1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ, TRỰC QUAN VỀ KĨ NĂNG LUYỆN VIẾT CHỮ ĐÚNG, CHỮ ĐẸP.

31 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Việc rèn viết chữ đúng, viết chữ đẹp cho học học sinh lớp 1 là vô cùng qua trọng mà người giáo viên cần nắm vững. Chữ viết là một công cụ dùng để giao tiếp và trao đổi thông tin, là phương tiện để ghi chép và tiếp nhận những tri thức văn hoá khoa học và đời sống. Do vậy ở Tiểu học việc dạy học sinh viết chữ và từng bước làm chủ được công cụ chữ viết để phục vụ cho học tập và giao tiếp là yêu cầu quan trọng hàng đầu của môn Tiếng Việt. Ở lớp một môn Tiếng Việt là một trong những môn học chiếm nhiều thời lượng nhất bao gồm các phân môn: Tập đọc, kể chuyện, học vần, tập viết, chính tả...Trong đó tập viết là một trong những phân môn có tầm quan trọng đặc biệt, phân môn tập viết trang bị cho học sinh bộ chữ cái la tinh và những yêu cầu kĩ thuật để sử dụng bộ chữ cái đó trong học tập và giao tiếp. Tập viết không những có quan hệ mật thiết tới chất lượng học tập ở các môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một trong những kĩ năng hàng đầu của việc học Tiếng Việt trong nhà trường; kĩ năng viết chữ theo đúng mẫu qui định cụ thể. Học sinh biết viết các chữ cái (viết thường, viết hoa) và chữ số đúng qui định về hình dạng, kích cỡ, thao tác đưa bút theo đúng quy trình. Biết viết các chữ ghi vần, tiếng từ ngữ và câu ứng dụng liền mạch, nối nét. Biết viết đúng khoảng cách thẳng hàng đặt dấu thanh đúng vị trí, trình bày rõ ràng, sạch sẽ. Kết hợp dạy kĩ thuật viết chữ với rèn kĩ năng viết đúng chính tả, mở rộng vốn từ ngữ phục vụ cho học tập và giao tiếp, phát triển tư duy. Góp phần rèn luyện những phẩm chất như: Tính cẩn thận, lòng yêu thích cái đẹp, tinh thần trách nhiệm, ý thức tự trọng và thái độ tôn trọng người khác (thể hiện qua chữ viết). Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nói trên người giáo viên cần phải có những phương pháp dạy học mới. Phương pháp dạy học theo quan điểm giao tiếp, quan điểm tích hợp và quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ, TRỰC QUAN VỀ KĨ NĂNG LUYỆN VIẾT CHỮ ĐÚNG, CHỮ ĐẸP VÀ BÀI SOẠN MINH HỌA. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -CHUYÊN ĐỀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ, TRỰC QUAN

VỀ KĨ NĂNG LUYỆN VIẾT CHỮ ĐÚNG, CHỮ ĐẸP.

HẢI DƯƠNG – NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Việc rèn viết chữ đúng, viết chữ đẹp cho học học sinh lớp 1

là vô cùng qua trọng mà người giáo viên cần nắm vững.

Chữ viết là một công cụ dùng để giao tiếp và trao đổi thông tin,

là phương tiện để ghi chép và tiếp nhận những tri thức văn hoá khoa học và đời sống Do vậy ở Tiểu học việc dạy học sinh viết chữ và từng bước làm chủ được công cụ chữ viết để phục vụ cho học tập và giao tiếp là yêu cầu quan trọng hàng đầu của môn Tiếng Việt.

Ở lớp một môn Tiếng Việt là một trong những môn học chiếm nhiều thời lượng nhất bao gồm các phân môn: Tập đọc, kể chuyện, học vần, tập viết, chính tả Trong đó tập viết là một trong những phân môn có tầm quan trọng đặc biệt, phân môn tập viết trang bị cho học sinh bộ chữ cái la tinh và những yêu cầu kĩ thuật để sử dụng bộ

Trang 3

chữ cái đó trong học tập và giao tiếp Tập viết không những có quan

hệ mật thiết tới chất lượng học tập ở các môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một trong những kĩ năng hàng đầu của việc học Tiếng Việt trong nhà trường; kĩ năng viết chữ theo đúng mẫu qui định cụ thể.

- Học sinh biết viết các chữ cái (viết thường, viết hoa) và chữ số đúng qui định về hình dạng, kích cỡ, thao tác đưa bút theo đúng quy trình Biết viết các chữ ghi vần, tiếng từ ngữ và câu ứng dụng liền mạch, nối nét Biết viết đúng khoảng cách thẳng hàng đặt dấu thanh đúng vị trí, trình bày rõ ràng, sạch sẽ.

- Kết hợp dạy kĩ thuật viết chữ với rèn kĩ năng viết đúng chính

tả, mở rộng vốn từ ngữ phục vụ cho học tập và giao tiếp, phát triển tư duy.

- Góp phần rèn luyện những phẩm chất như: Tính cẩn thận, lòng yêu thích cái đẹp, tinh thần trách nhiệm, ý thức tự trọng và thái độ tôn trọng người khác (thể hiện qua chữ viết).

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nói trên người giáo viên cần phải có những phương pháp dạy học mới Phương pháp dạy học theo quan điểm giao tiếp, quan điểm tích hợp và quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:

CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ, TRỰC QUAN VỀ KĨ NĂNG LUYỆN VIẾT CHỮ ĐÚNG, CHỮ ĐẸP VÀ BÀI SOẠN MINH HỌA.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1

CHI TIẾT, CỤ THỂ, TRỰC QUAN

VỀ KĨ NĂNG LUYỆN VIẾT CHỮ ĐÚNG, CHỮ ĐẸP

VÀ BÀI SOẠN MINH HỌA.

I NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP VIẾT 1.

Chương trình tập viết 1 bao gồm những nội dung cơ bảnsau:

- Viết các chữ cái cỡ vừa viết các vần tiếng, từ ứng dụng

cỡ vừa và nhỏ

- Tô các chữ hoa và viết các chữ số theo cỡ chữ vừa

- Biết viết đúng và rõ ràng chữ thường; ghi dấu thanhđúng vị trí

Những nội dung yêu cầu nói trên sẽ được cụ thể hoáthành các bài học trong sách giáo khoa Tiếng Việt và vở tậpviết lớp 1 tập 1 và tập 2 theo bảng mẫu chữ viết dùng trongcác trường Tiểu học do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành

- Vở tập viết lớp 1 có một số điểm mới cơ bản so với vởtập viết theo chương trình cải cách giáo dục trước đây là: Nộidung bài tập viết bám sát yêu cầu đề ra trong chương trình và

Trang 5

sách giáo khoa Tiếng Việt Chữ viết mẫu được thể hiện trêncác dòng kẻ li tương ứng với vở ô li của học sinh nhưngkhoảng cách giữa hai dòng li rộng hơn (bằng 0,25cm) để tạođiều kiện cho học sinh dễ tập viết.

Cấu trúc nội dung và cách trình bày bài học cụ thể trongcác vở tập viết như sau:

* Vở tập viết lớp 1 có hai tập.

- Phần học vần: Học sinh viết cỡ chữ vừa (mỗi đơn vị chữcao 2 li) theo nội dung từng bài học âm, vần trong sách giáokhoa Tiếng Việt 1 tập 1 + tập 2 và theo yêu cầu của tiết tậpviết ở từng tuần học cụ thể

+ Từ bài 1 đến bài 27: Học sinh tập viết chữ cái ngaytrong giờ học âm và chữ ghi âm theo nội dung bài học tươngứng trong sách giáo khoa

Ví dụ bài 7: Học âm ê v học sinh sẽ được tập viết hai chữcái ê, v và hai chữ bê, ve

Mỗi tuần có 1 tiết tập viết riêng (sau 5 bài học âm)

Học sinh tập viết các tiếng và từ ứng dụng nhằm ôn lạicác chữ cái trong chữ cái đã học và luyện tập về kĩ thuật viếtliền mạch (nối các chữ cái trong chữ ghi tiếng)

Trang 6

+ Từ bài 29 đến bài 103: Học sinh tập viết chữ ghi vầnchữ ghi tiếng, từ ngay trong giờ học vần theo nội dung bàihọc tương ứng trong sách giáo khoa.

Ví dụ: Bài 70 Học vần ốt - ơt; Học sinh được tập viết haivần ôt - ơt và hai từ cột cờ, cái vợt theo nội dung bài 70 trongsách giáo khoa Tiếng Việt 1 - Tập 1

Mỗi tuần có một tiết tập viết riêng (Sau 5 bài học vần).Học sinh tập viết các từ ngữ ứng dụng nhằm ôn các vần đãhọc và tiếp tục luyện tập về kĩ thuật viết liền mạch (nối cácchữ cái trong chữ ghi tiếng), để khoảng cách hợp lí giữa cácchữ

+ Phần luyện tập tổng hợp Mỗi tuần học sinh có một tiếttập viết để thực hiện các yêu cầu

Tập tô các chữ cái viết hoa (hoặc tập viết các chữ số) theo

cỡ vừa, luyện viết các vần, từ ngữ theo cỡ chữ vừa và nhỏ,nội dung bài học trong vở tập viết được ghi rõ trong SGKTV1 tập 2 Mỗi tiết tập viết trong vở, ngoài phần tập tô chữcái viết hoa và luyện viết chữ thường ở lớp (Kí hiệu A) còn

có nội dung tập tô, tập viết ở nhà hoặc viết vào buổi chiều vớilớp 2 buổi/ngày (kí hiệu B) nhằm tiếp tục trau dồi kĩ thuậtviết chữ cho học sinh

II - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Trang 7

Đổi mới phương pháp dạy học cần chú ý.

a Tập trung vào việc dạy cách học, đặc biệt là cách tựhọc cho học sinh Kết hợp chặt chẽ việc dạy học cá thể hoá

và dạy học hợp tác để tạo ra mối quan hệ tương hỗ giữa 3 yếutố: Giáo viên, học sinh và môi trường (giáo dục)

b Coi trọng và khuyến khích việc dạy học trên cơ sở cáchoạt động tích cực, chủ động sáng tạo cá nhân, hoặc nhóm,hoặc tập thể học sinh Giáo viên cần giúp học sinh tự pháthiện, tự giải quyết vấn đề của bài học, qua đó tự tìm ra vàchiếm lĩnh kiến thức mới

c Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học như bộmẫu chữ viết thường, viết hoa, bảng phụ, bảng con

d Kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp dạy học truyềnthống và phương pháp dạy học hiện đại để phát huy tối đacác mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu nhằm nâng cao hiệu quảgiảng dạy

e Từng bước đổi mới công tác đánh giá, coi đây là mộtđộng lực quan trọng thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học

III - CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẬP VIẾT.

Trang 8

Để việc dạy học tập viết có hiệu quả, cần phải sử dụngnhững phương pháp dạy học phát huy tính tích cực chủ độngcủa học sinh Các phương pháp đặc trưng của môn học như:

+ Phương pháp trò chơi

+ Phương pháp trực quan

+ Phương pháp đàm thoại gợi mở

+ Phương pháp luyện tập

+ Phương pháp kiểm tra đánh giá

Mặt khác, trong dạy học không có phương pháp nào làvạn năng, đặc trưng mà đòi hỏi phải có sự kết hợp hài hoàgiữa phương pháp sao cho hợp lí

Muốn giờ dạy tập viết có hiệu quả cao thì người giáo viênphải thực hiện hiện tốt các biện pháp sau:

1 Chuẩn bị tâm lí gây hứng thú học tập cho học sinh.

Do đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học nhất là ở những

lớp đầu cấp là “Học mà chơi, chơi mà học” chính vì thế

muốn có một tâm lí tốt, có hứng thú trước tiết học, bài học,môn học thì giáo viên phải là người giàu cảm xúc, giàu lòng

nhân ái Dạy học không chỉ bằng “Câu chữ có sẵn” mà phải

bằng tất cả tâm hồn, trách nhiệm, lương tâm và năng lực nghềnghiệp của mình

Trang 9

Nắm vững đặc điểm này, giáo viên luôn tạo ra mối quan

hệ gần gũi, thân thiết với học sinh bằng cách tổ chức nhữngtrò chơi trước, trong và sau giờ học, hỏi han trò chuyện vớinhững học sinh còn nhút nhát chưa tự tin trước hành động,việc làm của mình

Để gây được sự say mê hứng thú cho học sinh giáo viêncần thường xuyên đưa ra những hình ảnh cụ thể, những đồdùng trực quan sinh động có ảnh hưởng trực tiếp đến bài học,tạo cho các em có một sự tưởng tượng say mê khi bắt tay vàobài học

Khi có một học sinh nào thất bại trước một vấn đề khókhăn nào đấy, tôi sẽ là người trực tiếp giúp đỡ động viênkhuyến khích để việc làm của các em đạt được mục đíchchung trước những biện pháp như vậy học sinh lớp tôi trongtiết học nào, đặc biệt ở tiết tập viết luôn có sự say mê hứngthú học tập và công việc tiếp theo trong tiết học bao giờ cũngđạt kết quả cao

2 Hướng dẫn học sinh viết chữ:

a Dùng tên gọi các nét cơ bản để hướng dẫn học sinh viết chữ.

Trong quá trình hình thành biểu tượng về chữ viết vàhướng dẫn học sinh viết chữ Giáo viên thường sử dụng tên

Trang 10

gọi các nét cơ bản để mô tả hình dạng, cấu tạo và qui trìnhviết một chữ cái theo các nét viết đã qui định ở bảng mẫuchữ Nét viết và nét cơ bản được phân biệt như sau:

- Nét viết là đường viết liền mạch, không phải dừng lại đểchuyển hướng ngòi bút hay nhấc bút Nét viết có thể là mộthay nhiều nét cơ bản tạo thành

- Nét cơ bản là nét bộ phận, dùng để tạo thành nét viếthoặc kết hợp hai, ba nét cơ bản để tạo thành một nét viết

Để giúp học sinh nắm được các nét cơ bản tôi hướng dẫn học sinh làm quen và ghi nhớ theo các nhóm nét sau:

Trang 11

7 Nét móc hai

đầu có vòng ở

giữa

- Nét móc hai đầu cóvòng ở giữa

Ở mỗi nhóm nét tôi đều hướng dẫn học sinh rất tỉ mỉ đầutiên tôi cho học sinh quan sát nét viết sau đó tôi chấm điểmchuẩn hướng dẫn qui trình viết Khi học sinh đã nắm đượcqui trình tôi cho học sinh thực hành viết trên bảng con

Lần 1: Học sinh tự chấm điểm chuẩn rồi viết Tôi quan

em có tiến bộ tôi động viên kịp thời Sau khi các em đã nắmchắc được các nét cơ bản viết thành thạo trên bảng con thì tôimới cho học sinh tập viết trên vở

Khi học sinh đã nắm được các nét rồi tôi tiến hành dạyhọc sinh viết chữ

b Hướng dẫn dẫn học sinh viết chữ ghi âm.

Trang 12

Muốn viết được một chữ ghi âm bất kì nào thì tôi đềuyêu cầu học sinh xác định xem chữ ghi âm đó là két hợp củanhững nét nào? Độ cao, độ rộng của nét, điểm đặt bút vàdừng bút tại đâu?

Ví dụ: Khi dạy chữ cái a viết thường thì trước hết phải

xác định được chữ a nằm trong độ cao mấy li? được viết bằngmấy nét? Học sinh sẽ trả lời được chữ cái a nằm trong độ cao

2 ô li (ứng với 3 đường kẻ ngang) và được viết bằng 2 nét.Nét một là nét cong kín, nét hai là nét móc ngược (móc phải).Sau khi đã nắm bắt được số nét viết của chữ a, tôi tiến hành

tô chữ mẫu và hướng dẫn qui trình viết để cho học sinh quansát Tiếp theo tôi tiến hành viết mẫu trên bảng lớp và nêu lạiqui trình viết

Cách viết: Đặt bút thấp hơn đường kẻ

ngang 3 một chút viết nét cong kín (từ phải

sang trái) từ điểm dừng bút của nét một, lia

bút lên đường kẻ 3 viết nét móc ngược phải

sát nét cong kín và dừng bút tại đường kẻ

Trang 13

nét Giáo viên lưu ý để học sinh hiểu nét viết chữ b là kết hợpcủa hai nét cơ bản, nét khuyết trên và nét thắt.

Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang 2, viết nétkhuyết trên (đầu nét khuyết chạm đường kẻ ngang 6) nối liềnvới nét thắt dừng bút thấp hơn đường kẻ 3

Mỗi khi dạy đến một chữ nào đó tôi luôn luôn hướngdẫn học sinh quan sát kĩ chữ mẫu so sánh nhớ lại xem chữnày có nét nào gần giống với chữ đã học và khi đã phát hiện

ra rồi học sinh sẽ học nhanh hơn, dễ hơn

Chẳng hạn: Với bài chữ v sau khi học

sinh đã quan sát sẽ dễ dàng tìm thấy nó gần

giống với cách viết của chữ cái b chỉ khác

Trang 14

hoặc ghi chép thông thường Căn cứ vào nội dung và yêu cầucần đạt về phân môn tập viết ở lớp 1 tôi phân ra các trườnghợp nối chữ sau:

* Trường hợp 1: Nét móc của chữ cái trước nối với nét

móc (hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau

Ví dụ: u - n = un ; i - m = im ; a - i = ai

Nhìn chung trường hợp này viết dễ dàng và thuận lợigiáo viên chỉ cần lưu ý học sinh khi nối hai nét móc ở 2 chữcái sao cho vừa phải, hợp lí để chữ viết đều nét và có tínhthẩm mỹ, ví dụ an, am, khoảng cách giữa a và n, m hơi hẹplại, bằng khoảng cách giữa a và i (ai) tránh cách xa quá

* Trường hợp 2: Nét cong cuối cùng của chữ cái trước

nối với nét móc (hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau: Vídụ: êm, củ, on, ai, ơi

Trường hợp này nối chữ cũng tương đối dễ dàng Tôi chỉcần lưu ý học sinh điều chỉnh khoảng cách giữa 2 chữ cái saocho không gần quá hay xa quá (ví dụ êm, cư ) hoặc chuyểnhướng ngòi bút ở cuối nét cong (kín) để nối sang nét móc(hoặc nét hất) sao cho hình dạng 2 chữ cái vẫn rõ ràng,khoảng cách hợp lí (ví dụ: ơn, ôm )

Trang 15

* Trường hợp 3: Nét móc (hoặc nét khuyết) của chữ cái

trước nối với nét cong của chữ cái sau Ví dụ: ác, hoa, ngô,yêu) Đây là trường hợp nối chữ tương đối khó, vừa đòi hỏi kĩthuật lia bút vừa yêu cầu ước lượng khoảng cách sao cho vừaphải, hợp lí Ở trường hợp này tôi lưu ý học sinh phải xácđịnh được điểm dừng bút ở chữ cái trước để lia bút viết tiếpchữ cái sau sao cho liền mạch tạo thành một khối các chữ cái,

ví dụ: ác, hoa, ngô, yêu

Điều chỉnh phần cuối nét móc của chữ cái trước hơidoãng rộng một chút để khi viết tiếp chữ cái sau sẽ có khoảngcách vừa phải (không gần quá) ví dụ: ao, oan điều chỉnh phầncuối nét móc của chữ cái a để khi viết tiếp chữ cái o sẽ cókhoảng cách giữa o và a không gần quá (bằng khoảng cáchgiữa a và i (ai)

* Trường hợp 4: Nét cong của chữ cái trước nối với nét

cong của chữ cái sau: Ví dụ: oe, oa, xo, eo Đây là trườnghợp nối chữ khó nhất vừa đòi hỏi các kĩ thuật rê bút, lia bút,chuyển hướng bút để tạo nét nối vừa yêu cầu việc ước lượngkhoảng cách hợp lí Ở trường hợp này tôi lưu ý học sinh rêbút từ điểm cuối của chữ cái o chúc xuống để gặp điểm bắtđầu của chữ cái e sao cho nét vòng không quá to (bê, ve, oe)

Rê bút từ điểm cuối của chữ cái o sang ngang rồi lia bút viết

Trang 16

tiếp chữ cái a (hoặc c) để thành oa, oc sao cho khoảng cáchgiữa 2 chữ hợp lí

Khi học sinh đã nắm được kĩ thuật nối chữ tôi tiến hànhhướng dẫn học sinh cách viết liền mạch

Để thực hiện yêu cầu nối chữ và đảm bảo tốc độ viết thìhọc sinh phải biết viết liền mạch Viết liền mạch là viết tất cảcác hình cơ bản của chữ cái trong một chữ ghi tiếng rồi sau

đó mới đặt dấu (kể cả dấu phụ của chữ cái và dấu ghi thanh):

Ví dụ uong - uông - viết liền mạch các hình cơ bản của chữcái sau đó mới đặt dấu phụ trên o để tạo thành uông Hay khiviết tiếng hưởng viết liền mạch các hình cơ bản của chữ cáitạo thành huong sau đó mới viết đến dấu phụ trên ư, trên ơ,cuối cùng là dấu hỏi trên ơ để tạo thành hưởng huong -hưởng

Cách đặt dấu ghi thanh trong chữ viết Tiếng Việt cũngcần đảm bảo sự hài hoà cân đối và mang tính thẩm mỹ quiđịnh cách đánh dấu thanh là đánh ở âm chính ví dụ: Hoả,thuý, khoẻ, huệ Khi âm chính là một âm đôi xuất hiện trong

âm tiết mở (không có âm cuối) thì dấu thanh được đánh ở yếu

tố đầu của nguyên âm đôi đó ví dụ, mía, tỉa, lúa, bừa Khi âmchính là nguyên âm đôi xuất hiện trong âm tiết đóng (có âm

Ngày đăng: 19/03/2015, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w