Bộ khoa học Và CÔNG NGHệ - Bộ nông nghiệp và PTNT Tổng công ty cơ điện - xây dựng nông nghiệp và thủy lợi Trung tâm nghiên cứu tư vấn cơ điện và xây dựng Km10 – Quốc Lộ 1A – Thanh Trỡ
Trang 1Bộ khoa học Và CÔNG NGHệ - Bộ nông nghiệp và PTNT
Tổng công ty cơ điện - xây dựng nông nghiệp và thủy lợi
Trung tâm nghiên cứu tư vấn cơ điện và xây dựng
Km10 – Quốc Lộ 1A – Thanh Trỡ – Hà Nội
Báo cáo tổng hợp đề tài:
“nghiên cứu thiết kế và chế tạo tổ máy bơm chìm - động cơ điện chìm kiểu going sâu để hút nước ngầm với độ sâu 50-70m phục vụ
cấp nước sinh hoạt và tưới cây công nghiệp”
Thuộc chương trình KHCN cấp Nhà nước theo nghị định thư
hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ với Hàn Quốc
TS Đỗ Huy Cương
Trang 2Mục lục
I Tình hình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sử dụng tổ máy bơm chìm
-động cơ điện chìm kiểu giếng sâu trên thế giới và ở việt nam 3 I.1 Tình hình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sử dụng máy bơm chìm động cơ điện
I.2 Tình hình nghiên cứu, thiết kê, chế tạo và sử dụng máy bơm chìm - động cơ điện
II tính toán, thiết kế tổ máy bơm chìm - động cơ điện chìm kiểu giếng sâu bgs25-60
6
II.1.2 Tính toán, thiết kế bánh công tác máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60 9
II.1.4 Tính toán, thiết kế cụm buồng hút máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60 23 II.2 Tính toán, thiết kế động cơ điện chìm kiểu giếng sâu 25
II.2.2 Tính toán, thiết kế roto và stato động cơ điện chìm kiểu giếng sâu 26
III.1.1 Quy trình công nghệ chế tạo bánh công tác máy bơm chìm kiểu giếng sâu
III.1.1.1 Yêu cầu kỹ thuật chính của chi tiết bánh công tác 38
Trang 3III.1.1.2 Xây dựng quy trình công nghệ và lựa chọn thiết bị gia công bánh công tác máy
bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 39
III.1.1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ gia công bánh công tác máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 42
III.1.2 Quy trình công nghệ chế tạo buồng dẫn dòng máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 45
III.1.2.1 Yêu cầu kỹ thuật chính của buồng dẫn máy bơm chìm giếng sâu BGS25-60 45 III.1.2.2 Xây dựng quy trình công nghệ và lựa chọn thiết bị gia công buồng dẫn dòng của máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 46
III.1.2.3 Sơ đồ quy trình gia công cơ khí chi tiết buồng dẫn dòng máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 50
III.1.3 Quy trình công nghệ chế tạo cụm buồng hút máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 52
III.1.3.1 Yêu cầu kỹ thuật chính của buồng hút máy bơm chìm giếng sâu BGS25-60 52
III.1.3.2 Xây dựng quy trình công nghệ và lựa chọn thiết bị gia công buồng hút của máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 53
III.1.3.3 Sơ đồ quy trình gia công cơ khí chi tiết buồng hút máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 57
III.1.4 Quy trình công nghệ chế tạo trục máy bơm kiểu giếng sâu BGS25-60……… 59
III.1.4.1 Mô tả công nghệ các giải pháp kỹ thuật……… 59
III.1.4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ……… 59
III.2 Quy trình công nghệ chế tạo động cơ điện chìm kiểu giếng sâu……… 61
III.2.1 Các bước công nghệ chế tạo động cơ điện chìm……… 61
III.2.2 Công nghệ chế tạo mạch từ……… 61
III.2.3 Tẩm sấy dây quấn……… 63
III.2.4 Quy trình công nghệ chế tạo roto và stato động cơ điện chìm 1KCGS11/2……… 65
III.2.4.1 Yêu cầu chung……… 65
III.2.4.2 Chọn kích thước tấm tôn và phương pháp dập……… 65
III.2.4.3 Ghép lá tô stato……… 66
III.2.4.4 Đặt và đai đấu dây quấn……… 66
III.2.4.5 ép lõi thép stato trên thân……… 67
III.2.4.6 Ghép lõi thép roto, đúc thanh dẫn, vòng ngắn mạch và cánh tỏa nhiệt……… 67
III.2.5 Công nghệ chế tạo các chi tiết khác……… 68
III.2.5.1 Công nghệ chế tạo một số chi tiết đúc chính……… 68
III.2.5.2 Quy trình công nghệ chế tạo trục – roto động cơ điện chìm……… 74
IV Quy trình công nghệ lắp ráp tổ máy……… 76
IV.1 Quy trình công nghệ lắp ráp máy bơm chìm……… 76
IV.2 Quy trình công nghệ lắp táp động cơ điện chìm……… 87
IV.3 Quy trình công nghệ lắp ráp tổ máy bơm chìm - động cơ điện chìm……… 95
V THử Nghiệm tổ máy bơm chìm - động cơ điện chìm BGS25-60/1B 96
VI Vai trò của đối tác hàn quốc đối với đề tài 99
VII Kết luận và kiến nghị……… 102
Trang 4I TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ SỬ DỤNG TỔ MÁY BƠM CHÌM - ĐỘNG CƠ ĐIỆN CHÌM KIỂU GIẾNG SÂU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
I.1 Tình hình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sử dụng máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giếng sâu trên thê giới
Ngành công nghiệp chế tạo bơm chìm trên thế giới đã đạt được nhiều thành tựu trong nghiên cứu lý thuyết cơ bản, thiết kế, chế tạo và áp dụng vào sản xuất khoảng 1500 loại máy bơm Ở các nước công nghiệp phát triển, máy bơm chìm nói chung và các tổ máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giếng sâu nói riêng đã được chú ý đầu tư nghiên cứu, chế tạo và áp dụng vào sản xuất phục vụ các ngành kinh tế kỹ thuật và đời sống dân sinh Các tổ máy bơm chìm – động
cơ điện chìm kiểu giếng sâu đã đạt chất lượng cao với các thông số kỹ thuật khác nhau và công suất N = 0,1 – 300kW, H = 15 – 500m, Q = 0,5 – 600m3/h Hầu như các hang sản xuất bơm có uy tín của các nước công nghiệp phát triển đều quan tâm đến nghiên cứu và phát triển máy bơm chìm các loại trong đó có máy bơm chìm kiểu giếng sâu Các hãng nổi tiếng với các sản phẩm máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giếng sâu như: Flygt (Thuỵ Điển); Lobara, GolD, Red Jeedked (Mỹ); Grundfos (Đan Mạch); Hajie industrial, LG, Kungho, Dai Jin, Shin Shin, Keum Jung Ind (Hàn Quốc); Caprari, PenTax, Saer elettropompe (Italy); ABS, Mona (Đức); Omega (Tây Ban Nha); Ebra, Hitachi (Nhật Bản) và Nga
Các hãng sản xuất bơm chìm kiểu giếng sâu đang chú ý đầu tư nghiên cứu sâu về nâng cao hiệu suất, tăng độ bền, tuổi thọ, khả năng làm việc theo nguyên
lý tự động hoá của thiết bị cũng như nâng cao chất lượng thuỷ lực phần dẫn dòng và kích thước nhỏ gọn của tổ máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giếng sâu Do đặc điểm của tổ máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giếng sâu đặt sâu trong các giếng khoan sâu từ vài chục mét tới hàng trăm mét sẽ đòi hỏi các phương pháp tính toán đặc biệt khác nhau với những lưu ý đặc thù Ngoài ra, vấn đề tính toán chính xác lực dọc trục của bơm và giải pháp kết cấu
Trang 5của tổ máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giếng sâu cần phải nhỏ gọn và cân bằng hay giảm được lực dọc trục cũng như vấn đề đảm bảo kín tuyệt đối của bơm và động cơ
Các nước châu Á nói chung và Hàn Quốc nói riêng đã có nhiều liên doanh, liên kết với các hang bơm lớn trên thế giới trong nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giếng sâu với các loại công suất khác nhau và đạt kết quả tốt
Giới thiệu về chế tạo máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giến sâu ở Hàn Quốc
Viện KITECH là cơ sở chuyên nghiên cứu về thiết bị điện, tự động hoá Động cơ điện chìm nói chung và động cơ điện chìm kiểu giếng sâu nói riêng và các hệ thống điều khiển tổ máy bơm chìm đã được KITECH nghiên cứu và chuyển giao công nghệ chế tạo cho các công ty của Hàn Quốc trong đó có Công
ty KJI
Công ty KJI được Hội cựu chiến binh Hàn Quốc thành lập năm 1984, là công ty chuyên chế tạo các thiết bị máy bơm, trong đó có tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu
Từ khi thành lập (năm 1984), KJI đã bắt đầu sản xuất các tổ máy bơm ly tâm và hướng trục với các cỡ công suất
Từ năm 1995 KJI kết hợp với KITECH nghiên cứu chế tạo động cơ điện chìm lắp cho các tổ máy bơm chìm dung cho nông nghiệp, công nghiệp và xử lý môi trường
Năm 1998 KJI kết hợp với một số hang chế tạo máy bơm của Đan Mạch, Mỹ,… nghiên cứu chế tạo các tổ máy bơm chìm - động cơ điện chìm kiểu giếng sâu để khai thác nước ngầm
KJI là công ty xã hội hoá, được chính phủ Hàn Quốc quan tâm và trợ giúp nhiều về chuyển giao công nghệ, nghiên cứu các thiết bị áp dụng vào thực tế Doanh thu hàng năm của KJI khoảng 10 triệu USD
Với tiềm lực cơ sở vật chất, nhân lực và uy tín quốc tế của mình, Viện
Trang 6KITECH và Công ty KJI đảm bảo cung cấp cơ sở vật chất, nhân lực để hoàn thành Đề tài
I.2 Tình hình nghiên cứu thiết kế, chế tạo và sử dụng tổ máy bơm chìm – động cơ điện chìm kiểu giếng sâu ở Việt Nam
Tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu đã và đang được sử dụng rộng rãi khai thác nước ngầm phục vụ tưới trong nông nghiệp, cấp nước trong công nghiệp, khai thác mỏ, xây dựng và phục vụ sinh hoạt khu dân cư Tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu có kết cấu gọn nhẹ, đặt ngập trong nước khi làm việc không gây tiếng ồn, độ rung động nhỏ… luôn giành được ưu thế trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, rất thuận lợi cho người vận hành, sử dụng
Hiện nay, có hàng ngàn trạm bơm nước ngầm sử dụng tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu đang hoạt động cấp nước trong các ngành kinh tế, kỹ thuật Tất
cả các tổ máy bơm trên đều phải nhập ngoại với giá thành cao
Những năm gần đây, Bộ khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu một số loại tổ máy bơm chìm – động cơ điện chìm phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp Những máy bơm chìm
do Việt Nam nghiên cứu, chế tạo đã được ứng dụng vào sản xuất cho kết quả tốt Tuy vậy, các tổ máy bơm giếng sâu, đặc biệt là các tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu vẫn là vấn đề khoa học kỹ thuật chưa có cơ quan nào đầu tư nghiên cứu Kinh phí đầu tư cho nhập khẩu các tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu cần tới hàng trăm triệu dollar mỗi năm
Do kiến thức hiểu biết về tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu còn bị hạn chế, chưa có đơn vị nào ở trong nước đầu tư đi sâu nghiên cứu, thiết kế và chế tạo;
do vậy, việc cung cấp các tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu đồng bộ cũng như cung cấp phụ tùng thay thế, sửa chữa cho các tổ máy đang vận hành khai thác thường gặp nhiều khó khăn và không chủ động, hiệu quả sử dụng thấp
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ nền kinh tế của đất nước, nhu cầu về các máy bơm chìm kiểu giếng sâu để khai thác nước ngầm ngày càng cao Chính vì vậy, việc hợp tác với nước ngoài đê nghiên cứu chế tạo tổ máy bơm chìm –
Trang 7động cơ điện chìm đê hút nước ngầm từ các giếng có độ sâu (50-70)m phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trong công nông nghiệp sẽ cho phép Việt Nam nhanh chóng củ động tiếp thu được công nghệ thiết kế, công nghệ chế tạo, cung cấp các chi tiết làm phụ tùng thay thế hoặc các tổ máy bơm chìm kiểu giếng sâu phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng với giá thành thấp hơn nhiều so với nhập khẩu
I.3 Xác định đối tượng nghiên cứu
Qua nghiên cứu các loại sản phẩm về bơm chìm - động cơ điện chìm của Trung tâm Nghiên cứu, Tư vấn cơ điện và xây dựng ( REMECO) như:
Bơm chìm kiểu giếng sâu của Grundfos (Đan Mạch), Saer elettropompe (Italy), Ebara (Nhật) và các loại bơm chìm của Hàn Quốc và Nga REMECO đã chọn nghiên cứu theo hướng như bơm chìm kiểu giếng sâu của hãng Saer elettropompe và Ebara
Nghiên cứu theo hướng bơm chìm kiểu giếng sâu của 02 hãng nêu trên vì đây là loại bơm chìm phù hợp hơn cả với điều kiện công nghệ và trình độ chế tạo của Việt Nam
Loại bơm Grundfos (Đan Mạch) thì công nghệ quá cao so với tình hình của Việt Nam hiện nay, các loại bơm của Hàn Quốc và Nga thì so với xu thế hiện nay trên thế giới ít được sử dụng vì kết cấu cồng kềnh, nặng nề và không thuận lợi cho người sử dụng
Các hãng Ebara và Saer elettropompe (Italy) có kết cấu khá đơn giản, hiệu suất thì tương đối cao, công nghệ chế tạo không quá khó, dễ lắp đặt và sử dụng
Vì những lý do trên mà REMECO chọn hướng nghiên cứu của Đề tài là nghiên cứu sâu theo kiểu bơm của hãng Saer lettropompe và Ebara
II TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ TỔ MÁY BƠM CHÌM – ĐỘNG CƠ ĐIỆN CHÌM KIỂU GIẾNG SÂU BGS25-60
II.1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BƠM CHÌM KIỂU GIẾNG SÂU
II.1.1 Tính toán các thông số cơ bản của máy bơm chìm
II.1.1.1 Xác định số vòng quay đặc trưng
Số vòng quay đặc trưng của bơm được tính theo công thức sau:
Trang 84 / 3 65 , 3
Q n n
tt
tt
Trong đó: ns: là số vòng quay đặc trưng của bơm (vòng/phút)
n: Số vòng quay của bơm Q: lưu lượng của bơm (m3/s)
10 9 , 6 ( 2900 65 , 3
65 , 3
4 / 3
3 4
/
i H
Q n n
Vậy ns nắm trong khoảng 95÷175 nên chọn bơm ly tâm 6 cấp
II.1.1.2 Xác định hiệu suất của bơm
Hiệu suất của bơm được xác định theo công thức sau:
CK Q H
Trong đó:
- ηH: là hiệu suất thuỷ lực của bơm
- ηQ: là hiệu suất lưu lượng của bơm
- ηCK: là hiệu suất cơ khí của bơm
Trong đó hiệu suất thuỷ lực được tính theo công thức:
813,0)172,0(log
42,0
Với kết cấu của bơm là bơm ly tâm :
)5,40,4
Trang 91
1 820
1 1
s
CK s
Thay giá trị của số vòng quay đặc trưng ns ở trên vào công thức (1.28)
ta xác định được hiệu suất cơ khí:
967 , 0 3 , 156
820 1
1 2
= +
1
− +
0)
3,156.(
68,01
1
3
=+
Q
η
Thay các giá trị của ηH , ηQ và ηCK tính được ở trên vào công thức (2.3)
ta xác định được hiệu suất của bơm:
768 , 0 967 , 0 977 , 0 813 , 0
B η η ηη
II.1.1.3 Xác định công suất của bơm
Công suất của bơm được xác định theo công thức:
η
γ
102
. tt tt
B
H Q
Thay các giá trị của γ, Q, H và η đã tính được ở trên vào công thức (2.8) ta tính được công suất của bơm như sau:
) ( 112 , 8 768 , 0 102
60 10 9 , 6
Trang 10sau:
) ( 56 , 10 112 , 8 3 , 1 3 ,
II.1.2.1 Các thông số cho trước:
- Công suất động cơ: N = 11kW
- Cột áp: H = (50 ÷ 70)m
- Số vòng quay: n = 2900v/ph
- Hiệu suất dự kiến: ηb = (42 ÷ 50)%
II.1.2.2 Tính toán bánh công tác bơm chìm kiểu giếng sâu
1– Công suất trên trục bơm ( Ntr):
Ntr =
K
N đc ηđc (2.5)
Ở đây: Nđc = 11kW – Công suất động cơ điện
ηđc = 0,85 – Hiệu suất động cơ điện
K = 1,15 – Hệ số an toàn dự trữ
Ntr =
15 , 1
85 , 0 11
Trang 1168 , 0 1
0083 ,
42 , 0
−
tđ
D (2.10) Trong đó:
D1tđ – Đường kính tương đối tại mép vào bánh công tác
Trang 1242 , 0
66 , 271
Trang 13đối với tốc độ dòng vào bánh công tác
tr o
tt d V
Q +
π (2.15)
Do = ( 0 , 02 ) 2
35 , 3 14 , 3
0087 , 0
4 2 2 '
b o
tt
d D
14 , 3
0087 , 0 4
1
tt
V R
Q
π (2.16)
Trong đó: V’m1 là thành phần kinh tuyến của tốc độ dòng chảy ở cửa vào bánh công tác trước khi tiết diện bị co hẹp do các lá cánh gây ra, nghĩa là không tính sự lệch dòng do ảnh hưởng của chiều dày lá cánh Khi ấy có thể lấy:
V’m1 = Vo = 2,93 m/s
Ta có: b1 =
93 , 2 0272 , 0 14 , 3 2
0087 ,
0 = 0,017 m
15 – Tốc độ vòng tại cửa vào bánh công tác:
U1 = ω.R1 (2.17)
Trang 143 = 303,53 1/s Tốc độ góc của bánh công tác:
U1 = 303,53 0,0272 = 8,26 m/s
16 – Thành phần quay của vận tốc tuyệt đối:
Trước khi vào bánh công tác (V’U1) có tác dụng làm giảm cột nước của bơm Trị số của (V’U1) phụ thuộc vào kết cấu của rãnh giữa các lá cánh ở phía cửa vào Do vậy, để nâng cao cột nước của bánh công tác cần tính toán, thiết kế rãnh sao cho V’U1 = 0 Khi ấy, tốc độ tuyệt đối của dòng chảy (V’1) ở của vào bánh công tác sẽ nằm trên mặt phẳng kinh tuyến và V’1 = V’m1
Từ tam giác tốc độ theo V’1 và U1 ta xác định được tốc độ tương đối W’1
của dòng chảy ở cửa vào bánh công tác Hướng của tốc độ W’1 xác định nhờ góc β'1 ( Hình 1)
Hình 2.2: Tam giác tốc độ a) Dòng chảy ở cửa vào bánh công tác b) Dòng chảy ở cửa ra bánh công tác
17 – Sự lệch dòng do tác dụng của các lá cánh không làm thay đổi moomen động lượng của chất lỏng:
Trang 1593 ,
2 = 0,39
β1,0 = 210 20’
18 – Dòng liên tục bao quanh các lá cánh theo tiếp các bề mặt chúng Tốc độ tương đối (W1) của dòng chảy sau khi vào khu vực cánh sẽ có hướng trùng với tiếp tuyến của lá cánh tại cửa vào ngược chiều với tốc độ vòng (U1) tạo thành góc (β1)
Với trường hợp gần đúng thứ nhất, có thể giả thiết rằng hệ số thành phần quay của tốc độ tuyệt đối của dòng (VU2 = 0,5), khi ấy ta có tốc độ vòng (U2):
(2.21)
U2 =
5 , 0
33 , 59 81 ,
9 = 34,12 m/s
Trang 1612 , 34
21 – Góc ra của cánh bánh công tác ( β2 ) cần xác định sao cho hệ số hiệu suất
của bơm là cao nhất và đảm bảo hệ số ⎟⎟
2
K
K
.1 ' 2 '
1 2
R R
R R
Trang 17cột nước máy bơm
25 - Cột nước ứng với số cánh vô hạn:
2
2
2
2
2 2
58 , 2 40
18
2
58 ,
' 0 '
tg tg
,
3
58 , 32
60 = 0,215 m
29 - Chiều rộng rãnh bánh công tác ở cửa ra:
b2 =
2 '
2
tt
V D
Q
π (2.31)
b2 =
58 , 2 215 , 0 14
,
3
0087 , 0
m
V =
W2 = K2
2 2 ' sin β
m
V = Các thông số trên tương đối phù hợp với các trị số ở lần tính gần đúng thứ nhất Ta có thể lấy các trị số này để tính toán tiếp theo
Trang 18Máy bơm chìm lắp với động cơ điện chìm N = 11kW, số vòng quay n = 2900v/ph tính toán với cột áp H = (50 – 70)m, cột áp một tầng 8m, số tầng là 7, Lưu lượng 35m3/h có thể ký hiệu chung là BGS 35 – 8 – 7
với loại công suất này sẽ nghiên cứu nhiều kiểu bánh công tác với tỉ tốc khác nhau đáp ứng các yêu cầu khác nhau của các địa phương
II.1.2.3 Hình dạng của cánh
Hình dạng cánh phải đảm bảo dòng chảy bao không bị tách khỏi cánh và do vậy, tổn thất thuỷ lực sẽ là nhỏ nhất Để đạt được điều này cần sự thay đổi đều không có điểm cực đại và cực tiểu của tốc độ tương đối (W) từ trị số (W1) ở cửa vào đến trị số cuối cùng (W2) ở cửa ra Theo các hàm số phụ thuộc W = f(s), Vm
= f(s) và cho các chiều dày lá cánh δ1= f(s) ta xác định được góc nghiêng của cánh (β)
ấy, có thể thiết kế cánh với bề nặt hình trụ mà đường sinh của nó song song với trục bánh xe Toạ độ đường trung bình biên dạng cánh ở mặt bằng (hình 2) xác định theo phương trình tích phân với giải thiết là r = R1 và θ1 = 0
Trang 19Hình 2.3: Dựng cánh hình trụ theo điểm
Do giá trị góc β, chiều dày lá cánh δ1, tốc độ (W) và (W’m) là các hàm của bán kính (r) thường cho ở dạng đồ thị hoặc lập bảng ( không ở dạng giải tích) nên phải giải tích phân ở dạng số Ký hiệu hàm số trong tích phân: B(r)=
β
tg r.
1 Khi đó, gia số góc ở tâm (∆ θ) là hàm số của gia số bán kính ( ∆r):
∑=
=
+ 2 1
1 (2.35) Tính toán các toạ độ rK và θK của các điểm trên đường trung bình lá cánh ở mặt bằng theo bảng số liệu Theo các điểm đó dựng đường trung bình Ở mỗi điểm trên đường trung bình ta đặt chiều dày δ1 Dựng đường viền cánh như một đường bao cong Chú ý vê mép vào và mép ra của cánh đảm bảo phù hợp điều kiện công nghệ và độ bền
II.1.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BUỒNG DẪN DÒNG MÁY BƠM CHÌM KIỂU GIẾNG SÂU BGS25-60
II.1.3.1 Tính toán các thông số cơ bản
Đường kính vào của cánh hướng D3:
Trang 20Chọn: b3 = 11 (mm)
o Đường kính ngoài cánh hướng D4:
Theo thực nghiệm cho thấy có sự phụ thuộc giữa đường kính ngoài cánh hướng D4 vào theo bảng sau:
…… 20 20 15 10 5
Bảng 3.1 Sự phụ thuộc của D 4 vào
Công thức (2.49) ta có được: = 9,980 100 , theo bảng 2.1 ta có:
D3/D4 = 0,75, suy ra D4 = D3/0,75 = 115/0,75 = 153,3 (mm)
Chọn D4 = 160 (mm)
II.1.3.2 Tính toán phần xoắn của rãnh
Để bảo đảm chuyển động tương đối trong bánh xe cánh được ổn định, dòng chảy trong phần xoắn của rãnh ống tháo cánh cũng tương tự như dòng chảy trong ống tháo xoắn cần phải đối xứng tự do với trục Để thực hiện điều
đó, viền ngoài của ống tháo cánh cần phảI làm theo với đường dòng của dòng chảy đó Phương trình vi phân đường dòng được xác định từ điều kiện tỷ lệ của thành phần chuyển vị của các phần tử d r và rdθ với các thành phần tương ứng v r và v u của vận tốc dòng chảy đối xứng tự do với trục
u
r r
Biểu thị v r và v u dưới dạng hàm số của bán kính ta dược phương trình
vi phân của đường dòng
Từ phương trình mômen vận tốc không đổi ở dòng chảy tự do tại mép
Trang 21ra của bánh xe ta có:
r
r v
v u u 2 2
b K v rb
v b r K rb
Q K
3
2 3
' 2 3
' 2 2 2 3 3
b
b K tg b
b v
v K rd
' 2 2
2
' 2
Thay số ta có:
3
2 3
' 2 2
2
' 2
11
5 , 8 1 , 1 207 , 0 3 3
θ
tg b
b K tg b
b v
v K
3 , 12 8 , 9
10 11 10 115
10 06 , 7
3 3
3
2
3 3 3 2
' 2 ' 2
H lt lt
u r
U gH
b D Q v
v tg
0
=
θ đến θ và từ r3 đến r ta được:
3 3
3 3
α θ α
θtg r e tg
e r
Trang 22Biểu thức (3.29) là phương trình đường xoắn ốc lôgarit đi qua điểm có toạ độ θ = 0 và r=r3 Như vậy, đường viền của ống tháo cánh ở phần xoắn có hình dạng xoắn ốc với chỉ số tgα3 = 0 , 176
II.1.3.3 Tính toán phần loe của rãnh
Độ hoàn thiện phần loe của rãnh xác định hệ số sử dụng động năng của dòng chảy rại mép ra của bánh xe cánh Như vậy, nếu như phần xoắn của rãnh bảo đảm điều kiện làm việc của bánh xe cánh, thì phần loe của rãnh sẽ xác định sự hoàn hảo về mặt thuỷ động của ống tháo cánh như là cơ cấu biến đổi cột nước vận tốc thành áp lực Về mặt gia công và kết cấu mà xét, ống loe của ống tháo cánh nên có tiết diện chữ nhật Tiết diện bắt đầu của ống loe nên cấu tạo có dạng gần như vuông: a0 =b3 Chiều rộng của ống tháo cánh b3, tốt nhất
là nên lấy giống như chiều rộng đầu tiên của ống tháo xoắn - điều kiện () Kích thước a0 phụ thuộc vào số cánh, như vậy, điều kiện a0 ≈b3 gián tiếp xác định số cánh ống tháo Z1
Kích thước a0 có thể xác định từ tam giác bch (hình 2.6)
3 3
3 0
cos− − ∆
=
α
r r
(3.31) Trong đó r3 - bán kính của một diểm đường viền phần xoắn của rãnh;
Trang 23Từ tam giác bch:
3 2 1
3 3
3 θ sin α 2π sin α
Z
r bc
3 2 1 1
cos
2 sin
1
2 sin
2
θ
Z Z
Z Z
(3.37)
Từ công thức (3.30) và (3.35):
3 3
2 sin 3
α π
, 9 cos
5 , 57
1 cos
0
3 3
98 , 9 2 sin 3 0
3
2 sin
3
3 0
mm e
α
(3.39)
Số cánh Z1 của ống tháo cánh phải chọn như thế nào để kích thước a0
theo phương trình (3.37) gần bằng b3, chọn Z1 = 3 Chiều dày mép ra ∆3 chọn theo độ bền về uốn của cánh và theo điều kiện kỹ thuật gia công và chọn
15 , 1 1 1
0
3 0
3 0
a a
a K
sẽ có lợi là giảm đường kính ngoài D4 của ống xả, nhưng có ảnh hưởng
Trang 24không tốt đến sự làm việc của phần loe vì nó làm cho vận tốc phân bố không đều trong tiết diện và điều đó có khả năng làm cho dòng chảy tách khỏi thành sớm hơn
Chiều dài của phần loe khi đã cho ε sẽ xác định độ tăng diện tích tiết diện ướt của rãnh Sự tăng ấy lớn hơn hai lần, như trường hợp phần loe ở tháo xoắn sẽ ít có hiệu quả
Trong bơm nhiều cấp, phần loe chuyển trực tiếp sang rãnh chuyển (ngược) dẫn dòng chảy đến bánh xe sau
II.1.4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỤM BUỒNG HÚT MÁY BƠM CHÌM KIỂU GIẾNG SÂU BGS25-60
Khi thiết kế rãnh dẫn dòng đến bánh xe cánh, theo các định luật tương
tự nên dùng các công thức đã nghiên cứu và được phổ biến trong các bơm có hiệu suất cao và có tính chất khí thực tốt
Rãnh dẫn vào bánh xe cần phải đảm bảo:
o Dòng chảy đối xứng với trục (với khả năng phân bố vận tốc đều nhất toàn bộ tiết diện) cần thiết để tạo nên chuyển động tương đối của chất lỏng được ổn định trong khu vực bánh xe cánh
o Giá trị mô men ban đầu của vận tốc bằng không, coi đó là cơ sở chủ yếu để tính toán cột chất lỏng bánh xe cánh
o Biến đổi trị số vận tốc từ giá trị ở ống hút đến giá trị khi vào bánh xe cánh
Ngoài ra, khi thiết kế rãnh dẫn vào cần phải tính đến các chế độ làm việc khác với chế độ bình thường, vì khi đó có khả năng suất hiện dòng chảy ngược và tạo nên dòng xoáy hướng dọc trục ảnh hưởng xấu đến sự phân bố lực ở rãnh hút
Để đảm bảo dòng chảy ổn định hơn ở rãnh dẫn, vận tốc cần phải lấy tăng dần từ ống vào đến mép vào của bánh xe Kích thước ống vào xác định theo tiết diện của ống dẫn đã được tính toán theo giá trị tổn thất thuỷ lực cho phép Để đảm bảo làm đều trường vận tốc của dòng chảy trong tiết diện ngay trước mép vào của bánh xe, người ta bố trí ống thu hẹp để tăng vận tốc dòng
Trang 25chảy lên 15 – 20%
Trong phần lớn kết cấu của bơm, trục được đặt trong ổ trục nằm hai đầu bánh xe cánh và chất lỏng được dẫn từ bên cạnh vào bánh xe (Hình 2.5)
) ( 77 70 1 , 1 1 ,
2 3 2
2 2
2 '
( ' 2 2)
0
4 D d t
f = π −
Trang 26Trong trường hợp ấy, khó khăn chủ yếu là bảo đảm cho được sự chảy bao quanh bầu của trục mà không có vùng xoáy tạo thành sau trục Nhằm mục đích ấy rãnh phải có dạng xoắn để đường trunh bình của rãnh ab tiếp tuyến với đường tròn của mép vào bánh xe D0 Một nửa dòng chảy sẽ trực tiếp chảy vào rãnh của bánh xe (không chảy lượn bao trục), còn một nửa nữa thì chảy lượn bao trục từ một hướng vào phân bố đều theo nửa đường tròn vì rãnh dẫn vào có dạng xoắn Rãnh gồm có:
o Hình nón D’0 – D0 được bố trí trước cửa của dòng chảy vào bánh
xe, trong hình nón đó sẽ xảy ra sự tăng vận tốc từ 15 đến 20% để làm đều trường vận tốc
o Rãnh dẫn vào có tiết diện bắt đầu 9 – 10 và phần xoắn 1 – 8
o Phần chuyển tiếp từ ống vào D4 đến tiết diện bắt đầu của rãnh dẫn 9 – 10; ở đó, vận tốc tăng lên và đạt đến giá trị bằng giá trị ở tiết diện 9 – 10
Tiết diện xoắn của rãnh biến đổi tỷ lệ với góc đặt so với tiết diện không, đó là tiết diện có sống cứng chia dòng chảy ra hai phần Sống cứng ấy
có tác dụng phòng ngừa sự phát triển của xoáy hướng trục khi phụ tải nhỏ
Trong bơm nhiều cấp có ống xả kiểu cánh, dòng chảy được dẫn đến bánh xe cánh bằng rãnh chuyển, các rãnh này thường được cấu tạo như phần tiếp của rãnh xả Vận tốc ở rãnh chuyển thường lấy bằng (0,8 – 0,85)v0 (v0 là vận tốc ở cửa vào bánh xe)
II.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN CHÌM KIỂU GIẾNG SÂU II.2.1 Tính toán các thông số kỹ thuật
+ Các thông số định mức
Điện áp định mức: Un = 380 V Tần số nguồn điện: f = 50Hz Công suất định mức: Nn = 11 kw Số đôi cực: 2p = 2 Kiểu bảo vệ: IP 68 Hiệu suất: η = 85%
Hệ số: cosϕ = 0.82
Trang 27II.2.2 Tính toán thiết kế rôto và stato động cơ điện chìm kiểu giếng sâu
II.2.2.1 Các thông số định mức
Điện áp định mức: Uđm = 380 V
Tần số nguồn điện: f = 50Hz
Công suất định mức: Pđm = 11 kw
Trang 28Số đôi cực: 2p = 2
Kiểu bảo vệ: IP 68
Hiệu suất động cơ: ηđc = 85%
Hệ số công suất: cosϕ = 0.82
II.2.2.2 Xác định kích thước cơ bản
1 Chiều cao tâm trục: h =71 mm
2 Đường kính ngoài stato Da = 120 mm
3 Đường kính trong stato: D1 = 0,64.Da = 77 mm
4 Chiều dài lõi thép stato:
n D B A k k
N l
d s th
2900 7 , 7 6 , 0 420 955 , 0 11 , 1 7 , 0
94 , 12 10 1 , 6
.
10 1 , 6
2
7 2
1
* 7
δ δ
9 1 1200
77 2
9 1 1200
4 005 , 1 420
1
1
=
I
a t A
2
mm n
D B A k k
N l
d s th
2900 7 , 7 6 , 0 420 955 , 0 11 , 1 7 , 0
94 12 10 1 , 6
.
10 1 , 6
2
7 2
1
, 7
δ δ
α
Trang 291 1
a
W q p
13 Từ thông khe hở không khí:
W f k k
U k
d s
83 50 955 , 0 11 , 1 4
380 96 , 0
4
1
p
7 , 0 260 77 14 , 3
10 2 02 , 0
.
10 2
1 1
t B b
c Z
95 , 0 55 , 1
05 , 10 94 , 0
1
h
d g
95 , 0 260 15 , 1 2
10 02 , 0
2
10
1 1
2 2
2
5 , 10 5 , 8 8
5 , 10 14 , 3 2
8
.
mm h
h h d
20 Diện tích cách điện rãnh:
Trang 302
2 1 12
2 2 19 , 25 10 , 5 8 , 5 0 , 4 29 , 59
2
5 , 10 14 , 3 2
2
.
mm c
d d h
1
6 2 4
3 , 43
425 , 0 4
24 Chọn dây đồng tiết diện tròn có các thông số sau:
- Đường kính dây chưa kể cách điện: dcu = 1,08 mm
15 , 1 2 22
S
d n W k
26 Dòng điện trong thanh dẫn roto:
Z
k W I k I
1 1
79 , 258
mm J
18
2 14 , 3 sin 2
1 79 , 258
sin 2
1
78 ,
J
I S
h
c g
95 , 0 8 3 , 1 2
10 052 , 0 2
10
2 2
4
31 Đường kính trục rôto: DT = 20mm
Trang 3132 Chiều cao rãnh rôto:
h r D h g D T 3mm
2
20 26 2 78 2
2 22
- Chiều cao rãnh rôto: hr2 = 3mm
- Chiều cao gông rôto: hg2 = 26mm
- Chiều cao miệng rãnh: hw2 = 1 mm
03 , 7 5 , 0 5 03 , 7
3
03 , 7 5 , 0 5 03 , 7 5
5
1 1
1 1
1
1 1
− +
+
=
− +
+
=
W W
W
b b
t t
b
t t
75 , 8 5 , 0 5 75 , 8
5 , 1
75 , 8 5 , 0 5 75 , 8 5
5
2 2
2 2
2
2 2
− +
+
=
− +
+
=
W W
W
b b
t t
b
t t
t B
95 , 0 2 , 0
03 , 7 0425 , 0 1
Trang 3238 Cường độ từ trường ở răng stato:
Tra đường cong từ hoá ứng với Bz1 = 1,55 ta có Hz1 = 13,1/cm
B
c g
95 , 0 260 1 2
10 052 , 0
2
10
1 1
h D
2
1 120 14 , 3 2
1
42 Cường độ từ trường ở gông stato:
Tra đường cong từ hoá ứng với Bg1 = 0,98T ta có Hg1 = 3,74 A/cm
B
c g
95 , 0 260 5 , 10 2
10 052 , 0
2
10
2 2
4
45 Cường độ từ trường ở gông rôto:
Tra đường cong từ hoá ứng với Bg2 = 0,093T ta có Hg2 = 5,85A/cm
46 Chiều dài mạch từ ở gông rôto:
( ) ( )
mm p
h D
2
5 , 10 20 14 , 3 2
t B B
c Z
95 , 0 35 , 10
75 , 8 0425 , 0
2
2
49 Sức từ động trên răng rôto:
F Z2 = 2 0 , 1 h'Z2 H Z2 = 2 0 , 1 6 , 05 12 , 4 = 15 , 0A
Trang 33Trong đó h’z2 = hz2 – hw2 – d/3 = 6,05mm
50 Hệ số bão hoà răng:
95 , 473
00 , 15 92 , 60 95 , 473 2
Z
Như vậy ở đây: 0 , 08 0 , 1
16 , 1
16 , 1 25 , 1 25
, 1
F F F F
74 ,
53 Dòng điện từ hoá:
A
k W
F p I
d
14 , 14 955 , 0 33 7 , 2
74 , 601 1
7 , 2
1
=
=
=
µ
Dòng điện bão hoà phần trăm: Iµ % = Iµ / I1 = (14,14 / 43,3).100% = 32,66% II.2.2.4 Chế độ làm việc
54 Điện kháng của từ trường chính:
= = = 26 , 33 Ω
14 , 14
380 98 , 0
µ
E x
55 Chiều dài phần đầu nối dây quấn stato:
1
= π τ
56 Chiều dài trung bình nửa vòng dây của dây quấn stato:
10 26746 15
115 004 , 0 1 57
10 15 004
3 1
L t
r
cu c
59 Hệ số từ dẫn tản rãnh stato:
Trang 34− +
− +
1 1
1 3 1
1 1 1
5 , 0 2
3
4 ,
W
W n
W cm
n n W Z
h d
b h
d
b d
h h
π λ
3
1 5
, 8
5 , 8 5 , 0 3 5 , 8 2
3 76 , 0 5
, 8 3
16 , 0 3 , 0 4 5 , 0 24 14 , 3 4 ,
152 , 1 1 1
5 , 1 3 75 , 8
16
2 1 2
33 260 50 14 , 3 4 10
.
9 1 1
2 1 1
q p
W l f x
64 Hệ số khuyếch tán của stato:
0 , 0032
33 , 26
084 , 0 1
09 , 0 1
1
+
= +
=
µ
ρ
x x
10 0158 , 0 15 115 004 , 0 1 32 71 , 232 18
10 75 14 , 3 10
.
V
t V V
S Z
85 , 95
10 260 32
1 4 , 1 10 32
1 15 115 004 , 0 1
r
S
l r
69 Điện trở tác dụng của rôto qui đổi theo stato:
Trang 35=( + ) ( ) (= + ) − ( ) = 0 , 055 Ω
18
955 , 0 33 12 10 278 , 1 0158 , 0
12
2 4
2
2 1 2
2 '
Z
k W r
5 , 1 3 03 , 7 16
2 1 1
2 12
2
2 8
1 3
4 , 0 4
d d
d h
λ λ
π π
λ
299 , 2 0 6 , 10 2
1 1179 , 1 243 8
6 , 10 14 , 3 1 6
, 10 3
6 , 10 4 , 0 25 , 25 14 , 3
152 , 1
196 7 , 4 lg 18
14 , 3 2 260 18
196 9 , 2 2
7 , 4 lg 2
9 , 2
2 2
2 1 2
V V
S
h b D Z
p l Z
D
π λ
5 42438 , 0 68166 , 1 299 , 2 1495 , 1
1
1 2 2 2
∆ + +
+ +
=
r S
Z r rn
l
l
λ λ λ λ
0 260 554547 ,
5
0 2
1 1
1 2
2
Z
Z l
5
51327 , 6 0732 , 1
2 2 ' 1
380 1
.
+ +
= + +
=
ρ σ
µ
78 Tổn thất không tải của cuộn dây stato ở tốc độ đồng bộ:
Trang 36P cuo 3I ox .r.(1 2) 3 8 , 430 2 0 , 3014 (1 0 , 0067 2) 64 , 81W
1 1
80 Tổn thất ở gông stato:
W G
B p
P g 1 , 6 Feg . g . g 1 , 6 2 , 5 1 , 16 2 64 , 93 349 , 5
1
2 1 1
81 Trọng lượng răng stato:
kg k
l Z h b
G Z Fe. r . r . Fe 10 6 7 , 8 8 26 30 , 5 260 0 , 95 10 6 13 , 16
1 1 1 1
82 Tổn thất ở răng stato:
W G
B p
P Z 1 , 8 FeZ . Z . Z 1 , 8 2 , 5 1 , 56 2 13 , 16 144 , 14
1
2 1 1
83 Tổng tổn thất trong thép stato:
W P
1500 1 10 10
1000
4 2
3 4 2
P
380 3
257 45 , 558
I
I x r2 8 , 43 2 0 , 715 2 8 , 46
0
2 0
88 Hệ số công suất không tải:
0845 , 0 46 , 8
715 , 0 cos
0732 , 1
3014 , 0 0067 , 0 1 02439 , 0 1 0732 , 1
1 1
1
1 1 1
r
Trang 3792 Điện trở phản kháng của rôto :
= 1 1 2 1 , 2584 1 0 , 02439 2 1 0 , 0067 2 1 , 3205
1
2 1 2 ' 2
= +
= +
= +
= +
∞ 2 ' 2 0 , 3087 2 2 , 4219 2 2 , 4415 1
P P
P B = 1+ c0 + f = 37000 + 257 + 0 , 005 37000 = 37442
97 Điện trở tác dụng của sơ đồ thay thế:
2 '
2 1 '
2 1
2
3
2
3
Σ Σ
P
U r
B B
380 3 4593
, 0 37442 2
380
2 2
046 , 10 1
1 1
1 2 ''
= +
= +
=
r r
S
H H
100 Dòng điện tác dụng của stato ở tốc độ không tải:
A U
P
380 3
45 , 815
U I
H
217 , 35 79 , 10
380 1
2
102 Giá trị thực của dòng điện rôto:
Trang 38( ) ( ) A
Z
k W I
18
955 , 0 84 6 02439 , 0 1 217 , 35 1
6 1
1 2
1 1 2
− +
+
1 1 '
2 1
2 1 '
2 '' 0
1
1
2 1
1
ρ
ρ ρ
ρ
H H
H r
x Z
r r I I
I
0067 , 0 1
0067 , 0 2 79 , 10
4219 , 2 0067 , 0 1
0067 , 0 1 79 , 10
4593 , 0 046 , 10 217 , 35 61
− +
− +
1 1 '
2 1
2 1 '
2 '' 0 1
1
2 1
1
ρ
ρ ρ
ρ
H
H H
x
r r Z
x I I
I
A
674 , 15 0067
, 0 1
0067 , 0 2 79 , 10
4593 , 0 046 , 10 0067 , 0 1
0067 , 0 1 79 , 10
4219 , 2 217 , 35 43
− +
=
105 Dòng điện pha stato:
A I
I
I r x2 35 , 104 2 15 , 874 2 38 , 526
1
2 1
106 Hệ số công suất ở chế độ định mức:
91 , 0 526 , 38
104 , 35 cos
8 , 364 9 , 353 380
96 , 0 '
108 Tổn thất trong cuộn dây stato:
W r
I
P cu 3 3 38 , 526 2 0 , 3014 1342 , 06
1
2 1
109 Tổn thất trong cuộn dây rôto:
W r
I
P cu 3 3 35 , 217 2 0 , 1506 560 , 34
2 '' 2 ''
110 Tổng tổn thất ở chế độ định mức:
W P
P P P P
P= cu1+ cu2+ Fe0+ c0 + f = 1342 , 06 + 560 , 34 + 493 , 64 + 257 + 185 = 2838 , 04 Σ
111 Công suất tính toán của động cơ:
W P
P
P2 = 1+ Σ = 37000 + 2838 , 04 = 39838 , 04
112 Hiệu suất định mức của động cơ:
92 , 0 04 , 39838
37000 2
Trang 39114 Hệ số dòng điện khởi động:
85 , 6
III.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY BƠM CHÌM
III.1.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO BÁNH CÔNG TÁC MÁY BƠM CHÌM KIỂU GIẾNG SÂU BGS 25-60
III.1.1.1 Yêu cầu kỹ thuật chính của chi tiết bánh công tác
a Bánh công tác của máy bơm chìm kiểu giếng sâu BGS 25 - 60 là chi tiết động, quay cùng với trục của động cơ điện, truyền năng lượng từ động cơ điện cho chất lỏng cần bơm thông qua các lá cánh của bánh công tác Do vậy, bánh công tác sẽ quyết định thông số kỹ thuật của bơm (Q, H và η)
b Vật liệu chế tạo bánh công tác máy bơm chìm kiểu giếng sâu: Gang xám
GX 21 – 40, thép hợp kim 20X131, hoặc vật liệu phi kim loại (theo yêu cầu của người đặt hàng) Để đảm bảo độ bền của chi tiết yêu cầu vật đúc ra không được: rỗ, xốp, thiên tích, nứt, ngậm xỉ Chi tiết phải đảm bảo độ bền
c Kích thước phôi đúc ra phải đảm bảo cấp chính xác I (Theo TCVN 385 - 70 hoặc ΓOCT 2009 - 55)
g Dung sai kích thước và hình dáng hình học của chi tiết phải đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật ghi trên bản vẽ
Trang 40R51
R 5
Rz80 Rz40
Ø61
Hình 1.1 Bản vẽ chế tạo bánh công tác
III.1.1.2 Xây dựng qui trình công nghệ và lựa chọn thiết bị gia công bánh công tác máy bơm chìm kiểu kiểu giếng sâu BGS 25 - 60
Gia công mẫu để đúc phôi
a) Gia công mẫu gỗ (đối với đợt sản xuất thí nghiệm)
- Gỗ làm mẫu phải dùng gỗ mỡ có kích thước đường kính > 150mm
- Gỗ phải được xẻ thành tấm, sấy hoặc phơi khô (theo hướng dẫn của kỹ sư luyện kim)
- Gia công đảm bảo đúng bản vẽ thiết kế mẫu đúc
- Dùng dưỡng dàn theo các tiết diện từ I ÷ VII để kiểm tra tiết diện prôfin lá cánh Đảm bảo khe hở giữa dưỡng và mẫu ≤ 0,5mm
- Bề mặt mẫu sau khi gia công phải được đánh bóng bằng vải nháp số 00 Sau đó được bả bằng lớp keo (Matit), đánh bóng và sơn
b) Đúc phôi nhôm cho biên dạng lá cánh
c) Gia công mẫu nhôm biên dạng lá cánh đảm bảo độ ăn dưỡng dàn trên các tiết diện từ I ÷ VII Đánh bóng bề mặt mẫu nhôm lá cánh đảm bảo độ nhẵn Rz80