Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nguồn tích lũy cho xã hội phát triển. Trong giai đoạn hiện nay, để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình sản xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao cho hiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý và có thể tiết kiệm được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệu quả ta có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòng vốn quay càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến thắng đối thủ trong cạnh tranh. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn nói chung và hiệu quả sử dụng Vốn lưu động (VLĐ) nói riêng đều gắn liền vói hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là vấn đề cấp bách có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp với những kiến thức đã được trau dồi qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Thạc sĩ: Nguyễn Thị Hạnh và sự chỉ bảo tận tình của các cô, chú, anh, chị trong phòng Kế toán tài chính tại Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: ” Vốn lưu động và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng”
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG, SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, thành phần vốn lưu động 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Đặc điểm Vốn lưu động 4
1.1.2 Tổ chức đảm bảo Vốn lưu động của doanh nghiệp 5
1.1.2.1 Nhu cầu Vốn lưu động và phương pháp xác định 5
1.1.2.2 Nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu Vốn lưu động 8
1.1.3 Nội dung quản lý Vốn lưu động 9
1.1.3.1 Quản lý vốn bằng tiền 9
1.1.3.2 Quản lý các khoản phải thu 10
1.1.3.3 Quản lý vốn về hàng tồn kho 12
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 13
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng Vốn lưu động 13
1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 16
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động trong các doanh nghiệp hiện nay 17
1.2.2 Sự cần thiết nang cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động trong các doanh nghiệp 18
1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 20
Trang 21.4 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử
dụng Vốn lưu động 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG 25
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 26
2.1.2.1 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu 26
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự 26
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 27
2.1.3.1 Đặc điểm thị trường yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ của sản phẩm 27
2.1.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật 30
2.1.4 Tình hình tài chính của Công ty 30
2.1.4.1 Tài sản và nguồn vốn kinh doanh ( Bảng 01) 29
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây 32
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP vật tư vận tải xi măng 35
2.2 Phân tích tình hình tổ chức đảm bảo Vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần vật tư vận tải xi măng qua hai năm 2009-2010 36
2.2.1 Phân tích tình hình tổ chức, đảm bảo Vốn lưu động của Công ty năm 2010 36
2.2.1.1 Tình hình xác định nhu cầu vốn lưu động năm 2010 36
2.2.1.2 Tình hình tổ chức nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu vốn lưu động năm 2010 38
Trang 32.2.1.3 Khái quát về tình hình sử dụng vốn lưu động 39
2.2.2 Phân tích tình hình quản lí sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần vật tư Vận tải Xi măng qua 2 năm ( 2009-2010 ) 43
2.2.2.1 Tình hình quản lí và sử dụng vốn bằng tiền 43
2.2.2.2 Tình hình quản lí các khoản phải thu của Công ty qua 2 năm 2009- 2010 48
2.2.2.3 Tình hình quản lý hàng tồn khi của Công ty qua 2 năm 2009-2010 53
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn lưu động qua 2 năm 2009-2010 56
2.3 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết để nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG 62
3.1 Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 62
3.2 Một số giải pháo chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần vật tư Vận tải Xi măng 64
3.2.1 Các giải pháp tài chính 64
3.2.1.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động làm căn cứ để huy động kịp thời đầy đủ nguồn tài trợ VLĐ 64
3.2.1.2 Cải thiện công tác quản lý các khoản phải thu: 66
3.2.1.3 Nâng cao công tác quản lý vốn về hàng tồn kho: 67
3.2.1.4 Cải thiện tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty 68
3.2.1.5 Tổ chức việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 69
3.2.2 Các giải pháp khác 69
3.3 Một số kiến nghị đề xuất với cơ quan nhà nước 70
3.3.1 Về phí tổng Công ty 70
3.3.2 Về phía Nhà nước 71
Trang 4KẾT LUẬN 72
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức 28
Bảng 01: Bảng cơ cấu tài sản theo nguồn vốn năm 2010 30
Bảng 02: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong 2 năm 2009 - 2010 33
Bảng 03: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của Công ty 37
Bảng 04: Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2009 – 2010 40
Bảng 05: Bảng chi tiết Vốn bằng tiền 42
Bảng 06: Bảng tính các chỉ tiêu khả năng thanh toán của VTV năm 2010 44
Bảng 07: Bảng chi tiết các khoản phải thu 49
Bảng 08: Bảng so sánh các khoản phải thu và khoản phải trả 51
Bảng 09 : Bảng chi tiết hàng tồn kho năm 2010 của VTV 54
Bảng 10: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ 56
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợpcác yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạonguồn tích lũy cho xã hội phát triển
Trong giai đoạn hiện nay, để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốtthì ngay từ đầu quá trình sản xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và
sử dụng số vốn đó sao cho hiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn saocho hợp lý và có thể tiết kiệm được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫncao, khi đầu tư có hiệu quả ta có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quayvòng vốn, số vòng vốn quay càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp vàcó thể chiến thắng đối thủ trong cạnh tranh
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn nói chung và hiệu quả sử dụngVốn lưu động (VLĐ) nói riêng đều gắn liền vói hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và là vấn đề cấp bách có tầm quan trọng đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp với những kiến thức đã được trau dồi qua quá trình học tập,nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vật tư vậntải xi măng, dưới sự hướng dẫn của cô giáo - Thạc sĩ: Nguyễn Thị Hạnh và sựchỉ bảo tận tình của các cô, chú, anh, chị trong phòng Kế toán tài chính tạiCông ty cổ phần vật tư vận tải xi măng, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề
tài: ” Vốn lưu động và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng”
Nội dung đề tài được chia làm 2 chương:
Chương 1: Lí luận cơ bản về vốn lưu động, sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả tổ chức và sử dụng Vốn lưu động tại công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng.
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng
Trang 8Bản thân em còn nhiều hạn chế về nhận thức cũng như kinh nghiệmthực tế, do vậy trong chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo vàtập thể cán bộ nhân viên trong Công ty Cổ phần Vật tư Vận Tải Xi măng đểchuyên đề của em hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Th.S Nguyễn Thị Hạnh, các thầy cô giáo trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, cùng
các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Vật tưVận tải Xi măng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Gấm
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG,
SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, thành phần vốn lưu động.
1.1.1.1 Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các tài sản cố định, doanhnghiệp cần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệpđược chia thành hai loại:
Tài sản lưu động sản xuất: bao gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo quátrình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất: sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm
Tài sản lưu động lưu thông: tài sản lưu động nằm trong quá tình lưuthông của doanh nghiệp: thành phẩm trong kho, vốn bằng tiền…
Xét về mặt kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh ( SXKD ) của doanhnghiẹp là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào tạo thành yếu tố đầu ra là hànghoá, dịch vụ đó để thu về doanh thu bán hàng và lợi nhuận Để đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục đòi hỏidoanh nghiệp phải có một luợng tài sản lưu động nhất định đầu tư vào các tàisản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
“ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằn đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn
bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.”
Trang 101.1.1.2 Đặc điểm Vốn lưu động.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởicác đặc điểm của tài sản lưu động nên Vốn lưu động có những đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau lại có vòng tuần hoàn Vốnlưu động khác nhau
Doanh nghiệp sản xuất: Vốn lưu động vận động qua 3 giai đoạn:
T – H… SX… H’ – T’
+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư ( T – H )
+ Giai đoạn sản xuất ( H… SX….H’ )
+ Giai đoạn tiêu thụ ( H’ – T’ )
Doanh nghiệp thương mại: Vốn lưu động vận động qua hai giai đoạn:
Trang 11* Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinhdoanh, có thể chia vốn lưu động thành các loại chủ yếu sau:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất ( Vốn lưu động dự trữ ): đây
là bộ phận vốn lưu động cần thiết nhằm thiết lập nên các khoản dự trữ về vật
tư hàng hoá đảm bỏ cho quá trình sản xuất kinh doanh doanh của doanhnghiệp tiến hành một cách thường xuyên, liên tục bao gồm: giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ…
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là số vốn kể từ khi xuất vật tư dùngvào sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, bao gồm: vốn sản phẩmđang chế tạo, vốn về chi phí trả trước
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: là số vốn chiếm dụng kể từ khisản phẩm nhập kho tới khi tiêu thụ được sản phẩm và thu được tiền bán hàng
về, bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoảnđầu tư ngắn hạn, cho vay ngắn hạn……
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được vai trò và sự phânbổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đócó biện pháp thích hợp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý, đạt được hiệuquả sử dụng vốn lưu động cao nhất Và là cơ sở để xác định nhu cầu vón lưuđộng theo phương pháp trực tiếp
1.1.2 Tổ chức đảm bảo Vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.2.1 Nhu cầu Vốn lưu động và phương pháp xác định.
* Nhu cầu Vốn lưu động thưưòng xuyên của doanh nghiệp
Nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp là thểhiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thànhmột lượng dự trữ hàng tồn kho (vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hànghoá ) và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà
Trang 12cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ ( tiền lương phảitrả, tiền thuế phải nộp….)
+ Các khoảnphải thu -
Khoản phải trả nhàcung cấp
Số Vốn lưu động doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tuỳ thuộc vào nhucầu Vốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng thời kỳ knh doanh, nhu cầu Vốn lưuđộng cần thiết tương ứng với một quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định Việc xác định nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên, cần thiết một cáchđúng đắn và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp:
+ Là cơ sở, căn cứ để tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ vàkịp thời nhu cầu Vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Là cơ sở cho doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm tránh tìnhtrạng ứ đọng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
+ Là nhân tố quan trọng để qúa trình sản xuất diễn ra liên tục, tránh tìnhtrạng căng thẳng giả tạo về vốn
* Phương pháp xác định nhu cầu Vốn lưu động của doanh nghiệp
Để xác định nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho doanhnghiệp, tuỳ từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà người ta có thể sửdụng phương pháp trực tiếp hay gián tiếp
- Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu Vốn lưu động:
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu như: khâu dự trữ, hâu lưu thông
để xác định được Vốn lưu động cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chuchuyển Vốn lưu động Trên cơ sở đó xác định tổng nhu cầu Vốn lưu động củadoanh nghiệp bằng cách tập hợp toàn bộ nhu cầu Vốn lưu động trong các khâu
Trang 13+ Nhu cầu Vốn lưu động trong khâu dự trữ hàng tồn kho cần thiết: xácđịnh nhu cầu Vốn dự trữ của từng loại nguyên vật liệu Sau đó tổng hợp lại đểtính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hoá.
+ Dự kiến khoản phải thu: Dựa trên độ dài thời gian cho khách hàng nợ
để dự kiến khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng
X Doanh thu bán hàng bình quân 1
ngày trong kỳ kế hoạch
+ Dự kiến khoản phải trả: tính toán dựa trên kỳ trả tiền bình quân và giá trị nguyên vật liệu ( hàng hoá ) mua chịu bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch.
Nợ phải
trả nhà
cung cấp
= Kỳ trả tiềnbình quân X
Giá trị nguyên vật liệu ( hàng hoá )mua vào bình quân một ngày trong
kỳ kế hoạch ( hoặc mua chịu )
Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến các khoảnphải thu, các khoản phải trả Ta sẽ xác định nhu cầu Vốn lưu động thườngxuyên cần thiết năm kế hoạch theo công thức ở trang 5 mục 1.1.2.1
- Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu Vốn lưu động:
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn Có thể dùng một trong hai phương pháp để xác định:
+ Phương pháp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp
cùng loại trong nghành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp Việc xácđịnh nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số Vốn lưu động tính theodoanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trongnghành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thucủa doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu Vốn lưu động cần thiết
+ Phương pháp 2: Tỷ lệ phần trăm trên daonh thu Đây là phương pháp
Trang 14dự báo nhu cầu tài chính ngắn hạn Khi áp dụng phương pháp này đòi hỏingười thực hiện phải hiểu đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( quytrình sản xuất, tính chất của sản phẩm, tính thời vụ….) và phải hiểu tính quyluật của mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng với tài sản, tiền vốn, phân phốilợi nhuận của doanh nghiệp.
Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước:
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng kế cân đốikế toán thực hiện
Bước 2: Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệchặt chẽ với doanh thu và tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thuthực hiện trong kỳ báo cáo
Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu Vốn lưu động chonăm kế hoạch trên cơ sở dự kiên donh thu thuần năm kế hoạch
Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn lưu động trên cơsở kết quả kinh doanh kỳ kế hoạch
1.1.2.2 Nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu Vốn lưu động.
Để đáp ứng cho nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên cần thiết, và nhucầu Vốn lưu động tạm thời, tương ứng có hai nguồn tài trợ đảm bảo cho hainhu cầu trên:
- Nguồn Vốn lưu động thường xuyên: là nguồn có tính chất ổn định nhằm
đảm bảo cho nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên cần thiết, hình thành nêntài sản lưu động thường xuyên cần thiết, bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu vànguồn vốn huy động dài hạn Trong đó:
Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên.
TX
LD
= TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Trang 15C2: NVLDTX = NVTX - Giá trị còn lại của TSCĐ và ĐTDH
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn có tính chất ngắn hạn dưới một
năm, chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về Vốn lưuđộng phát sinh trong quá trình sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này bao gồm các khảon vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tíndụng và các khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm dụng hợp pháp, các khoản phảinộp Nhà nước nhưng chưa đến hạn nộp , nợ cán bộ công nhân viên chưa đến
kỳ thanh toán,…
Để doanh nghiệp tiến hành được liên tục thì doanh nghiệp phải có mộtlượng tài sản lưu động thường xuyên ở mức độ nhất định, và nó được hìnhthành từ nguồn vốn lưu động thường xuyên Còn những tài sản lưu động cóthời gian sử dụng ngắn được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời hay nguồnvốn ngắn hạn
Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau và từng giai đoạn phát triển khácnhau của doanh nghiệp mà cách thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp là khác nhau Vấn đề đặt ra có tính chiến lược
là phải có sự phù hợp chặt chẽ giữa thời hạn nguồn vốn tài trợ và thời gian sửdụng tài sản được tạo ra Và việc tổ chức nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu vốn lưuđộng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần được xem xét trong tổngthể chiến lược chung về tổ chức hoạt động của doanh nghiệp
1.1.3 Nội dung quản lý Vốn lưu động.
1.1.3.1 Quản lý vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
và tiền đang chuyển Trong doanh nghiệp, sự tồn tại của vốn bằng tiền là rấtcần thiết Thứ nhất là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắmhang hoá vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết, ngoài ra còn để ứngphó với các nhu cầu vốn bất thường, chớp các cơ hội kinh doanh, tạo điều
Trang 16kiện cho doanh nghiệp hưởng chiết khấu thanh toán từ người bán và làm tăngkhả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, vốn bằng tiền là loạitài sản linh hoạt, gọn nhẹ nên dễ bị tham ô chiếm dụng Do vậy cần phải quản
lý chặt chẽ vốn bằng tiền
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề sau:
- Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý
Mức dự trữ tiền mặt tối ưu của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
QE =
1
)
2 ) (
* 2
C
XC
Q n
Trong đó:
QE : Là số tiền mặt dự trữ tối ưu
Qn: Là tổng lượng tiền mặt chi dùng trong năm
C1: Lãi suất trái phiếu
C2: Chi phí một lần bán chứng khoán ( trái phiếu )
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phảixây dựng các nội quy, quy chế về quản lí các khoản phải thu, chi, đặc biệt làcác khoản thu chi bằng tiền mặt Và mọi cán bộ nhân viên, người lao độngtrong doanh nghiệp đều phải chấp hành
1.1.3.2 Quản lý các khoản phải thu.
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm phải thu của khách hàng,khoản trả trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và một sốkhoản phải thu khác Trong đó, phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớnnhất và là trọng tâm quản lý
Tầm quan trọng của nợ phải thu thể hiện ở một số điểm sau:
- Việc bán chịu và quản lý nợ phải thu có liên quan chặt chẽ đến việctiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
Trang 17- Việc bán chịu và quản lý nợ phải thu có liên quan chặt chẽ đến việc bảotoàn và tổ chức đảm bảo nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
- Việc tăng các khoản nợ phải thu của khách hàng sẽ làm tăng thêm một
số chi phí như: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ…
- Khi doanh nghiệp tăng việc bán chịu hoặc tăng nợ phải thu làm nhu cầu
về vốn lưu động của doanh nghiệp tăng thêm
Khi nợ phải thu của doanh nghiệp tăng lên sẽ làm tăng rủi ro về mặt tàichính cho doanh nghiệp và dễ dẫn đến tình trạng nợ phải thu khó đòi hoặckhông đòi được, gây ra những tổn thất về vốn cho doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản lý nợ phải thu là phải xác định một chínhsách bán chịu hợp lý Đối với chính sách bán chịu doanh nghiệp cần phảiđánh giá kỹ theo các thông số chủ yếu sau:
- Số lượng sản phẩm, hàng hoá đơn vị dự kiến tiêu thụ được
- Giá bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ
- Các chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ
- Các khoản chiết khấu chấp nhận
- Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ
Dự đoán số nợ phải thu của khách hàng theo công thức:
Npt : Số nợ phải thu dự kiến trong kỳ
Dt : Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kỳ
Dn : Doanh thu tiêu thụ dự kiến bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Kh : Kỳ thu hồi nợ bình quân kế hoạch
Để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức, cần xác định giới
Trang 18hạn bán chịu qua hệ số nợ phải thu Công thức xác định như sau:
Hệ số nợ phải thu = Nợ phải thu từ khách hàngDoanh số hàng bán ra
Thường xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian.Xác định trọng tâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ
1.1.3.3 Quản lý vốn về hàng tồn kho.
Việc quản lý vốn về hàng tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quantrọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm 1 tỷ
lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản lưu động của doanh nghiệp Điều quantrọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệpkhông bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán Đồngthời, xác định mức dự trữ tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiếtkiệm, hiệu quả, giúp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao, tránh tìnhtrạng thừa vốn gây lãng phí, thiếu vốn thu hẹp quy mô kinh doanh, tạo điềukiện cho doanh nghiệp tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn về hàng tồn kho là xác định lượng đặthàng kinh tế ( còn gọi là lượng đặt hàng tối ưu ) bằng công thức sau:
QE =
1
*
* 2
C
Q
C d n
Trong đó:
QE : Là lượng đặt hàng kinh tế ( Lượng đặt hàng tối ưu )
C1 : Là chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ
Cd : Là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng
Qn : Là khối lượng vật tư hang hoá cung cấp hàng năm
Số lần đặt hàng trong năm: Lc =
E
n
Q Q
Trang 19Số ngày cung cấp cách nhau: Nc =
c L
360Với giả thiết của phương pháp là các doanh nghiệp việc bán hàng và
cung cấp vật tư là đều đặn thì mức dự trữ là: Qdt =
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng Vốn lưu động.
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại doanh nghiệp córất nhiều phương pháp khác nhau Phương pháp quan trọng nhất là phươngpháp so sánh một cách có hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạnphát triển của doanh nghiệp, để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụngvốn lưu động tốt bằng năm ngoái chưa, có tiết kiệm được vốn lưu độngkhông
L = VLD M
Trong đó:
L : Số lần luân chuyển ( Số vòng quay của VLĐ trong năm )
Trang 20M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm
VLD: Vốn lưu động bình quân trong năm
Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng quay VLĐ.Công thức xác định như sau:
K = 360L Hay K = VLD M X 360
Trong đó:
K : Kỳ luân chuyển VLĐ
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm
VLD: Vốn lưu động bình quân trong năm
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng rútngắn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại
Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình q uân sốVLĐ trong từng quý
Công thức tính như sau:
VLD =
4
4 3 2
4 3 2 1
cq cq cq
V V V
V , V 2 , V 3 , V 4 : Vốn lưu động bình quân các quý 1,2,3,4
Vdq1 : Vốn lưu động đầu quý 1
Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Vốn lưu động cuối quý 1,2,3,4
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Đây là chỉ tiêu bỏ sung cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ Nóphản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ
Trang 21này so với kỳ gốc, nghĩa là tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong điều kiện tăngquy mô sản xuất kinh doanh song doanh nghiệp không cần phải tăng thêmvốn hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ.
Công thức tính:
Vtk =
360
) (
Trong đó:
Vtk : Số VLĐ có thể tiết kiệm hay có thể tăng thêm do ảnh hưởng của t
ốc độ luân chuyển VLĐ k ỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ kế hoạch
K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
L1, L0: Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
Hàm lượng VLĐ
Hàm lượng VLĐ là chỉ tiêu thể hiện số VLĐ cần có để tạo ra một đồngdoanh thu thuần Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu hiệu suất sử dụngVLĐ
Công thức tính:
Hàm lượng vốn lưu động = VLĐ bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
Mức dùng Vốn lưu động càng ít, hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao vàngược lại
1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
* Tỷ suất lợi nhuận Vốn lưu động
Là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế với số VLĐ bình quân sử dụng trong
kỳ của doanh nghiệp
Trang 22Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước thuế
VLĐ bình quân trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế Vốn lưu động
Là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước sau thuế với số VLĐ bình quân sử dụngtrong kỳ của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận sau
Lợi nhuận sau thuế
VLĐ bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưuđộng sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuếsau thuế
* Một số chỉ tiêu khác
+ Vòng quay các khoản phải thu:
Hệ số phản ánh tốc độ thay đổi các khoản thu thành tiền mặt của doanhnghiệp và được xác định theo công thức:
Vòng quay các khoản
Doanh thu bán hàng
Số dư bình quân các khoản phải thu
+ Kỳ thu tiền bình quân:
Phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu Vòng quay cáckhoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quânDoanh thu bán hàng bình quân ngày
+ Số vòng quay hàng tồn kho:
Trang 23Là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Sốvòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽdoanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh
số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
+ Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:
Thời gian một vòng quay
360
Số vòng quay hàng tồn kho
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động trong các doanh nghiệp hiện nay.
1.2.1 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nàocũng cần phải có một lượng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định và không nằmngoài mục đích sử dụng số vốn đó nhằm thu lợi nhuận tối đa thông qua quátrình sản xuất, trao đổi lưu thông hàng hoá Vì vậy vấn đề đặt ra là doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nóichung, vốn lưu động nói riêng, đó chính là con đường ngắn nhất đạt mục tiêu
và làm tăng giá trị doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau về việc đánh giá hiệu quả sử dụng Vốnlưu động của doanh nghiệp Dù thể hiện dưới góc độ nào thì tựu chung lại cóthể hiểu hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua kết quả sản xuất kinhdoanh tối đa mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ với lượng Vốn lưu động tốithiểu về quy mô và thời gian sử dụng Vốn lưu động Nghĩa là: Với một quy
mô vốn nhất định, doanh nghiệp có thể tạo ra doanh thu, lợi nhuận nhiều hơn
so với các kỳ trước đó hoặc mức doanh thu, lợi nhuận như cũ nhưng sử dụng
Trang 24ít Vốn lưu động hơn.
Từ đó, hiệu suất sử dụng Vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩynhanh tốc độ luân chuyển Vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sảnxuất Tốc độ luân chuyển này càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng Vốn lưuđộng càng lớn và ngược lại
Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêmVốn lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanhthu bán hàng với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độtăng Vốn lưu động
1.2.2 Sự cần thiết nang cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
Hiện nay hầu hết các DN phải tự trang trải chi phí và đảm bảo kinhdoanh có lãi, đảm bảo tổ chức sử dụng Vốn kinh doanh có hiệu quả để có thểtồn tại và phát triển được Vì vậy tăng cường công tác quản lý vốn của cácDảctong nền kinh tế thị trường là tất yếu khách quan trong tình hình đổi mới
cơ chế kinh tế như hiện nay Từ năm 1987 đến nay có nhiều thay đổi tác độngđến hoạt động SXKD của DN như môi trường kinh doanh, đa dạng hoá hìnhthức tài trợ, cạnh tranh sôi động trên thị trường đã thúc đẩy các nhà quản lýphải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động Điều nàyxuất phát từ những lý do sau:
+ Xuất phát từ vai trò của Vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Vốn lưu động có vai trò rất quan trọng, là bộ phận không thể thiếuđược trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vai trò của Vốn lưuđộng là đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành
Trang 25thường xuyên liên tục, do vậy nếu thiếu vốn, vốn lưu động không luân chuyểnđược thì qua trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể bị gián đoạn gâyảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
* Vốn lưu động còn là căn cứ phản ánh, đánh giá quá trình vận động củavật tư, hàng hoá trong doanh nghiệp Vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh sốlượng vật tư hàng hoá ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyểnnhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí
* Sử dụng Vốn lưu động hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làmviệc của các TSCĐ, làm tăng lợi nhuận, góp phần làm tốt công tác bảo toàn
và phát triển kinh doanh Vì vậy, việc quản lý, bảo toàn và nâng hiệu quả sửdụng Vốn lưu động là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
+ Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
* Thứ nhất: đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục thường xuyên.Vốn lưu động trong cùng một lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn, luânchuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình táisản xuất được thực hiện liên tục, doanh nghiệp phải có đủ Vốn lưu động đầu
tư vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái đó có được mứctồn trữ hợp lý, tối ưu, đồng bộ với nhau làm cho việc chuyển hoá hình tháivốn trong quá trình luan chuyển được thuận lợi
* Thứ hai: Góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình chuyển hoá các hìnhthái của Vốn lưu động diễn ra càng nhịp nhàng ăn khớp đồng bộ với nhau thìviệc luân chuyển vốn càng nhanh làm tăng tốc độ luân chuyển Vốn lưu động.Điều này góp phần hạ thấp chi phí sản xuất dẫn tới hạ giá thành sản phẩm
* Thứ ba: Tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường Nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động giúp doanh nghiệp
Trang 26hạ thấp được chi phí sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạgiá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận.
* Thứ tư: Tiết kiệm được Vốn lưu động sử dụng Việc tăng tốc độ luânchuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó vốn đượcthu hồi nhanh hơn, có thể giảm được Vốn lưu động cần thiết mà vẫn hoànthành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước
Như vậy nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là một khâu thiết yếutrong công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp, là một nhiệm vụ quan trọngcủa các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp
+ Xuất phất từ thực tế sử dụng Vốn lưu động trong các doanh nghiệp hiện nay.
Tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là lượng vật tư tồnđọng, hàng hoá kém hoặc mất phẩm chất, chậm luân chuyển, nợ phải thu khóđòi, tài sản tổn thất còn chiếm tỷ trọng lớn Do đó tình trạng thiếu Vốn lưuđộng của các doanh nghiệp hiện nay rất phổ biến và hiệu quả sử dụng vốncũng không cao Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nước, do tư tưởng
ỷ lại, trông chờ Nhà nước nên hiệu quả sử dụng vốn lại càng không đượcquan tâm đúng mức Do vậy tình trạng thua lỗ rất phổ biến gây thất thoát vốnkinh doanh trong đó có Vốn lưu động Từ đó đặt ra yêu cầu cần thiết phấn đấunâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, vốn lưu động nói riêng
1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớncủa các nhân tố khác nhau Những nhân tố này gây ảnh hưởng tích cực lẫntiêu cực Vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnói chung và hiệu quả sử dụng Vốn lưu động nói riêng, nhà quản lý tài chínhphải xác định và xem xét những nhân tố tác động tới quá trình sản xuất kinh
Trang 27doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể.
- Nhân tố khách quan:
+ Lam phát: Khi nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm
sút dẫn đến tăng giá các loại hàng hoá vật tư… Vì vậy nếu DN không điềuchỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản sẽ làm cho Vốn lưu động mất dần theotốc độ trượt giá của tiền tệ
+ Rủi ro: Trong cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia,
sức cạnh tranh lớn, nếu thị trường không ổn định, sức mua có hạn thì làm tăngthêm rủi ro cho DN Ngoài ra DN còn gặp nhiều rủi ro do thiên tai như bãolụt, hoả hoạn… Bên cạnh đó là những thay đổi về chính sách, chế độ, hệthống pháp luật, thuế… Trong khi đó, vốn lưu động là yếu tố bị chi phốinhiều nhất của các rủi ro trên Do đó, với nhữngbiến động thất thường hiệnnay của kinh tế, các doanh nghiệp nếu không chủ động lường trước những rủi
ro sẽ làm giảm hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn lưu động
+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật: làm cho chất lượng,
mẫu mã sản phẩm liên tục thay đổi với giá cả ngày càng rẻ hơn Tình trạnggiảm giá vật tư hàng hoá gây nên tình trạng mất vốn lưu động tại DN Hiệnnay trên thương trường, sự cạnh tranh ngày càng găy gắt chính vì vậy doanhnghiệp phải liên tục có ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhấtđưa vào SXKD nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọngvốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng
- Nhân tố chủ quan
+ Do xác định nhu cầu vốn lưu động: Trong thời kinh tế đầy biến động
như hiện nay, việc huy động vốn để tài trợ vốn lưu động là một việc không dễdàng Do đó nếu DN xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu chính xác dẫn đếntình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động trong SXKD, ảnh hưởng không tốt tớiquá trình SXKD và hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
Trang 28+ Việc lựa chọn dự án đầu tư: Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN Nếu DN đầu tư sản xuất nhữngsản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành thì DN thựchiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ Ngược lại, sảnphẩm mà DN sản xuất chất lượng kém, không phù hợp với thị hiếu của ngườitiêu dùng, sản xuất ra không tiêu thụ được thì vốn lưu động sẽ bị ứ đọng, hiệuquả sử dụng vốn lưu động thấp
+ Do công tác quản lý: Công tác quản lí của DN mà yếu kém, quy chế
quản lí không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư hàng hoá trong quátrình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Trìnhđộ kinh doanh
của DN mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thua lỗ kéo dài và làm mất VLĐ
1.4 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
Thứ nhất: Xác định nhu cầu Vốn lưu động tối thiểu cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc xác định đúng đắn nhu cầu Vốn lưu động tối thiểu cần thiết chohoạt động SXKD giúp DN đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm hạnchế tình trạng thiếu vốn hay gián đoạn hoạt động SXKD hoặc phải đi vayngoài kế hoạch với lãi suất cao đồng thời cũng tránh được tình trạng ứ độngvốn không phát huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp.
Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đồng thờitính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý củatừng nguồn nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn Khi quyết địnhđầu tư, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ thị trường tiêu thụ, tình hình cungứng nguyên vật liệu, quy trình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp
Trang 29để rút ngắn chu kỳ sản xuất.
Thứ ba: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tiết kiệm đượcnguyên vật liệu Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thịquảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hạn chếtối đa sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay của vốn
Thứ tư: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn.
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt :
- Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiệnthông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi
- Phải có sự phân định trách nhiệm rỏ ràng trong quản lý vốn bằng tiền,nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có biện pháp quản lý đảm bảo antoàn kho quỹ
- Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để ápdụng cho từng trường hợp chi
- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt, cần xác định rõ đốitượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời.Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thuđược tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát vốn lưu động:
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanhnghiệp và thường xuyên đôn đốc các khoản nợ đúng hạn
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán
- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng
- Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân từng khoản nợ để có
Trang 30biện pháp xử lý thích hợp.
Quản lý vốn về hàng tồn kho dự trữ: có dự trữ tồn kho đúng, hợp lý thìdoanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, đồng thời cũng không gây nêntình trạng ứ đọng vốn
Thứ năm: Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong việc quản
lý và sử dụng vốn.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường phát huychức năng giám đốc của tài chính trong việc sử dụng tiền vốn nói chungvà vốnlưu động nói riêng ở tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm
Thứ sáu: chủ động phòng ngừa rủi ro.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh mọi rủi ro có thể xảy ra Vì vậydoanh nghiệp cần có biện pháp phòng ngừ rủi ro như: đóng bảo hiểm, thườngxuyên kiểm tra hàng hoá tồn kho, lập quỹ dự phòng tài chính quỹ dự phòng
nợ phaỉ thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụngvốn lưu động của các doanh nghiệp Tuy nhiên thực tế không phải tất cả cácbiẹn pháp trên áp dụng đều mang lại hiệu quả tốt Nó còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh mà doanhnghiệp hoạt động trong đó Do vậy doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ
để lựa chon biện pháp thích hợp cho mình
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
Trang 31VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN
TẢI XI MĂNG
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần vật tư vận tải xi măng là doanh nghiệp nhà nước hạchtoán kinh tế độc lập trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam được thành lậptheo quyết định số 824/BXD – TCCB ngày 05/12/1990 của Bộ trưởng bộ xâydựng trên cơ sở hợp nhất xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị Xi măng và công
ty vận tải – Bộ xây dựng Công ty chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày05/01/1991
Ngày 12/02/1993, bộ trưởng bộ xây dựng ban hành quyết định số 022A/BXD – TCLĐ thành lập tại công ty Vật tư vận tải xi măng
Ngày 22/02/2006, bộ xây dựng đã có quyết định số 280/QĐ – BXD về việcchuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Vật tư vận tải xi măng thuộc Tổngcông ty Xi măng Việt Nam thành công ty cổ phần Vật tư vận tải xi măng
Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từngày 24/04/2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011963
do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp và thay đổi lần 3 ngày 14/11/2007
Ngày 16/11/2006 công ty chính thức được niêm yết tại trung tâm giaodịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là VTV
Trụ sở chính: Công ty Cổ phần vật tư Vận tải Xi măng
Địa chỉ: 21B – Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 38457458 & 38457328
Fax: ( 84-4 ) 38457186
Email: vtvxm@vnn.vn
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 322.1.2.1 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
- Kinh doanh các loại vật tư phục vụ ngành xi măng, chủ yếu là cung cấp
về than cho các công ty xi măng lớn trong ngành
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu như xăng, dầu và khí đốt
- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải
- Kinh doanh khai thác, chế biến các loại phụ gia và xỉ thải phục vụ chosản xuất xi măng và các nhu cầu khác của xã hội
- Lập dự án đầu tư, xây dựng các dự án nhà ở, văn phòng, trung tâmthương mại, siêu thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu côngnghệ cao, khu giải trí cao cấp
- Kinh doanh vận tải biển trong nước và quốc tế
- Cung ứng cho thuê tàu biển
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn (không baogồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lí của Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải xi măng được tổchức theo mô hình công ty cổ phần Thể hiện qua mô hình sau: ( Sơ đồ 01: Bộmáy tổ chức của Công ty )
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự
- Tổng số lao động trong Công ty : 310 cán bộ công nhân viên, trong đó:Nam giới: 106 ngưới chiếm 66%
Nữ giới: 104 người chiếm 34%
- Theo trình độ chuyên môn
Trang 33Trình độ đại học: 136 ngưới, chiếm 40%
Trình độ trung cấp và tương dương: 51 người, chiếm 16%
Lao động khác: 123 người, chiếm 40%
- Theo vị trí công tác:
Công tác quản lý: 51 người, chiếm 16%
Công tác chuyên môn nghiệp vụ: 158 người, chiếm 51%
Trức tiếp sản xuất kinh doanh: 101 người, chiếm 33%
Cơ cấu tương đối gọn nhẹ, phù hợp với loại hình doanh nghiệp hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, tỷ trọng cán bộ nhânviên trình độ đại học chiếm 44%, cho thấy công ty rất quan tâm đến chấtlượng nguồn nhân lực
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.3.1 Đặc điểm thị trường yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ của sản phẩm
* Thị trường yếu tố đầu vào
Nguyên liệu đầu vào chính của Công ty là than và các loại phụ gia ximăng, xỉ
Than: Than được cung cấp ổn định bởi Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam tại các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh Công ty thựchiện mua than tại đây và cung ứng cho các Công ty xi măng thuộc Tổng Công
-ty CN Xi măng Việt Nam
Xi măng: Công ty thu mua đá Bô xít, đá Bazan, đá đen, đá xi lic, quặng
Trang 34sắt từ các nguồn Công ty Cổ phần Thương mại Thủy Nguyên, Doanh nghiệp
tư nhân Hồng Linh, Công ty Cổ phần Dịch vụ thương mại và công nghiệpPETEC
Đối với các mặt hàng đầu vào của Công ty, do có nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực cung ứng cũng như duy trì tốt mối quan hệ với các đơn
vị cung cấp, các bạn hàng nên Công ty luôn đảm bảo được đầu vào ổn địnhđáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty
Với dịch vụ vận tải, Công ty đã đầu tư một số phương tiện vận tải để đápứng hoạt động kinh doanh, ngoài ra công ty còn thường xuyên thuê thêm mộtlượng lớn ccs phương tiện để đáp ứng kịp thời cho các hoạt động cug ứng vật
tư và dịch vụ vận tải của mình
* Thị trường đầu ra
Than: Công ty cung cấp than cho hầu hết các nhà máy xi măng trongTổng Công ty CN Xi măng Việt Nam như xi măng Bỉm Sơn, xi măng BútSơn, xi măng Tam Điệp, xi măng Hoàng Thạch, xi măng Hải Phòng, xi măngHoàng Mai, xi măng Hà Tiên…Công ty tiến hành giao nhận trực tiếp cho cácCông ty xi măng tại cảng như Xi măng Hải Phòng, xi măng Hoàng Thạch.Đối với các Công ty xi măng khác, Công ty tiến hành kết hợp vận chuyểnbằng cả đường thủy, đường bộ (ô tô) và đường sắt
Xi măng: Công ty vận chuyển và bán cho các Công ty xi măng như ximăng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn, xi măng Hoàng Mai
Trang 35Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức lao động
Phòng kế toán thống kê
tài chính
Phòng kinh tế - kế hoạch
Phòng đầu tư phát triển
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh vận tải
Phòng kinh doanh vận tải
biển
Văn phòng công ty
Ban quản lý dự án nhân
chính
Trung tâm kinh doanh
dịch vụ tổng hợp
Chi nhánh Quảng Ninh
Chi nhánh Hải Phòng
Chi nhánh Hoàng Thạch
Chi nhánh Hà Nam
Chi nhánh Ninh Bình
Chi nhánh Bỉm Sơn
Chi nhánh Hoàng Mai
Chi nhánh Kiên Giang
và văn phòng đại diện
Trang 362.1.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Trong số các tài sản cố định của công ty thì chiếm đa số là phương tiện
vận tải Phần tài sản cố định này của công ty thì chiếm đa số là phương tiệnvận tải Phần tài sản cố định này của công ty gồm 2 đoàn sà lan- trọng tải 800tấn/ 1 đoàn- chuyên phục vụ chở than từ Quảng Ninh tới các nhà máy xi măng
là khách hàng của công ty
- Với hệ thống 11 chi nhánh khắp cả nước, tài sản cố định huuwx hình lànhà của vật kiến trúc cũng chiếm tỷ trọng giá trị lớn trong tổng giá trị tài sản
cố định Hiện tại công ty đang chuẩn bị tiến hành xây dựng trụ sở chính tạiTrung Hòa, dự án dự kiến sẽ hoàn thành vào năm nay
- Với hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại, do đó tàisản dài hạn của công ty chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ Với đội sà lan hiện tại,công ty mới chỉ đáp ứng được 3% nhu cầu vận tải hàng năm, còn lại công tytiến hành thuê ngoài dịch vụ vận tải
2.1.4 Tình hình tài chính của Công ty.
2.1.4.1 Tài sản và nguồn vốn kinh doanh ( Bảng 01)
Về vốn kinh doanh
Trong năm 2010 tổng vốn kinh doanh của công ty tăng từ 514.738,19triệu đồng vào đầu năm lên 623.451,9 triệu đồng vào cuối năm, tương ứng vớimức tăng 45,585 Việc tổng tài sản của công ty tăng lên phản ánh quy mô tàisản của công ty tăng lên Trong đó vốn lưu động tăng mạnh từ 303.839,42triệu đồng lên 442.350,8 tương ứng với mức tăng 45,58% Nguyên nhân củasự biến động này là do các khoản phải thu ngắn hạn tăng 13.456,9 triệu đồng
so với đầu năm, tương ứng với mức tăng 14,7% Và hàng tồn kho tăng56338,89 so với đầu năm tương ứng với mức tăng 81,3% , các tài sản ngănhạn khác cũng tăng với tỷ trọng khá lớn tăng 9387,89 so với đầu năm tươngđương với mức tăng Mặc dù các khoản mục tiền và các khoản tương dươngtiền giẩm 110.672,3 ( giảm 78,8%),
Trang 37Tổng giá trị các TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn của công ty chiếm40,92% tổng giá trị tài sản của công ty vào đầu năm 2010 cuối năm gía trị tài sảndài hạn giảm đi 29.797,66 so với đầu năm.( giảm 14,23%)
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản ta thấy tỉ trọng VLĐ của công ty tại thờiđiểm đầu năm 2010 chiếm 57,9%, tại thời điểm cuối năm chiếm 71% trong tổngVKD, tương ứng với điều này là sự tăng lên của tỉ trọng hàng tồn kho, từ 22.8%tăng lên 28.4%, và sự tăng lên của TSNH khác từ 0,9% lên 2,7% Đây là nguồn
tăng chính của TSNH, là nguồn tài sản mà Công ty đã quan tâm và quản lý chặtchẽ Tăng mạnh hàng tồn kho để dự trữ nguyên vật liệu Điều này rất phù hợp
với tình hình giá cả đang tăng mạnh của thời gian qua
Bảng 01: Bảng cơ cấu tài sản theo nguồn vốn năm 2010
Tỷ
trọng (%) Số tiền
Tỷ trọng (%)
I Tài sản ngắn hạn 442.350,8 71 303.839,42 57,9 138.510,58 45,58 1.Tiền và các khoản tương đương tiền 29.740,82 6,7 140.377,12 26,2 -110.672,3 -78,8 2.Các khoản đầu tư tài chính
3.Các khoản phải thu ngắn hạn 104.920,2 23,7 91.463,3 30,1 133.456,9 14,7
5.Tài sản ngắn hạn khác 12.097,79 2,7 2.709,9 0,9 9.387,89 346,4
II Tài sản dài hạn 181.101,11 29 210.898,77 40,92 -29.797,66 -14,12
1 Các khoản phải thu dài hạn
2.Tài sản cố định 179.986,46 99,38 209.866,66 99,5 -29.880,2 -14,23 3.Bất động sản đầu tư
4.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Trang 38Nợ phải trả cuối năm 2010 là 284.879,18 triệu đồng chiếm 13,6% trongtổng nguồn vốn kinh doanh so với đầu năm là 72,2% đã giảm đi rõ rệt Hệ số
nợ giảm là do công ty đã thanh toán và quản lý chặt chẽ nguồn này, các khoản
nợ đến hạn đã được thanh toán Như vậy sẽ đảm bảo được ổn định tình hìnhtài chính
Nguồn nợ phải trả này giảm 85.740,33 triệu đồng so với đầu năm, tốc độgiảm là 23,13%, xu hường giảm đi của nợ vay là do trong năm 2010 công tyđã thanh toán các khoản nợ đến hạn Vì vậy trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạncủa công ty là 148.745,18 triệu đồng chiếm 52,2% so với đầu năm giảm85.921,45 triệu đồng với tốc độ giảm 36,61% Bên cạnh sự giảm đi của nợngắn hạn thì nợ dài hạn lại tăng lên 181,42 triệu với tốc độ tăng là 0,13% Sự tăng lên của nợ dài hạn không đáng kể nên nợ phải trả của công tyvẫn giảm Đó là do trong năm 2010 công ty đã thanh toán khoản nợ với ngânhang Hàng hải_ CN đống đa là 20 tỷ đồng
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây
Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong năm gần đây của công ty cổphần vật tư vận tải xi măng ( Bảng 02 )
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tạingày kết thúc niên độ kế toán là 25% tính trên thu nhập chịu thuế Theo quy
Trang 39định hiện hành, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyểncông ty nhà nước thành công ty cổ phần trong 2 năm kể từ khi có thu nhậpchịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo Năm 2007 lànăm đầu tiên Công ty được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Từ những số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cácnăm 2009 và 2010, ta có thể đánh giá khái quát sự biến động của một số chỉriêu sau:
Trước sự tác động của kinh tế toàn cầu năm 2009 cơn bão khủng hoảngtài chính thế giới lan rộng đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế trong nước
và giai đoạn thiểu phát làm giảm sức cầu trên nhiều lĩnh vực, nhưng đến 3quý sau và sang năm 2010 kinh tế trong giai đoạn phục hồi kinh tế, vì thếCông ty cổ phần vật tư vận tải xi măng nỗ lực tìm kiếm thị trường và bằng sựtín nhiệm trên thương trường, doanh thu của công ty tăng lên đáng kể
Về chi phí
Hoạt động chi phí được đề cập chủ yếu ở đây là chi phí mua than Trongnhững năm qua do công tác quản lí điều hành hoạt động kinh doanh hợp lí,các chi phí gián tiếp trong quản lí doanh nghiệp không có những thay đởi lớnnên khoản mục chi phí tài chính tăng lên không đáng kể so với đầu năm tăng
Trang 402.849,29 triệu đồng Điều này do tình hình vay nợ dài hạn của công ty tănglên khi đầu tư vào TSLĐ nhưng Công ty cũng cần có những kế hoạch xemxét và giải pháp hợp lí giảm chi phí để nâng cao hơn tốc độ tăng của doanhthu bán hàng Đây cũng là 1 yếu tố dẫn tới giảm lợi nhuận trong năm 1010.Tuy nhiên, để hiểu hơn về tình hình tài chính quản lí chi phí sản xuất củaCông ty ta đi phân tích bảng sau:
Bảng 02: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong 2 năm 2009 - 2010
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 Chênh lệch 09/10
ty đã có những bước cải thiện về cách thức quản lý doanh nghiệp cũng nhưkhâu bán hàng đặc biệt là chi phí đầu vào
Về lợi nhuận
Do tốc độ tăng giá vốn hàng bán 83,1% trong khi đó tốc độ tăng doanhthu 76,6% đã làm cho lợi nhuận đã làm cho lợi nhuận góp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng 110.423,27 triệu đồng ứng với tỉ lệ tăng 45,07%.Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 7.346.387,72 triệu đồng
Từ những phân tích trên, nhận thấy Công ty Cổ phần vật tư vận tải ximăng bên cạnh những cố gắng trong việc tiêu thụ sản phẩm, doanh thu thuầntăng song Công ty cần có những nguồn tài trợ cho kinh doanh phù hợp, tốithiểu hóa chi phí tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong quá trình hoạt động sản