Mục tiêu và nội dung đế tài Mục tiêu: - Đánh giá chất lượng dân số phụ nữ ở 2 xã của Hà Tây - Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dân số cho địa bàn nghiên cứu Nội dung nghiên c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT s ố ĐẶC TRUNG CHAT LƯỢNG DÂN SỐ CỦA MỘT VÀI VÙNG DÂN c ư ở
MIỀN BẮC VIỆT NAM
(ĐẾ TÀI CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA )
Trang 2Quang TrungTòng BạtTrung học phổ thông
Uỷ ban dân Số-Gia đình-Trẻ em
Trang 3BÁO CÁO TÓM TẮT
1 Tên đề tài:
Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân
cư ở miền Bắc Việt Nam
Nghiên cứu được tiến hành ờ xă Quang Trung (QT) huyện Phú Xuyên và xã
Tòng Bat (TB) huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây
3 Mục tiêu và nội dung đế tài
Mục tiêu:
- Đánh giá chất lượng dân số phụ nữ ở 2 xã của Hà Tây
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dân số cho địa bàn nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu:
- Thực trạng kinh tế - văn hoá - xã hội
- Điều kiện sống, tình trạng vê sinh hộ gia đình của người dân
- Tình trạng sức khoẻ, sức khoẻ sinh sản và chăm sóc sức khoẻ cúa phụ nữ và cộng đổng
2
Trang 44 Kết quả đạt được
a Về đặc điểm kinh tế - vãn hoá - xã hội
- Hầu hết đối tượng nghiên cứu làm nghề nỏng nghiệp Có trên 2/3 đối tượng nghiên cứu có trình độ trung học cơ sờ, nhìn chung trình độ học vấn của đối tượng nghiẻn cứu ở QT cao hơn TB
- Tình trạng kinh tế và mức sống của các hộ gia đình ờ QT tốt hơn TB Do nhiều phụ nữ có nghề phụ hơn TB nên thu nhập và mức sống của các hộ ở xã QT tốt hơn,
nhà ờ tốt hơn, các phương tiện và điều kiện sinh hoạt được sắm sửa nhiểu hơn, điều
kiộn vộ sinh môi trường cũng được đảm bảo hơn
- Số hộ có mức sống khá và sung túc chiếm khoảng 25%, tỷ lộ hộ nghèo thấp chỉ
có 4,8% Tại xã TB tỷ lệ hộ nghèo cao hơn so với QT (8,8% so với 1,1%)
- Trong gia đình, việc ra các quyết định phần lớn đều do cả vợ và chồng bàn bạc
và thống nhất (63,8%), điều này cho thấy vị thế của người phụ nữ trong xã hội ngày càng được nâng cao
b Điêu kiện vệ sinh:
- Nhìn chung, tình trạng nhà ờ của địa bàn nghiên cứu chủ vếu là nhà bán
kiên cố 81,3%;17,0% số đối tượng có nhà ở kiên cố và một số rất nhò (>1%) có nhà thỏ sơ
- Nước mua và nước giếng khoan được sử dụng rộng rãi Gần 50% số hộ đang dùng nước mưa, 1/5 số hộ có giếng khoan Một số còn dùng nước ao, sông cho Sinh hoạt
- Hố xí 2 ngăn là loại hình nhà vẻ sinh được sừ đụng rộng rãi tại dịa bàn nghièn cứu, dến 76,8% đối tượng nghiền cứu có nhà vệ sinh này Hố xí tự hoại cũng
đã được sử dụng (8,7%) cho thấy tình trạng vệ sinh tại cộng đồng đã bất đầu được cải thiện Tuy vậy vản có khoảng 5% s<5 hộ còn sử dụng nhà cầu và thảm chí không
có nhà vẹ sinh
c Hoạt động chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình trạng sức khoẻ
- Phần lớn những trường hợp ốm đau đều đươc đưa đến tram V tế (76,2%),
hoậc đến thầy thuốc tư (18,4%) Một số tự mua thuốc vé chữa hoác đến bènh viện tuỳ tình trạng bênh tật
Trang 5dụng phổ biến nhất tại 2 xã nghiên cứu (57,3%) tỷ lộ này phù hợp với các nghiên cứu khác ờ Việt Nam Đặc biêt ờ 2 xã nghiên cứu khồng có một trường hợp triệt sản nam nào.
- Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm chủng uốn ván từ 2 lần trở lên tại phạm vi nghiên cứu còn thấp 60,1%, tỷ lộ này lại càng thấp hơn tại TB (49,3%)-
- Tỷ lộ phụ nữ sử dụng các dịch vụ chăm sóc thai nghén tại TB thấp hơn so với phụ nữ QT, ngoại trừ việc uống thêm viên sắt, việc này cho thấy điều kiện kinh
tế và cung cấp dịch vụ của cộng đổng có ảnh hưởng đến việc chăm sóc bảo vẻ sức khoẻ sinh sản
e Một sò khuyến nghị
- Cần tăng cường phát triển kinh tế - xã hội và cải thiên điểu kiện sống của
người dân nói chung và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nói riêng để nàng cao chất lượng cuộc sống góp phần thực hiên tốt chính sách về dân số - sức khoẻ sinh sản -
kế hoạch hoá gia đình
- Chú trọng giáo dục bình đẳng giới, nâng cao hơn nữa vị thế của người phụ
nữ, tạo điều kiên cho họ phát huy vai trò của mình với gia đình và xã hội Khuyến khích nam giới tham gia vào chương trình DSKHHGĐ, cùng chia sẻ trách nhiệm với phụ nữ trong việc thực hiện KHHGĐ
- Tạo điều kiện cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ phụ nữ như khám thai uống viên sắt thuận lợi dễ tiếp cận trong cộng đồng Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong cộng đồng vể chăm sóc và nâng cao sức khoẻ sinh sản
5 Tình hình kinh phí của đề tài:
4
Trang 65 Tinh hình kinh phí của đề tài:
- Chi phí thuẻ mướn:
- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
Tổng
BAN CHỦ NHIỆM KHOA SINH HỌC
600.000 đổng1.200.000 đổng3.200.000 đồng7.000.000 đổng4.000.000 đồng
16.000.000 đổng
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
TS Nguyén Hữu Nhân
Cơ QUAN CHỦ TRÌ ĐẾ TÀI
Trang 71 Name of the project:
Study on some characters of population’s quality at some
inhabitants of North - Vietnam
Ba Nguyen Thi Tan
Ba Bui Thu Hien
Hoang Thi Dinh
The research was carried out at Quang Trung (QT) coommune- Phu Xuyen district and Tong Bat (TB) commune - Ba Vi district, Ha Tay province
3 Objectives and content of the project
Objectives:
- To investigate the quality of women’s population of two communes
- To make some recommendation to improve the quaility of population for study area
Contents:
- Study on situation of socio-economy
- Study on living condition, sanitary status of women in the communes
- Study on health and reproductive health; and health, reproductive health care for women in communities
Trang 8- Economic status of QT is higher than TB Because having off farm, the income level of QT higher than TB, the housing condition, acommodation and sannitary status of QT also better than TB.
- Number of households have quite good in economic status is about 25%, poor households is about 4.8%,
- The decision making in households are discussed and made by husband and wife (63.8%), this is good signal for women’s position in family and in society
c Reproductive health care
- More than two thừd cases of sick are treated at health center, some are treated at home with medicine or go to hospital up to disease status
- There are 72.3% of couple in reproductive ages using contraceptive method, most of them are IUD (vòng tránh thai) (57.3%), this is similar with general rate in Vietnam However, no male sterilize in these communes
- The rate of pregnant women have AT vaccinated for two time and more reach to only 60.1%, especially low in TB (49.3%)
- The rate of women in TB using pregnant care services is lower than women
of QT accxept using ừon tablet This is related to economic condition and effect 0 reproductive health care of women
d The status o f women’s health
- The physical strength of women at two communes: 58.3% of them are in normal level, 30.6% in thin level and 10.3% are in fat level
- The disease structure of women: 54.4% ot women have disease on gynaecological and Urinary Other 10.7% have disease on ear, nose and throat
Trang 9- Create good condition for women access to health care services easier like pregnant care, speed up the propagating in community on reproductive health care.
