1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò Strata Visor N

54 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quá đạt được * Kết quả nghiên cứu khoa học - Đã tìm hiểu và vận hành được hệ thiết bị - Đã tiến hành 2 đợt thử nghiệm thực địa * Kết quả đào tạo Có 02 khoá luận và 01 luận văn tố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

- ThS GIANG KIÊN TRUNG

- CN BÙI THỊ TOÀN THƯ

Đ A I H O C Q U Ò C G lA HẢ f\JÓl

TRUNG TÁIV ~H0NG TIÍV THi r

ÙT I ĨQẦ

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

1 Báo cáo tóm tắt.

a Tên đề tài: Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò

STRATA VISOR NZ ( mã số: QT-07-15)

b Chủ trì đề tài:TS Nguyễn Đức Vinh

c Các cán bộ tham gia: - ThS Giang Kiên Trung

- CN Bùi Thị Toàn Thư

d Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:

- Tìm hiểu thiết bị mới -m áy địa chấn thăm dò STARATA

VISOR NZ

- Tìm hiểu các phần mềm đo đạc và xử lý

- Thử nghiêm vận hành đo đạc ngoài thực địa

e Các kết quá đạt được

* Kết quả nghiên cứu khoa học

- Đã tìm hiểu và vận hành được hệ thiết bị

- Đã tiến hành 2 đợt thử nghiệm thực địa

* Kết quả đào tạo

Có 02 khoá luận và 01 luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đã được bảo vệ theo hướng của đề tài:

- Tìm hiểu máy địa chấn thăm dò STRATA VISOR NZ

Sinh viên : Phạm Tuấn Hưng, K48 khoa Vật lý

- Sử dụng phần mềm SEISIMAGER

Sinh viên: Trần Việt Phương, K48 khoa Vật lý

- Thử nghiệm phương pháp địa chấn lỗ khoan

Học viên cao học Bùi Thị Toàn Thư, khoa Vật lý

f Tinh hình kinh phí của đề tài

Kinh phí được cấp: 20 triệu đồng

Trang 3

C ơ QUAN CHÙ TRÌ ĐÈ TÀI

Trang 4

a Project title:

Study the using seismic prospecting equipment STRATA VISOR NZ

b Project coordinator: Dr Nguyen Due Vinh

c C o -o p erato r: Msc.Giang Kien Trung

Be Bui Thi Toan Thư

d Objective and scientific contents:

- Study the using seismic prospecting equipment STRATA VISOR NZ

- Study softwares for seismic data acquisition and interpretation

- Atempt the using of new equipment in practical work

e Result:

* Science result:

- Succesluly operatethe new equipment

- Carried out for 2 practical atempts

* Training result:

02 Bsc Thesis and 01 master thesis have been defended following the project’s goal

Trang 5

M Ụ C L Ụ C 1

C hương 1 MÁY ĐỊA CHẤN STRATA VISOR NZ 5 1.1 Máy địa chấn Strata Visor NZ và phụ k iệ n 5

1.1.1 Máy địa chấn Strata Visor N Z 5

1.1.2 Các thiết bị kèm theo của Strata Visor N Z 6

1.2 Phần mềm và các thực đơn tương tác 11

1.2.1 Giới thiệu sơ bộ về phần mềm 11

1.2.2 Cài đặt các thông số cần thiết 12

1.2.3 Các cửa sổ tác nghiệp 16

1.2.4 Hiển thị dữ liệu 18

1.2.5 Ghi và đọc số liệu 19 1.3 Cấu trúc dữ liêu của Strata Visor NZ 21

1.3.1 Cấu trúc dữ liệu 22

1.3.2 Nội dung các khối trong tệp SEG-2 22

1.3.3 Khởi tạo băng sóng theo chuẩn SEG-2 24

Chương 2 M ỘT SÓ TH Ử NGHIỆM 26 2.1 Một số thử nghiệm tại Hải Phòng 26

1.1.1 Hố khoan thứ nhất 26

1.1.2 Hố khoan thứ hai 31

2.2 Một số thử nghiệm tại Quảng B ìn h 36

36

1

Trang 6

T À I LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Phương pháp địa chấn thăm dò là môn học bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành Địa vật lý và Vật lý địa cầu Nó là phương pháp cho độ chính xác cao trong khảo sát cấu trúc địa chất và nhất là trong khảo sát nền móng các công trình Phương pháp này đòi hỏi trang bị các máy móc liên quan để thầy giáo, sinh viên có thể kết hợp học với hành Được sự quan tâm của Đại học Ọuốc gia, Trường ĐHKH Tự nhiên, Khoa Vật lý nói chung và bộ môn Vật lý địa cầu nói riêng đã được trang bị một số thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học Bộ môn Vật lý địa cầu lần đầu tiên được trang bị 1 máy

đo địa chấn thăm dò 24 kênh (của hãng GEOMETRICS (Mỹ) với kinh phí

gần 40.000 ư $) vào cuối năm 2006 Để có thể sử dụng có hiệu quả thiết bị

mới và hiện đại này rất cần các nghiên cứu, tìm hiểu và thử nghiệm vận hành Chúng tôi đã được Nhà trường cẩp kinh phí 20.000.0000 đ trong khuôn khổ

đề tài QT'07-15 để thực hiện nghiên cứu khai thác thiết bị được mua sắm Mục đích chính của đề tài là tìm hiểu các chế độ vận hành đo đạc trên thực địa, bảo đưỡng, hoàn thiện một số phụ kiện chưa mua sắm, khai thác phần mềm Nội dung của báo cáo này gồm 2 phần: 1-Tìm hiểu thiết bị, 2- Các thử nghiệm Kết quả chính trong 12 tháng thực hiện <k -ài, ngoài việc vận hành thử nghiệm an toàn các chế độ đo ở điều kiện thực địa, là việc phục vụ trực tiếp đào tạo 2 cử nhân và 1 thạc sỹ (đã bảo vệ).

Việc trang bị máy địa chấn thăm dò đã cho thấy sự quan tâm lớn của Nhà Trường cho lĩnh vực đào tạo Địa vật lý Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Đại học Quốc gia Hà nội, Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học và Công nghệ, Phòng Kế hoạch Tài vụ, Ban chủ nhiệm Khoa Vật lý Trường ĐHKH TN đã giúp đỡ và tạo các điều kiện thuận lợi cho đề tài

Trang 8

Chương 1 MÁY ĐỊA CHÁN STRATA VISOR NZ

1 1 MÁY ĐỊA CHẤN STRATA VISOR NZ VÀ PHỤ KIỆN

1.1.1 Máy địa chấn Strata Visor NZ

Máy địa chấn Strata Visor NZ có hình dạng bên ngoài giống như một

c h iế c hộp nhỏ, gọn nhẹ và dễ di chuyển Nếu mở nắp đậy phía trên ta sẽ thấy

n ó có một màn hình và một bàn phím nhỏ (hình 2.1)

Strata Visor NZ là một thiết bị đa tác dụng, trong chuyên môn nó là

m ột tổ hợp máy ghi địa chấn Nhiệm vụ chính của Strata V isor NZ là thu thập

d ữ liệu địa chấn và lưu lại Strata Visor NZ dễ sử dụng và có nhiều tính năng nổi trội, có thể áp dụng trong đo địa chấn phản xạ, khúc xạ, lỗ khoan và nhiều ứng dụng khác

Ngoài ra, Strata Visor giông như một chiêc máy tính, sử dụng hệ điều hành W indow XP, có các bộ phận cơ bản nhất như: vi xử lý (Chipset), bo mạch chủ (M ainboard), Ram, đĩa cứng, màn hình, bàn phím và một máy in nhó chuyên dụng trong việc in dừ liệu chuyên môn rất tiện lợi Những bộ phận trên đi liên với máy, gọi là thiết bị cắm trong Ngoài ra máy còn có thể

Trigger

ỵ Nguồn 12V

Công tắc O n/O ff

- Nối các máy thu

■ Nối với máy Geode Ket nối khác

Hình 1.1 Mảy địa chấn Strata Visor NZ

Trang 9

p h ím ngoài, CD-ROM hay USB (hình 1.2).

Hình 1.2

1.1.2 Các thiết bi kèm theo của Strata Visor NZ

Với đặc thù nghề nghiệp nên đi kèm với Strata Visor NZ là m ột số thiết

bị khác phục vụ cho công tác đo đạc thăm dò địa chấn

a) Nguồn

Cũng như bất kỳ một thiết bị điện tử, máy địa chấn Strata V isor N Z cần phải có một nguồn điện Đo đạc thăm dò địa chấn thường tiến hành trong điều kiện những chuyến đi tới vùng sâu, vùng xa thiếu thốn về điện năng và có thế tiên hành trong nhiêu ngày, do đó nguồn điện cung câp cho máy địa chẩn phải đảm bảo các tiêu chí như: gọn nhẹ dễ di chuyến, dễ bảo quan và có độ an toàn cao Ngoài ra phải đam báo các vếu tố về dòng và điện áp ổn định Vì vậy nhà sản xuất đã thiết kế cho Strata Visor NZ sứ dụng nguồn điện 12V

DC, có the dùng Acquy thông thường mà đáp úng được nhừng yêu cầu trẽn

Trang 10

S tra ta Visor NZ kết nối nguồn qua cổng 12V DC bàng một cáp nguồn Một

đ ầ u cáp cắm vào cổng 12V DC, đầu còn lại gồm 2 cực được nối với 2 cực của

c ơ học Máy thu của Strata Visor NZ là một thiếy bị đáp ứng được yêu cầu

đó Bên trong máy thu là hệ

f - ■thống nam châm và một lò xo

cực nhạy

Khi xung động cơ học

được truyền từ môi trường đến

cảm biến của máy thu sẽ làm

cho lò xo dao động và nhờ hiện

tượng cảm ứng điện từ sẽ sinh

ra dòng điện Dòng điện này

được truyên vê trung tâm của

H ìn h 1.4

Trang 11

m á y đê xử lý, biên nó thành tín hiệu địa chấn Khi tiến hành đo đạc, một đầu

c ử a máy thu được căm vào đât, đâu còn lại nối với cáp đế truyền tín hiệu về

h ệ thống Trên hỉnh 2.4 mô tả lại hình dạng máy thu của Strata Visor NZ

c) Cáp

Trong đo đạc thực địa, có thể bố trí máy thu trên phạm vi rộng, khoảng

c á c h từ các máy thu đến Strata Visor NZ có thể lớn, cần nhiều máy thu cùng

m ộ t lúc (đế đo nhiều kênh) Để kết nối các máy thu với Strata Visor NZ cần

p h ả i có cáp đủ dài

Strata Visor NZ đùng trong luận văn này là máy địa chấn 24 kênh Cáp

c ủ a nó gôm hai hệ thông, mỗi hệ thống có khả năng kêt nôi với 12 kênh (như

v ậy ta có thể đo tối đa 24 kênh) Mỗi hệ thống như vậy được kết nối với

S trata Visor NZ bang một đầu cáp có 24 chân (hình 2.5), trong đó mồi cặp 2

ch ân thì có một chân ứng với một cực dương và một chân ứng với cực âm của

m ộ t máy thu Vì vậy có thê hiên thị 24 kênh đo một lúc mà chí cân hai hệ thống cap đo nhỏ này Tương ứng Strata Visor NZ có hai công tín hiệu vào,

m ỗi cống có 24 chân

H ìn h / 5

Trang 12

Strata Visor NZ có sự phân luồng tín hiệu Nghĩa là tín hiệu vào, sau

nối với cặp cực của 12

m áy thu (tong cộng có 24 cặp cực trên cáp)

d) Trigger

Trigger là một thiết bị cảm biến cơ

học có độ nhạy rất cao Khác với cực đo,

Trigger nguyên lý câu tạo phức tạp hơn

nhưng giữa hai thiết bị này có nguyên

tắc hoạt động tương đối giổng nhau

Trigger cũng dựa vào các xung cơ học và

truyền sóng về máy Strata Visor N7

nhưng có hai điều khác biệt cơ bản Thứ

nhất Trigger không iruyên bản thân xun

CLaiiOJi v-m máy

H ìn h L 7

Ig

Trang 13

đ ộ n g vê máy Strata Visor NZ Thứ hai, xung động mà Trigger nhận được

k h ô n g phải là xung động địa chấn Trigger chỉ nhận xung động nhằm mục

đ íc h đếm số xung động và thời điểm nhận xung động đó Trên hình 2.7 là các

đ ầ u nối của Trigger

Cứ mỗi lần nhận một xung động Trigger lại truyền một tín hiệu điện về

m á y Strata Visor NZ Dựa vào đó máy sẽ đem và săp xêp các xung này theo

số thứ tự và ghi nhớ thời gian Trigger thu được xung Mục đích của việc đếm

Hình 1.8

v à ghi nhớ này là đẽ săp xêp tín hiệu địa chân thu được sao cho tương ứng với thứ tự các xung phát ra từ nguồn Chính vì vậy trong những trường hợp nguồn phát địa chân thông thường như nguôn đập băng búa người ta găn Trigger vào búa để mỗi lần đập, Trigger sẽ nhận được xung động từ búa và truyền về máy Trigger cược nối với máy bằng một dây cáp nổi qua cong Start (hình 2.8)

e) Chuột và bàn phím ngoài

Mặc dù được trang bị một bàn phím nhỏ ngay phía trên mặt máv cạnh màn hình chính, nhưng trong điêu kiện cân tương tác với nhiêu đối tượng cùng một lúc việc sử dụng bàn phím này khá phức tạp Do đó nhà sán xuất đã trang bị cho Strata Visor có thê kêt nôi với chuột và bàn phím no,oài đê dùng

Trang 14

tro n g trường họp cần thiết Việc kết nối được thực hiện qua các cổng Mouse

v à Keyboard (hình 1.9)

Trước khi khởi động máy cần kết nối những thiết bị cần thiết để máy kiêm tra và nhận phân cứng

1.2 PHẦN MỀM VÀ CÁC THỤC ĐƠN TƯƠNG TÁC

1.2.1 Giới thiệu SO' bộ về phần mềm

Đe thực hiện các thao tác với Strata Visor NZ phải thông qua một phần

m ềm có ten là Seismodule Control Software (gồm nhiều lựa chọn như: ESOS, SGOS, MGOS, MARINE, .) Để dùng cho Strata Visor NZ ta cài phần SGOS (Single Geode Operating Software), vì nó có thể điều khiên thu dữ liệu

từ 3 đến 24 kênh Tệp cài đặt có thể download tại trang web của công ty GEOMETRJCS là W W W ueometrics.com Việc cài đặt rất đơn giản, giống như các trình ứng dụng khác trên Windows Sau khi cài đặt xong, cần tiến hành trao password đê có the vào môi trường của phẩn mềm Neu không có password thì chỉ có thể dùng phần mềm này trong 32 giờ

Hình 1.9

Trang 15

' ' * — _Khởi động phân mêm đê làm việc với Strata Visor NZ như sau:

You AiC' Running An Unregistered Version o r Seismodufe Controller This it an urvegbtefed version of Geometries Seismodule Coniiolet

You have 100 hoc#* 0 minutes left Setecl Product T 0 Run

^ Miầipte Geode OS (MGOS)

r Single Geode OS (SGŨ5Ị

• StartaVistx NZ SmarỉG

1.2.2 Cài đặt các thông số cần thiết

a) Đặt tên Log File

Tất cả các thông số của mỗi cuộc đo đều đirợc lưu vào một file

x x x x l o g Trước mỗi cuộc đo cần đặt tên cho file log này để tránh khả năng

c ác File Log trùng tên nhau Chọn mục Survey trên thanh thực đơn chính, chọn New Survey, một hộp thoại tương ứng xuất hiện:

Trong hộp thoại New Survey

S C S _S urvey, đó là tên chính của file

Log Trong mục Initial Line Number

chọn số thứ tự File Log đầu tiên, nếu

chọn là 0, thì File đầu tiên sẽ là SCS_Survey.0000.log, vì máy có thể lưu tới hàng ngàn File Log Cuối cùng chọn O K , ta sẽ được SCS_Survey.0000.log:

Initial Tape Label fioo

Caníigưe For Wireless Neiwofk

Trang 16

p SC5_Survey u oo o

Shot Location 0.0 0 M eters

1 St P h on e Location o.oa M eters Last P h on e (CH 8) Location 7.00 M eiers Auto S a v e is ON.

S a v in g 10 d isk - N ext File Number i s 1 Data Dir is D.-\1000 ■ SEG-2 Formal Client nam e :

Job Number : Line Number : Project Title : Trigger Holdoff 0 2 0 s.

Trigger S e n sitiv ity so.

Auto Arm is ON.

S elf T riggei is OFF.

Not U sin g External Trigger Distribution B ox

I S y ste m Total: Lines = 0 G e o d e s or NZ=0 Total B oard s= 0 Acquisition B oard s=0 R ep eater Doarcj

Beginnin g N ew S u rvey - Initial Line 0 Initial Tape Number is 100

b) Cài đặt thời gian đo

Đây là một chức năng

phụ, nó giúp ghi nhớ thời gian

tiến hành đo Không càn thiết

phải thay đổi giờ hay ngày tháng

đ o vì máy tính đã tự động tính toán và cập nhật Neu muốn xem lại cho chính

xác có thê chọn System, rồi Set Date/Time ta được thẻ như hình vẽ trên, có

th e thay đối tham số trong các ô này.Chọn O K đế xác nhận

c) Đặt chế độ thu - phát

Trước khi cài đặt chế độ thu - phát cần phải có sự kết nôi giữa bộ điều kiên thu - phát (Trigger) với máy Strata Visor NZ Trong thanh thực đơn

chính vào System, chọn Trigger

O ptions một hộp thoại hiện ra

như hình bên, chức năng của các

thông số cần cài đặt như sau:

- Trigger HoldOff: măc

định là 0,2s, đây là thời gian

giừa các lần Trigger đêm xung

T rigger Holdoff (SB sec Arm Mode

1 Master Trigger Lire# 1 GeodeorNZB 1

Trang 17

n h ịp và xác định thời điểm phát sóng để đề phòng và ngăn chặn nhừng cú đập

s a i nhịp Hệ thống sẽ bỏ qua những xung nhịp nằm trong khoảng thời gian đã

đ ặ t (tính từ xung nhịp cuối cùng trước đó) Nếu đặt là 0,2s như trên đây, ở

th ờ i điêm hiện tại Trigger đã nhận một xung thì hệ thống sẽ không nhận bất

k ỳ một xung nào trong khoảng thời gian trong vòng 0,2s tiếp theo Sau khi

0 ,2 s trôi qua, Trigger mới nhận và đếm xung nhịp tiếp theo.về mặt lý thuyết

ta có thể đặt bất kỳ giá trị nào, tuỳ tùng điều kiện thực tế mà đặt những giá trị

k h á c nhau Tuy nhiên không nên đặt quá nhỏ vì mật độ sóng tới máy sẽ lớn,

c ũ n g không nên đặt quá lớn khiển Trigger đếm chậm hoặc có thế bỏ qua một

s ố xung (đôi khi đó lại là những xung làm cho tín hiệu rõ nét) làm cho băng

đ ịa chẩn không đú chất ỉượng cần thiết, gây khó khăn phức tạp trong khâu xử

lý Giá trị mặc định là 0,2s mà nhà sản xuất đã để sẵn có thể áp dụng tốt cho các loại môi truờng

- A rm M ode: Chọn chế độ A uto để sau mỗi xung nhận được máy lại trở lại trạng thái sẵn sàng đo

- T rig g e r Sensitivity: Độ nhạy của Trigger

- M a ste r T rig g er Line: Neu chỉ có một tuyến đo thì chọn giá trị 1

Trang 18

- Địa chấn phản xạ: Reflection

Chọn chế độ phù hợp rồi nhấp thẻ O K để hệ thống ghi nhớ

e) Khoảng cách và đơn vị giữa các máy thu

Vào thực đon Geom chọn G eophone Interval, hộp hội thoại hiện ra

n h ư hình bên Tuỳ theo khoảng cách giữa các máy thu trong từng cuộc đo mà

ta đặt khoảng cách

f ) Đ ặt khoảng thời gian lẩy tín hiệu

- Delay: Khoảng thời gian chờ trong khi máy khởi động quá trình ghi

tín hiệu sau khi Trigger phát tín hiệu Khoảng cách thời gian giừa các lần lẩy tín hiệu Cứ sau mỗi khoảng thời gian này, trong Shot W indow sẽ thấy tín hiệu nhô lên một chút Nên đặt Delay là 0 để bỏ qua quá trình chờ

- R ecord Length: Khoảng thời gian thu tín hiệu phụ thuộc vào chiều

sâu cần khảo sát và đó là chiều sâu của băng địa chân Thí dụ đặt R ecord

L e n g th là 0 ,ls thì chiều sâu băng địa chấn là 0,ls

hội thoại tương ứng

hiện ra, với các chức

năng:

- Stack Limit:

là giới hạn sổ lần tín

Slack Every Shot.

Send, Save Data And Gear Memory Only On Stack Limit

Trang 19

h iệ u được cộng với nhau Sau mồi lần thu được, đường tín hiệu trên Shot

W in d ow lại nhô lên một chút, chính nhờ chức năng này mà các đường tín

h iệ u sau nôi tiếp các đường tín hiệu trước mà không bị đè lên Nên chọn Stack

L im it là 1 đê khong có sự cộng lại của các đường tín hiệu

- Auto Stack: Tự động nhận tín hiệu và vẽ các đường tín hiệu Không 3ng

n ê n chọn Replace vì sẽ rất mất thời gian trong quá trình sắp xếp lại các đường

tín hiệu trẽn Shot Window.

1.2.3 Các cửa sổ tác nghiệp

Đó là các cửa sổ quan sátcho biết những thông tin về tín hiệu địa chấn

v à các thông sô đo Khi khởi động xong phần mềm ta thấy có những cửa sổ

chính sau đây:

a) Shot Window

Cửa sô này dùng đê quan sát tín hiệu đo được, và cũng là tín hiệu được

lưu lại và là cơ sở dữ liệu địa chấn để đánh giá và kiểm nghiệm mục đích

cuộc đo Sau khi kết nối Strata Visor với các máv đo, tín hiệu thu dược truyền

về thì trong cửa sổ này, tín hiệu xuất hiện như sau:

Trang 20

Phía trên cửa sổ có một vài thông số đáng quan tâm:

- SI (Sample Interval): Khoảng cách thời gian tín bằng mili giây giữa

c á c lần máy thu lấy mẫu

- R L (Record Length): Khoảng thời gian tối đa mà máy thu sẽ ngừng

th u những tín hiệu đến sau khoảng thời gian đó kề từ lúc phát sóng ở nguồn

đ ịa chẩn

- Delay: Thời gian chờ trong khi máy khởi động quá trinh ghi tín hiệu

sau khi Trigger phát tín hiệu

- AF: Chỉ ra rằng các kênh đều đã nối bình thường

- DF: Chỉ ra ràng các cửa sổ hiển thị đều tốt và bình thường.

- Stack: Chỉ số tín hiệu thu về được phép cộng lại với nhau Nên chọn

1 đê không có tín hiệu mới nào được cộng với tín hiệu cũ

- AGC hoặc FIXED: Chế độ khuếch đại.

b) Noise Window

Màn hình dùng để quan sát nhiễu, với mồi kênh có một đường quan sát

N ó phán ánh tín hiệu địa chấn do nguồn chủ động phát ra và những tín hiệu tạp khác

í A n Q C Q , 1 c s A H Ả N Ô I

I

Trang 21

c) Log File Window

Đây là cửa số hiến thị nhừng thông tin của cuộc đo đã cài đặt trong File

L o g đã nói ở phần trên Cửa sổ này cho biết tóm tắt những thông số của cuộc

đ o và tình trạng của một số cực đo, Trigger

1.2.4 Hiển thi dữ liêu • •

Đê hiên thị dữ liệu chọn Do Survey /Maximize Shot Window để hiển

th ị cực đại màn hình quan sát tín hiệu

a t ỉtaat«Vj*n> KX IShoÉ V h d n r )

lioP-e, UoomrtiI L 'je 'r o Awwfcar J t LecXt ÌBriton lOfiSwci Uwt

S llJ O t J iiis HL O IZ i^ D t U Y U.IIS

dễ xem Các bước điều chỉnh như sau:

Bước ỉ: Hệ số khuếch đại: Chọn

Display/Shot Parameter/Gain Style Có

3 kiểu: Fixed Gain, AGC và Normalize

Trong đo địa chấn khúc xạ thường chọn

Fixed Gain

Shot Display Gain Style Parameters

Gain Style

' Fixed Gain AGC

Trang 22

Bước 2: Kiểu đường: Chọn

D isplay/T race Style Có 3 kiểu hiển thị,

th ư ờ n g chọn Wiggle Trace để tín hiệu có

Bước 3: Chọn Display/Display Gain/Inđiviual để có thể điều chỉnh hệ

số khuếch đại theo ý muổn

1.2.5 Ghi và đoc số liêu

a) Ghi số liệu

Ghi số liệu địa chấn thực chất là quá trình !ừưt các tệp dừ liệu địa chấn Mỗi một lần máy thu nhận được xung động địa chấn đều gửi ve hệ thônạ một

Trang 23

tín hiệu điện Mỗi tín hiệu ấy được hệ thống giải mã thành một tín hiệu địa

c h â n và khi nhận đủ 24 tín hiệu địa chấn từ 24 kênh đo thì hệ thống lập lại

th à n h một tệp dừ liệu và lưu lại

Để chọn vị trí lưu dữ liệu, vào thực đon File, chọn Storage Parameters,

m ộ t hộp thoại xuất hiện và ta tiến hành chọn các thông số như sau:

Data Type

\<* Save to Disk V Drive Switching Enabled 1

15" Disable Tape Drivers

- Next File N u m b er: Tên tệp dữ liệu tiếp theo được ghi lại nếu ta đánh

dấu kiểm trong ô Save to Disk Có thể chọn bất kỳ một số nào đó mà không trùng với tên tệp dữ liệu đã có trong ổ đĩa Nếu chọn là 1 thì tệp dừ liệu đầu tiên được ghi sẽ là 1 DAT

- Auto Save: Tự động lưu dữ liệu khi có dữ liệu mới được truyền đến

máy

Trang 24

b) Đọc số liệu

Vào thực đon File, chọn Read Disk, chọn tệp tin đuôi DAT để đọc

T ín hiệu đã thu được sẽ hiển thị trên của sổ Shot Window.

1.3 CÁU TRÚC D Ử LIỆU CỦA STRATA VISOR NZ

Khi tiến hành công tác đo đạc thăm dò địa chấn lỗ khoan, ta sẽ thu được băng địa chấn ở các độ sâu khác nhau Một vấn đề đặt ra trong quá trình

xử lý số liệu là phải tiến hành liên kết sóng từ nhiều kênh kliác nhau để từ đo lấy khoảng thời gian tới đầu tiên của các sóng và xây dựng biêu đồ thời khoảng Việc tập hợp các băng sóng phải dựa trên những hiêu biẽt vê tệp dừ liệu thu được từ thực địa Dử liệu mà Strata Visor NZ là các tệp tin có đuôi

Shot W in do w

SI 0.125ms Channel:

Gain:

p.OODD

0.0100

p 0200 D.D300

[1.1100

p 1200

1300 1400 10.1500 1600 1700

p 1800

1900

D.2000-

D 2100 D.2200^1

[>.2300 0.2400

D 2500

Trang 25

D A T tuân theo quy chuẩn tệp SEG-2 của các tệp đữ liệu địa chấn Chúng

đ ư ợ c lưu trữ trên đĩa của máy tính dưới dạng các bit nhị phân Trong phần

n à y sẽ trình bày về cấu trúc của những tệp tin này

1.3.1 Cấu trúc dữ liệu

Mỗi tệp tin theo chuẩn SEG-2 được sắp xếp trên đĩa như là các khối trên hình 1.10

- Khối File Descriptor Block: Chứa những thông tin cần thiết đối với

m ọi đường ghi tín hiêu trong tệp tin này Nó cung cấp cho ta những thông tin quan trọng đê phân ra sự tồn tại cùa dữ liệu hiển thị Khối này còn được gọi là

“File Header”.

- Khối Trace Descriptor Block:

Đối với mồi đường ghi tín hiệu trong tệp

tin đều có 2 khối dừ liệu tương ứng, khối

thú nhất là T race D escriptor Block và

khối thứ hai là D ata Block Khối thứ nhất

cho biết vị trí, định dạng và các thông tin

khác có liên quan tới khối D ata Block

tương ứng của nó Khối này còn có tên gọi

là “Trace Header”.

- Khối Data Block: Đây là khối dữ liệu tương ứng của một đường ghi

Nó đi liền ngay sau khối T race H e ad e r tương ứng

1.3.2 Nội dung các khối trong tệp SEG-2

Khối File D escrip to r Block: đày là khối đầu tiên trong mồi tệp tin Cấu trúc của khối này được trinh bày như trong bảng 2.1:

File Descriptor Block

Trang 26

Bảng 2 Ị

là tệp địa chấn

2 đên 3 Là sô một sô nguyên, nêu có giá trị băng 1 tức là

tệp tin theo chuẩn SEG-2 được lấy trực tiếp từ máy địa chân ra hoặc được tạo ra theo chuân tệp SEG-2

con theo byte

tệp

Trang 27

Bảng 2.2

0 đên 1 chứa số nguyên 4422, quy định đây là khối Trace Descriptor

Block

2 đên 3 chứa một số nguyên là kích thước của khối này theo byte

4 đên 7 chứa một số nguyên là kích thước của khối Data Block tương

ứng theo byte

8 đên 11 chứa một số nguyên, đây là sổ lượng mẫu trong khối Data

Block

12 Là một sô nguyên đê chỉ kiêu ghi của khôi Data Block, nêu có

giá trị là 04 thì ghi theo kiểu 33-bit (theo chuẩn IEEE)

13 đên 31 đê lưu trữ

32 đên hêt Các xâu ký tự

Khối Data Block: đi li ền ngav sau khối Trace Descriptor Block

tưưng ứng của nó Kích thước và kiêu ghi của khôi này đã được quy định

trong khối Trace Descriptor Block nói trên.

1.3.3 Khỏi tạo băng sóng theo chuẩn SEG-2

Đe tiến hành việc tập hợp băng sóng thu được trong đo sâu địa chấn lồ khoan, trong luận án này chúng tôi tiến thành lập trình bàng phần mềm

M atbab '7.0 Đầu tiên là tiến hành đọc một tệp dữ liệu nhi phân, sau đó tiến hành cắt những thông tin cần thiết và ghi lại trên một tệp mới

Trong Matlab, lệnh đọc dữ liệu từ một tệp nhị phân có cứ phán là:

[A, COUNT] = fread(FID,SIZE,PRECISION)

Trong đó A là ma trận dùng để lưu dữ liệu, COUNT là số phần tử đã được đọc ra, FID là một sổ nguyên lưu địa chỉ của tệp tin cần đọc được tạo ra từ

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1. Mảy địa chấn Strata  Visor NZ - Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò Strata Visor N
nh 1.1. Mảy địa chấn Strata Visor NZ (Trang 8)
Hình  I JO - Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò Strata Visor N
nh I JO (Trang 25)
Hình  2.1.  Dạng  băng  sóng  úng  vói  máy  thu  1  0' hò  kho an  1 - Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò Strata Visor N
nh 2.1. Dạng băng sóng úng vói máy thu 1 0' hò kho an 1 (Trang 29)
Bảng 2.2 Kết quả tính toán vận tắc sóng p  dọc thành hô khoan  ỉ - Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò Strata Visor N
Bảng 2.2 Kết quả tính toán vận tắc sóng p dọc thành hô khoan ỉ (Trang 32)
Hình  2.4.  Biếu  đồ  thòi  khoảng sóng  p tại  liố  khoan  1 - Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò Strata Visor N
nh 2.4. Biếu đồ thòi khoảng sóng p tại liố khoan 1 (Trang 33)
Hình  2.7.  Dạng  băng sóng  ứng vói  máy  thu  3  ỏ’ hố  khoan  2 - Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò Strata Visor N
nh 2.7. Dạng băng sóng ứng vói máy thu 3 ỏ’ hố khoan 2 (Trang 35)
Bảng 2.6.  Các lớp đất đá dọc thành hổ khoan 2 - Nghiên cứu khai thác thiết bị địa chấn thăm dò Strata Visor N
Bảng 2.6. Các lớp đất đá dọc thành hổ khoan 2 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w