SIC Hệ thống phân ngành kinh tế VSIC Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam VSIC 1993 Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 1993 VSIC 2007 Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 2007 ISIC Phâ
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
9502
Hà Nội, tháng 11 năm 2008
Trang 2NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN 4
CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 7
PHẦN I: THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM 10
I Thực trạng xây dựng, phát triển VSIC và CSDL VSIC 10
1 Thực trạng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) và CSDL VSIC 10 2 Vai trò của TCTK trong quản lý và phổ biến VSIC 11
3 Thực trạng, nhu cầu quản lý, khai thác, phổ biến VSIC và nhu cầu xây dựng, phát triển CSDL VSIC của TCTK 12
II Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng, phát triển CSDL VSIC 14
1 Kinh nghiệm thế giới 14
2 Khả năng ứng dụng của TCTK 15
PHẦN II: PHÂN TÍCH, XÁC LẬP MỐI QUAN HỆ TƯƠNG THÍCH GIỮA CÁC HỆ THỐNG PHÂN NGÀNH KINH TẾ 17
I Cơ sở phân tích, xác lập quan hệ tương thích 17
1 Căn cứ chuyển đổi 17
2 Nội dung và mô hình chuyển đổi 18
3 Quan hệ chuyển đổi 18
4 Hình thức chuyển đổi 20
II Các bảng tương thích 22
Trang 3Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
PHẦN III: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRA CỨU 25
I Nghiên cứu xây dựng CSDL VSIC 25
1 Các nguyên tắc xây dựng CSDL VSIC 25
2 Khảo sát dữ liệu 25
3 Phân tích thực thể và các thuộc tính lưu trữ 27
4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 30
II Nghiên cứu xây dựng bộ ứng dụng quản lý và tra cứu CSDL VSIC 50
1 Lựa chọn môi trường ứng dụng và ngôn ngữ phát triển 50
2 Thiết kế chức năng 51
3 Thiết kế giao diện 54
III An toàn, an ninh dữ liệu 76
1 Thiết lập chính sách an toàn mạng 76
2 Kiến trúc mạng 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
1 Kết quả đạt được của đề tài 80
2 Khuyến nghị 82
3 Hướng phát triển 83
CÁC SẢN PHẨM ĐẠT ĐƯỢC 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC I: Giới thiệu bộ ứng dụng quản lý và tra cứu CSDL VSIC 88
PHỤ LỤC II: Các bảng quan hệ tương thích các cấp giữa VSIC 2007 với VSIC 1993 và giữa VSIC 2007 với ISIC Rev.4 135
Trang 41. Cử nhân Nguyễn Gia Luyện, Phó vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ thống kê và công nghệ thông tin, Chủ nhiệm đề tài
2. Cử nhân Trần Tuấn Hưng, Phó vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ thống
kê và công nghệ thông tin, Phó chủ nhiệm đề tài
3. Cử nhân Nguyễn Thụy Khánh Quang, Phó giám đốc Trung tâm Tin học Thống kê khu vực II
4. Cử nhân Đào Thị Thanh Hảo, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống
kê và công nghệ thông tin, Thư ký đề tài
5. Cử nhân Kiều Tuyết Dung, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống
kê và công nghệ thông tin
6. Cử nhân Nguyễn Thị Hà, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống kê
và công nghệ thông tin
7. Cử nhân Chu Hải Vân, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống kê và công nghệ thông tin
8. Cử nhân Nguyễn Mai Anh, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống
kê và công nghệ thông tin
9. Cử nhân Tạ Minh Hiền, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống kê
và công nghệ thông tin
10. Cử nhân Lê Thủy Tiên, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống kê và công nghệ thông tin
11. Cử nhân Thân Việt Dũng, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống kê
và công nghệ thông tin
12. Cử nhân Nguyễn Đình Nga, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống
kê và công nghệ thông tin
Trang 5SIC Hệ thống phân ngành kinh tế
VSIC Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam
VSIC 1993 Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 1993
VSIC 2007 Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 2007
ISIC Phân ngành chuẩn quốc tế
CSDL Cơ sở dữ liệu
HS Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu
CNTT Công nghệ thông tin
GSOnet Mạng máy tính của Tổng cục Thống kê
XNK Xuất nhập khẩu
LAN Mạng máy tính nội bộ
FTP Giao thức truyền tệp
Trang 6VPN Mạng riêng ảo
SMTP Giao thức quản lý thư đơn giản
Trang 7tế cao Không riêng công tác thống kê mà cả các nhà quản lý kinh tế đều quan tâm đến hệ thống này và việc nghiên cứu phân tích theo ngành là những nghiên cứu và phân tích có tính chất chủ đạo Với vai trò quan trọng như vậy, để đáp ứng với sự thay đổi của kinh tế - xã hội, hệ thống phân ngành kinh tế (SIC) được cập nhật và phát triển theo thời gian Tuân theo quy luật phát triển này,
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) được ban hành năm 2007
có những thay đổi về cấu trúc và nội dung so với VSIC 1993, và phù hợp với Phân ngành chuẩn quốc tế phiên bản 4 (ISIC Rev.4) để đảm bảo tính so sánh quốc tế Tương ứng với tầm quan trọng của SIC, cơ sở dữ liệu SIC cần được xây dựng, quản lý, khai thác và phổ biến rộng rãi phục vụ công tác quản lý và thống kê
Do sự cần thiết và vai trò của SIC và cơ sở dữ liệu SIC, Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin đã chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tin học Thống kê khu vực II thực hiện đề tài khoa học “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam”
Trang 8ngành kinh tế Việt Nam” (sau đây viết tắt là CSDL VSIC) phục vụ cho việc quản lý, tra cứu và khai thác thông tin ngành kinh tế
Các nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài bao gồm:
1. Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và giải pháp trong việc xây dựng, quản lý CSDL VSIC
2. Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4,
5 trong các ngành cấp 1 giữa VSIC 2007 và VSIC 1993; và quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong các ngành cấp 1 giữa VSIC 2007 và ISIC Rev.4
3. Nghiên cứu xây dựng ứng dụng web tra cứu ngành kinh tế
4. Nghiên cứu đề xuất tổ chức thực hiện, điều kiện cơ sở vật chất và nguồn nhân lực để triển khai các nội dung nghiên cứu và hướng phát triển của
đề tài
Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài:
- Khảo sát, tổng hợp kinh nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu Hệ thống ngành
kinh tế của một số nước trên thế giới và những bài học thực tế từ việc tổ chức lưu trữ, khai thác thông tin của bảng phân ngành kinh tế trong nước trong những năm qua
- Thực hiện so sánh, phân tích sự tương thích giữa VSIC 2007 với VSIC
1993 và giữa VSIC 2007 với ISIC Rev.4
- Áp dụng các quy trình phân tích, thiết kế cho cơ sở dữ liệu và các ứng
dụng web
- Thảo luận nhóm nghiên cứu chuyên đề và lấy ý kiến chuyên gia
Đề tài được thực hiện trong 2 năm 2007 và 2008 Năm 2007, 9 chuyên đề
đã được hoàn thành, tập trung vào nghiên cứu sự cần thiết và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng và quản lý CSDL VSIC; mối quan hệ
Trang 9Những nội dung nghiên cứu của đề tài được trình bày trong báo cáo bao gồm các phần sau:
Phần I: Thực trạng và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây
dựng và quản lý CSDL SIC ở Việt Nam
Phần II: Nghiên cứu xây dựng CSDL VSIC và phần mềm ứng dụng tra cứu
Chúng tôi mong rằng, do tính cấp thiết của đề tài, các kết quả nghiên cứu trên sẽ sớm được đưa vào thực tiễn để phục vụ nhu cầu quản lý của đơn vị chức năng, và nhu cầu khai thác của các đơn vị, cá nhân, giúp phổ biến rộng rãi thông tin thống kê trong và ngoài ngành Thống kê
Trang 10PHẦN I:
THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
I Thực trạng xây dựng, phát triển VSIC và CSDL VSIC
1 Thực trạng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) và CSDL VSIC
Trước đây phân ngành kinh tế được xây dựng theo quan điểm của hệ thống bảng cân đối vật chất tổng hợp MPS Bản phân ngành đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo chuẩn Hệ thống tài khoản quốc gia SNA là Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993) được xây dựng trên cơ sở phân loại chuẩn quốc tế bản sửa đổi lần thứ 3 (ISIC Rev.3) Tuy nhiên VSIC 1993 có nhiều điểm sửa đổi so với ISIC Rev.3 về số lượng ngành các cấp, chi tiết ngành, do vậy khi muốn so sánh giữa các phiên bản trong nước và với quốc tế phải thông qua các bảng chuyển đổi
Sau khi được ban hành, việc ứng dụng CNTT vào quản lý và khai thác VSIC 1993 rất đơn giản Việc quản lý chỉ đơn thuần là việc lưu trữ file phẳng trên một máy tính cá nhân Còn về khai thác, VSIC 1993 được phổ biến trong mạng intranet của ngành dưới dạng file phẳng để phục vụ việc tìm kiếm một nội dung thông tin đơn giản trên file phẳng đó Tuy nhiên, mức độ sử dụng còn hạn chế Hình thức phổ biến đến các bộ, ngành khác chủ yếu là dùng sách hoặc gửi file phẳng qua email Và khi đó, do chưa phát triển các quan hệ so sánh giữa cũ và mới, giữa Việt Nam và quốc tế (các bảng chuyển đổi) nên khả năng khai thác và so sánh theo ngành qua thời gian và với quốc tế không thực hiện được Và cũng vậy, việc phát triển quan hệ so sánh với các phân loại khác cũng chưa được thực hiện
Trang 11Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
Sau gần 10 năm, trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 và những phát triển của Hệ thống này trong ngành Thống kê và các Bộ ngành khác, cùng kết quả nghiên cứu và áp dụng phiên bản mới nhất của Liên hợp quốc về phân ngành chuẩn quốc tế (ISIC Rev.4), Khung chung của ASEAN về phân ngành trên cơ sở ISIC Rev.4 và kinh nghiệm phát triển phân loại quốc gia trên cơ sở phân loại quốc tế của các nước, đặc biệt của các nước ASEAN, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) đã được xây dựng và ban hành đầu năm 2007
VSIC 2007 có những điểm khác biệt và mối liên hệ với VSIC 1993 cũng như với ISIC Rev.4 Đó là những khác biệt về số lượng của từng cấp ngành, nội dung ngành, và về mối liên hệ giữa các ngành các cấp Tuy nhiên, VSIC 2007 tương thích và hoàn toàn có thể so sánh được với VSIC 1993 và ISIC Rev.4
Cho đến nay, VSIC 2007 mới được xây dựng và lưu trữ dưới dạng file phẳng (file định dạng doc và xls) rất đơn giản, chỉ có thể phục vụ hạn chế việc khai thác thông tin ngành kinh tế bằng những chức năng khai thác của các phần mềm MS Office Word và Excel Các bảng quan hệ tương thích các cấp giữa VSIC 2007 với VSIC 1993 và giữa VSIC 2007 với ISIC Rev.4 cũng đã được xây dựng (là một trong những kết quả nghiên cứu của đề tài này, xem các chuyên đề từ 3-9), nhưng cũng chỉ là các file phẳng Vì thế, việc tra cứu mối quan hệ tương thích giữa các bảng này không hiệu quả, khó thực hiện đối với người dùng
2 Vai trò của TCTK trong quản lý và phổ biến VSIC
Theo Nghị định 93/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, TCTK có nhiệm vụ tổ chức thực hiện VSIC và hướng dẫn sử dụng VSIC cho các Bộ, ngành Và theo Quyết định ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam số 10/2007/QĐ-TTg, Bộ Kế hoạch và
Trang 12Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung VSIC
Trong những năm qua, TCTK đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành phát triển, xây dựng VSIC và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành; kèm theo đó là xây dựng tài liệu giải thích chi tiết nội dung từng ngành trong VSIC; sau đó, tổ chức thực hiện và hướng dẫn sử dụng, chuyển đổi VSIC trong toàn ngành Thống kê và cho các bộ, ngành khác Đồng thời, trong quá trình tổ chức thực hiện, TCTK theo dõi, giám sát để thực hiện bổ sung, sửa đổi kịp thời VSIC Các phiên bản VSIC được xây dựng luôn đảm bảo khả năng chuyển đổi, so sánh với phiên bản VSIC cũ và cũng đảm bảo tính tương thích, khả năng so sánh với Phân ngành chuẩn quốc tế
3 Thực trạng, nhu cầu quản lý, khai thác, phổ biến VSIC và nhu cầu xây dựng, phát triển CSDL VSIC của TCTK
Từ vai trò xây dựng và tổ chức thực hiện VSIC, nhu cầu quản lý, khai thác và phổ biến VSIC của TCTK là rất cần thiết và cấp thiết Tuy nhiên, như
đã đề cập ở trên, khả năng quản lý, khai thác và phổ biến VSIC hiện nay đang rất hạn chế
Công việc quản lý chỉ đơn thuần là lưu trữ các phiên bản VSIC dạng file phẳng trên các máy tính cá nhân thông thường và cá nhân phụ trách tự quản lý, lưu trữ dự phòng bằng tay trong khi nhu cầu và khả năng có được hiện tại là được lưu trữ, quản lý trên một máy chủ và được hỗ trợ lưu trữ dự phòng bởi một thiết bị backup Các công việc yêu cầu của việc quản lý VSIC như: theo dõi, cập nhật, tổng hợp sự thay đổi của VSIC qua thời gian hoàn toàn chỉ có thể thực hiện thủ công bằng tay trên các file phẳng; liên kết VSIC với các phân loại khác (như bảng Phân loại sản phẩm,…) và liên kết tương thích giữa VSIC mới
và cũ, giữa VSIC và ISIC chỉ là liên kết trên các file phẳng, người dùng cuối phải tự thực hiện tìm kiếm và so sánh Tính không hiệu quả của những công việc quản lý này dẫn đến nhu cầu VSIC được tổ chức quản lý tiên tiến hơn và
có những công cụ phần mềm hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn Bên cạnh đó, VSIC
Trang 13Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
cũng cần được xây dựng thành CSDL để có thể được sử dụng như là một bộ phận trong các CSDL khác như CSDL của các cuộc điều tra, tổng điều tra có sử dụng VSIC, CSDL doanh nghiệp,…, và các ứng dụng thống kê theo ngành kinh
tế Hơn thế nữa, VSIC sẽ còn được tiếp tục phát triển trong những phiên bản tiếp theo nên việc xây dựng CSDL VSIC càng sớm sẽ càng giảm bớt những khó khăn, rủi ro trong quản lý
Nhu cầu khai thác đối với VSIC khá phong phú Đối tượng khai thác VSIC không chỉ là cán bộ ngành Thống kê và các bộ, ngành khác mà còn có những doanh nghiệp, cá nhân Trước hết, đó là những tra cứu về ngành kinh tế như mã ngành, tên ngành, và theo nội dung ngành Thứ hai, đó là những tra cứu mối quan hệ giữa các phiên bản của VSIC cũ và mới, tra cứu sự thay đổi của (các) hoạt động kinh tế, tra cứu quan hệ của một ngành kinh tế với các phân loại khác,… Nhưng với những file phẳng, những nhu cầu khai thác này không thể thực hiện một cách tối ưu, thuận tiện, dễ dàng và nhanh chóng
Việc phổ biến VSIC hiện nay cũng có những nhược điểm nhất định Việc phổ biến chỉ là đưa lên mạng GSOnet hoặc gửi đi qua email các file phẳng rời rạc Rõ ràng, nếu có sự sửa đổi, bổ sung gì cho VSIC thì những cơ quan, cá nhân sử dụng nó sẽ không cập nhật kịp thời, và thậm chí có thể không biết đến những sửa đổi này Khi đó, việc phổ biến thông qua một ứng dụng web từ một nguồn CSDL duy nhất sẽ khắc phục được nhược điểm này, tránh những thiếu sót, không đồng nhất trong việc sử dụng VSIC trên toàn phạm vi áp dụng
Sự phát triển của hệ thống ngành kinh tế sẽ vẫn tiếp tục trong tương lai vì tầm quan trọng của nó Vì thế, cùng với những hiện trạng và nhu cầu trên, cấp thiết phải xây dựng và phát triển một CSDL VSIC đầy đủ các phiên bản và các bảng tương thích, liên kết, và các bảng chuyển đổi để phục vụ không chỉ nhu cầu quản lý của đơn vị chức năng, nhu cầu khai thác của người dùng mà còn phục vụ nhu cầu sử dụng trong các cơ sở dữ liệu khác
Trang 14CSDL VSIC
1 Kinh nghiệm thế giới
Việc nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc sử dụng và khai thác Phân ngành kinh tế được nhiều nước trên thế giới từ lâu đã áp dụng, nhu cầu này xuất phát không chỉ đối với thống kê mà còn từ nhu cầu của các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách Có thể điểm qua đây một số tổ chức và một số quốc gia trên thế giới đã và đang thực hiện công việc này
- Trước hết và đầu tiên là Tổ chức thống kê Liên Hợp Quốc, Bộ phận các
phương pháp và phân loại thống kê đã xây dựng và đưa lên trang Web có địa chỉ http:/unstats.un.org/unsd/methods.để giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản cũng như các phiên bản về các phương pháp và các phân loại thống kê (trong đó có phân ngành kinh tế chuẩn) Thông qua trang Web này các nhà thống kê có thể sử dụng rất tiện ích và khai thác về phân ngành nói riêng và các phân loại thống kê nói chung trong công tác thống
kê và nghiên cứu cũng như các mục đích khác
- Cơ quan thống kê của các châu lục cũng đã xây dựng các cơ sở dữ liệu
và đưa lên trang Web để phổ biến phương pháp và các phân loại thống kê nhằm mục đích giới thiệu và khai thác cho các đối tượng sử dùng riêng của châu lục cũng như liên kết với phần còn lại của thế giới
- Không những ở phạm vi thế giới và từng châu lục, phần lớn các quốc gia
cũng đã phát triển cho riêng mình phân loại thống kê nói chung, phân ngành kinh tế nói riêng và ứng dụng công nghệ thông tin để sử dụng và khai thác phù hợp với điều kiện của từng quốc gia Có thể lấy ví dụ là tất
cả các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Pháp….cho đến các nước thuộc khu vực ASEAN như Singapore, Malayxia… đều có riêng CSDL và trang Web về phân ngành kinh tế để thuận tiện sử dụng và khai thác cho riêng quốc gia mình
Trang 15Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
Về cơ bản, trong quản lý, ứng dụng CNTT, Phân ngành kinh tế đã được xây dựng thành CSDL và đưa lên trang Web bao gồm các chức năng chính sau:
1) Trong xây dựng CSDL:
- Quản lý tổng thể CSDL qua thời gian
- Theo dõi cập nhật sự thay đổi CSDL qua thời gian
- Liên kết với các phân loại khác
- Làm cơ sở cho các ứng dụng khác: như các thống kê theo ngành kinh tế;
hay như là một bộ phận của các cơ sở dữ liệu khác như cơ sở dữ liệu doanh nghiệp,…
2) Trong khai thác CSDL, các ứng dụng được phát triển như:
- Tra cứu các ngành và nội dung của các ngành
- Tra cứu mối quan hệ giữa các phiên bản của phân ngành mới và cũ
- Tìm kiếm một tập hợp các ngành có chung một đặc điểm nhất định
- Tìm kiếm sự thay đổi theo thời gian của một hoặc một vài hoạt động
- Tra cứu quan hệ với các phân loại khác,…
Nhờ ứng dụng CNTT, việc quản lý, phát triển và khai thác thông tin phân ngành đạt hiệu quả cao nhờ các chức năng hỗ trợ phong phú Từ những kinh nghiệm thế giới này, có thể thấy ứng dụng CNTT vào quản lý SIC là hoàn toàn khả thi và hiệu quả
Trang 16ứng được đầy đủ những yêu cầu quản lý và khai thác những cơ sở dữ liệu thống
kê của ngành Tất cả các Cục thống kê đều đã có thể truy cập mạng GSOnet Hệ thống máy trạm được trang bị đến các nhân viên thống kê cấp huyện, có cấu hình đủ để thực hiện những khai thác thông tin qua mạng Trung tâm tích hợp
dữ liệu thuộc Tổng cục có một hệ thống máy chủ đáp ứng được những yêu cầu
về quản trị CSDL thống kê và khả năng truy cập cao Bên cạnh đó, có những thiết bị lưu trữ, dự phòng đảm bảo sự hoạt động thông suốt Quy chế bảo đảm
an toàn, an ninh mạng trong cung cấp thông tin thống kê cũng đã được ban hành năm 2005 góp phần vào việc phục vụ đắc lực cho việc truyền nhận và phổ biến dữ liệu của TCTK
+ Về trình độ ứng dụng CNTT: của cán bộ ngành Thống kê ngày càng
được nâng cao Cán bộ chuyên trách CNTT đã có nhiều kinh nghiệm trong: thiết kế, xây dựng CSDL theo chuẩn, và sử dụng những phần mềm quản trị và quản lý CSDL; thiết kế và phát triển các phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu quản lý, khai thác các CSDL thống kê Các cán bộ nói chung có khả năng tiếp cận nhanh chóng các phần mềm ứng dụng để sử dụng và khai thác thông tin từ các CSDL
+ Phạm vi phổ biến thông tin thống kê: trên phạm vi người dùng rộng
hơn - người dùng nói chung của VSIC, trình độ sử dụng các ứng dụng web để tra cứu, khai thác thông tin của họ hiện nay đã có thể nói là ở mức phổ cập, nhiều người đã có những kỹ năng cao đối với công việc khai thác thông tin qua mạng
Như vậy, có thể thấy, tất cả những yếu tố chính tạo nên khả năng ứng dụng CNTT vào xây dựng và phát triển CSDL VSIC của TCTK hoàn toàn được đáp ứng
Trang 172007 với Phân ngành chuẩn quốc tế phiên bản 4 Sản phẩm nghiên cứu là các bảng: Bảng quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong các ngành cấp 1 giữa VSIC 2007 và VSIC 1993; và Bảng quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong các ngành cấp 1 giữa VSIC 2007 và ISIC Rev.4
I Cơ sở phân tích, xác lập quan hệ tương thích
Để xác lập quan hệ tương thích giữa VSIC 2007 – VSIC 1993 và VSIC
2007 – ISIC rev.4 đòi hỏi phải trên cơ sở phân tích, xác định các căn cứ, nội dung mô hình chuyển đổi, các quan hệ chuyển đổi và mô hình chuyển đổi; cụ thể như sau:
1 Căn cứ chuyển đổi
Căn cứ để chuyển đổi Hệ thống ngành kinh tế quốc dân từ phiên bản mới (VSIC 2007) sang phiên bản cũ (VSIC 1993) và ngược lại và giữa VSIC 2007
Trang 18của các phân loại này gồm:
- VSIC 1993 ban hành theo Nghị định số 75/CP ngày 27/10/1993 của Chính phủ và Quyết định số 143/TCTK/PPCĐ ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê
- VSIC 2007 ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Nội dung và quan hệ tương thích của Phân ngành chuẩn quốc tế phiên bản mới (ISIC Rev.4) và phiên bản cũ (ISIC Rev.3)
2 Nội dung và mô hình chuyển đổi
Toàn bộ nội dung ngành kinh tế từ cấp 1 đến cấp 5 của VSIC 2007 được chuyển sang ngành kinh tế các cấp tương ứng từ cấp 1 đến cấp 4 của VSIC
1993 và ngược lại Toàn bộ nội dung các cấp của VSIC 2007 được chuyển đổi sang các cấp tương ứng của ISIC rev.4 và ngược lại Mô hình chuyển đổi được thực hiện thông qua bảng chuyển đổi tương ứng ở từng cấp của các phân loại
3 Quan hệ chuyển đổi
Khi chuyển đổi Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) từ phiên bản mới sang phiên bản cũ và sang phân loại chuẩn quốc tế và ngược lại sẽ gặp phải
ba mối quan hệ như sau:
- Quan hệ tương thích trực tiếp một – một Khi nội dung của một ngành
kinh tế trong phiên bản mới và phiên bản cũ và với phân ngành chuẩn quốc tế
và ngược lại của VSIC hoàn toàn trùng khớp thì toàn bộ ngành cũ và ngành quốc tế được chuyển trực tiếp sang ngành mới tương thích và ngược lại Quan
hệ này thể hiện bằng ví dụ minh họa sau:
Ngành A VSIC 2007 Ngành B VSIC 1993
Trang 19Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
- Quan hệ tương thích nhiều – một: Khi nội dung của nhiều ngành kinh
tế của phiên bản mới tương thích với một ngành kinh tế của phiên bản cũ của VSIC và với phân ngành chuẩn quốc tế và ngược lại, hay một ngành kinh tế mới chỉ là một bộ phận và nằm gọn trong một ngành kinh tế cũ và ngành chuẩn quốc tế và ngược lại Trường hợp này ngành mới chuyển toàn bộ sang một ngành kinh tế cũ của VSIC và sang ngành chuẩn quốc tế và ngược lại
Ví dụ minh họa:
VSIC 2007 VSIC 1993
Ngành A Ngành A
Ngành B
- Quan hệ tương thích một - nhiều: Khi nội dung của một ngành kinh tế
của phiên bản mới bao gồm nội dung của nhiều ngành kinh tế của phiên bản cũ của VSIC và ngành chuẩn quốc tế và ngược lại
Ví dụ minh họa:
VSIC 2007 VSIC 1993
Ngành A Ngành A
Ngành B
- Quan hệ tương thích nhiều-nhiều: Khi nội dung của nhiều ngành
ngành kinh tế của phiên bản mới bao gồm nội dung của nhiều ngành kinh tế của phiên bản cũ của VSIC và ngành chuẩn quốc tế và ngược lại Đối với trường
hợp này, không thể chuyển đổi được giữa hai phiên bản Có thể lấy ví dụ về
quan hệ tương thích kiểu này như sau:
Trang 20VSIC 2007 VSIC 1993
1.Ngành A: gồm các hoạt động 1 Ngành C gồm các hoạt động A1 C1
A2 C2
A3 C3
2.Ngành B: gồm các hoạt động 2 Ngành D gồm các hoạt động B1 D1
Bảng chuyển đổi từ VSIC 2007 sang VSIC 1993/ISIC rev.4 ở cấp i (i=1,2,3):
VSIC 2007 VSIC 1993/ISIC rev.4 Ghi chú
Mã ngành
cấp i
Tên ngành cấp i
Mã ngành cấp i
Tên ngành cấp i
Trang 21Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
Bảng chuyển đổi từ VSIC 1993/ISIC rev.4 sang VSIC 2007 ở cấp i (i=1,2,3):
VSIC 1993/ISIC rev.4 VSIC 2007 Ghi chú
Mã ngành
cấp i
Tên ngành cấp i
Mã ngành cấp i
Tên ngành cấp i
Bảng chuyển đổi từ VSIC 2007 sang VSIC 1993/ISIC rev.4 ở cấp 4, cấp 5:
VSIC 2007 VSIC 1993/ISIC rev.4 Ghi chú
Mã ngành cấp 4
Tên ngành cấp 4
Bảng chuyển đổi từ VSIC 1993/ISIC rev.4 sang VSIC 2007 ở cấp 4, cấp 5:
Mã ngành
cấp 4
Tên ngành cấp 4
Mã ngành cấp 4
Mã ngành cấp 5
Tên ngành cấp 4, cấp
Trang 22Trên cơ sở phân tích, xác lập và phương pháp chuyển đổi nêu trên, các bảng quan hệ tương thích theo các nhóm ngành, thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt nam 2007 – Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 1993 – Phân ngành chuẩn quốc tế ISIC Rev.4 lần lượt được xây dựng Các bảng quan hệ tương thích này được thể hiện từ chuyên đề 3 đến chuyên đề 9 Có 3 cách xác lập quan hệ tương thích theo từng cấp:
- Cách 1: Xác lập quan hệ tương thích ở cấp thấp nhất (cấp 4, cấp 5) sau
đó tổng hợp cấp cao hơn Cách xác lập này có ưu điểm là bảo đảm tính chính xác nhất của xác lập quan hệ không những quan hệ giữa cấp cao với nhau mà còn quan hệ của cấp cao này với cấp cao và các cấp thấp hơn của phiên bản xác lâp quan hệ Để thực hiện điều này đòi hỏi phải xác lập quan hệ từ cấp thấp nhất – mà trong thực tế nhiều khi rất phức tạp và không có số liệu, hơn nữa nhiều khi không cần thiết
- Cách 2: Xác định quan hệ tương thích giữa các cấp độc lập với nhau, không đi vào quá chi tiết các cấp (có khi đến hoạt động) của cấp thấp hơn Cách này không chính xác bằng cấp trên
- Cách 3: Kết hợp cả hai cách trên, trong đó quan hệ tương thích giữa các cấp cao của các phiên bản được xác định bằng cách bao gồm hay loại trừ cấp thấp hơn ở cấp độ thích hợp Đây là cách hay được dùng nhất
Trong đề tài này, có 7 chuyên đề thực hiện sự chuyển đổi này theo cách
3, trong đó việc chuyển đổi được chia theo các nhóm ngành và ở tất cả các cấp Riêng việc chuyển đổi cấp 4, cấp 5 của VSIC 2007 sang cấp 4 của VSIC 1993
và ngược lại được kế thừa từ kết quả của nhóm nghiên cứu, chuyển đổi VSIC
2007 sang VSIC 1993 thuộc Tổng cục Thống kê Cụ thể như sau:
- Chuyên đề 3: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong các ngành cấp 1: A: Nông nghiệp; Lâm nghiệp, Thủy sản và
Trang 23Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
B: Khai khoáng giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) và
Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 4: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong ngành cấp 1: C: Công nghiệp chế biến, chế tạo giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) và Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 5: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong ngành cấp 1: D: Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và
xử lý rác thải, nước thải; F: Xây dựng giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
2007 (VSIC 2007) và Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 6: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong ngành cấp 1: G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ôtô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) và Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 7: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong các ngành cấp 1: H: Vận tải kho bãi; I: Dịch vụ lưu trữ và ăn uống; J: Thông tin và truyền thông; K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; L: Hoạt động kinh doanh bất động sản giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) và Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 8: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong các ngành cấp 1: M: Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ; N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; O: Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc; P: Giáo dục và đào tạo; Q: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; R: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí; S: Hoạt động dịch vụ khác; T: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất
và dịch vụ tự tiêu dùng trong hộ gia đình; U: Hoạt động của các tổ chức và cơ
Trang 24thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 9: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) và Phân ngành chuẩn quốc tế (ISIC Rev.4)
Trang 25Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
PHẦN III:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRA CỨU
I Nghiên cứu xây dựng CSDL VSIC
1 Các nguyên tắc xây dựng CSDL VSIC
Cơ sở dữ liệu VSIC được xây dựng trên các nguyên tắc chính sau:
- Đảm bảo tính mở để có thể tích hợp thêm các phiên bản VSIC được phát
triển sau này và các bảng liên kết liên quan đến các phiên bản VSIC đó
- Đảm bảo một phiên bản VSIC trong CSDL có thể được trích rút và sử
dụng như một phần của một CSDL khác
- Đảm bảo tính đồng bộ của dữ liệu vì CSDL này bao gồm các phiên bản
khác nhau của VSIC
- Đảm bảo tính bảo mật, an toàn để tránh sự sai lệch, mất mát của dữ liệu
- Đảm bảo khả năng truy cập cho phạm vi người dùng rộng rãi, thường
xuyên (khả năng chịu tải cao, liên tục)
Trang 26Ngành cấp Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5
Các đặc điểm của mã ngành kinh tế như sau:
- Mã ngành cấp 1 được biểu diễn bằng một chữ cái viết hoa từ A đến U Mã
ngành cấp 2 được biểu diễn bởi 2 ký tự số Mã ngành cấp 3 được biểu diễn bởi 3 ký tự số, mã ngành cấp 4 được biểu diễn bởi 4 ký tự số Và mã ngành cấp 5 được biểu diễn bởi 5 ký tự số Một cách tổng quát, một mã ngành tự thân nó thể hiện cấp ngành và các cấp ngành cha của nó Ví dụ: một mã ngành kinh tế cấp 5 gồm 5 ký tự số (99999) và các ký số này có ý nghĩa như sau :
Ký số thứ 1 và 2: Thể hiện nội dung cấp 2 của ngành
Ký số thứ 3: Thể hiện nội dung cấp 3 của ngành
Ký số thứ 4: Thể hiện nội dung cấp 4 của ngành
Ký số thứ 5: Thể hiện nội dung cấp 5 của ngành
- Chu kỳ thay đổi hệ thống ngành kinh tế quốc dân khoảng 10 năm, nhưng thay đổi thường xuyên đối với phần giải thích của từng ngành KTQD trong
hệ thống và yêu cầu phần giải thích được tổ chức lưu trữ theo năm, dữ liệu của năm sau là kế thừa của năm trước và cập nhật biến động phát sinh trong năm sau
- So sánh liên kết các ngành KTQD giữa 2 hệ thống ban hành năm 2007 và hệ thống ban hành năm 1993 theo Nghị định số 75/CP ngày 27/10/1993 chỉ dừng ở mức độ: Các ngành cấp 4 và cấp 5 của hệ thống ban hành năm 2007
Trang 27Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
so với các ngành cấp 4 của hệ thống ban hành năm 1993 theo Nghị định số 75/CP ngày 27/10/1993
3 Phân tích thực thể và các thuộc tính lưu trữ
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm các thông tin cấp ngành, mã ngành, tên ngành, giải thích ngành và mối quan hệ giữa các mã ngành các cấp được tổ chức có cấu trúc Dựa vào các đặc điểm này, các thực thể của hệ thống
và các thuộc tính lưu trữ được phân tích, phân loại và liệt kê như sau:
1 Danh mục các ngành kinh tế quốc dân cấp 1:
2 Danh mục ngành kinh tế quốc dân:
Trang 28- Ngành cấp 5
- Mã ngành
- Tên ngành
- Thuộc cấp mấy
- Định danh liên kết ngành giữa các hệ thống khác nhau
Khoá chính : Định danh ngành kinh tế quốc dân
Nếu ngành thuộc cấp i thì mã ngành sẽ là ngành cấp i
Định danh ngành cấp 1 + Mã ngành: duy nhất
Dựa vào Định danh ngành cấp 1 tham chiếu đến DM ngành cấp
1 biết được ngành đang chọn ban hành năm nào
- Định danh liên kết ngành giữa các hệ thống khác nhau thuộc tập hợp các định danh ngành kinh tế quốc dân
3 Giải thích ngành Kinh tế Quốc dân:
Lưu trữ theo năm, năm sau sẽ là dữ liệu của năm trước và dữ liệu cập nhật trong năm
Thuộc tính :
- Định danh dòng giải thích : Số thứ tự tăng từ 1
- Năm lưu trữ dữ liệu
- Ngày cập nhật dòng giải thích
- Định danh ngành kinh tế quốc dân
Trang 29Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
- Số thứ tự dòng giải thích cho mỗi ngành kinh tế : Số thứ tự tăng từ 1 cho mỗi ngành
- Nội dung giải thích
- Tình trạng dòng giải thích (Không còn sử dụng, ) tham chiếu đến danh mục Tình trạng dòng giải thích
Khoá chính : Định danh dòng giải thích
Định danh ngành kinh tế quốc dân + Số thứ tự dòng giải thích : duy nhất
Trang 30 Khoá chính : Định danh hàng hóa XNK
7 Hệ thống ngành KTQD của Liên hiệp quốc:
Thuộc tính :
- Định danh ngành KTQD của Liên hiệp quốc
- Mã ngành KTQD
- Tên ngành KTQD
Khoá chính : Định danh hàng hóa XNK
4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
4.1 Thiết kế mô hình quan niệm
Mô hình quan niệm của CSDL VSIC thể hiện mối quan hệ, liên kết giữa các thực thể đã mô tả ở trên như hình vẽ sau:
Trang 31Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
Trang 32Dựa vào mô hình quan niệm và các đặc tính vật lý của các thực thể, chúng ta có mô hình vật lý của CSDL VSIC như sau:
Trang 33Danh sách các role HT_ROLE
Danh sách người sử dụng HT_USER
Quyền hạn người sử dụng HT_USER_ROLE
4.3.2 Mối liên kết giữa các bảng
Bảng sau đây mô tả mối liên kết khóa giữa các bảng nêu trên:
Trang 34Bảng cha Bảng con Tên khóa ngoại Điều kiện
cập nhật
Điều kiện xóa bỏ Danh sách
người sử
dụng
Quyền hạn người sử dụng
và sản phẩm
FK_KTQD_SANPHAM
Hạn chế Hạn chế
Danh mục
sản phẩm
Liên kết giữa ngành KTQD
FK_KTQD1_KTQD2
Hạn chế Hạn chế
Ngành kinh
tế quốc dân
Liên kết ngành KTQD giữa các bảng khác nhau
FK_KTQD2_KTQD1
Hạn chế Hạn chế
Ngành kinh
tế quốc dân
Liên kết giữa ngành KTQD
và hàng hóa XNK
FK_KTQD_HANGXNK
Hạn chế Hạn chế
Danh mục Liên kết giữa FK_HANGXNK Hạn chế Hạn chế
Trang 35Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
hàng hoá
XNK
ngành KTQD và hàng hóa XNK
_KTQD
Ngành kinh
tế quốc dân
Liên kết giữa ngành KTQD
và KTQD LHQ
FK_KTQD_KTQDLHQ
Danh sách các trường trong bảng Hệ thống ngành KTQD:
chính
Khóa ngoại
Trang 36Năm ban hành hệ thống NAM_BH Ascending
2 Bảng Ngành kinh tế quốc dân
Tên Ngành kinh tế quốc dân
Mã KTQD
Mô tả bảng Ngành kinh tế quốc dân
CO_CHITIET: 1 - cùng ngành cấp con, 0 - không cùng ngành cấp con
Danh sách các trường trong bảng Ngành kinh tế quốc dân
chính
Khóa ngoại
NAM_BH varchar(4) FALSE TRUE TRUE
Mã ngành cấp 1 CAP1 varchar(1) FALSE FALSE FALSE
Mã ngành cấp 2 CAP2 varchar(2) FALSE FALSE FALSE
Mã ngành cấp 3 CAP3 varchar(3) FALSE FALSE FALSE
Mã ngành cấp 4 CAP4 varchar(4) FALSE FALSE FALSE
Mã ngành cấp 5 CAP5 varchar(5) FALSE FALSE FALSE
Mã ngành MA_NGANH varchar(5) FALSE FALSE FALSE
Trang 37Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
Tên ngành TEN_NGANH varchar(300) FALSE FALSE TRUE
ID liên kết ngành
của các hệ thống
khác nhau
ID_LIENKET numeric(6) FALSE FALSE FALSE
Các khóa của bảng Ngành kinh tế quốc dân:
Mã Khóa
chính
Khóa ngoại
Unique Cluster
Index KTQD_PK của bảng Ngành kinh tế quốc dân:
Định danh ngành KTQD ID_NGANH Ascending
Index HETHONG_KTQD_FK của bảng Ngành kinh tế quốc dân:
Trang 38Danh sách các trường của bảng Giải thích:
Tên Mã Kiểu dữ liệu Khóa
chính
Khóa ngoại
Bắt buộc
Định danh
dòng giải
thích
ID_GIAITHICH numeric(9) TRUE FALSE TRUE
Mã tình trạng MA_TINHTRANG varchar(2) FALSE TRUE TRUE
Định danh
ngành KTQD
ID_NGANH numeric(6) FALSE TRUE TRUE
Năm lưu trữ NAM varchar(4) FALSE FALSE TRUE
Số thứ tự
dòng của từng
ngành
STT_GIAITHICH numeric(3) FALSE FALSE TRUE
Nội dung NOI_DUNG varchar(300) FALSE FALSE TRUE
Ngày cập
nhật dòng giải
thích
NGAY_CN datetime FALSE FALSE TRUE
Các index của bảng Giải thích:
Mã Khóa
chính
Khóa ngoại
Unique Cluster
GIAITHICH_TINHTRANG_FK FALSE TRUE FALSE FALSE
Index GIAI_THICH_PK của bảng Giải thích:
Định danh dòng giải thích ID_GIAITHICH Ascending
Trang 39Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT
Index GIAI_THICH_NGANH_FK của bảng Giải thích:
Định danh ngành KTQD ID_NGANH Ascending
Index GIAITHICH_TINHTRANG_FK của bảng Giải thích:
4 Bảng Ngành kinh tế quốc dân LHQ
Tên Ngành kinh tế quốc dân LHQ
Khóa ngoại
Bắt buộc Đinh danh
ngành KTQD
LHQ
ID_NGANH_LHQ numeric(6) TRUE FALSE TRUE
Phiên bản BAN varchar(10) FALSE FALSE TRUE
Mã ngành MA_NGANH_LHQ varchar(10) FALSE FALSE TRUE
Tên ngành TEN_NGANH_LHQ varchar(300) FALSE FALSE TRUE
Index list của the bảng Ngành kinh tế quốc dân LHQ:
Mã Khóa chính Khóa ngoại Unique Cluster
Trang 40Index KTQD_LHQ_PK của bảng Ngành kinh tế quốc dân LHQ:
Danh sách các trường trong bảng Danh mục sản phẩm:
Tên Mã Kiểu dữ liệu Khóa
chính
Khóa ngoại
Bắt buộc Định danh sản
phẩm
ID_SANPHAM numeric(6) TRUE FALSE TRUE
Mã sản phẩm MA_SANPHAM varchar(10) FALSE FALSE TRUE
Tên sản phẩm TEN_SANPHAM varchar(300) FALSE FALSE TRUE
Index list của the bảng Danh mục sản phẩm:
Mã Khóa
chính
Khóa ngoại
Unique Cluster
Index DM_SANPHAM_PK của bảng Danh mục sản phẩm: