1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sinh học các vùng đất trống đồi trọc thông qua đất và thảm thực vật theo các cấp độ sử dụng đất ở vùng đồi núi phía bắc Việt Nam

58 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 23,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên để tài: Đánh giá sinh thái học các vùng đất trống đổi núi trọc thông qua đất và thảm thực vật theo các cấp độ sử dụng đất ở vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.. * Việc phục hồi các vùn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

TÊN ĐỄ TÀI:

ĐÁNH GIÁ SINH THÁI HỌC CÁC VÙNG ĐẤT TRỒNG ĐÓI NÚI TRỌC THÔNG QUA ĐẤT VÀ THẢM THỰC VẬT THEO CÁC CẤP ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT ở VÙNG Đổl NÚI

PHÍA BẮC VIỆT NAM

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN

* * * * * * * * *

TÊN ĐỂ TÀI:

ĐÁNH GIÁ SINH THÁI HỌC CÁC VÙNG ĐẤT TRÔNG ĐỒI NÚI TRỌC THÔNG QUA ĐẤT VÀ THẢM THỰC VẬT THEO CÁC CẤP ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT ở VÙNG Đổl NÚI

PHIA b ắ c v iệ t n a m

MÃ SỐ: QT-03-15

CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: TH.S ĐOÀN HƯƠNG MAI

CÁC CÁN B ộ THAM GIA:

1 TS Trẩn Đình Nghĩa - Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

2 Th.s Nguyễn Tuấn Anh'- Bộ môn hóa học đất, Viộn Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam

3 CN Phạm Đức Toàn - Bộ môn hóa học đất, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam

4 Th.s Nguyễn Hoài An - Bộ mòn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

5 CN Bùi thị Hải Hà - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

6 CN Rupert Friedlischen - Trường Đại học Nông lâm Thái nguyên

HÀ NỘI - 2003

Trang 3

1 Báo cáo tóm tắt (từ 1-3 trang) bằng tiếng Việt

a Tên để tài: Đánh giá sinh thái học các vùng đất trống đổi núi trọc thông qua đất và thảm thực vật theo các cấp độ sử dụng đất ở vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.

Mã số: QT-03-15

b Chủ trì để tài:Th.s Đoàn Hương Mai

c Các cán bộ tham gia:

TS Trần Đình Nghĩa Th.s Nguyễn Tuấn Anh

CN Phạm Đức Toàn Th.s Nguyễn Hoài An

CN Bùi thị Hải Hà

CN Rupert Friedlischen

d Mục tiêu và nội dung nghiên cún:

- Mục tiêu: Đất được xem như là nguồn nguyên liệu thô và nó cũng được

xem như là tài sản cá nhân lẫn tập thể Không ai có thể tồn tại nếu không chiếm được một vùng đất và tất cả các hoạt động của con người đều xảy ra ở đây.

Hiên tượng thoái hóa đất đang xảy ra rất phổ biến do con người gây nên qua việc phá rừng bừa bãi, thiếu chiến lược khai thác trên quan điểm bảo vệ đất và bảo

vộ môi trường sinh thái, du canh du cư Sự thoái hóa đất biểu hiện ở các hiện tượng xói mòn rửa trôi, suy thoái hóa học, suy thoái vật lý, sinh học.

* Việc phục hồi các vùng đất thoái hóa và tìm ra biện pháp sử dụng đất bển vững đòi hỏi phải có một kiến thức toàn diện về sinh thái học và đặc biệt là hiểu biết về thực vật và đất với mục tiêu trước mắt là phàn loại các nhóm quần xã thực vật hay thảm thực vật từ các vùng đất trống đồi núi trọc với các dạng và các mức độ thoái hóa khác nhau ở tỉnh Bắc Kạn Giả thiết cho rằng các quần xã thực vật là các chỉ thị hữu hiệu đối với tình trạng thoái hóa của các đất trống đồi núi trọc.

- N ội dung:

■ Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu

Trang 4

■ Điểu tra, thu thập mẫu hebarium và phân loại thực vật tại vùng nghiên cứu

■ Lấy mẫu đất tại các điểm nghiên cứu

■ Phân tích các chỉ tiêu lý hóa học đất của vùng nghiên cứu trong PTN

■ Điểu tra, phỏng vấn, sử dụng phương pháp PRA vể lịch sử sử dụng đất và đặc tính sử dụng đất tại vùng nghiên cứu

■ Phân tích và tổng hợp các sô' liệu thu được

■ Viết báo cáo tổng hợp

e Các kết quả đạt đuợc:

> Danh sách các loài thực vật của 15 điểm nghiên cứu

> Chất lượng đất tại 15 điểm nghiên cứu

> Kết quả phản tích đất liên quan đến hiện trạng thảm thực vật tại các điểm nghiên cứu.

f Tình hình kinh p h í của để tài:

1 M ục 109 Thanh toán dịch vụ công cộng (4%) 600.000 Tiết 01 Thanh toán tiền điện nước và xây dựng cơ

6 M ục 119 Chi phí nghiệp vụ chuyên mòn từng 600.000

Trang 5

Tổng cộng: 15.000.000

Trang 6

2 Báo cáo tóm tắt (từ 1-3 trang) bằng tiếng Anh

a Project’ title: Ecological assessment o f barren hills through vegetation and soil along a land use gradient hillside in the uplands of Northern Vietnam.

d Objectives and study contents:

- Objectives: Land is considered as the source o f raw material, it is also 50 considered both as private and public goods No one can exist without occupying a piece o f land and all human activities must take place somewhere.

