ ỏ 5.65 (1 H d ./= 1.5 H, I \ à ỏ 5.65 ( 1 H d J - 1.5 H z ).

Viẽc gán tn sô đò chuyên dịch hoá hoc ò cho các nnuycn tư proton và cucbon còn được kháng địn h thèm khi nỵhièn cứu các phò ỵhi Ư kỹ thuật CO SY, H M Q C N g oài ru, tín hiệu cua H -7' xuất hiện dưới d a n í doublet ỏ' ò 4.12 với hang sỏ tương tác /= 8.0 Hz

siữa proton H7' và HS’ còn cho thấy cho thấy chúna phân bổ írans với nhau.

Các dữ liệu phò phán tích ơ trên khá 210n vói các dữ liệ u phổ được cone bổ ciiu

h y p o p h y lla n th in chat này dã được phàn lặp tù m ọt sỏ loài P lìy lla m lìiis \a được nọhien

cứu k ĩ vé mặt cấu trúc /6/ Do vậy có thè khăng đinh chát C ị !à h y p o p h y ìk u u h in va có

cõ iiiỉ thức (I):

C h á t c : ịP h y ỉla n th ỉn ) la các tinh the hình kim mau (rãnii; d yh c (tư n-hexan-

e tvla xe ta t): có R, 0.22 ơ S K L M -S iO ; , hộ du n ii m ỏi n-hexun:C H C U ( s :2 v/v) hiên mau

10

Trang 10

s á n g xanh khi p h u n VỚI thuốc thứ v a n ilin /H : SO, đặc \a Ỉ1Ư nong ban mong Chai L co công thức phân tử C24H u O, được suv ra từ phố khối lượng (E1MS pic ion phãn tư M ' = 418) và phổ N M R

Các dái hấp thụ hồng ngoại của chất C2 cho thấy đây cũns là m òt ete ( v míiX 1027,

1140, 1236 cm "1) của hydiocacbon thơm ( v m;jx 3073 1604, 1516, 1425 c m '1)

Khảo sát phổ 1’C N M R cho thấy phân tử chất c , là sự kết hợp của 2 đơn vị phenylpropanoit, ở m ỗ i đơn vị có 3 nguyên tử cacbon bậc 4, 4 nguyên tử cacbon bậc 3, 2 nguyên tử cacbon bậc 2 và 3 nguyên tử cacbon bậc 1 (D EP T) Dư đoán này cũng đã đươc khẳng định khỉ khảo sát kỹ các phổ N M R của chất C 2 ớ m ỗi đơn vị p h e nvlp rop anoit có 6 nguyên tử cacbon của vòng thơm và 3 proton vòng thơm [phổ ]H N M R , 6,66 ( 1H d, /= 8 0 Hz, H -5 ); 6.64 (1 H.dcl ./= 2 ,0 Hz và 8.0 Hz, H -6); 5 6,62 ( 1H.CỈ ./= 2 0 Hz, H -2 )]

Phổ 'H N M R c LI 1.1 chát c 2 cũng chí ra sự có mặt của 4 nhóm O C H , dược sắn vào

vòng thơm (2 nhóm ư ờ 3.81 và 2 nhóm ở 3.85 ppm ), và 2 nhóm O C H3 thuộc mạch nhánh propyl (ớ ổ 3,30 ppm) Các proton ứ 2ỐC p ro p \'l cĩín« đù được phát hiện V í du 4 proton cua H -9 O' ổ 3.33 (2H dd J - 9.5 Hz và 5.5 Hz H -9a và H -9'a) vã ứ ừ 3,28, (2 H , dđ ./=

9.5 Hz và /= 5.0 Hz, H -9b \à H -9 'b j, 4 proton của H-7 ớ ổ 2.69 (2H đđ J = 13.5 Hz và

6.5 Hz, H-7a và H -7'a) và ờ ổ 2.62 (2H d d / = 13.5 Hz và 1.5 Hz H -7b và H -7 'b ) và 2

proton của H-S và H-S' ỏ' ổ 2.05 (2H , m) (xem banII )

Khao sál các phổ ghi ớ kỹ ihuât CO SY H M Q C CL1I12 cho thãv SU' phù hợp cua việc gán trị sỏ đỏ chuyến d ịch hoá học, ỏ, cho các n u m ôn tu' cucbon \ù proton dã neu ứ non

Trang 11

T ừ các dư liệu phu nay, chất c \ đirưc nhàn du nu ỉa p lix llíiiiỉỊiiiĩ I I I1 chai na> đã đưDV phan

lập từ m ột sò loài lJli\'llítn ĩliiis và dược ntỉhiiin cứu k ĩ vé mãt cau trúc /1D-1 I/

Các sỏ liệ u phổ ‘ H - và l3C -N MR cùa chat C| va C 2

-Chát c , kết tin h hình k im kh ó n s màu: đn 82-S4"C í/í-h e xa n -e tvla xe ta t); cỏ R, 0.60 ở

S K L M -S iC K hê duns m òi n-hexan: CHC1-; (8:2 v/v) hiện màu h ổ iì2 kh i phun \ ó i thuốc thu v a n ilin /H S O j và tiếp theo ho nóns

Phò hổne H20ai của chát C;, có n h ũ nLZ nét tươns tư như phò cua nhiẽu sterol no

(3318 c m '1, mao dộnti cua nhóm OH; 1060 c m '' 21UO đỏim cua liên két C-O : 1462 1378

và 720 c m '1, giao đỏnti cua C -H ) Do lứp chát nà\ có lì nhiìnn hoạt tính lí thú nen SLI' nhãn dạns cấu trúc chưa đươc khao sút kỹ hưn

Trang 12

C h a t C j [ p s ừ o s te r u l) kết tinh hình k im màu trú iiiỉ; 141-142 c ( /:- h j\a n - o t\la x c la l i;

cỏ R t 0,72 ư S K L M -S iO ị hệ dung m ỏi n-hexan: CMC!;, (8:2, v/v), hiện màu tíin nhại k ill phun với thuốc thứ v a n ilin /H2SO_ị và tiếp theo hơ nóng

Phố hỏ n ” ngoại của chất C4 (3423, 1640, 1465, 1381 1062 và 800 crrT1) trung khớp với phổ chuấn cúa [3-sitosterol (A ld n c L ib ra ry /1 2 /): diem none chay cua nó cũng

lư ơ n ti tự ( 1 4 0 " c từ a n c o l /1 3 /) K ế t lu ậ n n à v CŨI12 đã đ ư ợ c k h á n g đ ịn h k h i so sánh c h á t C với chất p-sitosterol chuán trong cùns m ột điều kiện sác kí lớp móng

//-Sitosretol

K h ả o s á t h o ạ t tính

H o a t tín h c h ô n g o x i hoá

Có m ột vài phương pháp đánh 2iá hoạt tính chons ÒX1 hoá, như phương pháp đin h lượng

m a lo v l diande hit tao thành trona quá trình peroxi hoá các íix it béo chưa no phươns pháp

sứ d u n g hê e n z y m x a n th in /x a n th in o x id u z a p hư ơ ns pháp SƯ d u n s sãt t h i o x v a n a t , C húrm

tòi sử duns một phươns pháp đơn Lznin (phươnii pháp P(>ita\u. /14/) đé đánh 2iá kha năns chỏ’n° OX1 hoá của m ột chất dưa trèn phán Íniíĩ CIUI nỏ với 2 ,2 -d ip h e n y l-1 -p ic ry lh vd ra zil (D P P H ) như là m ột thuốc thử hiên màu khi tiên hành ^ŨL' kí lứp mons-SiCK V ệt chất hiện màu VÙIISỈ sau 30 phút phun ban mone với du ne d ịch DPPH 0 2 r r được COI la cỏ kha nãniỉ chỏim ỎX1 hoá (du'0'nii tính)

Hypophyllanthin (C| > và phyỉlanthm <c: ) CUI12 \ỏ'1 quercetin dùns làm đổi chứni!

đã đưưc thử trontĩ cùns một cliéu kiên H y p o p h y llu n th m vun còn the hiện hoạt tính ơ lions đò 50 Liii/ml còn phvllu n th in - O' none dộ cao hơn 100 ụsỉ/ml Ca hai chất nìiv đéu có

hoạt tính ihàp hơn quercetin (25 Liíz/m[.) (xem hunizi

Trang 13

Kết quả khảo sát hoạt tính c h ố n g ỏxi hoá

Hàm lượng m âu thử (ug/'mij

1 o6- 1 o7 tế bào /m l với tí lộ [% so với m ôi trường Các chúng vi sinh vật điển hình được

thử gồm hai chủns vi khuẩn G ram (-): E sch erichia c o li D T 119 B14 và Pseudomonas aeruginosa V M 201; hai chủng VI khưán G ram (+): B a cillu s s u b tillỉs A T C C 6633 và Staphylococcus aureus A T T C C 12228; hai chủng nấm mốc: A sp e rg illu s niger, F u sa riu m oxvspomnv, hai chủng nấm men: C andida albicans A T C C 10231 và Saccharom yces cerevisiae.

Dung diclì của hyp o p h vlla n th m (C ,) p h v lla n th in (C 2) và p e n ic iiin làm đói chứng (1 m g /m l tro n s etylaxe tat) được tam vào các khoanh siấv riêng biệt (N o 5, đường kính 7

m m ) cho đến bão hoà san dó đế cho duns m ỏi bay hoì hết ở nhiệt độ phòng Hoat tính dược xác dinh th ù iiiỉ qua dưòns kính VÌ111LI ức chè SƯ phát triền cua vi sinh vặt (YÒnổ võ

k h u a n ) sau m ộ l tliòì eian nuôi cấv ỏ' nhiệt đỏ LI tối ưu đối VỚI m ỏ i c h illi s vi sinh vật 1'iénu

Kết quả xác dinh nống độ ức chê tối thiểu các vi sin h vật

!

TT

Màu thừ

Nổng độ ức chế tối thiếu MIC (ưg/m l)

E C oỉi B s u ht i l i s s c ưrevi siuư

1

14

Trang 14

K ct qua h yp o p h ylla n th in và phyllu nth m chi kháim vo'1} 11' )HLL s Lining '.I sinli ' it thử nghiệm là E c o ll B M ib iilis và s cerưvisiac C hím ” tỏi c LI nil đã ticn hành thư ơ các nồng độ khác nhau đế tìm nồnỵ độ ức chế tối thiểu (M IC ) cua h v p o p h y lla n th in và

p h y lla n th in dối với 3 ch iin s trên (phương pháp Berber và V liừ iỉlin k /] 1/} Kết qua khao

sát chu thấy hypophvllanthin và phyllanthin có hoạt tính khán" lát thấp vói 3 chung VI sinh vật E c o li, B s u b tilis và 5 cerevisiae (M IC > 50 u ” /m l) (xem b iin tij

3 Đã tiến hành thứ hoạt tính kháng 8 chúng vi sinh vật kiể m định Kết quả thu được chí

ra ràng H y p o p h y lla n th in và p h ylla n th in có khả năng kháng ớ mức đổ thấp 3 chúng vi sinh vật là E c o li, B s iib tiỉis và s cerevisiae.

4 Khảo sát hoat tính chốna ô x i hoá của H y p o p h v lla n th in và p h y lkm th in với thuốc thử đặchiệu 2,2-d ip h e n v l- 1 -p ic ry lh v d ra z il (D PPH ) cho thấy ca hai chất này đều thế hiên hoạt tính chốne ô xi hoá nhưns ớ mức đỏ thấp hơn nhiều so với quereetin Các lienan trên đã đươc biêt có tác d u iiii báo vệ uan trẽn mô hình iiLiy tòn thươne san bới CCL hoặc slucosam in

N h ư vậy, c ơ chẻ tác dune bao vẽ gan cua hai Hunan này k h ó n s phai trái qua bước lo a i >ióc

tu do aiốim như tronn trườn a hop cua các iìuvonoit

Trang 15

3 V õ Văn C hi, Dương Đức Tiến, Cây có thư ờn” thấy ờ’ Việt Nam , N X B Khoa học và K ỹ

thuật, Hà nôi 1971, tâp 2, tr 90-94

4 Võ Vãn Chi, T ừ ítiế n cay thuốc Việt N am , N X B Y hoc Hà nội 1997 ti 233-235.

5 N íiu yẻ n Phu'011« Dung, Lẻ V õ Đ in h Tường, N guvễn Đ ình Khán, Đào Đ ại Cường Nguyễn Vãn K h ỏ i, Tạp chí Y hạc tliự c hànìi 1996, số 11, tr 12-14.

6 H u ỳn h Ngọc T hụ v, N guyễn Khác Q uvnh Cư, N gô Vân Thu, T C D ược học 2001, số 4,

tr 21-23,

7 N g uyễn Thượng Dong, PhạmThanh K ỳ , PhạmVán Thanh Lã K im O a n h , Lê V iệ t

D ũng,Trư ơng V ĩn h Phức, T rịn h thị Đ iệp, TC Dược liệu 2001, tập 6, số 2+3, tr 72-75

8 Syamasundar K V , và những người khác, J E thno p h a rm a co l 1985 14 (1), p 41-44.

9 Janafang Q uian - Cưtrone, Stella Huang, Jonh T rim v e , H u ili, P in -F a n g L in , M asud

A la m , Struen E K lo h n and Kathleen F K ad ow H / N at P rod 1996, V o l 59,

12 Charles J Pouchert The A ld ric h L ib ra ry of h ip 'Li-rưil Spectra E d itio n 1981

A d n c h C hem ical Com pany 4994 A

13 The M e rc k index 12lh Ed M e rck & Co., Inc 1996, p S697

14 Cucndet, M ; Hostcdm ann, K.: Puuerat O D W , H e iw C h illi Ac ỉa 1997 so tr ! 144.

16

Trang 16

P H Ụ LỤ C

1 Photocopy các bài báo (1) và báo cáo khoa hoc (1)

2 Photocopy bìa các khoá luận Đ ại học (2).

3 T ó m tắt các còng trình N C K H cua cá nhàn liên quan đến dẻ tài

4 S cie n tific Project

Phiếu đãng ký kết quá nghiên cứu K H -C N

ĐAI HOC QUỎC GIA HA NÒi ị TRUNG TAM t h o n g tin thư Viện

D T/5 5 T

17

Trang 17

liên cứu - Kỹ thuật

GHIẼN CỨU HOẠT CHẤT SINH HỌC TỬ CÂY CHỒ ĐẺ THÂN XANH

(PhyUanthus nỉruri LINN., EUPrlORBIAGEAE)

NGUYỄN VÃN ĐẬU1 - Lưu HOÀNG NGỌC2

NGUYỄN Đ ÌNH CHUNG1

1 Khoa Hoá học, Trường đ ạ i học KH TN , D ại học Quôc gia Hà Nội

2 Phòng Hod học thực vật, Viện hoá học Cõng nghiệp

ĐẦU

những năm gần đây, ở Việt Nam bệnh

1 với tỉ lệ trên 10% dân sô' mang mầm

trở nên một vấn đề lớn đối với sức khoẻ

ig Y học dân gian đã phát hiện trên 20

cỏ có khả năng chữa trị viêm gan, trong

chú ý là các loài thuộc chi Phyllanthus

I dầu, Euphorhiaceae) [1],

~hó đẻ thân xanh (Phylianthus nirurí L.)

ig trong y học cổ truyền của Việt Nam và

JỚC trên thế giới vớỉ tác dựng lợi tiểu,

hù thũng, trị rắn cắn và đặc biệt là bệnh

do viêm gan Hiện nay, một số chế phẩm

ig dịch chiết thô từ cây này đang được sử

điều trị bệnh viêm gan [2,3]

ig cõng trình nghiên cứu về các loài

hus đã phát hiện ra một vài lignan,

j, và tanin thuỷ phân có tác dụng bảo vệ

khả năng làm sạch phần lớn các kháng

HBsAg, ức chế mạnh HIV-1 transcriptase

»]

láo này công bố kết quả phân lập và nhận

lyllathin, hypophyllanthin và b-sitosterol,

ư sự khảo sát hoạt tính chống oxy hoá và

i sinh vật của các lignan phân lập từ phần

hexan của thân và lá cây chó đẻ thản

lẫu cây được BS Nguyễn Mạnh Quý (BV

; 2) thu gom tại Lâm Đổng, mùa hè nãm

ẺT QUẢ NGHIÊN c ử u

-|iêt bị nghiên cứu

khối (MS) được đo trên máy

HP-5989B-hổng ngoại (IR) được ghi trên máy Impact

Nicolet FT-IR.

cộng hưởng từ hạt nhản (NMR) đo trên

ucker AV500 (500 MHz) với TMS làm chất

ẩn, CDCI3 làm dung mòi

ki cột được thực hiện trèn dưng cu

-ồm Separo, nhối với silica gel có cỡ hạt

Căn n-hexan được phân tách bằng sắc ký côt trên silca gel, rửa giải với hỏn hợp n-hexan: CHCI3 (8:2, v/v) cho 8 nhóm phân đoạn Tiếp tục tinh che trên cột silca gel, rửa giải với hỗn hợp n-hexan - etylaxetat {3:1, v/v) từ phân đoạn 3 đã thu được 3 chất, kí hiệu là Cr C3 và C4, còn từ phân đoạn 4 thu được chất kí hiệu là C2 Cấu trúc của các chất phân lập đã được khảo sát bằng phương pháp phổ NMR, MS và IR (xem chi tiết [5]).

Chất c ! (Hypophyllanthin) kết tinh ở dạng hinh

kim màu trắng (từ n-hexan-ethylacetat); đ 131- 132°C; có Rf 0,30 ỏ SKLM-Si02, hệ dung môi, n- hexan: CHCIg (8:2, v/v), hiện màu xám sẫm khi phun với thuoc thử vanilin/H2S 04 đặc và hơ nóng bản mỏng Chất C 1 có công thức phân tử C24H30O7 được suy ra từ phổ khối lượng (EIMS, pic ion phân tử, M+ = 430) và phổ NMR.

Phổ hổng ngoại của chất C1 cho thấy đây là một ether (V 1280, 1149, 1102 cm '1) của hydrocarbon thơm (V 3053, 1595, 1515, 1425 cm'1).

Phổ 13c NMR của C1 chỉ ra 24 nguyên tử car­ bon, trong sô đó 8 nguyên tử carbon là bậc 4, 7 nguyên tử carbon bậc 3, 4 nguyên tử carbon bậc

2, và 5 nguyên tử carbon bậc1; 12 nguyên tử của C1 tham gia vào vòng thơm (13c NMR, DEPT) Trong phổ 1H NMR của C1 xuất hiện các tin hiệu của 4 proton vòng thơm [ò 6,33 (1H, s, H-2); 6,64 (1'H, dd, J= 2,8 Hz và 8,0 Hz, H-6'); 6,66 (1H,

d, J= 2,0 Hz, H-2') và 6,74 (1H, d, J - 8 Hz H-5 )], của 5 nhóm OCH3 mà 3 (rong số đó được gắn vào

T Ạ P C H Í DƯỢC HỌC - s ò 9/2003 (NÁM 43)

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w