8
Trang 10MỤC LỤC
Trang
1 Mở đầu 8
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 9
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Những đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 12
Trang 111 MỞ ĐẦU
Chất lượng dân số là một khái niệm mới và khá rộng, nó bao gồm các yếu
tổ về điều kiện sống, sự tiếp cận dễ dàng các dịch vụ xã hội ữhư giáo dục và chăm sóc y tế để có được sức khoẻ tốt Trong những nãm qua, công tác dân sô
và kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ) đã đạt những thành tựu to lớn, tỷ lệ gia tăng dân số giảm, tuổi thọ trung bình được nâng cao, chất lượng dân sỏ' ngày càng được cải thiện Nếu như năm 1989 tỷ lệ tâng dân số của Việt Nam là 2,1% thì nãm 1999 là 1,7%; chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta đã cải thiện
từ 0,682 năm 2001 lên 0,688 Qãm 2002 [4]
Khi tìm hiểu chất lượng dân số cùa một quần cư dân cần quan tâm đến tất
cả các đ ối tượng trong c ộ n g đồng như trẻ em , dân s ố trong tu ổi lao động, Qgười
già, tuy nhiên trong những điều kiện nhất định việc nghiên cứu kỷ trên những Qhóm đối tượng đặc thù của dân số như phụ nữ, trẻ em, người già cũng phản ánh được chất lượng dân số của quần cư dân
Phụ nữ là một đối tượng đặc thù, đồng thời cũng đóng vai trò chù thể trong cộng đồng xã hội Với thiên chức làm vợ, làm mẹ họ sinh con, nuôi con và góp phần quan trọng xày dựng hạnh phúc gia đình; là người châm sóc vun đắp tế bào đầu tiên của xã hội Chính vì vậy, muốn phát triển toàn diện con ữgười, trước hết phải phát triển toàn diện người phụ nữ Để cải thiện chất lượng cuộc sống và con người phụ nữ, cần phải nâng cao cả mặt đời sống vật chất và tinh thần của
họ Việc tác động đến đối tượng aày sẽ nhanh chóng cải thiện tình trạng chất lượng dân số Bởi vậy, đề tài này tập trung nghiên cứu đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở 2 xã thuộc 2 vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Hà Tây
Quan tâm đến phụ nữ không chỉ bó hẹp trong phạm vi giới tính như trước đây nhiều người quan niệm, mà nó còn liên quan đến cơ cấu chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục Rõ ràng, vấn đề nâng cao chất lượng sống cho phụ nữ vừa cấp bách vừa lâu dài của cộng đổng dân cư, trong đó cả hai giới đểu phải ý thức được rầng, giải quyết vấn đề phụ nữ là trách nhiệm chung và vì lợi ích chung
Với mục tiêu đánh giá chất lượng dân sô' phụ nữ và lấy đó làm cơ sờ đề xuất biện pháp nàng cao chất lượng dân số góp phần phuc vụ sư nghiệp phát tnển đất nước trong thời gian tới, đề tài này đã tiến hành nghiên cứu thực trạng kinh tế
- văn hoá - xã hội, điều kiện sống, tình trạng vê sinh hộ gia đình cùa người dân
10
Trang 12cũng như tình trạng sức khoẻ và hoạt động chăm sóc sức khoẻ cùa phụ nữ vàcộng đồng đối với người phụ nữ.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, báo cáo gồm 2 phần chính (phần 2 và 3) Phần 2 của báo cáo trình bày về đối tượng địa bàn và phương pháp nghiên cứu, Phần 3 là kết quả nghiên cứu về chất lương dân số phụ
nữ của 2 xã thuộc tỉnh Hà Tây bao gồm: những đặc điểm kinh tế vãn hoá xã hội; điểu kiện sống và tình trạng vệ sinh hộ gia đình; tình trạng sức khoẻ cùng vớihoạt động chám sóc sức khoẻ sinh sản của đối tượng nghiên cứu
Trang 132 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng - địa bàn nghiên cứu
Đối tượng trong nghiên cứu này là 766 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15- 49) tại xã Quang Trung (QT) huyện Phú Xuyên và xã Tòng Bat (TB) huyện Ba
Vì tỉnh Hà Tây trong đó bao gồm 392 người thuộc QT và 374 người thuộc TB
Hà Tây ỉà một tỉnh thuộc khu vực đồng bàng Bấc Bộ với dân số 2,45 triệu người, có 325 xã/ phường, trong đó có cả xã miền QÚi, trung du Xã QT Qằm cách quốc lộ 1A khoảng 3km, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 25km về phía Tây Nam, dân số của xã là 4023 ũgười (7/2002), diện tích trồng lúa của xã QT chỉ có 1,1 sào/người Đây là một xã có làng nghề dệt lưới nilott bằng máy để xuất
đi các nơi trong toàn quốc (lưới dùng để nuôi tôm, cá, quây vườn chăn nuôi gia cầm , dân làng thường gọi là dệt Chã) Nguồn thu nhập từ trổng lúa chi chiếm khoảng 30% Nghề dệt lưới là nghề truyền thống cùa QT ngày nay đã phát triển hơn nhiều Hiện tại có khoảng 60% số hộ trong xã làm nghề này, số hộ còn lại do không có điểu kiện tổ chức sản xuất thì làm thuê cho các hộ khác, trong đó phụ
nữ khá phù hợp với nghề này nên họ tham gia đông và làm nghề quanh nãm Thu nhập trung bình khoảng 40.000đ/người/ngày do vậy kinh tế nơi đây khá phát triển Xã TB nằm cạnh sông Đà, cách trung tâm huyện Ba Vì khoảng 15km, là một xã có diện tích tự nhiên khá rộng, ngoài diện tích cấy lúa trung bình 1,5 sào/người, TB còn có diện tích đất đồi và đất bãi sông rỘQg thuân tiên cho việc trổng màu như ngô khoai, sắn, đậu Nguồn thu nhập chính ở đây là trồng lúa, hoa màu, một số hộ có thêm thu nhập từ chân nuôi bò sữa, QUÔÍ tằm Tuy vậy, mức thu nhập của người dân ở TB thấp hơn ở QT, tỷ lệ hộ nghèo ở TB cũng cao hơn ờ QT (14,6% so với 10,5%)
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu trong độ tuổi 30 - 44, không có sự khác biệt
về số lượng đối tượng giữa các ahóm tuổi của 2 xã, độ tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 35,6 tuổi Bên cạnh đó, 100% đối tượng nghiên cứu là dân tộc Kinh và không theo tôn giáo aào
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mấu
* Cỡ mẫu nghiên cứu được tính bằng công thức:
n „ Z j p E > (!)
a
Trong đó:
n: Cỡ mẫu
p = 0,4: Tỷ lệ của một nghiên cứu trước dó
z = 1,96 với xác suất tin cậy 95%
d = 0,05 : Sai sô chấp nhận
12
Trang 14Từ cơ sở tính toán và điều kiện thực tế cỡ mẫu cụ thể đã chọn là 766 phụ
nữ thuộc 2 xã thuộc Hà Tây trong độ tuổi sinh đẻ
+ Xã TB, huyện Ba Vì: đại diện cho các xã vùng trung du
- Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống:
Tại các xã tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn theo phương pháp Qgạu nhiên bàng cách: lập dàn chọn mẫu, tính bước nhảy, chọn đối tượng đầu tiên theo phương pháp chấm mẫu và lần lượt chọn các đối tượng tiếp theo cho đến khi đủ
sỏ lượng cần chiết
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin
Điều tra này dựa trên phương pháp nghiên cứu cất ngang, các đối tượng được phỏng vấn theo bộ càu hòi đã được chuẩn bị trước kết hợp khám sức khoẻ
và phòng vấn sâu một số đối tượng cùng với quan sát tại hộ gia đình, các thông tin chung về địa bàn được thu thập từ chính quyền 2 xã
* Xây dựng bộ công cụ
- Nhóm nghiên cứu được sự hỗ trợ của các chuyên gia về DS- KHHGĐ tiến hành xây dựng ”Bộ phiếu phỏng vấn” cho đối tượng điều tra
- Sau khi thiết kế bộ phiếu phỏng vấQ chúng tôi tiến hành điều tra thử trước khi tiến hành điều tra thực địa
- Nội dung phiếu phỏng vấn gồm:
1 Đặc điểm cá nhân: trình độ học vấn, tình trạng hỏn nhân, nghề nghiệp
2 Điều kiện sống và tình trạng vệ sinh hộ gia đình
3 Tình trạng kinh tế, thu nhập, phúc lợi của gia đình
4 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ và sức khoẻ sinh sản
* Tập huấn cho điều tra viên, giám sát vièn
Trước khi điều tra tại thực địa các giám sát viẻn, điều tra vièn được tập huấn kỹ về:
- Mục đích yêu cầu của cuộc điều tra
- Nhiêm vu vêu cầu đối với điều tra viên, ơiám sát vièn«* ■ C5
- Nội dung của bộ phiếu phỏng vấn cách hỏi dối tương và cách
ghi thông tin vào phiếu.
Trang 15* Điều tra tại thực địa
- Thành lập các nhóm điều ưa viên, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu
* Phương pháp khám lâm sàng
- Việc khám lâm sàng do các bác sỹ của UBDS - GĐ và TE Tỉnh
Hà Tây và các bác sỷ của trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên - Ba
Vì đảm nhiệm
- Nội dung khám lâm sàng bao gồm: khám thể lực cùng khám bệnh
- Kết quả khám lâm sàng của từng đối tượng được ghi chép, mô tả
ở phiếu kết quả khám lâm sàng
- Đối tượng khám lâm sàng ỉà các phụ nữ đã được chọn vào mảu
2.2.3 Xử lý số liệu
- Các phiếu phỏng vấn được xử lý thô trước khi nhập vào máy tính.
- Ngoài kiểm tra bằng phần mềm EPI-INFO 6.04 để hạn chế những sai sót khi nhập số liệu, tất cả các phiếu đều được vào máy hai lần bời hai chuyên viên nhập sô liệu khác nhau, sau đó sử dụng chương trình kiểm tra phát hiện và sửa những sai sót do nhập số liệu
- Số liệu được tính toán phân tích và lập thành các bảng số liệu theo yêu cầu của mục tiêu để tài
14
Trang 16Trình độ học vấn là tiêu chí quan trong thể hiên chất lượng dân số vì khi
có trình độ cao hơn, người phụ nữ sẽ có mức độ hiểu biết tốt hơn và có xử thế tốt hơn cho các vấn đề của cuộc sống trong đó có vấn đề phát triển kinh tế và chăm sóc sức khoẻ
Trong nghiên cứu này, không có đối tượng nào không biết chữ, có 70% số đối tượng đạt trình độ trung học cơ sở, số có trình độ trung học phổ thông chiếm trên 15% và cũng với tỷ lệ ữhư vậy số phụ nữ có trình độ tiểu học Cụ thể khi so sánh giữa 2 xã thì ở QT số phụ nữ có trình độ tiểu học cao hơn ờ TB (17,4 so với 12,6%), đồng thời tỷ lệ phu nữ có trình độ THPT ở QT cũng cao hơn nhiều so với TB (27,4 và 2,6) (Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê) Cả hai xã không có đôi tượng nghiên cứu nào đạt trình độ đại học và sau đại học
Trong xã hội ngày nay, điều kiện kinh tế ảnh hường rất lớn tới trình độ học vấn của người dân, điều ữày cũng không loại trừ ờ phụ nữ, kết quả của nghiên cứu này có thể giải thích rằng việc phụ nữ xã QT với làng nghề phát triển, thu nhập tương đối khá, kinh tế ổn định một số gia đình đã tạo điều kiện cho con cái họ được đi học và học lên cao Bên cạnh đó, cũng như nhiều làng nghề khác,
do sẩn có còng việc có thu nhập lại phù hợp với lứa tuổi ữên một sỏ trẻ em, nhất
là trẻ em gái đã nghỉ hoc sớm để lao động kiếm tiền
3.1.2 Tình trạng hôn nhân
Hầu hết đối tượng nghiên cứu đang có chổng (97,4%), số chưa kết hôn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 0,8% và không có trường hợp nào goá hav ly hôn, Giữa 2 xã nghiên cứu khổng thấy sự khác biệt trong tình trạng hôn nhân
Theo điều tra biến đông dân số và KHHGĐ 1/4/2001 vùng Đông bằng Bấc bộ nước ta tỷ lệ phụ nữ chưa kết hôn là 27,5% đã có chồng 68,8%, goá
Trang 171 9%, ly hôn 1,0 và ly thàn 0,6%, so sánh với phạm vi ữghiên cứu, nhìn chung
không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ của các tình trạng hôn nhân [1]
Bảng 2 Thực trạng hòn nhản thuộc phạm vi nghiên cứu.
3.1.3 Quy mô gia đình của đối tượng
Bảng 3 Quy mò gia đình của phụ nữ ở 2 xă
QT có tỷ lệ quy mò gia đình nhỏ nhiều hơn và ngược lại TB có quy mô gia đình lớn (thường là 5 - 6 người) nhiều hơn (43,8% so với 20,7%) Với những gia đình
có 7 - 8 người, chiếm tỷ lệ không nhỏ 10,7% Cùng là 2 xã thuộc nông thôn nên điều kiện kinh tế và phong tục tập quán của cộng đồng có ảnh hường nhiều đến quy mô gia đình nơi đây Đặc điểm ỉàng nghề ờ QT cũng ảnh hưởng tới nhận thức của người dân, họ muốn tách hộ sớm ngay sau khi lập gia đình, đồng thời cổng tác KHHGĐ của QT được tiến hành chặt chẽ hơn nên quy mỏ gia đình lớn, đông người ít hem so với TB
Nằm trong khu vực đổng bằng sông Hồng (ĐBSH) nèn đặc điểm quy mô gia đình của địa bàn nghiên cứu mang đặc thù của vùng Qua điều tra sô người bình quân/1 gia đình của vùng Qông thôn ĐBSH từ 1979 - 1989 giảm từ 5 xuống 4,6 người, thấp hơn so với khu vực aỏng thổn khác Rõ ràng, công tác DS - KHHGĐ có tác động lớn đến tình hình dân sô cùa khu vưc này
lố
Trang 18Tình trạng nlà ở của 2 xã được phân bô trong Qgliên cứu này nhìn chung
là khá tốt Nhà kiên cố có ở 27,8% số hộ thuộc QT, và 5,6% số hộ ờ TB, trong khi đó tỷ lệ nhà bán kiên cố ở TB cao hơn ở QT (93,5% so với 70%),
Trong cả nước tỷ lệ các hộ gia đình có nhà ờ kiên cố là 12,8% Nhà bán kiên cố 56,37%, nhà khung gỗ, mái lá lâu bền 14,14% và tỷ lệ nhà đem sơ chiếm
tỷ lệ cao 29,68% và 20,67% Như vậy điều kiện nhà ở tại 2 xã khá tốt, so với mức chung của ĐBSH nơi có tỷ lệ hộ có nhà kiên cố là 30% thì tỷ lệ hộ có nhà kiên
cố ở 2 xã đểu thấp hơn nhưng tỷ lệ nhà bán kiên cô lại cao hơn mức chung của toàn vùng sinh thái này (81,3%; 61,1%)
3.1.5 Các phương tiện sinh hoạt
Bảng 5 Các phương tiện sinh hoạt của đối tượng nghiên cứu
số phương tiện cao cấp khác cũng được các hộ gia đình trang bi như tủ lanh (1,3%), điện thoại (2,3%), máy giặt (0,1%) Nhìn chung, phương tiện chủ yếu
các gia đình phụ nữ có được là xe đạp và tivi
Trang 19Trong 2 xã thì các gia đình phụ nữ thuộc xã QT có những phương tiện sinh hoạt hiện đại, đắt tiền hơn so với TB Điều này cũng hợp lý khi QT có điều kiện kinh tế phát triển hơn so với TB.
3.1.6 Các nguồn thu nhập
Bảng 6 Các nguổn thu nhập của phụ nữ
Ậ xả QT có làng nghề do đó có nhiều phụ nữ làm nghề phụ hơn so với TB Qẽn thu nhập và mức sống của họ tốt hơn, nhà cửa, phương tiện, điều kiện sinh hoạt được cải thiện hơn, điều kiện sống cũng đảm bảo hơn Cũng do có nghề phụ
mà phụ nữ xã QT ít làm ruộng và chăn nuôi hơn
Trong phạm vi nghiên cứu, số hô có mức sông sung túc và khá chiếm 1/4,
số hộ nghèo chiếm tỷ lệ thấp chỉ 4,9% Trong 2 xã nghiên cứu thì QT có số hô nghèo ít hơn TB (1,1% so với 8,8%)
18
Trang 203.1.8 Mức độ thiếu ăn
Bảng 8 So sánh mức độ thiếu ăn giữa 2 xã nghiên cứu
ăn độn So sánh trong phạm vi 2 xã thì các hộ thiếu ãn tập trung hầu hết tai TB (có tới 23,2% thiếu ăn ở các mức độ khác nhau) trong khi ờ QT con số này chỉ có
1%.
Rõ ràng việc phát triển nghề phụ tại các vùng nông thôn là rất quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo cho nông dân nói chung và phụ nữ rói riêng
3.1.9 Người quyết định chính trong gia đình
Bảng 9 Người quyết định chính trong gia đình
sự khác biệt aày chưa có ý nghĩa thống kê
Trang 213.1.10 Giải trí trong thời gian rôi
Bảng 10 Các hình thức giải trí của người dân
Giữa 2 xă thì trong việc lựa chọn cách giải trí có sự khác biệt ờ chỗ nếu có
ti vi thì phụ nữ xem ti vi nhiều hơn cả và nếu không có ti vi thì họ “nghỉ Qgơi” hoàn toàn
3.1.11 Tình trạng bình đẳng trong gia đinh
Hầu hết phụ nữ được phỏng vấn cho biết mối quan hệ trong gia đình của
họ hiện nay rất bình đẳng (59,8%) Có 29,8% cho rằng tương đối bình đảng, đây thực sự là điều rất đáng ghi nhận trong bình đảng giới Tuy nhiẽn, vẫn còn một vài trường hợp cho ràng môi quan hộ trong gia đình chưa đươc bình đẳng (phần lép về van ờ phía người phụ nữ) Qua tìm hiểu thực tế, quan niêm vế bình đẳng
2 0
Trang 22của phụ nữ ở nông thôn đồi khi cũng khá đơn giản bởi khi nhìn thấy sự tiến bộ trong bình đẳng giới gần đây của cả xã hội thì họ cũng cho rằng phụ QỠ ngày nay
đã khá bình đẳng so với nam giới; trong khi nếu phân tích sâu thì còn nhiều vấn
đề chưa được hợp lý Chẳng hạn, trong hầu hết các hộ, phụ nữ có thời gian làm việc nhiều hơn nam giới nhưng họ lại cho rằng đó là bổn phận của họ và thấy khổng có gì phải phàn nàn
3.2 Điều kiện vệ sinh và tình trạng sức khoẻ
3.2.1 Tình trạng nguồn nước của đối tượng nghiên cứu
Bảng 12 Các nguồn nước được sử dụng trong sinh hoạt của người dân 2 xã
tỷ lệ được dùng nước sạch (nước giếng khoan và nước mưa) nhiều hơn ở TB với
tỷ lệ tương ứng 35,7% và 60,0% so với 5,3% và 10,0%
Hiện nay, ở nông thôQ nguồn nước giếng khoan được xác định là nguồn nước sạch nhất, tuy nhiên để có nguồn nước này, kinh phí đầu tư cho mỗi giếng khoảng 1,5 triệu đồng là không nhỏ với nhiều hộ Mặt khác người dân chưa thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc dùng nước giếng khoan trong khi họ
có sẵn các nguồn nước khác để dùng như giếng đào, ao, sông mãc dù nó chưa hợp vệ sinh
Trang 23hộ không có ahà vệ sinh và trên 7,7% số hộ có nhà vệ sinh thô sơ và khoảng 10%
là dạng hố xí tự hoại và thấm dội nước số, còn lại đều có nhà vè sinh 2 ngân (76,8%)
So sánh trong phạm vi 2 xã nghiên cứu thì ở QT có kinh tế phát triển hơn ữẻn tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh loại hiện đại (tự hoại và thấm dội nước) cũng cao hcm (17,6% so với 7%) ờ TB
Trang 24của mỗi người phụ nữ được tính qua chỉ số BMI (Body Mass Index - chỉ số khối
mỡ cơ thể), qua đây sẽ xác định được tình tạng gầy, trung bình, béo hay béo phì của cơ thể qua thang phân loại chuẩn với người Việt Nam
Chỉ sô' BMI cùa phụ nữ thuộc phạm vi nghiên cứu ờ mức trung bình là 19,65% không có sự khác biệt thống kê về chỉ số ữày giữa 2 xã, tuy nhiên số người gầy và béo của 2 xã lại có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê với p <0,05
Tỷ lộ phụ nữ gầy ở QT chỉ chiếm 26,6%, trong khi đó ở TB số này là 34,4%
Ngược lại số người béo ở QT lại quá gấp đôi ở TB với các tỷ lộ tương ứng 14,6%
và 6,0% Có thể thấy rõ ràng tình trạng thể lực nói chung của mọi người và của phụ nữ nói riêng phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng và công việc hàng ngày
19,54 + 1,98
19,58 + 2,73
19,85 + 1,99
19,99 ± 2,24
Theo nhóm tuổi, chung cho cả 2 xà, tỷ lệ người gầy thường rơi vào ohóm tuổi 30-34 (33,6%) và nhóm tuổi 35 - 39 (36,4%) so với các nhóm tuổi khác Có thể điều này liên quan đến việc nuôi con và lao động quá mức để phát triển kinh
tế của những phụ nữ ờ những nhóm tuổi này cho gia đình mình Các nhóm tuổi khác tỷ lệ này dao động trong khoảng từ 24 - 29%
Phụ nữ thường béo lên theo độ tuổi Các trường hợp béo thường rơi vào nhóm tuổi cao từ 40 tuổi trở lèn, nhóm 40 - 44 chiếm 13,3%; nhóm 45 - 49 chiếm 16,0% Còn tỷ lệ phụ nữ có thể trạng béo ở nhóm tuổi trẻ hơn thì cũne thấp hơn
Trang 25Có thể thấy phụ nữ thuộc 2 xã nghiên cứu thường mắc một số bệnh có tỷ
lệ cao như bệnh về niệu sinh đục chiếm tỷ lệ cao nhất (55% và 66%) trong đó bao gồm cả bệnh phụ khoa, tỷ lệ này càng cao ở phụ nữ xã TB Đứng thứ 2 là bệnh tai - mũi - họng (10,7%), tiếp đến là bệnh về mất 6,3 %, bệnh về răng - hàm
- mặt và bệnh tim - thận - khớp cũng gặp ở các đối tượng tương ứng 8,5% và 4,4%
Phụ nữ ở xã QT có tỷ lệ mắc bệnh về tai - mũi - họng cao hơn ngươc lại bệnh về mắt (chủ yếu là mắt hột) và bệnh ũgoài da gặp nhiều hem ở phu nữ TB Điều này có thể liên quan đến tình trạng vệ sinh trong sinh hoạt và nghề nghiêp ở các hộ gia đình thuộc phạm vi 2 xã nghiên cứu Các bệnh khác gập không đáng
kể và không có sự khác biột về tỷ lệ ờ hầu hết các bệnh, thường gập ờ phụ nữ cả 2
3.3 Tình trạng sức khoẻ và hoạt động chăm sóc sức khoẻ
3.3.1 Xử trí khi gia đỉnh có người ỏm
Bảng 16 Nữi khám chữa bệnh
Khi trong gia đình có người ốm phụ nữ thường xừ trí bầng cách đưa đến
tram y tế (76,2 %) vì là cơ sờ y tế tin cậy và gần nhất Ngoài ra có thể đến thày
2 4