Rehabilitatứig degraded land and working out a sustainable land use requứe full knowledge o f the ecosystem and especially the vegetation and soil characteristics.

The main objective o f the present project is to create distinct vegetation

» community groups for diữerently degraded barren hillsides in Northern Vietnam (here we choosed BacKan province) In combination with soil properties determined, a methodology framework for fast diagnosis o f soil degradation will be elaborated that is expected to serve as basis for developing appropriate land use and land rehabilitation strategies It is hypothesized that íloral communities are useful indicator for the degradation status of the barren hills Secondly, it is hypothesized that native vegetation on such barren hills is valuable genetic resource adapted to degraded soils.

Trang 7

- Contents:

■ Collecting documents on natural condition o f study area.

■ Surveying, collecting hebarium and classifying vegetation

■ Collecting soil samples o f study sites

■ Analyzing physical and chemical creteria of soils in the Laboratory

■ Investigating, interviewing, using PRA tool on land use history and characteristic OŨ1 the study area.

■ Analyzing and synthesiáng all collected data.

■ Writing overview report.

e Achieved results:

> List o f plant species of 15 stidied sites

> Soil quality o f 15 study sites

> Results o f soil analysis in relation to vegetation status at all study sites.

Trang 8

ĐÁNH GIÁ SINH THÁI HỌC CÁC VÙNG ĐẤT TRỐNG Đ ồl NÚI TRỌC THÔNG QUA ĐẤT VÀ THẢM THỰC VẬT THEO CÁC CẤP ĐỘ s ử DỤNG

ĐẤT ở VÙNG ĐỒI NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

Lời mỏ đầu

Đất được xem như là nguồn nguyên liệu thô và nó cũng được xem như là tài sản cá nhân lẫn tập thể Không ai có thể tồn tại nếu không chiếm được một vùng đất và tất cả các hoạt động của con người đếu xảy ra ở đây.

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33 triộu ha trong đó 7,3 triệu ha (27%) là đồng bằng và 23,9 triệu ha (72%) là vùng đồi núi Vùng đất dốc sử dụng cho sản xuất nông nghiệp chiếm 1,15 triệu ha; rừng chiếm 9,6 triệu ha Đất rừng ở Việt Nam được phân chia thành rừng tự nhiên chiếm 8,6 triệu ha và rừng trồng chiếm 1,0 triệu ha Đất trống hiộn nay là 13,13 triệu ha chiếm 43% tổng diện tích đất Hiện tượng thoái hóa đất đang xảy ra rất phổ biến do con người gây nèn qua việc phá rừng bừa bãi, thiếu chiến lược khai thác trèn quan điểm bảo vệ đất và bảo

vệ môi trường sinh thái, du canh du cư Sự thoái hóa đất biểu hiện ở các hiện tượng xói mòn rửa trôi, suy thoái hóa học, suy thoái vật lý, sinh học.

Việc phục hồi các vùng đất thoái hóa và tìm ra biện pháp sứ dụng đất bển vững đòi hỏi phải có một kiến thức toàn diện về sinh thái học và đặc biệt là hiểu biết về thực vật và đất với mục tiêu trước mắt là phân loại các nhóm quần xã thực vật hay thảm thực vật từ các vùng đất trống đồi núi trọc với các dạng và các mức độ thoái hóa khác nhau ở tỉnh Bắc Kạn Giả thiết cho rằng các quần xã thực vật là các chỉ thị hữu hiệu đối với tình trạng thoái hóa của các đất trống đồi núi trọc.

Trang 9

- Phân tích đất được tiến hành trong Phòng thí nghiệm của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ờ Văn Điển, Hà Nội Phương pháp phân tích đất dựa trên tài liệu "Nông hóa Thổ nhưỡng" [4], Đất [2], Mô tả thực vật, định dạng loài (Cây cỏ Viột Nam) [3], cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật [5].

2 Kết quả nghiên cứu

Chúng tôi đã lựa chọn 15 quả đồi và các điểm lấy mẫu tại từng quả đồi 15 quả đồi này là 15 dãy địa hình (toposequence - catenae) trong đó mỗi đồi là một dãy thoái hóa toàn bộ của thảm thực vật (có 5 dạng: rừng, rừng thoái hóa, bụi cây rậm, bụi cây thưa và đất cỏ); mỗi dạng lấy 3 mẫu Các đồi này có khoảng cách với nhau Chúng tôi đã chọn 50% các đồi ở huyện Chợ Đồn và 50% các đồi ờ huyện Ba

Bể Có nghĩa là, có 8 vị trí ở huyện Chợ Đồn và 7 vị trí ở huyện Ba Bể.

1 Huyện Chợ Đồn: 8 đồi thuộc xã Ngọc Phái

2 Huyện Ba Bể : 1 đồi thuộc xã Xuân La

3 đổi thuộc xã Nghiên Loan

3 đồi thuộc xã Địa Linh Thu thập các quần xã thực vật và nhận diện các nhóm quần xã thực vật ở các vùng đất trống đồi núi trọc.

1 pH Trong tổng số 210 mẫu đất được phân tích có 16 mẫu có pH < 4 Đây là các mẫu đất trong rừng rất ẩm do sự phân hủy của các sản phẩm thực vật hoặc là những nơi có thảm Guột (Dicranopteris) Một vài mẫu là các điểm tại nương sắn, lúa nương hay các bãi chăn thả mà tại đó đất đất bị xói mòn và rửa trôi.

74 mẫu đất có pH từ 4,0 đến 4,5 Theo như Giáo trình Đất của Nguyễn Thế Đặng - Nguyễn Thế Hùng, 1999 thì tổng số có 90 mẫu đất thuộc nhóm đất rất chua (3-4,5).

85 mẫu có pH từ 4,6 đến 5,0 20 mẫu có pH từ 5,1 đến 5,5 Như vậy, tổng số

có 105 mẫu thuộc nhóm đất chua vừa (4,6-5,5).

14 mẫu có pH từ 5,6 đến 6,0 và chỉ có 1 mẫu đất duy nhất có pH = 6,1 15 mẫu đất này thuộc nhóm đất chua ít (5,6-6,5).

Hầu hết các mẫu đất có pH từ 4 đến 6 do đất của hầu hết các đồi được hình thành từ Ferralic Acrisols (ACf - FAO UNESCO 1996) [1] Chi có 1 mẫu có pH là 6,1 - đày là đặc tính của đất màu nàu đỏ được hình thành trên núi đá vôi.

2 - O M Chất hữu cơ là thành phần quí giá nhất của đất, nó không chi là kho dinh dưỡng cho cày trồng mà còn điều tiết các tính chất của đất và ảnh hường đến sức

Trang 10

sản xuất của đất Sự tích lũy chất hữu cơ ở dạng mùn trong đất là do hoạt động của các vi sinh vật, thực vật cũng như phân bón Hàm lượng và thành phần mùn đóng vai trò quyết định hình thái và các đặc tính lý hóa cũng như độ phì của đất.

Trong 210 mẫu đất có 73 mẫu có hàm lượng OM khá trong đ ó rừng nguyên sinh chiếm 32.9%; rừng thứ sinh chiếm: 24.7%; bụi rậm: 23.3%; 11% bụi thưa và chỉ có 8.2% trảng cỏ.

1 - Rừng n gu yên s i n h ; 2 - Rừng th ứ s i n h ; 3 - Bụi rậm ; 4 - Bụi chưa;

5 - T rản g cỏ

O M - Theo Phương pháp VValkley- Black

10-20%o: nghèo 20-40%o: trung bình40-80%o: giàuHÀM LƯỢNG OM TRONG 210 MẪU

rừng Diếu chúng tôi còn tìm thấy Blastus cognauxii, một loài thuộc họ

Melastomaceae và có thể dây là chỉ thị cho chất lượng đất còn tốt.

- Có 1 mẫu ở bản Mèo - xã Nghiên Loan - huyộn Ba Bể có hàm lượng OM cao đạt 59.3%o và xuất hiện một vài thực vật của vùng cận nhiệt đới ờ độ cao 735m

a.s.l 1 kSaurauja tristyla, Urena lobata

- Có 7 mẫu có hàm lượng OM rất nghèo (10-20%o) trong đó 2 mẫu ờ rừng trồng

cây Cunninghamia lanceolata 5 nám nhưng chỉ đạt độ cao lm , 4 mẫu ờ bụi thưa chiếm ưu thế chủ yếu bời Eupatorium odoratum.

Trang 11

3 - NITƠ TỔNG SỐ

Đạm là một trong số những nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của thực vật Đạm tổng số trong đất là một chỉ tiêu thường được phân tích để đánh giá độ phì nhiêu tiềm tàng của đất.

1 - Rùng n g u yên s i n h ; 2 - Rừng th ứ s i n h ; 3 - B ụi rậm ; 4 - Bụi th ư a ;

5 - T rả n g cỏNitơtổng s ố - Theo Phuơng pháp Modifỉed Kjeldahl(Recommended)

0.8-1.5%o: trung bình 1.5-2%o: khá >2%o: giàu _

HÀM LƯỢNG NITƠ TổNG s ố TRONG 210 MẪU

Số mău

Hấu hết các mẫu có hàm lượng đạm tổng số từ khá đến tốt - 183 mẫu (87%),

27 mẫu có hàm lượng đạm tổng số trung bình chủ yếu ờ bụi thưa và trảng cỏ với sự

xuất hiện của các loài Eraỵrostis sp., Paspalum scrobiculatum, Melastoma spp., Cyperus rotundus.

4 - P A Photpho có tác dụng rất quan trọng trong dinh dưỡng của thực vật, đặc biệt là đối với sự phát triển của rễ và hạt Trong môi trường pH nằm khoảng 5,5-6,5 thì sự hòa tan các hợp chất chứa lân là có lợi nhất cho cây Đất giàu p;0 5 là đất macgalit, feralit và đất íeralit trên đá bazan Tất cả 210 mẫu đều có P20 5 khá tuy nhiên do điều kiện đất quá chua nẻn photpho bị giữ chặt trong đất ở dạng photphat sắt và nhôm Photpho rất cần thiết cho các cây họ Đậu - Fabaceae.

Trang 12

5 - K 20

Là nguyên tố rất cần thiết cho cây, là 1 trong 3 nguyên tố đa lượng có nhiểu chức năng sinh lý đặc biệt Kali trong đất được cung cấp chủ yếu do quá trình phong hóa đá và khoáng, do quá trình trao đổi hòa tan.

35 mẫu có hàm lượng K20 giàu (> 250 ppm), đặc biệt mẫu số 127 - rừng

thưa chiếm ưu thế bởi loài Bambusa schizostachyoides, Pừhecellobium chpearia

M allotus philippinensis, mẫu 102 - rừng rậm thường xanh chiếm ưu thế bởi Dalbergia cochinchinensis, Cratoxylon prunifolium, Maglieta coni/era, mẫu 140 - bụi rậm dốc chiếm ưu thế bởi Chromolaena odorata, Randia tomentosa, hàm lượng

K20 cao nhất là mẫu số 152 (500 ppm) - rừng thưa dốc chiếm ưu thế bởi Saurauja tristyla, Ceiba pentandra, Pterospermum lanceolatum, mẫu 124 - rừng thưa sau đốt

nương, lớp đất mỏng, ẩm xuất hiện nhiéu cây sau nương rảy, có thể do nông dân đã

sử dụng phân bón ở đây???

1 - Rùng n g u yên s i n h ; 2 - Rùng chứ s i n h ; 3 - Bụi rậm; 4 - Bụi th u a ;

5 - T rả n g cỏK20 - Theo Phương pháp Flame Photometer (Recommended)

<50ppm: rất nghèo 50-100ppm: nghèo 100-150ppm: trung bình 150-200ppm: khá 200-25Oppm: rất khá

Trang 13

Tất cả các đồi Khuổi Ho, Khuổi Chiêng, Khuổi Pay, Khuổi Hên ờ huyện Ba

Bể đều có hàm lượng K20 cao ở tất cả các mẫu có liên quan đến mức độ pH trung bình.

Ngược lại, có 20 mẫu có hàm lượng K20 rất nghèo (< 50 ppm) tập trung chủ yếu ở đồi Pù Ngân (mẫu số 13 đến 22) Đồi này nằm ở biên giới giữa thị trăn Bằng Lũng và xã Ngọc Phái, cách đây 10 năm các chuyên gia ú c đã đến đây khai thác

quặng, sắt và bạc Tại đây xuất hiện chủ yếu là các loài Lisea cubeba, Melastoma spp., Rhodomyrtus tomentosa, Dicranopteris linearis, Breynia ỷruticosa, Euodia sp., Paspalum scrobiculatum.

6 - Đ ộ TRAO ĐỔI CATION (CEC)

CEC là lượng ion lớn nhất được hấp phụ có khả năng trao đổi và được biểu thị bằng mE/lOOg đất Đây chính là quá trình hấp phụ lý hóa học được thực hiộn nhờ keo đất Hàm lượng OM, Nitơ tổng số, K20, P20 5 và CEC càng cao thì chất lượng đất càng tốt.

1 - Rùng n g u yên s i n h ; 2 - Rùng th ứ s i n h ; 3 - Bụi rậm; 4 - Bụi th ư a ;

5 - Trản g cỏCEC- Theo Phuơng pháp Ammonium Acetate

<10mE/100g: thấp 10-20mE/100g: trung bình

Trang 14

Hàm lượng CEC cao chỉ tập trung trong 10 mẫu, trong đó 60% là các mẫu rừng, đặc biệt mẫu 69 có hàm lượng CEC rất cao (23,32 mE/lOOg) có liên quan với

OM cao, đây là mẫu ở rừng đồi Diếu đã được giải thích trong phần OM, hàm lượng CEC cũng cao tương tự trong mẫu 124 (đã được giải thích trong phần K20) Hầu hết

các mẫu ở bản Mèo có hàm lượng CEC cao và có thấy xuất hiện Phyllanthus emblica - một cây chỉ thị cho các cây gỗ ở vùng khô và hạn, Cratoxylum prunifolium - một loài cây tiên phong của quá trình phục hồi rừng, Aglaia gigantea, Phoebe acuminata, Canarium album, Mallotus philippinensis, Wrightia annamensis, Saurauja tristyla, mẫu 146 - rừng rậm trên nền đá, trên đỉnh chiếm ưu thế bởi cac loài Alangium chinense, Pterospermum trumcatolobatum, mẫu 147 - rừng rậm, khô dốc chiếm ưu thế bởi Rhus semialata, Saurauịa tristyla, Aporusa mỉcrocalyx, mẫu 148 - rừng râm, khô, dốc ưu thế bởi Dalbergia parviflora, Tectona sp., Mallotus barbatus.

123 mẫu có CEC thấp (< 10 mE/lOOg) tập trang chủ yếu ờ bụi thưa và trảng

cỏ, đặc biệt đồi Pù Ngân, phù hợp với hàm lượng KọO cũng rất nghèo Tại các mẫu

này chúng tôi tìm thấy chủ yếu là Imperata cylindrica, Phragmites sp., Melastoma candidum, Adenanthera sessilifolia, Chrysopogon aciculatus Ở đồi Diếu có một

dự án ưổng Manglietia glauca nhưng từ năm 1998 đến nay cây này vẫn rất nhỏ và thấp Theo như phỏng vấn người dân thì tất cả họ đều cho rằng Chrysopogon ariculatus là chỉ thị cho chất lượng đất rất xấu nhung Chromolaena odorata lại có

thể dùng làm phân xanh rất tốt cho đất.

7 - DUNG TRỌNG (D)

Dung trọng đặc trưng cho độ chặt của đất, dùng để đánh giá một cách khách quan quá trình rửa trôi theo chiều sâu Dung trọng quyết định độ xốp toàn phần của đất, quyết định điều kiện về-nước, không khí và chế độ nhiệt của đất và cũng là một chỉ thị đối với hàm lượng OM trong đất 47 mẫu có D < 0.95 - chất lượng đất tốt tập trung chính ờ đồi Keo Hán và Pù Trang, điểu này có thể giải thích là hai đồi này nằm trong làng nên chịu ảnh hưởng mạnh bởi các hoạt động canh tác của con người 6 mẫu có D > 1.39 - chất lượng đất rất xấu, tất cả đều là trảng cỏ (chăn thả)

do các hoạt động chăn thả quá mức và tất cả các khu chăn thả này đểu đã bị bỏ hóa

trên 30 nám Các loài chính xuất hiện ở đây là Chrysopogon ariculatus, Ageratum conyzides, Desmodium heterophyllum, Digừaria propinqua, Elephanthopus scaber, Melastoma candidum, Paspalum scrobiculatum, Setaria pubescens Các

mẫu khác có D từ 0.95 - 1.39 - hàm lượng trung bình đối với đất mùn trên nền đá

A -r / rt ^ A

Trang 15

8 - Độ XỐP

Độ xốp đặc trưng cho đất có cấu trúc và độ phì cao, càng xuống sâu độ xốp càng giảm.

- Chỉ có 11 mẫu thuộc loại đất quá tơi xốp (> 70%) trong đó cao nhất là mẫu 70

đạt 75.64%, đây là rừng thường xanh chiếm ưu thế bởi Lithocarpus bacgiangensis, Phyllostachy pubescens and Michelia ị'oveolata ở độ cao 560 m

a.s.l., pH = 4.0.

- 55 mẫu không đạt yêu cầu vế độ xốp cho tầng canh tác (< 50%), trong đó thấp nhất là mẫu 21 - đồi Pù Ngân, mẫu 96, tương ứng với dung trọng D Loài thực

vật chỉ thị nhất cho đất bị nén chặt ở đây là Dicranopteris linearis.

9 - NHÔM BÃO HÒA VÀ AL3*

Chúng tôi nhận thấy tất cả các mẫu ở huyện Chợ Đồn có nhôm bão hòa và Al3+ độc đối vói cây trồng, đặc biột là các mẫu ở đồi Pù Trang còn tất cả các mẫu ở huyện Ba Bể có nhôm bão hòa và Al3+ không gây hại đối với cây trồng Điểu này

có thể được giải thích như sau: hầu hết các đồi ở huyện Chợ Đồn qua quá trình tác động được hình thành ưên đá íerralic acrisols (fe and fj - FAO UNESCO) còn các đổi ở huyện Ba Bể - đặc tính của đất nâu đỏ hình thành trên núi đá vôi (rhodic ferralsols - fv - FAO UNESCO) Tại huyện Ba Bể, đặc biệt là ở bản Mèo, hàm lượng nhôm bão hòa và Al3+ rất tốt đối với cây trồng, điều này phù hợp vói hàm lượng pH cao ở đây và điều này cũng là do lịch sử canh tác và việc bỏ hóa lâu và có thể do nằm ở độ cao cao nên không có trâu chăn thả.

