1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đông Dương tạp chí & Nam Phong tạp chí với sự phát triển chữ Quốc ngữ và giáo dục bằng chữ Quốc ngữ hồi đầu thế kỷ XX

159 950 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 18,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẺN CỦA ĐỂ TÀI Ngày nay, khi mà dân tộc Việt N a m ta đã vượt qua hàng ngàn t h ế ký lịch SI dựng nước và giữ nước thì cũng là lúc chúng ta thực sự có trong tay

Trang 1

Đ Ạ I HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I HỌC K H O A HỌC XÃ H Ộ I VÀ N H À N V ÃN

***************

“ĐÔNG DƯƠNG TẠP CHÍ” & “NAM PHONG TẠP CHÍ” VỚI

Sự PHÁT TRIỂN CHỮ QUỐC NGỮ VÀ GIÁO DỤC B ANG

CHỮ QUỐC NGỮ HỔI ĐẦU THÊ KỶ XX.

Mã sỏ Q X 2002 05

D T / i ^ ĩ

Chủ trì đề tài: T hạc sĩ Phạm Thị Thu

Hà Nội tháng 5- 2004

Trang 3

MỤC LỤC

NHỮNG CHỮ VIẾT TẤT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ Đ Ẩ U 7

1 Ý n g h ĩ a k h o a học và thực tiễn c ủ a đề t à i 7

2 L ịc h sử n g h i ê n cứu và các n g u ồ n tư l i ệ u 10

CHƯƠNG I: NHỮNG TIỀN ĐỂ LỊCH s ử XÃ HÔI VIỆT NAM TỪ CHỮ HAN CHỮ NÔM ĐỂN VIỆC GIÁO DỤC BANG CHỮ QUỐC NGỮ HỎI ĐẦU THẾ KỶ 1 Bối c ả n h lịch sử và xã h ộ i 14

2 T ừ c h ữ Hán - c h ữ N ô m - đến sự phát triển cua c h ừ Q u ố c niỉừ hòi đ ấ u thô ký X X ." 19

2.1 C h ữ Hán - c h ừ N ô m 19

2 2.1 C h ữ H a n 19

2.2.2 C h ữ N ò m 22

2.2.3 Nén giáo dụ c và c h ế độ k hoa cư Han h ọ c 25

3 Bối cà nh n g ô n n ^ ừ và báo c h í 26

3.1 Sự ra đời của c h ừ Q u ố c n g ữ và bối cánh ne ỏ n n s ữ xã hoi 26 3.2 Sự phát triến cua báo chí bãnu c h ừ Q uố c niùr 31

( HƯƠNG II: ĐỎNG 1)1 ONG TẠP CHÍ VÀ NAM PHOM; TẠP CHÍ y) 1 Việc c h ọ n Đ D T C & N P T C la dối tượnơ kháo s á t

2 Tổng; q u a n về Đ ô n g Dưưn^ tạp c h í& N a m P h o n s tạp c h í 43

2.1 Đ ò n ơ D ư ơ n s tạp c h í 43

2.2 N a m P h o n e tạp c h í 4S ( H lO N G III: ĐÓNG GÓP CÙA ĐÔNG DƯƠNG TẠP CHI & NAM PHON í ; t ạ p CHÍ TRONG VIỆC GIÁO DỤC BẰNG CHỮ Q l ổ c NGỮ 0 NHA TRƯỜNG PHO THÒNG VÀ TRONG s ự PHÁT TRIỂN CHUNG CL A CHỮ Q l ố c NGỮ NHỮNG NAM ĐẨU THÈ KỶ XX 54

1 Đ ỏ n ơ Dirơn^ tạp ch í & N a m P h o n ơ tạp chí với việc xây d ựn g c h ừ Q u ổ c rmừ việc c h u á n hoá bộ phận từ vựna T i ế n e Việt hổi đ á u t h ế ky X X ’ 54

2 ĐÓI1£ £Óp c ủ a Đỏns; D ư ơ ng tạp chí & N a m Phorì£ tạp ch í t r o n s việc ơiáo d ụ c bằn í c h ữ Q u ố c n g ữ ớ n h à t rư ờna phố t h ò n s 66

2.1 M ộ t c h ư ơ ng trình s i á o d ục mới mé t ư ơ n s đối toàn di ện và đại c h íí n e trẽn “ Đ ỏ n s D ư ơ n s tạp c h í " 66

2.2 Đ ói m s ó p c ủ a N a m P h o n s tạp chí t r o n s việc g i áo d ụ c h ọ c và vài nét về s i á o dục hổi đáu t h ế ký X X 74

Trang 4

3 Đ ơ n g Dươn g tạp chí & Na m P ho ng tạp chí với việc phổ biến c h ữ Q u ố c

n g ữ và việc dạy Tiếng Việt cho người nước nsói n h ữ n s ná m đáu t hế kv

X X 84

KẾT LUẬN 94

1 Vị trí c ủ a Đ D T C & N P T C trong việc s i á o dục h ọ c 94

2 G ĩ p phần làm giàu kho từ vựng T iến g Việt hiện đ ạ i 96

3 Bước đ ầu c ủ a việc gi ảng dạy T i ế n e Việt như một n so ạ i n g ừ 96

* Các c ơ n g trình tác giá đã cơnơ bơ liên qua n đến đề tài n e iê n cứu khoa học 100

* Tài liệu trích dẫn và tham k h ả o 100

Trang 5

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

22 ĐHKHXH & NV- Đại học khoa học xà hội và nhân vãn

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẺN CỦA ĐỂ TÀI

Ngày nay, khi mà dân tộc Việt N a m ta đã vượt qua hàng ngàn t h ế ký lịch SI dựng nước và giữ nước thì cũng là lúc chúng ta thực sự có trong tay một công cụ cự<

kỳ sắc bén để tiến công vào th ế kỷ XXI - đó là tiếng Việt - chữ quố c ngữ Đây là ‘ Một báu vật vô cùng quý giá đã lọt vào tay người Việt Nam c h ú n a ta N ó đã tỏ ra sức mạnh quảng đại thần thông trong nhiều thập kỷ Còn đứng về giá trị, thì có thế nói

nước n à y ” (Báo Lao Động chủ nhật số tết xuân nhâm thân 1992) Giá trị của chí quốc ngữ và đánh giá luận bàn của những học giả các ngành, các thời dại về sự ra đờ phát triển, cùng những đóng góp to lớn của chữ quốc n s ữ trên nhiều lĩnh vực đã đượ< khẳng định bằng nhiều công trình nghiên cứu công phu, những đề tài nghiên cứi khoa học các cấp, kể cả cấp nhà n ư ớ c Thực sự m áng đề tài lịch sử chữ quốc ngữ rá hấp dẫn, nó đã lôi cuốn thu hút sự nghiên cứu của nhiều học giả có tên tuối trong cá< lĩnh vực như: văn học, ngôn ngữ, tư tưởng, lịch sử, triết học, chính trị, dịch thuậ trong Nam, ngoài Bắc cũng như giới học thuật trên th ế giới Đến với đề tài nghiéi cứu: “ Đô n g Duơng tạp chí & Nam phong tạp chí với sự phát triển c hữ quốc ngữ vi giáo dục bằng chữ qu ốc ngữ hồi dầu th ế kỷ X X ” cá nhân tôi, khởi đầu là từ tình yêi sâu sắc đối với tiếng nói trong sáng của dân tộc tiếng mẹ đẻ của mình, sau nữa 1; lòng say mê tìm hiểu về những giá trị đích thực, những đóng g ó p quv báu cúa chi quốc n g ữ dối với sự nghiệp giáo dục của nuớc nhà từ những nãm đầu t h ế kỷ XX đếi mãi tận sau này, xuyên suốt chiều dài thời gian và kh ôn g gian cú a lịch sử dân tộ Việt Một điều thuận lợi nữa là năm 1997, trong q uá trình thu thập tư liệu viết luận ái

Trang 7

thạc sĩ: “ Vài kh ía cạnh lịch sử c h ữ q uốc n g ữ q u a k há o sát Đ ò n g dươn g tạp chí và

thể củ a hai tạp chí này trong việc giáo dục bằng c hữ qu ố c ngữ ở nh à tr ư ờ n s phó thônư những n ã m đầu th ế kí XX Ch ú n g tôi hết sức c ố g ắ n s k há o sát n e u ồ n tư liệu báo chí thời cận đại ( m ả n h dất đầu tiên củ a c h ữ qu ố c n g ữ ) cự thể là hai tạp chí Đ ò n s Dương

nhỏ củ a hai tạp chí này trong việc truyền bá, phổ biến c hữ q u ố c ngữ Đặc biệt là nội dung gi áo dụ c học bằng c hữ qu ố c n s ữ tr one n h à tr ư ờ n g Biết là tham vọng thì lớn

mà nă n g lực lại có hạn nên kh ô nơ thể tránh khỏi sai sót Và một điều chác chăn la

đế nh ằ m truyền giáo; trong lịch sử hình thành và phát triển của c h ữ q u ố c n s ữ thi sau thế hệ thứ nhất là Trưưng Vĩnh Ký - Trươ ng M i n h Ký - Hu ỳ n h Tịnh Của, thi thế hệ thứ hai c hín h là Phạ m Q u ỳ n h - N g u y ễ n Vă n VTnh - N g u y ễ n Khác Hiếu - Phan Kê Bính - Phan K h ô i Từ góc nhìn c ủ a cá nhân, có c hu y ên môn sâu là lịch SƯ đớni! thời cũng là một gi ản g viên nhiều nă m dạy m ồ n tiếng Việt thực hanh và vãn hoá Việt

Na m cho người nước ngoài tại k h o a tiếng việt, c hú n g tôi coi Đ D T C va N P T C như la

này trên lĩnh vực giáo dục học và đặc biệt là ơiáo dục n hà trườnơ à n hữ n g năm đâu

thế kv XX Dù rằng ng ồn n g ữ tự bản thân nó kh ô nơ m an ơ tính siai cấp s o n s nó la tấm ơươnơ phán ánh sự biến đ ộ nơ cùa lịch sử Là sản p h á m vãn hoá vô eiá cúa nhãn dàn, nó phải được trả về với nh â n dàn, được n h â n dân, sử d ụ n s n h ư m ộ t c ỏ n s cụ hCru ích để phục vụ đời s ố n ? và giáo dục xã hội Từ mộ t c ô n g cụ t r uy ền giáo, sau được các chủ bút c ũ n g là nh ữn ơ bổi bút d ù n g làm cônơ cu t uyê n tru về n cho tư tưởnơ thưc dân dưới n h i ề u hình thức son g n gô n n g ữ vẫn phát triển n h ư tự thân nó vốn có Đ ó là thực

tế n ằ m n go à i ý m u ố n c ủ a thực dân Pháp V ô hình ch un g , c h ữ q u ố c n a ữ đã trớ thành tiếng mẹ đ ẻ c ủ a một d â n tộc, nó c à n g ngà y c à n g th êm sià u, t h êm sáng, m a n g đ ậ m

8

Trang 8

bán sắc vãn hoá d ân tộc Điều đ á n g nói là c h ữ q uốc nổỮ đă trở th ành thứ vũ khí sãc bén c h ố n g lại nề n văn hoá nô dịch của Ph áp đ ồ n g thời cũnơ tu vên truyền, s i á o dục và phổ biến c ho m ộ t nền giáo dục mới mẻ tiến bộ từ phương Tây, anh h ư ơ n e văn minh

p hư ơ ng T â y và m a n g một p h o n s cách mới - đó là p h o n s cách s i á o dụ c Tày học Điéu này c ũ n g p hả n á n h rỏ nét về sự c h u y ế n dịch vãn hoá Đ ò n g Tày Sự s i a o thoa, sự

c h u y ể n dị ch về vãn hoá, giáo dục thực sự trờ thành lĩnh vực đáu tiên thế hiện sự tièp xúc với vãn m i n h phươ ng Tâv c ủ a nơười Việt n a m ta Q ua Đ D T C và NP TC c h un g ta phán nà o h ìn h d u n g được trong q u á trình Việt N a m tiếp xúc với vãn m in h p h ư ơ n s Tày thì sự dị ứnơ tất yếu của nền vãn hoá truyền thong với cái xa [ạ, lai câ n g đế giữ vừng y ế u tố dâ n tộc c ũ n g đồnơ thời với sự tiếp thu học hỏi có c h ọ n lọc đế tự hoàn thiện tiếng Việt và làm phorm phú th êm ch o tiếng Việt C u ộc đấu tranh trẽn lĩnh vực vãn hoá tư tướng c ũ n £ thực sự là cu ộ c đấu tranh siánii co àm i khònii nhìn tháy va

k h ô n g tiế ng s ú n g nhưnơ cực kỳ qu yế t liệt Cuộc đấu tranh nuv dược m ơ ra trên diễn đàn báo c hí c ônơ khai cúa kê thu dân tộc và c ũ ng ch ính la tam s ư ơ n g phan chiêu lịch

sử V iệ t n a m , đ ặ c biệt la từ sau c u ộ c kh ai thác t h u ộ c địa lân thứ n hấ t c u a thực dãn

Pháp

C h ọ n m ộ t đề tài nơhiẻn cứu k h o a học có liên qu an đến vấn đê nn ỏn niùí học vu ơiáo dục học, n h ư n e c hú nơ tỏi c ũn ơ lưu ý là chi xin được khao sát đẽ tài nàv t ư góc

đ ộ SỪ h ọ c , với p h ạ m vi c h u y ê n m ò n s â u c u a cá n h a n Đế hoan th ành đẽ tai n s h i é n

các g i á o sư sử học như: GS tiến sĩ sử học Đỗ qu a n ơ H ư n s PGS tiến sĩ N e u v ẻ n Văn

K h á n h , PGS tiến sĩ P hạ m Xa nh , PGS tiến sĩ Trán Ki m Đinh đ ổ n ơ thời cũ n g nhận

n ^ ữ học: ơịáo sư tiến sĩ H o à n s Trọ nơ Phiến, tiến sĩ N e u v é n Chí Hoa tiến sĩ Trân Nhật Chính đố bổ su n g \'à hoàn thiện c ho đề tài C h ú n s tỏi xin được bàv to ơ đáv

Trang 9

lòng biết ơn ch ân th ành nhất c ủa m ì n h tới các vị si á o sư và các bạn đ ồ n s n g h i ệ p đã tận tình gi ú p đ ỡ c h ú n g tôi hoàn th ành được đề tài nơhiên cứu k h oa học này!

thời sự n ó n g hối vì nó gán liền với sự n g h i ệ p ơiáo dục của Đ á n g và n h à nước ta Đ à n g

và ch ín h phú dã luôn q ua n tâm thích đ á n e đến sự n ẹ h i ệ p chiên lược c ú a đất nước, đó I

học c ủ a cá c n h à k h o a học thuộc n h i ều c h u v ê n ng àn h khác nha u n g h i ê n cứu về vấn đò này như:

+ H o à n g Tiế n “ c h ừ q u ố c n s ữ và c uộ c c á c h m ạ n s c h ữ viết đa u t h ế ki X X " - đẽ tài

n g hi ên cứu k h oa học cấ p nhà nước

+ Đ ỗ Q u a n " C h í n h "‘Lịch sử c h ữ q u ố c n g ữ ” 1920 -1959

+ Vấn đ ể “ cải tiên c h ữ qu ố c n g ữ ” 1961

+ Đ ặ n g Đức Siêu : “ Vàn đề c h ữ q u ố c n g ữ ”

sự phát triển chức nă n g xã hội c ủ a tiếnơ V i ệ t " VY

G ầ n đ à y nhất là mộ t s ố c ônơ trình n s h i ê n cứu trực ticp về c h ừ q u ố c n s ữ hoặc nhữnơ tư liệu q u ý có liên q u a n đ ế n việc n s h i ê n cứu về c h ữ q u ố c n s ữ đà được c ô n £ bố

n h ư :

+ Để tài n g h i ê n cứu cáp đại học q u ố c gia của GS-tiôn sĩ Đ in h Đức vé : Lịch sứ t iế n s

Việt và chữ quốc n£ữ

+ + L u ận án tiến sĩ n s ò n n e ừ học c ủa N C S Trần Nh ật Chính V ề sự phát triến cua từ

vựnơ tiếng việt hiện đại ( 30 n ă m đẩ u t h ế ki X X 1900 - 1 9 3 0 )

4- T ư liệu q u ý có c u ố n viết vé s i á o sư D ư ơ n s Q u ã nơ Hà m , n h à s i á o d ụ c học nối t i ế n2

đó là: “ Dươns Quàns Hàm con người và tác phẩm " - nxb VH 7 - 2002

10

Trang 10

+ Hai tập tu yển tập c u ốn q uố c văn giáo k h o a thư nxb Trẻ - t.ph H C M 1996

học n h ữ n g n ă m đầ u t h ế kỉ X X trong n h à t r ư ờ n s tiểu học lúc đó và c ô n e việc giang dạy b ằ ng c h ữ q u ố c n s ữ được bắt đầu t hế nà o v v

với việc gido d ục học băng ch ừ q uố c n s ữ thời kỳ này theo n hậ n biết c ua c h ú n s tòi thì cũn g c h ư a có m ộ t bài viết nào hay m ộ t cồ n o trình nào kháo sát thật triệt đế và n s h i è n cứu m ộ t cá c h cụ thể Vấn đề c h ú n g tôi nghi ên cứu m an g tính cụ thế vì vậv đòi hỏi

kho tư liệu q u a n trọng ờ Ha nội có thế tham kh áo là: T hư viện q u ố c gia, Viện t h ò n s tin k h oa học x ã hội, T h ư viện Viện sứ học, T h ư viện Qu ân đội, T h ư viện Kh oa Lịch

Sử trường Đ H K H X H & N V thì Đ D T C và N P T C đéu kh ô n g dược đ á y đu (đạc biệt la

Đ D T C ) ho ặc là ỡ tình trạng q u á nát cũ k h ônư thê sứ d ụ n g T u y nh iê n c h ú n e tỏi đã tiến h à n h thu thập được trên ca hai tạp chí, số bài siánii cho học sinh tiêu học tronu 20- 21 n ă m len tới n s h ì n hài và số tran^ tư liệu chúrm tỏi có tronỵ tav củrvi đón hanLỉ trãm trang T uy nhiên, n h ữ n s bài viết về ch ữ q u ố c niiìr va tài liệu e iá o dụ c học í phổ biến c h ữ q u ố c nơ ừ) ở N P T C c ũ n s thiêu rất nh iều chi có chưa đàv 100 số va nám rai

biến c h ữ q u ố c n ơ ữ hổi đầu t h ế kí XX Chúns; ròi V thức được rănơ với tinh thân thực

sự cầ u thị, hết sức k h á c h q u a n và n ơ h i ẻ m túc, tiếp ĩhu có c h ọ n lọc, phê phán có ke thừa, đè s à n ẹ lọc tìm lấy n hừ nơ đóns: £Óp q uv báu, thừa nhận và sư d ụ n s nó m ộ t cách

có ý thức - đó c h ín h là sự n hạ y bén tuy ệt vời của người Việt n a m ta troníỉ việc tiếp thu n g ò n niũr và văn hoá Dù sao thì thưc tiễn lịch sư c ù n e nh ác n h ớ ta phai biết phê

phán, tiếp thu và kè* thừa đ ú n s mứ c đế loại bỏ tư d u v phu định h o à n toàn kẻ thù í gốm

Trang 11

cả sản p h ẩ m vãn hoá, di tích lịch sứ lẫn m ĩ thuật và cả các cỏnơ trình k h o a học khác) Chính vì thế, c h ú n g tôi ch ọ n việc kh ảo sát hai tờ Đ D T C & N P T C , c hu yếu q u a phần phụ lục bài gi ảng , hoặc tài liệu hướnơ d ẫ n việc dạy học b ã n s c h ữ q u ố c n e ừ trên các

số báo đ ịn h kỳ đế tìm hiểu n h ữ n s bước đi đầu tiên trone việc gi áo d ục bà ng c h ừ q uố c ngữ Đ ồ n g thời việc k há o sát tư liệu về gi áo dục học trên hai tờ báo này trên bình điện chữ q u ố c n g ữ và trong bối cản h lịch sử c ủ a xã hội Việt nam thời Pháp thu ộc c ũn g đế xác n h ậ n m ộ t điều là: dân tộc ta đã chọn lựa c h ữ q uố c ng ừ là c á c h c h ọ n lựa có ý thức, thích hợp và m a n ơ tính tất yếu Dàn tộc ta đã từng d ù n e ch ừ Hán (ỏ vuô ng) , đà sáng tạo ra c h ữ N ô m trên cơ sở c hữ Hán và c h ữ q u ốc ngữ Điều này c h o thây- c h ữ q u ố c

dán c ủ a Đ ã n g và nhà nước ta, nhân dân Việt nam ta đà tiếp thu ván h oá k ho a học kỹ thuật t h uậ n lợi và đặc biệt là dễ d à n g c ho việc thanh toán nạn m ù c h ữ tronỵ cá nước

học bằ ng c h ữ q u ố c ngữ hổi đáu t h ế ký XX còn có ý nghĩa đặc biệt q u a n trọnu tròn bình di ện thực tiễn Việc định hình, ho àn thiện c hữ qu ốc n s ữ và việc phát triến chức

dục, g iữ gìn sự t r o n s sá n g cúa tiếng Việt tronìĩ đời sốnư xã hội, t r o n s việc ỵiáo dục phổ cậ p tiế ng Việt ở các cấp phổ thôns; và hệ đại học, tưvèn tru yề n văn ho á k h o a học

kỹ thuật bằnơ tiếng Việt cho đ ồ n s bào các dà n rộc ờ vùng sâu vùng xa \'à t r o n s việc dạy tiếng Việt c h o sinh viên nước ngoài, nơười nước n s o à i m u ố n học tiếng Việt nh ư

m ột ng oạ i n e ừ V .V

T ó m lại : c ùn ơ với sự phát triển và đi lên c ùa lịch sư dâ n tộc , T iế n g Việt, c h ữ

q u ố c n g ữ đà trở t hà n h tiếng mẹ đẻ c ủa dã n tộc, nó được n^ười d ân Việt n a m yêu m ế n

đ ó n n h ậ n và r m à v c à n g đ ư ợ c ph át triển t h à n h m ộ t t hứ n s ô n n ơ ữ 2ĨÙU sức s o n 2 m a n ỵ

bàn sắc rieim c ủ a d ân tộc Việt na m T iế n g Việt một c ò n s cụ k h ò n ổ thể thiếu được

12

Trang 12

c hú n g ta phát triển ván hoá, phát triển giáo dục, phổ biến n2ôn n s ữ dàn tộc cho bè bạn, g iú p dân tộc ta tự tin hơn trong q uá trình giao lưu hội nhập, tiếp thu nén kh oa học kỹ thuật tiên tiến trên th ế giới Sự n s h i ệ p si á o dục tiếng Việt, phát triển và hoàn thiện tiếng nói, c h ừ viết cũa dân tộc c ũ n s ch ính là sự n gh iệ p to lớn c h u n s c ua toàn Đáng, toàn dân ta trong việc phát huy bản sắc vãn hoá dân tộc và tru về n t h ỏ n s yêu

và di sản vãn hoá lâu đời cúa chú nơ ta - củ a nhà nước cộ nơ hoà xà hội chu n s h ĩ a Việt nam sau này

Trang 13

sô gi áo sĩ người Pháp đà có ý đò m ớ rộnơ nước ch úa s a n s tận phươrm Đỏim va khõnii ngoại trừ Việt Nam Triêu đình nha N g u y ễ n đã đi hết tư nhừim nlurựng ho nay đen nhượn g bộ khác và cuối cùrm đáu hàng quàn đội Pháp bánií việc ký nhừnu hunn ước bán nước nh ụ c nhà Né n bao hộ của Pháp đà được thiết lạp trên toan cõi An Nam Cuộc x â m lược xứ Đ ò n s D ư ơ n s của Pháp về cơ bản đã ho àn tất Có thê nói ráns: tronơ q uá trình thực dàn ho á Việt Na m, neười Pháp đã trờ thanh m ột thứ '* Cònii cụ

k h ỏ n s tự giác c ủ a lịch sử” phá huỲ cơ cấu xà hội cũ đế n tận s ố c rễ và đặt tiên đé cho một xã hội mới Chí nh q uá trinh khai thác thuộc địa cua thực dâ n Pháp đã khiến cho

có n hữ n g biến đổi sàu sác Cuối th ế ký XIX, sau khi dâp tát p h o n s trào Can Vươn Sỉ, Pháp liền bắt tay vào khai thác vơ vét thuộc địa bàn xứ Việt N a m với vùng đất rộne, tài nơ uyô n thièn nhiên p h on g phú, cộ n g với n e u ồ n nhãn c ỏ n 2 dổi dào sức lao đ ộ n s ré mạt thực sự là một thuộc địa béo bở đối với thực dân Pháp T ừ n á m 1897 đến 1930 Pháp đã tiến hàn h hai cuộc khai thác thuộc địa lớn ở Việt Na m C u ộ c khai thác lãn I

Trang 14

kéo dài từ 1897 đến 1914 Cuộc khai thác thuộc địa lần II thì bắt đầu từ khi chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc 1918 đến trước cuộc khủnơ h o ả n s kinh tế thế siới

về quy mồ thì cuộc khai thác thuộc địa lẩn II lớn hơn rất nhiều Q u á trình khai thác thuộc địa của Pháp làm cho xã hội Việt N a m bị bần cùng hoá Nền kinh tế Việt Xam chịu nhiều biến đổi sâu sác Quan hệ sản xuất p h o n s kiến cũ bị phá vỡ Qua n hệ san xuất mới xuất hiện với sự hình thành các giai cấp mới: Giai cấp c ò n e nhãn, siai cấp

hán, giữa nòng dàn và bọn địa chủ phonơ kiến và mâu thuẫn siữa toàn thế dàn tộc Việt Nam với thực dân Pháp Đó là những mâu thuản dãn tộc vù mâu thuẫn £Ìai cấp

nổi lên trong ìòno xã hội Việt Na m trons; n h ữ n s năm cuối thế ky XI X, đáu thế kv

XX

Chính nh ữn^ ch uyến biến về cơ cấu và kinh tế xã hội Việt Nam nhừng nám dâu thế kỷ XX do tác độnơ của hai đợt khai thác thuộc địa của Pháp đã la nên lánu vật chất cho các luồng tư tưởnơ mới của phons; trào cách m ạ n s thế giới dội vào Sư du nhập của tân thư và sự xuất hiện của sách báo mới ờ Việt Nam cùrm la một diều rát tự

nhi ên và tất yếu L u ổ n s ơió mớ i c ủ a văn m in h kv thuật p h ư ơn g Tâv , n h á m “ ca nh tán

đất nước” được hội nhập vào Việt N a m đã thực sự thức tinh thanh niên trons nước khiến họ ô m ấp một khát vọng cháy b ò n e là được “ chấn h ư n s dân trí, m ơ m a n e dân khí” cho toàn dân tộc mình Họ hy vọng r ằ n s duy tân chính là con đ ư ờ n s cách m ạne

để cứu đất nước thoát khỏi cành nò lệ Các sách báo từ T r u n s Q uốc vào Việt Nam thời kỳ đầu th ế kỷ X X là nhữnơ tập tân thư với nội d u n e vô c ù n s mới me đã r ó p phân khai sán£ và thức tinh thanh niên thời kỳ này Sau khi hội Duy T ân được Phan Bội Chàu thành lập năm 1905 thì hàng loạt sách báo mới và hội chính trị hội n s h i ê n cứu mới c ũ n ơ ra đời Hội đà cử người sang Tàu, sanơ Nhật để tiếp thu cái hav, cái mới vé

Trang 15

phổ biến trong nước, những thanh niên này đã hưởng ứn s p ho ng trào Đ ỏ n g du rát tích cực N g a y ở trong nước, một làn sóng hô hào ủng hộ cái mới, từ bó cái cũ cổ hu, lạc hậu như: cắt tóc ngắn, bó khoa cử, đề cao dân chủ, phủ nhận c h ế độ phon g k i ê n

T r on g cả hai đợt khai thác th uộc địa, thực dân Pháp chí n h à m một m ụ c tiêu duy nhất là nh an h c h ó n g biến Việt N a m thành thị trườns tiêu thụ hà n g h oá và cung cấp n g u y ê n liệu, tài chính cho Pháp Đổ nơ thời là với một m ục đích trục lợi, nh anh tay vơ vét bóc lột thuộc địa đế phục vụ cho lợi ích của chính quốc Chí nh vì vậy mà chí riêng trong đợt khai thác thuộc địa lần I, Pháp đà đàu tư vào Việt N a m là trên 500

n g h i ệ p Đặc biệt nhất là từ sau chiế n tranh t h ế giới lần thứ nhất, Pháp c àn g đáy nhanh qu á trình đấu tư vào Đ ôn g Dương m à chú yếu là vào Việt Na m Q u á trình đáu

tư ngà y c àn g tãng nhanh Từ năm 1924 - 1929 đã tâng tới 4 tý Đế phục vụ cho cònư cuộc khai thác Pháp đã m ớ m a n g những tuyến đ ư ờ n s sắt và tu yến đư ờ n g q u ố c lộ xuy ên Việt, làm ch o Việt N a m trớ thành m ột thị trườrm thố ng nhất từ Bác tới Nam

Sự phát triển giao thỏnsĩ đà khiến cho việc buôn bán thêm phát đạt va hình thành những đẩu mối buô n bán kiểu thành thị Hệ thốnơ thanh thị theo kiêu phươnỵ Tây ra đời và ng à y c àn g phát triển sau hai đợt khai thác cùa Pháp T r o n 2 n h ừ n s n ă m 20 cua

t hế kỷ, hệ t h ô ng th àn h thị này hình thành ớ Việt N a m với ba cáp độ T h a n h p h ố cấp 1: Sài Gòn, H à Nội, Hái Phòng T h àn h p h ố cấp 2: Hái D ư ơ n s , N a m Đ ị n h , V i n h , Đa Nẩng , C h ợ Lớn T h à n h phố cáp 3: L à nh ữn ^ thị xã trực th uộc tình nh ư : Bác Ninh,

H ư n s Yẻn, Đ ổ n s H ới Quá trình đầu tư củ a Pháp khiến cho xã hội V N có những

chất tư bản chù ng hĩ a đã tác đ ộ n g m ạ n h vào cơ cấu kinh tế tru y ền t h ố n e làm cho nó

* rạn vỡ, c h u y ể n hướnơ theo xu t h ế hội nhập theo qu ỹ đạo phát triển tư bán đưa VN hoà nh ậ p vào thị trườnơ qu ố c tế Việc hình thành đồ thị k iểu p hư ơ ng tây, với n hữ n^ nhàn tố tư bàn đà thực sự du n h ậ p vào V N một lối sống đò thị một tấng lớp thị dân

16

Trang 16

với lối sống riêng ảnh hưởng từ vãn minh phương Tây Ns o ài việc đầu tư xâv dựn£ hộ thống hạ tầng cơ sở thì Pháp với chính sách văn hoá giáo dục thuộc địa cũng đã tạo ra một bước ngoặt về văn hoá tinh thần ờ VN Để tạo ảnh hưởnơ ,đổng thời cũn£ là đò cải tạo dần từng bước hệ thống giáo dục kiểu cũ, Pháp đà mờ 200 trườ ns Pháp Việt trong cá nước Các trường Pháp Việt này vừa dạy chữ Pháp vừa dạy chừ quốc n^ừ Tại các tỉnh và thành phố, thị trấn lớn , Pháp cho xây dựn<J các trườns tiếu học, ớ Sài Gòn

tạo một số trí thức xuất thân nho học ra làm quan và viên chức nhằ m phục vụ cho guổng máy thống trị mới thiết lập Tầng lớp thị dàn đôn SI đúc này chính là tiền đề, là

trí thức tiểu tư sán, tiếp thu sách bdo tân thư, tiếp thu nên siáo dục Tày học và phổ biến một nền giáo dục mới tron" nhà trườnơ tiếu học bàng chữ qu ốc n e ừ tr ons qu ũ n s đại quần chúng Nám 1915, Pháp bỏ các kỳ thi Hươnìi ớ Bác kỹ va ca kv thi hươniỉ

thành lập trường Pháp, chính thức đà o tạo qu an lại theo kiêu Tà y va chỉ ^ianli cho

những người giỏi tiếnơ Pháp Đến sau chiến tranh thế iiiới lán thứ nhất, vổ mặt ciáo dục Phdp đã từnơ bước loại bỏ dàn nén ơjáo dục Hún học truyén thốnơ ra khói

các xưởng học n sh ề, trườnơ Mĩ nghệ và các cơ sở nghiên cứu khoa họ c Tuy chính

đến nhiều biến đổi sâu sắc tronơ đời sốnơ xã hội và vãn hoá VN Số nsườ i biết ch ừ Pháp và c hữ quốc n s ữ tăng lèn nhiều N ă m 1913 số học sinh các trư ờn 2 tiếu học

của mình trong đội n£ù trí thức, trên văn đàn, trên báo chí và n s a y cá trẽn bục

gi á n g dù là tý lệ nữ còn rát thấp Đội n s ũ trí thức nsườ i Việt dà hình thành và n sà v

càng đ ò n ° đào Họ xuất hiện trên bục g iản s, trên diễn đàn chính trị c ỏ n e khai, trên

Trang 17

báo chí c ô n g luận, trên vãn đàn VN Đội nơQ trí thức Tây học này thực sự am hiếu nhiều lĩnh vực về triết học, ch ín h trị tư tư ở n s, tồn s i á o và vãn học n g hệ thuật phương Tây Họ là tầng lớp trẻ, có nhiệt hu yế t và có sức lói c uố n rát m ạ n h đối với qu án chúng Đặc biệt là đối với tầng lớp th an h niên c h ố n g lại hệ t ư ờ n s Ph ư ơn e Đ ò n a lỏi thời lạc hậu ánh hướng c ủa vãn hoá Phư ơng T ây còn tác đ ộ n g tới ca tàrm lớp trí thức phong kiến cũ biến họ trớ thành trí thức p h o n s kiến tư sán hoá và tự n s u y ệ n s i a nhập

thành - Đ ó là giai cấp tiếu tư sản V N trong lòng xã hội thuộc địa nưa p h o n g kiên kiêu

cũ Chính tầng lớp trí thức nửa cữ nửa mới này là lực l ư ợ n s cực kỳ q u a n t r ọ n s trone việc tiếp thu và truyền bá n h ừ n s tư tưởng mới tr o n s nhà n d â n và c ủ n g g ó p phân khổnơ nhó vào sự n g hi ệp eiáo dục bàn g c h ữ qu ốc ngữ Hệ thòn g đò thị phát triến \'a thị dân n gà y cà n g đ ô n g đúc ch ính là tiền đề, điều kiện tiếp nhận văn hoa ph ương Tày

Từ đó bát đấu của các d ạ n g thức sinh hoạt và xuất hiện nhữnu đá n ổ phái ch ín h trị, các nhà xuất ban, các d ò n g báo chí, các thể loại vãn học nu hệ thuật mới như: kịch núi, điện ảnh, kiến trúc Nén văn m inh đô thị và hệ thố ng thành thị kiêu phưưni! Tuy liên tiến đã thực sự g ó p phan q u a n t r ọ n s thúc đấy xã hội Việt N am phát tricn Xa hội Viẹt

N a m thời kỳ n à y bị an h h ườn £ sàu sác bới c h í n h sách khai t hác t h u ộ c đ ịa c u a thực

nổi lèn hà nơ đầu đó là m â u th uẫn dàn tộc: Giữ a toàn thể dàn tộc Việt N a m - n h ữ n s người dàn mất nước với thực d â n Pháp x â m lược cướp nước Tr ăn trở tìm con đườn g cứu nước c ho d â n tộc biết bao t h ế hệ các sĩ phu yêu nước n hư hai cụ Phan: Phan Bội

cùa họ c ũ n ơ b ế tác vô vọng N s à v 5 t h á n s 6 n ă m 1911 N g u y ễ n ái Q u ố c lúc đó lây tèn là N g u y ề n Tất T h à n h đà nối n g h i ệ p c ha anh q u v ế t chí ra đi tìm đ ư ờ n g cứii nước Sau nh iề u nă m hỏn ba hài ngoại, cuối c ùnơ n sư ờ i cũnơ bát 2ặp được c h â n lý các h

m ạ n g đ ó là án h sá n e c ủa c hú n g h ĩ a M á c Lê N in kết hợp với c hu n s h ĩ a yê u nước cá c h

18

Trang 18

m ạ n ơ Đ ó là con đư ờ n g duy nhất đ ú n g để giải p h ó n s các dâ n tộc bị á p bức và n hữn g

n ơười lao độ n g trên toàn t h ế giới khỏi á c h nồ lệ N g u y ễ n ái Q u ố c đà tích cực truyền

bá chủ ng hĩ a M á c - Lê Nin về Việt N a m b ằ n s nhi ều con đư ờn g m à trong đỏ q u a n trọnơ hàng đầu là con đường truyền bá q u a sách báo yêu nước, c á c h mạng Đ ó cQrm chính là thời gian N g u y ễ n ái Q u ố c hoà n thiện t h ế giới qu an và n h â n sinh q u a n cách mạng của mình Nơười đã phác thảo nhữnơ đ ườ ng nét lớn cho c hi ế n lược c á c h m ạ n g ơiải phó ng dân tộc ớ Việt Nam Các tác p h ẩ m c ủa nơười c hứa đự n g nh ữ n g tư tường chính trị lớn Q u a sách báo yêu nước cá c h m ạ n g , q u â n c h ú n e lao đ ộ n g Việt nam hướnơ về Người hy vọng, tin tướng vào m ột con đườnơ, một tương lai tươi sánơ đè giải phón g dân tộc đa n g lấm than cơ cực, cởi bỏ vĩnh viễn ách nô lệ N g u y ễ n ái Quố c, nơôi sao sá n g trên bầu trời dân tộc, N s ư ờ i thực sự là vị cứu tinh c h o đất nước thoát khỏi cánh lám than, đau khổ trong n h ữ n g n ă m đầ u thế ký XX

N G Ữ Đ Ẩ U T H Ê K Ỷ XX

2.1 C h ừ H á n - c h ừ N ô m

2.1.1 C h ữ H á n

Nhữnơ tiền đề về lịch sử, xã hội Vi ệt n a m thời kv này đà tác đ ộ n ^ sâu sắc đến

sự phát triển c ủ a xã hội về nhi ều mặt, đặc biệt là về mặt eiá o dục Tín h chất xã hội thuộc đị a nửa phonơ kiến, ả nh h ườn g k h ô n ơ n hò tới sự phát triến n g ô n nỵữ, sự phát triển gi áo dụ c trons; lòn£ xã hội M ộ t điều dễ n h ậ n thấy đó là sự biến đổi trorm chương trình nội d u n g gi áo dục, c h ế độ thi cử, k h o a báng Bước n ha v vọt, h a y có thế gọi là cuộ c c á c h m ạ n g c h ữ viết trong t h ế kỷ X X n ày ch ín h là q u á trình hình t ha n h và

d u n g nạp m ộ t thứ n g ô n n g ữ mới - Từ c hữ Hán, c h ữ N ô m đế n c h ừ q u ố c n ^ ữ là cá một

c hặn g đường lịch sử cùa tiếng Việt, của n g ô n ngữ M u ố n tìm hi ếu nên 2Ìáo d ụ c thời

Trang 19

kỳ này, c h ú n g ta k h ô n g thể k h ô n g tìm hi ểu n h ữ n e bước phát triển c u a n s ò n n s ữ dân tộc Việt Đó ch ính là lịch sử tiến triển từ c h ữ Hán, c h ữ N ô m đ ế n c h ữ q u ố c neữ

Ch ữ N h o hay còn được gọi là c h ữ Hán vì nó được truyền bá m ạ n h ờ k hã p địa phận T ru ng Q u ố c và các nước lân cận dưới đời Há n ( từ nă m 202 trứơc Tây lịch đến năm 2 2 0 sau Tây lịch ) Ch ữ N h o phát tích từ Tr un £ Q u ố c từ đời thượng cổ nhirns

kh ông phải là văn tự riêng của Tr un g Quốc T r u n s Q u ốc cànơ ngà y c a n e bành trướng

mới được sáp nh ập vào lãnh thổ Tru nơ Quố c Nước Việt Na m vào đời Han nội thuộc

T r u n s Q u ố c nên chịu ảnh h ư ờ n s vãn hoá T r u n s Quốc Khí cụ để truyền bá văn hoá Trunơ Q u ố c là c h ữ Nho Chừ N h o cũ n g được truvền bá sa ne cá các nước k h ò n s thuộc nội địa T r un g Q u ố c nh ư Nhật Bản, Cao Li, M ã n Châu C h ừ N h o là m ộ t thứ c hữ viết tượnơ hình và hội ý c h ứ k h ỏ n s phủi là một thứ tiếng nói Ch ừ N ho đ e m vào nước nao thì được đọc theo thanh âm r i è n s của nước áy gọi la tiếnơ Hán C h ừ thì ván la ch ữ chun ơ m à đọc theo â m thanh nước nào thì thanh ra lời rièrm cua nước ày Dan Tru nu Quốc, Cao Li, Nhặ t Ban, Việt N a m cũnơ học chừ nho n h ư n s mỏi nước phát âm ch ữ Nho mộ t khác Cừnơ là mộ t bài c hữ N h o m à nước nọ kh ô n u hiếu nước kia đọc m Ngav tại nội địa T r u n g Q u ố c nơuời Q u ả n s Đ ỏ nơ đọ c ch ừ N h o c ũ n e k h á c â m thanh với người phúc kiến Các tinh ờ T r u n g Q u ố c c ũ n s k h ỏ n s thế hiếu nhau, phái d ùn g đến c h ừ viết mới hiểu nh au được C ũnơ vì người Việt N a m đọ c c h ữ Nho , nói tiếng Han theo th an h àm c ù a m ìn h nên các cụ ta khi trước gọi c h ừ N h o là c h ữ ta, coi Hán văn là Q u ố c văn Há n văn vẫn thônơ d ụ n ơ tại nước nhà đế n nỗi khi vợ khóc c h ổ n s văn t ế bằng; Hán văn T h ư từ c ũ n s được viết b ằ n e c h ứ Nho Việc tế lễ ớ các đề n miếu, đình c h ù a hay tại tư si a mọi n s ư ờ i đều sử dụ n ơ tiếng H á n để m a k h ấ n vái hay xướng

lẻ C h ữ N h o nơ ười Việt N a m viết ơiống nơười T r u n s Q u ố c n h ư n s đ ọ c theo kiêu Việt

N a m nơười T r u n g Q u ố c c ũ n £ k h ô n ơ hiểu được, ví dụ: hai c h ừ N h o người Việt N a m đọc là văn m in h, người Nh ật đ ọ c là tkbun m e i ” , người Q u á n s Đ ỏ n s đọ c là " m e n m in "

20

Trang 20

tiếng q ua n thoại đọc là 4*Wen m i n g ” T hự c ra c h ữ N h o chí là rư vãn m ộ t thứ ch ừ khôn g thể d ù n g để giao thiệp bằng lời nói đựơc vì k h ò n s có â m th an h nhất định Chữ

xưa viết để lại và người nay viết ra mà thôi Thời Hán, vào triều N g u y ễ n , càc sĩ tử chi học c h ữ Nho, tức c hữ Hán để đọc các sá ch Hán vãn và dự các kì thi Các bài làm trong các kì thi hương, thi hội, thi đình đều thảo bằrm c hữ Nho Hồi đó tại T r u n s Quốc, ch ính q u y ề n ph on g kiến buộ c các c ó nơ chức phải học tiếnơ q u a n thoại để giao

các nhà sứ học và nơỏn n s ữ học còn đ a n s phái tiếp tục nhiên cứu đế có được câu tra lời thấu đáo T h e o các nhà viết sử xưa kia thi nước ta có vãn học khới tư từ Sĩ Nhiếp ( 18 7 -2 66 sau CN) Ônsz làm thái thú ờ G i a o Châu đà đ une sớ xin dổi Gi ao Chí thành

công đức ấy người đời tòn ônơ là “ N a m ơi ao học t ố” N hưn u c ũ nu cỏ LMU thiết vê ch ữ Hán xuất hiện sớm hon t h ế nhiều, bàng c hứ ng là thời Hai Ba Trưrm khới nsihĩa (nám Tàn sửu, 41 sau CN) nhà Đ ò n s Hán sai M ã Viện lùm Phục Ba tướníi q ua n sa ne clẹp cuộc khởi n s h ĩ a M à Viện sau th ắn g lợi đ ã cho khấc sáu c hừ lẻn cột đỏnơ; " Đ ò n ơ trụ chiết, Gia o Chi t u y ệ t ” (cột đ ổ n s trụ đổ người Giao Chi mát nòi) vào k h o á n s nă m Q uý Mào 43 sau CN T h ậ m chí thời xa xưa hơn nữa khi Han Cao tổ t h ố n s nhất thiên hạ sai Lục Giá s a n s N a m Việt dụ Triệu Đà thần phục nh à Hán (vào n ă m Ât Ty 196 trước CN) lần thứ hai Lục Già lại sanơ đưa thư c ủ a Hán Vãn đ ế (lèn nsỉòi sau khi L ừ Hậu mát) hiểu dụ k h u y ê n Triệu Đà bỏ đ ế hiệu đ ể lai thán phục nhà Hán Tr iệu Đ à th uận ý,

Thục, T h ụ c V ư ơ n s m u ô n hỏi con gái H ù n s V ươn g thứ 18 k h ò n £ được, lấv lam tức

Trang 21

đánh H ù n g Vư ơn g thua ch ạy n h ả y x u ố n g bể tự tử Th ụ c Phán lèn ngôi x ư n g là An Dương V ươ n g cải q u ốc hiệu là Â u Lạc, đ ó n g đồ ờ Ph on g Kh ê ( n ã m G i á p Thìn 257 trước CN) Hai n ã m sau xây Loa th ành ( n ă m Bính N g ọ 255 trước C N ) Loa th ành la thành xoắ n hình ốc C hữ Loa là c h ữ Hán Đ ặ c đ iiế m của c h ừ T r u n g Q u ố c là c h ừ hình

khối vuông, học c h ữ nào biết c h ữ ấy N g a y ở Trunơ Qu ốc biết 1500 c h ừ mới được coi

là thoát nạn m ù chữ Đế học thuộc số c h ữ này mất khá nhi ều thời gi a n c h ưa kế nếu không ôn luyện thườnơ xu yê n thì lại n h a n h c h ó n s tái m ù c h ữ ngay N eư ời T r u n e Quốc c ũn g nhận thấy nhữnư hạn c h ế c ủ a loại hình khối c h ừ vu ỏn ơ này, thu t ư ớ n £

tinh, tốn k é m tiền c ủa m à c ũ n g k h ô n g t h àn h c ồ n s Họ chi mới làm được việc si a n đơn hoá lới c h ữ viết này, n s h ĩ a là bớt nét đi và hiện nav sách báo c ô n ^ văn, s i a v từ đều in theo lối c h ữ gián đơn

2 1.2 C h ữ N ô m

Hán và ch ín h đây cũn g là một sá ng tạo hay là một sán p h á m q u ý si á vồ lìiiỏn nLIữ va vãn tự c ủa dàn tộc Việt nam N ó c ũn ơ là m ộ t sản p h ẩ m văn hoá được bát nsỊUồn từ tư

lãnh thổ và lịch sử riêng biệt, mộ t nển văn hoá riêng biệt, người Việt N a m thấv cán thiết phái tạo ra m ộ t thứ c hừ cùa riên g m ì n h C h ữ N ô m dược phát triến và náv sinh từ rất sớm, có từ thời L ý -T rầ n đ à trờ t h àn h n s ô n n s ừ sử d ụ n s tronổ th ơ x ư ớ n g h oạ cua vua q ua n thời Lê (hội Nhị thập tao đ à n bát tú) T h e o m ột số n hà n s h i ê n cứu n s ò n n s ữ thực dàn thì từ trước khi các vị c ố đạ o th iê n c h ú a giáo  u Ch â u đặt ra c h ữ q u ố c n sữ , người Việt N a m c h ư a có c h ừ riêng T h e o lịch sử tổ tiên người Vi ệt N a m thì vào Đời nhà Trần t hế kỷ XIII đà đặt ra c h ữ N ò m đ ể ph ièn â m tiếng Việt T h e o tài liệu c u a m ột

số n h à n g hi ên cứu lịch sứ thi t h ậ m ch í c h ữ N ô m c ò n có thế ra đời sớ m hơn n s a y tư thời Đ ườ nơ ( T h ế kv VIII) thời “ Bò cái Đại V ư ơ n ^ ’ M u ô n đ ọ c và viết đượ c c h ừ N ỏ m

Trang 22

phủi thông thạo c h ữ N h o V iế t c h ữ N ô m lại k h ô n g có q u y tắc nhất đ ị n h nên học và đọc c hữ N ồ m rất khó C h ữ N ô m có c hữ viết s i ố n ơ c h ữ N h o đ ồ n s n s h ĩ a với c h ữ N ho

và đọc g iố n g c h ữ N h o n hư ng có khi c ù n g m ột c h ữ m à c h ữ N h o đọ c k h á c c h ừ Hán đọc khác Lại có khi c h ữ N ô m â m ho àn toàn gi ố n g c h ữ Hán m à n gh ĩa k h á c hãn Ch ữ

N ôm này được d ù n g n h ư một c h ữ mới Có c h ữ N ô m kh ò nơ ơốc ở c h ừ H á n lại c ù n s không d ù ng âm c h ữ Hán m à do các cụ d ùn ơ hai c h ữ Há n s h é p lại đế viết M ộ t c hừ

đọc ch ữ N ô m là phải đọc cả bài vãn mới đ oá n đ ú n £ được và mới hiếu được vì mỏi một tác giả viết c hữ N ô m theo lối g h é p c h ữ N h o c ủa riêng m i n h V i ệ c đ ọc c hữ N ò m không có q uy luật nhất định, c ũ n g k h ô n g có nhiều tác ph ám viết bằnơ c h ữ N ô m

thức đặc biệt là việc trau dồi trí thức ở mức cao được Bời vì vậy m à thời Hán học các

sĩ tử Việt N a m phái học c h ữ Hấn vì các kinh sử, các sách viết vé triết IÝ, vãn c h ư ơ n e,

chất thì c h ữ Hán đã th ấm sâu vào đời sô n g văn hoa cua người Việt Nó la san phám tát yếu c ủa sự giao lưu văn hoá, được người Việt ta sứ d ụ n e rất linh hoạt va phon£ phú đáy sá ng tạo để phù hợp vời đời s ố n s , với cộn£ đ ổ n s va đặc biệt la với nén vãn hoá độc đá o c uả mình Bát nơ u ồn từ T r u n s hoa, mộ t đất nước rộnơ lớn và có nền vãn

Tru ng q u ố c nó t h á m đ ả m tư tường triết lý K h ổ n g M ạ n h 4'N h ư n g có m ột điều cán khẳ ng định rằng, nếu k h ô n g có nền độc lập, tự c h ủ thì H ấ n học ở nước ta dù có phát triển ở mức độ nà o c ũn ơ chi d ừ n s lại ở ph ươ nơ tiện s i a o tiếp n h ư các n s o ạ i neĩr

m phương Tày hay tiếng T r u n g H o a hiện đại (( bạc h thoại) sau này m à thỏi, c h ứ khòn^i

thế nào phát triển th àn h m ộ t dò n ơ văn h ọc viết cùa d ân tộc được Đ ó là n i ề m tự hào chính đ á n g c ho cả c h ú n g ta ” (Ch ữ H á n từ c h ừ Tàu đến “ c h ữ ta"- N s u y ễ n Đ ìn h Thảng - Vă n h o á X ư a & N a y tr 7/ 2001) Ng ười Việt N a m ta họ c c h ữ Hán c ũ n s la mộ t

Trang 23

sự tiếp thu ảnh hưởng cúa vãn hoá T r u n g quốc Bên cạnh n h ữ n s hạ n c h ế tất y ế u mang

tốt đ ẹ p này D ù n g c h ữ Hán và tiếng Há n suốt h à n s n s à n t hế ky vậy m à người Việt

kh ô n g đ ể c ho người Tr un g Q u ố c đôn ơ hoá Việc học chữ Nh o xưa kia cQn£ có nhiêu nhược đ i ể m vì sự rắc rối dài d ò n g của điển tích Người đi học q u á câu nệ hình thức, trọng từ c hư ơ n g nh ưn g trong thời kỳ lịch sử nhất định thì chữ N h o chính là cứu tinh

củ a mộ t thời đại Các cụ xưa kia học c h ữ N ho đà thám nhuần triết lý Khổng M ạ n h ,

hồn d ân tộc, thức tỉnh được cả m ộ t dà n tộc đanơ t r o n s d è m trườns nò lệ Nói ch ín h xác hơn thì lòng yêu nước vô bờ c ủa c ác chí sĩ đ ó n s thời cũng là n hữ ne nhà thơ nhà văn dã đượ c c h u y ê n tái q u a một thứ n s ô n noừ thâm sâu tinh tè Thực sự irorm bối

tộc N ơ a y cá n gà y nay khi c h ú n g ta đã có tr o n s tay cỏnLT cụ mới tiện lợi vu sác bén la chừ q u ố c n s ữ thì c ũ n g k h ở n s thể phú n h ậ n vai trò cứa lớp tư Hun Việt tron e dời sống

xã hội và trong lĩnh vực n g h i ê n cửu k h o a h ọc V iệ c học ch ừ Nh o ngày nav vãn là rất cán thiết c ho người trí thức Việt N a m M u ố n tìm hiếu thâu đá o vé nén ván hoá Việt

N a m , về lịch sử Việt N a m , m u ố n trau dồi văn ch ương Việt Na m , m u ố n viết cáu vãn

d ù n£ đ ú n g c h ữ m a n s ý tứ sâu sắc thì k h ò n s thế k h ỏ n s hiếu H á n vãn M ộ t bộ phận từ

qu an t r ọ n s k h ò n s thế thiếu t r o n s đời s ố n e văn hoá xã hội và được ch ú t r ọ n s s i á o đục

t r o n s cá c cấ p giáo dụ c ờ Việt n a m ta hiện nay và n g a v c ả ớ thời kỳ m à nước ta đ a n s tronơ giai đ o ạ n mới phát triển kinh tế, m ờ cửa ơiao lưu hội nhập Đ ể bước vào thời kỳ của kỹ thuật điện tử, m á y tính và tin học toàn cầu này thi vai trò c ủ a lớp từ H á n Việt

và ý n g h ĩ a tinh tế, sau sắc cùa nó vẫn có giá trị vãn hoá, tư t ư ớ n s và th ò n ơ tin k h o a học đ ắ c lực, vẫn n h ư m ộ t c ồ n s cụ k h ô n ơ thể thiếu s i ú p đàn tộc V i ệ t N a m tự tin, vững

v à n s , trèn con đ ư ờ n g giao lưu và hội nhập

24

Trang 24

2 1 3 N é n g iá o d ụ c và c h ế độ k h o a c ủ H á n h o c

C h ế độ ph o n g kiến Việt n a m gắ n liền với c h ế độ thi cử và k h o a b á n s , đ ồ n s thời

c ũ n s đ à o tạo nên m ộ t tánơ lớp N h o sĩ q u a n lại p h o n s kiến ch o nước nhà Tu v táne lớp

k h ô n g phải vì t hế m à mất đi nhi ều mặt tích cực c úa họ n h ư nhiệt huyết, l ò n s yêu nước t hươ ng dân Có nhiều nhà nh o can đ ả m và anh d ũ n g n h ư cụ H o à n s Diệu, cụ nghè Phan T h a n h Gián .và c ũ n s có n s ư ờ i m a n g đáu óc tân tiến n h ư c ụ N ^ u v ẻ n

Tr ường T ộ dã được vua Tự Đức cử đi Pháp mướn các kỹ sư Pháp đ ế n Việt N a m dạy khoa học kỹ thuật c ho ihanh niên ưu tú việt N a m , dù việc làm này có q u á m uộ n Dù sao thì c h ế độ k ho a cử và giáo dục thời Há n c ũ n s rất n e h i ê m ngặt có phán hà khá c đă tạo ra m ột đội nơũ N h o sĩ pho n£ kiến có chất lượng và có tấm lòng C h ú n s ta biết c h ữ Hán là m ột thứ c h ừ khó học, khó viết Các cụ ta xưa học c h ữ Hán, th u ở nho phái n h ờ

hiền T h à y đổ viết c h ữ mẫu, sau đó học trò đật £Ìày bán lên, đỏ lại nét chữ Bút vièt bàng m ộ t thứ lông m ề m gọi là bút lông Mực viết là nhừnti thói mự c đen mài trên một

ke sẩn ơọi là giấv tập) viết c h ữ vào sao c ho vuônơ th ành sác c ạnh , theo n s u y ê n tắc từ

nhất m ộ t nét, n hi ều nhát tới hơn 30 nét Có nhi éu người viết c h ừ đ ẹ p n h ư r ổ n s bay

p hư ợ ng m úa , tèn tuổi đà đi vào lịch sử n h ư Bạch Cư Dị đời Đ ư ờ n s h a v Tò Đôrm Pha đời T ố n g C h ữ Hán học mát n h i ều thời s i a n và lảm c ó n s phu Ng ười x ưa c ò n có câu

Việt N a m cQns rất n g h i ê m ngặt, các q u a n lại Việt X a m thời Hán họ c c ũ n s q u a một

c h ế độ g i á o dụ c hà khác và khi đi thi cũng; được tuyến c h ọn hết sức n e h i ê m nsặ t Thời N g u y ễ n các q u a n lại được tu v ển c h ọ n t r o n s các neười dâ n h ư ơ n s thí, hội thí đình thí Đ â y là n hữ nơ kỳ thi cực kỳ k hó khãn K ho a thi h ư ơ n g tại t r ư ờ n s thi N a m

Trang 25

Định là trường thi độc nhất ở Bác Kỳ n ă m 1897 có 12.000 sĩ tư d ự thi Số cư nhân được tr úng tu yển chí có 80 người n h ư vậy cứ 150 thí sinh d ự thi mới có mộ t neười đậu cử nhân K h o a thi hương tại N a m Đ ị n h đầu n ã m 1886 có 7691 thí sinh đ ự thi làv đậu 74 cứ nhâ n, n h ư vậy cứ 120 học trò đi thi mới có một neư ơì đ ậ u c ứ n h à n

C h ữ Hán, c ù n g với c h ế độ k h o a cử Hán học thời p h o n s kiến s ă n liền với sự tồn tại c ủa n h à nước p h o n s kiến Việt N a m N h ư n e có mộ t điều vẫn cán phai k h ả n s định lại là nếu k h ò n g có độ c lập tự c hu thì H á n học ờ nước ta dù có phát triển ơ mức độ

hay tiếng T r u n s Ho a hiện đại (bạch thoại) sau này mà thỏi, c h ứ k h ò n s thế phát triến thành m ộ t d ò n g văn học viết được Đ ổ n £ thời , nhà nước phonơ kiến Việt N a m c ũ n s rất có ý thức trong việc sứ dụ nơ nhữnơ thành lựu c ủ a Hán học, n h ữ n s tư tường cốt lỏi

ch ính sách “ k h oa n d à n ” , "n iỉhièm h ì n h 11, có tác d ụn g nhất định trong buổi thịnh thơi

củ a c h ế đ ộ p h o n g ki ến đ ư ơ n g thời T u y n h i ê n , cùnH với SƯ đi lẽn c u a lịch sứ nh ân

loại, c h ữ Há n c ũn g dấn biến dổi do sự sáng tạo của người Việt, tư c h ữ Tàu đen ch ữ Nòm - c h ữ Ta- c h ừ q uố c n g ữ về sau này cu a dàn tộc, đó là cá một chặniỉ đườriiỉ dai va

sự biến đổi đó là tất yếu, phù họp với nh ữn ơ tiến bộ vê kh oa học c ú a lịch sư nhan loại Đó c ũ nơ ch ín h là một cu ộ c đấu tranh m ã n h liệt đế d u n g hoà hai nên ván minh

Đỏ ng T ây n h ằ m tìm lấy m ột đ ưừ n£ lói phát triển thích ứnỵ phu hợp với lịch sử trong n h ữ n s n ă m đá u t h ế ký XX

3 BỐI CẢNH NGÔN NGỮ VẢ BAO CHI

3.1 S ự ra đời c ùa c h ừ q u ố c ng ừ & bối c ảnh ngôn ng ừ \ a hội

Đ á u t h ế kỷ XX, mộ t sự kiện t rọ n g đại g ắn liền với lịch sư d â n tộc - đó là sự xuất hiện c ủ a c h ữ q u ố c nsừ C h ữ q u ố c nơ ữ ra đời các h n g à y nav hơn 3 0 0 nă m Trẽn thực tế c h ư a có đá y đủ tài liệu để ch o thấy m ộ t các h thật ch ín h xác về việc s á n s chê

Trang 26

chữ q u ố c n g ữ t h ế nào song c hú n g ta có thể biết chắc chán ràng c h ữ q u ố c n s ừ là c ô n e trình s á ng c h ế tập thế cúa giáo hội R ồ m a s a n s truyền đạo ớ nước ta c ù n g với sự cộ ne tác c ủ a các c ố đạo và tập thể những người Việt n a m vô danh khác M ụ c đích cua họ khô ng có gì kh ác hơn là sử d ụn g c hữ quố c ngữ, tiếng La tinh để n h ă m tr uy ền bá thiên chúa giáo Vô hình chung, những giáo sĩ phư ơng Tây và cá giáo sĩ Việt N a m đã d ỏn g một vai trò tích cực trong việc truyền bá và phát triển ch ữ q u ố c n s ữ ớ Việt Nam Nói như nhà sử học Hen Ri Bernard Maitre thì đó là một “ Khí cụ tr uvề n đạt ý tướng tinh thần kh iế n cho miề n Đ ỏ n ^ N a m á phải c ả m phục và thèm m u ố n ” ( Th eo H oà n g Tiên - Chữ q u ố c ng ừ và cu ộc c ách mạnơ c h ừ viết đáu t hế kv 20, sách đà dan )

N h ữ n g n ăm đầu t h ế kỷ XX, đặc biệt là vào thập ký 10 và thập ký 20 la giai đoạn m à xã hội Việt N a m đà bát đáu tiếp xú c với nền vãn hoá và kh oa học kỳ thuật tiên tiến phưưng Tày Xà hội p h o n s kiến cũ bị đả phá và lung lay Những; nh à n tố mới của m ộ t xã hội tương lai đa n ơ xuất hiện VI cần có một đội ne ù tav sai Hi!ười ban xứ nên Pháp buộc phái dào tạo n s a v tại thuộc địa ý đồ cua Pháp la sứ d ụ ng nhữnư nuưoi này n h ư là tay c hân cần du y trì họ để “ Làm trung sia n giữa c h ú n g ta va dãn tộc ban xứ” n h ư lời toàn q u y ề n An Be Xa rô Sau khi đã hoan thành cuộc x â m lân Sỉ vé qu à n sự,

các c ố đ ạ o n^ười Âu bảt đáu san g truyền đạ o ớ Viễ n Đ ỏ n s n g à y c à n s nhiều Đế truyền đ ạ o thì đến nước n à o họ cũ n g bát tay n s a y vào việc học n s ỏ n n ơừ c ua nước áv,

cho việc học tập và dạy học và chủ yếu là truyền dạo, họ đà d ù n e các lối c h ừ viết c ua

t hế kv thứ XVI, đầ u t h ế kỳ thứ XVII, từ điển La Tinh - Bỏ Đ à o N h a - Nh ậ t, hoặc Bỏ

* Đào N h a - H á n , đà d ù n g c h ữ cái La Tinh để ghi âm tiếng N h ậ t và tiế ng Há n c ũ n s đã

xuất hiện Các c ố đạ o người Âu cũnơ đã bắt đầ u truyền đạo ớ Việt N a m vào k h o a n g

t h ế kỷ X V I nhưnsì ban đ á u họ sanơ còn ít và rải rác N á m 1615 cá c c ố đạ o d ò n s tên

Trang 27

( C o m p a g n i e djes us) đã lập ra m ột đ o à n t r u y ền đạo ớ đànơ t ro n ơ (v ù n g c h ú a N s u y ễ n )

và đến n ã m 1627 lại lập thêm mộ t đ oà n tr uyền đạo ờ đ à n e n s o à i (vùn g c h ú a Trịnh)

Từ đó có đ ế n 20 c ố đạ o sang việt N a m , t r o n s đó có 10 n sư ời Bồ Đ à o N h a , c òn lại

An h thì việc sá n g c h ế c h ữ q u ốc n s ữ là sự n s h i ệ p chun ơ c ủa nh iề u nơ ười trong đó cỏ nhiều n h à truyền giáo Gia tô, T ây Ban Nh a, Bồ Đà o N h a và Pháp đ ồ n 2; thời có sự cộng tác hữu hiệu c úa các thày g i ản g và n h ữ n e nsười c ô n s s i á o việt N a m T u v nhiên n^ười có cônơ lao to lớn nhất trong việc hệ thốnơ hoá và phát triến c h ữ q u ố c n ° ừ

ch ính là s i á o sĩ A l e x a n d r e de R h o d e s (tức Al ịch Sơn Đác Lộ) O n s là nhà truyền giáo người Ph áp đã đ ến Việt N a m vào nửa đ ầ u t hế ký XVII với ba tác p h á m nơ ỏn n g ữ nối tiêng là: T ự điển Việt- Bỏ - La, V ã n p h ạ m Việt n s ữ và Phép s i á n s t ám nsàv Đ ác lộ rất thôn g thạo tiên e Việt và là nơ ười đáu tiên trực tiếp iĩiáng đạ o bãnĩ! tiêng Việt N h ư chứ ng ta được biết thì ông k h ô n g phái là nơười Châu Au đâu tiên học tieim Việt cũng

k h ổ n g phái là người đáu tiên sán g tác ra c h ữ qu ốc ngữ Onơ củim k h ô n g phái la na ười ghi c h ữ q u ố c n g ữ đ ú n g như một số linh m ụ c d ò n g tên Bỏ Đa o N h a ớ Việt Nam thời

đó Đ ú n ơ ra tr ong siai đ oạ n hình thàn h c h ữ q u ốc n s ữ nàv, ôim thực sự góp mộ t phân tron£ c ô n g việc q u a n trọng này m à rõ rệt nhất là việc biên soạn sách c h ữ q u ố c n g ữ va cho xuất bán đầu tiên Ô n s c ũnơ là n s ư ờ i rất có n ă n s khiếu về n g ô n n sữ , ỏrm biết nhiều thứ tiếng, viết và nói được tiế ng Việt, ý, La tinh, Bổ Đ à o Nha X ứ d ụ n g cơ sớ

hình n g ô n n g ữ m à ô n g đã học thì ô n s t h à n h thạo nhất là tiếng Việt C h ín h Đ ắ c Lộ đã bộc bạch n h ư t h ế t r o n s m ộ t c u ố n sá ch xuấ t bản nă m 1653 O n e L.M Sac ano c ũ n s xác n h ậ n là " Đ á c Lộ th ành thạo tiếng Vi ệt khi ô n s lên tiếnơ bê nh vực m ỏ thức rưa tội

b ằ n s tiếrm Việt do Đ á c Lộ đề ra" Đ ặ c biệt là ôn£ Ale xand re de R o d e s c òn là neười cầm đ ầ u đ o à n t r uy ền đạ o ở m i ề n Bắc vào n hữ nơ nă m 1627 - 1630 và c ũ n s la nơ ười

cầm đá u đ o à n tru vé n đ a o ờ m iề n N a m vào nhữn.2 nă m 1640 -1 64 5 Ôniỉ cũnƯ rất chú

Trang 28

ý đ ào tạo m ộ t s ố người Việt N a m để trở t h àn h “ thày g i ả n g ” M ụ c đích c ủa ô n s rất đơn

kinh th án h và đạo thiên c h úa giáo ở Việt N a m ồ n g đã thực hiện c ò n s việc nà y thật là

n g h i ê m túc, nhiệt tình và trách n h i ệ m vì t h ế m à vô hình c h u n ơ ô n s trờ th ành một trong nh ữ n g người đặt viên gạ ch đá u tiên c ho việc xây cỉựnơ c h ữ q u ố c n ơ ữ ở nước ta Cũn g có thê coi ô ng là người có c ò n g lao lớn t ro n s việc xây d ự n g và truyền bá c h ừ

q uố c n g ữ n h ư là một tronơ số nh ữn ơ ô n s tổ đầu tiên c ủa c h ữ q u ố c n g ữ ớ Việt Nam Cùnơ với các nhà truyền giáo người Bổ Đ à o N h a và các s i á o sĩ nước n s o à i kh ác, vé sau này, ônơ c ù n e họ đà chính thức đật nền m ó n g cho c hừ q u ố c n g ữ ở Việt N a m và

c h ế tác m ộ t thứ c h ữ viết mới Đến thời Đ ác Lộ, sự c h ế tác c h ữ q u ố c rmừ mới chí hình thành m ộ t mật â m vị + n e ữ ph áp = hai yếu tố hình thành một n g ô n nỵữ Sau dỏ Bá

Đa Lộc đã hoàn thiện thêm sách c ủ a A l e x a n d e r de R h o d e s là " P h é p s i â n ỵ tam niiàv"

phái kế đ ế n ô n £ F r a nc is co de Pina người tinh thônơ TiènL7 Việt tron Sĩ số các giáo sì,

n Sĩ ười đ ầ u tiên ơiànơ đ ạ o m à k h ô n g cầ n phiên dịch T h e o N g u v ẻ n Phước T ư ơ n g thi ònơ cò n là người thầy dạ y Tiếnơ Việt c ho A.de Rhode s Sau c ác h m ạ n g th án ơ 8 nãm

c h ế ra c h ữ q u ố c n g ữ ớ Việt N a m “ Sáng c h ế ra c h ừ q u ốc n s ữ b ằ n ơ c á c h Latinh hoá

trong đ ó tất n h i ê n phai có sự t h am s i a và hợp tác c ủa nhiéu n^ười Việt N a m " ( Th eo bài viét “ Phát m i n h c h ừ q u ố c n g ữ c ôn ơ đầ u thu ộc về a i " - N g u y ễ n Phước T ư ơ n s - Báo Văn n g h ệ , số 5 ( 1 0 5 ) t h á n s 5 / 20 0 4 C ù n g với d ò n e c h ảv cua lịch sứ d â n tộc Việt, c hữ

q u ố c n s ữ n ơ à y c à n ơ được hoàn thiện và phát triển liên tục, n g à y c à n e được q u y tác hoá, hệ t h ố n ? ho á và được thứ n g h i ệ m cả tronơ lĩnh vực s á n s tác văn học, eiá o dục

Trang 29

lẫn dịch thuật C h ữ q uố c n gữ có n g u ồ n g ố c c ô ng s i á o và là sàn p h ẩ m c ua Kito giáo dần dầ n được người Việt yêu thích, sử d ụ n g sáng tạo k h ô n s n s ừ n s đế trở th àn h di san vãn h oá vô giá c ủa dâ n tộc R i ê n g việc tr u y ề n bá c h ữ q uố c n e ừ k h ỏ n ơ thế k h ỏ n e kế tới c ô n g lao c ủ a các giáo sĩ d ò n g tên n s ư ờ i Việt T á m nă m, sau khi các tác phá m

qu ố c n g ữ c ủa Đắc Lộ ra đời tại La M ã thì n ă m 1659 đã xuất hiện ba tài liệu viết tay bằng c h ữ q u ố c n g ữ do hai người Việt N a m soạn thảo, đó là: G e s i c o Vă n Tín và Ben

To Thiện C ù ng thời sia n này c ũ ng phải n hắ c đến đ ó n g g ó p c ủa n h ừ n e giáo dan đáu tiên trong việc lùm c h ữ q uố c n g ữ là Hồ V ă n N g hi và Phi Lip Binh N h ữ n s nhà truvổn

quốc ngữ Hơn hai t hế kv sau, n hữ n g nơời đặt nền m ó n g như là t h ế hệ thứ nhất làm nên c h ữ q u ố c n gữ là Trư ơn g VTnh Ký (Petruts Ký) và H u ỳ n h T ịn h C u a ( Pauluts Cua)

là hai học giá c ồ ng giáo Việt N a m đã có đ ó n g ơóp q ua n trọng trong việc hoà n thiện

và phổ biến c h ữ q u ốc nsữ Giai đ o a n đ ầu c ủa c hữ q u ốc n s ừ ớ Việt N a m thực sư ta sự kết hợp xo ắn xuýt ơịQa hai t hế lực ơiáo hội và thực dân Điêu này củim rất phù họp với ý đồ c ủa V a t ic ãn g là thực hiện c h iế n lược Latinh hoá Riêrm ỏ' thu ộc địa Việt

N am c ủ a Ph áp thì có thêm mộ t yế u tố là ý đồ củ a V a t i c ã n s cò n phù hợp với chu đích cùa Pháp là m u ố n n ắ m lay văn hoá Việt N a m , làm sao đế văn hoấ Việt k h ỏ n n con

Tuy n hi ẻn việc tách Việt N a m ra k h ò i ản h hưởnơ c ủa nề n văn hoá T r u n s Q u ố c la điêu khônơ dẻ, m à để n h ư vậy thì t h è m khó k h ă n c ho sự t h ố n s trị c ua Pháp ớ Việt Xam Tuy nh ièn, Pháp c ũ n g k h ò n e ủnơ hộ Đôns; Ki nh n e h ĩ a thục VI vậv Phá p c h o ra đời hai

tờ Đ D T C và N P T C c ữn ^ là n h à m đoạ t lấy côns; cụ thòn ỵ tin t u v ên tru v én vé tay ke

Trang 30

đoạn giao thời rất q u a n trọng trong q u á trình c h u v ể n dịch và ơiao thoa giữa hai nén ván m i n h Đ ồ n g - Tây Đ â y là giai đo ạn m à c h ừ q u ố c ng ữ hình th ành t r o n s một bối cảnh n g ô n n g ữ khá phức tạp Sự tón tại c ủ a c h ừ Hán t r o n s l ò n s xã hội Việt N a m từ hàng n g à n t h ế kỷ, sự phát triển sá ng tạo của c hữ n ỏ m trên bình diện thơ văn, học thuật, n ển gi áo dục và thi cử Há n học c ộ n g với tầng lớp nho sĩ đ ô n g đá o tronổ xã hội, đậc biệt là bộ phận hú nho, còn nhi ều luyến tiếc đối với c h ừ Hán, kh iến họ đi đến sư

dị ứng chối bỏ với vãn m inh p hư ơn g T ây coi là xa lạ với vãn hoá dàn tộc, là lai c ã n s , khó hấ p thụ điều này m anơ tính tất yếu và c ũ n e là điều khó tránh khỏi Đặc biệt

Việt n a m , ít nh ié u m a n s tính lạc hậu báo thủ," thám căn cố đế", điêu này làm hạn chê

ít nh ié u tới q u á trình tiếp thu m ột nén vãn minh Phương Tây hiện đại và mới lạ Tuv nhiên tron£ tầng lớp trí thức p ho ng kiến Việt Na m cĩin^ g ồ m hai loại: hú nho và các nhù nho thức thời Chính nhữn g n hà nho thức thời này đã urm hộ hộ phận trí thức tan học, ơ(5p phầ n q u a n t r ọ n s t r o n s việc cố x u ý c ho việc học c h ữ q u ố c niũr va sứ tlụiiiỉ chữ q u ố c ngữ Đ ặc biệt bộ phận trí thức tân học là bộ phận rất nhạ y c a m clẻ tiếp thu cái mới, đ ồ n g thời họ là bộ phận trí thức ch ủ yếu hanh nehô tự do n hư : viết ván, lam báo, d ạ y tư thục Chí nh họ đà đ ó n s a ó p nh iều cho việc chân hưn^i đất nư ớc d uv tân

dục bằnơ c h ừ q u ố c nơ ừ c ủa toàn dâ n tộc n s a y từ n h ữ n s nă m đâu t h ế ki

3.2 S ự p h á t tr iể n c ủ a báo c h í b á n g c h ừ q u ố c n g ừ

Đđu thé kỉ X X là thời kỳ báo chí ra đời và bát đá u có c ơ hội đế phát triển n s à y càn g m ạ n h mẽ Cù nơ với cuộ c x â m lăng về q u â n sự thì cuộ c x â m lãnơ văn hoá cua thực d â n P h á p c ù n g bát đấu N s a y sau khi thiết lập x on g bộ m á v t h ố n e trị ở Việt

N a m thì P há p c ũ n s bat tay vào xây d ự n g một nén hàn h ch ính dâ n sự Ph áp thấy thực

sự cầ n thiết m ộ t đội n s ũ q u a n lại n sư ờ i bá n xứ cạ nh họ và s i ú p việc c h o họ Vì vậy

Trang 31

ngay lập tức, Ph áp n ắ m lấy mộ t thứ vũ k h í sắc bén, k h á c với vũ kh í c h ín h trị đó là báo chí Pháp hi vọng với c ô ng cụ này sẽ ch in h phục được tinh thần c ủa người dâ n ban địa

và đù n g nó làm c ô n g cụ phổ biến c hữ q u ố c ngữ, tiếng Ph áp n h ằ m m ụ c tiêu nò dịch

hấp dẫn T r on g giai đo ạn đẩu toàn bộ bá o chí ở việt na m đ ề u do nơười Pháp lập ra và điều khiến Họ c ũ n g c h ín h là phát n g ô n viên của c h ín h q u y ề n thực dân Các bài báo này hầ u hết đề u có c h ú đích là ra sức tán tụnơ ch ín h q u v ề n thực dân ca n s ợ i tình hữu nghị Phá p Việt, hoặc là tu vên bố là n h à m giúp dàn bán xứ can h tân đất nước, khai hoá văn m in h cho thuộc địa việt Nam thực chất thì lúc đó báo chí chí là đế phụ c vụ chính q u y ể n thực dâ n và chí n h ằ m phục vụ cho n h ữ n s nơười Pháp sốn£ ớ Việt N a m

mà thôi Với báo ch í nơười Pháp c ũ n g n h ằ m hai m ụ c tiêu là phố biến tiếnơ Pháp vù chữ q u ố c n ^ ữ với chú ý là để chinh ph ục tinh thần c ùa dân c h ú n s ban địa bànỵ

phương tiện t h òn ^ tin báo chí Thời kỳ đ ầu Pháp c ù n v cho phát hanh hai loại báo là

tiếng Pháp và tiếng Hoa Một loại là d à n h cho độc giã người Pháp và nmrời Việt biết tiếng Pháp c òn m ột loại d à n h c ho nh ữ n g q u a n loại ban xứ k h ò n g m u ố n hợp tác với

hiện ý đổ ch ín h trị c ủ a thực dân Pháp là d ù n ơ báo chí phổ biến nền vân m in h c ủ a họ, phô trương nhĩmơ thay đổi mới mẻ m à c h ín h q u y ề n mới đ e m đến làm thay đổi tất cá

hệ thống hà nh ch ín h cổ tru y ền c ủa V iệ t N a m Đ â y q u a thực là p h ư ơ n g tiện tuvên truyền hìru hiệu cứa người Pháp N s a y từ cuố i t h ế kỷ X I X đã có m ộ t vài tờ bá o bằnsỉ

c hữ q u ố c n g ữ ra đời như: “ Gi a Đ ị n h b á o ” (1865), c'P han Yên b á o ” (1 8 6 8 ) " N h ậ t trình

Na m K ỳ ” (188 3), “ N a m Kỳ đị a p h ậ n ” (1883) Cuối t h ế kỷ X I X n à y là thời kỳ phôi

thai c ủa nền bá o ch í Việt n a m nói chunơ và báo chí b ă n s c h ừ q u ố c n g ữ nói riêng.

Đày c ù n g là thời kỳ đặt nền m ó n g ch o h à n g loạt báo chí tiêng Việt sẽ đư ợc in ra va xuất bán vào n hữ n ơ nă m đ ầ u t h ế kỷ XX Tờ báo b à n s c h ừ q u ố c n e ữ đ ẩ u tiên là tờ” N ô n ơ Cổ M í n đ à m ” ra đời tại N a m K ỳ vào n g à y 1-8-1901 do m ộ t người P h á p la

Trang 32

C a n av a g gi o sá n g lập ra, sau đó được các ô n g Đ ỗ Thúc, Lươnơ K h ắ c Nin h, N g u y ễ n

mộc, nội d u n g viết về nh ững vấn đề c an h n ô n g hoặ c là kỹ n g h ệ cà phê, chè X ô n s cổ

học cũ n g n h ư dịch thuật K ế sau đó là tờ “ N h ậ t báo tinh" xuất bả n tại N a m kỹ năm

1905 được dịch từ m ộ t tờ báo tiếng Ph áp có tên là (Le M o n i t e u r des Provinses ) Tờ

“ Lục tính tân v ã n ” c ũ n g được xuất bản sau đó tại N a m kỳ, về mặt hình thức c ủ a tờ báo này c ũ n g đơn gián, xếp nối tiếp nhau kh ô n ơ cần kỹ thuật trinh bày Nội du n ơ hài

ở miền Bắc tờ Gia Đị nh báo mới ra đời và phát hành số đáu tiên R i ê n s mién Bác, thực dân Pháp c ững hiếu rất rõ sĩ phu Bắc kỳ còn rất luyến tiếc c h ữ Há n và k h ô n £ dẻ

gi ' T â y h o á ” nh a n h n h ư ở miền N a m vì t h ế Ph áp để một từ báo t r u n s gian băn £ ch ữ Hán đó là tờ “ Đại N a m đồ n ơ văn nhật b á o ” (1892) Từ báo này viết b án g c h ữ Hán la

tờ báo trung gian để dân Bác dễ làm q ue n với báo chí và vãn minh p h ươn g Táy Tiốrm Việt (chữ q u ố c ngữ), văn hoá và báo chí có mối q ua n hệ chặt chỗ với nha u vì the sự phát triển c ủa c h ữ q u ố c n£Ữ ơóp phán phát triển văn hoá và văn học rmhộ thuật cũng như báo chí Đồns; thời ,sự phát triển c ủa báo chí, văn học, vãn hoấ c ũ n s làm si à u cho chừ q u ốc ngữ Mối q u a n hệ t ư ơ n s tác n à y đã được giới trí thức n á m bát và báo chí cũng là m ộ t trong nh ữn ơ linh vực gi úp họ làm nên đình cao c ủa n s h ệ thuật và c ùn g

b á o '’ mới được đổi th ành tờ “ Đ ă n g cổ t ù n s b á o ” và được in b ằ n s hai thứ t i ế n 2 Hán và tiếng Việt Biỏn tập viên ch ín h c ù a tờ báo n à y là Đ à o N s u v ê n Phổ phụ trách phâ n ch ữ Hán và N g u y ễ n V ă n Vĩ nh phụ trách phầ n c h ữ q u ố c ngữ Sau khi tờ " L ụ c tinh tân vãn

ra đ ờ i ” (1 9 0 7) ở N a m kỳ thì F H S c h n e id e r đã ra Bác với trọnơ trác h xu ất bản m ộ t tờ báo k h á c b à n g tiếng Việt đó là 4'Đ ỏ n ơ D ư ơ n s tạp chí" Th ực c h ất " Đ ô n s D ư ơ n2 tạp

ch í” chì là mộ t phụ b ả n c ủ a tờ “ L ụ c tinh tàn v ă rT vì trên tít c ù a tờ bá o có 2hi " ấ n ban

Trang 33

đặc biệt c ủa “ L ụ c tỉnh tân v ã n” cho Bắc kỳ và Trunơ kỳ, số đ ầ u tiên được phát hành vào n g à y 15-5-1913 ' ‘Đ ô n g dươn g tạp chí c ũn g chí tồn tại đến n ă m 1918 phai nhường c hỗ c h o sự lớn m ạ n h của tờ N a m P h o n s Tiếp nối tờ Đ ò n e Dươn e " N a m Phong tạp c h í” ra n g à y 1-7-1917 và hai tờ báo này thực sự đà có nh iề u đ ón g góp trong việc giáo d ục ở nhà trường lúc này Ngoà i hai tờ báo lớn là Đ ò n g Dươn£ và Nam ph o n g vào th ập kỷ 10 ở Bác kv còn xuất hiện nh ừn e tờ báo k há c n hư ' T r u n s bãc tân v ã n ” ( 1 9 1 5 ) do N s u y ễ n văn VTnh làm chu bút c ù n s với sự c ộ n g tác c ua các ò n e Hoàng T ã n g Bí và N ơ u y ễ n Bá Trạc T ờ thứ hai được in bãrm ca hai thứ c h ừ Pháp Việt

những thập niên 30 từ sau chiến tranh t h ế siới lãn thứ nhát, háo chí ở Việt Nam dặc

dưới đâ y c ủa n h à c ầ m q u y é n thực dàn Pháp, phân nào c hú n g ta c ũ n z th ã \ dược sư

Trang 34

T h e o s ố liệu trong các bán thống kẻ trên ta thấy sự phát triển c ua báo ch í ờ ca

ba kỳ d ề u có sự tăng tiến về số lượnơ và cả chất lượns Tronsỉ đó phai kế đến một vài

tờ báo tên tuổi như:

Thực nghiệp dân báo

Đày là tờ nhật báo c úa n h ó m tư sân Nrơuyẻn Hữu Thu va Bui Huy Tín xuất bán tại HN năm 192 0-1933

Trang 35

Đ ò n g T â y

Cứa n h ó m H o à ng Tích Chu, Ph òn ơ Tất Đắc Báo nổi tiếng với lối ** vãn H o à n s Tích

C h u ” được cải tiến theo hướng học tập báo chí p h ư ơ n s T ây 19 2 9- 19 3 6

C h ú n g tôi đã đ iế m qu a m ộ t s ố tờ b áo điên hình tronư "r ừ n g bá o chí V N " được xuất bản c ồ n g khai vào thời kỳ này để phần nào thấy được sự phát triển cua n s ỏ n ngữ, c ủa vãn chươ ng , đ ồ n g thời c ũ ng thấy được sự anh hướng trực tiếp c ùa nén giáo

dục T ây học trong địa hạt báo ch í nước n h à ở ơịai đoạn này thế hiện q u a còmi cụ

tuyên tr uy ền là báo chí Nó cũnơ c hí n h là linh hồn, là hơi thở m a n g tính tiêu biếu cho một thời đại, cứa mộ t đất nước một dân tộc cho dù đang tron^ cán h thu ộc đ ịa và nò lệ nhưnơ vẫn s i ữ đươc bân sác đươc cốt c ác h cua riên.2 minh T ó m lai từ nă m 191 3 dến những nă m đầ u thập niên 30, đặc biệt từ sau ch iến tranh thế giới I, báo chí tiến £ Việt phát triển n ha n h c h ó n s cả về sô lượnơ lẫn nội dung N ã m 1922, cá nước chi có 19 tờ háo tiếng Việt thì dến nám 1925 đã có 25 tờ và năm 1929 lên tới 47 tơ Giai đoạn từ

1913 đ ến 1930 được các nhà n g hi ên cứu báo chí đán h giá la iiiai đo ạn đỏc lặp do người Việt c hú trương hoặc đ á n h giá đ â y là ơiai đoạn durm hoa vãn hoá Đỏ nu Tày

Từ 1913 đến ơiữa thập niên 30, báo chí Việt N a m đà bước sang một uiai đoạ n moi phát triển ph o n g phú hơn và tập t r u n s c hủ yếu vào việc truyền bá tư t ư ở n s và ván hoá

Đ ỏn g T ày c ùnơ nh ư tu yên tru yén nh ữ n g vấn đề vé vãn hoá xã hội Báo chí thực sự đà bước c h àn vào đời số n g dâ n tộc và m ột đại bộ phận k h ỏ n s nh o trí thức Việt N a m lúc này đã tìm đế n báo chí nh ư m ộ t phư ơn ơ tiện, nh ư một cứu cdnh đế bộc lộ lòng yêu nước m u ố n cứu nước so n e bất lực, t h ậ m ch í cả nhu nhược Ch ú n ơ ta e ậ p ớ đây nhiêu thế hệ, nhi ều loại hình trí thức Vi ệt N a m và rất nhiên là ca n h ữ nơ n h à ơiáo ,n h ữ n s

ngh iệp gi áo d ụ c c ùa dà n tộc nơav từ nh ừn ơ ngày đáu c u a lịch sử báo chí Họ là nhữnơ vị trí thức N h o học có xu h ư ớ n g d uy tân nh ư H u ỳ n h T h ú c K h á n g , N g u y ễ n Thư ợn g Hiển h a y có vị N h o học c h u y ể n hư ớn g s a n s T âv học như: P h ạ m Q u v n h ,

36

Trang 36

N g u y ễ n V ã n v i n h , Ph ạ m Duy Tốn, N g u y ễ n Bá Học, Phan Khỏi N2Ổ Tát Tố, và ca nhữn g người th u ần Tây học n h ư H o à n g Tích Chu, Phùn g Bao Trạch T a m Lang Chính báo chí là m á n h đất tốt, là mô i trường thuận lợi để tiếp n hậ n anh hườn£ văn hoá Ph ươ ng T â y thô n g q ua các bản dịch Điều nà y là rất qu an trọnơ né u n h ư c h ú n g ta

so sá nh với c h ư ơ n g trình giáo dụ c c ủ a n s ư ờ i Pháp áp d ụ n s tại thu ộc địa, mộ t nèn học vấn theo kiểu: “ Thật k h ô n g thể cho n s ư ờ i An N a m được học [ịch sử và đọ c sách cua

c h ú n g ta (báo ch í người Pháp) m à lại k h ô n s gâ y cho họ lòng yêu nước, yê u tự đo ( ) việc tru yề n bá m ột nén học vấn đầ y đủ c h o người ban xứ là hết sức dại d ộ t " (Trích theo thư c úa thốn ơ sứ Bắc kỳ gửi T o à n q u v ề n Đô nơ dương n g à y 1-3-1899) Dản theo

‘T ì m hiếu nền gi áo dục Việt N a m trước 1945 ” - Vũ N s ọ c K h á n h - N X B Gi áo dụ c -

1985 - trang 164 X e m t h ế đủ thấy, ả n h hướnơ của báo chí thời kỳ này q u á là có tác

đ ộ n g k h ô n g nhỏ đ ế n tinh hình vãn hoá x ã hội và cả vấn đề uiáo d ụ c trorm một xã hội nứa th uộ c địa n h ư Việt N a m ta lúc này, đặc biệt la việc Lrido d ục lại m a n g một nội

d u n s mới m é (Tây học) và được giáo d ạ c bủnỵ c hữ qu ố c nỵữ, phổ biên trẽn một phương tiện t h ô n g tin đại c h ú n g rất vãn m in h và mới mc lúc đó la- thỏ nỵ q u a báo chí

Nh ư trẻn chúns; tỏi vừa trình bày vài nét phác hoạ gián lược về m ột bức tranh toàn cành c ủ a báo ch í Việt N a m xuất bân c ô n s khai dưới c h ế độ thực dan ba c hụ c ná m đâu thế kỷ X X , ý t ư ờ n s và m ụ c đích m à c hứ nơ tôi m u ố n la khao sát nội ciuns va nhữ ng

đó n g ơóp c ủ a hai tờ báo q u ố c n s ữ tiêu biểu là " Đ ỏ n ổ dương tạp ch í và N a m p h o n s tạp c h í ” trèn p h ư ơ n g diện phổ biến và gi áo dục học qu a cônsỉ cụ c h ừ q u ố c nsữ C h ú n e

tôi c h o rằng tuy còn rát hạn c h ế về n hi ều m ặt s o n s nhửnơ đónơ ơóp c ua hai tạp chí

này c ũ n ơ rất q u a n t r ọ n s với lịch sử g i áo dụ c c ủa dân tộc ta hồi đ ầ u t h ế ký XX

Trang 37

C H Ư Ơ N G II

ĐÔNG DƯƠNG TẠP CHÍ VÀ NAM PHONG TẠP CHI.

1 VIỆC CHỌN ĐÔNG DƯƠNG TẠP CHÍ & NAM PHONG TẠP CHI LA

ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT.

Trước hết phái thấy ràng, trong rừnơ báo chí hổi đáu thế ký XX thì " Đ ò n g Dương T ạp C h í ” và ' ‘N a m Phonơ T ạp C h í ” là hai tờ báo lớn có tèn tuổi Chu bút của hai tạp ch í nà y là hai ô n g Phạ m Q u ỳ n h & N s u y ẻ n Văn Vĩnh đ ồ n g thời c ũ n s la hai vị

tè, x ã h ộ i r ấ t p h o n s p h u t hì h a i t ạ p c h í n à y c ò n c h u y ể n tái m ộ t c h ư ơ n LI t r i n h ỵi ái ) dục Tây học khá sâu sác và đáy mới mé, Chí nh vì thố mà hai tạp chí nay có vị trí khá

chọn hai tạp c hí nổi tiếng nàv làm đối tượnơ khao sát

Trước tiên c h ú n s tôi xin được lý siâi việc s ộ p hai tạp chí nav lam m ộ t vãn đê chunư

đẻ lchâo sát trẽn bình diện phổ biến c h ữ q uố c n s ừ và si á o d ục học la: Vê mật thơi ơian thì g ầ n n h ư là m ộ t sự tr ù n e hợp tuy k h ô n g phai la sự n s ả u n hi ên về mặt thời ăian

N a m p h o n s tạp ch í ra đời gá n đ ú n g vào lúc Đ ỏnơ dư ơng tạp ch í đ ó n s cửa ( Đ D T C dừng xuất bàn vào n ă m 1918 và N P T C c ũn ơ in số đáu tiên vào t h á n s 7 - 1 9 1 7 ) nó như

nhửn£ tính chất hoàn toàn g io n g nh au kể cả về phán trình bày lẫn nội d u n g và học thuật, n h ư là m ộ t sự tiếp nối, phát triển liên tục Đậc biệt c h ú n e tói thây thú vị la ca

trẻn lĩnh vực phổ biến o[ áo dụ c học tronơ nh à trường phổ thõ n £ c ũ n e n h ư đ à có mộ t

Trang 38

sự k ế tiếp và phát triển cao hơn sâu sắc hơn Tu v nh iên đây k h ò n s phai là lý do chính

mà xét về mặt nội d u n g thì hai tạp chí này đều m a n g mộ t nội d u n ^ nhát q u á n, ca hai đều có m ụ c đích đi sâu vào học thuật tư tưởng, tiếp thu vãn hoá p h ư ơ n s Tàv, đổi mới

ván hoá Việt N a m trên cơ sở báo tổn vốn cổ Có h à n e loạt vàn đề m à Đòr\£ D ư ơ n s

chữ q u ố c n g ữ thì đ ế n N a m p h o n s tạp c hí nó dà được n â n s lên với mức độ sâu săc, phonơ phú rất đ á n g khích lệ, ví như: Việc bài trừ hú tục, d uy tàn vãn hoá K h a o cứu phương Tây, sá ng tạo văn học mới, phổ biến c h ừ q u ố c n s ừ và nội du nơ c h ư ơ ng trình giáo dục trong nhà trường phổ t h ó n s ớ bậc tiêu học và tronư các lớp ctón2 au cùnvi được c hú trọng tiếp tục phát triển ở trình độ cao hơn với nội d u n g p ho ng phu hơn

tạp ch í đè dạt tới d i ê m dính K h ô n g ít nh ữn g nhà vãn, nha ván hoa hay nhà dịch thuật

và cá nhữnu nhà giáo clục có tên tuổi đã xuất hiện ơ ca Đ D T C lan N P T C và theo thoi

ơịan, c á c s á n g tác h a y n h ữ n g bài n s h i ê n cứu, phê bì nh ván học, g i á o d ụ c hay (lich

thuật của họ đà có nhiều thav đổi dày dạ n kinh n ỵ h i ệ m V ố n sốrm va m a i n ộ i ciLInLĩ phonơ phú sàu sác hơn trước Chỉ có đặt c hu n ơ Đ D T C va N P T C tronii một vãn đó chung, trong m ộ t tổnơ thế mới thấy hết được sự tôn tại cái nàv nòi tiếp cai kia vu nó

là hai giai đ o ạ n c ủ a mộ t q u á trình phát triển

Lấy Đ D T C & N P T C làm đối t ư ợ n s k h ả o sát ch ính đế tìm hiếu vẽ n hừ nu đóriii gỏp của báo c h í tr on£ sự n s h i ệ p s i á o d ục và đối mới s i á o dục đá u thê kv XX c h ú n n tòi còn n h ậ n th ấy có n h i ều th u ận lợi lớn, đó là q u ã n e thời si a n tòn tại c ua hai tạp chí này gầ n n h ư trùn ổ k h ỏ p với sự ra đời và hình th ành c ua c hữ q u ố c n s ữ - m ộ t c ỏ n e cu

* sác bén g i ú p c h o sự phát triển c ùa tất cá các n s à n h học thuật và các bộ m ô n k h o a học

tự nhiên lẫn xà hội trong đó có sự ra đời và hình th ành vãn xuôi hiện đại Việt Nam Văn xuôi sá n£ tác bằrm c h ừ q u ố c rmừ T ừ thê ký thứ X \ ' I I c h ữ q u ố c n ^ ừ đà xuất hiện nhimơ c h ín h xác phái đ ến nh ữn ơ n ă m đ ầ u t h ế ký XX nh ờ n hữ n£ p h o n e trào d uv tan

Trang 39

mà trong đó c ôn g lao to lớn là c ủa trường Đ ô n g kinh ng hĩ a thục thì loại c h ừ này mới chính thức được các trí thức tiến bộ c h ấ p n hậ n và chu trương phố biến r ộ n s răi Đây cũng là thời đoạ n lịch sử m à sau h à n g loạt nhữnơ thất bại c u a cá c p h o n s trào yêu nước kh án g Pháp, mộ t bộ phận k h ô n g n h ỏ trong giới trí thức Việt N a m đà d ũ n s câm nhìn thảng vào một sự thật lịch sử là nước nh à còn nhiéu yếu k é m , cán phai ca n h tân đất nước cho kịp với trào lun tiến bộ c ủa văn hoá, kh oa học và kv thuật củ a ph ươ ne Tây và họ đà nhậ n thức dược nhu cầu bức thiết la phai c a n h tàn xứ sớ trẽn mọi

mang dân khí Trước hết hai tạp chí này đều cổ xuỷ c ho việc xoá bỏ nên cựu học va văn ch ươ ng cứ tứ đế phát triển q u ố c vãn theo hướnơ hiện đại hoá N h ữ n g nha vãn cũim là n hữ ng nhà giáo dục học uyên bác đa tài đà đâu q u â n c ho hai tạp chí này đó là: Nơ u y ễ n Bá Học, Phạ m Duy Tốn, T án Đà ( N ơ u v ẻ n Khá c Hiếu), N s u v ễ n Đôn Phục, Nmiyễn T r ọn g Th uật, N g u y ễ n Văn Vĩnh, Phạm Q u ỳ n h , N g u y ễ n Đo Mục, Phan Ke Bính, N g u y ễ n Văn Tố, Trán T r ọ n s Kim Chính đội nmì nhữnơ học giũ xuất sãc nay

độ này Nế u làm một phép so sánh rất đơ n eiản với n h ữ n s từ báo cùn Vĩ thơi, cluinu ta tháy n ga v rằrm q uá là chưa có m ộ t tờ báo nào có q uy m ò và tốn tại lau nh ư hai tù'

ch ữ q u ốc n g ữ và gi áo d ục học đườ nơ ờ cấp tiểu học rất 2Ìàu chất sư p h ạ m c ũ n e được chú trọng và dược d à n h một tỷ lệ đ á n e kể, đ ă ng tài đéu đặn trên ca hai tạp chí Đ ò n g đương tạp ch í gây được uy tín khá lớn trên cả diễn đ à n văn học lan eiá o dục T r o n s

cuốn “phè bình và cảo luận” (Xuất bản năm 1933 tại Hà Nội) òns Thiếu Sơn có nhác

9 tới mộ t chi tiế: " ờ Hà Tièn làu nay m ộ t cái đoà n thế học vấn k ê u là Trí Đức học xá

chi c h u y ê n học q u ố c văn, nơười chù trương là ô n s Đ ó n e Hổ L â m Tán Phác t h ư ờ n s chi lấy N a m P ho ng làm c ơ q u a n để đ ã n g nhữnơ bài luận q u ố c vãn c u a m ìn h " L \ tín

40

Trang 40

hông và thô ng tin thời bấy giờ thì c h ú n g ta mới th ấy hết được sức lan toà rộnơ c ủa tờ

ráo và uy tín lớn của nó trong q u ầ n c h ú n g n h ư t h ế nào C họn Đ D T C & N P T C đế cháo sát n hữ ng đ ó n g g óp cúa hai tờ báo n ày trên lĩnh vực giáo d ụ c học, k h ò n s phái la :húng tôi bỏ q u a một vấn đề đá y tế nhị c ủ a hai tạp chí nàv, đó là mối tác đ ộ n s q u a lại giữa chính trị và vấn đề học thuật Chủ bút c ủ a tờ Đ D T C là òn g N g u v ễ n Văn Vĩnh,

n ộ t người cho đến nay còn nhiều ý kiến luận bàn về " c ò n ° " hav “ tội" s á n s lập báo?

I ơ báo ra đời được là nhờ sự báo trợ về tài ch ính c ú a một nha tư ban thực dan F H Schneider Ban đẩu Đ D T C còn được coi là một ấn p h á m đặ c biệt c úa Lục Tinh Tàn

- là tờ báo dược nh à c ấ m q u y ề n thực d â n bó tiền tài trợ) Điêu nàv cũnsz c h ín h la K đo lỉiái thích tại sao việc Đ D T C có khá nh iề u bài viết ca ngợi ch ính q u v é n bao hộ, bài bác các pho ng trào yêu nước T uy nh iên c h ú n ơ ta cQns phai tính đế n sư nsĩàv thơ va sai lầm về nhậ n thức ch ín h trị c ủa nhữnơ nơ ười làm báo Du thố nao thì việc coi

ĐD TC đưn thuần chí là một c ò n ^ cụ c ủa ch ính q u v é n thực dân thì thật la thiến can, thiếu chính xấc và c ò n g bàng trong k h o a học T h eo sau từ Đ D T C thì N P T C xét vô

ba vị s á n s lập c ủa tờ báo là Louis MartvC trùm mật th ám ơ Đ ô n e clươn^) cò n hai "ân

Điéu nà y c ho th ấy mối q u a n hệ c ủa tạp ch í với ch ín h q u y é n thực d á n q u a la khõnLi nhỏ Tuy nh iê n đ á n h ơịá về vấn đề ảnh hư ờnơ ch ính trị c ủa ch ín h q u v ề n thực dán \ớ i

Na m p h o n g đà có n hi ều c ô n s trình k h á c đề cập tới T r o n e p h ạ m vi n g h i ê n cứu cua mình, c h ú n ơ tôi chi m u ố n x e m xét tới n ơ u ồ n eốc ra đời c ủa hai tạp chí đế k h ỏ n s phu

• nhận n hữ n g lệch lạc về ch ín h trị do nh ữnơ mố i q ua n hệ ơ n h ừ n s m ức độ k h ác nh au

của n hà c ầ m q u y ề n với hai tờ báo này đ ồ n g thời c ũ n s là để nhìn n h ậ n đ ú n s mực va chính xá c sự đó n ơ ơ(3p c ủ a hai tạp chí nàv ở RÓC độ s i á o dục và phổ biến c h ữ q uố c nơữ Tuy n h i ê n c h ú n g ta thấy m ộ t điều là t r o n s tư d u v n s h i ê n cứu k h o a học c ũ n s cần

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  chữ. - Đông Dương tạp chí  &  Nam Phong tạp chí  với sự phát triển chữ Quốc ngữ và giáo dục bằng chữ Quốc ngữ hồi đầu thế kỷ XX
ng chữ (Trang 119)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w