bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt bài giảng quá trình và thiết bị cơ học phần hạt và khối hạt
Trang 1GV: ThS Nguyễn Quốc Hải
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA HOÁ HỌC VÀ CNTP
CHƯƠNG 6: HẠT VÀ KHỐI HẠT
Trang 21 TÍNH CHẤT
Tính có khối lượng riêng: gồm khối lượng riêng thể tích ρh (kg/m3) và khối lượng riêng xốp ρb (kg/m3)
Tính có tỉ trọng;
Độ cứng: biểu thị khả năng chống lại quá trình gia công nó
Tính dòn: vật liệu càng dòn càng dễ vỡ
Tính trơn: biểu thị sự ma sát giữa vật liệu với vật liệu, giữa thùng chứa với vật liệu
Các vật liệu là sản phẩm thể rắn tồn tại dưới dạng hạt được gọi là vật liệu hạt rời Nhiều hạt rời gộp lại gọi là khối hạt.
Trang 31 TÍNH CHẤT (tt)
Tính năng lượng bề mặt: biểu diễn theo đơn vị erg/cm2, chất rắn nào có bề mặt càng cứng thì năng lượng bề mặt càng lớn Ví dụ, kim cương có năng lượng bề mặt 9000erg/cm2, muối biển 155erg/cm2
Lực tĩnh điện: lực này làm cho các hạt liên kết lại với nhau làm khó lưu chuyển, các hạt phi kim loại mang điện tích dương, còn hạt kim loại mang điện tích âm
Tính hút ẩm: biểu diễn khuynh hướng hút ẩm của chất rắn từ môi trường xung quanh
Trang 42 ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU RỜI
Hình dạng hạt: ký hiệu
Kích thước hạt
h h
h td
D s
v
Trang 5 Kích thước hạt (tt)
Có 3 phương pháp đo kích thước hạt:
• Với hạt lớn hơn 5mm Đo bằng dụng cụ cơ học
• Với hạt từ (0,5 5)mm Đo bằng microscope
• Với hạt nhỏ hơn 0,5mm Đo bằng kích thước trung bình của đường kính lỗ 2 rây liên tiếp trong hệ rây tiêu chuẩn Tyler
Trang 6 Kích thước hạt (tt)
Hệ rây Tyler
• Bộ rây đầy đủ là bộ rây gồm mặt rây trên cùng là 3 mesh, rây dưới cùng là 200 mesh, và dưới nữa là hộp chứa sản phẩm sau khi rây, tất cả đặt trên giá rung bằng động cơ
Trang 73 PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TOÁN PHÂN TÍCH RÂY
3.1.Trình tự thí nghiệm
• Trước hết bộ rây phải được thổi sạch bằng khí nén
• Thứ tự xếp rây lỗ lớn ở trên, lỗ nhỏ ở dưới, dưới cùng là hộp đựng
• Cân lượng vật liệu cần phân tích đổ vào rây trên cùng
• Kích hoạt động cơ chạy và bắt đầu rây
• Sau khi rây một thời gian, lấy lượng bột mịn ở hộp 3 ra
• Cho sàng tiếp, lặp lại nhiều lần cho đến lúc ở hộp không còn thấy bột mịn nữa là quá trình rây kết thúc
• Đem cân lượng vật liệu bị giữ lại trên mỗi mặt rây và trình bày theo hai bảng 1.1và bảng 1.2 sau:
Trang 83.1.Trình tự thí nghiệm (tt)
Bảng 1 1
Trang 93.1.Trình tự thí nghiệm (tt)
Bảng 1 2
Trang 103.3 Các phép tính đường kính tương đương của khối hạt
• Tính đường kính tương đương theo bề mặt riêng:
n
1
i
h
D x 1 D
Trang 115 PHƯƠNG PHÁP NHẬP LIỆU
5.1 Cơ cấu băng tải
Trang 125 PHƯƠNG PHÁP NHẬP LIỆU (tt)
5.2 Vít tải
Trang 135 PHƯƠNG PHÁP NHẬP LIỆU (tt)
5.3 Cơ cấu mâm quay
Trang 145 PHƯƠNG PHÁP NHẬP LIỆU (tt)
5.4 Cơ cấu tang quay
Trang 155 PHƯƠNG PHÁP NHẬP LIỆU (tt)
5.5 Gàu tải
Trang 166 BÀI TẬP
Trang 17Bài 2 Xác định kích thước hạt nhập liệu và sản phẩm sau khi
nghiền theo số liệu cho trong bảng sau đây:
1
D