Các loài thưc vàt auan sát đuơc đểu đuơc nhàn diên đối với các điểm

o Trong các rừng thường xanh nằm ở chân núi vùng có ảnh hưởng của cận nhiệt đới chúng tôi tìm thấy chủ yếu là các họ thực vật cận nhiệt đới như Fagaceae,

► Lauraceae, Magnoliaceae Trong họ Fagaceae, giống Lithocarpus, đặc biệt là

Castanopsis được xem như là loài đặc hữu của vùng cận nhiột đới của Đông nam Châu á Bên canh đó, cũng có nhiểu loài thuộc các họ khác chủ yếu là họ Euphorbiaceae, Rubiaceae, Sterculiaceae, Mimosaceae Sapindaceae, Meliaceae, Burseraceae

o Trong rừng thứ sinh, loài phổ biến là Malỉotus philippinensis, Macaranga denticulata và cả các loài thuộc họ Euphorbiaceae, Lauraceae, Hypericaceae, Anacardiaceae, Mimosaceae đặc biệt sự xuất hiện của Blastus coẹnauxii - một

Trang 16

loài thuộc họ Melastomaceae nhưng lại là chỉ thị cho chất lượng đất tốt, Pinus massoniana là loài chủ yếu của rừng thưa.

o Bắt đầu từ loại hình bụi rậm chúng tôi tìm thấy Melastoma desemfidum, Melastoma candidum - chỉ thị cho đất axit Trong các bụi rậm, chủ yếu có các

cây rải rác có độ cao 2-8m, chúng là các loài thực vật thân thấp thuộc họ Rubiaceae, Apocynaceae, Euphorbiaceae.

o Các loài chiếm ưu thế của loại hình bụi là Chromolena odorata, Imperata cylindrica và các loài khác thuộc họ Poaceae, Euphorbiaceae, Malvaceae,

Gleicheniaceae

o Dường như chỉ có hai họ xuất hiện ở các trảng cỏ hay các nơi chăn thả, chúng là

các họ Poaceae và Asteraceae, đặc biệt Imperata cylindrica có nguồn gốc từ

Brazil đến Việt Nam và đã được phân bố rất rộng sau khi rừng bị phá hủy.

Trong 210 mẫu chúng tôi đã phân loại được 320 loài thuộc 212 giống, 91 họ

và 4 ngành Các họ có nhiéu loài nhất là: Euphorbiaceae (14 loài), Fabaceae (17 loài), Rubiaceae (24 loài) và Poaceae (33 loài) Có 38 họ chỉ có 1 loài.

và hiệu quả ngày càng thấp mà chính sự biến đổi của thảm thực vật theo độ dốc và

độ cao khác nhau kết hợp với các kết quả phân tích 210 mẫu đất là một bức tranh

cụ thể phản ánh hiện trạng ở đây Chúng tôi hy vọng rằng, các kết quả phân tích sơ

bộ bước đầu này sẽ được dùng làm nền tảng cho công tác phục hồi chất lượng đít sao cho có thể lồng ghép được các mô hình canh tác một cách hiêu quả nhất.

Trang 17

DANH SÁCH CÁC LOÀI THỰC VẬT TÌM THẤY TRONG 210 MẪU NGHIÊN cứu

Adiantum capillus-veneris Adiantum caudatum Adiantum ơigitatum Adiantum Habellulatum Asplertium nidus Attiyrium tragile Athynum sp.

Blechnum orientale Cyathea adnascens Undsaea ịavaensis Cibotìum baromeữ Tectaha polymorpha Tectaria polyphylla Tectana sp.

Dicranopteris linearis Colysis sp.

Cyclosorus adnascans Pteris ensitórmis Pteris semipinnata Lygoơium Aexuosum Lygodium ịapomcum Cyclosorus balansae Cyơosorus parasiticus Diplagium megaphyllum

Trang 18

Unona desmos Uvaria cochinchinensis

Apiaceae (Umbelliferae)

Centella asiatica Hydrocotyle wilfordii

Apocynaceae

Alstonia mairei Holarrtiena antiơesentherica Strophanthus divaricatus Tabernemontana annamensis VVrightia annamensis

Araliaceae

Acanthopanax sp.

Aralia armata Scheffíera octophylla Schefflera pes-avis Trevesia palmata

Asclepiadaceae

streptocaulon ịuventas

Asteraceae (Compositae)

Ageratum conyĩoióes Artemisia annua Bidens pilosa Blumea balsamiíera Chromolaena odorata Circium involucratum Elephantopus scaber Emilia sonchiíotia Gynura crepidioides Tridax pmcumbens Xanthium strumarium

Bignoniaceae

Markhamia stypulata Oroxylum indicum

Capriíoliaceae

Sambucus ịavamca Sambucus mgra

Chloranthaceae

Chloranthus erectus

Clusiaceae (Guttiterae)

Callophyllum innundatum Argyreia argentea Ipomoea purpurea

Saurauịa tristylla

Alangiaceae

Convolvulaceae

Trang 19

Macaranga denticulata Mallotus apelta Mallotus barbatus Mallotus philippinensis Manihot utilissima Phyllanthus emblica Phyllanthus urinaria Sapium sebiíerum Crotalaria bracteata Crotalaria siamea Crotalaria sp.

Dalbergia cochinchinensis Dalbergia parvitlora Dalbergia sp.

Desmodium heterophyllum Desmodium oblongum Desmoơium pterophyllum Desmodium pulchelum Desmodium triphyllum Desmodium sp.

Erythrina variegata Pueraria thomsonei Pueraria cf thomsonei Puerrana sp.

Tephrosia canơida Castanopsis indica Lithocarpus bacgiangensis Lithocarpus cf lingipetiolatus Liquidambar íomtosana Dichroa febrifuga Cratoxylum polyanthum Cratoxylum prumíolium Cratoxylum sp.

Hypericum japonicum Engelhardtia microlepis

Trang 20

Litsea cubeba Litsea sebitera Phoebe acuminata Phoebe acuttíolia Phoebe wrightii Manglietia coniíera Michelia cf íoveolata Michelia sp.

Abelmoschus moschatus Urena lobata

Blastus cognauxii Blastus sp.

Melastoma candidum Melastoma desemfiơum Memecylon edule Oxyspora balansaei Oxyspora sp.

Sonerila harmandii Sonerila erecta Sonerila lecomtei Sonerila sp.

Aglaia duperiana Aglaia gigantea Aglaia sp.

Melia azedarach Cissampelos parieira stephania rotunda AơenanUiera sessilitolia Adenanthera sp.

Albiĩia lebbeckioides Albizia sp.

Leucaena glauca Mimosa indica Pittiecellobium dypearia Pithecelobium dulce Pithecelobium ferrugineum Cuơrania obovata Ficus fulva Picus heterophylla Ficus hirta Ardisia sp.

Embelia fruticosa Embelia polypoơioides Maesa indica

Eucalyptus globolus Psidium guaịava Rhodomyrtus tomentosa

Trang 21

Schima crenata Sida rhombitolia Trema onentalis Calicarpa canna Clerodendron cf íragrans Clerodendron tragrans Clerodenơron intermedia Clerodendron thomsonei Vitex leptobotrys Vitex tníolia Solanum torvum

Colocasia gigantea Homalomena oculta Homalomena tonkinensis

Arecaceae (Palmeae)

Arenga pinnata Calamus platyacanthus Calamus tenuis Pinanga annamensis

Cypems diffusus Cyperus notundus Scleria btiora Dioscorea alata Dioscorea cirrtiosa Dioscorea persimilis Curculigo capitulata Curculigo sp.

Dianella ensifolia Musa coccinea

Trang 22

Poaceae (Gramineae)

Apluơa varia Arundinaría bambusHolia Arunơinaria sp.

Arundo danax Bambusa bambos Bambusa schyzostachyoides Chrysopogon aciculatus Cyrtococcum sp

Dendrocalamus patelaris Digitana procumbens Digĩtaria propinqua Eleusine indica Eragrostis amabilis Gigantochloa scribneriarta Imperata cylindrìca Ischaemum ciliare Lophatherum gracile Panicum brevitolium Panicum miliaceum Panicum repens Panicum sp.

Paspalum conịugatum Paspalum scrobiculatum Phragmites karkaz Phragmites sp

Phylĩostachys pubescens Schizostachyum aciculare SchiỉOStachym leviculme Setaría palmríolia Setaria pubescens Setana viridis Themeda sp.

Thysanolaena maxima

Smilacaceae

Smilax daviơiana Smilax glabra Smilax lanceitolia Smilax sp.

Taccaceae

Tacca laevis

Zingiberaceae

Alpinia globosa Alpinia sp.

Amomum sp.

Costus speciosus Zingiber offícinale Hngiber cf ofíicinale Hngibersp.

Panơanus tonkinensis

Trang 23

KÉT QUA PHÁN TÍCH M ẪU S Ấ T BẮC KẠN

ttia d an h T o a cio

:n ụ iri N ịịọc Phai\ã 22"' ỉ 0 0 1 !

ne Ltìne I05"e34 95>i

:oc Phaiva sản g L ũn" - ^ I O ? - ^ ọ L 390 " +- V l " í ' - » 5 0 9 1 0 ,-.7 - ’n -° 23.64 0.10 1 3 15.76 9.4 : 18.75 ị M S M u • IT56

Tt-i! T1Ỡ crona 3icn CIƠI 22T"99.3? - , , _ , - 7110 " r , - - 1777

ĨOC ph áiva Bëwt Lung Ị Ọ S ^ Ọ Ỉ i : ' 1 > 5 63 : 4 I J 0 " r 5 6 3 3 1 1 1 ' J f L

IU rròng co Keo han t

n C uổn [ — N coc Ptìdi 105"63 3 3 7 : -120 * 3 3 / -c.o 1 1 30.0 43.0 5.3 100.0

6.00

06 tuo »» (Ì íh ; PH,„„ ỐVI 0 -‘" k 0 óCKCy Ciú Mg; Cliy 4 )n \n p j ríC-i->K.uMgj ! AI bảo hn» ( ú r ó requir

■mi • : T|niwr >Pfmn ’ »vrr.i*l/kụi <ppn» ppmi anoi/Ve) — ' — •

380 5 4.3^ I.l 55.0 4 0 0 , 3.3 0 5.16 1.75 I I U 46 ^ 2 l i l : 6 j : ; ( ? u ì ) « 9 *

Trang 24

K ẾT QUẢ p h a n Tí c h M Ẫ l' ĐẤT BẮC KẠ.N

>am hoa cu c Tpon

I-i Loóng- Dta LI-inh

ĨI Sim mua Thỏn

I-à Loòng- Đia Linh

C EC

kmol A íhí

C a ippm)

tppmi (cm»>i/kK) I

I*ii I Ikcrhai t.6 ; 202.0 '6.0 i 6.0 590.0 39.60 0.15 1.23 51.57 3.48 19.15 I l.ll

ham hoa cúc Khu;is

Ịò VOI K h u iv Ho *

)ta Linh

r r "25.906 I05*e*4.485 220 -1.3, 22.3 u i 172.0 • 32.0 340.0 30.60 0.30 1.03 ì 59.45 3.81 15.30 10-52

- I - i - 33.0 36.0 >8.0 ị 110.0

; -2468 Hương ngổ -

Trang 25

KẾT QUA PHAN TÍCH Y iẪ l' b ắ t BẤC KậN

Hiiâ d a n h T o ạ dó f)õ cao

imi E)ò d o c 1

n ị

P H mo OM ị

(* n l

N («*/*>

K: () Ị

1 ppm 1 ì PxO , [ppm.

CKC : icmol /ko

Ca

«ppm>

Mg npml

AL , Icmoi/ksi

1) f)ộ xop

< sì C/N tC a+ K l/M g Ai biku hiiìt

(V ị

Li me requirc (kc'htt

Trang 26

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MAU ĐẤT BẮC KẠN Cỡ*ũ)

P A(ppm)

CEC(mE/lOOg)Rừng ư ẹ - Ngọc Phái - Bằng

Trang 27

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐẤT BẮC KẠN

P A(ppm)

CEC(mE/lOOg),MỎ đá - Bãi chăn thả - Ngọc

Trang 28

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MAU đ ấ t b ắ c KẠN

(m)

Đô dốco

P A(ppm)

CEC(mE/lOOg)

I - Ngoe Phái - Bằng Lũng

22° N 14,491

Bàn Cuôn I-N goc Phái

Bản Cuôn I-N g ọ c Phái

Bụi thưa - Keo Hán- Bản

Cuôn I-N gọc Phái

-J3ui thưa - Keo Hán- Bản

Cuỏn I-N goc Phái

Trang 29

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐẤT BẮC KẠN

(m)

Đô dốc(°)

P A(ppm)

CEC(mE/lOOg)

38 / Rừng già - Keo Hán- Bản Cuôn I-N gọc Phái 22°N 14.285

Ị 3V

Rừng thưa - Keo Hán- Bản Cuôn I-N goc Phái

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thế Đặng, 2000. Đất. Nxb. N ông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất
Nhà XB: Nxb. N ông nghiệp Hà Nội
3. Pham Hoàng Hộ, 1999. Cây cỏ Việt Nam. Nxb. Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Trẻ
4. Trần Kông Tấu, 1998. Nông hóa Thổ nhưỡng. Giáo trình của Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông hóa Thổ nhưỡng
5. Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997. cẩ m nang nghiên cứu đa dạng sinh vật. Nxb. Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẩ m nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Nhà XB: Nxb. Nông Nghiệp Hà Nội
1. A C f - FAO UNESCO, 1996. Hệ thống phân loại đất Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Lũng - Đánh giá sinh học các vùng đất trống đồi trọc thông qua đất và thảm thực vật theo các cấp độ sử dụng đất ở vùng đồi núi phía bắc Việt Nam
ng Lũng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm