1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thử nghiệm nhân giống vô tính cây keo dậu lai KX2(leucaena KX2 Hybrid) và tác dụng của nó đến cải tạo môi trường đất đồi thoái hoá ở Ba Vì, Hà Tây

40 759 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 20,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1600, người Tây Ban Nha đã mang chúng từ Nam Mỹ sang Philippin và hiện nay đã trở nên rất phổ biến ở các nước Châu Ả, Chân Eai Dương với mục đích chính là đa dạng hoá sinh học trong

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

T R Ư Ờ N G ĐAI HOC KHOA HOC T ự NHIÊN

* *

THỬ NGHlệM NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH cnv K€ODỘU im KX2

{LỂUCneNt7KX2 HVBRID) vn TÁC DỤNG CỦA NÓ Đ€N cni

TRO MÔI TRƯỜNG ĐÂT DỔI THOIÍI Hon Ở un vì, HÀ TÍÌV.

M ã SÔ đ ề tài :QT.01.24

Chã trí đê tài '■ GS.TS Lẻ Văn Khoa

C ác cán bộ tham gia thực h iệ n : CN Trần Thiện Cường

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1

Mư đầu

Chuưng 2 Đôi tuựng, địa bàn và phuưng pháp nghiên cứu 6

3.2.4 Thiết lập các điếm trình diễn với cãv keo dậu lai KX2 12

3.2.6 Sự thay đổi các tính chất lý - hoá học cua đất trổnc keo dậu 13

Trang 3

MỞ ĐẦU

Việt Na m có gần 33 triệu ha diện tích đáì tư nhiên và 3/4 trong số đó thuộc đất đồi núi với độ cao và độ dốc khác nhau Hệ quá của việc sử dụng không hợp lý điYt dốc bằng chặt phá rừng để canh tác nương rẫy du canh trong nhiều năm dã dẫn đến llioúi hoá đất, rửa trôi, xói mòn và làm tăng điện tích (tất trống đỏi núi trọc

Những năm gần đây, mãc <JCi có nhiều cố gắng Irong các chương Irình trồng rừng nhu chương trình 327; chương lrình Irổng lừng PAM và hiện nay là chương liìnli 5 liicu ha rừng và chương h ìn h 1 35 - xo á đói giám nghèo ở các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, song diện lích đất trông đồi núi trọc vần còn nhiều - gần 10 triệu ha Theo thống kê của Bộ NN & TPNT, lính đến giữa tháng 1/2002, diện tích rừng các loại là 11.315.000 ha với độ che phủ tương ứng 34,4% Trong dó rừng lự nhiên khoảng 9.675 700 ha (chiếm 85,5%); rừng trồng là 1.639.000 ha (chiếm 14,5%)

Đ ể c hống xói mòn, rửa trôi và cái tạo đất dốc thoái lioá, đổng báo các dân tộc miền núi từ láu đã có lập quán dùng các loai cây họ đậu (Fabaceae) như các loai đậu ăn hạt; cốt khí (Tephrosia Candida); Muồng (Crotalaria); keo lai [ương (Acacia

m a ng iu m) trổng [hành hăng hoặc trồng xen ghép với các loại cây hrơng thực dã đại hiệu quả tối Tuy nhicn, những loại cây này thường cho ít mục đích như cho hạt, cho củi đun, nên sự chấp nhận lộng rãi của nông dân thấp Do đó, việc tìm ra một loài cây khi trồng sẽ đáp ứng được nhiều mục đích hơn, chắc chan sẽ nhân dirợc sư hướng ứng rộng lion của người (.lân, dỏ tà Ciìy kco dâu

Đề tài này, tập trung nghiên cứu cây keo dâu lai KX2; cây me Leucaena K636

và cây bố Leucaena pallida được nội nhập từ I lawni (Mỹ) và Uc với các nói dung

- T hử nghiêm nồng đô axít butyìic đến tý lệ ra rễ của keo dậu lai KX2 băng phương pháp d âm hom

- Trồng cây thử nghiệm ngoài đổng ở các hộ gia dinh.

- Th eo dõi năng suất chất xanh

- Nghiên cứu sự biến đổi các đặc tính lý, lioá, sinh hoc cua đất và

- Đá nh giá tác ít ộ nu, cai tao đất và lượng chất xanh dế làm thức ăn gia súc hoặc làm phân xanh

Trang 4

CHƯƠNG I

TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu CÃY KEO DẬU.

1.1 TÌ NII IIÌNH N G H I Ê N c ứ u Ỏ N Ư Ớ C NCỈOẢI

Cây keo dậu (Leucaena leucocephala) là loài cây họ dậu Ihân gỗ có nguồn gốc

từ N a m Mỹ Năm 1600, người Tây Ban Nha đã mang chúng từ Nam Mỹ sang Philippin và hiện nay đã trở nên rất phổ biến ở các nước Châu Ả, Chân E)ai Dương với mục đích chính là đa dạng hoá sinh học trong các hệ thống canh tác nông nghiệp, cải tạo đất và làm thức ăn chất lượng cao cho động vát nhai lại (trâu, bò, tlê, cừu) và gia cầm Đặc biệl đôi với bò sữa, dc sữa nó có lác clung không chí làm tâng hàm lượng sữa, m à làm cho sữa đặc quánh hơn, hàm lượng các chất dinh (lưỡng của sữa cao hơn Ở ứ c , Mỹ và PhilippiII, cây keo dâu cin là cây llúrc an phổ biến cho bò sữa, thay thế dáng ke khau phần thức ăn tinh vốn rất dắt liền Do dó, cây keo (.lâu được xem là cây trồng "kỳ diệu" vì những ưu việt đa Iĩiục đích của nó như: mọ c khoé, cho nâng suất chất xanh cao, làm nguồn thức ăn có giá In (linh dưỡng tốt cho gia súc, cung cấp củi đun, làm cây che bóng cho chè, cà phê, cải tạo

và bao vệ đất khỏi bị xói mòn, rửa trôi và giảm thiếu sáu bệnh dối với các loại cáy trổng khác

Gần dày trong các năm của tỉ láp niên 90, các nhà chon giống ớ Hawai (Mỹ) và

Úc dã tạo ra một giống lai mới khác loài là cây keo dậu hu KX2, giồng lai này được lai lạo giữa Leucaena leucocephala K636 (cây mẹ) và Leuciiena pallida (cây bỏ) Cây keo dậu lai KX2 thể hiện nhiều ưu điếm hơn so với các cây bổ me và cáy keo (làu thông ihường như:

- Thí ch hợp rộng với các điều kiện môi trường

- Chiu được đất chua ( pH KC| > 4,5)

- Sinh trướng và phái triển mạnh, cho năng suất gỗ đai từ 20 - 40 rrr gỗ/ha/năm (ớ Úc)- 12 - 20 tấn/ha/năm (ớ Philippm) và 12 - 15 lấn/lia/nãm (ở Thiíi Lan)

- Khá 11 ã nu chỏng chịu hệ nil rộp ăn lá Ụlclcropsylld cnhaiui) cao.

- C h íl l u ọ n l à m l l u ì v ă n ị ; i ; i SIÍC t ỏ ì v ớ i l i à i n l ư ợ n g p i õ l ê i n i l a l 2 4 % o 11<J, c ; i y keo đâu lai KX2 và Leucaena lcucoccphahi K636 được sử tiling chủ yếu làm thức

■ìn c ho clònc vật nhai lai và nó cho lãng trọng mạnh hon nlìiẽu so với các loại có (

500 - 80(Wđ uu gút súc/ntiày) Nêu trồng xen 10 - 2 0 ' í cây keo Jail thành [làng kép

V H) d ồ n ” cỏ và chăn lliả lỉia súc tư do dã làm tảng trọng gia sue LÓ sùng từ 165 - 275n./ctẩu ma súc/ngày so với chi chilli lliá ớ dong co | c)|

Trang 5

Phương thức trổng cây keo dậu ở các nước rất da dạng vói mục đích chung là tận d ụ n g đất đai và làm tăng tính đa dạng sinh học trong các hệ thống canh tác:

- Tr ổn g theo lô, cắt chất xanh đế nuôi gia súc nhốt chuồng ^

- Tr ổn g thành băng kép theo đường đồng mức để chống xói mòn, rửa trôi, cải tạo đất, chất xanh được cắt định kỳ (4 - 5 lần/năm) vùi vào đất hoặc làm thức ăn cho gia súc

- ơ Uc diện tích đất đai rộng nên keo dậu được trồng thành băng xen vào cỏ gia súc chăn thả tự do và động vật tự điều tiết, lúc ãn cỏ, lúc An keo dậu [10]

- Tr ồn g rái rác vào các nương chè, cà phê để che bóng, giữ ẩm, cái thiện điều kiện sinh thái và giảm thiểu sâu bệnh

- Tận dụng đất trống trổng quanh nhà, quanh vườn, bờ mưưng má ng làm hàng rào xanh

1.2.TÌNI1 HÌNH NGHIÊN c ứ u Ở VIỆT NAM

Ở Viột N am, cíly keo cIẠu đã được người nông dân biếl đến lừ lilu Tuy nhiôn tló là những loài cíly nội địa, pliál triổn kém ứ các loại đfú chua, sức chống chịu bệnh rệp thấp, cho năng suất chất xanh không cao (7 - 8 tấn/ha/năm) và giá trị làm thức ăn gia súc thấp do chứa nhiều talin và mimozin Đặc biệt, việc sử dung cây keo dậu để đa dạng hoá sinh học (rong các hộ thống canh lác còn rất hạn chế

Các phương thức gieo trổng chính ở Việt Na m là:

- Tr ồn g quanh vườn làm hàng rào xanh, ngăn Irãu bò phá hoại và kết hợp khai thác làm củi đun

- Tr ồn g xen để che bóng cho cà phê, làm giàn leo cây sống cho hồ tiêu Thực tiễn sản xuất cà phê và hồ tiêu ở Đắc Lắc cho thấy, trổng cây che bổng là quy trình hắt buộc ngay từ khi kiến thiết cơ ban Để trồng I ha cà phê, trồng xen khoảng

1200 - 4 0 0 0 cíìy keo dậu, cầy so đũa cho những kết quá rất tốt, giám đáng kế lượng

đất bị xói mòn, duy trì độ ẩm đất và giữ màu cho đất [2],

N g uyễ n Huy Sơn (1998) cho biết nương trồng cà phê ở các xã Hoà T hắ ng và Tân L;Ì|1, Buôn Ma Tlmộl (tược che bóng bới keo (.Ifni và muông đen (Scnna siamea) Cà phê được trồng cây cách cây l,3m; CÒI1 keo dâu và muồng đen đươc trổng cây c ác h cây 6 x6 m và 1 Ix6m Khi cà phê 7 tuổi các nghiên cứu được tiến hành và kết qua cho thấy:

- Cường độ ánh sáng dưới tán cày keo dậu vào mùa khô dã giám 25 - 40%, dưới tán s Siamea giam 60 - 90% so với nuơntĩ cà phê khôim có cây che bóníi

3

Trang 6

Trong m ù a mưa, cường độ ánh sáng dưới keo dậu giảm 16 - 33%, còn dưới s Siamea là 46 - 75%.

- Độ ám đất ở tầng 0 - 2 0 cm dưới tán keo dậu và s Siamea tương ứng là 4 - 6

và ] 1 - 13% cao hơn so với nương cà phê không có cây che bóng

- Nhiệt độ đất ớ tầng mặt ( 0 - 1 0 cm) trong mù a khô dưới tán cây keo dậu và s Siamea thấp hơn 3 - 7 ° c và 6 - 10nc so với nương cà phê không có cây che bóng, Vào mùa mưa, nhiệt độ ở tầng đất mặt dưới tán keo dâu và s Siamea, ngược lại, lại cao hơn từ 0,5 - 1, 5°c so với nương cà phê không có cây che bóng

- Tốc độ gió trong nương cà phê ở độ cao 1 - 1,5 m được che bóng giam 20 -

5 0% so với không che bóng

- Sail lượng cà phê được che bóng bằng cây keo dậu cao hơn từ 25 - 33% so với

che bóng bằng s Siamea và so với cà phê không che bóng [8]

Trần Tr ung Dũng và Lê Văn Khoa, 1994 đã thí nghiệm bón phân xanh cho cà phê 21 tháng tuổi ở Đắc Lắc cho thấy, lượng chất xanh và hàm lương các chất dinh (lưỡng của cây keo chill địa phương đều ntvmg bằng lioăc cao hơn Irong những cíiy phán xanh truyền thống (Bang 1)

B a n g 1: Lượng chất xanh và nguyên tô'khoáng

trong các cây ph ân xanh liọ dâu.

L o à i cây

C h ấ t x a n h ( t â n/ h a )

L)o đó, cà phê 21 tháng tuổi ở cổng thức có bón phân xanh phát triển tốt hơn và cho thu hoạch sớm hơn 1 năm so với đối chứng Năng suất cà phê ở tuổi thứ 5; 6 cao hon Iiliiều so với đối chứng (Báng 2)

B ảng 2: N ă n g suất quả ínoi của cà phê (kỵ/Im)

C on g thức Không bón phân xanh Có l>ón phân xanh

Trang 7

T ừ năm 1998 đến nay, trường Đại học KHTN Hà Nội, Viên N CKH Lâm nghiệp và Viện Chăn nuôi Quốc gia đã phối hợp với trường Đại học Tổng hợp

Q ue ens la nd ( ú c ) , từ 36 hạt keo dậu lai KX2 nguyên chủng ban đầu từ Hawai (Mỹ)

đã tạo vườn vật liệu và tiến hành nhân giống cây keo dậu lui KX2 bằng phương pháp giâm hom, ctã chọn được nồng độ tối ưu thuốc kích thích ra rễ đạt hiệu quả cao Chỉ riêng trong năm 2000 - 2001 đã tạo được 15000 cây hom và được trồng trình diễn tại 42 hộ ở các trung tâm nuôi bò sữa, dê và thỏ ở Môc Châu (Sơn La); Mai Châu (Hoà Bình); Ba Vì (Hà Tây) và Phù Đống ngoại ihànli Hà Nội Bước dầu

đã được người nông dân chấp nhộn do tính ngon miệng của cây KX2 đối với động vật và giai quyết một phần thức ăn xanh vào mùa dông dối với gia súc Do đó, khả nâng m ở rộng trồng cây keo dậu lai KX2 vào sản xuất ở diên rộng theo phương thức nông lâm kết hợp nhằm đa dạng hoá sinh học Irong các hệ thống canh tác phục vụ cho phát triển chăn nuôi gia súc và sử dụng bền vững đất đai sẽ hứa hẹn nhiều triển vọng

5

(

Trang 8

CHƯƠNG II

ĐỒI TƯỢNG, ĐỊA BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u LÀ 3 GIỐNG CÂY KEO DẬU:

- Le uc ae una leucocephala K636 (cây mẹ)

- Cây lai Leucaena KX2, các loại cỏ, đậu công và chè lá to của ấn độ (bang 3)

B a n g 3 Đ ỏi tượng nghiên cứu

A=0-20 B=20 40

2 Keo (lậu UÙKX2 (L eucacm i KX2 hybrid) 0 - 2 0 / 2 0 - 40

3 Keo dậu K636 (L Leucocephala K636 - cây mẹ) 0 - 20/ 20 - 40

4 Keo tlậu 748 (L pallida 748 - cây bố) 0 - 2 0 / 2 0 - 40

5 Đ ậu cô ng (P l e m i n ý a conqesta) 0 - 2 0 / 2 0 - 40

Ba giống cây keo dậu dược gieo trồng thành lô theo phương thức Irình (liên trên nén clâl dỏ vàng phát triển trên phiến thạch sél của các hộ gia dinh và ở trung tám nghiên cứu dê và thỏ, Ba Vì , Hà Tây

- Thí nuhiệin được liến hành trong 2 năm: 2000 vù 2001

Trước hết, thử nống độ thuốc kích thích la rỗ TTG cứa Viện Nghiên cứu Khoa

h ọ c L â m i m h i ệ p đ ế (till t ý l ê r a IV c ; i o ni l rú c h o c â y k e o ( l ậ u l;n K X ? b ằ n g p h u a m ; pháp giâm hom Sau khi gieo trồng khoang 40 - 50 ngày tiến hành thu hoạch Phu

llm ộ c vào khá nâng lái sinh của tù'111» giỏng và thòi gian trồng, chê dỏ ch ăm sóc mà

số lần thu hoạch trong 1 năm dao dỏng tù'4 - 5 lần

- Năn ° suất cltaì khô (.lược xác định bằn ụ cách say phấn an (lược ớ nhiệt dỏ

10 5° c đến trọng lượng không dổi, càn và lính ra làn/hu

- Xác định hàm lượng prỏlêin irons’ phần ăn đươc và tính ra lấn/ha

Trang 9

MĂU đất được lấy từ 2 tầng: táng 0 - 20 cm, (ký hiệu là A) và tầng 20 - 40 cm (ký hiệu là B) irước và sau lần tlui hoạch cuối cùng của 1 năm Đế so sánh khá năng cai tạo đất của các giống keo dậu, mẫu đất còn được lấy ớ dưới thám của các loại cây làm thức ăn khác cho gia súc như đậu cóng (Flemingia congesta), có Ghinê (Panicum ma xi mu n) và cỏ voi (báng 3) Các chí liêu lý, lioá, sinh hoc của đất được xác định llieo những phương pháp thông dụng hiện nay trong các phòng thí nghiệm phân lích đất:

- T h àn h phần cơ giới theo phương pháp xác định nhanh ngoài đồng

- Dung trọng theo phương pháp ống đóng

- p H KC| do bằng má y pH meter

- C EC llieo phương pháp Schachlschabel

- c % llieo phương pháp Chi UI in

- N % iheo phương pháp Keklan

- p 20 5% theo phương pháp công phá ướt và so màu xanh môlipđen

- Nitư dỗ liêu (Nt|,): phương pháp Clmuin - Cononova

- Piôlein xác định theo phương pháp Lowry

- Vi sinh vật tổng số theo phương pháp nuôi cấy trên môi Iníờng thạch đĩa TPA

- Vi sinh vật phân luiỷ pliốl pho lheo phương pháp Pikovskaia

- Vi khuẩn Rhizobium theo phương pháp nuôi cấy trên mỏi tnrờng thạch đĩa IMA

7

Trang 10

3.1.2 K hí hậu thu ỷ van:

Khí hậu luiyện Ba Vì nằm trong vùng khí hâu nóng ấm, có gió mùa đông lạnh, khô hanh vào đầu mùa mưa và mưa phùn ấm ướt vào cuối mùa thu Nhiệt độ trung bình hiến thiên khoảng 20,5 ° c - 23,5"C; giám (lần theo dỏ cao địa hình Số giờ nắng tương dối cao, 282 ngày và 1.534 giờ/năm, đây là điều kiên thuận lợi cho sinh trướng thực vật Lượng mưa trung bình toàn vùng 1.740 - 2.000 mm Mùa khỏ có biểu hiện rõ rệt, chí số ấm mùa khô nhỏ hơn 0,5; chí số ấm cá năm lừ 1,4 - 2 0 Thời kỳ nóng ẩm kéo dài từ tháng 3 đến tháng 11, khỏ lạnh từ tháng 11 đến tháng

3 Xét về liềm năng nhiệt ấm thì đây là vCing có khí hâu phức tap cho việc xác láp

cơ cấu cây trồng để tạo hệ sinh thái bền vững Trong khu vực của các xã có nhiều khe lạch, suối lớn, mìia inira lương, nước cháy xiết làm xô đất đá, còn mùa khỏ lai gây khô hạn một số chí tiêu được trình bày ớ báng 4

Dâng 4 Giá trị trung bình vê nhiệt (ỉộ, lượng mưa, độ ẩm Ba Vì, Hả Tây.

Xã Tán Lĩnh c ũng nhu các xã khác là một vímu đỏi uò iliãị) XCII kõ VỚI iiIhiiiìị

m õ n e bâc t lum ki ihuim lũ ne sình Iriy ớ chân dổi, li ị a hình ít bị cilia cat có hệ ihonií

Trang 11

khe suối nước nhỏ, không thường xuyên có nước vì rừng dã bị clìặt phá từ lâu Muốn khôi phục lại thám thực vật có lợi cho sản xuất nông nghiệp, cần khôi phục lại đồi rừng và thảm thực vật bang cây dài ngày, cây ăn quá có tác dung làm tăng khá năng giữ ám cho đất Trong đó cây keo dậu có tiềm năng 10 lớn trong việc trồng xen ghép hoặc nông lâm kết hợp với các cây trồng khác.

3.1.4 Điếu kiện kinli tế - xã hội

Tổ ng số dân của vùng đệm là 433.000 người irong 7.020 hộ, gổm 3 chín lộc: Kinh, Mường, Dao Sự phân bố dân CƯ không đổng đều irong vùng, người Kinh và người Mường ở háu hếl các xã trong lúc người Dao lại tập trung ớ xã Ba Vì, đời sống gặp nhiều khó khăn, nghề nông là chính Trong điêu kiện không có nghề phụ, lao đ ộng dư thừa, những tháng thiếu ăn họ phải (lựa vào công việc khai thác làm sán và mộ t số loại cây làm thuốc ở núi Ba Vì đê sống, nhất là 30% hộ nghèo Do tlím số lăng nhanh (2,4%) rừng bị chặt phá, năng suất lúa lliấp (1,5 - 2lan/ha/nãm) nên đời sông của nhân dân gập nhiều khó khăn

f

3.1.5 Hiện trạng sử dụng đối

Đất ở xã Tan Lĩnh và các xã khác của vùng đệm Vườn Quốc gia Ba Vì gồm chủ yếu 2 loại chính:

- Đ ất đỏ vàng phát triển trên phiến thạch và

- Đất đỏ vàng phái triển trên nền phù sa cổ

với tổng diện lích tự nhiên 8.645,5 ha khổng tính đất do các xí nghiệp quốc doanh quan lý, Irong đó:

- Đất nông nghiệp : 3.479 ha chiêm 28,7%

- Đât lâm nghiệp : 1.613 ha chiếm 18,7%

Trang 12

Đ ấ t trổng cây công nghiệp dài ngày (chè, trẩu); cây ăn quá (Hồng Liên thôn; Hồng xiêm); cây dược liệu (quê, sa nhàn ) chuyên canh chưa đáng kế, chủ yếu

đ ư ợ c p h â n b ô trong n h ữ n g vườn tạp c ủ a đ ấ i th ổ c a n h , th ổ CƯ, d ấ i vư ờn d ổ i và vườn nhà.

Đ á n g chú ý đát thố canh, thổ cư chiếm tới 33,3% lổng diện tích tự nhiên, trong

đó đất vườn đồi, vườn nhà trồng sắn, dong giềng hiệu quá [hấp, chiếm tới 41,5%

1 lệ sỏ' sử (lụng đất của loàn vùng hiện nay là 1,5 trong khi loàn linh là 2,05 lần.

Đấl thổ canh, thổ cư, đất đổi sử tiling làm lương Ihirc là chính, hiệu t|uá lãì thâp, Các loại đát này đang bị thoái hóa nghiêm trọng do quá trình kết von và đá ong hoá xảy ra mạnh, đất khô nghco dinh dưỡng Nguyên nhãn cứa diện tích đất trống trọc nhiều, hệ số sử dung đất thấp (lo:

- Địa hình phức tạp, mạng lưới giao thông nồng thôn, Ihuỷ lợi còn hạn c hế vì thiếu vốn đầu tư

- Sự phân bô (lân cư không dồng đều, vùng đồi núi cao lập lnmg chú yếu là dãn tộc ít người với Irình độ dân trí thấp, người Kinh tập trung ử vùng đổng bằng và đỏi ill ấp

- Khả nàng lài chính của các hộ nông dân rãì hạn chẽ khỏng đủ vốn đè dầu ur, khai thác đất đồi hoang hoá Ruộng đất dang canh tác kém hiệu quá, chủ yếu tâp trung sán xuất lượng thực, chưa đa dạng hoá cây trồng, san xuất hàng hóa kém phát triển

Về lâm nghiệp, những diện tích rừng tự nhiên đã bị khai phá hết, chí còn lại

127 ha rừng tái sinh rất nghèo về chủng loại

Rừng Irổng khoáng 1.486,3 ha phân bố xung quanh các xã Các tập đoàn cây rừng mới đưa vào bước đầu có kết quả tốt, phần nào cai thiện canh quan và điổu kiện sinh thái của vùng như: keo tai tượng, muồng, long não, nhôi, sấu, trám

3.2 TIIỬ NGHIỆM NỒNG ĐỎ IB A - INDOL BUTERIC AC IDE ĐẾN TÁ LỆ RA

RỄ KHI C.IÂM IIOM CẤY K1ỈO DẬU LAI KX2

3.2.1 Giỏi thiệu:

Keo dâu là loài cây thường đòi hỏi đất đai tương dối tốt, có tầng đất sâu và ấm,

có dỏ pH từ 5,0 trỏ lên, đổng thời keo (lậu Ihường hay bị dịch bệnh, dặc biệt lìi rép

ăn lá Do đó, trong thục tế, việc m ở rộng và phát m ế n gây n ồ n g keo dậu ớ nước ta

có những han c h ế nhất định, đất trồng cần phái bón vôi và lân thường xuyên

Gần đây bằng phương pháp lai giông nhân lạo, các nhà chọn giống đã tao la giống lai khác loài KX2 giữa keo dâu L leucocephala 636 (cây me) và keo L

p tlliila 7 4 8 ( c à y bõ) Kô i q u á k há o I i g h i ạ n g i o n g l i e n d i ệ n Hull l ộ n g và ớ n hi êu

Trang 13

dang lập dịu khác nhau đã cho thấy, giống lai KX2 đời F| là loài cây có biCMi dò sinh thái rộng, Ihích hợp cho việc gây trổng trên các loại đất có pH thấp hơn (pH = 4,5) và đặc hiệt c húng có sức sinh trưởng, năng suất và chất lượng cứa lá dùng làm ill ức ăn c ho gia súc cũng như khả nãng chống chịu bệnh rộp lá cao hơn hán so vói keo dậu thông thường Vì thế giống lai KX2 hiện dang được nhiều nước trong khu vực q ua n tâm và phát triển.

Đc báo lổn nguyên vẹn các đặc tính ưu việt cùa cây lai KX2, người ta khôntĩ dùng hạt thu hái lừ cây lai đời F| dế phát triển vào Síin xuất Do dó đê đáp ứiiii nhu cầu về cây giống, cần phái tìm được phương thức nhân giống sinh dưỡng thích hợp, bao g ồ m giâm hom, chiết, ghép, nuôi cấy mỏ phân sinh, đế phát triển ớ diện rộng các cây giống có chất lượng cao

Đề tài đã chọn phương pháp giâm h o m , dùng một đoan thân cúa cây KX2 F| tạo ra các cây mới gọi là cây hom Nhân giống bằng hom là phương pháp có kỹ thuật dơn gian, có hệ số nhân cao, dỗ thực hiện lại ít tốn kém Vì thế, phương thức nhãn giống này có ihế áp (lụng cho các vườn ươm sán xuấl cây giông (rén quy mõ lớn có hệ thống tưới phun tự dỏng hoặc bán tự dộng Đổng thời lại có ihể áp dung với các vườn ươm có quy mô Ỉ1Ô gia dinh với phương Ihức tưới phun tlúi công

3.2.2 Các vật liệu cần thiết cho giâm hom

- Đè’ liên hành giâm hom, trước hết phai tạo vườn cây vật liệu (cây me) nhằm cung cấp hom cành riêng với c hế độ chăm sóc đạc biệt và biện pháp đê' kích thích

ấm Trên nhà lều có giàn che nắng với độ tán che là 60%

3.2.3 T hù nghiệm và kết quá giiìm hom:

H om đã cát phai được Iiiỉúm vào (lung dịch Relate c Do dó đẽ tài đa được liên hành thủ nghiệm các nồng đổ Delate c khác nhau: ( ) , r í ; 0 , 3 ' 0 , 5 % trong thời

gi in 1 giờ sau đó c hấm gốc hom vào thuốc bột IBA với nóng độ 0,75% clo Trung tâm N ghiê n cứu Cái thiện Giống Cây rừng thuộc Vién Khoa hoc U m nghiệp Việi Nam sail xuấl và tiến lùmli giám hom

Trang 14

Kết quả của 4 lần thí nghiệm nhắc lại cho thấy, ở nồng đò Delate c 0,3% và IRA 0 ,7 5% da dại lý lệ ra rê cao Iihal lừ 60 - 70% Với các Hỏng đọ này nám 2000

đã sản xuất được 4.500 cày hom lai KX2 và năm 2001 được 10.000 cây

3.2.4 Thiết lập các điểm trình diễn vói cây keo dậu lai KX2

Đê từng bước thuyêt phục và tạo sự chấp nhận của nông dân với phương châm

"trăm nghe không bằng một thấy" nhằm làm cơ sở triển khai gieo trồng cây keo dậu lai KX2 vào diện rộng, mà Irước hết là ở các trung tâm nuôi bò sữa, tlê và thỏ

Để lài đã thiết lập 3 điểm trình diễn:

- Hai điểm tại hộ gia đình ông Lê Trọng Lạp và Nguyễn Văn Tuân thuộc Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, Hà Tày

- Mộl điếm tại Trung tâm giống và bò sữa PIÙI Đổng, Gia Lám-Hà Nội

- 4 đ iể m ở Công ty Sữa Thao Nguyên, Mộc Châu, Sơn La

ở mỏi điể m 2 00 0 cây keo dậu và J000 cây dâu công được trồng theo lô trên

diện lích 4 0 0 m 2 với khoang cách: c ây cách cây 5 0 X 5 0c m; hàng cách hàng 1,5(11

Keo dậu và đậu công được hộ nông dân cất 4 - 5 lứa/năm đế nuôi bò sữa Lần cắl đầu tiên được cắt ngang thân cách mặt đất 50cm, những lần cắt sau, cát cao hơn lần cát trước 5cm để tạo điổu kiôn cho cAy mọc chổi, phát lán Iiliiéu cành,

Mỗi lần cắt đều cân trọng lượng tươi, tách phần động vật ãn được gồm búp non

và các lá, và phần dộng vật không ăn dược gồm cành và thân làm củi (lun Đồng thời so sánh lính ngon miệng (động vật thích ăn) giữa keo dậu và đâu công

N h ũ n g nhận xét ban đầu của các chủ hộ cho tluíy, bò sữa ua thích ăn keo dâu hơn so với clẠu công vì lá keo dậu mổin mại và không có lông như ớ đẠu công Nếu cho bò sữa ăn với khấu phần 20% keo dậu, 50% cỏ và 30% thức ãn tinh thì năng suất sữa cao hơn, sữa đặc quánh hơn so với chí ăn cỏ và thức ăn linh

3.2.5 Niìng suốt chất xanlr

Phối hợp với trung tâm nghiên cứu dê và thỏ, để tài đã liến hành thí nghiệm so sánh nfm» suâì các loài câv keo dậu n ồ n g theo lô với 3 lần nhắc lại trên đất đỏ vàng phát tricii liên pine'll thạch sét (nén 1 lấn CaO/lia + 10 tán pluìn chuồng) Kết qua theo dõi [lãng suất chất xanh (lược trình bày ớ bang 5 Số liệu cúa báng cho thấy năng suất tươi tống số của keo đâu tương dối cao, dao dong từ 39,65 tấn/ha (cây me)- 45 22 tấn/ha (cây bố) đến 48,34 lấn/lia ứ cây lai KX2 Diêu dáng lưu ý là cây keo dậu lai KX2 không những chi sinh nướng manh, cho lượng chát xanh cao,

mà phần gia súc ăn được (TAGS) cao hơn nhiều so VỚI cây bố và cây mọ: 44,13

lân/ha so với 35,48 tấn ở cây mẹ và 38,42 lấn/ha ớ cây bố Đạc biệt, Irị số DM và

năng suất prôlein có vai trò lớn trong chăn nuôi bò sữa, thì ớ cây keo đâu lai KX2

Trang 15

iưng ứng là 12,00 lấn và 2,64 lấn/lia c ủng lương đối cao hơn so với cây hố (11,55 a'n VÌ1 2,45 tấn) và cao hơn nhiều so với cây mẹ (9,91 tấn và 2,08 tấn/ha) (Bảng 5)

B ả n g 5: N ă n g su ất chất xanh cóc giống keo dậu năm 2000 - 2001

(năng suất trung bình các ló của 3 lần nhắc lại )

L.lcucoccphala K636 (cây mẹ)

L.pallida 74S(cây bỏ)

L KX2 glicp trêncây inẹ

L KX2 trồng l)ánị; hom

; lấn/ha)

lá, búp non) tấn/ha

pliam phơi khô ngoài nắng

,ầ \

Số liệu ứ bảng 5 cho thấy, kco dậu lai KX2 Irổng bằng cây hom hoặc ghép trên

cây mẹ có năng suất luơi, khô và năng suất prolein chênh lệch không đáng kế Tuy nhiên việc ghép trên cây mẹ tiêu tốn nhiều nhân lực, thời gian Nhu' vậy, việc trổng nực tiếp keo dâu KX2 bằng cây hom ưu việt hơn nhiều

Nếu so sánh NSTS của cây keo dậu lai KX2 với cây bố, mẹ thì tính ưu việt thế hiện rõ rệt Mặc dù ít hơn 1 lần cắt nhưng năng suất tươi của cây keo dậu lai KX2 cao hơn 38% so với cây mẹ và 12% so với cây bố Điểu này cũng được khẳng định

rõ háng tốc độ sinh tnrởng, khả năng phàn cành, sức chống chịu bệnh rệp ăn lú khi quan sát ngoài thực địa

Nhu' Vtiy viộc hi ên kliiii gieo trồng keo (.lâu hú KX2 vào (liên rộng sẽ luia hẹn

Iiliững l iổm n ũn g U) lớn ctc gi ai I]iiyêt n g u ồ n llìirc an chai l ượng c a o c h o gia s ue , cai

lạo đâì c hống xói mòn và cung cấp nguồn củi đun ở những địa hình đất trống đồi

n ú i t r o c

3.2.6 Sụ thay đổi các lính chất lý - lioá lioc cua đất trồng keo dậu.

3.2.6.1.Till It chất lý học (lất.

d/ Thành pỉniii (■(>' ÌỊIỚI iltìi

Thành phần cư giới đất có ý nghĩa quan d o n g dối với sinh trướng và phái 1 liến cúa thực vật Nhiều tính chất lý hoa quan trong cũa đất nhu câu trúc, lính lliãm nước khá năng giữ nước, khá năng dâng nước, khá năng tiâp phụ trao dõi 1(111 và ilư

13

Trang 16

trữ dinh dưỡng đều phụ thuộc vào thành phần cơ giới Đặc biệt những cây dài ngày

có bộ rễ ăn sâu trong đó có cây keo dậu thì thành phần cơ giới và dung trọng đất tới ctộ sâu 0 - 50cm, có ảnh hưởng mạnh đến sinh trương và phái iricn của cây trổng

Being 6 D u n g trọng, thành phẩn cơ giói của (lớt ngliién cứu

b/ Dunịỉ trọng đất nghiên cứu

Dung trong của đất thể hiên mức dô tơi xốp, khá nang giũ nuớc và mưc đô chạt của đất Katrinski (1960) dã đưa ra thang đánh giá đất theo dung trọng như sau:

dv < 1- Đất giàu chất hữu cơ

dv = 1 0 - 1,1- Điển hình cho đấi trổng trọt

đv = I 3 - 1,4- Đất bị nén chặt mạnh

dv = I 4 - 1,6- Điển hình cho tầng đ ế cày

liv =1 6- Điên hình cho tầng tích tụ, bị nén chặt mạnh

Kết quá ớ bang 6 cho thấy, dung trọng tầng đất mặt dao đỏng từ 0,98-1,26 so

với 1 1 1 - I 34 à tầng dưới, ở công thức dối chứng (công thức 1) có clung trong

tầng mặt (1,26 g / c n r ) và tầng dưới (1,34 g / c m 1} đều lớn hơn các công thức trổngkeo dậu, đậu c ông và cỏ Đ án g chú ý là các công thức 2, 3 và 4 trổng keo dậu có (lung trọn í.’ ơ ca 2 (fine (leu nhỏ lion so với các công í luic khác Diêu này clumg tó cây keo dim đã oóp phần cải thiện lý lính đâì, đất trở nén lơi xốp hơn, tao diêu kiện

đẽ dàng c ho sụ phát triển của bộ rễ, giúp c;"‘y tr,ne niạnh hơn

Trang 17

3.2.6.2 S ự th a y đổ i các tính ch ế t hoá học đất

a/ Đ ộ chua dát (p H KCI)

Đ ộ c hua đất có vai trò quan trọng đối với đời sống của cây trồng Những loại cây trồng khác nhau thích nghi với giá In pi I khác nhau Sụ thay (tổi pH vé phía axit hay phía kiềm đều có ảnh hưởng đôn sinh trướng và phát triển của cây trồng, hoạt động của vi sinh vật, tốc độ VÌ1 chiều hướng các quá trình lý - hoá học xáy ra trong tlííl Trong đất chua, hàm lượng lân dễ tiêu giam vì ớ đất chua, hàm lương

Fe H; A l 3+ linh d ông lớn, tâng khả năng cố định lân, giám hấp phụ Ca2+, M g 2+ ánh hướng đến sinh phát triển của cây trồng Đặc biệt, đối với những cây họ dậu thường cần nhiều lân đẽ liêu ở những giá trị pH gần trung tính hoặc axit yếu thì điểu này là những lum c h ế nổi bậl Đ ộ cluia của các loại tlãì dược đánh giá như sau:

Đá nh giá Rất chua Chua vừa Clnia nhẹ Gẩn trung tính Không chua

H àm lượng các cliấl tống số trong đất nghiên cứu ckrực trình bày ớ báng 7 cho thấy, pH đất tầng mặt năm 2000 so với 2001 lliay dổi không nhiều, chủ yếudao dộng từ 4,5 - 5,5 ở ngưỡng chua đến chua nhẹ ơ tất cá các công thức pH|<a tầng đất mặt đều cao hơn tầng dưới, do có sự tích luỷ chất hữu cơ tầng mặt và két quả phàn huỷ bởi vi sinh vật đã giải phóng ra các cation kiém (Ca2+, M g 2+ và K+)

làm cho đất bớt chua Đáng chú ý là giá trị trung bình p l I Kd à tầng măl của đất

Uổng cây họ đậu (công thức 2, 3, 4 và 5) đều được cái lliiên rõ rệt so với dổi chứng (công thức I) và các công thức trồng cỏ và chè lá lo (cổng thức 7, 8 và 9) Trung bình các lô trồng keo dậu là 5,2 so với 4,3 ở đối chứng và 5,1 ớ cỏ Mơn nữa sự tăng giá trị p H KC| khô ng những chỉ xay ra ở tầng mật mà cá ở tầng sâu

Trang 18

B ả n g 7 H à m lư ợ n g các ch ất tổ n g s ố

4 4 /4 4 4 3/4.3 1.4/0.9 1.8/1.9 0 0 9 / 0 0 7 0 1 1 / 0 0 8 0 0 5 / 0 0 3 0 0 4 / 0 0 3 1C4.8/4.6 5 1/ 5 9 3.0/1.1 3.8/3.1 0 1 9 / 0 1 0 0 2 1 / 0 1 7 0 0 9 / 0 0 4 0 0 9 / 0 0 3 14

4 6/ 4 4 5 0/ 4 9 3.7/1.4 3.6/2.9 0 2 0 / 0 1 4 0 2 0 / 0 1 6 0 0 9 / 0 0 4 0 0 4 / 0 0 3 144.7/4.5 5 2 / 5 2 5.2/5.2 3.6/2.9 0 2 0 / 0 1 2 0 2 0 / 0 1 6 0 0 9 / 0 1 4 0 0 9 / 0 0 5 M

Trang 19

Một mạt khác, trong khoảng thời gian 1 năm (2000 - 2001), độ chua cua đất dưới keo dậu và đậu công cũng được cải thiện rõ rệt, tiling bình lãng từ 4 1 lên 5 2

ở tầng mật và từ 4,5 lên 5,2 ở tầng đất (lưới

b/ H à m lượng cácbon hữu c ơ ( C % )

Chat hưu c ơ liên quan mật thiêt đên độ phì đất, nó anh hưởng đến các lính chùi

ly - hoa - sinh học cua đât Chat hữu cơ chứa nhiều chát tlinh dưỡng cần thiếi cho cây như N, p, K và nhiều nguyên lố vi lượng và do đó, nó là nguồn dự trữ dinh (.lưỡng quan ĩrọng của đát Thõng llniừng, tlấl chứa nhiều chất hữu cư sẽ tưi xốp độ phì cao và hoạt lính sinh học mạnh Dựa vào hàm lượng chãi hữu cơ trong dát người ta cjuy định thang đánh giá như sau;

Sô liộu phan tích cliâl hữu cơ của dai diĩơc thế hiên ở bảng 7 cho thây hàm lương

c% đéu giám theo chiều sau phẫu diên, lính trung bình hàm lượng c % ớ các cóng thức trồng keo dậu và cỏ đều cao hon nhiều so với đối chứng Đất trồng keo dậu có

c% cao hơn đất trồng cỏ (3,4/1,2 và 3,6/2,9 so với 2,8/1,2 và 3,1/2,5), đổng thời hàm

lượng C7fí tăng manh ở tầng dưới, tương ứng là 1,2 lên 2,9% ớ đát trổng keo dậu và tìr 1,2 lên 2,5% ở đất trổng cỏ.

Đ ể có lliể so sánh sự cái thiện hữu cơ đất tầng mật giữa các công thức trổng

keo dậu, Irồng cỏ và dối chứng, hàm lượng c % được tính theo % và dẫn ra 0 báng

Trang 20

4/1

3.53

2.5

2

1.5

10.5.

trung hình là 2 39% ớ các lô trổng keo dậu và 197% ớ các lố irổng có Như vạy

việc sử dụng đất để gieo trồng các cây làm thức ăn gia súc không những chí mang lại nguòn lợi kinh lẽ, mà còn có lác thing cai tao, nâng cao (ló phì dãi mót cách rõ rệt Đặc hiệt, nếu trồng cây keo dậu « môi tỷ ỉê nhất (lịnh, vừa có tác tiling làm thức

an chai luọng cao cho gùi súc, vừa có lác đụng cai Ihiôn dáng kế độ phì nhiêu đất Thậl Vày, ớ các lò h ổ n g keo (lâu liàni lương tiling hình c % lãng 239% năm 2000

và 197% năm 2001 so với đối chúng, trong khi dó ở cỏ lương ứng là 197% và

168%

r/ Hàn ì I iíọhiị đạ m tổniỊ s ố

Đạm là một trong những nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất cho quá trình

s i nh t r ư ở n g v à p h á t t ri ể n c ủ a c à y I r ổ n g v à d ồ n g t hời c ũ n g là m ô t c h í t i éu C]iian t r ọ n g

(tế đánh giá độ phì nhiêu của đất Đặc hiệt, dạm sinh học clươc tạo ra chủ yếu (lo quá trình c ố định nilơ khí q uyên bới các vi sinh vâl cộng sinh với cây ho đậu nl)ư keo (lậu và các sinh vậl sống tự do Irong môi trường đái cũng có y nghía quan Irọng, góp phần cái thiện, phục hổi dô phì nhiêu đất

I làm lượng N ls ỉà một chỉ liêu tie thính giá đô phì licin làng của clãì Tronụ dal

93 - 98% N ls ở dạng hợp chất luìu cơ và 1 hường tương quan thuận với hàm lương clifu Ihì i i c ơ N g ư ò i t;i q u y đ i n h i h a i m i t á n l i a i á l i à r n l ư ơ i m N, I m n i í ch’ll 111III' s a u :

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  10.  So  sánh  hàm   lượng N d,tầ n g  đất m ặt i 'O  vói Đ C - Thử nghiệm nhân giống vô tính cây keo dậu lai KX2(leucaena KX2 Hybrid) và tác dụng của nó đến cải tạo môi trường đất đồi thoái hoá ở Ba Vì, Hà Tây
ng 10. So sánh hàm lượng N d,tầ n g đất m ặt i 'O vói Đ C (Trang 22)
Bảng  10  (hình  3)  minh  hoạ  anh  hưởng  của  các  phương  llúrc  gieo  trổng  tiến  hàm  lượng  N Jt của  tầng  đất  mặt  so  với  đối  chứng - Thử nghiệm nhân giống vô tính cây keo dậu lai KX2(leucaena KX2 Hybrid) và tác dụng của nó đến cải tạo môi trường đất đồi thoái hoá ở Ba Vì, Hà Tây
ng 10 (hình 3) minh hoạ anh hưởng của các phương llúrc gieo trổng tiến hàm lượng N Jt của tầng đất mặt so với đối chứng (Trang 22)
Bảng  11  trình  bày  các  số  liệu  n hằ m  so  sánh  hàm  lượng  p20 5clt  táng  đất  mặt  so  với  đối  chứng - Thử nghiệm nhân giống vô tính cây keo dậu lai KX2(leucaena KX2 Hybrid) và tác dụng của nó đến cải tạo môi trường đất đồi thoái hoá ở Ba Vì, Hà Tây
ng 11 trình bày các số liệu n hằ m so sánh hàm lượng p20 5clt táng đất mặt so với đối chứng (Trang 24)
Bảng 12.  S ố   lượng các  nhóm  v s v   trong đất - Thử nghiệm nhân giống vô tính cây keo dậu lai KX2(leucaena KX2 Hybrid) và tác dụng của nó đến cải tạo môi trường đất đồi thoái hoá ở Ba Vì, Hà Tây
Bảng 12. S ố lượng các nhóm v s v trong đất (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w