1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các đặc tính sinh học của một số loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam làm cơ sở cho công tác bảo tồn (2000-2001

49 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 24,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên để tài: NGHIÊN c ứ u CÁC ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÂY QUÝ HIÊM CÓ NGUY c ơ BỊ TIÊU DIỆT ỏ VIỆT NAM LÀM C ơ SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN 2000-2001 " PGS.TS.Nguyễn Văn Mùi Mục ti

Trang 1

NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT s ồ LOÀI CÂY QUỶ HIẾM

CÓ NGUY Cơ BỊ TIÊU DIỆT ở VIỆT NAM LÀM c ơ s ở CHO

Trang 2

Tên để tài: NGHIÊN c ứ u CÁC ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT

SỐ LOÀI CÂY QUÝ HIÊM CÓ NGUY c ơ BỊ TIÊU DIỆT ỏ VIỆT NAM LÀM C ơ SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN (2000-2001)

" PGS.TS.Nguyễn Văn Mùi

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:

- Mục tiêu xây dụng đề tài nhằm tập hợp các nhà khoa học thuộc các íĩnh

vực khác nhau trong Khoa cùng giải quyết một đối tượng nghiên cứu

- Bước đầu đánh giá các đặc tính sinh học: hình thái học, sinh thái học, khả năng tái sinh của một số loài cây quý hiếm làm cơ sở cho công tác bảo tổn

Các kết quả đạt được:

+ Mô tả đặc điểm hình thái học của 3 loài cây quý hiếm được lựa chọn: Bách xanh - Cơiucedrus macrolepis, Pơ mu - Fokienia hodginsii, Sa mu dầu - Cunninghamia konishii Bản báo cáo cho

thấy giá trị của cả 3 loài đều cho tinh dầu và gỗ quý

+ Đánh giá tính chất sinh thái và sự phân bố của 3 loài trên

Đó là những loài sót lại, thích nghi với điều kiện lạnh với nhiệt độ trung bình 15° c , với lương mưa từ 1200 mm trở lên do đó chúng phân bố chủ yếu ở trên 1000 m so với m ặt biển

+ Đã theo dõi khả năng tái sinh của 3 loài trên và cho thấy Bách xanh là loài khó tái sinh bằng hạt và 2 loài còn lại tái sinh bằng hạt khá

+ Hiên trang và nguyên nhân thu hep khu phân bố: Do

nguồn gốc là loài sót lại nên các điều kiện hiện nay không phù hợp làm cho khả năng phát triển kém Hơn thế nữa do giá trị gỗ và dầu nên chúng là những đối tương săn lùng của người dân cũng như bọn lâm tặc Đó là nguyên nhân chính làm thu hẹp khu phân bố

+ Khả năng nhân giông bằng nhân vô tính: Vì khả năng tái sinh bằng hat kém đối với Bách xanh và khả năng thu hạt khó cho nên viêc nghiên cứu khả năng tái sinh bằng hom là cấp thiết Theo

Trang 3

kết quả thu được và những tài liệu nghiên cứu trước đây cho thấy

- cả 3 loài đều có khả năng tái sinh bằng hom tốt với thuốc AIB nồng

độ 1-1,5% và chiều dài rễ lớn nhất sau 2-4 tháng Kết quả này cho

ta cơ sở để bảo tồn chúng bằng nhân giống vô tính

Tinh hình kinh phí của để tài:

+ Kinh phí của đề tài được cấp: 10 triệu

+ Kinh phí đã chi theo đúng dự toán: 10 triệu

CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI

PGS.TSKH NGUYÊN NGHĨA THÌN

Trang 4

.1 Project Title: No: QT-00-21

Study on biological characteristics o f some endagenred species f o r conservation o f genetic resources in Vietnam.

2 T itle H e a d e r: Ass Prof Dr Sc Nguyen Nghia Thin

- Position: Head ol' D epartm ent o f Bolany, Vietnam National University

;is \ a l u c of ụ o o d t i m b e r a nd a r o m a t i c c s s e n c i a l oil.

- A sse ssm e nt on capality of regeneration by vegetative

reproduction: The regenerative capatity by seed is low for

Calocedrus macrolepis and relative high for Cunninghamia komshii Fokienia hodgmsii The regenerative capality by cutting are good

for all species in solution AỈB at 1-1,5% and the longwith of root is the longest after 2-4 months

Trang 5

XÁC NHẬN CỦA

BAN CHỎ NHIỆM KHOA

CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI

PGS.TSKH NGUYỄN NGHĨA THÌN PGS.TS TRỊNH ĐĨNH ĐẠT

ÂN CỦA TRƯỜNG

Trang 6

MỤC LỤC

I Đặt vấn đ ề 1

II Điểu kiện tự nhiên 1

III Đối tượng, mục tiêu, nội dung nghiên c ứ u 3

IV Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

V Kết quả nghiên cứu 5

1- Bách xanh - Calocedrus m acrolepis 6

1.1 Giới thiệu chung 1.2 Đặc điểm hình thái học 1.3 Đặc điểm sinh thái và phân bố 1.4 Đặc điểm tái sinh 1.5 Hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp khu phân bố 1.6 Nhân giống Bách xanh bằng hom 2- Pd mu - Fokienia hodginsii 11

2.1 Giới thiệu chung 2.2 Đặc điểm hình thái học 2.3 Đạc điểm sinh thái vắ phân bố 2.4 Đặc điểm tái sinh 2.5 Hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp khu phân bố 2.6 Nhân giống Pơ mu bằng hom 3- Sa mu dầu - Cunninghamia konishii 16

3.1 Giới thiệu chung 3.2 Đặc điểm hình thái học 3.3 Đặc điểm sinh thái và phân bố 3.4 Đặc điểm tái sinh 3.5 Hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp diện tích 3.6 Hướng phát triển và bảo tổn VI Phương pháp phân loại học phân tử 25

VI Kết luận 33

Tài liệu tham khảo 34

Phụ lục 36

1 Hợp đồng nghiên cứu khoa học

2 Báo cáo kết quả nghiên cứu năm 2000

3 Công trình đã công bố

Trang 7

Đ Ặ C Đ IỂ M SIN H H ỌC CỦA M Ộ T s ố L O À I CÂY Q U Ý H IẾ M CÓ

N G U Y C ơ BỊ TIÊ U D Ệ T Ở V IỆ T NA M C Ầ N BẢO VỆ

I- ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới, và không những thế Việt Nam còn được coi là mảnh đất bị lãng quên bởi chính nơi đây đang tổn tại nhiều loài mới lạ chưa dược mô tả vì vậy việc đánh giá tính đa dạng sinh học và nghiên cứu các biện pháp bảo tổn chúng là hết sức cần thiết Ngoài những biện pháp chung về bảo vê hê sinh thái bàng việc xây dựng các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn, việc bảo vê các loài đặc biệt các loài nguy cấp cần được đặt lên hàng đầu Chình vì vậy để góp phần bảo tồn các loài nguy cấp nhất các loài đó lại có giá trị kinh tế cao mà ở đây chúng tôi gọi là các loài quý hiếm lại là những đòi hỏi cấp bách nhất Đó chính là lý do chúng tôi thành lập đề tài nghiên cứu này

Mục tiêu của đề tài là hệ thống hoá các tài liệu đã có từ trước tới nay về loài

đó và nghiên cứu bổ sung những dấu hiệu cần thiết phục vụ cho công tác bảo tổn

II-ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN

Nước Việt Nam nằm ở Đông nam bán đảo Đông Dương, có phần đất liền rộng khoảng 330.000 km2, với bờ biển dài khoảng 3.200 km, phần nội thuỷ và lãnh hải gần với bờ biển rộng khoảng hơn 22.600 km Nước Việt nam có đường biên giới đất liền giáp với 3 nước láng giềng dài khoảng 4.630 km, trong đó có 1.463 km với Trung Quốc, 2.067 km với Lào và trên 1.100 km với Campuchia Ba phần tư diện tích của cả nước là đồi núi, với đỉnh núi cao nhất là Phansipan 3.143 m ở phía Tây Bắc Nơi đây các dãy núi cao được hình thành do sự kéo dài của dãy núi Himalaya

Do phạm vi rộng của vĩ độ và độ cao mà khí hậu Việt Nam không đồng nhất Mạc dù cả nước nằm gọn trong nội vùng nhiệt đới, nhưng khí hậu lại thay đổi từ những vùng nhiệt đới ẩm ở các vùng thấp phía Nam đến các điều kiện ôn hoà ỏ vùng núi cao phía Bắc, từ vùng có mùa mưa ẩm cao như Thừa Thiên-Huế đến vùng có mùa khô khắc nghiệt như Tây Nguyên hay vùng cạn kiệt như Khánh Hoà Nhiệt độ trung bình hàng năm ở độ cao ngang mặt biển vào khoảng 27°c ở phíaNam giảm dần xuống còn 21°c ở phía Bắc Tương tự như vậy nhiệt độ hàng năm giảm khoảng

0.5°c khi lên cao lOOm và càng giảm khi càng lên cao

1

Trang 8

Thế nhưng Việt Nam hơn 30% diện tích có độ cao trên 500m, cho nên ở các nơi cao, thực tế có điêu kiện á nhiệt đới và thậm chí có cả điều kiên ôn đới.

Toàn quốc nhìn chung tương đối ẩm Hầu hết các vùng có cân bằng nước dương (lượng mưa hàng năm cao hơn lượng mưa bốc hơi) Hầu hết các vùng của đất nước lượng mưa khoảng 2.000 mm/nãm, nhưng cũng có những vùng như Nghê An đến Thừa Thiên có lượng mưa đạt đến 3.000 mm/năm và độ ẩm cũng lớn hơn Tuy nhiên lượng mưa phân phối không đều trong năm mà tập Irung vào mùa mưatừ tháng 4 đến tháng 10 trừ vùng Thừa Thiên - Huế từ tháng 8 đến tháng 12

Ba chế độ gió mùa chủ yếu tác động đến khí hậu của Việt Nam Trong thực

tế Việt Nam là giao điểm của ba luồng gió mùa này Gió thổi từ Đông Bắc rất lạnh

và khô, đổi khi có mưa phùn nhẹ, thế nhưng gió mùa này chỉ tác động đến miền Bắc Phía Nam từ vĩ độ 16, gió Tây chiếm ưu thế suốt cả các tháng mùa đông với khí hậu nhiệt đới ẩm nhiều hơn Gió nam hoặc gió Đông Nam và gió Tây ở phần phía Nam của Việt nam đều thổi từ biển và trong các tháng mùa hè mang theo nhiều hơi nước, tạo thời tiết nội nhiệt đới đối với cả nước

Trong mùa nóng đôi khi bão hình thành trên vùng biển Đông và xâm nhập vào những vùng bờ biển miền Tung và miền Bắc gây thiệt hại đáng kể Tần số xuất hiên của các loại gió mùa này tăng cường trong những năm gần đây có thể do hậu quả của sự thay đổi khí hậu do việc chặt phá rừng trong những năm vừa qua

Một vùng có khí hậu ngoại lệ, đó là vùng núi cao thuộc tỉnh Lào Cai, Yên Bái Nơi đây nhiều đỉnh núi có độ cao 3.000m, gió thổi mạnh và bức xạ mặt trời rất lớn, lượng mưa không đáng kể, điểu kiện bán ẩm chiếm ưu thế do đó thảm thực vật

bị cằn cỗi chịu khô hạn Vùng này có nhiêu loài đặc hữu Do phạm vi rộng của vĩ

độ và tính đa dạng củ địa hình, cảnh quan từ các vùng ngập nước, đến các núi đá vôi, những đỉnh núi cao, cao nguyên rộng lớn cùng với gió mùa mà nước Việt Nam

có thiên nhiên rất phong phú và có tính đa dạng sinh học cao

Mặc dù có những tổn thất quan trọng về diện tích rừng trong một thời kỳ kéo dài nhiều thế kỷ, hệ thực vật rừng Việt Nam vẩn còn phong phú về chủng loại Theo

dự đoán của các nhà thực vật học số loài ít nhất sẽ lên đến 15.000 loài, trong đó có khoảng 3.200 loài đã dược nhân dân dùng làm nguồn lương thực, thực phẩm, làm Ihuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, tinh dầu và nhiều nguyên vật liệu khác Chắc rằng trong hộ thực vật Việt Nam còn nhiều loài mà chúng ta chưa biết công dụng của nó Cũng có thể có rất nhiều loài có tiềm nàng là một nguồn cung cấp sản vậí quan trọng cho dược liệu chẳng hạn

Trang 9

Hơn nữa hệ thực vật Việt Nam có mức độ đặc hữu cao Tuy rằng hệ thực vật

Việt Nam không có các họ đặc hữu và chỉ có khoảng 1% số chi là đặc hữu (nhu các

chi Oligoceras) nhưng số loài đặc hữu chiếm đến khoảng 20% số loài, tập trung ở

bốn khu vực chính: Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở miển Bắc, khu vực núi cao

Ngọc Linh ở miền Trung, cao nguyên Lâm viên ở phía Nam và khu vực rừng ẩm ở

phần Bắc trung bộ Nhiều loài đặc hữu địa phương chỉ gập trong một vùng rất hẹp

với số cá thể rất thấp Các loài này thường rất hiếm vì rằng các khu rừng ở dây

thường bị chia cắt thành những mảnh nhỏ hay bị khai thác một cách mạnh mẽ

Bên cạnh đó do đạc điểm cấu trúc, các kiểu rừng nhiệt đới ẩm thường không

có loài chiếm ưu thế rõ rệt, nên số lượng cá thể của từng loài thường hạn chế và một

khi đã bị khai thác, nhất là khai thác không hợp lý thì chúng chóng bị kiệt quê Đó

là tình trạng hiện nay của một số loài cây gố quý như Gõ đỏ, Gụ mật, Đinh, nhiều

loài cây làm thuốc như Hoàng liên chân gà, Ba kích thậm chí có nhiều loài đã trở

nên rất hiếm hay có nguy cơ bị tiêu diệt như Hoàng đàn, cẩm lai, Pơ mu Đặc biệt

hệ động vật Việt Nam cũng đang ở tình trạng nguy cấp, việc buôn bán trái phép

đang hoành hành khắp mọi nơi để xuất chủ yếu sang Trung Quốc Các loài như Hổ,

Báo, Gấu, Trăn, Cá sấu, Trút, Rắn độc

III- ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DƯNG NGHIÊN c ứ u

vật cho đến nay đẫ chỉ ra trong hệ thực vật Việt Nam có 365 loài cây quý hiếm cần

ưu tiên bảo vệ thuộc 265 chi, 123 họ, 9 ngành thực vật trong đó chúng tập trung chủ

yếu trong 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín với 335 loài, 246 chi và 105 họ

Với số lượng loài lớn như vậy chúng ta không thể một ỉúc có thể tiến hành nghiên

cứu tất cả mà phải lựa chọn một số loài quan trọng nhất cần được ưu tiên trước Để

lựa chọn, trước hết cần đưa ra một số tiêu chuẩn như sau để có cãn cứ:

• Cãn cứ trên tính nguy cấp của các loài

• Cãn cứ trên khả năng ứng dụng các kết quả mình đưa ra

• Căn cứ trên ngân sách tài trợ

Từ đó chúnii tôi đã lựa chọn 3 loài sau đây để nghiên cứu: Bách xanh -

Calơcedrrus macrolepis, Pơ Mu - Fokienia hodginsii và Sa mu dầu - Cunninghamia konishii

3

Trang 10

3.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỂ TÀI LÀ: nghiên cứu một số đặc tính sinh học của

3 loài được lựa chọn về hình thái học, sinh thái và phân bố, khả nãng tái sinh, hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp diện tích khu phân bố, và nhân giống vô tính bằng hom nhằm cung cấp những thông tin quan trọng nhất giúp cho công tác bảo tồn

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: Để tiến hành đề tài chúng tôi thực hiên thu thập và nghiên cứu theo các nội dung sau đây:

1 Vị trí phân loại và giá trị của đối tượng nghiên cứu

2 Đặc điểm hình thái

3 Đặc điểm sinh thái và phân bố

4 Khả năng tái sinh

5 Hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp diện tích khu phân bố

6 Khả nãng nhân giống vô tính bằng hom

IV PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

4.1 Phương pháp luận:

H ệ thông hoá các tư liệu đã có từ trước tới nay: để tiết kiệm thời gian cũng

như kinh phí, nhấl là trong diều kiện kinh phí hạn chế hiên nay, vì vậy ngoài nhữngđóng góp của nhóm nghiên cứu việc tận dụng có phê phán những thành tựu đã có làviệc làm bắt buộc và việc chắt lọc những số liệu đó và hệ thống hoá lại cũng là một công việc làm không kém phần quan trọng

Nghiên cứu bổ sung những tư liệu cần thiết cho mục tiều đề tài đặt ra\ Mỗi

một đề tài có những mục tiêu riêng cho nên không thể chỉ tận dụng các số liêu đã có

mà cần tiến hành nghiên cứu bổ sung những tư liệu mới Tất nhiên để tiến hành các nghiên cứu mới thực ra đòi hỏi phải có thời gian, trong lúc từ khi đề tài được chấp nhận đốn khi có kinh phí chỉ trong một quý nên những thí nghiêm mới đôi khi chỉ mới bước đầu Phần lớn các nghiên cứu của nhóm chủ yếu là những số liệu đã được nghiên cứu trước đây

4.2, Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập tài liệu: Các tư liệu thu thập đã được thu thập từ thư viện Viện

Điều tra Quy hoach rừng, Bộ Nông Nghiệp và PTNT, từ Viên Khoa học Lâm

Trang 11

nghiệp, đại học Lâm nghiệp, WFF-Việt Nam, ĐHQGHN và Viện Sinh thái và tài

nguyên sinh vật và đã hê thống hoá theo các đề mục đã định sẫn

Nghiên cứu thực địa: Chúng tôi đã đi thực tế ở Sa Pa, ở Tam đảo, Ba Vì, Pù

Mát, Cát Bà, Ba Bể, Na Hang, Cúc Phương và thu thập mẫu vật, nghiên cứu sự phân

bố và tính chất sinh thái

Nghiên cứu phòng th í nghiệm: Để góp phần bảo tồn các loài nguy cấp

chúng tồi đã tiến hành theo dõi khả nẫng nhân hom các loài nghiên cứu Việc

nghiên cứu này được tiến hành tại Khoa Sinh học trường ĐHKHTN và Trung tâm

Khảo nghiệm giống cây rừng thuộc Viên KHKT Lâm Nghiệp Việt Nam

- Vật liệu và phương pháp nghiên cứii: Vật liệu nghiên cứu là hom đầu

cành lấy từ cây 2 -5 năm tuổi được gây trồng từ m ột số cây tái sinh tự nhiên ở

đỉnh núi Ba Vì

Các thuốc kích thích ra rễ được dùng là dạng bột có nồng độ 0,25 - 2,0% của

axít indon acetic (AIA), axít indon butyric (AIB) , axit naptin axeetic (ANA) và các

chất ATBj, ATB2, ATB3 của Trung Quốc, trong đó ATBi là chất được dùng cho

nhóm cây khó ra rễ

Các công thức thí nghiêm là đối chứng (không xử lý) và xử lí các chất trên ở

dạng bột với nồng độ 0,5%; 1,0%; và 1,5% Do số cây con có hạn nên mỗi công

thức xử lý 10 hom

Các chỉ tiêu được theo dõi: là tỷ lệ ra rễ, số rễ trung bình trên mỗi hom, chiều

dài trung bình của rễ dài nhất và chỉ số ra rễ Chỉ số ra rễ là tích của tỷ lệ ra rễ, số rễ

và chiều dài rễ

5

Trang 12

V- KẾT QUÀ NGHIÊN CỨU:

ET HOOK (Mức độ nguy cấp V llA L Ic)

1.1 Giói thiêu chung

Vị trí phân loại

Bách xanh (Calocedrus macrolepis (Kurz) Benth & Hook.) thuộc

họ Cupressaceae ngành H ạt trần

Giá trị của Bách xanh: Gỗ có dác lõi hơi rõ, nhẹ, ít co rút, cường độ

trung bình, thớ thẳng đều, kết cấu tương đối mịn, dễ gia cồng, sau khi khô ít

nẻ, cũng không biến dạng, sức bám dính trung bình, ít mối mọt, khó m ục,

tương đối bền, dùng xây dựng nhà cửa, đồ m ộc cao cấp, đồ tiện khác, dụng cụ

văn phòng phẩm, khuôn đúc

Cây Bách xanh lúc non có tán dài hẹp rất giống tán cây Trắc bách diệp nên

cũng được làm cây cảnh rất đẹp Bách xanh là loài cây quí hiếm, là thực vật sót lại

của kỷ Đệ tam, thế Plioxen, còn lại rất ít, được xếp vào nhóm "đang nguy cấp" của

sách đỏ Việt Nam (Sách đỏ Việt Nam, 1996)

1.2 Đăc diểm hình thái hoc:

Cây gỗ to, thường xanh, cành con phân nhánh trên m ột m ặt phẳng Lá

hình vảy, có hai dạng: non và trưởng thành, m ọc đối và so le giao nhau, 4

chiếc thành m ột đốt, dẹt đôi trên và dưới m ọc dính nhau Dạng non, đốt dài 3 -

4m m, lá bên gập đôi cách nhau, hẹp hơn lá ở lưng, những lá này cao ngang

nhau, có mũi nhọn, cong về phía trong của mỗi bên M ặt dưới lá của cành con

có chấm lỗ khí m àu trắng Dạng trưởng thành, đốt rộng 4m m , lá bên dạng

m óc nhỏ cong về phía trục lá, m en sát đỉnh lá ở lưng, cấu tạo như những m ảnh

tù, chiều cao hơn chiều rộng

Cây đực cái cùng gốc; hoa đực ra đầu cành, kéo dài hay hình cầu; hoa

cái ra đầu cành, đơn độc Cành con đính nón cái hình tròn hay gần hình

vuông, dài 2 - 4,5m m , cong hay thẳng, có 4 - 8 đôi lá giống nhau

Trang 13

Bách xanh - Calocedrus macrolepis, loài Hạt trần đang nguy cấp của Việt Nam

Trang 14

Q uả chín cùng năm với hoa, hình cột tròn dạng bầu dục dài, dài 1,2 -1,5 (l,8 )cm , vảy hạt 3 đôi, dẹt, hoá gỗ, 2 chiếc dưới rất ngắn, 4 chiếc trên gần bằng nhau, chỉ đối giữa m ỗi vảy có hai hạt H ạt có cánh; cánh chất m àng cao 15mm, rộng 6m m , xẻ 2 thuỳ, 1 to, 1 nhỏ, hay không xẻ, lá m ầm 2 (hình kèm theo).

1.3 Đăc điểm sinh thái vả phản bô':

• Sinh thái: Phân bố trong rừng lá rộng thường xanh địa hình núi và

núi thấp, độ cao so với m ặt nước biển (950 -) 1000m trở lên

Cây ưa khí hậu m át mẻ, ẩm ướt độ nhiệt bình quân năm dưới 15°c, lượng mưa hàng năm trên 1400mm, độ ẩm không khí cao; m ây m ù thường xuyên, bao phủ vào sáng sớm và chiều hôm

Cây trung tính, lúc nhỏ cẩn bóng che mới phát triển bình thường, cây trưởng thành là ưa sáng hoàn toàn

Cây có hệ rễ ăn nông, rễ cọc không phát triển, rễ ăn lan tứ phía, khả năng đâm xuyên khoẻ, khả năng chống gió m ạnh, ít sâu bệnh

M ùa quả tháng 8-9

• Phân bố: Bách xanh phân bố ở vùng núi các tỉnh ở Việt Nam Bách xanh

phân bố trên các vùng núi cao Sa Pa, Ba Vì, Đà Lạt và Núi Tu Hà (Khánh Hoà) Loài này cũng tìm thấy Vân Nam, Quý Châu, Quảng Tây và đảo Hải Nam của Trung Quốc (Trịnh Vạn Quân et al, 1975)'° và một số vùng cao của Ấn Độ, Thái Lan

1.4 Đăc diểm tái sinh:

Tái sinh bàng hạt kém; cây m ạ, cây con hiếm gặp Đòi hỏi đất tương đối khắt khe, thích đất vàng alít, đất vàng alit m ùn nhiều phát sinh từ đá phiến - cát kết hay hoa cương, tầng m ỏng đến trung bình, lớp thảm m ục dày, phân hoá chậm , rễ cây nhỏ và đan chéo chằng chịt, tỷ lệ C/N cao, chua m ạnh

1.5 Hiên tranq vả nquvên nhản thư hep khu phản bố

Đây là loài thực vật Hạt trần sót lại, vì vậy hiện nay chỉ mọc rải rác từng quần thể nhỏ với vài chục cá thể và điều kiện sống hiện nay của chúng không thích hợp,

Trang 15

thường tập trung trên đỉnh núi đã vôi, nơi thường bị tác động mạnh của gió bão, khô hạn và thiều thức ăn Bách xanh lại là cây gỗ có mùi thơm, gỗ tốt nên dược mọi người ưa thích, vì vậy từ lâu đã bị chặt phá Chính những lẽ đó loài này hiên nay đang bị nguy hiểm.

1.6 Nhẵn giống Bách xanh bằng hom

Việc nhân giống Bách xanh bằng hom thành công vừa góp phần khôi phục và phát triển loài cây này vừa tạo nguồn cây cảnh cho các thành phố

1.6.1 Ảnh hưởng của các loại thuốc đến khả năng ra rễ của Bách xanh

• Thí nghiệm 1 được tiến hành nhằm xác định khả năng ra rễ của Bách xanh ở cácloại thuốc vắ nồng độ thuốc khác nhau, có tính chất định hướng sử dụng thuốc

Vì số hom lấy được rất ít nên mỗi công thức chỉ xử lý 6 hom

Kết quả nghiên cứu cho thấy sau hơn 4 tháng hom Bách xanh mới ra rễ Cổng thức đối chứng (không xử lỷ thuốc) có tỷ lệ ra rễ hơn 50% Công thức xử lý ATB,0,50 - 1,0% cho tỷ lệ ra rễ 50 - 66,7% Công Ihức ATB2, ATB, 0,75% và AI A 0,25 - 1,0% cho tỷ lệ ra rẻ 50%, trong lúc AIB 0,25 - 0,5% cho tỷ lệ ra rỗ 50%, còn AIB0,75% có tỷ lệ ra rễ 66,7%, AIB 1,0% có tỷ lệ ra rễ 100%

N hư vậy, AIB loại thuốc kích thích ra rễ truyền thống trên th ế giới, đã cho tỷ

lệ ra rễ cao nhất, tiếp đó là ATB/.

• Thí nghiệm 2 chỉ tập trung xử lý bằng ATBị, AIA và AIB với số lượng 20 hom chomỗi công thức

Kết quả thu được cho thấy công thức không xử lý có tỷ lệ ra rễ 40%, xử lý AIA 1,0% có tỷ lệ ra rỗ 50%, xử lý ATBị 0,75% và 1,0% có tỷ lệ ra rễ tương ứng 50% và 55%, các công thức còn lại của AIA và ATB đều cho tỷ lệ ra rễ bằng hoặc

thấp hơn công thức đối chứng Trong lúc xử lý AIB 0,15% cho tỷ lệ ra rễ 60% còn

AIB 1,0% cho tỷ lẽ ra rễ 85%, các nồng độ thấp của AIB vẫn có tỷ lệ ra rễ cao hơn công thức đối chứng (hảng 1.1.)

Xét tổng hợp theo chỉ sổ ra rễ cũng thấy AỈB là chất có hiệu quả cao nhất trong cà ba loại thuốc được xử lý, đặc biệt là AỈB 1,0% dã có chỉ số ra rễ gấp 5,8 lẩn công thức dối chứng.

Số liệu ở bảng 1.1 cũng cho thấy nồns độ thuốc cho tỷ lệ ra rễ cao nhấl ở cả

ba loại thuốc đều là 0,75 - 1,0% (đặc biệt là ở nồne độ 1,0%) Nồng độ đưới hoặc

8

Trang 16

trên đó đều cho kết quả kém hơn Ngoài ra, các công thức xử lý nồng độ cao (1,5 - 2,0%) còn làm kìm hãm khả năng ra rễ của Bách xanh, nên tỷ lê ra rẻ ở các công thức 1,5 - 2,0% đều thấp hơn công thức đối chứng.

Bảng 1.1 Khả năng ra rễ của Bách xanh 3 tuổi ở các công thức xử lý khác

nhau

(%)

Tỷ lệ ra rễ(%)

SỐ rễ/ hom

(cái)

Chiều dài rễ (cm)

* 1.6.2 S ự thay đổi khả năng ra ré theo tuổi cày và thời gian giâm hom

Đánh giá sự thay dổi khả năng ra rễ theo tuổi cây từ 3-5 tuổi ở công thức xử

ỉý nồng độ 1,0% (nồng độ tối ưu) cho các loại thuốc đều thấy rằng hom lấy từ cây

ba tuổi có tỷ lệ ra rễ cao nhất, đến 4,5 và 5 tuổi thì tỷ lệ ra rễ giảm dần (bảng 1.2)

Số liệu ở bảng 1.2 cũng cho thấy xử lý hom Bách xanh lấy từ cây 5 tuổi bằng ATBi

1 0% thì đến ngày kiểm tra (sau bốn tháng) tuy vẫn có 307f số hom còn sống, song

số hom này cũng chưa ra rẽ

Trang 17

Bảng 1.2 : ảnh hưởng của tuổi cây và thời vụ giâm hom đến khả năng ra rễ

Kết luận

AIB 1,0% có thê cho lỷ lệ ra rễ 80 -100%.

Hom Bách xanh lấy từ cây 3 tuổi có tỷ lệ ra rễ cao nhất.

Bổn tháng sau khi xử lý hom Bách xanh mới ra rễ đủ dài.

10

Trang 18

2 P ơ MU - FOKIENIA HODGINSII (DUNN) HENRY ET THOMAS

(Mức độ nguy cấp LRnt)

2.1 Giới thiêu chung:

• Vị trí phân loại: Cây Pơ mu có tên khoa học Fokienia hodginsỉi (Dunn)

Henry & Thomas thuộc họ Cupressaceae Còn có tên gọi là: Đỗ sam, Đỗ thụ, Bách

phúc kiến (Trung Quốc), Thông dầu (Nghệ An), Thống hôi (Lâm Đồng) Đây là loài

cây đặc hữu của Nam Trung Hoa - Bắc Đông Dương, ở Việt Nam Pơ mu phân bố

vùng núi cao trên 1000m, kéo dài từ Lai Châu - Sơn La tới Lâm Đồng

• Giá trị: Gỗ Pơ mu có giác lõi phân biệt: lõi màu náu, giác dày màu vàng nhạt, mùi thơm đậm, vòng năm rõ, rộng hẹp không đều Gỗ nhẹ, tỷ trọng 0,62 -

0,64, thớ thẳng mịn, dễ chẻ Trước kia gỗ Pơ mu dùng làm quan tài, chôn hàng trăm

năm không hỏng Người H'Mông rất thích sử dụng làm quan tài

Rẽ Pơ mu chưng cất được loại tinh dầu dùng làm hương liệu và làm thuốc (ở thị xã Lào Cai có xưởng chưng cất tinh dầu Pơ mu)

2.2 Đăc điếm hình thái

Pơ mu là loại cây gỗ lớn, thân thẳng, dáng cây đẹp, xanh quanh năm, tán hình cầu dẹp, có cây cao 35 - 40m, đường kính 0,8 - l,2m, chiếm tầng nhô trong rừng

Lá Pơ mu hình vảy, lá có hai dạng: Lá dinh dưỡng và lá sinh sản Lá dinh dưỡng hai bên xoè rộng hình mũi mác, lá sinh sản nhỏ dạng vảy gần như xếp lợp

Mặt dưới của lá có màu phấn trắng, là đặc điểm dễ phân biệt với một số cây khác

Quả Pơ mu hình cầu, đường kính qủa từ 2 -2,5cm Quả chín vào tháng 11,12

► và tách ra làm nhiều vảy quả Mỗi vảy quả có 2 hạt, mỗi hạt có 6 cánh mỏng Mỗi

qủa được từ 12 - 18 hạt Cây cho hạt tốt nhất ở tuổi 30 - 40 (hình kèm theo)

2.3 Đăc điểm sinh thái và phân bố:

• Sinh thái: Pơ mu là cây ưu sáng, lúc nhò cây ưa bóng với độ che phủ

là 0 5 - 0 6, Pơ mu yêu cầu khí hậu ấm, ẩm, nhiột độ bình quán trên 15°c, chịu được

nhiệt độ -12°c và lượng mưa bình quân trên 1200mm/năm, không có mùa khô Pơ

Trang 19

Pơ MU - FOKIENIA HODGINSII

Trang 20

mu mọc trên các loại đất feralit màu vàng, vàng đỏ phát triển trên đá granit, sa thạch Pơ mu chịu đất chua, trên đất mặt có 1 tầng vật chất bán phân giải khá đầy.

• P hân bố: Pơ mu có mọc tự nhiên ở độ cao 900 - 2500m ở Hà Giang (Đổng Văn), Hoàng Liên Sơn (Sa Pa), Hoà Bình (Mai Châu), Nghệ An (Quỳ Châu),

Vũ Quang (Hà Tĩnh), Kon Tum (Kon Ka Kinh), Lâm Đồng (Bidoup) Pơ mu cũng phân bố ờ Hải Nam, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu

• Tổ th àn h loài: Pơ mu là cây lá kim hỗn giao với nhiều loài cây gỗ lá rộng trong kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới vùng núi Một số loài thường gặp trong rừng Pơ mu như: Dẻ núi cao (Fagaceae), Hổi (Uliciaceae), Sến (Sapotaceae),

Đỗ quyên (Ericaceae), ngoài ra còn có một số loài cây như Thông lá dẹt (Pinus

krempii), Thông 5 lá (Pinus dalatensis), Sa mu dầu (Cunninghamia konishi) đã

làm tăng giá trị của rừng Pơ mu Dưới tán rừng còn có cây đặc sản như thảo quả, tràm nhuộm Pơ mu mọc thành từng cụm 3-4 cây, có nơi tập trung tới 7 - 10 cãy

chiếm 7- 8 % tổ thành loài Là loài cây rễ mọc nông, rễ cái không rõ rệt, rễ nhánh

phát triển mạnh

Trong rừng, cây Pơ mu phân bô' ở nhiồu cấp đường kính, thuộc nhiều thế hô tuổi khác nhau Nhưng đến nay rừng dã qúa thành thục, cây có cấp đường kính trên 80cm chiếm 43% và cây ử cấp đường kính dưới 40cm chiếm 10,8%

2.4 Khả năng tái sinh tư nhiên của cây Pơ mu

Cây Pơ mu không có tái sinh chồi nhưng có tiềm năng tái sinh hạt khá mạnh dưới tán rừng tự nhiên Dưới gốc cây mẹ, Pơ mu tái sinh mọc theo đám trong phạm

vi bán kính 10 - 20m Rừng có độ che phủ 0,5 - 0,6 tỏ ra thích hợp cho cây tái sinh phát triển đạt mật độ 200 - 300cây/ha, trong đó cây đạt chiểu cao l-2m Trên một số rừng thứ sinh hoặc đất bỏ hoang sau nương rẫy, cây Pơ mu phục hồi khá nhanh

Với kết quả Irên cho phép lợi dụng phương thức xúc tiến tái sinh tự nhiên Ngoài ra có thổ phục hổi rừng bằng tái sinh nhân tạo trên các lập địa thích hợp theo phương thức trổng theo băng, rạch với mật độ 400 - 600 cây/ha Cây trồng được chuẩn bị và chăm sóc trong túi bầu, tỷ lệ sống đạt từ 80 - 90% Nhiều cơ sở thực nghiệm và sản xuất đã gây trồng thành công rừng Pơ mu

Trang 21

2.5 Hiên trang tài nguyên rừng Pơ mu ở Vỉẽt Nam và nguyên nhản thu hep diên tích

Kết quả điều tra ban đầu ở một số tỉnh có rừng Pơ mu: Tổng diện tích có Pơ

mu mọc hỗn giao: 74000 ha

Tổng trữ lưỡng gỗ Pơ mu: 1826000m3 Bình quân mỗi ha có 34m3/ha

Bảng 2.1 Diện tích Pơ mu ở một số địa phương (Nguyễn Duy Chuyên, Lý

Ngoài ra còn một số tỉnh có Pơ mu nhưng chưa có điều kiện điều tra như Đắc

Lắc, Khánh Hoà, Hà Giang, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Tuyên Quang

Hiên trạng rừng Pơ mu có một số văn đề cần lưu ý:

• Rừng Pơ mu phân bố trên điều kiện địa hình phức tạp, cao, xa, dốc,

chủ yếu tập trung vào đối tượng rừng phòng hộ và đặc dụng, vì vậy diện tích được

phép tác động chỉ chiếm 34,5%

• Diên tích và trữ lượng rừng Pơ mu được phép tác động (Bảng 2.2.)

Bảng 2,2 Diện tích và trử lượng rừng Pơ mu

Trang 22

• Rừng Pơ mu hiện nay phần lớn đã ở giai đoạn thành thục và qua thành thục, do đó phẩm chất cây dứng đã giảm sút nghiêm trọng, tỷ lệ gỗ rỗng ruột khá

Từ kết quả điều tra về hiện trạng rừng Pơ mu và những đặc điểm cơ bản của

cây Pơ mu, rừng Pơ mu và các yếu tố kinh tế xã hội, đặc biệt là tập quán canh tác

của các cộng đổng dân tộc ở vùng cao, cho phép dề xuất đề án quy hoạch, bảo vệ

phát triển và sử dụng họp lý rừng Pư mu cho những giai đoạn sau này ở Việt Nam

2.6 Nhân giống Pơ mu bằng hom

2.6.1 Tác dụng của các lọai thuốc đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm

Thí nghiêm xử lý hom giâm Pơ mu bằng các loại thuốc kích thích ra rỗ ở

dạng bột là AIA, AB, ANA, ABTj và được so sánh với công thức đôi chứng (không

xử lý) (bảng 2.4 cho thấy sau khi giâm 2 tháng rưỡi các hom Pơ mu khồng xử lý vẫn

có tỷ lệ ra rẻ là 70% Khi xử lý AIA nồng độ 1,5% có tỷ lệ ra rễ 90%, còn xử lý AIB

nồng độ 1,0% có thể cho tỷ lệ ra rễ 100%, nồng độ 1,5% cho tỷ lệ ra rễ 90% Trong

lúc công thức xử lý ABT, có tỷ lệ ra rễ cao nhất cũng chỉ đạt 80% (nồng độ 1,0%),

còn tất cả các công thức xử lý ANA đều chỉ có tỷ lệ ra rễ 20 - 40% (thấp hơn rất

nhiều so với công thức đối chứng)

Bảng 2.4 tác đụng của các loại thuốc đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm Pơ mu

N hư vậy, ro ràng xử lý AIB nồng độ ỉ ,0c/( là có lác dụng kích thích ra rề tốt

nhất cho Pơ mu.

Trang 23

2.6.2 Tác dụng của các loại thuốc đến số lượng rễ và chiều dài rễ của hom giâm : Khi giâm hom thì chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ lê ra rễ, tiếp đó là sô' lượng rễ

và chiều dài rễ của hom giâm (bảng 2.5)

Bảng 2.5 Tác dụng của các loại thuốc đến số lượng và chiều dài rễ của hom giâm

Loại thuốc Số lượng rễ (cái /hom) ở các

nồng độ thuốc

Chiều dài rễ (cm) ở các nồng độ

thuốc0,5

SỐ liệu ở bảng 2.5 cho thấy các công thức xử lý AIB đều có sô' lượng rễ

nhiẻu nhất và chiều dài rẻ khá nhất so với xử lý bàng các chất kích thích ra rễ khác,

đặc biệt xử lý AIB nổng độ 1,5% Xử lý ANA có số rễ và chiều dài rễ chỉ đứng sau

các công thức của AIB Chứng tỏ ANA vẫn có tác dụng kích thích ra rễ, song do

chất này thường gây độc cho cây, làm tăng tỷ lệ chết của hom giâm nên làm giảm tỷ

lê ra rễ của chúng

Công thírc đối chứng tuy có số lượng rễ ờ mỗi hom khá nhièu (8 cái/hom), song chiều dài rễ chỉ bằng một nửa các công thức được xử lý thuốc Như vậy, xử lý

thuốc đã có tác dụng kích thích ra rễ mạnh hơn, làm cho hom mau ra rẽ hơn so với

công thức đối chứng (không xử lý)

Kết luận

ỉ ) Pơmu là loài cây tươìỉg đối dễ ra rễ, không xử lý thuốc vần có tỷ lệ ra rễ 70%.

9 2) Xử lý thuốc kích thích rơ rễ đã làm hom giâm Pơ mu ra rễ sớm hơn so với

không xử lý Hai ihớiĩỊỉ rưỡi sau khi xứ lý vào mùa thu hom Pơ mu ra rễ rất tốt.

3) Trong các chất được dùng đ ể xử lý í lù dạng bột của AIB nồng độ 1,0 -

1 5% là có hiệu quả nhất (có tỷ lệ ra rễ 90 - ỈOOr/< ị, tiếp đó là AỈA nông độ 1,5%

hoặc A B Íị nồng độ 1,0% ANA là chất hoàn toàn không Í Ì Ú C Ì I hợp cho việc xử lý ra

rễ của Pơ mu.

15

Trang 24

3 SA MU DẦU - CUNNINGHAMIA KONISHII (LAM.) HOOK.F (Mức

độ nguy câ'p VUALac)

3.1 Giói thiêu chưng

(Cunninghamia lanceolata (Lam.) Hook.f.) và Sa mu dầu (Cunninghamia konishiỉ

Hayata) thuộc họ Bụt mọc (Taxodiaceae) ngành Hạt trần (Gymnospermae)

cây gỗ rất quí, xưa kia, trên thị trường tên gọi Ngọc Am để chỉ chung cho gỗ của Sa

mu, Pơ mu và Bách xanh, được sử dụng vào các công trình cực kỳ đạc biệt như xây

dựng một số cung thất, văn khố, làm quan tài cho Vua quan, do những tính chất

hiếm thấy như có mùi thơm quí phái và bền mùi, chống được sự sự xâm nhập phá

hoại của mối, mọt, dán, nấm mốc, chôn xuống đất hàng trăm năm không bị mục

Thời gian gần đây gỗ Sa mu còn được dùng đóng các toa tàu hảo hạng nhất, đóng

các phòng khách trên tàu thuỷ tại Trung Quốc

Các loài Sa mu đều có thân thẳng, cành ngang, tán hình tháp, dáng cây dẹp

Sa mu đã được gây trồng phổ biến ở nhiều vùng có khí hậy á nhiệt đới núi cao như

Malayxia, Indonexia, Malay, Nam Phi, Brazilia, Mauritius Ớ Việt Nam Sa mu đã tỏ

ra là loài cây quan trọng trong tập đoàn cây trồng phục hồi rừng ở vùng núi cao ở

Việt Nam Sa mu dã được trồng thành công từ nhiều năm nay ở các vùng núi có độ

cao trên 700m như: Đồng Vãn, Phó Láo, Phó Bảng (Hà Giang); Bắc Hà, Sa Pa (Lào

Cai); Ngân Sơn (Cao Bằng) rất thích hợp trổng cây cho các thị trấn, thành phố nghỉ

mát như Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Bạch Mã, Đà Lạt thiếu những hàng cây Sa mu

chắc chẩn không thể có những bức ảnh đẹp thần tiên về Sa Pa của nghệ sĩ Võ An

Ninh Nhưng trước nay, Sa mu thường thấy, đều là cây trồng và có nguồn gốc nhập

ngoại, thuộc loài Sa mu Cunninghamia lanceolata ở Trung Quốc, Sa mu chiếm một

vị trí quan trọng trong tập đoàn cây trồng rừng, được sử dụng trong xây dựng, làm

đồ nội thất, làm hàntỉ mĩ nghệ, dùng trong các cốns trình đạc biệt, gỗ tỉa thưa và

cành nhánh được làm bột giấy

• Lịch sử nghiên cứu:

Sa mu có nguồn gốc ờ Nam Trung Hoa và Việt Nam, nhưng trong các tài liệu

đã có được của Trung Quốc chưa thấy mô tả Sa mu (Cunninghamia lanceolata) mọc

trong rừnq tự nhiên, mà chỉ thấy có mặt ờ rừng trồng Ngoài ra, Trung Quốc còn có

Ngày đăng: 19/03/2015, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đinh Văn Đề, 2000 - v ề cây Sa m u dầu tại núi Pù Hạt, huyện Q uế Phong tỉnh N ghệ An. Hội thảo K hoa học về bảo tồn và phát triển cây Sa m u dầu tại Nghệ An, Vinh tháng 11-2000: 15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: v ề cây Sa m u dầu tại núi Pù Hạt, huyện Q uế Phong tỉnh N ghệ An
Tác giả: Đinh Văn Đề
Nhà XB: Hội thảo K hoa học về bảo tồn và phát triển cây Sa m u dầu tại Nghệ An
Năm: 2000
3. H oàng H oa Quế, 2000 - Tư liệu về cây Sa m ộc. Hội thảo Khoa học về bảo tồn và phát triển cây Sa m u dầu tại Nghệ An, Vinh tháng 11-2000: 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu về cây Sa mộc
Tác giả: H oàng H oa Quế
Nhà XB: Hội thảo Khoa học về bảo tồn và phát triển cây Sa m u dầu tại Nghệ An
Năm: 2000
8. Nguyễn Duy Chuyên, Lý Thọ, 1995- Đặc trưng lâm học và hiện trạng tài nguyên rừng Pơ m u tỉnh Lâm Đồng, Công trình K HKT Điều tra quy hoạch rừng, 1991-1995: 48-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trưng lâm học và hiện trạng tài nguyên rừng Pơ m u tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên, Lý Thọ
Nhà XB: Công trình K HKT Điều tra quy hoạch rừng
Năm: 1995
9. N guyễn N gọc Chính, Chu Văn Dũng, 1977 - Cần bảo vệ khẩn cấp khu lửng Sa m u cổ ở Nghệ An, t/c Lâm Nghiệp, 7: 22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần bảo vệ khẩn cấp khu lửng Sa m u cổ ở Nghệ An
Tác giả: N guyễn N gọc Chính, Chu Văn Dũng
Nhà XB: t/c Lâm Nghiệp
Năm: 1977
11.N guyễn Tiến H iệp et G.E. Vidal, 1996 - G ym nosperm ae, Irong Flore du C am podge, Du Laos e du Vietnam , 28. M uséum National d'histoire nature lie, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gymnospermae, Irong Flore du Campodge, Du Laos e du Vietnam
Tác giả: N guyễn Tiến H iệp, G.E. Vidal
Nhà XB: Muséum National d'histoire naturelle, Paris
Năm: 1996
12.Phạm H oàng Hộ, 1999 - Cây cỏ Việt Nam, quyển 1, NXB. Trẻ thành phố Hồ C hí M inh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm H oàng Hộ
Nhà XB: NXB. Trẻ thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
13.Phan K ế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp, 1999- C unningham ia konishii Hayata m ọc hoang dại ở Việt nam hay không và tên khoa học của cây Sa m ộc dầu là gi?, Đ a dạng sinh học Bắc Trường Sơn (lần thứ 2), NXB. Đ H Q G H à Nội, 61-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ a dạng sinh học Bắc Trường Sơn (lần thứ 2)
Tác giả: Phan K ế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp
Nhà XB: NXB. Đ H Q G H à Nội
Năm: 1999
14.Phùng Tửu Bồi, 2000 - Cây Sa m u dầu triển vọng trong chương trình trồng 5 triệu ha rừng. Hội thảo K hoa học về bảo tồn và phát triển cây Sa mu dầu tại Nghệ An, Vinh tháng 11-2000: 13-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Sa m u dầu triển vọng trong chương trình trồng 5 triệu ha rừng
Tác giả: Phùng Tửu Bồi
Nhà XB: Hội thảo K hoa học về bảo tồn và phát triển cây Sa mu dầu tại Nghệ An
Năm: 2000
15.Phùng Tửu Bôi và Cs. 1991- Bước đầu điều tra và đề xuất phương hướng bảo vệ và phát triển rừng Pơ m u ở Việt nam, Công Irình KH K T Điều tra quy hoạch rừng, 1991-1995: 43-47.ló.Phùng Tửu Bôi và Thân Văn Cảnh, 1993- Kết quả nghiên cứu tái sinh Pơ mu 5 tỉnh Trung tâm nguyên liệu giấy sợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu điều tra và đề xuất phương hướng bảo vệ và phát triển rừng Pơ m u ở Việt nam
Tác giả: Phùng Tửu Bôi, Cs
Nhà XB: Công Irình KH K T Điều tra quy hoạch rừng
Năm: 1991
18. Vũ V ăn Dũng, 1992- Cây Pơ mu, Tin K HKT và KT lâm nghiệp, 3-1992: 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Pơ mu
Tác giả: Vũ Văn Dũng
Nhà XB: Tin K HKT và KT lâm nghiệp
Năm: 1992
1. Chu V ăn Dũng, 2000 - Triển vọng bảo tồn và phát triển cây Sa mu dầu ở V iệt nam . Hội thảo K hoa học về bảo tồn và phát triển cây Sa m u dầu tại Nghệ An, Vinh tháng 11-2000: 4-6 Khác
5. Lê Đ ình K hả, Đ oàn Thị Bích, 1997 - Nhân giống Bách xanh bằng hom, t/c Lâm nghiệp, 3: 5-6 Khác
6. Lê Đình Khả, N guyễn Đình Hải, 1997 - Nhân giống Pưmu bằng hom, t/c Lâm nghiệp, 7: 13-14 Khác
7. Ngô Trực Nhã, 2000 - Cây Sa m u dầu cẩn được nghiên cứu, bảo vệ và phái triển ở V iệt Nam , Hội thảo K hoa học về bảo tổn và phát triển cây Sa mu dầu tại N ghệ An, Vinh tháng 11-2000: 12-13 Khác
10.N guyễn N gọc Chính, 2000 - Cần bảo vệ các quần thể Sa m u dầu ở Việt nam . Hội thảo K hoa hục về bảo tồn và phát triển cây Sa m u dầu tại Nghệ An, Vinh tháng 11-2000: 9-12 Khác
17.Trần Ngũ Phương, 1970 - Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt nam, NXB K H K T - KT, Hà Nội Khác
19.Vũ Văn Dũng và tập thể, 1996 - Forestry o f Vietnam, Agr. Publ. House, NXB N ông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Khả  năng  ra  rễ  của  Bách  xanh  3  tuổi  ở  các  công  thức  xử  lý  khác nhau. - Nghiên cứu các đặc tính sinh học của một số loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam làm cơ sở cho công tác bảo tồn (2000-2001
ng 1.1. Khả năng ra rễ của Bách xanh 3 tuổi ở các công thức xử lý khác nhau (Trang 16)
Bảng  1.2 :  ảnh  hưởng  của  tuổi  cây  và  thời  vụ  giâm  hom  đến  khả  năng  ra  rễ  của Bách xanh. - Nghiên cứu các đặc tính sinh học của một số loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam làm cơ sở cho công tác bảo tồn (2000-2001
ng 1.2 : ảnh hưởng của tuổi cây và thời vụ giâm hom đến khả năng ra rễ của Bách xanh (Trang 17)
Bảng  2.1.  Diện  tích  Pơ  mu  ở  một  số  địa  phương  (Nguyễn  Duy  Chuyên,  Lý - Nghiên cứu các đặc tính sinh học của một số loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam làm cơ sở cho công tác bảo tồn (2000-2001
ng 2.1. Diện tích Pơ mu ở một số địa phương (Nguyễn Duy Chuyên, Lý (Trang 21)
Bảng  2.4 tác  đụng của các  loại  thuốc đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm Pơ mu - Nghiên cứu các đặc tính sinh học của một số loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam làm cơ sở cho công tác bảo tồn (2000-2001
ng 2.4 tác đụng của các loại thuốc đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm Pơ mu (Trang 22)
Bảng  2.3  Chất lượng và trữ lượng - Nghiên cứu các đặc tính sinh học của một số loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam làm cơ sở cho công tác bảo tồn (2000-2001
ng 2.3 Chất lượng và trữ lượng (Trang 22)
Bảng 2:  Sơ đồ các  băng ADN từ ảnh điện di của 3 loài  cây với  mồi  OPAIO - Nghiên cứu các đặc tính sinh học của một số loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam làm cơ sở cho công tác bảo tồn (2000-2001
Bảng 2 Sơ đồ các băng ADN từ ảnh điện di của 3 loài cây với mồi OPAIO (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w