1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I

54 384 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 842,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do đó để đứng vững trong môi trường kinh doanh đầy tính cạnh tranh khốc liệt này là một điều không đơn giản đối với một đơn vị kinh doanh, đặc biệt là đối với doanh nghiệp tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước, vốn luôn nhận được sự bao cấp của Nhà nước. Trước tình hình đó, nhiều doanh nghiệp không trụ nổi và đã phá sản, nhưng bên cạnh đó cũng có không ít các doanh nghiệp không chỉ đứng vững trên thị trường mà còn đưa ra được những biện pháp hữu hiệu làm tăng doanh thu hàng năm cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động. Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I là một trong những doanh nghiệp đã thành công và không ngừng lớn mạnh, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đây là Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải thủy, doanh thu kinh doanh vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn Công ty, do đó kinh doanh vận tải là một lĩnh vực thực sự quan trọng của toàn Công ty.Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I, em nhận thấy hoạt động kinh doanh vận tải của Công ty chưa thực sự đạt hiệu quả cao, còn có một bất cấp như khâu quản lý phương tiện vận tải, quản lý nhân lực... Mà đối với một doanh nghiệp, thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để giúp Công ty khắc phục được những bất cập đó em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I” cho báo cáo thực tập của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH - KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI TẠI CÔNG TY 3

CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Vận tải Thủy I 3

1.1.1 Lịch sử hình thành của CTCP Vận tải Thủy I 3

1.1.2 Qúa trình phát triển của CTCP Vận tải Thủy I 4

1.2 Đánh gía các kết quả hoạt động của CTCP Vận tải Thủy I 6

1.2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh 6

1.2.2 Quản trị tài chính 9

1.2.3 Vấn đề về nhân lưc 14

1.2.4 Vấn đề quản trị công nghệ, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải 15

1.2.5 Vấn đề quản lý tính chi phi kinh doanh 16

1.2.6 Vấn đề quản trị nhiên liệu 16

1.2.7 Đánh giá các hoạt động khác 18

1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 18

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 18

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận được quy định như sau 21

1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu hưởng tới hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vận tải Thủy I 23

1.4.1 Môi trường bên ngoài CT 23

1.4.1.1 Môi trường kinh tế 23

1.4.1.2 Môi trường pháp lý 23

1.4.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 24

1.4.1.4 Điều kiện tự nhiên 24

1.4.2 Môi trường bên trong CT 24

Trang 2

1.4.2.1 Đặc điểm lao động 24

1.4.2.2 Đặc điểm đội ngũ quản trị tại CT 24

14.2.3 Trình độ khoa học công nghệ 25

14.2.4 Nguồn vốn 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I 27

1.1 Khái quát về thị trường vận tại trên thị trường nội địa 27

1.1.1 Khái quát về ngành vận tải 27

2.1.2 Quy mô và cơ cấu của ngành vận tải 27

2.1.3 Đặc điểm của vận tải thủy 30

2.2 Đánh giá tổng quan về hiệu quả kinh doanh vận tải tại CTCP Vận tải Thủy I.30 2.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải tại CT 30

2.2.2 Đánh giá thực trạng của hiệu quả kinh doanh tại CT 30

2.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 30

2.2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản 34

2.3 Giải pháp mà CT đã áp dụng 38

2.3.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 38

2.3.2 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 39

2.3.3 Nâng cao năng lực vận tải cho phương tiện vận chuyển 39

2.3.4 Duy trì và phát triển khách hàng 40

2.4 Ưu điểm và hạn chế 41

2.4.1 Ưu điểm 41

2.4.2 Nhược điểm 41

2.4.3 Nguyên nhân 42

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I 43

3.1 Định hướng phát triển của Công ty 43

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I 43

Trang 3

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản trị chiến lược 43

3.2.2 Khai thác tối đa năng lực vận tải của phương tiện 44

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các bộ phận phục vụ cho hoạt động quản lý và dự báo khí tượng 44

3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực 44

3.2.5 Nguồn vốn 45

3.2.6 Giảm chi phí 46

KẾT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

ROE: Khả năng sinh lời trên vốn CSH

ROA: Khả năng sinh lời trên tài sản

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Vận tải Thủy I qua các năm 6

Biểu đồ 1.2.1.1: Lợi nhuận của Công ty qua các năm 2006, 2007, 2008, 2009 8

Biểu đồ 1.2.1.2: Cơ cấu lợi nhuận 9

Bảng 1.2.2.1: Bảng cơ cấu tài sản qua các năm 10

Bảng 1.2.2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn 11

Bảng 1.2.2.3: Bảng chỉ tiêu tài chính 12

Biểu đồ 1.2.2.1: Lượng hàng tồn kho của CT qua các năm 13

Bảng 1.2.3.1: Bảng chỉ tiêu về lao động 14

Bảng 1.2.3.2: Thu nhập bình quân của một lao động 15

Biểu đồ 1.2.6.1: Chi phí nhiên liệu của CT qua các năm 17

Sơ đồ 1.3.1.1 Mô hình tổ chức của công ty 20

Bảng 1.4.2.2.1 Bảng trình độ lao động tại CT qua các năm 25

Bảng 2.1.2.1: Bảng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải 28

Bảng 2.1.2.2: Sự tăng trưởng về khối lượng vận chuyển hàng hóa qua các năm 29

Bảng 2.2.2.1.1: Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vận tải tổng hợp 31

Biểu đồ 2.2.2.1.1:Các chỉ tiêu sinh lời 32

Biểu đồ 2.2.2.1.2: Các chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất 32

Bảng 2.2.2.2.1: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động toàn CT 34

Bảng 2.2.2.2.2: Hiệu quả sử dụng lao động trong lĩnh vực vận tải 35

Bảng 2.2.2.2.3: Bảng những phương tiện chấp hành tốt kỷ luật và có công suất cao 36

Bảng 2.2.2.2.2.4: Chỉ tiêu phản ánh thực trạng sử dụng nhiên liệu qua các năm 37

Bảng 2.3.3.1: Chi tiết đầu tư phương tiện vận tải qua các năm 40

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, tính chất cạnh tranhngày càng gay gắt Do đó để đứng vững trong môi trường kinh doanh đầy tính cạnhtranh khốc liệt này là một điều không đơn giản đối với một đơn vị kinh doanh, đặcbiệt là đối với doanh nghiệp tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước, vốn luôn nhậnđược sự bao cấp của Nhà nước Trước tình hình đó, nhiều doanh nghiệp không trụnổi và đã phá sản, nhưng bên cạnh đó cũng có không ít các doanh nghiệp không chỉđứng vững trên thị trường mà còn đưa ra được những biện pháp hữu hiệu làm tăngdoanh thu hàng năm cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngngười lao động Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I là một trong những doanh nghiệp

đã thành công và không ngừng lớn mạnh, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao hiệuquả kinh doanh Đây là Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải thủy, doanh thukinh doanh vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn Công ty, do đókinh doanh vận tải là một lĩnh vực thực sự quan trọng của toàn Công ty

Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I, em nhận thấyhoạt động kinh doanh vận tải của Công ty chưa thực sự đạt hiệu quả cao, còn cómột bất cấp như khâu quản lý phương tiện vận tải, quản lý nhân lực Mà đối vớimột doanh nghiệp, thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn để doanhnghiệp có thể tồn tại, phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Để giúp

Công ty khắc phục được những bất cập đó em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I” cho báo cáo thực tập

Trang 7

những kiến thức cơ bản và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s PHẠMHỒNG HẢI đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập và làm báocáo Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến qúy Công ty Cổ phần Vậntải Thủy I đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệmthực tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mong thầy cô chỉ bảo thêm giúp

em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH - KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Vận tải Thủy I.

1.1.1 Lịch sử hình thành của CTCP Vận tải Thủy I

Công ty cổ phần vận tải thủy I được thành lập theo quyết định số 1024/QĐ-TLngày 05/09/1962 giấy phép đăng ký kinh doanh số: 013008103 Trụ sở chính tại 78Bạch Đằng, Hai BàTrưng, Hà Nội

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I

Tên tiếng anh: Waterway transport joint stock company no I

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Trực thuộc: Tổng công ty vận tải thủy-Bộ giao thông vận tải

- Vận chuyển bốc xếp hàng rời, hàng bao, hàng siêu trường, siêu trọng,

container trên tất cả các tuyến sông phía Bắc và các tuyến sông đồng bằng sôngCửu Long theo phương thức từ kho đến kho

- Tổ chức vận chuyển liên tuyến Bắc Nam và đại lý tàu biển

- Trục vớt nạo vét luồng lạch, khai thác cát vàng, cát đen tôn tạo, san lấp mặt bằng

Trang 9

dọc theo các tuyến sông và ven vùng biển, xây dựng các công trình vừa và nhỏ.

- Đại lý xi măng và kinh doanh các loại nguyên vật liệu xây dựng (giao đến

tận chân công trình)

- Đóng mới và sửa chữa các loại tàu, sà lan có trọng tải đến 5000 tấn, cung

ứng các tổ máy và phụ tùng máy thủy, hệ thống trục láp chân vịt 5 cánh đạo lưuquay, hệ thống lái và nâng hạ cabin bằng điện thủy lực

- Đại lý dầu nhờn, dầu điêzn.

- Đúc kim loại và các công việc cơ khí khác như gia công côp fa, các cấu kiện

xây dựng bằng kim loại, sửa chữa và làm mới các thiết bị, sửa chữa làm mới cácthiết bị xếp dỡ…

1.1.2 Qúa trình phát triển của CTCP Vận tải Thủy I.

Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạtđộng theo chế độ kế toán về kinh tế, tự chủ về tài chính, với chức năng chính là vậntải hang hóa, vật tư cho cá nhân và tổ chức có nhu cầu Công-Nông nghiệp, xâydựng cơ bản và nhu cầu vận chuyển thuê Trải qua gần 50 năm xây dựng và phấnđấu, công ty đã không ngừng lớn mạnh cả về vật chất đến trình độ quản lý, trình độchuyên môn cũng như năng lực vận tải Qúa trình hình thành và phát triển của Công

ty được đánh dấu bởi các mốc thời gian quan trọng sau đây:

Năm 1962 với tên công ty Vận tải sông Hồng được đăng ký thành lập theo quyđịnh số 1024/QĐ-TL ngày 05/09/1962, giấy phép đăng ký kinh doanh số:

013008103 Trụ sở chính tại 78 Bạch Đằng, Hai BàTrưng, Hà Nội Lúc đó công tygồm các đơn vị:

 Đường sông Hà Nội

 Đường sông Hải Dương

 Đường sông Ninh Bình

 Đường sông Phú Thọ

Với nhiệm vụ chính của công ty lúc bấy giờ là: vận tải đường sông chủ yếu làcác mặt hàng như: than, muối, lương thực, cát sỏi… từ Hải Phòng đi Quảng Ninhrồi đi Việt Trì , Phú Thọ… trên các phương tiện chủ yếu là tàu gỗ, xà lan gỗ Ngoài

ra công ty có hai cơ sở sửa chữa phương tiện là xưởng Hà Nội, xưởng Ninh Bình và

ba đội tàu hoạt động

Năm 1963: đây là giai đoạn có sự thay đổi lớn đối với công ty Vận tải sôngHồng được đổi tên thành Xí nghiệp vận tải đường sông 204 và nhận thêm nhiệm vụmới đó là vận chuyển lương thực cho liên khu 5, phạm vi hoạt động từ bến Thủy trở

Trang 10

ra Cũng do để phục vụ cho yêu cầu vận tải và hoàn thành nhiệm vụ mới, công tyđược tăng cường thêm phương tiện số đội tàu hoạt động lúc đó gồm 5 đội, trong đó

4 đội tàu kéo và 1 đội tàu tự hành Ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế bao cấp, vói

sở hữu vốn Nhà Nước, số vốn ban đầu của công ty hoàn toàn do ngân sách Nhànước cấp

Giai đoạn 1963-1968: Do chiến tranh ác liệt, cục đường sông phân chiaphương tiện của công ty thành các xí nghiệp:

 Xí nghiệp vận tải đường sông 201 đóng tại Ninh Bình

 Xí nghiệp vận tải đường sông 203 đóng tại Hải Phòng

 Xí nghiệp đường sông 204 đóng tại Hà Nội

Cũng do chiến tranh khốc liệt, để đảm bảo phương tiện vận tải tiếp tục thựchiện nhiệm vụ vận tải, cơ sở vật chất của xí nghiệp được phân tán đều tới các địaphương: Mạo Khê- Quảng Ninh; Kinh Môn- Hải Dương; Ninh Thuận- Hà Tây.Giai đoạn 1983: lúc đó đất nước đã hòa bình, các hoạt động bắt đầu ổn địnhdần dần, để phù hợp với tình hình mới Xí nghiệp vận tải đường sông 204 đổi tênthành Công ty Vận tải đường sông số 1 thuộc Cục đường sông Việt Nam với tài sảnban đầu chỉ xấp xỉ 8.700 tấn phương tiện với các đầu phương tiện có sức chở từ 50đến 70 tấn và chủ yếu là tầu xi măng lưới thép, tầu vỏ gỗ Đến tháng 6 năm 1999đổi tên thành Công ty Vận tải Thủy 1- là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập,trực thuộc tổng công ty Đường sông Miền Bắc- giao thông vận tải với các đơn vịthành viên:

Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Hà Nội trụ sở tại Thanh Trì-Hà Nội

Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Thượng Trà trụ sở tại Kinh Môn- Hải Phòng

Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Mạo Khê trụ sở tại Mạo Khê-Quảng Ninh

Xí nghiệp vật tư, vận tải vật liệu xây dựng tại 78 Bạch Đằng Hai Bà Trưng,

Hà Nội

Để phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinh doanh, thực hiện chủ trương

cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước-theo quy định số 64/2002/NĐ-CP ngày19/06/2002 của Chính Phủ, ngày 01/05/2005 Công ty Vận tải Thủy 1 chính thức đổithành Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I với thương hiệu là Watranco No.1 thuộcTổng công ty vận tải thủy-Bộ giao thông vận tải

Trang 11

Trải qua giai đoạn hình thành và phát triển, đến nay CTCP Vận tải Thủy I đãtriển khai mở rộng hoạt động với các đơn vị thành viên tại nhiều tỉnh, thành phốtrong cả nước như:

Xí nghiệp cơ khí thủy Mạo Khê tỉnh Quảng Ninh

Chi nhánh số 2 Công ty cổ phần vận tải thủy I tại Hải Dương- Xí nghiệpThượng Trà

Chi nhánh công ty cổ phần vận tải thủy I-cảng Hòa Bình

Chi nhánh công ty cổ phần vận tải thủy I tại Quảng Ninh

Chi nhánh công ty cổ phần vận tải thủy I tại Hải Dương

Chi nhánh công ty cổ phần vận tải thủy I tại Việt Trì

Chi nhánh công ty cổ phần vận tải thủy I tại Hải Phòng

Trung tâm cơ khí, trung tâm dịch vụ tư vấn tổng hợp tại Hà Nội

Chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần được gầnsáu năm, vượt qua những khó khăn ban đầu khi chuyển đổi mô hình quản lý, là mộttrong những doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa thành công, Công ty đãtiếp tục duy trì và không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh, đạt được sự phát triển

cả về lượng lẫn về chất với doanh số ngày càng tăng Để tiếp tục đưa Công ty từngbước phát triển vững chắc trên thương trường và để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng, Công ty đã không ngừng hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng,

đa dạng hoá hoạt động kinh doanh và xác định uy tín chất lượng là tài sản quý giánhất của CT

1.2 Đánh gía các kết quả hoạt động của CTCP Vận tải Thủy I.

1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Vận tải Thủy I qua các năm

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 12

Nhìn chung doanh thu và lợi nhuận của Công ty có xu hướng tăng đêù quacác năm Đây là kết qủa tương đối khả quan ban đầu tốt đối với một doanh nghiệpNhà nước vừa mới được cổ phần hóa, còn gặp nhiều khó khăn trong tổ chức quản

lý, hơn nữa lại gặp phải cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 ngay trongnhững năm đầu mới cổ phần Trong các lĩnh vực hoạt động của Công ty thì hoạtđộng kinh doanh xi măng và kinh doanh vận tải của Công ty là hai hoạt động hiệuquả, và chiếm tỷ trọng lợi nhuận cao nhất cho Công ty (chiếm khoảng hơn 30% tỷ lệlợi nhuận của Công ty) Đặc biệt năm 2008, năm khủng hoảng kinh tế thế giới, nềnkinh tế nước ta ít nhiều cũng bị ảnh hưởng, nhưng doanh thu và lợi nhuận của Công

ty vẫn tăng đều theo các năm (cụ thể: lơi nhuận năm 2008 đạt 115% so với kế hoạch

và bằng 147% so với năm 2007; lợi nhuận năm 2009 đạt 121% so với kế hoạch vàbằng 112% so với năm 2008) Với hoạt động chủ yếu của Công ty là vận tải, với đăcthù đó là kinh doanh, vận chuyển hàng hóa (chủ yếu là than, xi măng, cát vàng…) từnhà máy tới tận công trình (khách hàng), và đặc tính của loại hàng hóa này là khanhiếm nên giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu Từ năm 2006 đếnnăm 2008, khối lượng hàng hóa vận chuyển liên tục giảm, nhưng giá vốn hàng bántăng, nên doanh thu thu được tuy có tăng nhưng lợi nhuận thu được lại tăng khôngđáng kể Do Công ty được nhà máy hỗ trợ giá, nhưng Công ty lại phải trích % để hỗtrợ cho người tiêu dùng

Đến năm 2009, khối lượng hàng vận chuyển giảm đáng kể so với năm 2008,giảm 300 nghìn tấn so với năm 2008, doanh thu chính của CT là từ hoạt động kinhdoanh vận tải, vì vật khi số lượng đơn hàng vận chuyển của CT giảm như vậy sẽ ảnhhưởng tới doanh thu, gia tăng thời gian nhàn rỗi, chờ đợi của phương tiện, làm giảmcông suất sử dụng phương tiện

Trang 13

Biểu đồ 1.2.1.1: Lợi nhuận của Công ty qua các năm 2006, 2007, 2008, 2009

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)

Lợi nhuận của Công ty tăng đều qua các năm Năm 2007, tổng lợi nhuận là 3,117triệu đồng trong đó: vận tải, xi măng, hoạt động khác đạt 2,089 triệu đồng (chiếm 67%tổng lợi nhuận); cảng Hòa Bình đạt 201,412,000 đồng (chiếm 6.5%); xí nghiệp MạoKhê 590,549,000 đồng (chiếm 18.9%); xí nghiệp Thượng Trà 235,775,000 đồng (chiếm7.6%) Năm 2009, tổng lợi nhuận là 5,140,322,000 đồng, trong đó: VT+XM+hoạt độngkhác đạt 3,546,825,000 đồng (chiếm 69% tổng lợi nhuận); cảng Hòa Bình đạt323,840,000 đồng (chiếm 6.3%); xí nghiệp Mạo Khê đạt 1,079,468,000 đồng(chiếm21%), xí nghiệp Thượng Trà đạt 190,189,000 đồng (chiếm 3.7%)

Trang 14

Biểu đồ 1.2.1.2: Cơ cấu lợi nhuận

Từ năm 2005, sau khi tiến hành cổ phần hóa vốn điều lệ của Công ty là35,331 triệu đồng trong đó giá trị cổ phần do Nhà nước nắm giữ là 19.831 tỷ chiếm56.13% Với việc chỉ nắm giữ cổ phần chi phối đã giúp cho Công ty chủ động hơntrong quá trình kinh doanh của mình

Trang 15

Bảng 1.2.2.1: Bảng cơ cấu tài sản qua các năm

Chỉ tiêu

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

Trong những năm qua, CT liên tục có những điều chỉnh trong cơ cấu tài sản.Những biến động chủ yếu là liên quan tới HTK, tiền mặt và các khoản phải thu Banlãnh đạo CT đã cố gắng điều chỉnh tỷ trọng các khoản mục này, nhưng vẫn chưakiểm soát được tốt, do khi kiểm soát được tỷ lệ HTK một cách hợp lý thì lại gặp vấn

đề của các khoản phải thu và ngược lại Trong năm 2009 các khoản phải thu ngắnhạn tăng hơn so với năm 2008 (tăng 18.064 triệu đồng và tăng 18% về tỷ trọng)điều này làm cho lượng tiền mặt của Công ty giảm nhẹ (giảm 4%) so với năm 2008.Công ty cần phải chú ý với các khoản phải thu này, nếu để tình trạng kéo dài sẽ ảnhhưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty khi cần vốn để đầu tư vàohoạt động khác

Bảng 1.2.2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn

Trang 16

Chỉ tiêu

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%) I.Nợ phải

trả 81,344 67.65 68,477 62.94 68,436 62.16 95,522 69.26

1.Nợ NH 71,412 59.39 52,169 47.95 54,868 49.84 74,595 94.092.Nợ DH 9,932 8.26 16,308 14.99 13,558 12.32 20,927 15.17

II.Vốn CSH 38,888 32.34 40,321 37.06 41,659 37.84 42,399 30.74

1.Vốn CSH 37,816 31.45 39,160 35.99 41,055 37.29 42,060 30.52.Nguồn kinh

(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP vận tải thủy I)

Về cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007tăng 5% so với năm 2006 sau đó chững lại ở năm 2007 và 2008 Năm 2009 vốn chủ

sở hữu không biến động đáng kể về giá trị, song về tỷ trọng thì lại giảm 7%, phầngiảm này là do khoản nợ phải trả tăng lên (tăng gần 30 tỷ so với 2008), do đó làmcho khoản nợ phải trả của CT đã chiếm tới 70% tổng nguồn vố, chủ yếu là khoản nợngắn hạn Đây là điều đáng báo động nếu các khoản nợ này đến hạn phải trả, khiếnCông ty lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, Công ty cần phải chú ý và phân

bổ nguồn vốn cho hợp lý Sử dụng đồng vốn kinh doanh hiệu quả hơn

Từ hai bảng trên, ta thấy CT cần phải kiểm soát tốt hơn các khoản phải thungắn hạn, khi đó CT có nguồn lực tài chính để cân đối các khoản phải trả, nâng caokhả năng thanh toán, tạo uy tín với khách hàng và đối tác

Công ty còn đánh giá tình hình tài chính bằng các chỉ tiêu tài chính khácnhư: chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán và được thể hiện rõ

ở bảng dưới đây

Bảng 1.2.2.3: Bảng chỉ tiêu tài chính

Trang 17

Các chỉ tiêu sinh lời 2006 2007 2008 2009 Ngành

Khả năng thanh toán

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

CT có chỉ số ROE tăng dần qua các năm, và đặc biệt là năm 2008 và 2009

CT có chỉ số này cao hơn chỉ số của ngành, cho thấy Công ty sử dụng đồng vốn chủ

sở hữu ngày càng có hiệu quả Nhưng ROA thì lai thấp, năm 2008 là năm ROA đạtcao nhất nhưng vẫn thấp hơn chỉ số của ngành, Công ty cần thay đổi chiến lược khaithác sử dụng tài sản có hiệu quả hơn Hiện nay, Công ty đang nỗ lực tìm kiếm cácgiải pháp để nâng cao năng lực tài chính đồng thời cải thiện chỉ số sinh lợi nhằm đạtmục tiêu chỉ số ROA trên 5%, duy trì chỉ số ROE ở mức đang hiện tại trên 10%

Công nợ trên tài sản tăng cao trong năm 2009, mức tăng này là do phần tăngcủa nợ ngắn hạn Trong năm 2008 tỷ lệ nợ ngắn hạn/tổng tài sản là 49.8%, nhưngnăm 2009 tỷ lệ này là 54%

Xét khả năng thanh toán của Công ty, ta thấy trong 4 năm khả năng thanhtoán đều nhỏ hơn 1 cho thấy khả năng chi trả cho các khoản nợ đến hạn bất cứ lúc

Trang 18

nào là kém Trong năm 2007, khả năng thanh toán nhanh của Công ty giảm trongkhi đó khả năng thanh toán hiện hành lại tăng Nguyên nhân là do lượng hàng tồnkho của Công ty tăng trong năm 2007 chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng giá trị tàisản ngắn hạn (30%) và trong năm Công ty đã trả được bớt nợ ngắn hạn của năm

2006 Năm 2009, ban lãnh đạo CT đã nhận thấy năng lực tài chính của mình cóNhìn chung khả năng tài chính của CT chưa thực sự vững Lượng hàng tồn kho của

CT qua các năm

Biểu đồ 1.2.2.1: Lượng hàng tồn kho của CT qua các năm

Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

Hiện nay, Công ty đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để nâng cao năng lực tài chính đồng thời cải thiện chỉ số sinh lợi nhằm đạt mục tiêu chỉ số ROA trên 6%, duy trì chỉ số ROE ở mức đang hiện tại trên 10%

Nhìn chung tình hình tài chính của CT chưa thực sự vững vàng, còn chứa nhiều bất cập, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của CT

1.2.3 Vấn đề về nhân lưc

Trang 19

Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng hàng đầu, làm tăngkhả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, và nó còn ảnh hưởng quyết định tới các hoạtđộng quản trị khác

Tính đến cuối năm 2010, số lượng lao động của Công ty là 1022 lao động cótrình độ chuyên môn tay nghề nghiệp vụ khác nhau

Bảng 1.2.3.1: Bảng chỉ tiêu về lao động

Phân loại

Số lượng (lao động)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (lao động)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (lao động)

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Phòng lao động tiền lương)

Trang 20

Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ lao động có trình độ đại học, trên đại học củaCông ty là thấp (chưa tới 10%) đa số là công nhân kỹ thuật (chiếm trên 60%) Trướcđây 5 năm, Công ty hoạt động dưới hình thức là doanh nghiệp Nhà nước, hoạt độngkém hiệu quả, một nguyên nhân khá quan trọng của kết quả đó là do đội ngũ laođộng tay nghề kém, thiếu trình độ chuyên môn Tuy Công ty đã chuyển sang hìnhthức cổ phần hóa, nhưng vẫn bị ảnh hưởng nặng nề bởi cơ chế quản lý cũ của Công

ty Nhà nước, song ban lãnh đạo quan tâm hơn tới tính hiệu quả của hoạt động, đãgiảm bớt những lao động chuyên môn kém, làm việc không có hiệu quả, để nângcao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty

Số lao động đã qua đào tạo trong 2 năm này là rất cao (trên 90%) Công tyđang tập trung đầu tư vào việc đào tạo đội ngũ cán bộ, thuyền viên và thợ cơ khí cótay nghề cao, nâng cao trình độ lao động, cải tiến kỹ thuật Khi người lao động cótrình độ cao thì càng hiểu biết sâu về công việc, sẽ nâng cao năng suất và hiệu quảcông việc Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên Ta có thể thấy sựtăng lên này thông qua bảng dưới đây:

Bảng 1.2.3.2: Thu nhập bình quân của một lao động

(Nguồn: Phòng lao động tiền lương)

Qua bảng trên ta thấy, lương bình quân cho một lao động là trên hai triệuđồng/tháng Với mức lương này CT đã đảm bảo được đời sống cho từng lao động.Đặc biệt trong năm 2008, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, CT đã cắt giảm

109 lao động không cần thiết, và tăng mức lương bình quân để tạo động lực chongười lao động, nâng cao năng suất lao động

1.2.4 Vấn đề quản trị công nghệ, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

CTCP Vận tải Thủy I đầu tư vào trang thiết bị, máy móc, phương tiện phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty Vì hoạt động trên nhiều lĩnh vực nênhoạt động quản trị công nghệ của CT cũng khá phức tạp

Trang 21

Đối với thiết bị văn phòng thì Công ty đã thiết lập được hệ thống mạng LAN,WAN nhằm phục vụ cho hoạt động quản trị, trang bị máy fax, máy in cho mỗiphòng ban Bên cạnh đó, Công ty đã xây dựng được website riêng, để phục vụ choviệc quảng bá hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động của mình đến cáckhách hàng Nhưng tại thời điểm hiện tại thì website của Công ty vẫn còn rất sơ sài,thiếu những thông tin cơ bản, những bài viết về công ty

Hoạt động kinh doanh vận tải-là hoạt động kinh doanh chính, là hoạt độngmang lại lợi nhuận chủ yếu của CT, Công ty đã có một lượng phương tiện vận tảithủy lớn bao gồm:

 48 tàu đẩy (với công suất từ 185CV, 350CV, đẩy các xà lan có trọng tải

1000 tấn: 2000 tấn với công suất là 9359CV)

 15 tàu tự hành (với công suất từ 120CV tói 360cv, trọng tải từ 300 tấn,

1450 tấn, tổng công suất 3693cv, tổng trọng tải 10000 tấn)

 149 sà lan (với công suất 200 tấn, 800 tấn với tổng trọng tải 45600 tấn):tổng công suất 12993CV, tổng trọng tải 52615 tấn kèm theo đỗi ngũ thuyềnviên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tải thủy

 Ngoài ra Công ty còn có dây chuyền đóng tàu, cung cấp tàu, sà lan chochính Công ty và bán ra bên ngoài

Năm 2008, Công ty đã đóng mới 6 sà lan 400 tấn, tàu biển 3000 tấn, đầu tưnâng cấp và nối dài đường triền ở 2 Xí nghiệp thành viên

1.2.5 Vấn đề quản lý tính chi phi kinh doanh

Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí và tính giá thành Việc tínhchi phí kinh doanh để có thể đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty nói chung, của từng bộ phận nói riêng, nên chi phí kinh doanh được tậphợp theo từng đối tượng sử dụng nguyên, nhiên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phíchung, chi phí thuê ngoài, giúp cho việc hạch toán các khoản mục chi phí, phát huyđược việc giám sát tình hình thực hiện theo kế hoạch có phương pháp tính giá thànhhợp lý, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết một cách kịp thời để các nhà Lãnh đạoCông ty ra các quyết định kinh doanh kịp thời, đúng đắn

1.2.6 Vấn đề quản trị nhiên liệu

Chi phí nhiên liệu thường chiếm khoảng 40% tổng chi phí trong hoạt độngvận tải thủy nên biến động về giá nhiên liệu sẽ có thay đổi tức thời lên giá cước vậntải thủy Giá nhiên liệu leo thang một phần đẩy giá cước vận tải lên cao nhưng cũng

là nguyên nhân kéo giá cước vận tải xuống hồi cuối năm 2008 Không chỉ bị chi

Trang 22

phối bởi giá cả nhiên liệu của thị trường mà việc sử dụng tiết nhiên liệu sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới chi phí kinh doanh của CT Dưới đây là bảng chi phí nhiên liệu

sử dụng cho toàn CT qua các năm

Biểu đồ 1.2.6.1: Chi phí nhiên liệu của CT qua các năm

(Nguồn: Bảng thực hiện tài chính của CT)

Qua bảng trên ta thấy, tình hình sử dụng nhiên liệu của CT trong những nămqua luôn biến động Với đặc thì của CT thì nhiên liệu được sử dụng chủ yếu trongquá trình vận tải, của tàu thuyền Nổi bật năm 2008 khủng hoảng kinh tế xảy ra,nhưng hoạt động kinh doanh của CT cũng không bị ảnh hưởng nhiều, thể hiện lợinhuận của CT trong năm vẫn tăng so với năm 2007, CT vẫn tiếp tục nhận đượcnhững hợp đồng vận chuyển, do xuất thân từ CT Nhà nước, mặc dù đã dược cổphần hóa nhưng vẫn nhận được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, Tổng công ty (Tổngcông ty ký hợp đồng với khách hàng và chuyển lại hợp đồng cho CT, và số hợpđồng CT ký với Tổng công ty chiếm tới 40% tổng số đơn hàng mà CT vận chuyển)

Qua 48 năm xây dựng và phát triển, từ một đơn vị với đội ngũ phương tiệnvận tải chỉ xấp xỉ 8.700 tấn phương tiện với các đầu phương tiện có sức chở từ 50

Trang 23

đến 70 tấn và chủ yếu là tầu xi măng lưới thép, tầu vỏ gỗ; Đến nay, Công ty đã pháttriển lớn mạnh, có đội ngũ phương tiện gồm 37 tầu đẩy có công suất từ 185 CV đến

350 CV, 6 tầu tự hành từ 600 tấn đến 850 tấn, 119 sà lan các loại từ 250T đến 800Tvới tải trọng 52.000 tấn và hơn 9.456CV; tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng

ổn định, tạo đủ việc làm cho trên 1.000 lao động, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngânsách với Nhà nước, bảo toàn vốn

1.2.7.Đánh giá các hoạt động khác

Trong những năm qua, Công ty tổ chức được nhiều chương trình, hoạt độngthi đua đoàn kết, phát huy tinh thần sáng tạo, tạo điều kiện cho người lao động thểhiện sở trường, tài năng của mình Các hoạt động này rất phong phú đa dạng được

tổ chức cho mọi đối tượng trong Công ty có thể tham gia tùy vào năng lực của bảnthân như: các cuộc thi, hội diễn, giao lưu, gặp mặt giữa các tập thể, các đơn vị trong

và ngoài ngành, như các giải thi văn nghệ, các giải thể thao như bóng bàn, tennis, cầulông, bóng rổ, bóng đá, bơi lội giữa các đơn vị, các phòng ban của Công ty Tất cả cáchoạt động của Công ty luôn được toàn bộ cán bộ, công nhân viên của Công ty hưởngứng và tham gia nhiệt tình Qua các hoạt động này giúp cho cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty gắn kết với nhau hơn, sau mỗi hoạt động các thành viên hăng sayvới công việc, gắn kết với Công ty hơn

1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I là một doanh nghiệp dịch vụ vận tải, cácmặt hàng vận chuyển đa dạng, phong phú, phạm vi hoạt động của công ty trải khắphầu hết các tuyến sông miền Bắc Vì vậy ngoài trụ sở chính 78 Bạch Đằng-Hà Nội,công ty còn có các xí nghiệp trực thuộc, các chi nhánh, các trạm tại tỉnh QuảngNinh, Hải Phòng

Để phù hợp với hoạt động của mình, công ty đã xây dựng bộ máy quản lý cơcấu trực tuyến- chức năng, đứng đầu công ty là Hội đồng quản trị, sau đó là bangiam đốc gồm có: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Côngđoàn là ban chỉ đạo quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đôngthời chịu trách nhiệm với toàn bộ Tổng công ty, với Nhà nước về hoạt động củacông ty mình Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc là các phòng ban trực tiếp giúpviệc cho ban Giám đốc về các nhiệm vụ, các khâu chuyên môn

Trang 24

Thực tế có khoảng 90% các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng mô hình trựctuyến-chức năng, CTCP Vận tải Thủy I sử dụng mô hình cấu trúc này là phù hợpvới ngành nghề kinh doanh, vì môi trường kinh doanh của công ty tương đối ổnđịnh và mặt hàng kinh doanh là những mặt hàng tương đối truyền thống Chức năngquyền hạn của mỗi bộ máy được xác định rõ ràng, bộ phận phòng ban, bộ phận xínghiệp thành viên và chi nhánh đều có tổ chức, nhiệm vụ cụ thể Mặc dù vậy, cácmối quan hệ trong bộ máy tổ chức đều có phối hợp theo chiều dọc của các cấp quảntrị nghĩa là tất cả các trưởng bộ phận đều chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo và họđiều hành nhân viên theo sự phân công,, phân quyền Công ty sử dụng cấu trúc này

là tạo cho nhân viên phát huy đầy đủ năng lực sở trường của mình, đồng thời tíchlũy được kinh nghiệm cho bản thân Hiện nay mỗi cán bộ công nhân viên trongcông ty ngoài chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của mình, họ còn được đào tạo họchỏi them một số công tác khác để tránh tình trạng nhàm chán trong công việc

Trang 25

Sơ đồ 1.3.1.1 Mô hình tổ chức của công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức nhân chính- CTCP Vận tải Thủy I)

Ban giám đốc

Phòng vận tải thủy

Phòng kinh doanh vận tải

Phòng tài vụ

Phòng

kỹ thuật vật tư

Phòng

kinh doanh

xi măng

Trạm Hòa Bình

CN

Hải

Phòng

CN Phả Lại

CN Việt Trì

CN Quảng Ninh

CN số 2 CTCPVT Thủy I tại Hải Dương,

XN Thượng Trà

Trung tâm cơ khí

XN cơ thủy Mạo Khê

Cảng Hòa Bình

Các đơn vị dịch

vụ khác

Phòng tài chính-

kế toán

Trang 26

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận được quy định như sau.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và nhữngngười quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp và điều

lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty Hội đồng quản trị có 5 người có nhiệm

kỳ là 3 năm

Chủ tịch Hội đồng quản trị: là người do Hội đồng quản trị bầu ra, có trách

nhiệm và quyền hạn lập kế hoạch, chương trình hoạt động cho Hội đồng quản trị.Chuẩn bị, tổ chức các chương trình, nội dung phục vụ cho các cuộc họp, triệu tập vàchủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị

Ban giám đốc: ban điều hành mọi hoạt động thường ngày của Công ty,

thay mặt Công ty ký kết, tiến hành các giao dịch dân sự, pháp luật với các cơ quanNhà nước và các đơn vị kinh tế đối tác khác Giám đốc do Hội đồng quản trị bổnhiệm và ủy nhiệm các quyền hạn cần thiết để tiến hành các quyết định của Hộiđồng quản trị

Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực củaCông

ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và trước pháp luật vềviệc được phân công hoặc dược ủy nhiệm Phó tổng Giám đốc có thể kiêm nhiệmGiám đốc cá bộ phận hoặc các đơn vị trực thuộc

Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều

hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt độngđộc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Phòng tổ chức nhân chính: có hai chức năng chính là nhân sự và tiền

lương Tổ chức quản lý thực hiện công tác nhân sự xây dựng bổ sung và hoàn thiện

cơ cấu tổ chức, sắp xếp lao động, xây dựng kế hoạch tiền lương, điều chỉnh mức laođộng, trả lương, thưởng, trợ cấp và phương án đào tạo lao động; quản lý chế độchính sách Nhà nước đối với người lao động trong thời gian làm việc tại Công ty;quản lý con dấu, công tác văn thư lưu trữ; in ấn tài liệu, duy trì thong tin nội bộ;chăm sóc sức khỏe môi trường làm việc cho nhân viên khu vực văn phòng Công ty;

Trang 27

quản lý xe con công tác và tài sản Công ty với yêu cầu đạt hiệu quả cao, phù hợpvới quy định của pháp luật và đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Phòng kinh doanh xi măng: là đơn vị kinh doanh xi măng theo hình thức

tổng đại lý, dưới sự lãnh đạo quản lý của Công ty với yêu cầu đạt hiệu quả kinh tếcao, góp phần tăng sản lượng và doanh thu cho Công ty

Phòng vận tải thủy: Quản lý hồ sơ, chất lượng kỹ thuật, phương tiện vận

chuyển, thiết bị bốc xếp và máy công cụ, quản lý và chỉ đạo kỹ thuật công nghệ, quátrình bảo quản, cung ứng vật tư trang thiết bị, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, phục

vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý giá thành sửa chữa và mức tiêu haonhiên liệu, vật tư, trang thiết bị Ngoài ra Phòng còn có chức năng chủ yếu là đônđốc kiểm tra thuyền viên và các đoàn tàu thực hiện chức trách thuyền viên Nhànước quy định, nhiệm vụ sản xuất Công ty giao Đồng thời giúp Đảng và Côngđoàn, Đoàn thanh niên Công ty tổ chức thuyền viên hoạt động đoàn thể

Phòng kinh doanh vận tải: là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc Công ty

trong lĩnh vực công tác tiếp thị khai thác thị trường, tổ chức điều động phương tiệnnhằm khai thác đạt hiệu quả nhất

Phòng kế toán- tài chính: Kế toán-thống kê, tổng hợp-phân tích tình hình

tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh Quản lý sử dụng vốn bằng tiền mặt; thựchiện nghĩa vụ ngân sách Chịu trách nhiệm cao nhất là kế toán trưởng, giúp Giámđốc chỉ đạo công tác kế toán tài chính, tổ chức hạch toán kế toán và lập báo cáokinh doanh theo quy định của cấp trên

Các xí nghiệp thành viên (02 thành viên): Nói chung các xí nghiệp thành

viên có nhiệm vụ và chức năng là sửa chữa các phương tiện vận tải thủy cho Công

ty, khách hang ngoài Công ty, gia công chế biến và đóng mới các phương tiện vậntải thủy

Các chi nhánh (04 chi nhánh): Công ty có các chi nhánh tại Hải Phòng,

Hạ Long, Phả Lại, Việt Trì Nhiệm vụ và hoạt động của các chi nhánh là: đại diệnCông ty giao dịch, ký kết và tổ chức thực hiện các dịch vụ vận tải với khách hàng…

kể cả tổ chức vận chuyển

Ngày đăng: 19/03/2015, 05:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) PGS-TS Nuyễn Ngọc Huyền. Giáo trình Quản trị kinh doanh. Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh
Nhà XB: Nxb Đại họcKinh tế Quốc dân. 2007
2) PGS-TS Nguyễn Ngọc Huyền. Giáo trình Tính chi phí kinh doanh. Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tính chi phí kinh doanh
Nhà XB: Nxb Đạihọc Kinh tế Quốc dân. 2009
3) ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân. Giáo trình Quản trị nhân lực. Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trịnhân lực
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân. 2007
4) PGS-TS Lưu Thị Hương_ PGS-TS Vũ Huy Đào. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Nxb Đại học Kinh Tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanhnghiệp
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh Tế Quốc dân
5) Tài liệu nội bộ của CTCP Vận tải Thủy IBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại CTCP Vân tải Thủy I năm 2006, 2007, 2008, 2009Báo cáo tài chính toàn công ty năm 2008, 2009 Khác
6). Giaos trình kinh tế vận tải_Nguyễn Văn Điệp(chủ biên), Chu Kiều Linh, Nguyễn Thị Tường Vi, NXB Đại học giao thông vận tải6) Tài liệu điện tử Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Vận tải Thủy I qua các năm - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 1.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Vận tải Thủy I qua các năm (Trang 11)
Bảng 1.2.2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 1.2.2.2 Bảng cơ cấu nguồn vốn (Trang 15)
Bảng 1.2.2.3: Bảng chỉ tiêu tài chính - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 1.2.2.3 Bảng chỉ tiêu tài chính (Trang 16)
Bảng 1.2.3.1: Bảng chỉ tiêu về lao động - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 1.2.3.1 Bảng chỉ tiêu về lao động (Trang 19)
Sơ đồ 1.3.1.1 Mô hình tổ chức của công ty - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Sơ đồ 1.3.1.1 Mô hình tổ chức của công ty (Trang 25)
Bảng 1.4.2.2.1 Bảng trình độ lao động tại CT qua các năm - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 1.4.2.2.1 Bảng trình độ lao động tại CT qua các năm (Trang 30)
Bảng 2.1.2.2: Sự tăng trưởng về khối lượng vận chuyển hàng hóa qua các năm - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 2.1.2.2 Sự tăng trưởng về khối lượng vận chuyển hàng hóa qua các năm (Trang 34)
Bảng 2.2.2.1.1: Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vận tải tổng hợp - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 2.2.2.1.1 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vận tải tổng hợp (Trang 36)
Bảng 2.2.2.2.1: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động toàn CT - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 2.2.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động toàn CT (Trang 39)
Bảng 2.2.2.2.2: Hiệu quả sử dụng lao động trong lĩnh vực vận tải - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 2.2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động trong lĩnh vực vận tải (Trang 40)
Bảng 2.2.2.2.3: Bảng những phương tiện chấp hành tốt kỷ luật và có công suất cao - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 2.2.2.2.3 Bảng những phương tiện chấp hành tốt kỷ luật và có công suất cao (Trang 41)
Bảng 2.2.2.2.2.4: Chỉ tiêu phản ánh thực trạng sử dụng nhiên liệu qua các năm - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 2.2.2.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh thực trạng sử dụng nhiên liệu qua các năm (Trang 42)
Bảng 2.3.3.1: Chi tiết đầu tư phương tiện vận tải qua các năm - Báo cáo thực tập: Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy I
Bảng 2.3.3.1 Chi tiết đầu tư phương tiện vận tải qua các năm (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w