1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế hệ thống phù hợp chức năng cho thiết bị không dây và di động

60 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 22,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mình 9: Sơ đồ phân rã chức năng cho hệ thống “Cửa hàng sách di dộng” cho người' đùng di dộng I linh 10: Sơ đồ các bước thiết kế gia® diện người dùng Mình ] 1 Bô trí các phan tử màn hình

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

1 _ _X r

NGHIÊN CỨU THIẾT KÊ HỆ THỐNG PHÙ HỢP CHỨC NĂNG

CHO THIIẾT BỊ KHÔNG DÂY VÀ DI ĐỘNG

(B áo c á o tổ n g h ợ p k ế t q u ả th ự c h iê n

Đ ề tài n g h iê n cứ u k h o a h ọ c c ấ p Đ H Q G H N )

Mã SỐ:QC.06.04 Chủ nhiệm đề tài:Ths Ngỏ Lê Minh

ĐAI HỌC Q UỐ C G IA HÀ NỘI TRUNG TẦM THÒNG TIN THƯ VIỆN

O Ũ O è O O Ũ O Ồ ĩ S

Hà nội - 2007

Trang 2

7.5.5 Giai đoạn thiết kế module: thiết kế giao diện người dùng cho

thiết bị di động

27

Trang 3

2 Bàng giãi thích các chữ viết tắt

Trang 4

Ĩ~ÃMPS _ Advĩinced M o b ile P h o n e System

3 Danh sách nhĩrng neười tham gia thực hiện đề tài

Chù tri: ThS Ngô Lc Minh

Hình 5: Sơ dồ nhận gửi SMS sử đụng kết nối với SMS Gateway của nhà C C D V SMS Hình 6: Kiến trúc cùa WAP

Hình 7: Chồng giao thức WAP

Hình 8: Kiến trúc các tầng phần mềm trong một máy J2ME

Mình 9: Sơ đồ phân rã chức năng cho hệ thống “Cửa hàng sách di dộng” cho người' đùng di dộng

I linh 10: Sơ đồ các bước thiết kế gia® diện người dùng

Mình ] 1 Bô trí các phan tử màn hình

Hình 12: Thục hiện cát trang

Hình 13: So' đồ logic cùa hệ thống phù hợp chức năng cho thiết bị di động

6 Tóm tat các kết quà nghiên cứu chính cùa đề tài

Đề tài đã được báo cáo tại hội nghị F A!R2007 tổ chức tại N ha trang

- Kcl quá phục vụ thực tế

- K(M~quá (lào fậo

2 cử nhận ngành Công nghệ thòng tin: Nguyễn Văn Hìmu và Trần Hiếu bảo vệ ílẽ lái "Thiếl kể bệ thõng thích hợp chức năng cho thiết bị di dộng, áp dụng cho hệ thõnu Cõng vãn sứ dụ nu SMS J2ME, và W A P" năm 2006

Trang 5

- Kct quà nâng cao tiềm lực khoa học

Nâng cao trinh độ cùa người thực hiện đề tài trong lĩnh vực M ạng không dây

và di động, ứ n g dụng di động, Thiết bị không dây và di động, Phân tích thiêt kê hệ thống

7 Báo cáo tong hợp

7.1 Đặt vần đề

Truyền thông không dây là một XII thế phát triển và ngày càng phát triển Hiện lại rắt nhiều ncưởi sứ dụng đã quen thuộc với các mạng không dây các thiết bị tính toán và truv nhập không dây Họ không còn bị ràng buộc bời dâv dẫn trong việc kết nôi váo mạ nu và có thc thực hiện các tác vụ mọi lúc mọi noi sử dụng thiết bị di động Các nhà cung cấp thiết bị không dây luôn phát triển các t h i hệ thiết bị cầm tay mới với các tính năng rãi đa dạng và phong phú Sự da dạng cùa các thiết bị di động đã là một càn lró' lớn cho các hệ (hông ứng dụng trong việc phục vụ mọi đôi tư ợng người dùng mặc (lù số lượng ngirài sử dụng thiết bị di dộng thường xuyên lớn hon số người

sứ dụng máy tính Thêm vào dó hiện tại vẫn tổn tại song song một sổ chuẩn côngnghệ ứng cỉụng không dây cho thiết bị di động Trước mắt, sự hợp nhất cùa các chuẩn công nghệ này sẽ không xảy ra Vói một tham vọng cung cấp đưọ'0 dịch vụ hay xây dựng được hệ thống có thể áp ĩlụng cho mọi loại thiết bị, này sinh ra vấn đề thiết kế

và xây dựng hệ thông có khả năng tương thích hay thích ứng với bất kỳ thiết bị di dộng nào Dê tài tim hiếu sự đa dạng của các thiết bị không dây và đưa ra một phương pháp phận tích và thiết kế moclule hướng phù hợp tính năng cho các thiết bị Đề tài cũng đưa ra một giải pháp cung cấp truy nhập đến hệ thống phù hợp nhất với tính nàng của thiết bị di dộng, hệ thống phù hợp chức năng

7.2 Tổng quan các vấn dể nghiên cửu

Đe tài dã thực hiện nghiên cứu các vấn đề sau:

- Tìm hiểu các nghiên cửu đã công bố có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề lãi

- Tim hiên linh năng của Ihiẻt bị không dây và di động Tìm hiểu mức dộ đa dạng cùa chúng I'hực hiện phán loại thiết bị không dây và di động theo tính năng

- Tim hiOu các côm: niihộ ứng tlụnci không dây hiện tại

- Nuhicn cừu dề dưa ra phương pháp Ihiếl kế và xây dựng hệ thống phù hợp chức11(1 lí”

7.3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài

Mục liêu nghiên cửu cùa đề tài là đưa ra hệ thống phù họ p chức năng Hệthòng cỏ khả năng cung câp dịch vụ phù hợp cho mọi loại thiết bị không dây và diclộnu

7.4 Địa dicm thời gian và phương pháp nghiên cửu

n ề tài dirọc thục hiện tại Bộ môn Mạng và truyền thông máy tính Khoa Công nghệ thông tin Đại học Công nghệ, ĐI-ỈQGHN

Dề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 6/2006 đến 6/2007

Phướng pháp nghiên cứ u chú yếu là tim hiểu phương pháp cung cấp dịch vụ

m ạng ẹủa.các công nghệ ứng dụng không dây hiện tại và tìm ra một phương pháp cung cấp dịch vụ có thê áp dụng cho mọi công nghệ, c ầ n tim hiểu tính năng va sự da dạng cùn CÍÍC thiết bị không dãy và di động để bổ xung chức năng thích ứng cho hệ thong

Trang 6

7.5 Kct quá nghiên cửu

7 5 ,1 Giới thiệu

Thế giới không dãy là một thế giới rộng lớn và rất đa dạng, từ các tiêu chuẩn mạng di dộng, các ứng dụng, cho đên các tliiêt bị di động Sự đa dạng của thiêt bị di động cân được quan tâm dcn trong những hệ thông có phạm vi bao phủ lớn hay các đôi tượng dược phục vụ của hệ thống !à rộng Những hệ thống như the dằn dần sẽ xuất hiện nhiều hơn [5] dề cập đến hệ thống thanh toán toàn cầu tạo ra khả năng thanh toán sử dụng diện Ihoại di dộng cho mọi người dùng [5] nói dến những thách thức cùa môi Irirờng truyền thông không dây dược dặc trưng bời sự muôn màu muôn vẻ cùa các thiết bị và các licu chuẩn

Liên quan đến các nhược điểm và ưu điểm của thiết bị không dây„ có khá nhiêu nụhicn cứu về phương pháp thiết kế íỉiao diện người dìmc cho thiết bị di động thích nphi với các hạn chế cùn thiết bị [6] trinh bày một số kỹ thuật để khắc phục những hạn chế cún thiết bị cẩm tay trong vấn đe lương tác với người dùng và vó'i hệ thống ừng dụng di dộng Các giới hạn này cũng dược dưa vào nghiên cứu trong hệ thống tìm kiếm thông tin (Scarch cngine) cho thiết bị cầm tay [7] xem xét các giao diện vào và

ra hiện có cho thiết bị không dây, đánh giá các ưu điểm và nhược điểm cùa mỗi loại [7 1 cũng long kcl những khó ktrăn mà người phát triển ứng dụng gặp phải khi thiết kê một hệ thống không dây

Tính sử dụng cùa thiết bị khống dây đưọ'C tìm hiểu trong [2], [3], [7] [2] phân tích các vấn đề then chốt liên quan đến tính sử dụng của các ứng dụng m-commerce [3] dựa Ircn các con số khảo sát để chỉ ra lằ ng những hạn chế cùa thiết bị không dây ảnh hường dền tính sử dụng của thiêt bị Người dùng van thiên về sử dụng PC đế chạy các ừnẹ dụng hơn In dùng thiết bị di động 17] thảo luận về tính sử dụng của các giao diện

v à o và ra c h o th iế t bị di đ ộ n g , đ ề c ậ p đ ế n n h ữ n g n g h i ê n CÍ111 t r o n g v ấ n đ ề này

Nội dung của đê tài này nói về quá trình hình thành một hệ thống có thể đáp ứng nhu cầu cùa mọi người sử dụng không dây, bất kể họ được trang bị loại thiết bị di động và công nghệ ứng dụng nào Trong đề tài này, hệ thống như vậy được gọi tên là hệ thống phù hợp chức năng Một nỗ lực như vậy sẽ hổ xung vào khả năng truy nhập mọi lúc mọi nơi cùn người dùng di độna Sự đa dạng cùa thiết bị di động và của các chuẩn ứne dụng không dây là trở ngại chính đối với một hệ thống có thể đáp ứng nlni cầu sử đụng cùa mọi ncười dùng

n ê lài (lưa ra mội phương pháp thiết kế giao diện người dùng cho một module chính sau khi dược chuyên từ một chức năng hệ thống Phương pháp thiết kế giao diện này hướng vào ứng dụng nghiệp vụ, khác với các phương pháp thiết kế khác ví dụ thiên

vê việc trình bày thòng tin cùa một trang W eb trên màn hình giới hạn của thiết bị di động

De tài được hố trí thành các mục sau đây: 1 Giới thiệu, 2 nói về sự đ a dạng cửa thiết

bị di dộng 3 nói vc sự đa dạng cùa các công nghệ ứnỊi dụng không dây, 4 Giai đoạn phân lích, 5 Giai đọạn ihiêt kê module: thiết kế giao diện người dùng cho thiết bị di dộnu, c-i (rinh bày về hệ thống phù họp chức năng, 7 Kết luận

7.5.2 Sự da dạng cũa các thiết bị di động

Các lliiêl bị không dây và di động được sàn xuất ra với một sự phong phú và đa dạng

về chúng loại và tinh năng dáng kinh ngạc Đây là loại thiết bị m ang tính cá nhân hóa

Trang 7

■ á phái tri ôn khồng ngừng theo thời gian Có rất nhiều hãng sàn xuất thiết bị di động ,ì hàn ihãn Irone mỗi hãng cũng có ràt nhiêu dòng sàn phàm khác nhau thích ứng với mọi dối lượng khách hàng Yêu cầu đật ra là phàn loại các thiêt bị không dây dựa trên Ciic (lặc linh về lính nãne cùa chúng.

C:ic thiếl bị khòne dây (vvireless device) hay di động (mobile device) là các thiêt bị có kích Ihirớc nhò tương đổi, có khả năng tính toán, có khả năng truyền thông không dây,

có the có chức năng diện thoại hoặc không Thuật ngữ thiết bị không dây hay thiêt bị

di độne có thể dùng Ihny thế cho nhau trong bài viết và có chung một nghĩa

Các thiết bị không dày có thể được chia thành 2 chùng loại chính: thiết bị cẩm tay (handheld clevice) và diện thoại di dộng (mobile phone hay cell phone)

7.5.2.1 Thiết bị cầm tay

Thiết bị cầm tay là thiết bị có khà năng tính toán và có kích thước nhỏ Các thiêt bị cầm tav đều có đặc điểm chune ỉà có thể cho vừa vào túi áo hay túi quần, được sứ ílụntỉ khi cần có sự tiện dụng cùa một chiếc máy tính nhưng lại có kích thước nhỏ khi không the mang ihco một chiếc máy tính thông thường Đây chính là đặc điếm cluing CÚÍ1 hổn dại diện cho thiết bị cầm tay là Palmtop, PDA (Personal Digital Assistant), 1’ockelPC và Smartphone

Do kích tlurớc nhỏ, Palmtop không có đĩa cứng, chương trình và dữ liệu được lưu tron!: ROM hoặc Flash memory Palmtop có Ihe được m ở rộng với nhiều thiết bị ngoài

Các dặc tính cíia Palmlop

- I)ừ liệu vào (inpul): Palmtop có thể nhận dữ liệu vào thông qua bàn phím (keyhoarcl) hoặc bút tràm và màn hình cám giác (louch screen) hoặc bằng cả h ai phương pháp này Với màn hình câm giác, có thế có graffiti và cà/hoặc bàn phím trên màn hình (on-sc-recn keỵboarđ)

- Hicn thị (display): Palmtop có màn hình màu LCD Kích thước màn hình tương đối lớn, dộ phân giải (screen resolution) có thế là 160x160 , ] 76 X 220, 240x320, 32Đn2 4 0 ;ị 3 2 0x3 2 0 , 3 2 0x4 8 0 4 8 0x160, 4 8 0x6 4 0 , 6 4 0x4 8 0 , 8 0 0x4 8 0 Độ sâu c ủ a m ầu (coloiir depth) là 16 bit, số lượng màu là trên 60000 màu

- Bộ nhớ (hao líồm RAM và ROM): từ 4 Mf3 cho đến 4GB

Trang 8

- ('IM,': Palmtop sứ dụng các loại CPU như Intel (Xscale, PXA250, ARM , PXA270, PXA255, Bulverđe, StrongArm RĨSC .), Samsung (AR M , SC32442, MSP4 2440Texas Inslruments (O M A P 3 1 1, OMAP242Q ) Tốc độ của CPU từ 36 M Hz cho đến 624 M Hz

- I lệ diều hành: Palintop chạy các hệ điều hành như là Epoc, Linux, Palm o s , Pocket l’C Windows CE Windows Mobile

- Am thanh (audio): Pnlmlop có thể có các chức năng audio như ghi âm, microphone, loa, lai nghe, chơi MP3

- Kẽ! nối: Mầu như mọi Palmtop đều có Blnetooth và ĩrDA, một số Palmtop có giao diện YVLAN chuẩn như 802.1 Ib/g, một số Palmtop dược trang bị GPS Palmtop cũng

có thc được trang bị G SM và GPRS, khi đó Palmtop có chức năng điện thoại và truyền clữ liệu với mạng di động và thành trở thành Smartphone

- Phan mềm: Palmlop có thế có các phẩn mềm như Email (Outlook, Internet Explorer Mobile), PIM (Personal ỉnformation Manager), trò chơi, trình duýện WAP trình duyệt Web

Fuji(su Siem ens P ocket Loox

Trang 9

7.5.2 1.2 PDA (Personal Digital Assistant)

PDA còn hay dược gọi là thiết bị cam tay hay Palmtop Tiền thân cùa PDA là Psion ổrgnnizc r và Sharp Wizard Cà hai đểu là các thiết bị sử dụng bàn phím nhỏ để nhận

dữ liệu vào, có màn hình hiển thị kích thước nhò, có các chức năng cơ bàn như báo giờ lịch, danh bạ và máy tính (calculator) Hai tiền thân khác cùa PDA là Nevvton MessnuePad của hãng Apple và PalmPilot của hãng Palm Computing

Micmsoíì dưa ra hộ diều hành đầu tiên cho thiết bị di dộng W indows CE, và được các hà nu sàn xuiìl thicl bị cằm lay như HP, Compaq, Casio chấp nhận cài đặt PnlmPịlot elii.iy hệ điều hành Palm o s

Các dặc tính clntản cún PDA uồm có màn hình cám giác đi cùng với bút chấm, khã năng nhận dạng chừ viết tay cống hồng ngoại và các khe cam m ở rộng Đôi khi PDA được coi là thicl bị cầm tay hao (rong đó gồm cà Palmtop, Pocket PC và Smartphone PDA có các chức năng sau:

- (,'iíc chức nắng P!M chuẩn như lưu thông tin liên hệ, lịch làm việc, lịch hẹn, báo giờ, máy lính (calculatar)

PDA dược điều khiển bởi bộ vi xử lý Nó có bộ nhớ (RAM , ROM ) nhưng không có dĩa cửno PDA chạy trên nền một hệ điều hành

PHA ncnv II.ty đã liến hóa và Palmtop hiện đại cũng được coi là PDA Bảne I đồng thời; là cốc mẫu PDA hiện dại

7 5 2 1.3 Pocket pc:

Trang 10

Pocket F’C là thiết bị cầm tay hay PDA chạy hệ diều hành Windows dành cho thiết bị

di động Từ khia cạnh kỹ thuật, Pocket PC là đặc tả của Microsoft đặt ra các tập yêu câu vè phân cứne và phân mềm cho các thiết bị di động mang nhãn “ Pocket PC ” Pocket PC cố thê tlo nhiều hãng sản xuất chế lạo ra và chạy hệ điều hành Windows iVlobile phiên hàn dành cho Pocket PC Pocket PC được đóng gói một bộ các ứng (lụng Irong ROM ví dụ như Microsolì Outlook Internet Explorer, Microsoft Worđ, Excel, Windo\vs Media Player Pocket PC chạy trên bộ vi xử lý A R M phiên bản 4, Intel Xscale, MIPS, hoặc SI-I3 (các CPU kiểu ARM) Pocket PC có thể có các kiểu sau dây: kicu PDA sử dụng bút chấm và màn hình cảm ứng, không có chức năng điện thoại; kiểu Pockcl PC Phonc với đày đù chức năng cùa PDA, dùng bút chấm và màn hình căm ứng, có hàn phím Q W ER TY , có chức năng diện thoại; kiểu Smartphone tập Irung vào các chứng năng diện thoại Dưới đây !à một số mẫu Pocket PC

Trang 11

7 V 1 4 Smíiriphone

Sniíirlphonc là lliiếl bị cầm lay có dầy dù các tính năng cùa điện thoại di động Smartphonc c ó thê là Palmtop, PDA, Pocket PC với các chức năng cùa điện thoại di dộng Mãng Nokia sản xuất Smartphonc nhưng gọi là Communicator Symbian os

cùn hãng Symbian là hệ điều hành được các hãng điện thoại di dộng chấp cùng với các hệ (licu hành khác BlackBerry os là hệ điêu hành chi chạy trên máy BlackBerry

7.5.2.2 Điện thoại di dộng (Mobile phone hay Cell phone)

Diện (hoại di dộng ngoài chức năng chính điện thoại có thể hỗ trợ các chức năng khác như àm thnnh, da phương tiện, lrao dổi thông điệp, chạy ứng dụng, kết nối Điện thoại

di dộng dã tiên hóa rất nhanh kê từ những chiếc điện thoại di động dầu tiên Dưới đây

là hình ảnh cúíi các máy di động cùa những năm 80 cho đến năm 2000

Trang 12

[ linh 1: Các mẫu diện thoại lừ nliìme năm 80 cho đến năm 2000 f ] ]

NInTnu chiếc diện thoại hiện dại kết nối vói mạng di động theo các chuẩn như GSM S50/->00/l 800/1900 ỦMTS MSDPA 850/1900/2100 A M PS 800 CDM A 800/1900 ('h ú n g có kích thước thav dôi lừ những chiêc rất nhỏ cho đến chiếc lớn nhai thuộc loni PDA Chúng sử dụng ăng ten để thu phát sóng, dùng nguồn năng lượng pin, có chip vi xử lý và chip xử lý tín hiệu, có bộ nhớ lưu hệ điều hành và d ữ liệu Đê nhận

đừ liệu vào, phần lớn diện thoại di động dùng hàn phím liêu chuẩn cùa thiết bị di độntỉ, một số cỏ thẻ dược trang bị bàn phím Q W ER TY Smartphone dùnc bút chấm, màn hình cám ứng và cà bàn phím hoặc bàn phim Q W E R T Y cho việc nhập dữ liệu vào Đe hiển thị cỉữ liệu, diện thoại di dộng sử dụne màn hình, một sổ có hai màn hình, một màn hình chính và một màn hình phụ bèn ngoài Điện thoại di động có thổ cinm cấp các chức năng âm thnnli (audio) như MP3 piaỵer, dài FM Điện thoại di (lòm: có thẻ có các chức nănụ đa phương tiện như eame, nhạc chuông, streaming mulỊiinedin ihcmc scrccn savcr, vvallpapcr Các chức năng trao đổi thông điệp bao uniii mri tin nhắn (SMS EMS M M S), Ihư điện tử, Chat Các ứng dụng trong thiốt

hi di dòng có Ihc hao gồm danh bn điện thoại, lịch, To-D o List, W A P (dành cho truy

nhàp internet), voice com mands, calculator Ngoài kết nôi với m ạng điện thoại di ílộn;j máy di dộn<j có (he có các khà năng kếl noi khác như Riuclooth cổniỉ hồng

12

Trang 13

nuoni (IníYarcd Pori) Iruyền dữ liệu (G P R S : EDGE, UMTS, H SDPA CDM A2000 ) LAN không dây WiFi (802.11 b/g), GPS

Khõng tôn lí.ii một mô hình duy nhất Ironc các máy điện thoại hiện đane được sử dụnu Chủng khác nhau bói các nhà sàn xuất, các model, và theo thời gian các thiết bị

di dộng cìing không ngừng biến đổi với tốc độ nhanh chóng Bộ nhớ có thể thay dối từ hcinu Irăm KI3 cho đền vài GB Màn hình cùa diện thoại di dộne c ũ n s thực sự phong phú Điện thoại di dộnc cổ điển có màn hình đơn sắc (monochrome) Điện thoại di dộng gần (lây đều có màn hình màu Kích thước cùa màn hình rất đa dạng Ngoài việc màn hình có thổ rộng iheo chiều ngang hoặc theo chiều dọc, kích thước của bề ngang hoặc hể dọc cùa màn hình có the thay đổi từ 40 pxl cho đến 640 pxl

Kích (hước cún màn hình tăng li lệ với các tính năng mà điện thoại di động dược trang

bị Màn hình Cíinii lớn thi thiết bị di dộng càng mạnh Dựa trên dặc điểm này, có thể phân loại llliốl bị di động thành 5 chủng loại chính

- Loại ihứ nhai gồm các thiết bị di dộng có màn hình đơn sẳc Đặc điểm cùa các thiết

bị di dộng Ihuộc loại này là lạc hậu so với các thiết bị hiện đại hoặc, có màn hỉnh nhỏ,

- Loại thử lư gom các thiết bị di động có màn hình màu, k ích thước bề ngang và bề dọc lớn han 170 pxl và nhỏ hơn 220 pxl Các thiết bị di động thuộc loại này có màn hình khá lớn và được trang bị khá nhiều tính năng

- Loại thứ năm gồm các thiết bị di động có màn hình màu, kích thước bề ngang và bề dọc lớn hơn 220 pxl Các thiết bị thuộc loại này chù yếu là Smartphone, rất hiện đại

Loai th ứ nhốt

LG Mi go VX1000

Loai th ừ 2

P a n a s o n ic E B -T X 310 N okia 3310

Trang 14

A uđio vox V I600 C D M -

8450 128x128

Kyoccra 7135 160x160

1 4Sony E ricsso n Z550a S a m s u n g A727

Trang 15

Các thiết bị di dộng ngày càng trở nên phổ hiến, với các tính năng ưu việt hơn Điện thoại di độnu và ihiếl bị cầm lay da nu có chiều hướng hội tụ Các tính năng cùa điện llioại di dộng dược lích hợp vào thiết bị cầm lay và ngược lại Điện thoại di động có the dược phàn loại theo rất nhiều các liêu chí khác nhưng việc phân loại theo kich llurớc cún màn hình phù hạp với mục tiêu cùa đề tài do sự khá lương dương giữa kích (hước màn hình và các tính năng đi kèm Iheo chiếc diện thoại di động.

7.5 ’' Sự (1.1 cùa các công nghệ ứng dụng không dày

Hiện tạ i có rii nhiều lựa chọn cho các cònc CỊ! phát triển ứng dụng không dây Mục này củn dề t.ii sẽ ;jiói hạn trong phạm vi giới Ihiộu tổ nc quát ba công CỊI rát phô hicn

Trang 16

irin ụ phiìl iricn irnp (lụng cho ihicl hị di dộniỉ dó là SMS WAP và J2ME Các công

Ọ ! n á' 1 V íìn tôn 'ni s o n i! s o n g và c h ư a c ó c õ n g n g h ệ n à o tỏ r a c h iế m ƯU thế lu y ệ t đ ố i do mỗi công nghệ clều cố các ưu diêm riêng dược người dùng di dộng chấp nhận và dược

c á c nhà CIIIIƯ C iip hậu th u ẫ n ,

7.5.3.1 SMS (Sliõrt Messagc Service)

SMS là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tin nhắn giữa các thiết bị di động SMS xuất hiện đầu tiên tại châu Ầu năm 1992 và được đưa vào chuẩn GSM (Global System lor Mobile Communicátions) Một tin nhắn SMS có thể chứa được nhiều nhất

MO hyíe (lữ liệu tức líì 160 ký tự nếu sử dụng- mã hoá 7 bit

SMS In một công nghệ đượe sử dụng nhiều trong phát triển các ứng dụng không dây chú ycn là do lính phô cập cùa công nghệ này Miện tại, mọi điện thoại di động GSM

và các còng nghệ khác như C í)M A đều hồ trợ SMS Người sử dựng có nhể nhận và uứi liu nhàn trẽn loàn cầu nhờ có sự kết nôi ciia các nhà khai thác Với SMS, người sứ dụng có thố nhặn dược tin nhan khi đang ngoại tuyến Việc nhận và gửi tin nhắn trên diện thoại (li dộng rắt dơn giàn

Chức năng cunu cấp Ihông tin là đặc lính tiêu biổu của ứng dụng SMS Mọi thông tin đỏu có thể cluiyền xuống chiếc điện thoại di động qua SMS Các thông tin có thể là tin mới sò liệu lừ hệ thong, (hông tin thời tiết, thị trường, Ihông tin nội bộ SMS có Ihc (lược sứ clựniỉ dể cửi các thônc báo hay các cánh báo do SMS có khả năng đẩy (piìsh), kliíìc với mò hình kéo (pnll) klii người sử dụng cẩn tự dộng đưa ra yêu cầu lấy thỏnu tin về Cấc sự kiện khi xuất hiện can được thông báo cho người dùng di động có thê (lược gửi cli tức thời, ví ciụ như thông háo mời họp, thông báo có email hay fax, thõng háo về việc lái khoản hay thè tín dụng cỉang dược giao dịch, hay Ihông báo lử

n h ữ n u hệ l i ề n ” tự d ộ n g giám s á t S M S cũ n g có thổ đ ư ợ c s ử d ụ n g để x ừ lý sự tương tác giữn người dùng và hệ thống ứng dụng, ví dụ như yêu cầu hòi dáp thông tin khách hànsi

7.5.3.1.1 K iến trúc cùn SMS

I loạt dộim cùa SMS trong việc gửi và nhận tin nhắn được minh hoạ trong hình dưới clny

16

Trang 17

S M SC n h ân

Hình 2: Kiến trúc của SMSSMS Ccnter (SMSC) có nhiệm vụ quán lý SMS trong một mạng di động Các tin nlian irước khi đến máy nhận dược chuyển đến SMSC và sau đó được định tuyến đến (lích N'ếu máy nhận dang lai tin nhan SMS dược lưu tại SM SC và được chuyển đến sau dỏ Khi tin nhãn SMS dến được SM SC cùa mạng di dộng thì báo cáo đệ trình (submission reporl) dược uửi tìr SMSC (len máy gửi, khi tin nhan đến được máy đích ihì háo cáo phàn phát (dclivcry rcport) lừ máy nhận được gửi cho SMSC cuối cùne là báo cáo trạníí (hái (status rcporl) dược gửi lừ SMSC cho m áy gửi để thông báo rang tin nhan dã được chuyến cho máy nhận Nen có lỗi xảy ra trong các quá trình này, các tin nhắn vói các (hông báo tương ứng sẽ dược gửi đi

Ncu diện (hoại di động gửi và diện thoại di động nhận thuộc cùng một mạng di động, tin nhan SMS sẽ đến SMSC cùa mạng di động đó, SM SC gửi, roi được định tuyến đốn máy nhận, mà không phải đi qua SMS Gatevvay và S M SC nhận Ncu ĐTDĐ gửi v;i DTDD nhận không thuộc một mạng di động mà thuộc 2 mạng di động sử dụng

cù im mội cõnc niỉhệ, ví dụ GSM, thì S M SC gửi có thể tự định tuyến tin nhan đến máy nhận mà không cần qun SMS Gateway và S M SC nhận Nen 2 mạng di động sử dụng

2 cônu nghệ khác nhau như GSM và CDM A và giao thức S M SC cùa SMSC gửi và

S M SC nhận là mộ! thì 2 SM SC có thê giao ticp sử dụng giao thức SMSC này má không cần có SMS Gíitcvviiy Nếu 2 SM SC lại sử đụng hai giao thức SMSC khác nhau thi đổ giao tiếp cần có SMS Ciatevvay làm trune gian thực hiện việc chuyến đôi giao thức Có một sổ giao thức S M SC như sau: EMÍ (I7.xtcrn.il Míichine InteiTace) và UCP (Universal Com puter Protocol) cùa nhà cung câp SM SC CM G, SM PP (Short Message Pccr to Pecr) cùa Lngica, Nokia có CIM D (Compiiter Interface to Messagé Dislribulion) OIS (Open [nlciTace Speciíication) và SM S2000 cùa SEM A Group, nay

là Àinvick’ Solutions Phẩn mềm SMS Galevvay có tên là Kannei và là một phẩn mềm

mã ncnồn m ờ cộ chất lượng cao và có thể downlo ad miễn phí trên mạng

TRUNG TAM IHÒNG u n th ư v iệ n

Trang 18

Ncu đicn thoai di dộng gửi và diện thoại di động nhận thuộc cùng một mạng di động, tin nhắn SMS sẽ dến SM SC của mạng di động đó, SM SC gửi, rồi được định tuyến đến máy nhận, mà không phái đi qua SMS Gatevvay và SMSC nhận Nếu ĐTDĐ gửi

va DTDD nhận không thuộc một mạng di động mà thuộc 2 mạng di động sử dụna cínm một còne nghệ, ví dụ G SM , thì SMSC gửi có thê tự định tuyên tin nhăn đến máy nhận 111.1 không cần qua SMS Gatevvay và SM SC nhận N eu 2 mạng di động sử dụng

2 công ngliộ khác nhau như GSM và CDM A vậ giao thức SMSC cùa SMSC gửi và

S M SC nhận là một thi 2 S M SC có thể giao ticp sử dụng giao thức SMSC này má không cần có SMS Gateway Nếu 2 SM SC lại sử dụng hai giao thức SMSC khác nhau thi dể giao liếp cần có SMS Cratevvay làm trung gian thực hiện việc chuyển đổi giao thúc Có một số eiao thức S M S C như sau: EMI (Extemal Machine Interface) và ƯCP (l Jnịver.sal Com pulcr Protocol) của nhà cung cấp S M SC CMG, SMPP (Shorí Messace Pccr to Pecr) cùa Logica, Nokia có CIM D (Computer ínterface to Messa^e Dislribulion) OIS (Open_lnlcrface Specificalion) và SM S2000 cùa SEMA Group, nav

lá Airvvidc Solutions Phần mềm SMS Galevvay có tên là Kannel và là một phần mềm

mà nguồn m á cộ chắt lượng cao và có ihề doYvnload miễn phí trẽn man"

TPUNG 1ẢM ỊHŨNG IIN THƯ VIẺN

1 ~

Trang 19

7.5.3.1.2 Các phương pháp nhận và cửi SMS từ ứng dụng SMS

Các ứng dụng SMS gửi vá nhận tin nhan từ máy tính Có ba phương pháp nhận và gửi tin nhan lừ máy tính, dó là: sử dụng điện thoại di động hoặc modem GSM/GPRS nòi với máy tính, kết noi máy tính với SMSC hoặc SMS Gatexvay của nhà khai thác dịch

vụ (li dộng, kết nối máy tính với SMS Gatevvay cùa nhà cung cấp dịch vụ SMS

s : ; n g I) I 1)1) hoặc niodom G S M / G P R S nối với máy tính

Vloilcm G SM /GPRS có thố nối với máy tính dc nhận và gừi SMS Cũng có thổ dùng mộ! số loại DTDĐ có hỗ (rợ nhận gửi SMS với máy linh sử dụng các lệnh A T dề thực hiện công việc tương tự Sơ dồ hoạt dộng cùa phương pháp này được minh hoạ trong hinli dưới dây

I lình 3: Sơ dồ nhận gửi SMS dùng ĐTDĐ hoặc modem G SM /GP R S nối với máy tínhÚng dụng SMS dùng các lệnh A T để diều khiển việc nhận và gửi SMS cho modcm

G SM /G PR S hoặc Đ TDĐ nối với máy lính Một số lệnh A T để gửi SMS: +C M G W (\Vrite message lo memory), +CMSS (Scnd messagc from storage) Một số lệnh AT

dế nhận SMS như: +C M G L (List messages), +C M G R (Rcad messages) ứ n g dụng SMS có llic sửclụnư SMS API hay còn gọi lả SMS SDK (Software Development Kit)

đo nhnn và tiửi SMS thay vi làm việc trực tiếp với các lệnh AT Kannel có cung cấp SMS APL ử n ụ dụnu SMS thay vì (lùna SMS API hoặc gửi trực tiếp các lệnh AT cho modcm GKM/GPRS có tlic giao liếp với SMS Gateway như trồng hình 3 Việc đặt một SiYIK (iiilcvvay ở ụiữn cho phép ứníi đụniỉ SMS giao tiếp đơn giàn han do có thê

sử dụng'1-ITTI’ hoặc ỈIIT P S dể giao licp với SMS Gate\vay ú n g dụna SMS khi dó

có tho lập Irung vào logic cùa ứng dụng thay vì tập trung vào các chi tiết cùa lệnh AT Nốu SMS Galovvay sử dụng một giao thức SMSC thay vì HTTP/H TTS đế giao tiếp thì các API/SDK cho giao thức SM SC sẽ rất hữu ích trong việc giấu các chi tiết của giao thức SMSC

Nhược điểm cũn phương pháp sử dụng ĐTDĐ hoặc modem GSM/GPRS là tốc độ nhặn míi SMS rất [hấp và phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ do nhà khai thác di động

x á c định

I<ế( nối m á y lính vói S M S C h oặc S M S G atc w n y ciia n h à k h a i th á c m ạ n g (li d ộ n g

\ ' ầ i ứng dụng SMS cần truyền SMS với lần suấl cao thi sử dụng một kết nôi tnrc tiếp

lừ máy tính đến S M SC hoặc SN4S Ciatcvvay của nhã khai thác mạng di động là cần thiết Có thổ kct nồi đến S M SC hoặc SM_S Galeway qua Internet, quay số Sơ dồ hoại độrtiỉ của mó hình này dược mõ tà trong hình dưới (lây

Trang 20

Mình 4: Sơ cỉồ nhận gửi SMS sử dụng kct nổi trực tiếp với SMSC hoặc

SMS Gátevvay cùa nhà khai thác mạng di dộngKhi có mội két nòi trực liếp thi việc ciao tiếp với SMSC hoặc SMS Galevvay dược (hực hiện qua một uiao Ihức s M s c Có thể clặt một SMS Gatevvay vào giũa ứng dụng

và SMSC dc cách ly ứng dụng với các giao ihức SM SC và giao việc giao tiếp vói SMSC' cho SMS Gnlcw;iy

Chi nên sử dụno cách náy khi ứng clụnu SMS cần gửi nhận SMS với một sổ lượng rất lởn lOicu ngược lại làm cho giá thành CỈIÍ1 một SMS tănu lẻn

Kt'( nổi máy íínli với SM S d i i l n v a y cùa nhà eting cấp (lịch vụ SM S

Khi một ứng dụng không thể kết nối trực tiếp dến SMSC của nhà khai thác di động do

số lượng tin nhắn gửi di không điV-lớn thì có thể dùng phương pháp kết nối đến nhà ciinu cấp dịch vụ SMS Nhà CCDV SMS có kết nổi trực tiếp đến nhà khai thác mạng

di dộng và chia kếl nối này cho nhiều ứng dụng SMS So1 đồ hoạt động cùa mô hình này như sau

u 11” tlụnụ «ìn tiirn vào yêu cầu MTTP tôn và mật khấu cùa tài khoản đãng ký sứ dụna địch vụ và các ihônu Ún khác nlnr nội dung tin nhan, số diện thoại cùa người nhận

Bê nhận dược [in nhăn, có hai cách khác nhau Với cách thử nhất, nhà C C D V sử dụng SIM (Subscriber índenlity Module) do ứng dụng cung cắp Các tin nhan chuyển đến cho ứng dụm* sẽ được gửi đến máy chù HTTP/HTTS cùa phía ứng dụng Cách này cho lốc dộ nhận SMS thap Cách thứ hai là sử dụng một số điện thoại chung cho nhiều ửim clụng và dùng lừ khoá dê phân biệt ứng dụng Tin nhan gửi cho ứng dụng nào cẩn chứa lừ khoa của ứng dụng dó Ví dụ từ klioá TDLV (Từ Điển Lạc Việt) có thề dùng cho ứnụ clụnu tra lừ diên Các máy di (lộng cần cung cấp từ khoá ngoài số điện thoại

dề tin nhắn.đến dược với ứng dụng lương írng Khi nhà CC DV đã nhận biết được ứng clụnu tin Iih;n sỗ dược gửi đến míiỵ chú MTTIVHTTPS cùa phía ứng dụng dó sử dụng yiao iiểp HTTIVHTTPS"

7.5.3.2 WAP (Wircless Application Protocol)

Trang 21

NVAi’ là 1V.ỘI mói liưóng ứng ilụim và lập các giao thức cho phép thiết bị không dây

!ni) nhập Internet Ríìl nhiều nhà khai thác và cung cấp dịch vụ hỗ trợ WAP Các thiết

hị khồnc cliìy hỗ trạ \VAP có trình duyệt mini dành cho người sử dụng truy nhập các linnu VVAP WAP (lược tối ƯII hoá cho Iruy cập Internet khi mà HTTP hay IP TCP Hiôni! dược thiết kế tối ưu cho mạng không dây WAP được thiết kế phù hợp với các (lặc {.licni cùa môi trường írne dụng không dày:

Tốc '.lộ Iniyền dữ liệu cùa mạng di dộng thấp Mạng 3G cung cap lốc dộ truyền dữ liệu cao hơn

1 Cung cấp một chuẩn chung cho các thiết bị không dày

• Khấc phục các dặc tính chúng ciìa thiết bị di dộng: màn hình nhỏ, bộ nhớ giới hạn, giao diện nụirời dùng dơn giàn, nguồn cung năng lượng nhỏ

Lược dồ hoại dộng chung cùa WAP dược thể hiện trong hình sau dây

Níiưới dìing lliiếl bị di động sử dụng trình duyệt mini để gửi yêu cầu về nội dung cần truy nhập Nội dung dược biếu diễn bằng ngôn ngữ đánh dấu WM L (Wireless Markup I.íinmiagc) WAP Galcvvay là một máy chủ có các nhiệm vụ như mã hoá nội dung

\VML Ihành mã nhị phân tnrớc khi chuyển đến máy di dộng WAP, thực hiện biên dịch các script (WMLScript), chuyển đổi dữ liệu H TM L thành \VML Yêu cầu WAP được chuyển cho WAP Gateway WAP Gatevvay lấy nội dung từ Web Servcr Nêu nội dune tra lại là W M L \VAP Gateway mã hoá nội dung thành dạna binary đê có thê nón nhằm íiiám di khối lư ợns cần truyền qua mạng di động, gửi trả lại cho máy di tlộng dề hièn thị trẽn trinh duyệt Nếu nội dung trả lại là HTML W A P Gateway thực hiện việc chuycn (lỏi thành WML, sau dó mã hoá nội dung thành dạng binary, gửi trá lại cho Iiaưới dìine WAP

[Ván thân WAP là một chồnc các giao thức, gồm 6 tầng như trong hình dưới đây

20

Trang 22

VVML VVMLScriplVVireless S e s s io n Protocol (VVSP)

W ireless T ransaction Protocoi (VVTP)'vVireless T ran sp o rt Layer S ecu rily (W T IS )VVireloss D alag ram Prolocol (W DP)NeKvork C arrier

Hình 7: Chông giao thức WAPTầng WAF bao côm các công cụ cho người phát triển ứng dụng WAP gồm có W M L (ngôn ngữ đánh dấu lương tụ' như HTML) và VVMLScript (một ngôn ngữ kịch bàn lương tự như JavaScript)

Tiìnti WSP cung cấp hai dịch VỊI cho tầng WAE: dịch vụ hướng kết nối và dịch vụ khòm: kết nối nịch vụ lnrớnu kết nổi sử dụng WTP (Wircless Transaction Protocol) bào tlàin Iniyền dừ liệu tin cậy giữa máy chù và thiết bị di dộng Dịch vụ không két nối sử đụng WDP (Wirelcss Dalagram Prolocol) không báo đảm giao dữ liệu tin cậy

dù nu cho truyền dừ liệu ihco chiêu xuống thiết bị

Tằng WTP ĩlược lối 1111 cho môi trường không dây có hăng thông thấp, cung cấp ha ché dộ truyền dữ liệu: không tin cậy, yêu cầu một chiều; tin cậy, yêu cầu một chiều; tin cậy yêu cầu - trá lời - hai chiều

T áne WTLS hào đảm các đặc tính bào mật tương tự như TLS (Transport Layer Sccurity) bao cồm toàn vẹn dữ liệu, mật mã hoá, xác thực khách chủ

Tồn” \VDP tiiao liếp vói tằng m ạne cho phép WAP thích nghi với các mạng di động khác nhau Tầníỉ \VDI) thực hiện phát hiện và sửa lỗi

Tần ạ Nelvvork Carrier là tầne mạng vật lý hỗ trợ mạng di động như GSM, IS-136, GPRS

\VNH- (Wireless Markup Language) là một chuẩn ngôn ngữ được tạo ra để đưa

w w w vào Ihiét bị di động WM L là ngôn ngừ đánh dấu tương tự như HTML Các VVAI’ silc clirợc vicl bầnc WK4L Dưới dây là một ví dụ về lài liệu WML

Trang 23

có một VVcb scrvcr hồ trợ \VAP như trên, c ầ n thiết lập MIME (Multipurpose Internet Mail l Aionsions) cùa hai phiên bán hiện tại cùa WAP, WAP l.x và WAP 2.0, vào file cầu hình Ví dụ fìlc wml có M ÍM E là text/vnd.wap.wml hay vvbmp là ima” c/vnd.\vap.\vhmp Các lài liệu WAP được đặt trên Web server như mọi tài liệu khác.

|-)c phát Iriổn và ihừ các ừng dụng W A I’ cần sử dụng các công cụ: SDK (SoTtvvarc Dcvclopment Kit) và Emulntor (Phần mềm mô nhnne) Nokia hav Openwave cung cấp các sàn pliam này miễn phí Bộ công cụ cùa Nokia là Nokia Mobile Internet Toolkit 4.1 Sàn phẩm cùa Opcmvave là Openwave Mobile SDK 7.0 Các bộ công cụ này bao íỊom cá phần mềm mô phỏng trình duyệt mini hoặc điện thoại di động và

\VAP Gatcway ho trợ WML, WMLScript, X H TM L (WAP 2.0)

7.5.3 ỉ I2M1Ỉ (.lam 2 Plntfonn Micro Edition)

■I2MR là môi trường phát triôn ứng đụng cùa hãng Sun Microsystems cho các thiết bị khône phải là máy lính irortL’ cló có CIÍC thiết bị không dây Do các thiết bị mà J2ME

h ồ ( r ợ c ó d ặ c (liếm là: r ấ t phong p h ú v ế c h ù n a l o ạ i , CÍÍC c ô n e n g h ệ c h o t h i ế t bị t h ư ờ n g Niiyèn (lược lhay dổi và cài tiến, các đặc tính cùa ứ ng d ụ n g trên các thiết bị này không clirợc tíiữ nguyên mà thay dối Iheo nhu cầu cùa người dùng, do đó I2ME có kiến trúc dựa trên ba khái niệm cơ bàn: cấu hình (configuralion) đặc thù (proíìle), gói tuỳ chọn (oplionnl package) Mỗi khái niệm là một tầng phan mềm và mối quan hệ cùa chúng dược hiểu clicn irnng hình dưới dấy

c r íu h ình Các thiết bị được chia thành các nhóm có các tính chất tương đối giống nhau về cầu hình phần cứng Một cấu hình xác định các đặc tính cần hỗ trợ của ngôn

nu ù lâp (rình Java cùa máy ào Java, JVM (.íava Virtual Machine), các llur viện và

A l’1 (Application Prouramming Interface) căn bán c ầ u hình dành cho thiết bị di động

bán C ík i này

Dnc í li ù T ừ (lặc (liếm chune cùa các ứng dựng chạy trên một loại cầu hình, dặc thù (lược xác định Dặc thù là tập cnc API nằm hên Ircn câu hình cnng cấp các kha nănu

Trang 24

ilièni ('Im một cấu hình dỏ có thê thục (hi các ứng dụng Hiện tại chì có một đặc thù (lược, (lịnh nghĩa, dó là MIDI’ (Mobile Iníbrmalion Device Proĩile), dành cho thiết bị

di độntí

C.':U' gói íuý chọn Nuoài cấu hình và dặc thù nói trên, còn cần các gói phụ trợ không gán với một chúng loại thiết bị cụ ihế não mà thiên về một tính năng cụ thể ví dụ như gói lạ ỷ ch ọ n M o b ilc '3 D G ra p h ic s API

Ilệ diều h à n h Máy ão thường chạy trôn hệ diều hành là phẩn mềm hệ thống cùa thiết

bị di dộng

CI.DC chạy trên 1.11 nhiều chù n " loại thiết bị kích cỡ nhỏ CLDC chạy trên phần cứng voi VI’11 câu lõi lliiẽu như sau: 160 KI3 bộ nhớ non-volatile cho máy ảo và thư viện

, 'ini! lói lhii'11 như sau: 256 l< 13 hộ nhớ non-volalile cho các thành phần cùa ,\!!I)P R KB bộ nhớ non-volatile cho clừ liệu cố định do ứng dụng tạo ra, 128 KR hộ uhcV volaiilc khi chạy, kích thước màn hình lối thiệu là 96x54, 1 bit sâu

Thư viện CLDC là một tập nhò của thư viện J2SE (Standard Edition) gồm có invn.líiiig, ịa v n u liỊ ịava.io

Mò binh ửnu dụng ciìa MIDP pliìi hợp với các thiết bị nhỏ, tài nguyên hạn chế Đơn

vị cơ bàn của việc thực thi ứng dụng là MĨDlet MIDlet có vòng đời tương ứng với các trạng thãi Activc, Pauscđ, Destroyed MIDP có các API cho giao diện người

đ ù n ” , bao yồm phân hiển thị và nhập liệu, cho lun trữ dữ liệu bền vững, cho úng dụng mạng API hẹn giờ (limer), âm thanh, game 2D, bào mật, phân phối và cài đặt ứng dụng Dưói dày là một MIDIel

public void startAppO {

Display ^etDisplaỵ (thi-s) setCurrent (mMainForm) ;

puh] ic void pauseAppO (1

Trang 25

p n b l i c v o i d c o m m a n r l A c t i o n ( C o m m a n d c , D i s p l a y a b l e s ) { noti '"yDestroyed () ;

7.5.-I G iiii íloạn phân lích

Phẩn nàv (rình bàv bước phân tích cùa quá trinh phát triển ứng dụng cho thiết bị di (lộnị.’ Dồ liii chi clé cập đến phân tích chức năng bời việc phân tích chức năng có sự chi pliồi cún các lính năng cùa thiết bị di dộng

Có mộl so 111’hiên cửu liên quan đến tính sử dụng (usability) của thiết bị di động đôi vói iiLurới sứ dụnụ hay là nhữnc yếu 10 mang lại lợi ích sử dụng cho người dùng di dộng lừ các ứng dụng không dây Do những nhược điểm vốn có của thiết bị di động, máy tính dể hàn hay máy lính xách tav vẫn là những thiết bị không thể thay thế Các nhược điểm chính cùa thiết bị di dộng được liệt kê trong [3] như sau:

* Bộ nhó' hạn chế: phần lớn thiết bị di dộng dược cung cấp bộ nhó' nhỏ Thiết bị cầm lay có bộ nhớ lớn nhất là 4 CiB

* Ná 112 lực xử lý giói hạn: rất nhiều các dịch vụ như game, nhạc, video, bào mật cần có CPU nhanh hon và mạnh hơn

* Các còng ntrhệ và tiêu chuẩn khác nhau: hiện tại các nhà sản xuất đang cạnh tranh đc cung cấp thiết bị di dộng cho thị trường và không theo một tiêu chuấn

cổ (lịnh cho phan mềm trên thict bị di dộng

“ nán phím nhỏ và plnrơnu pháp nhập liệu: khả năng nhập liệu ciìa thiết bị fli dộnu raỉ han c-hế so với máy lính Bàn phím nhó và không thuận tiện, thời gian nhập lliònti tin vào lâu hơn, kém chinh xác hơn Và khi người dùng di chuyên

và bị à»h hưởng cùa mòi trường thì việc nhập liệu trẽn máy di động càng trờ nên phicn h;ì Níỉirời dừng không thê dưa dữ liệu vào chính xác và cũng không thể nhập vào nhiêu dữ liệu

» Kích Ihirớc màn hình và mầu: đây là trờ ngại lớn nhất cho việc hiển thị Mànhình của thiết bị di động Ihường rất nhỏ Việc hiển thị thông tin do đó rất khó khăn và khó chịu cho người dùng Cũng không thể trang bị màn hình quá lớn

do thiết bị (li dộng cần nhò gọn dể dẻ mang theo Màn hình đen trang vẫn tồn tại Số màu cún màn hình màu giói hạn

Nguồn cun!! c.ip năng lượng: nguồn năng lượng cung cắp cho thiết bị c!i động

lá pin Nguồn nâng lượng náy rất nhỏ và llnrờnu cần dược tiết kiệm

* Băng thông giói hạn: sô lượng người dù ne di dộne tăng lên dẫn đến việc chia

só hnnc th ò n s không dây Băng thông dành cho truyền d ữ liệu thấp và bị gián đoạn, không licn lục

Với những lỉiới hạn như trên thi việc cung cấp một hệ thống ứng dụng cho thiết bị di dộiH’ d ổ n u như cho máy tinh dô bàn hay hay máy tính xách tay là điều khôns thế

Trang 26

Ì'.'C '.■?•! <1' /m ciìa thicl bị di (lộng có ảnh hường dến việc phân tích chức năng, cụ thổ

ỉa linh hư<’:ig (lên việc xác định những chức nâng nào sẽ cung cấp vả được thực thi như thẽ náo tròn chicc diện thoại Cũng Ihco một sô nghiên cứu về tính sử dụng của ừng clụnu không dày (lòi với người dùng [2], một số dịch vụ không dây dược xác định

là đáp ứng lõ! nhái cho người cỉùng di động dựa trên tính nằng của thiết bị và tính chát cùa ngiròi sử dụng không dây Các dịch vụ này dựa trên 5 nhu cẩu sau đây cùa người cliing:

1 Nhu câu có lính thòi diêm: Ihời gian là yếu tố đặc biệt hơn trong ứng clụng didộng so với ứng dụng cố định, cho phép ciao tiếp trong các tình huống khấn cấp I íng dụng di dộng có tác dụng phân phát thông tin có tính chất nhậy càm

vê Ihòi uian Ihông tin tức thời có ý nghĩa quan trọng Việc có thể gửi thông tin xuonQ máy di dộng sử dụng công nghệ đẩy (push) như SMS cho những ứng dụng như nhác họp, nhắc hẹn hay nhắc thông tin chứng khoán phù họp với nhữnũ người dùng luôn trực tuyến qua kết nối không dây

* Nhu cần tự phát: ứng dụng đáp ứng các nhu cầu tự phát không phụ thuộc vào

kê hoạch lập sẵn Nhu cầu tự phát sinh ra tự nhiên Nlni cầu tự phát có thể licn qunn đen lính tức thời, tính giãi trí tính hiệu quà Các nhu cầu lớn của ứng dụniỉ khôna dày có các dặc Inrim của linh tự phát ví dụ đấu giá, e-mail, mua

vó (H Ú Y b í m - là u th u ý là u h o n NC k h á c h , x e m p h im , ca n h ạ c ) , b áo c h ú tin tức Uiime Irực tuyên Các ừng dụng dựa trẽn nhu cầu này bao gôm cả kiểm trn tái khoan hay các dịch vụ ngân hàng di động

* Nhu cẩu giíii In': nhu cầu giải trí luôn hấp dẫn người dùng khi đang trên đường

di hay khi cần “giel thời gian” Nhu cầu này cũng có tính tự phát

* Nhu cầu cùa sự hiệu quà: các thiết bị di động có thể làm tăng hiệu quả làm việc Nmrời dùng có llic tlụrc hiện có hiệu quả hon các hoạt động bàng cách tận dụng những khoảng thời gian trổng khi đang đi tàu xe hay khi đang chớ đợi Các thiết bị tính toán cầm tay có thể giúp người làm công làm việc có hiệu quá hon khi cho phép truy nhập đen hệ thống nghiệp vụ hay hệ thống tác nghiệp cùa c-ône ty trong khi di lãm việc ờ bên ngoài

Nhu cầu có liên quan đến tính di động: một troríg những điểm đặc biệt cùa ứng dụng di clộnu là khả năiia cung cấp nhìrntĩ dịch vụ có liên quan đến vị trí tức là các dịch vụ phát sinh do SỤ' (li chuyển Dịch vụ đ ư ợ c cung cấp cho ngirời clìino phụ ihuộc vào vị trí hiện lại Ciìạ họ Khi đang đi hay khi ờ một dịạ điếm I;.I người dùng có thẻ tìm thây khách sạn, nhà hà ne, cơ quan, siêu thị, máy rút liền, cứa hàng sách, rạp chiếu bóng £>ần dó Các ứng dụng giúp tìm điròrng di cùng rất hữu ích dôi với người dùng di động

Kỳ Ihuật phân lích chức năng cho hệ thống ứng dụng không dây không thay dôi Kỹ lluiýl phân rã vàn là kỹ thuật ch rạc áp dụng chủ yếu Chức năng ở mức trên được mô (à chi licl hơn bời các chức năne ờ mức dưới Thực hiện phân tích cho đến khi các cliức nãim In dôII In các chức năng cơ sờ Sau dó áp dụng tính sử dụng cùa írnu dụng khônu dày dò hổ xunụ các chức nănu dặc ihìi cho người cỉùne không dây vào sơ đô phàn rã chúc nàn tỉ IO;ìy'chinh Ịà qui lắc chung cho quá trình mô hình hoá chức nãne.Theo í4 Ị, chức nãnu cơ sờ được dịnh nghĩa “ là chức nâng mà khi dược kích hoạt phái được kểt thúc- ihíìr.lì cõng, hoặc ncu vi một lý do nào dó không thể kết thúc thành công

!hì mọi iinh hirónu mà nó c ây ra-phài dược hoán trà lại từ thời điểm nó bắt (lẩu thực hiên Chức nnntỉ co sỡ phải dua nghiệp vụ từ một trạng thái toàn vẹn này sang một trạ nu thái loàn vẹn khác hay hoàn loàn không làm thay dôi trạng thái cùa nghiệp vụ"

Ví dụ, clúrc năne “ Chuyên tiên iheo tài khoản” có thê tách thành hai chức năng con

Trang 27

"Ghi nợ vào tài khoản chuyển đi” và “ Ghi có vào tài khoản cluiyển đến” Chức nâng

"Ghi nợ vào tái khoán chuyển di” khi hoàn thành có thể dẫn hệ thống đến trạng thái không loàn vẹn khi chức năng ‘‘Ghi có vào tài khoản chuyển đến” khône được ihực hiện do lài khoán chuyển di dà dược trừ nhưng tài khoản chuyển đến chưa dược cộne

I hũ chức irông con cần dược thực hiện cùng lúc dê báo dám tính toàn vẹn cho hệ thống Dicu này nroniỉ dương với chức năna cha “Chuyển tiền theo tài khoản” là chức nãim cơ sở Chức m inii này không thế phân rã thcm được nữa

Thực hiện phân tích các chức năng cho hệ thống “Cửa hàng sách di động” dể minh hoạ cho quá trinh phân rã chức năng cho ứng dụng di động Đổi tượng thực hiện chức nàng lã người mua sách sử dụng thiết bị không dây

Doi với người mua việc ‘:Mua sách” bao gồm các giai đoạn: Xem sách, Lựa chọn, Dạt hàng Thanh toán Nhận hàng, Chăm sóc khách hàng

Chúc năng Xem sách bao gồm hai chức năns Hiển thị sách và Tìm kiếm sách Hiển thị sách có Ihổ dược phàn rã thành hai chức năng con Hiến thị thường và Hiền thị theo loại sách I liến thị Ihirờng áp dụng khi người dùng dã biết tên sách có thể gõ toàn hộ hoặc mộỉ phần lên sách xem lấy (hông tin sách Hiên thị theo loại sách tlụrc hiện phân loại sách Ihco các chùng loại Sách mới, Sách hán chạy, Sách kluiyên mại, Sách săp pliál hành Chứ c năng Tim kiếm sách cho phép người dùng tìm kiếm sách theo tên sách, theo chú dể, Ihco NXB, Ihco tên lác già Chức năng Tìm kiểm sách không phái

và một chức năng thuần tuý nuhiệp vụ mà là kết quả của việc sử dụng máy tinh ho trợ nghiệp vụ

I.ựa chọn lá chức nâng do lìgirừi mua thực hiện elựa trên các tiêu chí ricng cùa ngườu mua

Chức năng Đặt hàng gồm các bước Cập nhật giỏ hàng, Tạo tài khoản khách hàng, Xcm (lơn hàng Các chức năng cần dưọ’c sắp xếp theo thứ tự thực hiện Chức năng Cập nhật uiò hàng đirợc thực hiện đầu tiên sau khi khách hàng đã Lựa chọn Dùng chức nắỉisị Cập nliậí ciỏ hàng dể đun cuốn sách vào QÌỎ hàng Sau đó khách hàng cần llụrc hiện chức nàn tỉ Tạo tài khoàn khách hàng dế tạo một tài khoán vào hệ thong và cuim cấp các Ihông tin cá nhõn đế tạo đơn hàng Xem đon hàng là chức năng cho phép người dùng nhìn lại các cuồn sách dã mua và xem lại thông tin cá nhân ghi trên dơn hàng.'

Chức nănu Thanh loán cho phép người dùng lựa chọn một trong ba khả năng: Thanh lóán lại nhà, Thanh loán bằng Ihỏ tín dụng, Thanh toán bằng chuyển khoản Thanh loàn tại nhà cho phép người mua thanh toán khi nhận sách giao tận nhà Thanh loán bắng (hè tin dụng ycu cầu người mua nhập mã số thẻ tín dụng Thanh toán bằng chuyến khoản yêu cẩu người dùng cung cấp thông tin tài khoản Quá trình thanh toán trong (hục le phức lạp hơn nhưng không dược đề cập đến trong phạm vi cùa đề tài.Chức nănu Nhận hnnii hao gồm hai lựa chọn cho người mua: Nhận hàng tại nhà vá

N hận hàna lại cửn hàng Uíìn nhai Chức năng Nhận hàng tại nhà yêu cầu người mua cunụ cắp (lịa chi ei:io h àn u rC h ử c năng Giao háng tại cửa hàng gần nhất là chức năng riẽnu cho noưòi cltìnc di dộng dựa trên nhu cẳu có licn quan đến tính di dộng đề cập bẽn trẽn Chứ c năng này liệt kê những địa dicm bán sách gàn với vị trí của người mua

và thực hiện ciao hàné theo hoá đơn cấp cho nmrời dùng Người dùng có the clăng

26

Trang 28

nhập vào hộ thống lấy hoá (lon và so sánh với hoá dơn cùa cửa hàng sách nơi người (liinu dẽn, SÍHI dỏ thực hiện việc nhận hàng.

Chức năiiL’ Chàm sóc khách hàng được phân lích thành hai chức năng: Lấy ý kiến khách hàniỉ và Ọuãne cáo sách mới Lấy ý kiên khách hàng là chức năng cho phép nụưòi dùnụ c!un nhận xét hoặc yêu cầu mua một cuốn sách clnra có Chức năng quàng cáo ;ãch mới cung cáp cho nmrời diinu Ihòng tin cặp nhật về sách Chức năng này có

1 hè dirựr (hực hiện sứ dụne cống niihệ dầy (push) SMS rắt thícli liợp cho chức năng nay do có thê đến với người (lùng lứ c thời

Sơ dồ phân rã chức nănc với các chức năng cơ sơ dược đánh dấu bằng chữ E trong hình (.lưới dây

khàch háng |''

Q uãng c á o sá ch niới

Ị-pHión IH s;V *'

- [ HiiVn Ịhi llTuưi 9 Ị( E ì

1 Ị Mirrì thi thro lo II ■

r /

I" 1 im kiộm S'sch I (li)

I lình 9: Sơ dồ phàn rã chức năng cho hệ thong “ Cửa hàng sách di động” cho

ntĩirời dùng di dộng

ĩ>

N hư vậy các chức năng cơ sờ được hĩnh thành sau quá trình phân rã chức năng Các chức nănc có Ihể được thêm vào sơ đồ phân rã khi cân nhác tính sử dụng của ứng dụiiLỉ không dây

7.5.5 Giiii ilnạn Ihict ké moclule: thiết kế uiao diện người dùng cho thiết bị di động

C:ic chửi- Iiãna cơ sớ có dược sau quá trình phân lích được cân nhấc chuyển thành các chức nã nu hệ thống Dựa trôn các cônc nghệ và công cụ phát triến úng dụng không (lây ncười phân tích quyết định những chức năng cơ sở nào sẽ được thực hiện bang chươnu trình ứng dụng và sử dụng công cụ nào Thường thì một hệ thông được, phát tricn sử (lụnu một côim nghệ duy nhất, tuy nhiên việc kết họp nhiều công nghệ cùng

có thề xáy ra, vi dụ người ta có thể kết hợp-áp dụng SMS thêm vào hệ thống ứng dụng sfr (lụng WAP Việc chọn một côim nghệ cụ thể hav kết hợp nhiều công nghệ hoàn loàn mềm (lòn và dựa trên sự thuận tiện hay iru điểm mà công nghệ đó mang lại cho

hộ ihốno ứng (lụng Trong hệ thong “ Cửa hàng sách di động” nêu bên trên, mọi chức nỉínu C-O' sở đều có Ihể chuyển thành các cliírc năng hệ thống sử dụng WAP hay Ỉ2ME Chức năng Oiiiìnu cáo sách mới có thể thục hiện băng SMS đế có thể pho cập đến nhiều người dìing

Mỗi chức nãnu hệ Ihốnc dược cluiyển thành một mođule chính và dược chuyển sang hước IhTết kc mótlnle p ề tài này dirn ra một-phtrang pháp thiết kế module, phần giao iliộĩi nturời tlíint-' d ' thổ áp dụng cho các côim imhệ khác nhau, WAP .I2ME SMS

va (iựn tròn sự càn nliãc vè kích llurớc màn hình cùng như bộ nhớ của thiêl bị S a dô ioyic L' 1 k: pimonu pháp nàv dươc bicu diễn Ironc hĩnh dirới dây

27

Trang 29

Đẻ minh hon cho các bước thiết kế giao diện người dùng trong hình 10, các ví dụ dtrợc lấy ra từ hệ Ihống “Cửa hàng sách di động”

lOịnh nuhĩa Phần lử màn hình hay phần tử của íỉiao diện người dùng là một phân tử CUI!!’ cắp hỡi ngôn ngừ hay công nghệ có tác dụng giao tiếp với người dùng clc nhận

dữ liệu (lo nuuửi dim” cung cấp hoặc dế hiển thị dữ liệu ra Mỗi ngôn ngữ hay cô ng niỉhộ hỗ trợ những phần tử màn hình cụ thể Vi dụ, với SMS, phần lử màn hình duy nhất lá tcxl Với J2ME, các phần tử màn hình có thê là Canvas, List, TextBox, Alert, Stringỉtem Imncellcin, TextField DateField, Gauge, ChoiceGroup, Spacer WAP

có các phần lử màn hình như: chữ, liên kết (link), ảnh, các trường nhập (inpút), danh sách chọn íselccl) rinh (imc) bâng (tahle)

Xác lịnh cac- ir.cìn hình chức nãniì tối aiân là bước đầu liên cần tlụrc hiện cho module chinh V!àn hình (.•hức năne lối aiàn IÌ1 màn hình phục vụ cho một chức năng không

Ị hò rủi Lĩọn cún modiĩlc và bao uòni các phần lử màn hình can thiết khồng thê tách rời

Vi dụ với mocttilc !1ÌC’I1 thị Ihco loại sách nói trẽn, màn hình chức năng lòi giàn đâu liên cùa modulc ban cồm các phần lử màn hình cho phép người dùng chọn loại sách

m uốn hiển thị Các loại sách có thể là Sách mới, Sách bán chạy, Sách khuyên mại, Sách sắp phát hành Ngoài ra còn có phần tử màn hỉnh truyền đạt ý muốn thực hiện việc hiển thị từ neirnri dùng, thực hiện việc gửi dữ liệu lên máy chủ đê xử lý

Biróc lliực hiện cắt trang là bước đirợc thực hiện tiếp theo khi số lượng các phần tử màn hình lớn cẩn dược bố tri trong nhiều màn hình Ycu tố Kích thước màn hình ảnh lurởnu đến quvốl (lịnh cẩt trang Với rnodule Hiển thị theo loại sách, do màn hình đẩu licn cỏ số iuvno phần tử màn hình nhò nên có thể chuyển sang bước Bố trí các phẩn

lữ màn hình

Hố Iri các plian tử màn hình có tác dụnii đặt các phàn tử màn hình vào Irang theo thứ

lự thích hợp Kích thi rác màn hình và kích thước bộ nhớ có tác đ ộ n e ctên cách các

Trang 30

phân lư chrợc hiên Ihị Irnng trang Trong ví dụ trên, các phẩn tử cùa màn hình đầu tiên cúa moclulc I lión thị [heo loại sách dược hố tri như sau:

jịị ị; o Sách sắp phát hành

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  !  I  Bồ trí  các  phần  tử màn  hình - Nghiên cứu thiết kế hệ thống phù hợp chức năng cho thiết bị không dây và di động
nh ! I Bồ trí các phần tử màn hình (Trang 30)
Hình  12:  Thực hiện  cắt  trang - Nghiên cứu thiết kế hệ thống phù hợp chức năng cho thiết bị không dây và di động
nh 12: Thực hiện cắt trang (Trang 31)
Hình  2:  Sơ đồ các  bước thiết kế giao diện  người  dùng - Nghiên cứu thiết kế hệ thống phù hợp chức năng cho thiết bị không dây và di động
nh 2: Sơ đồ các bước thiết kế giao diện người dùng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm