BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.07/06 - 10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ QUI TRÌNH
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.07/06 - 10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ QUI TRÌNH
SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT
PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI
( Mã số: KC 07.DA04/06-10 )
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Nha Trang
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ nhiệm Dự án : PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Nha Trang – 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.07/06 - 10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ QUI TRÌNH
SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT
PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI
( Mã số: KC 07.DA04/06-10 )
Chủ nhiệm Dự án Cơ quan chủ trì Dự án
Trường Đại học Nha Trang
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 9
MỞ ĐẦU 13
CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI I TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH NUÔI TÔM 15
I.1 Tổng quan 15
I.2 Phân tích và kết luận 15
II HOÀN CHỈNH THIẾT KẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM 16
II.1 Phân tích quá trình tích tụ chất thải trong ao nuôi tôm thương phẩm thâm canh 16
II.2 Nguồn gốc và thành phần chất thải trong công nghệ nuôi thủy sản thâm canh 17
II.3 Phương pháp xử lý chất thải để nuôi thủy sản thâm canh bền vững 19
II.4 Thiết kế mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở Việt Nam 21
II.5 Danh mục thiết bị kỹ thuật phục vụ các mô hình nuôi tôm thâm canh 23
III THỬ NGHIỆM VÀ HOÀN CHỈNH CÁC MÔ HÌNH NUÔI 23
III.1 Thử nghiệm tại Quảng Bình 23
III.2 Thử nghiệm tại Nha Trang 24
III.3 Thử nghiệm tại Cam Ranh 25
IV BẢN THIẾT KẾ MÔ HÌNH NUÔI 26
IV.1 Ao nuôi 26
IV.2 Bố trí thiết bị kỹ thuật và vận hành ao nuôi 26
V QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÔ HÌNH NUÔI 26
V.1 Xử lý và cấp nước nuôi 27
V.2 Chuẩn bị ao nuôi 28
V.3 Chuẩn bị nước cho ao nuôi 29
V.5 Quản lý chủng loại thức ăn và số lượng thức ăn trong ao nuôi tôm 30
V.6 Thay nước ao nuôi tôm định kỳ 32
V.7 Sục khí 32
V.8 Quản lý một số yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm 33
VI KẾT LUẬN 35
CHƯƠNG 2: BƠM NƯỚC TUẦN HOÀN CHUYÊN DỤNG I TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN 36
Trang 4I.1 Bơm đảo nước - sục khí kiểu trục đứng làm bằng vật liệu phi kim loại 36
I.2 Bơm đảo nước- sục khí kiểu trục ngang sử dụng động cơ điện chìm 37
I.3 Định hướng hoàn thiện bơm nước chuyên dụng 38
II HOÀN THIỆN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ BƠM NƯỚC TUẦN HOÀN CHUYÊN DỤNG 39
II.1 Chế tạo cánh bơm bằng vật liệu composite 39
II.2 Tính toán phần kín nước theo trục động cơ 44
II.3 Hoàn thiện kết cấu bơm chuyên dụng 49
III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO BƠM CHUYÊN DỤNG 50
III.1 Quy trình công nghệ chế tạo vỏ bơm 50
III.2 Quy trình công nghệ chế tạo bộ trộn khí 59
III.3 Quy trình công nghệ chế tạo phao và giá đỡ bơm 60
III.4 Quy trình công nghệ chế tạo cánh bơm bằng phương pháp đúc 61
III.5 Quy trình công nghệ chế tạo bộ bạc chà kín nước cho động cơ điện chìm 66
III.5.1 Yêu cầu kỹ thuật 66
IV QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP RÁP VÀ ĐIỀU CHỈNH 68
IV.1 Quy trình công nghệ lắp ráp thân bơm 68
IV.2 Quy trình công nghệ lắp ráp hệ thống phao và giá đỡ 69
V QUY TRÌNH SỬ DỤNG BƠM CHUYÊN DỤNG 70
V.1 Yêu cầu đối với việc sử dụng 70
V.2 Quy trình sử dụng 70
V.3 Quy trình bảo dưỡng và điều chỉnh 70
V.4 Hư hỏng thường gặp và biện pháp sửa chữa 71
CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC CẤP I TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN 72
I.1 Phân tích phương án hiện dùng 72
I.2 Phương án hoàn thiện 73
I.3 Nội dung cần hoàn thiện 73
II HOÀN THIỆN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ 74
II.1 Tính toán thiết kế bộ định lượng chất sinh hóa 74
II.2 Tính toán thiết kế bộ trộn chất sinh hóa 80
II.3 Kiểm tra sự chảy của nước tại vị trí đầu ra của dung dịch hóa chất 83
II.4 Kiểm tra áp lực tại mặt cắt ngang ở vị trí đầu ra của đường ống dẫn dung dịch sinh hóa tại đường ống xả của bơm 84
III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO THIẾT BỊ 84
III.1 Quy trình công nghệ chế tạo thân bình 84
III.2 Quy trình chế tạo ống hút khí và ống hút chất lỏng 86
IV QUY TRÌNH SỬ DỤNG 90
IV.1 Chuẩn bị 90
IV.2 Vận hành 90
IV.3 Kết thúc 91
Trang 5IV.4 Hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 91
V KẾT LUẬN 91
CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI I TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG CẦN HOÀN THIỆN 92
I.1 Các phương án hiện dùng 92
I.2.Phương án và nội dung hoàn thiện 93
II HOÀN THIỆN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT THIẾT BỊ 94
II.1 Hoàn thiện kết cấu thiết bị 94
II.2 Hoàn thiện bộ định lượng 94
III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO 100
III.1 Quy trình công nghệ chế tạo thân bình 100
III.2 Các nguyên công công nghệ chế tạo thân bình 101
III.3 Quy trình công nghệ chế tạo thân phao 102
IV QUY TRÌNH SỬ DỤNG 109
IV.1 Hướng dẫn sử dụng 109
IV.2 Bảo quản và sửa chữa 109
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ CHO TÔM ĂN DI ĐỘNG I PHÂN TÍCH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN 110
I.1 Phân tích phương án đang sử dụng 110
I.2 Đề xuất phương án hoàn thiện 111
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HOÀN THIỆN 112
II.1 Tính toán các thông số kỹ thuật 112
II.2 Thiết kế kỹ thuật thiết bị 123
III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO 127
III.1 Bản vẽ chế tạo 127
III.2 Lập quy trình công nghệ 128
III.3 Thiết kế nguyên công 128
IV KHẢO NGHIỆM VÀ HOÀN CHỈNH 131
IV.1 Khảo nghiệm 131
IV.2 Hoàn chỉnh thiết bị 133
V QUY TRÌNH LẮP RÁP, SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY 134
V.1 Quy trình lắp ráp 134
V.2 Quy trình sử dụng 135
V.2.1 Chuẩn bị: 135
V.2.2 Vận hành: 135
V.2.3 Kết thúc: 135
V.2.4 Bảo quản sửa chữa những hư hỏng thường gặp 135
VI KẾT LUẬN 135
Trang 6CHƯƠNG 6:
THIẾT BỊ TÁCH LỌC CHẤT THẢI ĐẶC
I PHÂN TÍCH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN 137
I.1 Phân tích phương án đang sử dụng (đề tài KC.07.27) 137
I.2 Đề xuất phương án hoàn thiện 138
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HOÀN THIỆN 139
III.1 Phân tích khả năng gia công và định dạng sản xuất 140
III.2 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết xiclon thành phần 141
III.3 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết thùng lọc 143
III.4 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết nắp thùng lọc 144
III.5 Quy trình công nghệ chế tạo bộ phận nén cặn của thùng 145
IV KHẢO NGHIỆM VÀ HOÀN THIỆN 145
IV.1.Khảo nghiệm thiết bị 145
IV.2 Hoàn chỉnh thiết bị 147
V QUY TRÌNH SỬ DỤNG 147
V.1 Chuẩn bị 147
V.2 Vận hành 147
V.3 Tắt máy và bảo quản 147
V.4 Hư hỏng thường gặp 148
V.5 Bảo quản và sửa chữa 148
VI KẾT LUẬN 148
CHƯƠNG 7: THIẾT BỊ KHAI THÁC VÀ DI CHUYỂN TÔM SỐNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 149
I.1 Tổng quan về thiết bị thu hoạch tôm sống hiện dùng 149
I.2 Đề xuất nội dung hoàn thiện thiết bị thu hoạch và di chuyển tôm sống 149
II HOÀN THIỆN THIẾT BỊ 149
II.1 Lựa chọn hợp lý thông số kỹ thuật của xung điện 149
II.2 Xác định hợp lý vận tốc di chuyển lưới thu trong di chuyển tôm nuôi 150
II.3 Thử nghiệm thiết bị 150
II.4 Hoàn chỉnh thiết bị 153
III KẾT LUẬN 156
CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ TÁCH LỌC SINH HỌC I PHÂN TÍCH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN 157
I.1 Phân tích phương án đang sử dụng 157
I.2 Đề xuất phương án hoàn thiện 159
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HOÀN THIỆN 161
II.1 Chọn chất keo tụ 161
II.2 Hệ thống định lượng 165
Trang 7II.3 Tăng cường oxy cho vi sinh vật khi mất điện 165
II.4 Cải thiện kết cấu của bể lọc 167
II.5 Các thông số cơ bản của hệ thống thùng lọc sinh học 167
III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO 168
III.1 Phân tích tính công nghệ kết cấu 168
III.2 Chọn vật liêu và phương pháp chế tạo phôi 168
III.3 Quy trình chế tạo một số chi tiết của thiết bị 169
IV KHẢO NGHIỆM VÀ HOÀN THIỆN 171
IV.1 Khảo nghiệm 171
IV.2 Hoàn chỉnh 171
V QUY TRÌNH LẮP RÁP VÀ SỬ DỤNG VÀ BẢO DƢỠNG 171
V.1 Quy trình lắp ráp thiết bị lọc sinh học 171
V.2 Quy trình sử dụng 171
V.3 Bảo quản và sửa chữa 172
VI KẾT LUẬN 172
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 173
LỜI CẢM ƠN 174
TÀI LIỆU THAM KHẢO 175
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Bộ KHCN : Bộ Khoa học và công nghệ
Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bộ GD&ĐT: Bộ giáo dục và đào tạo
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
BCN: Ban chủ nhiệm
CNH – HĐH: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
NN&NT: Nông nghiệp và nông thôn
EM: Vi sinh vật hữu hiệu
CNC: Máy gia công theo chương trình số
TCVN: Tiêu chuẩn Việt nam
TCN: Tiêu chuẩn ngành
: Đường kính
Dmax: Kích thước giới hạn lớn nhất
Dmin: Kích thước giới hạn nhỏ nhất
Ra: Chiều cao nhấp nhô trung bình của bề mặt chi tiết
V: vận tốc
PAC: Poly Aluminiun Clorua
MEK: Mêtyl Etyl Kextonperoxit
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 1.1: Sản lượng tôm chân trắng thu được sau 95 ngày nuôi tại Quảng Bình 22
Bảng 1.2: Sản lượng tôm thu được qua 04 vụ tại Vĩnh Thái - Nha Trang 23
Bảng 1.3: Sản lượng tôm thu được qua 04 vụ tại Viện NCNTTS Nha Trang 24
Bảng 1.4: Định lượng bón vôi cho ao nuôi 27
Bảng 2.1: Các chi tiết cơ bản 35
Bảng 2.2: Các chi tiết cơ bản 37
Bảng 2.3: Bảng tính lực tác dụng lên cánh bơm 41
Bảng 2.4: Đặc tính chủ yếu của gelcoat [2,tr66] .64
Bảng 2.5: Phương án gia công ……… 66
Bảng 3.1: Độ sâu đặt ống hút theo nồng độ hoà trộn chất xử lý nước nuôi……… ….74
Bảng 3.2: Lượng dư khoan lỗ ống hút khí……… 86
Bảng 3.3: Bảng lượng dư gia công ống hút khí……… 87
Bảng 3.4: Lượng dư gia công lỗ lắp ghép giữa ống hút khí và ống hút chất lỏng…… 89
Bảng 4.1: Bảng tra lượng dư khoan lỗ Ø4:………104
Bảng 4.2: Bảng lượng dư tiện mặt Ø10……….105
Bảng 4.3: Bảng lượng dư khoan lỗ Ø6:……… … 106
Bảng 4.4: Bảng lượng dư tiện mặt trụ Ø15:……… 106
Bảng 4.5: Bảng lượng dư khoan lỗ Ø10 107
Bảng 5.1: Thông số động cơ CX – 75 và CF – 15X 117
Bảng 5.2: Kết quả thử nghiệm mật độ rải thức ăn tôm 131
Bảng 5.3: Kết quả thử nghiệm thời gian rải hết 01kg thức ăn (phút) 132
Bảng 7.1: Bảng theo dõi sức khỏe tôm sau tác dụng của xung điện kích thích với điện áp U=400v với các tần số (f) khác nhau (Từ 3-9/9/2008) 149
Bảng 7.2: Bảng theo dõi sức khỏe tôm sau di chuyển có sử dụng xung điện với điện áp U = 400 V và f =3 - 4 Hz (Từ 21 đến 27/9/2008) 150
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang
Hình 1.1: Mô hình biến đổi chất trong nuôi TS thâm canh 15
Hình 1.2: Các nguồn hình thành và dạng tồn tại chất thải trong ao nuôi 17
Hình 1.3: Sơ đồ hoạt động của hệ thống xử lý chất thải đặc của ao nuôi 18
Hình 1.4: Nguyên tắc xử lý dịch thải hữu cơ hòa tan của ao nuôi thủy sản 19
Hình 1.5: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ thấp (mật độ 30 con/m2 ) 20
Hình 1.6: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ trung bình ( 30- 60 con/m2 ) 20
Hình 1.7: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ cao (mật độ > 60 con/m2 ) 21
Hình 2.1: Bơm đảo nước- sục khí kiểu trục đứng làm bằng vật liệu phi kim loại 35
Hình 2.2: Bơm đảo nước- sục khí kiểu trục ngang sử dụng động cơ điện chìm 36
Hình 2.3: Cánh bơm chuyên dụng 38
Hình 2.4: Mô hình Solid của cánh bơm 39
Hình 2.5: Áp suất phân bố Pz dọc theo trục cánh bơm trong hệ toạ độ trụ 39
Hình 2.6: Áp suất phân bố Pu theo phương trong hệ toạ độ trụ 39
Hình 2.7: Kết quả phân tích chuyển vị của cánh bơm theo phương pháp phần tử hữu hạn bằng phần mềm SolidWork 2007 42
Hình 2.8: Kết quả phân tích ứng suất của cánh bơm theo phương pháp phần tử hữu hạn bằng phần mềm SolidWork7.0 42
Hình 2.9: Công thức hóa học của teflon 43
Hình 2.10: Kết cấu bạc chà kín nước teflon – đá 44
Hình 2.11: Vòng đệm cao 45
Hình 2.12: Bạc chà di động 45
Hình 2.13: Đường đặc tính làm việc của lò xo chịu nén 46
Hình 2.14 : Kết cấu bơm 48
Hình 2.15: Thân vỏ bơm 50
Hình 2.16: Chi tiết mặt bích phụ trước và mặt bích phụ sau 51
Hình 2.17: Dao tiện đường kính lỗ thân cong 52
Hình 2.18: Dao tiện ngoài thân cong……… 53
Hình 2.19: Dao tiện ngoài thân cong……… 53
Hình 2.20: Dao tiện đường kính lỗ thân cong……….54
Hình 2.21: Chi tiết nắp bích trước ……… 55
Hình 2.22: Dao tiện ngoài thân cong……… 56
Hình 2.23: Dao tiện tinh……… 57
Trang 11Hình 2.24: Bộ trộn khí……….58
Hình 2.25: Ống hướng dòng T cong……… 58
Hình 2.26: Phao………59
Hình 2.27: Giá đỡ……….60
Hình 2.28: Sơ đồ quy trình chế tạo cánh bơm bằng vật liệu composite……… 61
Hình 2.29: Bạc chà……… 66
Hình 2.30: Lắp thân chính bơm……… 67
Hình 2.31: Bơm sau khi lắp ghép……….67
Hình 2.32: Lắp ráp phần phao treo và giá đỡ……… 68
Hình 2.33 : Hướng dẫn sử dụng bơm chuyên dụng khi dùng đảo nước- sục khí…… 69
Hình 2.34: Bơm sử dụng tại Trung tâm giống quốc gia - Vạn Ninh- Khánh Hoà…….70
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý thiết bị xử lý nước cấp khi đặt ống dẫn………71
Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý thiết bị xử lý nước cấp khi đặt ống dẫn dung dịch sinh hoá trên đường ống xả………72
Hình 3.3: Kết cấu bộ phận định lượng……… 73
Hình 3.4: Thước chỉ thị……… 75
Hình 3.5: Các lực tác dụng lên phao……… 75
Hình 3.6: Ống hút khí và ống hút chất lỏng……….76
Hình 3.7: Ống hút chất lỏng……….78
Hình 3.8: Kết cấu bạc trượt và tấm trượt……….78
Hình 3.9: Tấm trượt……….78
Hình 3.10: Kết cấu thiết bị xử lý nước cấp……….79
Hình 3.11: Đoạn 2 của ống dẫn dung dịch lắp ghép với đường ống xả của bơm…… 80
Hình 3.12: Vị trí lắp ghép giữa ống dẫn dung dịch và đường ống xả của bơm……… 80
Hình 3.13: Đầu ra của ống dẫn dung dịch hóa chất 81
Hình 3.14: Bơm nước vào ao nuôi 83
Hình 3.15: Kết cấu bình đựng hóa chất 84
Hình 3.16: Khuôn đúc 85
Hình 3.17: Ống hút khí 85
Hình 3.18: Ống hút chất lỏng 88
Hình 3.19: Nguyên công khoan và taro lỗ ren M12 88
Hình 4.1: Kết cấu thiết bị điều chỉnh chất lượng nước nuôi tôm thâm canh hiện dùng.91 Hình 4.2: Kết cấu thiết bị điều chỉnh chất lượng nước nuôi tôm do DA đề xuất 92
Hình 4.3: Cấu tạo của bình định lượng kiểu phao 93
Trang 12Hình 4.4: Các lực tác dụng lên phao 94
Hình 4.5: Kết cấu thân phao định lượng 95
Hình 4.6: Ống dẫn khí 96
Hình 4.7: Thanh trượt và bình 97
Hình 4.8: Tấm trượt và phao 97
Hình 4.9: Kết cấu bạc trượt và tấm trượt 97
Hình 4.10: Thước kiểm tra độ cao H 97
Hình 4.11: Thiết bị hoà trộn 97
Hình 4.12: Thân bình định lượng 97
Hình 4.13: Khuôn đúc thân bình định lượng 100
Hình 4.14: Thân bình 101
Hình 4.15: Cấu tạo thân phao (gồm ống hút khí và ống hút chất lỏng) 101
Hình 4.16: Bản vẽ đánh số các bề mặt gia công 102
Hình 4.17: Ống hút hoàn chỉnh 107
Hình 5.1: Máy rải thức ăn tự động 109
Hình 5.2: Máy rải thức ăn tôm di động 110
Hình 5.3: Sơ đồ nguyên lý 111
Hình 5.4: Phương chuyển động của viên thức ăn 112
Hình 5.5: Chạc ba 114
Hình 5.6: Ống đột thu 118
Hình 5.7: Thùng chứa thức ăn 123
Hình 5.8: Kích thước cơ bản của thùng chứa thức ăn 124
Hình 5.9: Sơ đồ phân bố lực 125
Hình 5.10: Kết cấu ống confuzor 125
Hình 5.11: Kết cấu ống chạc ba 126
Hình 5.12: Ống phun thức ăn……….126
Hình 5.13: Đánh số các phần gia công……… 127
Hình 5.14: Sơ đồ khảo nghiệm……… 131
Hình 5.15: Máy phun thức ăn………133
Hình 5.16: Máy phun thức ăn tôm mp – 01 lắp ráp hoàn chỉnh……… 133
Hình 6.1: Sơ đồ nguyên tắc làm việc của thiết bị……… 136
Hình 6.2: Đặt bình định lượng chứa chất keo tụ trước bơm……… 137
Hình 6.3: Đặt bình định lượng chứa chất keo tụ trước bơm……… 138
Hình 6.4: Sự lưu thông của dòng nước trong các xyclon thành phần……… 140
Trang 13Hình 6.5: Lõi đúc xyclon……… 140
Hình 6.6: Kích thước đường nước vào……… 141
Hình 6.7: Tấm liên kết……… 141
Hình 6.8: Thùng lọc chính……… 142
Hình 6.9: Nắp của thùng lọc……… 143
Hình 6.10: Bộ phận nén cặn của thùng lọc……… 144
Hình 6.11: Thiết bị tách lọc chất thải đặc thực tế………145
Hình 7.1: Bản vẽ lắp ráp dây dẫn điện (điện cực) vào giềng chì……… 151
Hình 7.2: Sử dụng thiết bị di chuyển và thu hoạch tôm nuôi……….151
Hình 7.3: Thiết bị tạo xung điện để khai thác thu hoạch tôm nuôi……… 152
Hình 7.4: Sơ đồ điện của thiết bị tạo xung điện áp cao……… 152
Hình 7.5: Bản vẽ tổng thể lưới thu tôm sử dụng xung điện……… 153
Hình 7.6: Bản vẽ khai triển lưới thu tôm sử dụng xung điện……… 153
Hình 7.7: Bản vẽ lắp ráp lưới chao……….….153
Hình 7.8: Bản vẽ lắp ráp hai mép lưới……… 153
Hình 7.9: Bản vẽ lắp ráp giềng đầu cánh và giềng chì………154
Hình 7.10: Bản vẽ lắp ráp giềng phao……….154
Hình 7.11: Bản vẽ lắp ráp đầu cánh lưới……….154
Hình 7.12: Cách đấu dây điện vào lưới……… 154
Hình 8.1: Sơ đồ hệ thống lọc sinh học nươc thải ao nuôi tôm……… 156
Hình 8.2: Kích thước bể 2m3 ứng với lưu lượng 5m3/h……… 156
Hình 8.3: Bể xây cố định……… 157
Hình 8.4: Hệ thống lọc sinh học hoàn chỉnh……… 158
Hình 8.5: Cấu tạo bể lọc sinh học……… 159
Hình 8.6: Tấm nhựa PVC……… 160
Hình 8.7: Công thức cấu tạo Chitosan……… 160
Hình 8.8: Chất keo tụ……… 162
Hình 8.9: Máy sục khí……….164
Hinh 8.10: Ắc quy dân dụng……… 165
Hình 8.11: Bộ sạc ắc quy………165
Hình 8.12 Sơ đồ hệ thống sục khí……… 165
Hình 8.13: Cách sắp xếp các giá thể……… 167
Hình 8.14: Khuôn gỗ cho thân thùng lọc………168
Hình 8.15: Bộ phận tăng cường oxy……… 169
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-*** -
Nha Trang, ngày 20 tháng 10 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên Dự án:
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ QUI TRÌNH SỬ DỤNG HỆ THỐNG
ĐỒNG BỘ CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM
THƯƠNG PHẨM THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Nha Trang – Bộ GD&ĐT
Địa chỉ tổ chức: 02 Đường Nguyến Đình Chiểu – Nha Trang – Khánh Hòa
Địa chỉ nhà riêng: Tổ 10 - P Vĩnh Hòa - Tp Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
3 Tổ chức chủ trìdự án:
Tên tổ chức chủ trì : Trường Đại học Nha Trang – Bộ GD&ĐT
Điện thoại: 058.3831149 Fax: 058.3831147
E-mail: dhts@dng.vnn.vn Website: http/ www.ntu.edu.vn
Địa chỉ: Số 02 Đường Nguyễn Đình Chiểu – Nha Trang – Khánh Hòa
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Vũ Văn Xứng
Số tài khoản: 301.01.00.018
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước tỉnh Khánh Hòa
Tên cơ quan chủ quản Dự án: Bộ khoa học và công nghệ
Trang 15II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện Dự án/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: Từ tháng 6 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010
- Được gia hạn: Không
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ) (Tháng, năm) Thời gian
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 163 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện Dự án/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
1
18/9/2007 Thành lập hội đồng tư vấn xét
chọn tổ chức & cá nhân chủ trì thực hiện Dự án SXTN năm
2008
Bộ trưởng bộ KH&CN
2
16/11/2008 Phê duyệt cá nhân trúng tuyển
chủ trì thực hiện Dự án SXTN năm 2008 ( Đợt 1)
Bộ trưởng bộ KH&CN
3
12/3/2008 Phê duyệt kinh phí ( Đợt 2) thực
hiện Dự án SXTN năm 2008 Bộ KH&CN trưởng bộ
4
29/5/2008 Hợp đồng nghiên cứu KH &
phát triển công nghệ
Văn phòng các chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước và chương trình KC07/06-10
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Thử nghiệm
mô hình &
thiết bị
Mô hình hoàn chỉnh
3 Trại nuôi tôm
Huỳnh Trang-
Ninh Hòa
Trại nuôi tôm Ngọc Dũng – Nha Trang
Thử nghiệm
mô hình &
thiết bị
Mô hình hoàn chỉnh
Không đáp ứng
Hệ thống thiết bị hòan chỉnh
5 Công ty đóng
tàu Sông Lô
Viện nghiên cứu chế tạo tàu thủy Chế tạo và hoàn thiện
thiết bị
Hệ thống thiết bị hoàn chỉnh
Hoàn chỉnh thiết kế thiết
bị
Hồ sơ thiết
kế hoàn chỉnh
Trang 175 Cá nhân tham gia thực hiện Dự án:
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 TS Phạm Xuân
Thủy
TS Phạm Xuân Thủy
Thử nghiệm
mô hình nuôi
Mô hình nuôi hoàn chỉnh
2 KS Trình Văn
Liễn
KS Trình Văn Liễn Thử nghiệm mô hình nuôi
Mô hình nuôi hoàn chỉnh
3 Th.S Trần An
Xuân
Th.S Trần An Xuân
Hòan chỉnh thiết kế hệ thống thiết bị
Hồ sơ thiết kế thiết bị hoàn chỉnh
Thư ký Dự án Hồ sơ quyết
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm )
Ghi chú*
của chương trình KC.07 tại Tp.Cần Thơ- 15trđ
Phát sinh theo họat động của chương trình KC.07
2
Hội thảo về mô hình
thiết bị nuôi tôm
thương phẩm
7/2009 Hội thảo về mô hình thiết bị nuôi tôm thương phẩm tại Trường ĐHNT - 7trđ
quốc tế của chương trình KC.07 tại Hà NộI - 9trđ
Phát sinh theo họat động của chương trình KC.07
- Lý do thay đổi (nếu có): Không có
8 Tóm tắt các nội dung & công việc chủ yếu:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Hoàn thiện hồ sơ thiết kế hệ thống
07TB
6/2008 10/2008
12/2008
Th.S Trần An Xuân
2 Hòan thiện thiết kế 02 mô hình
nuôi tôm thương phẩm thâm canh
6- 10/2008
12/2008
TS Phạm Xuân Thủy
Trang 183 Hoàn thiện công nghệ chế tạo
hệ thống 07TB
12/2008
10 – 12/2008
Th.S Trần An Xuân
4 Chế tạo hệ thống 07TB 11/2008 –
3/2009
12/2008 – 4/2009
4/2009 – 8/2010
KS Trình Văn Liễn
8 Hoàn thiện công nghệ chế tạo và
qui trình sử dụng hệ thống thiết bị 10/2010 11/2010 PGS.TS Phạm
Hùng Thắng
9 Báo cáo nghiệm thu Dự án 12/2010 12/2010 PGS.TS Phạm
Hùng Thắng
- Lý do thay đổi (nếu có): Không có
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Bơm nước tuần hoàn
2 Thiết bị xử lý nước cấp Chiếc 10 10 10
3 Thiết bị điều chỉnh môi
4 Thiết bị cho tôm ăn thức
5 Thiết bị thu họach và di
6 Thiết bị lọc – tách chất
7 Thiết bị lọc sinh học nước
8 Mô hình nuôi tôm thâm
- Lý do thay đổi (nếu có): Không có
Trang 19- Lý do thay đổi (nếu có): Không có
c) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
- Lý do thay đổi (nếu có): Không có
d) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp,
1 Bơm tuần hoàn chuyên
Nộp hồ sơ qua sở KHCN Khánh Hòa
2 Thiết bị cho tôm ăn thức
ăn công nghiệp di dộng 01 01 Nộp hồ sơ qua sở KHCN Khánh Hòa
- Lý do thay đổi (nếu có): Không có
đ) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
1 Mô hình nuôi tôm
thương phẩm thâm canh
4/2009 – 7/2010
Quảng Bình, Nha Trang, Bến Tre Đạt chỉ tiêu đăng ký
2 Hệ thống 07 thiết bị
đồng bộ
4/2009 – 7/2010
Quảng Bình, Nha Trang, Bến Tre
Đạt chỉ tiêu đăng ký
Trang 202 Đánh giá về hiệu quả do Dự án, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Làm chủ công nghệ và chủ động sản xuất được hệ thống đồng bộ 07 thiết bị kỹ thuật phục vụ công nghệ nuôi tôm thương phẩm thâm canh phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam
- Các thiết bị và mô hình nuôi phù hợp với thực tế nuôi tôm của Việt nam và tiếp cận trình độ nuôi của khu vực Đông nam á
- Tạo cơ sở khoa học vững chắc để triển khai chương trình công nghiệp hóa nông thôn ven biển Việt Nam
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do Dự án, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Sản phẩm tạo ra hoàn toàn mới nên khó so sánh với một vài sản phẩm cùng chức năng như thiết bị đảo nước sục khí kiểu guồng
- Khi được áp dụng đại trà sẽ tạo được ngành sản xuất mới nhằm chủ động triển khai chương trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp & nông thôn nước ta nói chung và chuyên ngành nuôi thủy sản nói riêng
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của Dự án, dự án:
I Báo cáo định kỳ Lần 1 12/2008 Đạt các nội dung đăng ký
triển khai theo hợp đồng
II Kiểm tra định kỳ Lần 2 9/2009 Gần đạt các nội dung đăng
ký triển khai theo hợp đồng III Kiểm tra định kỳ lần 3 6/2010 Gần đạt các nội dung đăng
ký triển khai theo hợp đồng
IV Nghiệm thu cơ sở 12/2010 Đạt các nội dung đăng ký
Chủ nhiệm Dự án Thủ trưởng tổ chức chủ trì
KT Hiệu trưởng trường ĐHNT
Phó Hiệu trưởng
PGS.TS Phạm Hùng Thắng TS Hoàng Hoa Hồng
Trang 21MỞ ĐẦU
Thực hiện chiến lược Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nhằm chuyển nền kinh tế ước ta từ nền kinh tế cơ bản thủ công lạc hậu sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại, trong những năm qua trong ngành Nuôi trồng thủy sản nói chung và ngành nuôi tôm thương phẩm nói riêng đã có nhiều chuyển biến toàn diện và tích cực Từ thực tế chỉ áp dụng mô hình nuôi tôm quảng canh khá lạc hậu, đến nay đã cơ bản chuyển qua mô hình nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh Trong những mô hình nuôi tôm thâm canh đã bước đầu sử dụng thiết bị kỹ thuật để thực thi công nghệ nuôi và điều chỉnh môi trường ao nuôi Tuy nhiên do không được đầu tư nghiên cứu đủ mức nên các thiết bị kỹ thuật đang được sử dụng hiện nay cơ bản là nhập ngoại có giá thành cao như-
n-ng thiếu đồn-ng bộ và ít phù hợp với điều kiện sử dụn-ng Việt Nam
Nhằm thiết kế - chế tạo thành công các thiết bị kỹ thuật đồng bộ phù hợp phục vụ cho nghề nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở Việt Nam, năm 2004, Đề
tài " NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ CÁC THIẾT BỊ
KỸ THUẬT PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM CANH QUI
MÔ TRANG TRẠI" - đã được Bộ Khoa học & công nghệ phê duyệt thực hiện mang mã
số: KC.07.27 09 thiết bị chuyên dụng và 03 mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm
canh đã được đề tài nghiên cứu xây dựng và bước đầu thử nghiệm đạt hiệu quả khá tốt Tuy nhiên để được ứng dụng đại trà trên thực tế sản xuất, các kết quả nghiên cứu trên của Đề tài cần được tiếp tục hoàn thiện và quảng bá rộng rãi đến ngư dân nuôi tôm trên toàn quốc
Theo định hướng trên, năm 2008, Dự án: " HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ QUI TRÌNH SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI" - đã được Bộ Khoa học & công nghệ phê duyệt thực hiện với mã số:
KC.07.DA04/06-10
Mục tiêu của Dự án: Hoàn thiện thiết kế, công nghệ chế tạo và qui trình sử dụng
hệ thống đồng bộ 07 thiết bị kỹ thuật phục vụ mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại đạt năng suất 7 – 110 tấn/ha có hiệu quả kinh tế, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ bền vững môi trường nuôi
Nội dung cơ bản của Dự án:
- Hoàn thiện thiết kế, công nghệ chế tạo và qui trình sử dụng hệ thống đồng bộ 07 thiết bị kỹ thuật phục vụ mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại phù hợp với khả năng công nghệ chế tạo trong nước và tập quán sử dụng của ngư dân Việt Nam
- Xây dựng hoàn chỉnh 02 mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại đạt năng suất 7 – 10 tấn/ha có hiệu quả kinh tế, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ bền vững môi trường vùng nuôi
Trang 22- Chế tạo và cung cấp cho các trang trại nuôi tôm thương phẩm thâm canh 115 thiết
bị nuôi tôm chuyên dụng
Sau hai năm rưỡi khắc phục mọi khó khăn để kiên trì thực hiện, với sự hỗ trợ, động viên và tạo mọi điều kiện cần thiết tốt nhất có thể của Văn phòng các chương trình KHCN cấp nhà nước, văn phòng chương trình KC07/06-10, Vụ KHCN các ngành kinh
tế kỹ thuật ( Bộ KHCN), Vụ KHCN&MT ( Bộ GD&ĐT), lãnh đạo trường Đại học Nha Trang và các trang trại nuôi tôm tại Khánh Hoà, Bến Tre, đến nay các nội dung cơ bản
và sản phẩm chính của Dự án theo phê duyệt của Bộ KH&CN đã hoàn thành vượt mức đăng ký Kết quả triển khai Dự án được thể hiện trong 10 báo cáo khoa học nhánh và
194 sản phẩm của hệ thống thiết bị đồng bộ đã được sản xuất và cung cấp cho thực tiễn sản xuất Nhóm thực hiện Dự án xin chân thành cám ơn các cơ quan và bộ phận chức năng trên đã hỗ trợ và giúp đỡ hiệu quả để Dự án thành công
Do Dự án có tính thực tiễn cao và phức tạp, nhưng thời gian nghiên cứu lại quá ngắn, khả năng trang bị kỹ thuật và trình độ nghiên cứu viên còn hạn chế nên các báo cáo sẽ không tránh khỏi thiếu sót Rất mong sự góp ý các đồng nghiệp,các bộ phận chức năng, các nhà khoa học và quản lý để các kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Dự án được hoàn thiện hơn nhằm phục vụ thiết thực công cuộc CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn nước ta
Chủ nhiệm Dự án và các cộng tác viên xin chân thành cám ơn, trân trọng tiếp thu mọi ý kiến đóng góp và sẽ chỉnh sửa để báo cáo được hoàn chỉnh hơn
Nha Trang 05 tháng 11 năm 2010
Chủ nhiệm Dự án
PGS TS Phạm Hùng Thắng
Trang 23Kết quả khảo sát về công nghệ và mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui
mô trang trại ở Việt Nam từ đề tài KC.07.27 đã triển khai cho thấy:
- Mô hình nuôi tôm cơ bản là quảng canh cải tiến và bán thâm canh, số ít nuôi thâm canh theo công nghệ của Thái Lan (Do tập đoàn CP phổ biến) Kỹ thuật nuôi cơ bản theo tiêu chuẩn ngành Thuỷ sản (28TCN171-2001), nhưng trình độ chuyên môn được tập huấn rất hạn chế
- Trang bị kỹ thuật :
* Ở miền Bắc chỉ dùng quạt đảo nước (loại trục ngắn và trục dài do Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam sản xuất) Ở Miền Trung và miền nam có dùng thêm máy thổi khí của Thái lan, Đài Loan và Mỹ sản xuất, thiết bị thu tôm kiểu xung điện
* Các thiết bị kỹ thuật khác: T/B cho tôm ăn kiểu cơ khí và tự động, T/B kiểm soát
và điều chỉnh môi trường, T/B tách chất thải đặc, T/B sử lý nước thải tuần hoàn chưa được sử dụng
I.2 Phân tích và kết luận
Từ kết quả khảo sát và phân tích trên có thể kết luận:
* Về phương thức nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại
Phương thức nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở Việt Nam cơ bản triển khai theo mô hình quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh Ở miền Trung còn thực hiện mô hình nuôi tôm thâm canh trên cát Mô hình nuôi tôm thâm canh được sử dụng chưa phổ biến ở ba miền
Các yếu tố kỹ thuật cơ bản của các mô hình nuôi tôm thâm canh ở Việt Nam :
- Diện tích ao nuôi : từ 0,2 đến 1,0 ha với dạng hình chữ nhật a x 2a
- Chiều sâu ao nuôi : 2m
- Chiều sâu mức nước nuôi : 1,2 - 1,5 m
- Mật độ thả giống : * Với tôm sú : 20 đến 40 con /m2
* Với tôm he chân trắng : 50 đến 80 con giống /m2
-Thức ăn: Kết hợp nuôi bằng thức ăn viên công nghiệp (CP, Long Sinh, Hoa Cheng ) với thức ăn tự chế biến từ cá tạp (chiếm gần 20 % tổng lượng thức ăn được sử dụng)
Trang 24- Kỹ thuật nuôi: 50 % trại nuôi được tập huấn kỹ thuật nuôi hoặc thuê chuyên gia
kỹ thuật Số còn lại tự học kỹ thuật qua kinh nghiệm của người đã nuôi
- Xử lý nước cấp và nước thải: Gần 85 % trại nuôi không có khu xử lý nước cấp và nước thải riêng Ở các trại nuôi tôm này, nước nuôi được lấy trực tiếp từ biển lúc triều cường và nước thải được thải trực tiếp ra mương thoát xung quanh Đây là nguyên nhân
cơ bản gây dịch bệnh và phá huỷ môi trường vùng nuôi tôm
* Về thiết bị kỹ thuật nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở Việt Nam
- Các thiết bị kỹ thuật thông dụng hiện có gồm :
* Bơm cấp thoát nước kiểu ly tâm
* Máy đảo nước dạng guồng đơn và kép
* Thiết bị đo kiểm tra môi trường nước hầu như không được sử dụng thường xuyên Chỉ được trang bị ở một số trang trại nuôi lớn ( Thông thuận ở Cam Ranh và Bến Tre, Trúc Việt ở Ninh Hoà - Khánh Hoà )
* Các thiết bị xử lý nước nuôi và nước thải, kiểm soát và điều chỉnh môi trường ao nuôi, thiết bị tách chất thải đặc của ao nuôi hay lọc nước bằng lọc sinh học không được
II HOÀN CHỈNH THIẾT KẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM
II.1 Phân tích quá trình tích tụ chất thải trong ao nuôi tôm thương phẩm thâm canh.
Quá trình biến đổi vật chất trong nuôi thủy sản thâm canh có thể được khái quát theo sơ đồ khối trên hình 1.1
Trang 25Theo mô hình này, các lọai chất thải phát sinh từ quá trình nuôi ( chất thải đặc và nước thải) là tác nhân chính gây bệnh ở vật nuôi, làm ô nhiễm môi trường ao nuôi và vùng nuôi Xử lý triệt để các chất thải này sẽ là tiền đề quan trọng để tăng năng suất - chất lượng vật nuôi và bảo vệ bền vững môi trường vùng nuôi
II.2 Nguồn gốc và thành phần chất thải trong công nghệ nuôi thủy sản thâm canh
Theo kết quả nghiên cứu khoa học đã được công bố, nguồn gốc của sự ô nhiễm trong các ao nuôi và vùng nuôi là chất thải từ quá trình nuôi thủy sản Chất thải trong nuôi thủy sản thương phẩm thâm canh được hình thành từ các nguồn gốc chính sau đây:
a Phân thủy sản, xác động vật phù du
Đây là thành phần cơ bản nhất (chiếm đến 90% luợng chất thải tạo ra), gây ảnh hưởng lớn nhất đến sự ô nhiễm môi trường, màu của nước trong ao nuôi thủy sản Thành phần này được phát sinh tự nhiên trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thủy sản
và môi trường nước Do nuôi theo hình thức thâm canh nên thủy sản được cho ăn nhiều lần trong ngày, do đó phân chúng thải ra nhiều và tăng theo thời gian sinh trưởng Theo kết quả khảo sát của các nhà khoa học chuyên ngành, thành phần này đạt bằng 55% -
65% trọng lượng thức ăn tiêu thụ
Phân thủy sản là nguồn thức ăn rồi dào cho động thực vật phù du phát triển, các động thực vật phù du thường có vòng đời ngắn và theo logic tự nhiên của sự phát triển, chúng sẽ chết và tạo thành chất thải trong ao nuôi
b Thức ăn thừa
Do việc không kiểm soát tốt lượng thức ăn rải trong một lần cho ăn và khoảng cách thời gian cho ăn lớn (5 –6 giờ) nên lượng thức ăn dư thừa nhiều, chúng tan rã phân huỷ gây ô nhiễm nước ao nuôi (các loại thức ăn thông dụng hiện nay thường bị phân huỷ sau 2–2.5 giờ ngâm trong nước) Với hàm lượng dinh dưỡng cao nên thức ăn thừa gây ô nhiễm mạnh và rất nhanh
c Nguồn khác:
Ngoài những thành phần chủ yếu trên, chất thải trong ao nuôi thủy sản thương phẩm thâm canh còn có các nguồn gốc khác như:
- Nguồn nước cấp nuôi chứa nhiều tạp chất lơ lửng
- Đất bị sói mòn do sự chuyển động của nước trong ao nuôi
- Các chất bón cải thiện môi trường ao nuôi: Vôi, phân bón, các chất sinh hoá
- Chất thải được hình thành qua trao đổi nước
Các nguồn gốc cơ bản hình thành chất thải nêu trên nếu không được thu gom và xử
lý sẽ gây ô nhiễm nước vùng nuôi, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển và gây
bệnh cho thủy sản nuôi
Trang 26Các chất thải trong công nghệ nuôi thủy sản thương phẩm thâm canh tồn tại dưới hai dạng:
- Chất thải đặc: Chất thải này có trọng lượng riêng lớn hơn nước, ở dạng huyền
phù ít tan trong nước, thường kết với nhau thành mảng và dễ bị tơi ra khi khuấy trộn mạnh
- Chất thải hoà tan (dịch hữu cơ): Đây là thành phần chất thải hữu cơ hoà tan vào
nước nuôi trong quá trình nuôi Chúng khó tách khỏi môi trường nước nuôi nhưng chúng lại dễ bị phân huỷ dưới tác dụng của các chất phân huỷ sinh học (như EM) (PGS TS Bùi Lai – Viện sinh học nhiệt đới TP HCM)
Chất thải trong ao nuôi thuỷ sản thương phẩm thâm canh sinh ra hai sản phẩm chính có tính độc cao đối với vật nuôi là NH3 và H2S Khí NH3 sinh ra do sự bài tiết của tôm-cá, sự phân huỷ chất đạm có trong thức ăn thừa và các nguồn khác ở điều kiện hiếu khí (có ôxy) và yếm khí (không có ôxy)
Khí H2S chỉ sinh ra từ các chất hữu cơ lắng tụ khi phân huỷ trong điều kiện yếm khí Những lớp đất yếm khí có chất hữu cơ thường có màu đen đặc thù do sự hiện diện của các hợp chất sắt khử Tính độc của NH3 và H2S tuỳ thuộc vào nồng độ của chúng,
độ pH và các thông số khác NH3 trở nên độc hại hơn khi pH cao còn H2S độc hại hơn khi pH thấp
Mặt khác các chất hữu cơ sinh ra từ sự phân huỷ của phân thủy sản, thức ăn và sinh vật chết lại là nguồn thức ăn cho vi khuẩn và nguyên sinh động vật gây hại trực tiếp cho thủy sản nuôi Cho nên sự tích tụ của các chất thải trên ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng, chất lượng thịt tôm-cá nuôi và chất lượng môi trường nước nuôi
Do vậy muốn nuôi thủy sản thâm canh đạt hiệu quả cao và bảo vệ được môi trường nuôi bền vững thì vấn đề thu gom tách – lọc chất thải đặc trong công nghệ nuôi và xử lý tốt dịch thải hữu cơ sẽ vô cùng quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định năng suất, chất lượng thủy sản nuôi và bảo vệ môi trường nước ao và vùng nuôi
Hình 1.2: Các nguồn hình thành và dạng tồn tại chất thải trong ao nuôi
Chất thải đặc lắng tụ
Phân thủy sản Thức ăn dư
thừa
Xác thực vật phù du
Xác động vật phù du Các nguồn
khác
nước thải
Trang 27II.3 Phương pháp xử lý chất thải để nuôi thủy sản thâm canh bền vững
Trên cơ sở phân tích khoa học nguồn gốc tạo chất thải và dạng tồn tại của chúng,
tác giả xây dựng phương án đồng thời thực hiện hai giải pháp cơ bản sau với ao nuôi thủy sản:
- Thu gom và xử lý triệt để chất thải đặc
- Xử lý sinh học các chất thải hòa tan (dịch hữu cơ)
a Thu gom, lọc và xử lý triệt để chất thải đặc Các chất thải đặc này rất giàu dinh
dưỡng, nếu để tồn tại trong ao nuôi chúng sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước nuôi và gây dịch bệnh cho các đối tượng thuỷ sản nuôi Nhưng nếu được gom tách để xử
lý riêng thì chúng sẽ là nguồn hữu cơ quí giá để sản xuất phân vi sinh chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp
* Giải pháp thu gom – xử lý chất thải đặc:
Chất thải đặc sẽ được máy đảo nước – sục khí tạo dòng chảy gom tụ lại ở giữa đáy
ao nuôi 1 và được hút lên bằng bơm 2 và chảy vào Xyclon lọc 3 Tại Xyclon 3, chất thải đặc sẽ được tách lọc và chảy ra ngoài qua van xả cặn 4 Nước sau lọc khá sạch về cơ học
sẽ qua thiết bị bổ sung oxy trước khi vào bể lọc sinh học 5 để được khử NH3, NH4,
H2S… và đưa về tái sử dụng trong ao nuôi Chất thải đặc thu được từ van xả cặn 4 sẽ
được thu hồi để sản xuất phân vi sinh chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp
Hình 1.3: Sơ đồ hoạt động của hệ thống xử lý chất thải đặc
trong ao nuôi thủy sản thâm canh
Bơm đảo nước - sục khí
Lọc sinh học
Lọc Xyclon Bơm
Bình
định lượng
Trang 28b Xử lý dịch thải hữu cơ hoà tan trong nước nuôi Dịch thải này sẽ được xử lý bằng
phương pháp sinh học (sử dụng EM) đạt hiệu quả xử lý cao và thân thiện với môi trường nước nuôi
* Nguyên tắc xử lý dịch thải hữu cơ :
Dịch thải hữu cơ hòa tan trong nước do dễ phân hủy dước tác dụng của các chất sinh học xử lý môi trường (đặc biệt là các EM) nên chúng sẽ được xử lý bằng các EM sinh học mô tả trên hình 1.4
Bơm đảo nước - sục khí chuyên dụng được bố trí hợp lý trên ao nuôi nhằm tạo được dòng chảy hợp lý trong ao giúp ngăn chất thải ngấm xuống đất đáy ao, phá phân tầng nước, gom chất thải đặc vào giữa ao và tăng hàm lượng ôxy hòa tan trong nước nuôi Thông qua bơm đảo nước – sục khí, chất xử lý sinh học EM được bộ định lượng cung cấp đúng liều lượng qui định, trộn đều với nước cùng ôxy không khí và phun đều xuống vùng đáy ao Các EM có hiệu quả cao trong môi trường giàu ôxy hòa tan nên theo nguyên tắc này, các dịch thải hữu cơ hòa tan sẽ được phân hủy triệt để tạo được nước sạch cần thiết cho muôi thủy sản
Theo nguyên lý xử lý chất thải nêu trên, các chất thải từ quá trình nuôi sẽ được xử
lý triệt để tạo môi trường tốt cho ao nuôi và vùng nuôi, góp phần tăng chất lượng thủy sản nuôi và bảo vệ bền vững môi trường vùng nuôi thuỷ sản thâm canh
Khi chất thải từ ao nuôi được quản lý và xử lý triệt để thì nước thải từ ao ra môi trường sẽ có tải ô nhiễm rất nhỏ Lượng tải ô nhiễm này có thể được tự xử lý dễ dàng nhờ cơ chế tự phân hủy tự nhiên của vùng nuôi Nhờ áp dụng các giải pháp trên, môi trường vùng nuôi sẽ được bảo vệ bền vững, góp phần giảm dịch bệnh và tăng chất lượng của thủy sản nuôi
Hình 1.4 Nguyên tắc xử lý dịch thải hữu cơ hòa tan của ao nuôi thủy sản
Thùng định lượng
Bơm đảo nước – sục khí
Trang 29II.4 Thiết kế mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở Việt Nam
Qua phân tích toàn diện nhiệm vụ nghiên cứu được giao, Dự án đã đề xuất Mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở Việt Nam nên triển khai theo 03
Mô hình phù hợp với trại nuôi có khả năng đầu tư tài chính và kỹ thuật nuôi hạn chế
* Mô hình 2: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ trung bình (mật độ 30-60
con/m 2 )
Vùng gom chất thải
Thiết bị tách chất thải rắn
)
Trang 30Trên mô hình này, thiết bị đảo nước - sục khí được đặt vừa đủ để đảo nước phá phân tầng, gom chất thải đặc tồn tại trong ao vào khu vực giữa ao và duy trì nồng độ ôxy hoà tan đủ cho tôm sinh trưởng Các chất thải được gom thường xuyên vào giữa ao và định kỳ hút ra khỏi ao để tách và xử lý riêng Số lượng máy đảo nước - sục khí cần thiết
cho ao được xác định nhờ chương trình " tính toán vận tốc dòng chảy ở đáy ao nuôi
tôm " được đề tài KC.07.27 xây dựng Cho tôm ăn thức ăn viên công nghiệp (đến 90% )
bằng máy cho tôm ăn di động hoặc cố định Các thông số môi trường ao nuôi được thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh (Hàng này)
Mô hình phù hợp với trại nuôi có khả năng đầu tư tài chính và kỹ thuật nuôi ở mức
độ khá
Trên mô hình này, thiết bị đảo nước - sục khí được đặt đủ để đảo nước phá phân tầng, gom chất thải đặc tồn tại trong ao vào khu vựcgiữa ao và duy trì nồng độ ôxy hoà tan đủ cho tôm sinh trưởng Các chất thải được gom thường xuyên vào giữa ao và hút ra khỏi ao để tách và xử lý riêng Số lượng máy đảo nước - sục khí cần thiết cho ao được
xác định nhờ chương trình " tính toán vận tốc dòng chảy ở đáy ao nuôi tôm " được đề
tài xây dựng Cho tôm ăn thức ăn viên công nghiệp (đến 100% ) bằng máy cho tôm ăn
cố định Các thông số môi trường ao nuôi được thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh (không ít hơn 02 lần / ngày)
Mô hình phù hợp với trại nuôi có khả năng đầu tư tài chính và kỹ thuật nuôi ở mức
độ cao
Hình 1.7: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ cao (mật độ > 60 con/m 2 )
Theo các mô hình trên, nước trong ao nuôi luôn luôn tuần hoàn để phá sự phân tầng, tăng ô xy và gom chất thải vào một vị trí xác định nhằm tạo cho tôm nuôi có một môi
trường sạch lớn nhất có thể để sinh trưởng Đây chính là mô hình nuôi tôm " kiểu nước
chảy" theo kết quả đề tài KC.07.27 đã đề xuất xây dựng
Bơm cấp tuần hoàn
tụ chất thải
Lọc sinh học tuần hoàn
Vùng gom chất thải rắn
Trang 31II.5 Danh mục thiết bị kỹ thuật phục vụ các mô hình nuôi tôm thâm canh
Danh mục thiết bị kỹ thuật phục vụ các mô hình nuôi trên sẽ gồm:
1 Bơm cấp - thải nước nuôi
2 Bơm nước chuyên dụng thực hiện các chức năng: cận chuyển nước giữa các ao nuôi -cấp và thải, tuần hoàn và đảo nước trong ao nuôi
3 Thiết bị xử lý nước nuôi thực hiện 02 chức năng: làm sạch nước và tạo nước đủ tiêu chuẩn nuôi
4 Thiết bị kiểm soát tổng hợp môi trường ao nuôi
5 Thiết bị điều chỉnh môi trường ao nuôi
6 Thiết bị tự động cho tôm ăn theo nhu cầu
7 Thiết bị thu hoạch tôm sống
8.Thiết bị tách chất thải rắn phù hợp với hình thức nuôi cao và thấp triều
9 Thiết bị xử lý nước thải bằng sinh học
Tổng cộng : Hệ thống thiết bị kỹ thuật đồng bộ sẽ gồm : 9 thiết bị
Trên mô hình nuôi toâm thâm canh mật độ cao, toàn bộ 9 thiết bị trên sẽ được sử dụng Trên các mô hình khác, chúng sẽ được sử dụng ít hơn tuỳ thuộc vào mật độ nuôi
và khả năng đầu tư của chủ trang trại
III THỬ NGHIỆM VÀ HOÀN CHỈNH CÁC MÔ HÌNH NUÔI
III.1 Thử nghiệm tại Quảng Bình
Thử nghiệm mô hình nuôi tôm mật độ trung bình với tôm he chân trắng thâm canh cho công ty TNHH Toàn Tâm - Xã Hải Ninh - huyện Quảng Ninh từ 1/8 đến 7/11/2008 Nhờ thực hiện tốt qui trình công nghệ và quản lý tốt các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi, tôm nuôi sinh trưởng khá tốt, tỷ lệ sống đạt xấp xỉ 76%, năng suất và sản lượng đạt kết quả khá cao so với mục tiêu ban đầu của Dự án Kết quả tôm thu hoạch sau
95 ngày nuôi được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1 Sản lượng tôm chân trắng thu được sau 95 ngày nuôi tại Quảng Bình
Ao nuôi Diện tích
(m2 )
Ngày thả giống
Ngày thu hoạch Sản lƣợng (kg)
Trang 32Như vậy mô hình nuôi đã đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau:
- Diện tích nuôi 1ha ( hai ao nuôi với diện tích 5000 m2 )
- Mật độ thả 120con/m2
- Hệ số thức ăn : 1,1
- Tỷ lệ sống 76%
- Sản lượng: 9.100 kg/ha
- Doanh thu 455.000.000đồng/ha
- Chi phí sản xuất: 338.400.000đồng/ha
- Lợi nhuận : 116.600.000 đồng/ha
III.2 Thử nghiệm tại Nha Trang
Tư vấn kỹ thuật để thử nghiệm mô hình nuôi tôm sú thương phẩm thâm canh mật
độ trung bình qua 04 vụ tại trại nuôi tôm Ngọc Dũng – Thôn Thị Tú - Vĩnh Thái - Nha Trang đạt kết quả như sau:
Bảng 1.2: Sản lượng tôm thu được qua 04 vụ tại Vĩnh Thái - Nha Trang
Trang 33Vụ nuôi 4
Ao nuôi Diện tích (m2) Thời gian nuôi Mật độ thả giống Sản lƣợng (kg)
Số 01 2000 1/3/ đến 9/7/2010 60con/m2 1.850
Số 02 5000 1/3/ đến 9/7/2010 55con/m2 3.400
Sản lượng trung bình (kg/ha) 7.770
III.3 Thử nghiệm tại Cam Ranh
Tổ chức thử nghiệm mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh mật độ trung bình
và cao qua 04 vụ tại trại nuôi thủy sản Cam Ranh của Viện NCNTTS
Bảng 1.3: Sản lượng tôm thu được qua 04 vụ tại Viện NCNTTS Nha Trang
Trang 34Qua kết quả thử nghiệm 04 vụ nuôi trên có thể kết luận:
- Mô hình nuôi tôm sú thâm canh mật độ trung bình đạt năng suất: 7,1 - 7,9 tấn/ha
- Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ cao đạt năng suất: 9,25 -13,0 tấn/ha
IV BẢN THIẾT KẾ MÔ HÌNH NUÔI
IV.1 Ao nuôi
Ao nuôi cần có hình dạng vuông hoặc tròn để thuận lợi cho chăm sóc và gom chất thải đặc trong ao bằng các thiết bị kỹ thuật đã được thiết kế
Các chỉ tiêu kỹ thuật ao nuôi:
- Diện tích ao nuôi : 0,2 - 1,0 ha tuỳ theo mật độ thả giống
- Độ sâu nước nuôi : 1,2 - 1,8 m
- Chiều cao bờ ao nuôi trên mức nước > 0,4m
- Bờ ao nuôi cần phủ bê tông hoặc nilông để ngăn nước mưa tràn vào ao nuôi và đảm bảo thuận lợi cho sự đi lại kiểm tra - chăm sóc tôm nuôi
- Đáy ao cần có độ nghiêng (5 -10 0) vào giữa ao để thuận lợi cho quá trình gom chất thải rắn vào giữa ao
- Khi nuôi theo mô hình đáy ao nên trải bạt và phủ lớp cát dày 200 mm
- Trong trang trại cần bố trí ao chứa nước nuôi và nước thải từ ao nuôi Diện tích các ao chứa và thải tuỳ theo diện tích nuôi nhưng phải đủ chứa nước nuôi bổ xung hoặc thải qua từng đợt (15% - 20% diện tích nuôi)
IV.2 Bố trí thiết bị kỹ thuật và vận hành ao nuôi
Theo trình bày ở phần II.4
V QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÔ HÌNH NUÔI
Qua phân tích toàn diện nhiệm vụ nghiên cứu được giao, Dự án đã đề xuất Mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở Việt Nam nên triển khai theo 02 dạng : Mô hình thâm canh mật độ trung bình và Mô hình thâm canh mật độ cao
Các trang trại nuôi tôm Việt Nam có các đặc điểm hoạt động chính :
* Hệ thống cấp và xử lý nước cấp được qui hoạch tập trung đủ khả năng cung cấp nước cho toàn bộ các ao nuôi
* Hệ thống xử lý nước thải không có hoặc rất nhỏ Khi thu hoạch hoặc khi tôm bị bệnh, nước thải được xả trực tiếp ra biển nên luôn tạo ra áp lực ô nhiễm môi trường lớn cho khu vực nuôi
* Các ao nuôi được chăm sóc độc lập theo các chế độ công nghệ riêng phụ thuộc vào quá trình sinh trưởng của tôm nuôi
Trang 35* Quá trình thu tôm được thự hiện độc lập theo từng ao nuôi
Theo đặc điểm hoạt động trên và quán triệt mục đích kết hợp hài hoà giữ hiệu quả kinh tế và bảo vệ bền vững môi trường nuôi, Dự án xin trình bày qui trình sử dụng mô hình nuôi theo các công đoạn nuôi và đã được hoàn thiện
V.1 Xử lý và cấp nước nuôi
Trong các trang trại nuôi tôm thương phẩm thâm canh cần có ao chứa & xử lý nước cấp, ao chứa và xử lý nước thải Thể tích các ao trên cần đảm bảo chứa & xử lý 100% nước cấp nuôi và nước thải nuôi Ở các trại nuôi có khó khăn về diện tích phải có ao xử
lý đủ lớn đề xử lý được khối lượng nước nuôi đủ cho một lần thay bổ xung nước hoặc
một lần thải Tuyệt đối không được sử dụng nước biển trực tiếp không qua xử lý để nuôi
tôm hoặc xả nước thải trực tiếp ra biển không xử lý nhằm bảo vệ môi trường ao nuôi và khu vực nuôi
Bơm cấp nước nuôi (HL290-6 hoặc HT700-4) và thiết bị xử lý nước nuôi được lắp đặt trên các ao chứa nước nuôi Tại đây 100% nước cấp cần được xử lý bằng chất sinh hoá để tận diệt các mầm bệnh gây hại cho tôm nuôi Các chất sinh hoá sử dụng cụ thể các chủ trại nuôi có thể tham khảo thông tin trên thị trường, từ trung tâm khuyến ngư hoặc từ cơ sở dữ liệu của chương trình " phân tích, xử lý và kiểm soát môi trường ao nuôi " do Đề tài KC.07.27 xây dựng Theo liều lượng sử dụng đã được nhà sản xuất
khuyến cáo, ngư dân pha nước và đổ vào bình định lượng của thiết bị xử lý nước nuôi
và thực hiện công nghệ xử lý nước nuôi như đã hướng dẫn theo thiết bị Nước sau thiết
bị đã được diệt hết mầm bệnh và mọi vi khuẩn và sinh vật phù du hiện có trong nước cấp Do bị diệt hết mọi vi khuẩn và sinh vật phù du trong nước nên có thể các sinh vật có lợi cho nuôi tôm cũng bị diệt, do vậy nước cấp sau xử lý cần được trữ trong ao chứa 5 -7 ngày đề gây lại các tác nhân có lợi cho nuôi tôm (Tảo ) Công đoạn gây lại tác nhân có lợi cho nuôi tôm được thực hiện bằng thiết bị quản lý môi trường ao nuôi và bơm đảo nước - sục khí chuyên dụng
Với nước cấp cho ao nuôi lần đầu (ao chưa thả tôm ), nước cấp sau xử lý hoá chất
có thể được bơm thẳng vào ao nuôi và gây lại tảo nhờ bơm tuần hoàn chuyên dụng và thiết bị quản lý môi trường ao nuôi
Nước cấp bổ xung cần bơm từ ao chứa để đảm bảo vô hại cho ao nuôi Trong quá trình xử lý cần thường xuyên sử dụng các thiết bị kiểm soát tổng hợp môi trường nước nuôi để kiểm tra đánh giá chất lượng nước cấp theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171/2001
đã ban hành
Nước sau khi cấp vào ao nuôi sẽ được quản lý theo các nội dung phù hợp với các
mô hình nuôi cụ thể
Tóm lại, ở công đoạn này, có 03 thiết bị được sử dụng :
1 Thiết bị xử lý nước nuôi liên hợp với bơm cấp nước nuôi dể diệt trừ mọi tác nhân gây bệnh cho tôm nuôi trong nước cấp bằng các chất sinh hoá
Trang 362 Thiết bị quản lý môi trường ao nuôi liên hợp với bơm đảo nước - sục khí để điều chỉnh chất lượng nước cấp phù hợp với tiêu chuẩn nước nuôi 28 TCN 171-2001
3 Thiết bị kiểm soát tổng hợp môi trường nước nuôi để kiểm tra đánh giá chất lượng nước cấp theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171/2001 đã ban hành
Qui trình sử dụng từng thiết bị đã được trình bày trong báo cáo thiết kế của thiết bị
cụ thể
V.2 Chuẩn bị ao nuôi
Chuẩn bị ao nuôi tôm là khâu quan trọng đầu tiên trong một vụ nuôi Sau khi thu hoạch, cần loại bỏ lớp bùn đen ra khỏi đáy ao bằng cách tháo cạn nước và phơi khô đáy
ao, sau đó dùng xẻng hoặc cào sắt nạo vét hết lớp bùn và chất lắng đọng hôi thối ở đáy
ao ra ngoài Tiến hành phơi khô đáy ao, gia cố, chống sạt lở bờ ao và cải tạo ao
* Cải tạo ao: Đối với ao mới xây dựng xong cho nước vào ngâm 2 - 3 ngày rồi xả hết nước, ngâm và tháo rửa như vậy 2 - 3 lần
Đối với ao đã sử dụng, có hai phương pháp cải tạo ao: Cải tạo khô hoặc cải tạo ướt, cũng có thể kết hợp giữa cải tạo khô và cải tạo ướt, tuỳ thuộc vào chất đất, độ pH của đất, điều kiện vùng nuôi để có phương pháp cải tạo ao thích hợp đảm bảo nền đáy ao
lại nhiều lần cho tới khi pH ổn định ≥ 7
Lượng vôi sử dụng cho ao lần cuối cùng phụ thuộc vào chất đất của đáy ao và độ
pH Một số loại vôi thường dùng để cải tạo ao và bón định kỳ cho ao nuôi tôm là: vôi nông nghiệp/ đá vôi hoặc vỏ sò xay CaCO3; Đá vôi đen (CaMg(CO3)2; Vôi tôi hay vôi ngậm nước Ca (OH)2; Vôi sống CaO (vôi nung hoặc vỏ sò nung ) Lượng vôi dùng cho quá trình cải tạo ao nuôi tôm
Bảng 1.4: Định lượng bón vôi cho ao nuôi
Độ pH đất Lượng vôi CaCO3 (kg/ha ) Lượng vôi Ca(OH)2 kg/ha
Trang 37V.3 Chuẩn bị nước cho ao nuôi
Sau khi cải tạo ao, loại bỏ lớp bùn đen ở đáy ao, rửa ao, bón vôi, diệt tạp tiến hành lấy nước vào ao Nước nuôi tốt nhất được lấy từ hệ thống xử lý nước ở mục V.1
Những vùng nuôi không có ao chứa, lắng thì lấy nước trực tiếp vào ao nuôi, nhưng cần phải xử lý thuốc tím KMnO4 nồng độ 3-5ppm hoặc Saponine nồng độ 10-15ppm Sau khi nước trong tiến hành gây màu nước
Gây màu nước: Thực chất là tạo môi trường thuận lợi cho tảo phát triển, tảo quang hợp mạnh sẽ cung cấp nhiều ôxy cho ao nuôi tôm Chúng tôi đã sử dụng các loại phân
vô cơ NPK, phân vi sinh, men vi sinh hoặc chế phẩm sinh học bón xuống ao Khoảng
7-10 ngày sau khi sử dụng phân bón, tảo trong ao phát triển, màu nước của ao có màu xanh nhạt thì chúng ta tiến hành thả tôm giống Với cách chuẩn bị như trên, trong 2 ao nuôi tôm thâm canh sau khi thả tôm giống một tháng không phải thay nước, chúng tôi chỉ bổ sung lượng nước hao hụt từ ao chứa, lắng (đã xử lý ) khoảng 20-30cm/lần và giữ mực nước ở ao nuôi với độ sâu tối thiểu từ 1,2-1,5m Đảm bảo các chỉ tiêu:
- pH: 7,5 – 8,5 - Hàm lượng Oxy đạt: ≥ 4mg/l
- Độ kiềm: 120 – 180 mg CaCO3 /lít - Độ trong: 35- 40 cm
V.4 Chọn tôm giống và mật độ thả nuôi
- Kích thước, màu sắc, độ đồng đều của quần đàn, khả năng vận động đồng thời trước khi thả nuôi cần thiết phải kiểm tra tỷ lệ cảm nhiễm MBV và xét nghiệm đốm trắng (SEMBV) bằng phương pháp PCR
- Mặt khác cần chọn giống tôm có nguồn gốc Hawaii, hoặc mua tại các công ty có
uy tín, có chứng nhận xuất xứ nguồn gốc, con giống được sản xuất từ bố mẹ sạch bệnh (SPF) hoặc kháng bệnh (SPR)
- Nguồn giống được lựa chọn là nguồn giống mua tại các công ty giống có thương hiệu rõ ràng, tôm bố mẹ được tuyển chọn, có nguồn gốc rõ ràng
* Thả tôm giống:
Việc thả giống tôm chân trắng cũng tương tự như tôm sú, tuy vậy có điểm khác là mật độ thả nuôi, do thời gian nuôi ngắn (trung bình từ 2,5-3 tháng) và kích cỡ thu hoạch nhỏ từ (80-100 con/kg ), cho nên mật độ thả (từ 100-120 con/m2
là phù hợp)
Tôm giống sau khi mua về được thuần hóa và thả xuống ao nuôi với mật độ nuôi
Trang 38/0 )
b, Quản lý thức ăn và cho tôm ăn
Quản lý thức ăn là khâu rất quan trọng vì chi phí thức ăn cho một vụ nuôi chiếm tỷ
lệ cao trong nguồn vốn đầu tư (45-500
/0 tổng chi phí sản xuất) Mục tiêu của nghề nuôi tôm là giảm giá thành, đạt lợi nhuận cao nhất và phát triển bền vững
- Xác định lượng thức ăn và cho tôm ăn: Lượng thức ăn hàng ngày cho tôm ăn dựa vào số lượng và trọng lượng trung bình của tôm nuôi Tổng trọng lượng tôm nuôi được xác định theo công thức:
∑P tôm = PTB x ∑ Q
Trong đó: P là tổng trọng lượng tôm trong ao nuôi
PTB: trọng lượng trung bình của 1 cá thể Q: số lượng tôm trong ao nuôi
(Số lượng tôm trong ao nuôi được ước lượng theo tỷ lệ sống trong quá trình nuôi hoặc
tôm lớn thì dùng chài kiểm tra)
Lượng thức ăn cho tôm ăn: Do sự trao đổi chất của tôm giảm dần theo sự gia tăng của trọng lượng Bởi vậy lượng thức ăn cho tôm ăn hàng ngày tăng về giá trị tuyệt đối và giảm dần về giá trị tương đối theo sự lớn lên của tôm Khẩu phần ăn của tôm tính theo phần trăm trọng lượng thân sẽ giảm dần trong chu kỳ nuôi
Lượng thức ăn tháng thứ nhất được điều chỉnh như sau:
- Ngày thứ nhất cho 1kg/ngày/100.000 PL
- Tuần đầu tăng 200gr/ngày
- Tuần thứ hai tăng 300gr/ngày
- Tuần thứ ba tăng 400gr/ngày
- Tuần thứ ba tăng 500gr/ngày
Sau tuần thứ tư lượng thức ăn được điều chỉnh qua nhá ( Vó cho tôm ăn )
- Nếu thức ăn trong nhá hết, ngày sau tăng 20%
- Nếu thức ăn trong nhá còn 10%, ngày sau không tăng
- Nếu thức ăn trong nhá còn 15%, ngày sau giảm10%
Trang 39- Nếu thức ăn trong nhá còn ≥ 15%, ngày sau giảm 30%
Số lần cho ăn: Trong điều kiện nhiệt độ bình thường thời gian thức ăn đi qua ruột
từ 4-6 giờ, nên số lần cho ăn trong ngày là 4 lần là phù hợp Thời gian đầu nhờ có lượng thức ăn tự nhiên có sẵn trong ao, chúng tôi cho tôm ăn 3 lần/ngày vào lúc 6h; 17 h và 23
h sau đó sang tháng thứ 2 tăng lên 4 lần /ngày và duy trì đến cuối vụ nuôi
- Phương pháp cho tôm ăn: Tập tính tôm chân trắng trong ao bơi thành đàn để tìm thức ăn, vì vậy khi cho tôm ăn cần rải đều thức ăn khắp ao (trừ khu vực chứa chất thải)
- Tháng đầu thả nuôi, tôm giống còn nhỏ, khả năng hoạt động, bơi lội còn yếu, sự phân bố của tôm trong ao không đều, việc sử dụng thức ăn còn ít, chủ yếu sử dụng nguồn thức ăn tự nhiên sẵn có trong ao Thời gian này tôm phân bố ven bờ, vì vậy khi cho tôm ăn thức ăn công nghiệp cần rải đều ven bờ ao để tôm dễ bắt mồi Khi kích cỡ tôm nuôi lớn thì tôm phân bố cách xa bờ hơn và đều khắp ao Thời gian này khi cho tôm
ăn cần rải thức ăn đều khắp ao
Lượng thức ăn hàng ngày cho tôm ăn dựa vào bảng hướng dẫn cụ thể của hãng thức ăn mà người nuôi tôm đang sử dụng Thông thường tháng đầu tiên tính lượng thức
ăn hàng ngày bằng 1000
/0 trọng lượng thân với tỷ lệ sống 1000/0 Hàng ngày cần kiểm tra cường độ bắt mồi của tôm để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp theo từng lần cho ăn trong ngày (dựa vào thức ăn trong nhá tôm ăn còn nhiều hay hết) Đặc biệt tôm đang trong thời kỳ lột xác, thời gian thay nước, hoặc khí hậu, thời tiết thay đổi, môi trường ao nuôi có sự thay đổi cần giảm lượng thức ăn tránh hiện tượng
dư thừa thức ăn gây ô nhiễm môi trường ao nuôi
Khi cho ăn thường dùng “nhá” hoặc vó để kiểm tra thức ăn Lượng thức ăn cho vào một “nhá” được tính theo công thức
Số nhá sử dụng để kiểm tra thức ăn trong ao nuôi
Số nhá sử dụng để kiểm tra thức ăn =
Diện tích ao nuôi
1600
Trang 40Số thức ăn cho vào nhá phụ thuộc vào thời gian và trọng lượng của tôm nuôi, trong quá trình nuôi mỗi ao chúng tôi sử dụng 3 nhá, diện tích mỗi nhá là 0,8m x 0,8 m
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thức ăn của tôm:
- Thời tiết thay đổi bất thường
- Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp ( < 250
C ; >320
C )
- Nền đáy ao xấu
- Chất lượng nước ao nuôi tôm kém
- Chất lượng thức ăn của tôm kém
- Tỷ lệ sống của tôm
- Tôm lột xác
- Tôm có dấu hiệu bệnh lý hoặc tôm bị bệnh…
Căn cứ vào tình hình cụ thể mà điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
V.6 Thay nước ao nuôi tôm định kỳ
Thay nước định kỳ là biện pháp chính đảm bảo cho môi trường ao nuôi sạch, kích thích tôm lột xác và giảm sự phát triển của tảo trong ao nuôi Nếu nguồn nước tốt biện pháp này đỡ tốn chi phí và khá có hiệu quả vì tôm nuôi sinh trưởng và phát triển nhanh Tuy nhiên, với phương pháp này, thì một lượng chất thải lớn sẽ được đưa ra ngoài môi trường gây ô nhiễm môi trường sinh thái xung quanh, có thể lây lan mầm bệnh Vì vậy phải giải quyết tốt khâu xử lý các chất thải bằng men vi sinh và các chế phẩm sinh học hoặc các hoá chất chuyên dùng ở khu vực chứa các chất thải riêng biệt Chu kỳ thay nước cụ thể phụ thuộc vào chất lượng nước nuôi qua định kỳ kiểm tra
Quy trình nuôi tôm thâm canh ít thay nước thì 1-2 tháng đầu tiên không thay nước, chỉ cần bổ sung lượng nước cho ao nuôi do bốc hơi và thẩm thấu Các tháng tiếp theo chỉ thay nước khi thật sự cần thiết để quản lý chất lượng nước theo tiêu chuẩn 28TCN171/2001 nhằm giúp cho tôm nuôi sinh trưởng và phát triển tốt hơn
V.7 Sục khí
Trong nuôi tôm thâm canh cần sử dụng máy đảo nước để tạo dòng chảy kích thích tôm vận đông bắt mồi, thu gom chất thải tạo nền đáy ao sạch giúp tôm bắt mồi tốt, kích thích tảo phát triển hạn chế mức dư dinh dưỡng do dư thừa thức ăn tạo nên Đồng thời tạo dưỡng khí cho tôm hoạt động
Số lượng sục khí đảo nước phụ thuộc vào số lượng tôm thả nuôi và diện tích ao Thông thường một máy đảo nước sục khí có thể cung cấp đủ dưỡng khí cho 3000-4000 con tôm Với ao nuôi 0,5ha, mật độ thả nuôi 120con/m2
có thể dùng 8 – 12 máy sục khí đảo nước Vị trí đặt máy sục khí đảo nước cần cách nhau 15-20m và cách bờ 2-4m để bảm bảo phá phân tầng nước, tạo dòng chảy gom chất thải trong ao