1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng ứng dụng Lectin và các chất có hoạt tính sinh học khác từ nguồn động vật trong chuẩn đoán một số bệnh ung thư và nhiễm trùng ở ngườ i

45 626 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 19,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đã sử dụng lectin sam làm kháng nguyên gắn bản trong các thử nghiệm trên cơ sở kỹ thuật ELLA xét nghiêm miễn dịch liên kết enzym-lectin trên các mẫu huyết thanh người.. Đã cộng tác với

Trang 1

ĐẠI HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI

TR Ư ỜN G ĐẠI HỌ C K H O A H Ọ C T ự N H IÊN

ĐỂ TÀI:

NGHIÊN c ú u KHẢ NĂNG ÚNG DỤNG LECTIN VÀ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC KHÁC T Ừ N G U ổ N ĐỘNG VẬT TRONG CHẨN ĐOÁN MỘT s ố BỆNH UNG THƯ VÀ

NHIỄM TRỪNG Ở NGƯỜI

Mã sỏ: QT- 98- 10

Các rán hộ tliam iỊÍo: - Nguyễn Hạnh Phúc.

- Cung Thị Tý

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TÁT

1.Tên đề tài:

Nghiên cứu khả năng ứng dụng lectin và các chất có hoạt tính sinh học khác

từ nguồn động vật trong chẩn đoán một số bệnh ung thư và nhiễm trùng ở người.

Mã số: QT- 98- 10

2 CK1Í trì đề tài: PTS Bùi Phương Thuận.

3.M ục tiêu và nội dung nghiên cứu:

-Tách và tinh chế lectin, cũng như một số chất có hoạt tính sinh học khác (proteinaz, chất ức ch ế proteinaz ) rừ động vật

-Sử dụng chế phẩm thu được vào nghiên cứu ứng dụng trong miễn dịch học, nhằm tiến tới cliỊẩn trị một số bệnh hiểm nghèo ở người

đã được giải phóng khỏi nhiều protein tạp và đạt độ tinh sạch cao, về cấu tạo được gồm ba phần dưới đơn vị tương ứng khối lượng 27, 68 và 72 kDa

-Đã sử dụng lectin sam làm kháng nguyên gắn bản trong các thử nghiệm trên cơ sở kỹ thuật ELLA (xét nghiêm miễn dịch liên kết enzym-lectin) trên các mẫu huyết thanh người Chế phẩm lectin sam (cũng như lectin ở dạng thô) biểu thị tính đạc hiệu tương tác vói globulin miễn dịch (kháng thể) lớp IgG và không nhận biết IgA

Đã tiến hành các thứ nghiệm về khả năng tiên lượng bệnh của lectin sam dựa trên tính đặc hiệu tương tác này Các xét nghiệm được tiến hành theo nguyên tắc:

sự thay đổi về hàm lượng và thành phẩn cua IgG huyết thanh trong các trạng thái sinh lý khác nhau có thể được coi là dấu hiệu cận lâm sàng và được sử dụng để chẩn đoán biểu hiện của bệnh

Trang 3

Đã cộng tác với các cơ sở y tê (các Bệnh viện và Viện Nghiên cứu Trung

ương) để thu thập và xử lý các mẫu huyết thanh người khoẻ mạnh bìiứi thường

(mẫu đối chứng) và các mẫu huyết thanh của bệnh nhân một số bệnh thuộc loại nan y (mẫu bệnh phẩm), dùng cho các xét nghiệm miễn dịch học

Việc sử dụng ch ế phẩm lectin sam trong xét nghiệm huyết thanh để nghiên cứu ung thư cho thấy: hàm lượng IgG ỏf người bị bệnh ung thư gan và ung thư máu không có biến động khác thường, còn ở người bị ung thư vú có giảm đi Khi sử đụng lectin sam thô đã phát hiện có sự giảm nhẹ hàm lượng IgG ở huyết thanh bệnh nhân ung thư máu

Trong xét nghiệm huyết thanh để nghiên cứu các bệnh do nhiễm virut trên

cơ sở sử dụng c h ế phẩm lectin sam, kết quả cho thấy hàm lượng IgG ở các bệnh Iihân bị viêm não giảm 18%, còn ở bệnh nhân bị sởi tãng 27% Triển vọng có thể

sử dụng lectin sam tliay thế cho kháng nguyên virut sởi dể gắn bản trong kỹ thuật xét nghiệm thường quy của các phòng thí nghiệm hoá siiih và miễn địch

Trong nghiên cứu các bệnh tự miễn, việc sử dụng lectin sam thô cho phép phát hiện sự tăng mạnh hàm lượng IgG so với bình thường ở người bệnh lupus ban

đỏ (30%) và người bệnh viêm thận (26-28%) Kết quả thu được phù hợp với chẩn đoán của bệnh viện dựa trên các xét nghiệm hoá sinh phức tạp và tốn kém hơn,

Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy khả năng sử dụng lectin sam trong tinh chế và định lượng IgG, phục vụ cho nghiên cứu và liệu pháp miễn dịch, dùng để chẩn đoán và tiến tới chữa trị một sô bệnh hiểm nghèo ở người

Trang 4

- Đã hoàn thành và gửi 1 bài báo để đãng trên tạp chí D i truyền học và ứng dụng Bài đã được nhận và sẽ được công bố trong số 4/1999.

-Đã hướng dẫn ba sinh viên làm iuận án tốt nghiệp Hai trong số đó (Hoàng Nhật Sơn và Trần Quỳnh Hoa) đã bảo vệ đạt loại giỏi (9 điểm) Sinh viên thứ ba (Nguyễn Trọng Tuệ) đã có báo cáo đoạt giải ba tại Hội nghị Khoa học Sinh viên của Khoa năm 1999, đã hoàn thành luận án và sẽ bảo vệ vào năm 2000

S.Tình hình sử dụng kinh phí của dề tài:

Co' q u a n quiỉn lý (lề tài

Trang 5

OUTLINE REPORT

Ỉ.N am e o f subject:

Study on the possible application of animal lectins and other biologically active substances in the diagnoses of some human cancers and infection diseases.Code registered: QT- 98- 10

2.Subject manager: Dr Bui Phuong Thuan.

3.()b jective and subject matters of study:

-Isolating and purifying the lectins and other biologically active substances (proteases, proteinase inhibitors ) from animals

-Using these substances in research for the diagnoses and treatment of some serious human diseases

4.Results achieved:

-The lectin from Vietnam horseshoe crab ('Tơchypìeus h identatiis)

hemolymph was purified by the affinity chromarography on IgG-sepharose column

-The lectin purified (as raw lectin in native hemolymph) was shown to interact specifically with immunoglobulins (antibodies) of class IgG, while was not bound to those of class IgA For this specificity, the lectin was used as antigen ill the Enzyme- Linked Lectinosoi bent Assay (ELLA) ill Older to screening IgG ill human serum The change ill the content and composition of these antibodies in different physiological conditions can be used as clinical index for diagnosis of

đi seases

For the cancer study, the use of purified lectin in the assays showed rhat the IgG content in the liver cancer and leukemie serum was not changed, while that of breast cancer serum diminished The assays with raw lectin showed some IgG reduction in the leukemie serum

For Ihe study on virulent diseases, the use of purified lectin revealed the 18% reduction of IgG content ill the cases of encephalitis and the 27% increase of that ill the cases of measles

Trang 6

The study on autoimmune diseases with raw lectin showed that the content of IgG increased on 30% in the cases of Systemic Lupus Erythematosus and 26-28%

in the cases of kidney inflamation

The obtained results showed the possibility to use Tơchypìeus ti identatu.s

lectin in the purification and the quantity determine of IgG for the reseach and immuno-therapy purposes, in which it will serve as a tool in diagnosis and treatment of diseases

S u b ject M a n a g e r

Bill P h ito n g T h u a n

Trang 7

Tài liệu tham k h ả o Phụ lụ c 3 0

Trang 8

MỞ ĐẦU

Việc nghiên cứu cấu trúc, chức năng và vai trò của các chất liên kết đường ớ màng đã được đẩy mạnh trong những Iiãm gổĩi đây nhờ sử dụng lectin [4J Lectin là những protein hoặc glycoprotein có hoạt tính sinh học, được phân bô phổ biến trong sinh giới Tuy không có nguồn gốc miễn dịch, nhưng lectin lại có khả năng liên kết đặc hiệu với các loại đường và hợp chất chứa đường luôn có trên bề mặt (ê bào, do vậy có thể gây ngưng kết nhiều loại tế bào [3], Cho đến nay, chức năng sinh học của lectin còn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, và đang được tiếp tục nghiên cứu Người ta đã thu được nhiều bằng chứng cho thấy lectin có vai trò hảo

vệ, bảo đảm tính chống chịu các bệnh truyền nhiễm ở nhiều loại thực vật, làm chất

dự trữ hoặc có vai trò vân chuyến các chất dự trữ, làm cầu nối giữa vi khuẩn cố định nitơ với thực vật [5], hoặc đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiền miễn

dịch, bảo vệ cơ thể ở động vật [8], Lectin có lliể lliam gia điều chỉnh nhiều chức

nâng nhận biết tế bào trong quan hệ tương tác sinh lý giữa các tế bào trong cùng một cơ thể, cũng như giữa các tê bào vật chú và vật ký sinh ở động vật và thực vật [3], Những ứng dụng của lectin (long nhiều lĩnh vực nghiên cứu sinh học vn V học ngày càng phong phú [5] Đề tài:” Nghiên cứu khá nâng ứng dụng lectin và các chất có hoạt lính sinh học khác từ nguồn dộng vật trong chẩn đoán một số bệnh ung thư và nhiễm trùng ở người” là nhằm góp phần vào việc điều tra và khai thác nguồn tài nguyên động (hực vật ở Việt nam Trong số đó lectin tách từ sam biển

Tưvhypìeus tridentatus Lecỉdì có thể nhận biết đặc hiệu axit sialic (là thành phần

đường quan trọng và phổ biến cùa màng tê bào) và gam m a globulin (kháng thể lớp IgCi, một thành phẩn quan trọng cúa hệ thống miễn dịch clịcli thể ớ người và động vật bậc cao) [I 8], Đay là những tính chất quý giá và CÒI) ít được nghiên cứu Mục tiêu của đề thi là tinh c h ế lectin sam và nghiên cứu ứng dụng khả năng liên kết đặc hiệu của nó với IgG trong biểu hiện lam sàng của một số bệnh hiếm nghèo ờ người, nhằm phát hiện và tiến lới chẩn trị các bệnh này

Trang 9

N G U Y Ê N LIỆU VẢ PHƯƠNG P H Á P N G H IÊ N c ú t i

1 Nguyên liệu:

-Sam 0Tachypìeus tridentưtus) được đánh bắt ở vùng biển Sầm sơn- Thanh

hoá Máu sam sau khi lấy được để đông ở nhiệt độ phòng, ly tâm ở 3 000 vòng/phút trong 20 phút, loại tế bào máu, thu huyết thanh, cho chất chống khuẩn

ác tính do Phòng Miễn dịch, Bệnh viện Bạch mai cung cấp

-Huyết thanh người bệnh ung thư vú và ung thư máu do Bộ môn Hoá sinh, Viện Quân y 108 cung cấp

2/rhiết bị và hoá chất:

Đã sử dụng các loại máy móc plụic vụ nghiên cứu của các hãng Mỹ, Pháp đảm bảo độ chính xác cao như quang phổ, ly tãm, điện di, máy đọc ELISA Tất cả các hoá chất sử dụng đều ở dạng tinh khiết hoá học của các hãng Sigma, BioRad (Mỹ), Pharmacia (Thuỵ điển)

3 Phương pháp nghiên cứu

ĩ ỉ.X á c định hoạt độ lectin

Hoạt độ của lectin được xác định bằng kỹ thuật miễn dịch qua khá năng gây Iigung kêt hổng cầu Iheo phương pháp của Roche và Monsigny [8] Dịch lectin được pha loãng gấp đôi liên liếp bằng đệm tris 0,05 M pH 8,3 có chứa NaCI 0,15

M (TBS) trong các giêng của bản thử hằng chất dẻo đáy nhọn (Microíitei system của Anh) Tiếp theo cho vào mỗi giếng hổng cầu 2% đã được rửa sạch nhiều lẩn bằng dung dịch muối sinh lý (NaCI 0,9 %) Kết quả phản ứng ngưng kếí được ghi nhộn sau 60- 90

pluìt ở nhiệt độ phòng Hoại độ Iigiíng kết (hiệu giá, viết lát là HAA) là giá trị nghịch đảo của độ pha loãng ỈỚI1 nhất mà dịch lectin vẫn còn khả năng gây ngưng

Trang 10

kết hồng cầu Hoạt động riêng của chế phẩm lectin là số đơn vị ngưng kết HAA có trong 1 m g protein.

3.2 Xác định hàm lượng protein

Hàm lượng protein của huyết thanh sam và của chế phẩm lectin được xác định theo phương pháp Lowry, dùng huyết thanh bò làm chuẩn, hoặc đo ở bước sóng 280 nm trên máy quang phổ, như đã mô tả trước đây [8]

3.3.Tinh chê lectin sam bằng cột sắc ký ái lực ìgG -Sepharose 4B

Cột sắc ký ái lực dùng IgG tách từ huyết thanh người làm phối tử gắn lên sepharose 4B đã hoạt hoá được chuẩn bị theo phương pháp chuẩn của hãng Pharmacia (Thuỵ điển) [8]

Huyết thanh sam được ly tẳm loại tế bào máu và plia loãng bằng đệm tri.s chuẩn (TBS) Dung dịch này được cho chảy qua cột sắc ký đã cân bằng trước trong TBS với tốc độ 10 ml/giờ Quá trình được lặp lại nhiều lần Rửa lại cột bằng TBS cho đến khi hết protein không gắn với ígG trên cột Phản hấp phu lectin bằng đệm

có pH thấp, tốc độ rửa chiết 20 inl/giờ, thu phân đoạn I ml Xác định hoạt độ và hàm lượng protein của các phân đoạn Thu chê phẩm, thẩm tích loại muối và bảo quản ở 0nc

Đã tiến hành điện di trên gel polyacrylamit có SDS (SDS-PAGE) có sử dung chất khử (còn gọi là điện di biến tính) để xác định độ tinh sạch và khối lượng phân

tử của các băng polypeptit của chê phẩm trên cơ sở kỹ thuật đã mô tả trước đây [8].Đúc gel với nồng độ 12 %, cho dung dịch mẫu đã xử lý vào các giếng, điện di bản gel với dòng điện ban đầu là 12 mA, sau đó tăng lên 16 111A/ bản gel Điện di

cho đến khi chất màu đánh dấu mẫu chạy tới đáy bán gel Nhuộm bản gel, sau đó rửa và tẩy màu phần nền

3.5.Xác dinh kháng thé IgG trong huyết thanh ngĩiòi theo kỹ thuật E L L A :

Dã sử dụng xét nghiệm miễn dịch liên kểt enzym-lectin (ELLA: Linked Lectinosorbent Assay) để phát hiện sự biếu hiện kháng thể ỊgG trong huyết thanh người [2,7] Đây là kỹ thuật dùng enzym để đánh dấu kháng nguyên hoặc kháng thể, với mục đích làm tăng độ nhạy của phản ứng Kỹ thuật này cho phép xác định một lượng kháng thể có trong huyết thanh (như globulin miễn dịch của

Trang 11

Enzyme-các lớp IgG, IgA, IgE ) bằng Enzyme-cách sử dụng kháng thể đặc hiệu gắn với enzym Kỹ

thuật được tiến hành qua các bước sau:

- Gắn kháng nguyên: Sử dụng chế phẩm lectin sam làm kháng nguyên gắn lên n pha rắn là thành giếng trong bản chất dẻo (polystyren):

+Pha kháng nguyên với nồng độ 10 j-ig/ml trong đệm cacbonat pH 9,6

+Nhỏ vào mỗi giếng của bản chất dẻo 50 f.il kháng nguyên

+ủ bản qua đêm ở nhiệt độ phòng hoặc ở 37°c trong 2 giờ

+Rửa bản 3-4 lần bằng dung dịch Tween 20 (0,05%) để loại bỏ kháng nguyên

+Rỉra bản 3-4 lán bằng dung dịch Tween 20

-Gắn kháng thể (IgG của liuyếl (hanh người bình thường hoặc bệnh lý):

+Pha loãng huyết (hanh với nồng độ 1/100 trong dung dịch blocking

+Nhỏ 50 f.t1 huyết thanh đã pha loãng vào mỗi giếng của bản nhựa đã gắn

lectin

+ủ bản 2 giờ ở 37°c

+Rửa bản 5 lần bằng dung dịch Tween 20

-Gắn cộng hợp:

+Nhỏ vàơ mỗi giếng của bản nhựa 50 |.il cộng hợp kháng IgG người gắn

enzym (PO) pha loãng 1/2 000 trong dung dịch blocking

+ ủ I giờ ở 370C

+Rửa 3-5 lần như trên

-Gắn cơ chất:

+Nhỏ vào mỗi giếng 50 |.il cơ chất OPD

+Để trong tối 10-15 phút ở nhiệt độ phòng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn

-Ngừng phản ứng:

+N1-IỎ 25 |il dung địch axit H 2S 0 4 2M vào mỗi giếng

+Đọc kết quả phản ứng màu trên máy đọc ELỈSA ở bước sóng 492 nm

Trang 12

KỂT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

l.T in h chê lectin sam

Lectin sam đưực tinh chế từ huyết thanh sam theo quy trình đã được mô tả trong phần phương pháp nghiên cứu Hoạt độ ngưng kết hồng cầu và hàm lượng protein của các phân đoạn thu được đã được xác định Kết quả tinh chế lectin được tóm tắt ở bảng 1 và biểu diễn trên hình I

B ảng 1: Kết quả tinh chê lectin từ h u yết thanh sam

Các bước

tinh chê

Hoạt độ riêng (đ.v.n.k/mg protein)

Độ tinhsạch (lần)mg

Bảng 1 cho thấy huyết thanh sam sau khi qua cột sắc ký ái lực IgG- sepharose

4B đã cho một đỉnh chế phẩm, Hoạt tính thu hồi của chế phẩm là 6,4 % so với hoại

tính ban đầu Hoạt độ riêng và dộ tinh sạch của chế phẩm đã được tăng lên gấp 4 lẩn so với dịch huyết thanh sam cho qua cột

Trang 13

H ình 1 : S ắ c ký dồ tinh c h ế lectin tù huyết (hanh sam trên cột sắc ký ái

lực I g (ỉ-S e p h a r o se 4IỊ

T ốc độ chíív 10 ml/ giò, thu phân đoạn 2 ml

Đổ thị trên hình 1 cho thấy đỉnh có hoạt tính lectin B2 (chế phẩm lectin) đã được tách ra khỏi đỉnh protein không có hoạt tính A z Điều này chứng tỏ chê phẩm lectin đã được giải phóng khỏi nhiều protein tạp và đạt đô tinh khiết cao

Độ tinh sạch của chế phẩm đã được kiểm tra bằng kỹ thuật điện di trên gel polyacrylamit có SDS (SDS-PAGE) trong điều kiện có chất khử (điện di biến tính) như đã mô tả trong phẩn phương pháp nghiên cứu Kết quả được trình bày trên hình

Trang 14

HìnỀi 2 : Phổ diện đi biên tính (S I)S -P A (Ỉ E ) c h ế phẩm lectin sam

1 Huyết thanh sani.

2.C hế phẩm lectin.

3.Protein chuẩn (Sigma): a - lactalbumin: 14,4 kDa; chất úc chê K unitz

từ đậu tương: 20,1 kl)a; cacbonic anliytlraz: 30 kl)a; ovalbumin: 43 kl)a;

album in huyết thanh bò: 67 kDa; pliotphorylaz B: 94 kl)a,

Điện di đồ cho thấy: so với huyết thanh sam (cột 1), chế phẩm lectin (cột 2)

đã được giải phóng khỏi lất nhiều protein tạp Protein lectin chỉ còn chứa ba vạch

lõ nét của ba phẩn dưới đưn vị (d.đ.v) tương ứng với khối lượng phân tứ (Mr) khoảng 27, 68 và 72 kDa Kết quá này chứng tỏ độ tinh sạch của chế phắm và phù hợp với các kết quả chúng tôi đã nghiên cứu trước đây bằng các quy trình tinh sach khác [8]

Trang 15

2.Xác định tính đặc hiệu của lectin sam với kháng thể lớp IgG

Các globulin miễn dịch (viết tắt !à Ig) đóng vai trò kháng thể- bảo vệ cơ thê chống lại các vật lạ xâm nhập là các kháng nguyên- trong hệ tuần hoàn cùa người

và động vật bậc cao, và được tạo thành Irong đáp ứng miễn dịch dịch thể Sự kết hựp đặc hiệu giữa kháng thể với kháng nguyên và khả năng sản xuất được các kháng thể đặc hiệu đã khiến cho chúng được sử dụng rộng rãi như một chất phản ứng trong các lĩnh vực áp dụng miễn dịch học vào mục đích chẩn đoán và điều trị [6, 7, 9] Các globulin miễn dịch được chia thành 5 lớp là IgG, IgA, IgM, IgD và IgE Trong số này, IgG có hàm ỉượng lớn nhất, chiếm khoảng 80% tổng số các Ig của huyết tương người bình thường, với nồng độ trung bình khoảng 12 m g/ ml Số

IỚI1 các kháng thể lưu động đều thuộc lớp IgG

Chúng tôi đã tiến hành xác địnli khả năng liên kết đặc hiệu của lectin sam hằng cách tiến hành song song hai thí nghiệm vói IgG và ĩgA từ huyết thanh người bình thường (qua xét nghiệm của bệnh viện đểu là những người không mắc bệnh ung thư hoặc truyền nhiễm) Hai thí nghiệm này, cũng giống như các Ihí nghiệm sau đó, đều dùng lectin sam làm kháng nguyên gán bản trong kỹ thuật ELLA Kỹ thuật này vể cơ bản giống với kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang, nhưng thay vì gắn kháng thể với thuốc nhuộm huỳnh quang, người ta gắn kháng thể với một enzyin Khi cho thêm cơ chất thích hợp vào phản ứng, enzym sẽ thuỷ phân cơ chất (hành một chất có màu Sự xuất hiện màu chứng tỏ đã xảy ra phản ứng đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể Dựa trên cường độ màu mà máy ELISA đọc được ở bước sóng 492 nm, có thể tính được lượng kháng thể đặc hiệu đã tham gia phản ứng với kháng nguyên

Trước khi tiến hành thí nghiệm, chúng tôi đã thãin dò nồng độ lectin thích hợp cho phán ứng liên kết với các kháng thể có trong huyết thanh, và nhận thấy nồng độ tối thích của kháng nguyên (lectin sam) là 5 ụg/ ml Những thăm dò tương

tư cho thấy kháng thể IgG có trong huyết thanh cần được pha loãng 100 lần, và nống độ kháng thể gắn enzym kháng IgG là 1/20 000 Sau khi đã tìm được những nồng độ thích hựp của kháng nguyên, kháng thể, chất cộng hợp và cơ chất, chúng tôi đã tiến hành gắn bản và thực hiện các bước cua xél nghiệm ELLA theo quy

Trang 16

trình được mô tả ở phần phương pháp nghiên cứu Kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng 2 và được minh họa bằng ảnh chụp bản thử xét nghiêm trên hình 4.

B ả n g 2 : Đ ộ hấp thụ q u a n g (0 1 ) 492nm) ciia IgA và IgG (từ huyết thanh

ngưnri bình thường- liT ) được lectỉn sa m nhận biết

Mẩu huyết

thanh

0 » 492nn tủ a IgA liên kết lectin sam

OI)4 92nn, cua IgG liên kết lectin sam

tỉ lệ thuận giữa chúng với giá trị độ hấp thụ quang Từ đó có thể rút ra kết luận:-Lectin sam không nhận biết được IgA và không liên kết được với lớp kháng thê này (hàng 3, 4 hầu như không bắt màu cùa bán thú ớ hình 4)

-Lectin sam kếl hợp đặc hiệu với IgG, và có thể được sử dụng để định lượng IgG có trong huyết thanh (hàng I, 2 bắl màu lất đâm trên bản thử ở hình 4 chứng

tỏ lượng IgG được lectin giữ laị do lương lác đậc hiệu là lất lớn)

Trang 17

Hinh_3: Ả nh ch ụ p kẽt quả xác định lượng IgA và IgG (từ huyết thanh bình thường và h u yết thanh b ện h ) của lectin sam bằn g kỹ th u ậ t E L L A

1.2 Độ hấp thụ quang cùa Ig(ỉ được lectin sam nhận biết

3.4 Độ hấp thụ quang của IgÀ được lectin sam nhận biết

Kết quả thí nghiệm được minh hoạ bằng biểu đổ trên hình 4.

Trang 18

B ả n g 3 : K h ả n ă n g liên kết vói ỉg G từ huyết thanh người bình thường (1ỈT) và người bệnh ung thư gan (K G ) của lectin sa m .

Mẫu huyết

thanh bình

thường

OO 492111T 1 Mẫu huyết thanh

bệnh ung thư gan

Kết quả trên đây cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về lượng IgG trong huyết thanh người bị bệnh ung thư gan và người không mắc bệnh này qua khả năng liên kết được với lectin sam của chímg Đây mới chỉ ỉà kết quả bước đàu và cần được nghiên cứu tiếp theo Tuy nhiên lectin sam đã chứng tỏ có khả năng liên kết đặc hiệu IgG và cho phép phát hiện được loại kháng thể này trong huyết thanh người bình thường và người mắc bệnh ung thư, khi được sử dụng làm kháng nguyên trong kỹ thuật ELLA

Chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm với 4 mẫu huyết thanh người bị bênh ung thư vú song song với 4 mẫu huyết thanh người bình thường không mắc bệnh Kết quả được trình bày trên bảng 4 và hình 5

Trang 19

Báng 4 : Độ Kấp thụ quang của Ig(ỉ từ huyết thanh người bệnh ung thư

vú đưực lectin sam nhận biết

l.f ) ộ hấp thụ quang của IgG từ huyết thanh Iiguiri bình thường.

2 ĐỘ hấp thụ quang của Ig(ỉ từ huyết tlianli nguòi bị bệnh ung thư vú.

Kết quả trên cho thấy cổ sự giám mạnh (30%) hàm lượng IgG trung bình trong huyết thanh Iigirời mắc bệnh ung thư vú so với người bình thường Số bệnh phẩm thử nghiệm còn quá ít, và có lliể tất cả đã ớ trong giai đoạn suy giảm đáp ứng

miễn dịch.

Trang 20

Thí nghiệm được tiến hànli với 4 mẫu huyết thanh người bị bệnh ung thư máu

so sánh với 4 mẫu huyết thanh người bình thường Kết quả được trình bày trên bàng 5

Iiáng 5 : Đ ộ hấp tliụ qiiiing cua Ig (ì từ huyết thanh người bệnh ling thư

m áu liên kết lectin sam

Mầu huyết

thanh bình

thường

O D 4921 U 11 Mầu huyết thanh

bệnh ung thư máu

Trong thí nghiệm tiếp theo, chúng tôi đã sử dụng lectin sam ớ dạng thô chưa tinh ch ế (huyết thanh sam nguy ên) thay thế cho chê phẩm tinh khiết Thử nghiệm này dựa trên hiện tượng thực tê là dịch huyết thanh sam luôn có hoạt dộ Iiguìig kết hổng cầu, cũng như ái lực với IgG, cao hon chế phẩm sau tinh chế [8], Nguyên nhãn có thể do trong huyết thanh sam có những yếu tố làm bền hoạt tính lectin, hoặc do các vị trí nhận biết kháng thể của phàn từ lectin đã bị ảnh hưởng trong quá trình tinh ch ế (bị mất bớt hoặc bị phong bê), dẫn đến làm giảm khả năng nhận biết

và hoạt tính của nó

Kết quả được trình bày trên bảng 6 và hình 5

Trang 21

Bảng 6 : Ị)ộ hấp thụ quang của IgG từ huyết thanh người bệnh ung thư

máu liên kết lectin sam thô

Mẫu huyết

thanh bình

thường

^1^49211*11 Mảu huyết thanh

ung thư máu

Trang 22

0.6 0.5

T 0.4

C T _ _

g 0.3

o 0 2 0.1

0

H ìn h 5 : Biểu đồ so sánh (íộ hấp thụ q u a n g củ a IgG (từ huyết thanh người bình thư ờng và người bệnh ung thư m áu) khi sử tlụng lectin sam thô

l Đ ộ hấp thụ quang cua ĩgG từ huyết thanh bìnli thưiYng.

2.ĐỘ hấp thụ quang của IgG tù huyết thanh bệnh ung thư máu.

Kết quả cho thấy với lectin sam ở dạng thô, đã phát hiện được mức chênh lệch

rõ rệt hơn trong độ hấp thụ quang của IgG lừ huyết thanh người bệnh ung thư máu

so với người thường, với mức giam h ung bình khoảng 10%

Trên đây mới chỉ là kết quả cùa những thử nghiệm ban đầu về khả năng phát hiện một số bệnh ung thư của lectin sam, dựa Irên sự thay đổi trong hệ thống niiển dịch dịch thể, liên quan đến hàm lượng bất thường của lớp kháng thể IgC Các tác giả nghiên cứu về miễn địch học trong các bệnh của tuyến giáp nhận thấy kháng

thể thuộc hai lớp IgG và IgM tăng cao, còn ở bệnh viêm gan cũng như ung thư gan

thì kháng thể lớp IgA lại tăng gấp 2-3 lần Hầu như mọi nghiến cứu về miễn dịch học chống ung thư đều đi đến kết luận rằng các yếu tố miễn dịch tế bào thể hiện vai trò rõ hơn là các yếu tố miễn dịch dịch thể [7, 9], Do vậy để có thể đi đến những kết quả có tính khẳng định về biểu hiện cua các loại bệnh ung thư này, cần phải điều tra với số lượng bệnh nhăn lớn hơn kết hợp với sự theo dõi lâm sàng trong từng giai đoạn phát triển của bệnh

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  cho  thấy  huyết  thanh  sam  sau  khi  qua  cột  sắc  ký  ái  lực  IgG-  sepharose  4B đã  cho  một  đỉnh  chế phẩm,  Hoạt  tính  thu  hồi  của  chế phẩm  là  6,4  %  so  với  hoại - Nghiên cứu khả năng ứng dụng Lectin và các chất có hoạt tính sinh học khác từ nguồn động vật trong chuẩn đoán một số bệnh ung thư và nhiễm trùng ở ngườ i
ng 1 cho thấy huyết thanh sam sau khi qua cột sắc ký ái lực IgG- sepharose 4B đã cho một đỉnh chế phẩm, Hoạt tính thu hồi của chế phẩm là 6,4 % so với hoại (Trang 12)
Bảng 6 :   Ị)ộ  hấp thụ  quang  của  IgG  từ huyết thanh  người  bệnh  ung  thư máu  liên  kết  lectin  sam  thô - Nghiên cứu khả năng ứng dụng Lectin và các chất có hoạt tính sinh học khác từ nguồn động vật trong chuẩn đoán một số bệnh ung thư và nhiễm trùng ở ngườ i
Bảng 6 Ị)ộ hấp thụ quang của IgG từ huyết thanh người bệnh ung thư máu liên kết lectin sam thô (Trang 21)
Bảng 8 :  Độ  hấp  thụ  quang của  Ig(ỉ  từ huyết  thanh  người  mắc  bệnh lupus  ban  đỏ  liên  kết  lectin  sam. - Nghiên cứu khả năng ứng dụng Lectin và các chất có hoạt tính sinh học khác từ nguồn động vật trong chuẩn đoán một số bệnh ung thư và nhiễm trùng ở ngườ i
Bảng 8 Độ hấp thụ quang của Ig(ỉ từ huyết thanh người mắc bệnh lupus ban đỏ liên kết lectin sam (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm