1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam Viện NC Hải sản

402 561 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 402
Dung lượng 19,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, Viện Nghiên cứu Hải sản được giao thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và đèn màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam” với mục tiêu

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN - -

Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Đề tài:

“NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ÁNH SÁNG ĐÈN NGẦM

TRONG NƯỚC VÀ ÁNH SÁNG MÀU CHO NGHỀ LƯỚI VÂY

XA BỜ BIỂN MIỀN TRUNG VÀ MIỀN NAM”

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TH.S ĐOÀN VĂN PHỤ

Hải Phòng, tháng 01/2010 Bản thảo viết xong ngày 30/01/2010 Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện Đề tài cấp Bộ theo

Quyết định số 1462/QĐ/BNN-KHCN ngày 12 tháng 5 năm 2008

Trang 2

DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA ĐỀ TÀI

trong đề tài

1 ThS Đoàn Văn Phụ Phân Viện NCHS phía Nam

Viện Nghiên cứu Hải Sản Chủ nhiệm

2 KS Trần Quốc Tuyển Phòng Kế hoạch - Tài Chính

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thư ký

3 KS Cao Văn Hùng Phân Viện NCHS phía Nam

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

4 ThS Bùi Văn Tùng Phân Viện NCHS phía Nam

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

5 CN Nguyễn Công Con Phân Viện NCHS phía Nam

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

6 KS Nguyễn Như Sơn Phân Viện NCHS phía Nam

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

7 KS Đinh Xuân Hùng Phân Viện NCHS phía Nam

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

8 TS Nguyễn Đức Sỹ Trường Đại học Nha Trang Thành viên

9 TC Phạm Văn Minh Phân Viện NCHS phía Nam

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

10 KS Nguyễn Ngọc Sửa Phòng NCCN khai thác

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

11 KS Nguyễn Quang Tuyến Phòng NCCN khai thác

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

12 KS Trần Đình Cơ Phòng NCCN khai thác

Viện Nghiên cứu Hải Sản Thành viên

13 KS Nguyễn Văn Viện Trung tâm Khuyến nông

Khuyến ngư Ninh Thuận

Phối hợp thực hiện

14 KS Huỳnh Thanh Giang Thanh tra Thủy sản Ninh Thuận Phối hợp thực hiện

15 ThS Huỳnh Văn Thảo Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Tiền Giang Phối hợp thực hiện

Trang 3

TÓM TẮT

Hiện nay, nghề lưới vây ánh sáng của nước ta phát triển khá mạnh mẽ về số lượng tàu thuyền, công suất máy chính, nguồn sáng sử dụng,… Tuy nhiên, sự phát triển này mang tính chất tự phát không theo một qui chuẩn nào, đặc biệt là cách trang

bị nguồn sáng Ngư dân chưa thể xác định được công suất nguồn sáng phù hợp với máy phát điện, chưa xác định được các chủng loại bóng đèn hiệu quả,…Hầu hết tàu lưới vây ánh sáng có xu hướng tăng công suất nguồn sáng, trong khi đó tàu thuyền, ngư cụ,… không thay đổi, dẫn đến tăng chi phí đầu tư, chi phí sản suất mà hiệu quả của nghề lại không tăng Vì vậy, Viện Nghiên cứu Hải sản được giao thực hiện đề tài

“Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và đèn màu cho nghề lưới vây xa

bờ biển miền Trung và miền Nam” với mục tiêu “Đưa ra được phương pháp trang bị

và quy trình kỹ thuật sử dụng đèn ngầm và ánh sáng màu cho nghề lưới vây khai thác một số loài cá nổi nhỏ (cá nục, các tráo, cá bạc má, ) ở vùng biển xa bờ miền Trung

và miền Nam” Nội dung chính của đề tài gồm:

- Nghiên cứu tập tính của một số loài cá nổi nhỏ đối với ánh sáng màu (đỏ, vàng

và xanh) thắp sáng trên mặt nước và ánh sáng trắng ngầm trong nước

- Nghiên cứu sử dụng ánh sáng màu (đỏ, vàng và xanh) thắp sáng trên mặt nước và ánh sáng trắng ngầm trong nước cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam

- Xây dựng tiêu chuẩn công suất ánh sáng cho phép sử dụng trong nghề lưới vây ánh sáng

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu trên, đề tài đã triển khai 10 chuyến nghiên cứu thực nghiệm ở vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ trên các tàu lưới vây ánh sáng Các chuyến biển này, đề tài đã thí nghiệm 05 loại ánh sáng, đó là: ánh sáng màu đỏ (ánh sáng đỏ), ánh sáng màu vàng (ánh sáng vàng), ánh sáng màu xanh lá cây (ánh sáng xanh), ánh sáng màu trắng (ánh sáng trắng) thắp sáng trên mặt nước và ánh sáng trắng dưới nước (ánh sáng trắng ngầm) Các loại ánh sáng đỏ, vàng và xanh được

bố trí thí nghiệm luân phiên trên tàu lưới vây; còn ánh sáng trắng và ánh sáng trắng ngầm được bố trí thí nghiệm luân phiên trên tàu chong đèn Khi sử dụng các loại ánh sáng để tập trung cá, đề tài tiến hành quan sát tập tính cá gần nguồn sáng và đo độ rọi sáng của các loại ánh sáng, sau đó giảm công suất nguồn sáng và thả lưới vây bắt đàn

cá tập trung gần các nguồn sáng Các kết quả nghiên cứu của đề tài như sau:

Trang 4

- Các chuyến thí nghiệm đã bắt gặp 135 loài, thuộc 89 giống và 52 họ hải sản Có

sự khác nhau về thành phần loài bắt gặp trong các loại ánh sáng, ánh sáng vàng thu hút được nhiều loài hải sản nhất (83 loài), tiếp đến là ánh sáng xanh (78 loài) và ít nhất là ánh sáng đỏ (63 loài)

- Chiều dài khai thác của các loài cá nổi nhỏ không có sự biến động nhiều đối với từng loại ánh sáng

- Độ chín muồi tuyến sinh dục của các loài cá nổi nhỏ theo loại ánh sáng không đồng nhất, thể hiện mức độ thu hút các loài cá theo giai đoạn phát triển là không giống nhau Cá nục thuôn và cá nục sồ ở giai đoạn thành thục bị thu hút bởi ánh sáng đỏ là lớn nhất Cá tráo vàng, cá tráo xanh và cá bạc má ở giai đoạn thành thục bị thu hút bởi ánh sáng trắng

- Các loài cá nổi nhỏ có tập tính khác nhau đối với từng loại ánh sáng, khi mới tới nguồn sáng chúng thường phân bố rời rạc ở vùng có độ rọi sáng khoảng 40 - 100 lux, sau khoảng 1 giờ thắp sáng chúng tập trung thành đàn dày hơn và di chuyển ở vùng có độ rọi sáng từ 30 - 950 lux

- Ánh sáng đỏ có thể thu hút được cá tráo (Selar spp.), cá bạc má (Restralliger

kanagurta) sau hai giờ thắp sáng, ở vùng có rọi sáng khoảng 30 - 850 lux và thường

phân bố độ sâu khoảng 20 - 40 m nhưng thu hút kém hiệu quả đối với cá nục

(Decapterus spp.)

- Ánh sáng vàng và xanh có thể thu hút được cá nục thuôn (Decapterus

macrosoma), cá nục sồ (Decapterus maruadsi) sau 30 phút thắp sáng, ở vùng có độ rọi

sáng khoảng 54 - 710 lux Tuy nhiên, hai loại ánh sáng này thu hút kém hiệu quả đối với các loài cá nổi nhỏ khác

- Ánh sáng trắng thu hút được cá bạc má, cá trác ngắn,… sau 30 phút thắp sáng,

ở vùng có độ rọi sáng khoảng 17 - 840 lux Đây là loại ánh sáng có hiệu quả sử dụng cao nhất trong các chuyến thí nghiệm

- Ánh sáng trắng ngầm có hiệu suất tập trung cao đối với cá nục thuôn và cá nục sồ sau 20 phút thắp sáng, ở vùng có độ rọi sáng khoảng 41 - 850 lux; cá tập trung thành đàn lớn với mật độ dày và phân bố xung quanh nguồn sáng nhưng khi giảm độ rọi sáng thì cá

có phân tán ra xa nguồn sáng nên năng suất khai thác chưa cao Nếu ngư trường (độ sâu, dòng chảy, độ trong, ) thích hợp, ánh sáng trắng ngầm có thể phát huy hiệu quả

Trang 5

- Năng suất khai thác trung bình của các mẻ lưới sử dụng ánh sáng màu (đỏ, vàng, xanh) thấp hơn ánh sáng trắng từ 1,69-2,90 lần và năng suất cao hơn ánh sáng trắng ngầm cũng thấp hơn ánh sáng trắng từ 2,05 - 3,12 lần

- Năng suất khai thác trung bình của các mẻ lưới đối với các loài cá nổi như: cá nục thuôn, cá nục sồ, cá tráo vàng, cá tráo xanh và cá ngân không ảnh hưởng bởi loại ánh sáng

- Năng suất khai thác trung bình của cá bạc má đạt cao nhất ở các mẻ lưới sử dụng ánh sáng trắng (76,2 kg/mẻ), tiếp đến là ánh sáng đỏ (59,5 kg/mẻ) và thấp nhất là ánh sáng xanh (20,1 kg/mẻ) Tuy nhiên, năng suất khai thác của cá bạc má không ảnh hưởng bởi hình thức thắp sáng (thắp sáng trên mặt nước và dưới mặt nước)

- Hầu hết các tàu lưới vây ánh sáng ở phía Nam trang bị nguồn sáng tùy tiện về chủng loại bóng đèn và công suất nguồn sáng, nên không phát huy hết hiệu quả của nguồn sáng

- Các chủng loại đèn cao áp Natri (HPS) và cao áp Halogen kim loại (MH), có thể thay thế cho bóng huỳnh quang (FL) và bóng cao áp thủy ngân (HPM) Các loại đèn thông dụng như: 250HPS, 400HPS, 1000HPS, 200MH, 400MH và 1000MH

- Cường độ ánh sáng thích nghi cho một số loài cá nổi nhỏ (cá nục, cá tráo, các bạc má) khoảng 350 - 950 lux tương ứng với tổng công suất nguồn sáng và công suất phát sáng trên một tàu lưới vây hay tàu thắp sáng ở Việt Nam khoảng 16000W Tùy vào từng vùng biển, đặc điểm kết cấu và kích thước tàu thuyền để lắp đặt nguồn sáng cho phù

- Cùng công suất phát sáng nhưng ánh sáng có bước sóng dài sẽ bị hấp thụ nhanh hơn ánh sáng có bước sóng ngắn (ánh sáng đỏ và vàng bị hấp thụ nhanh hơn so với các loại ánh sáng còn lại)

- Phạm vi vùng sáng không tỷ lệ với công suất nguồn sáng Khi tăng công suất nguồn sáng lên 5 lần; phạm vi vùng sáng theo phương ngang chỉ tăng 1,5 lần và theo phương đứng tăng 1,3 lần

- Đề tài đã xây dựng được tiêu chuẩn công suất ánh sáng cho tàu lưới vây có công suất máy chính trên 250 - 400 cv và đưa ra cách trang bị, sử dụng ánh sáng cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giãi chữ viết tắt

ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of Variance)

ĐC Tàu đối chứng (ĐC1: Tàu đối chứng 1 và ĐC2: Tàu đối chứng 2)ĐCSC Động cơ sơ cấp (hay động cơ diesel lai máy phát điện)

FL Đèn huỳnh quang (Fluorescent Lamp)

40FL Đèn huỳnh quang công suất 40 W

HPM Đèn cao áp thủy ngân (High Pressure Mercury Lamps)

250HPM Đèn cao áp thủy ngân công suất 250 W

400HPM Đèn cao áp thủy ngân công suất 400 W

HPS Đèn cao áp Natri (High Pressure Sodium Lamps)

250HPS Đèn cao áp Natri công suất 250 W

400HPS Đèn cao áp Natri công suất 400 W

1000HPS Đèn cao áp Natri công suất 1000 W

MH Đèn cao áp Halogen kim loại (High Pressure Metal Halide

Lamps) 200MH Đèn cao áp halogen kim loại công suất 200 W

400MH Đèn cao áp halogen kim loại công suất 400 W

1000MH Đèn cao áp halogen kim loại công suất 1000 W

UHL Đèn halogen dưới nước (Underwater Halogen Lamps)

MF Máy phát điện (hay dynamo phát điện liên kết với ĐCSC để tạo ra dòng điện xoay chiều)

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9

1.1.1 Tính chất quang học của ánh sáng và tập tính cá gần nguồn sáng 9

1.1.2 Ứng dụng ánh sáng nhân tạo trong nghề cá thế giới 13

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16

1.2.1 Tính chất quang học và tập tính cá gần nguồn sáng 16

1.2.2 Sử dụng ánh sáng nhân tạo trong nghề cá nước ta 18

1.2.3 Một số vấn đề tồn tại về sử dụng ánh sáng trong nghề cá 22

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Vật liệu nghiên cứu 23

2.1.1 Phương tiện nghiên cứu 23

2.1.2 Thiết bị nghiên cứu trên các tàu thí nghiệm 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 34

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined 3.1 Đặc điểm sinh học và tập tính cá nổi nhỏ gần nguồn sáng Error! Bookmark not defined.

3.1.1 Đặc điểm sinh học cá nổi nhỏ Error! Bookmark not defined 3.1.2 Tập tính cá nổi nhỏ gần nguồn sáng Error! Bookmark not defined.

3.2 Hiệu quả sử dụng các loại nguồn sáng Error! Bookmark not defined.

3.2.1 Độ rọi của các loại ánh sáng thí nghiệm Error! Bookmark not defined 3.2.2 Hiệu quả sử dụng ánh sáng theo định tính Error! Bookmark not defined 3.2.3 Hiệu quả sử dụng ánh sáng theo định lượng Error! Bookmark not defined.

Trang 8

3.3 Tiêu chuẩn công suất ánh sáng cho nghề lưới vây.Error! Bookmark not defined.

3.3.1 Đề xuất chủng loại bóng đèn cho nghề lưới vây ánh sáng Error! Bookmark not

3.4.2 Qui trình sử dụng ánh sáng cho nghề lưới vây Error! Bookmark not defined.

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined 4.1 Kết luận Error! Bookmark not defined 4.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 1 Một số thông số tàu thuyền và sơ đồ đối bóng điện cao áp Error!

Bookmark not defined.

Phụ lục 2 Chi tiết kết quả đánh bắt của các mẻ lưới vây thí nghiệm

theo loại ánh sáng Error! Bookmark not defined Phụ lục 3 Thành phần loài và sản lượng theo loại ánh sáng Error! Bookmark not

defined.

Phụ lục 4 Tương quan chiều dài và khối lượng của một số loài cá nổi nhỏ

theo loại ánh sáng ở Nam Trung bộ và Đông Nam bộ (2008&2009) Error! Bookmark

not defined.

Phụ lục 5 Đường cong chín muồi sinh dục của một số loài cá nổi nhỏ

ở Nam Trung bộ và Đông Nam bộ (2008&2009) Error! Bookmark not defined Phụ lục 6 Độ no dạ dày của một số loài cá nổi theo loại ánh sáng Error! Bookmark

not defined.

Trang 9

Phụ lục 7 Kết quả đo độ trong và độ rọi sáng ở vùng biển Nam Trung bộ

và Đông Nam bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 8 Phân tích phương sai một yếu tố ảnh hưởng đến năng suất

khai thác của lưới vây ánh sáng Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 9 Phân tích phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến

năng suất khai thác của các loài cá nổi nhỏ Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 10 Phân tích phương sai của yếu tố công suất phát sáng tác động

đến năng suất khai thác của lưới vây Error! Bookmark not defined.

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Thông số ánh sáng sử dụng trong nghề lưới vây ở các vùng biển Việt Nam 21

Bảng 2 Thông số kỹ thuật chính của các tàu thí nghiệm ở vùng biển

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ 24

Bảng 3 Thông số kỹ thuật chính của các tàu lưới vây đối chứng ở vùng biển

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ 25

Bảng 4 Thông số cơ bản của các vàng lưới vây ánh sáng trên tàu thí nghiệm 25

Bảng 5 Thông số cơ bản của vàng lưới vây ánh sáng trên các tàu đối chứng 27

Bảng 6 Các thiết bị phục vụ nghiên cứu trên tàu thí nghiệm 27

Bảng 7 Hệ thống máy phát điện và nguồn điện trên các tàu thí nghiệm 28

Bảng 8 Số lượng bóng đèn của từng loại ánh sáng trên các tàu thí nghiệm 29

Bảng 9 Mối quan hệ giữa màu sắc ánh sáng và bước sóng 30

Bảng 10 Số lượng mẻ lưới thí nghiệm theo loại ánh sáng ở vùng biển

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ Error! Bookmark not defined Bảng 11 Số mẻ lưới trên các tàu đối chứng theo loại ánh sáng ở vùng biển

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ Error! Bookmark not defined Bảng 12 Thành phân loài bắt gặp trong các mẻ lưới vây thí nghiệm ở vùng biển

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ theo loại ánh sáng Error! Bookmark not defined Bảng 13 Chiều dài trung bình (mm) của một số loài cá nổi nhỏ theo loại ánh sáng ở vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined Bảng 14 Hệ số trong phương trình tương quan chiều dài - khối lượng của các loài cá

nổi nhỏ ở vùng biển Trung bộ và Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined Bảng 15 Độ rọi sáng (lux) và phạm vi vùng sáng theo các mức công suất chiếu sáng

(ánh sáng trắng ở vùng biển Đông Nam Bộ, 2009) Error! Bookmark not defined Bảng 16 Năng suất khai thác trung bình (kg/mẻ) của một số loài cá nổi nhỏ

ở vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined Bảng 17 Các chỉ tiêu kỹ thuật của một số loại bóng đèn sử dụng trong

nghề lưới vây ánh sáng ở Việt Nam Error! Bookmark not defined Bảng 18 Năng suất khai thác trung bình (kg/mẻ) của từng loại ánh sáng theo

công suất phát sáng ở vùng biển Đông Nam Bộ (2009) Error! Bookmark not defined Bảng 19 Tổng hợp một số thông số của các tàu thắp sáng ở vùng biển

Nam Trung bộ và Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined Bảng 20 Chủng loại bóng đèn được sử dụng trong nghề vây ở các vùng biển

Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông/Tây Nam Bộ Error! Bookmark not defined Bảng 21 Chi tiết kết quả đánh bắt các mẻ lưới vây thí nghiệm theo loại ánh sáng

ở vùng biển Nam Trung bộ năm 2008 Error! Bookmark not defined Bảng 22 Chi tiết kết quả đánh bắt các mẻ lưới vây thí nghiệm theo loại ánh sáng

ở vùng biển Đông Nam Bộ năm 2009 Error! Bookmark not defined Bảng 23 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng đỏ

ở Nam Trung bộ năm 2008 Error! Bookmark not defined

Trang 11

Bảng 24 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng vàng

ở Nam Trung bộ năm 2008 Error! Bookmark not defined

Bảng 25 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng xanh

ở Nam Trung bộ năm 2008 Error! Bookmark not defined

Bảng 26 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng trắng

ở Nam Trung bộ năm 2008 Error! Bookmark not defined

Bảng 27 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng trắng

ngầm ở Nam Trung bộ năm 2008 Error! Bookmark not defined

Bảng 28 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng đỏ

ở Đông Nam bộ năm 2009 Error! Bookmark not defined

Bảng 29 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng vàng

ở Đông Nam bộ năm 2009 Error! Bookmark not defined

Bảng 30 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng xanh

ở Đông Nam bộ năm 2009 Error! Bookmark not defined

Bảng 31 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng trắng

ở Đông Nam bộ năm 2009 Error! Bookmark not defined

Bảng 32 Thành phần loài và sản lượng của các mẻ lưới vây sử dụng ánh sáng

trắng ngầm ở Đông Nam bộ năm 2009 Error! Bookmark not defined

Bảng 33 Chiều dài khai thác của một số loài cá nổi nhỏ trong các mẻ lưới vây

thí nghiệm theo loại ánh sáng Error! Bookmark not defined

Bảng 34 Độ no dạ dày của cá nục thuôn theo loại ánh sáng ở Nam Trung bộ và

Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined

Bảng 35 Độ no dạ dày của cá nục sồ theo loại ánh sáng ở Nam Trung bộ

và Đông Nam bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined

Bảng 36 Độ no dạ dày của cá tráo vàng theo loại ánh sáng ở Nam Trung bộ

và Đông Nam bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined

Bảng 37 Độ no dạ dày của cá tráo xanh theo loại ánh sáng ở Nam Trung bộ

và Đông Nam bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined

Bảng 38 Độ no dạ dày của cá bạc má theo loại ánh sáng ở Nam Trung bộ

và Đông Nam bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined

Bảng 39 Độ no dạ dày của cá ngân theo loại ánh sáng ở Nam Trung bộ

và Đông Nam bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined Bảng 40 Kết quả đo độ trong ở vùng biển Nam Trung bộ năm 2008 Error! Bookmark not

defined

Bảng 41 Kết quả đo độ rọi sáng của ánh sáng màu đỏ, công suất 4400 W Error! Bookmark

not defined

Bảng 42 Kết quả đo độ rọi sáng của ánh sáng màu vàng, công suất 4400 W Error!

Bookmark not defined

Bảng 43 Kết quả đo độ rọi sáng của ánh sáng xanh, công suất 4400 W Error! Bookmark not

defined

Bảng 44 Kết quả đo độ rọi sáng của ánh sáng trắng, công suất 4400 W Error! Bookmark not

defined

Trang 12

Bảng 45 Kết quả đo độ rọi sáng của ánh sáng trắng ngầm, công suất 2000 W Error!

Bookmark not defined

Bảng 46 Kết quả đo độ trong ở vùng biển Đông Nam bộ năm 2009 Error! Bookmark not

Bảng 52 Phân tích phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến

năng suất khai thác lưới vây ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ Error! Bookmark not

defined

Bảng 53 Phân tích phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến

năng suất khai thác lưới vây ở Nam Trung bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 54 Phân tích phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến

năng suất khai thác lưới vây ở Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 55 Phân tích phương sai của yếu tố hình thức thắp sáng tác động đến năng suất

khai thác lưới vây ở Nam Trung bộ và Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 56 Phân tích phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến năng suất

khai thác của cá bạc má ở Nam Trung bộ và Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 57 Phân tích phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến năng suất

khai thác của cá nục thuôn ở Nam Trung bộ và Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 58 Phân tích phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến năng suất

khai thác của cá nục sồ ở Nam Trung bộ và Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 59 Phân tích phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến năng suất

khai thác của cá tráo vàng ở Nam Trung bộ và Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 60 Phương sai của yếu tố màu sắc ánh sáng tác động đến năng suất khai thác

của cá tráo xanh ở Nam Trung bộ và Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 61 Phân tích phương sai của yếu tố công suất phát sáng tác động đến năng suất

khai thác ở Đông Nam bộ (Theo số liệu của Bùi Văn Tùng, 2009) Error! Bookmark not

defined

Bảng 62 Phân tích phương sai của yếu tố công suất phát sáng tác động đến năng suất

khai thác trên tàu NT92028TS ở Nam Trung bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 63 Phân tích phương sai của yếu tố công suất phát sáng tác động đến năng suất

khai thác trên tàu NT90262TS ở Nam Trung bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 64 Phân tích phương sai của yếu tố công suất phát sáng tác động đến năng suất

khai thác trên tàu TG90630TS ở Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Trang 13

Bảng 65 Phân tích phương sai yếu tố công suất phát sáng tác động đến năng suất

khai thác của các mẻ lưới ánh sáng đỏ ở Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 66 Phân tích phương sai yếu tố công suất phát sáng tác động đến năng suất

khai thác của các mẻ lưới ánh sáng vàng ở Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 67 Phân tích phương sai yếu tố công suất phát sáng tác động đến năng suất

khai thác của các mẻ lưới ánh sáng xanh ở Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Bảng 68 Phân tích phương sai yếu tố công suất phát sáng tác động đến năng suất

khai thác của các mẻ lưới ánh sáng trắng ở Đông Nam bộ Error! Bookmark not defined

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Bản vẽ khai triển vàng lưới vây trên tàu NT92036TS 26

Hình 2 Bản vẽ khai triển vàng lưới vây trên tàu TG92467TS 26

Hình 3 Sơ đồ bố trí nguồn sáng trên tàu lưới vây NT92036TS 31

Hình 4 Sơ đồ bố trí nguồn sáng trên tàu thắp sáng NT00018TS 31

Hình 5 Sơ đồ bố trí nguồn sáng trên tàu lưới vây TG92467TS 31

Hình 6 Sơ đồ bố trí nguồn sáng trên tàu thắp sáng Như Nga 11 31

Hình 7 Sơ đồ bố trí nguồn sáng trên và dưới mặt nước 31

Hình 8 Cấu tạo các Luxmet đo độ rọi sáng trên mặt nước 33

Hình 9 Cấu tạo các Luxmet đo độ rọi sáng dưới mặt nước 33

Hình 10 Sơ đồ vị trí trạm nghiên cứu ở vùng biển Nam Trung Bộ (2008) 34

Hình 11 Sơ đồ vị trí trạm nghiên cứu ở vùng biển Đông Nam Bộ (2009) 35

Hình 12 Sơ đồ vị trí các điểm đo độ rọi sáng trên và dưới mặt nước 40

Hình 13 Tỷ lệ sản lượng khai thác của một số loài cá nổi nhỏ theo loại ánh sáng

ở vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined Hình 14 Tỷ lệ thành thục (%) một số loài cá nổi nhỏ trong các mẻ lưới vây ở vùng biển

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined Hình 15 Tỷ lệ no (%) một số loài cá nổi nhỏ trong các mẻ lưới vây ở vùng biển

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined Hình 16 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng đỏ (mẻ lưới số 28, ngày 28/5/09,

sản lượng 720,6 kg; trong đó: cá nục chiếm 43,0%) Error! Bookmark not defined Hình 17 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng vàng (mẻ lưới số 8, ngày 25/8/08,

sản lượng 1900,2 kg; trong đó: cá nục thuôn 92,4%; cá nục sồ 7,6%) Error! Bookmark not defined Hình 18 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng vàng (mẻ lưới số 12, ngày 29/8/08, sản lượng 1202,2 kg; trong đó: cá nục thuôn 46,0%; cá nục sồ 51,8%) Error! Bookmark not defined Hình 19 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng xanh (mẻ lưới số 08, ngày 26/7/08,

sản lượng 550,0 kg; trong đó: cá nục sồ 95,0%; cá nục thuôn 4,6%) Error! Bookmark not

defined

Trang 15

Hình 20 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng trắng (mẻ lưới số 37, ngày 04/11/08,

sản lượng 1033,5 kg; trong đó: cá nục sồ 93,0%; cá nục thuôn 4,2% ) Error! Bookmark not

defined

Hình 21 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng trắng (mẻ lưới số 17, ngày 23/5/09,

sản lượng 244,5 kg; trong đó: cá nục sồ 58,6%; cá nục thuôn 15,1% ) Error! Bookmark not

defined

Hình 22 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 6, ngày 24/8/08, sản

lượng 285,8 kg; trong đó: cá nục chiếm 52,53%) Error! Bookmark not defined

Hình 23 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 13, ngày 30/8/08,

sản lượng 250,6 kg; trong đó: cá nục chiếm 99,74%) Error! Bookmark not defined

Hình 24 Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 16, ngày 25/10/08,

sản lượng 781,4 kg; trong đó: cá nục chiếm 95,61%) Error! Bookmark not defined

Hình 25 Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng đỏ (mẻ lưới số 3, ngày 18/10/08, sản

lượng 281,6 kg; trong đó: cá tráo chiếm 30,0%) Error! Bookmark not defined

Hình 26 Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng đỏ (mẻ lưới số 12, ngày 20/5/09,

sản lượng 389,5 kg; trong đó: cá tráo chiếm 48,8%) Error! Bookmark not defined

Hình 27 Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng vàng (mẻ lưới số 27, ngày 28/5/09, sản

lượng 218,0 kg; trong đó: cá tráo chiếm 64,2%) Error! Bookmark not defined

Hình 28 Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng xanh (mẻ lưới số 03, ngày 17/6/09, sản

lượng 136,5 kg; trong đó: cá tráo chiếm 65,9%) Error! Bookmark not defined

Hình 29 Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng trắng (mẻ lưới số 9, ngày 19/5/09,

sản lượng 694,2 kg; trong đó: cá tráo chiếm 49,0%) Error! Bookmark not defined

Hình 30 Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 6, ngày 17/5/09,

sản lượng 311,4 kg; trong đó: cá tráo chiếm 57,8%) Error! Bookmark not defined

Hình 31 Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 14, ngày 21/5/09,

sản lượng 685,0 kg; trong đó: cá tráo chiếm 32,1%) Error! Bookmark not defined

Hình 32 Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng đỏ (mẻ lưới số 2, ngày 15/5/09,

sản lượng 340,8 kg; trong đó: cá bạc má chiếm 64,6%) Error! Bookmark not defined

Hình 33 Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng đỏ (mẻ lưới số 24, ngày 30/6/09,

sản lượng 737,0 kg; trong đó: cá bạc má chiếm 86,8%) Error! Bookmark not defined

Hình 34 Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng vàng (mẻ lưới số 21, ngày 29/6/09,

sản lượng 665,0 kg; trong đó: cá bạc má 560,0 kg; chiếm 84,2%) Error! Bookmark not

defined

Hình 35 Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng xanh (mẻ lưới số 11, ngày 23/3/09,

sản lượng 335,2 kg; trong đó: cá bạc má chiếm 56,7%) Error! Bookmark not defined

Trang 16

Hình 36 Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng xanh (mẻ lưới số 06, ngày 19/6/09,

sản lượng 134,0 kg; trong đó: cá bạc má chiếm 44,8%) Error! Bookmark not defined

Hình 37 Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng trắng (mẻ lưới số 23, ngày 30/6/09,

sản lượng 405,0 kg; trong đó: cá bạc má chiếm 93,8%) Error! Bookmark not defined

Hình 38 Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 22, ngày

29/6/09, sản lượng 400,0 kg; trong đó: cá bạc má chiếm 75,0%) Error! Bookmark not

defined

Hình 39 Đường cong suy yếu độ rọi sáng theo độ sâu ở vùng biển

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ Error! Bookmark not defined

Hình 40 Đường cong suy yếu độ rọi sáng theo độ sâu ở vùng biển Nam Trung Bộ

(theo kết quả đo bằng Luxmet, 2008) Error! Bookmark not defined

Hình 41 Đường cong suy yếu độ rọi sáng theo độ sâu ở vùng biển Đông Nam Bộ

(theo kết quả đo bằng Luxmet, 2009) Error! Bookmark not defined

Hình 42 Năng suất khai thác trung bình của tàu thí nghiệm và tàu đối chứng ở

vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined

Hình 43 Năng suất khai thác trung bình của cá bạc má (Rastrelliger kanagurta)

ở vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (2008-2009) Error! Bookmark not defined

Hình 44 Quan hệ giữa công suất phát sáng và khoảng cách truyền xa của ánh sáng

(theo I.V Nhicônôrôp, 1963 và Nguyễn Đức Sĩ, 2006) Error! Bookmark not defined Hình 45 Sơ đồ hệ thống điện và nguồn sáng trên tàu lưới vây Error! Bookmark not defined Hình 46 Sơ đồ liên kết giữa động cơ sơ cấp và máy phát điện Error! Bookmark not defined Hình 47 Máy phát điện với bộ tự động điều chỉnh điện áp (AVR) Error! Bookmark not

not defined

Trang 17

Hình 55 Hình dạng của chiếc áp 3000 VA dùng với bóng QWS2/200 Error! Bookmark not

defined

Hình 56 Tương quan chiều dài và khối lượng của các loài cá nổi nhỏ

ở vùng biển Nam Trung bộ năm 2008 Error! Bookmark not defined

Hình 57 Tương quan chiều dài và khối lượng của các loài cá nổi nhỏ

ở vùng biển Đông Nam Bộ năm 2009 Error! Bookmark not defined Hình 58 Đường cong chín muồi sinh dục của một số loài cá nổi nhỏ Error! Bookmark not

defined

Trang 18

MỞ ĐẦU

Hiện nay, nghề đánh cá kết hợp ánh sáng của nước ta đã có những bước phát triển khá mạnh mẽ Sản lượng hải sản khai thác được của các nghề kết hợp ánh sáng chiếm khoảng 32% tổng sản lượng khai thác hàng năm trong cả nước (Vũ Duyên Hải, 2005) Nghề lưới vây ánh sáng cũng phát triển khá mạnh mẽ về số lượng tàu thuyền, công suất máy tàu, công suất nguồn sáng, kích thước ngư cụ cũng như công nghệ khai thác, Nhưng vùng hoạt động khai thác của nghề lưới vây lại tập trung chủ yếu ở các ngư trường truyền thống làm cho nguồn lợi thuỷ sản ngày càng suy giảm và năng suất khai thác của nghề cũng giảm theo Tuỳ theo kinh nghiệm và thói quen nghề nghiệp

mà trên mỗi tàu lưới vây có cách trang bị nguồn sáng, ngư cụ và công nghệ khai thác khác nhau Nghề lưới vây ánh sáng trong nước đang có xu hướng cạnh tranh nhau về công suất nguồn sáng và chủng loại bóng đèn, ngư dân có xu hướng tăng công suất nguồn sáng nhằm tăng năng suất khai thác nhưng việc tăng công suất nguồn sáng cũng không tăng được vùng tác dụng ánh sáng là bao mà ngược lại ảnh hưởng xấu đến các loài thuỷ sinh (ngư dân chưa thể xác định được mức công suất phát sáng phù hợp với máy phát điện, kích thước lưới, kích thước tàu thuyền,…) Điều đó cho thấy, tính đa dạng, phức tạp và không đồng bộ của nghề nghiệp, mà điển hình là việc sử dụng nguồn sáng rất khác nhau giữa các tàu trong cùng một vùng biển Hơn nữa, thực tế sử dụng ánh sáng để khai thác hải sản ở nước ta chưa thật sự hợp lý; các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng trong khai thác hải sản chưa được chú tâm; chưa nghiên cứu hiệu quả sử dụng của ánh sáng đèn ngầm và ánh sáng màu cho các nghề khai thác hải sản

Mặt khác, các công trình nghiên cứu về công nghệ đánh cá kết hợp ánh sáng đã mang lại những lợi ích thiết thực cho ngư dân Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khai thác hải sản, chủ yếu nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật hoặc thực trạng sản xuất của một số loại nghề có trang bị nguồn sáng mà chưa

đề cập đến hiệu quả sử dụng nguồn sáng hoặc đưa ra giải pháp cho việc trang bị nguồn sáng để góp phần làm tăng sản lượng khai thác cho nghề vây xa bờ trên từng vùng biển Các nghiên cứu trước đây chưa quan tâm đến chất lượng bóng đèn, màu sắc ánh sáng, phương pháp trang bị, tập tính cá trong vùng chiếu sáng,… nên hiệu quả sử dụng nguồn sáng chưa cao

Trang 19

Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm và ánh sáng màu một cách hợp lý cho nghề lưới vây là cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao năng suất khai thác cho nghề lưới vây xa bờ, đồng thời giảm bớt áp lực khai thác cho vùng nước ven bờ Trước những thực trạng nói trên, Viện Nghiên cứu Hải sản được giao nhiệm vụ thực

hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu

cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam” với mục tiêu đưa ra được

phương pháp trang bị và qui trình kỹ thuật sử dụng ánh sáng đèn ngầm và ánh sáng màu cho nghề lưới vây khai thác một số loài cá nổi nhỏ (cá nục, cá bạc má,…) Nội dung chính của đề tài gồm:

- Nghiên cứu tập tính của một số loài cá nổi nhỏ đối với ánh sáng màu (đỏ, vàng

và xanh) thắp sáng trên mặt nước và ánh sáng trắng ngầm trong nước

- Nghiên cứu sử dụng ánh sáng màu (đỏ, vàng và xanh) thắp sáng trên mặt nước

và ánh sáng trắng ngầm trong nước cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam

- Xây dựng tiêu chuẩn công suất ánh sáng cho phép sử dụng trong nghề lưới vây ánh sáng

Đề tài đã tiến hành triển khai được 10 chuyến biển để thí nghiệm ánh sáng màu (đỏ, vàng và xanh) và ánh sáng trắng dưới nước (ánh sáng trắng ngầm) cho nghề lưới vây ở vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ Mục đích của các chuyến thí nghiệm là đánh giá được tập tính cá nổi nhỏ gần các nguồn sáng, đặc điểm sinh học cá nổi nhỏ và hiệu suất sử dụng các loại ánh sáng Một số mục chính trong thuyết minh

đề tài đã được phê duyệt như sau:

Trang 20

1 Tên đề tài 2 Mã số

“Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước

và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền

Trung và miền Nam”

3 Thời gian thực hiện: 26 tháng 4 Cấp quản lý

… Cơ sở … Tỉnh

5 Kinh phí: 4.381,00 triệu đồng, trong đó:

- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học 4.066,00

6 … Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình, nếu có)

… Thuộc Dự án KH&CN (ghi rõ tên dự án KH&CN, nếu có)

5 Đề tài độc lập

7 Lĩnh vực khoa học

… Tự nhiên;

… Kỹ thuật (Công nghiệp, XD, GT, );

5 Nông, lâm, ngư nghiệp;

Địa chỉ tổ chức: 224 (170), Lê Lai, Q Ngô Quyền, TP Hải Phòng

Địa chỉ nhà riêng: Ấp 4, Xuân Tâm, Xuân Lộc, Đồng Nai

10 Cơ quan chủ trì đề tài

Tên cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản

Điện thoại: 0313.836656; Fax: 0313.836812

E-mail: dokhuong@hn.vnn.vn

Website: http://www.rimf.org.vn

Địa chỉ: 224, Lê lai, Q Ngô Quyền, TP Hải Phòng

Họ và tên thủ trưởng cơ quan: PGS.TS Đỗ Văn Khương

Số tài khoản: 301.01.00.00003 tại Kho bạc Nhà nước Hải Phòng

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 21

13 Mục tiêu của đề tài (bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng-nếu có)

Đưa ra được phương pháp trang bị và quy trình kỹ thuật sử dụng đèn ngầm và ánh sáng màu cho nghề lưới vây khai thác một số loài cá nổi nhỏ (cá nục, cá trích, cá bạc má,…) ở

vùng biển xa bờ miền Trung và miền Nam

14 Tình trạng đề tài

5 Mới … Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

… Kế tiếp nghiên cứu của người khác

17 Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của Đề tài và phương án thực hiện

(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới , những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó: những hoạt động để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục - nếu có):

17.1 Nội dung 1: Nghiên cứu tập tính của một số loài cá nổi nhỏ đối với ánh sáng màu (đỏ, vàng và xanh) thắp sáng trên mặt nước và ánh sáng trắng ngầm trong nước

- Nghiên cứu tập tính tập trung gần nguồn sáng của cá nổi nhỏ (cá nục, cá trích, cá bạc má, ) đối với ánh sáng màu thắp sáng trên mặt nước và ánh sáng trắng ngầm trong nước

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học (thành phần loài, kích thước, tuyến sinh dục,

độ no dạ dày) của cá nổi nhỏ (cá nục, cá trích, cá bạc má, ) đối với từng loại ánh sáng

- Nghiên cứu độ rọi sáng thích nghi cho một số loài cá nổi nhỏ (cá nục, cá trích, cá bạc má, ) đánh bắt được bằng nghề lưới vây ánh sáng

17.2 Nội dung 2: Nghiên cứu sử dụng ánh sáng màu (đỏ, vàng và xanh) thắp sáng trên mặt nước và ánh sáng trắng ngầm trong nước cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung

- Đề xuất chủng loại bóng đèn phù hợp với điều kiện Việt Nam

- Xây dựng tiêu chuẩn công suất nguồn sáng cho phép sử dụng trong nghề lưới vây ánh

sáng

Trang 22

21 Tiến độ thực hiện

Các nội dung, công việc

chủ yếu cần được thực hiện;

Dự kiến kinh phí

01/2008 đến 12/2009

Đ.V.Phụ C.V Hùng Ng.C Con B.V.Tùng Viện NCHS Ng.Đức Sĩ TrĐHNT

2.297,4

- Tập hợp tài liệu liên

quan về đặc điểm sinh

học và tập tính của cá

nổi nhỏ

- Đánh giá tổng quan về đặc điểm sinh học và tập tính của cá nổi nhỏ tập trung gần nguồn sáng

01/2008 đến 05/2008

C.V Hùng Ng.C Con Viện NCHS

06/2008 đến 10/2009

Đ.V Phụ B.V.Tùng Viện NCHS Ng.Đức Sĩ

dạ dày của một số loài cá nổi nhỏ đánh bắt bằng lưới vây

06/2008 đến 10/2009

C.V Hùng Ng.C Con Viện NCHS

- Nghiên cứu độ rọi

06/2008 đến 10/2009

Đ.V.Phụ B.V Tùng Viện NCHS Ng.Đức Sĩ

trong nước cho nghề

lưới vây xa bờ biển

M.Trung và M.Nam

Đánh giá được hiệu quả tập trung cá của các loại ánh sáng; đưa ra được cách trang bị và qui trình

sử dụng ánh sáng đèn ngầm và ánh sáng màu cho phù hợp với điều kiện Việt Nam

01/2008 đến 12/2009

Đ.V.Phụ B.V.Tùng N.N Sơn Đ.X Hùng Viện NCHS Ng.Đức Sĩ TrĐHNT

01/2008 đến 05/2008

Đ.V Phụ Viện NCHS Ng.Đức Sĩ TrĐHNT

- Đi khảo sát các tàu

lưới vây ánh sáng ở

MTr và MN

- Xác định được kết cấu của tàu lưới vây ánh sáng cần thuê

01/2008 đến 05/2008

B.V.Tùng N.N Sơn Viện NCHS

Trang 23

03/2008 đến 06/2008

B.V.Tùng L.H.Toản N.N Sơn Viện NCHS

- Nghiên cứu hiệu quả

06/2008 đến 10/2009

Đ.V.Phụ B.V.Tùng

Ng Đức Sĩ Viện NCHS

- Xây dựng qui trình

sử dụng ánh sáng đèn

ngầm và ánh sáng màu

cho nghề lưới vây

- Đưa ra được phương pháp trang bị và qui trình

sử dụng áng sáng hợp lý cho nghề lưới vây

06/2008 đến 10/2009

B.V.Tùng N.N Sửa Đ.X Hùng Viện NCHS

- Đi giám sát và thu

06/2008 đến 10/2009

N.N.Sơn Đ.X.Hùng P.V Minh N.Q Tuyến Viện NCHS

4 Nội dung 3: Xây dựng

tiêu chuẩn công suất

ánh sáng cho phép sử

dụng trong nghề lưới

vây ánh sáng

Xác định được chủng loại bóng đèn phù hợp với điều kiện Việt Nam Đề xuất tiêu chuẩn công suất cho phép sử dụng

08/2009 đến 12/2009

Đ.V.Phụ B.V.Tùng Viện NCHS

08/2009 đến 10/2009

B.V.Tùng

Ng Đức Sĩ

Tr ĐHNT

- Xây dựng tiêu chuẩn

công suất nguồn sáng

cho phép sử dụng

trong nghề lưới vây

ánh sáng

- Xác định được độ rọi sáng thích nghi đối với một số loài cá nổi nhỏ, xây dựng tiêu chuẩn công suất cho phép sử dụng

10/2009 đến 12/2009

Đ.V.Phụ B.V.Tùng Viện NCHS

10/2009 đến 12/2009

Đ.V.Phụ

và ctv Viện NCHS

Đ.V.Phụ

và ctv Viện NCHS

15,0

- Tổ chức các Hội thảo

khoa học nhằm định

hướng nghiên cứu cho

các nội dung đề tài

Xác định được phương pháp nghiên cứu cho từng nội dung của đề tài theo ý kiến của hội thảo

06/2008 đến 07/2009

Đ.V.Phụ

và ctv Viện NCHS 4,0

- Tổ chức đánh giá,

kiểm tra và nghiệm

thu đề tài cấp cơ sở

- Ý kiến đánh giá tổng hợp của Hội đồng Khoa học của Viện NCHS

12/2009 đến 01/2010

Đ.V.Phụ

và ctv Viện NCHS

01/2010 đến 02/2010

Đ.V.Phụ

và ctv Viện NCHS

7,0

Trang 24

22 Sản phẩm KH&CN chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng sản phẩm)

Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường);

Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và

giới

Dự kiến

số lượng, quy mô sản phẩm tạo ra

22.1 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước

và nước ngoài (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng

cần đạt của các sản phẩm của đề tài)

Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính;

Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân

tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình, ); Đề án, qui hoạch; Luận chứng

kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác

TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt Ghi chú

1 Báo cáo chuyên đề: Tập tính và

đặc điểm sinh học của một số

loài cá nổi nhỏ (cá nục, cá trích,

cá bạc má,…) đối với ánh sáng

màu và ánh sáng trắng ngầm

trong nước ở vùng biển xa bờ

miền Trung và miền Nam

- Đánh giá được tập tính tập trung gần nguồn sáng (kích thước, vị trí,…) của một số loài cá nổi nhỏ

- Xác định được đặc điểm sinh học (thành phần loài, kích thước, tuyến sinh dục, độ no dạ dày) của một số loài cá nổi nhỏ đánh bắt được

2 Báo cáo chuyên đề: Đánh giá hiệu

quả sử dụng ánh sáng màu và ánh

sáng trắng ngầm trong nước cho

nghề lưới vây ở vùng biển xa bờ

miền Trung và miền Nam

Xác định màu sắc, cường độ rọi sáng thích hợp để tập trung hiệu quả

cá gần nguồn sáng Đánh giá hiệu suất của ánh sáng đèn ngầm so với ánh sáng chiếu trên mặt nước

3 Các tập hình ảnh tính hiệu đàn

cá, các file số liệu thực nghiệm

ánh sáng cho nghề lưới vây,…

Xác định được mối tương quan giữa tín hiệu đàn cá với sản lượng, các tập số liệu thực nghiệm về ánh sáng

4 Phương pháp trang bị và qui trình

5 Tiêu chuẩn về công suất ánh

sáng cho phép sử dụng trong

nghề lưới vây

Xác định được mức công suất nguồn sáng và chủng loại bóng đèn thích hợp cho nghề lưới vây

Trang 25

(1) (2) (3) (4)

6 Báo cáo chuyên đề: Đề xuất

chủng loại bóng đèn phù hợp với

điều kiện Việt Nam

Đánh giá được tuổi thọ, độ rọi sáng, hiệu quả tập trung cá, tính kinh tế,…

để đưa ra chủng loại bóng đèn phù hợp với điều kiện Việt Nam

7 Báo cáo tổng kết đề tài Phân tích tổng hợp kết quả nghiên

cứu, đưa ra phương pháp sử dụng ánh sáng đèn ngầm và ánh sáng màu cho phù hợp

Dạng III: Bài báo; Sách chuyên khảo và các sản phẩm khác

1 Bài báo: Tập tính tụ đàn gần

nguồn sáng và đặc điểm sinh học

của một số loài cá nổi nhỏ ở

vùng biển xa bờ miền Trung và

nước và ánh sáng màu cho nghề

lưới vây ở vùng biển xa bờ miền

Trung và miền Nam

Tạp chí Khoa học Công nghệ Thuỷ sản hoặc Tạp chí Khuyến ngư

23 Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi Đơn vị tính: Triệu đồng

Trong đó Nguồn kinh phí Tổng số Công lao động

(khoa học,

phổ thông)

Nguyên, vật liệu, năng lượng

Thiết bị, máy móc

Xây dựng, sửa chữa nhỏ

Chi khác

Trang 26

1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Tính chất quang học của ánh sáng và tập tính cá gần nguồn sáng

Sử dụng ánh sáng để đánh bắt các loài hải sản được tổng hợp từ nhiều ngành khoa học như sinh học, vật lý, hải dương,…Qui luật tắt dần nguồn sáng của Bughe (1729) là cơ sở tính toán của mọi nghiên cứu sau này Nghiên cứu về tính chất quang học của ánh sáng trong nước biển, thiết bị và phương pháp xác định nó của Frisch (1925), Wolff (1926), Honjio (1935), Jerlov (1963) đã xác định được các đại lượng đo

của ánh sáng [Error! Reference source not found.]

Các nghiên cứu về sự nhận biết ánh sáng và trường nhìn của cá trong nước (V.R Pơrataxốp, X.E Patin) cho thấy, mắt cá chỉ nhận biết ánh sáng trong một giải tần hẹp,

sự nhạy cảm phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng Sự thay đổi ánh sáng sẽ ảnh hưởng đến khả năng nhìn và phản ứng của một số loài cá (Exner, Januschke, 1906; Baur, 1908) E.A Baburia, Hess (1919), Cravkov (1950) cho rằng, trường nhìn của mắt

cá rộng hơn mắt người, mắt cá có khả năng nhận biết mục tiêu tốt hơn mắt người và

động vật sống trên cạn trong trường hợp ít ánh sáng hơn [Error! Reference source not found.]

Các nghiên cứu của Moseley (1887), Wunder (1936), Contino (1939),… cho rằng, khi thay đổi cường độ chiếu sáng, trên võng mạc cá xuất hiện những phản ứng phức tạp được thực hiện bởi sự chuyển động của các tế bào sắc tố và tế bào thị giác Tế bào hình que nhạy cảm với ánh sáng hơn tế bào hình nón Các nghiên cứu của Butcher (1938), Viller (1956), kết luận thêm rằng, phản ứng của cá với ánh sáng trong từng thời kỳ của

vòng đời không giống nhau và thay đổi theo môi trường bên ngoài [Error! Reference source not found.]

Nghiên cứu của Hsiao (1952) thấy rằng, cá ngừ tập trung trong vùng ánh sáng trắng, có độ rọi từ 700 - 4.500 lux Còn Uthed (1955), đã phát hiện phản ứng của cá trích phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng, chúng hoạt động mạnh ở độ rọi 20 - 4.000 lux và độ rọi thích hợp nhất của chúng là 100 lux Hầu hết các loài cá non có phản ứng mạnh và nhạy cảm hơn cá lớn tuổi Trong mùa sinh sản các đàn cá thường có tính

hướng quang giảm hoặc không có phản ứng với ánh sáng nhân tạo [Error! Reference source not found.]

Trang 27

Nghiên cứu về màu sắc ánh sáng của Canamôtô (1955) cho rằng, sự hấp dẫn cá đến nguồn sáng phụ thuộc vào bước sóng; đa số các loài cá bị lôi cuốn mạnh bởi ánh sáng màu xanh lá cây và xanh nước biển; ánh sáng màu đỏ lôi cuốn ít hơn Nghiên cứu của Ôzaki cho thấy, khi đi thành đàn thì cá thích màu xanh lá cây và xanh da trời nhưng khi đi riêng cá lại không thích các màu đó Nghiên cứu về đối tượng cá trích của Bôrixôp và I.V Nhicônôrôp (1965) cho rằng, cá trích bị quyến rũ bởi ánh sáng

trắng, vàng, xanh lá cây và xanh lục [Error! Reference source not found.]

Nghiên cứu của I.V Nhicônôrôp (1963, 1965) cho rằng, một số loài cá biển có đặc tính hướng quang khá rõ biểu hiện ở tập tính và số lượng cá tập trung bên nguồn sáng phụ thuộc vào công suất, chế độ làm việc của nguồn sáng (sự thay đổi quang thông, sự chuyển động của nguồn sáng, ) Có thể thay đổi những tham số này của nguồn sáng cho phù hợp với tập tính của cá Cá phản ứng định hướng có điều kiện với ánh sáng nhân tạo nhằm tìm kiếm thức ăn, kết đàn,…với các nguồn sáng có cùng công suất, thì sử dụng nguồn sáng với kích thước bóng đèn lớn đạt hiệu quả cao hơn bóng

đèn có kích thước nhỏ [Error! Reference source not found.]

Các nghiên cứu về tập tính cá trong vùng chiếu sáng của Harder - Hempel (1954), Radakov - Solovyev (1959), Karker (1964),…cho rằng: những loài cá nổi thường thích ánh sáng, tạo thành đàn lớn là những loài có chu kỳ sống ngắn, ăn các loài phù du sinh vật Tập tính cá trong vùng chiếu sáng phụ thuộc vào các yếu tố: môi

trường, tính chất nguồn sáng, thức ăn, nhiệt độ, độ trong, dòng chảy,…[Error! Reference source not found.]

Năm 1979, Gunzo Kawamura đã nghiên cứu khả năng nhìn và tập tính của cá (cá

thu chấm, cá ngừ, cá mòi và cá cơm) trong vùng chiếu sáng đã nhận định rằng [Error! Reference source not found.]:

- Khi cường độ chiếu sáng quá lớn sẽ hạn chế sự thu hút cá, làm mất cảm giác màu sắc của cá và không thể phân biệt được con mồi dưới nguồn sáng của các bóng đèn

- Cá thu chấm và cá ngừ hoạt động trong phạm vi từ 60 - 90 m theo phương ngang và 27 - 40 m độ sâu so với nguồn sáng Tốc độ di chuyển thẳng đứng của cá thu chấm khoảng 40 m/phút

Trang 28

- Phạm vi hoạt động của cá mòi cách nguồn sáng từ 22 - 28 m theo phương ngang và 15 - 20 m độ sâu Còn cá cơm có phạm vi hoạt động từ 26 - 36 m theo phương ngang và từ 18 - 36 m độ sâu

- Trong thực tế khi tăng công suất nguồn sáng hầu như không tăng được vùng chiếu sáng Cá giữ khoảng cách xa hơn đối với những nguồn sáng có công suất lớn Sự phân bố của cá gần nguồn sáng có liên quan đến cường độ chiếu sáng dưới nước Trạng thái cá tập trung gần nguồn sáng không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố vật

lý, hóa học, sinh học của môi trường nước: nhiệt độ, độ mặn, độ trong, sóng gió, sự có mặt của cá dữ, mà còn phụ thuộc vào đặc tính sinh học bên trong của cá như: độ no,

độ thành thục trong thời kỳ phát dục, Ngoài ra, chúng còn chịu tác động của các yếu

tố bên ngoài môi trường nước, ánh sáng trăng, ánh sáng ban ngày, như sau [Error! Reference source not found.]:

a Ảnh hưởng của ánh sáng trăng

Các tia sáng của ánh sáng trăng không chỉ tác dụng trên mặt nước mà chúng còn xuyên sâu vào trong lòng nước Chính các tia ánh sáng trăng này đã làm giảm bán kính quyến rũ của nguồn sáng nhân tạo (bóng đèn) Nếu nguồn sáng càng đặt gần mặt nước thì ảnh hưởng của ánh sáng trăng càng lớn Ngược lại, nếu đưa nguồn sáng vào càng sâu trong lòng nước thì ảnh hưởng của ánh sáng trăng sẽ giảm dần

Theo thí nghiệm của I.V Nhicônôrôp (1951-1956) đối với đánh cá thu đao bằng lưới nâng hình chóp đã nhận thấy rằng, sản lượng khai thác cao nhất nhận được là vào thời kỳ trăng non, lúc trăng tròn sản lượng bị giảm đi 75% Tuy nhiên, sự giảm sản lượng này còn tùy thuộc vào loại ngư cụ khai thác cá kết hợp ánh sáng

b Ảnh hưởng độ trong của nước đến tập tính cá trong vùng sáng

Người ta nhận thấy rằng, độ trong của nước có ảnh hưởng lớn đến tập tính cá trong vùng sáng Khi độ trong của nước kém thì sản lượng cá khai thác bị giảm rất nhiều, do bởi bán kính quyến rũ cá của nguồn sáng nhân tạo cũng bị giảm rất nhiều

c Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tập tính cá trong vùng sáng

Nhiệt độ nước có ảnh hưởng đến tập tính cá trong vùng sáng Người ta nhận thấy

đa số cá nổi (sống tầng mặt) là loài thích nhiệt Nhiệt độ thích hợp cho đa số loài là từ

6 - 280C Ngoài ra, khi nhiệt độ thay đổi thì sự tập trung của cá quanh vùng sáng cũng

Trang 29

biến động theo Vào mùa hè và mùa thu cá thu đao thường thích sống ở tầng mặt, tập trung ở những nơi có bóng râm, nước mát Nhưng vào mùa này thì cá trích lại thích tập trung ở độ sâu từ 20 - 45 m, nơi có nhiệt độ thích ứng là 8 - 120C Đặc biệt, cá nục vào mùa đông lại thích tập trung thành đàn lớn ở độ sâu khoảng 30 - 40 m nước, nơi có nhiệt độ từ 8 - 100C Cá cơm và một số loài cá khác, ở giai đoạn nhỏ thường có khả năng thích nghi với sự biến động của nhiệt độ hơn cá trưởng thành, chúng có thể sống

sẽ làm cho cá khó bám theo nguồn sáng Kết quả nghiên cứu cho thấy, tốc độ dòng chảy lớn hơn 0,35 m/s, thì hầu như ánh sáng không thể quyến rũ cá trích đến với nguồn sáng

Độ trôi dạt của tàu cũng ảnh hưởng đến sự tập trung của cá quanh nguồn sáng Khi tàu bị trôi dạt, nguồn sáng cũng bị trôi theo Điều này sẽ gây khó khăn cho cá bám nguồn sáng, bởi nguồn sáng sẽ trôi dần ra khỏi khu vực sống thích hợp cho nó, cá không thể bám mãi theo nguồn sáng được Thí nghiệm cho thấy, nếu độ trôi dạt là 0,07 m/s thì sản lượng khai thác sẽ giảm 23%

e Sự ảnh hưởng của sóng đến sự tập trung của cá quanh nguồn sáng

Sóng to, gió lớn sẽ làm cho tàu bị lắc (lắc ngang, lắc dọc), làm mất tính ổn định phương chiếu sáng của đèn, phương chiếu sáng không đều, cá phải di chuyển liên tục theo nguồn sáng, khó tạo nên trạng thái say đèn và cá có thể rời bỏ nguồn sáng Thí nghiệm đối với lưới nâng hình chóp cho thấy, giả sử nếu sóng cấp 2, 3 có sản lượng khai thác là 100%, thì khi sóng lên cấp 4, 5 sản lượng khai thác chỉ còn khoảng 55%

f Ảnh hưởng do sự xuất hiện của cá dữ trong vùng chiếu sáng

Thực tế đánh bắt cho thấy nếu có sự xuất hiện của cá dữ trong vùng chiếu sáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự tập trung của cá quanh nguồn sáng Cá sợ hãi khi cá dữ đến gần, chúng chạy phân tán ra khỏi nguồn sáng Nhưng nếu cá dữ bỏ đi, chúng sẽ tập trung trở lại nguồn sáng

Trang 30

g Quan hệ giữa đặc tính sinh học và sự tập trung của cá trong vùng sáng

Các yếu tố sinh học của cá có sự ảnh hưởng đến sự tập trung của cá quanh nguồn sáng Cùng một loài cá, nhưng nếu ở các lứa tuổi khác nhau sẽ có phản ứng thích ứng khác nhau đối với nguồn sáng Đa số các loài cá đều thích đến nguồn sáng là đang ở giai đoạn I và II trong chu kỳ phát dục của chúng, nhưng vào giai đoạn chuẩn bị đẻ thì chúng không thích nguồn sáng, sau khi cá đẻ xong thì phản ứng thích nguồn sáng trở lại bình thường

Từ nghiên cứu các ảnh hưởng nói trên cho chúng ta nhận định rằng, để đảm bảo khả năng khai thác đạt được sản lượng cao, nên chú ý đến tất cả các yếu tố môi trường

và sinh học của cá khi đánh bắt cá kết hợp ánh sáng

1.1.2 Ứng dụng ánh sáng nhân tạo trong nghề cá thế giới

Những năm gần đây, đánh cá kết hợp ánh sáng trở nên khá phổ biến trên thế giới

mà đặc biệt là các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,… Nhiều công ty thiết bị ánh sáng của các nước này đã chế tạo những loại bóng đèn cao áp để tăng hiệu quả tập trung cá và mực nhằm tăng sản lượng khai thác Hệ thống đèn dưới nước đánh bắt mực được giới thiệu từ năm 1985 và nó được nhiều công ty nước ngoài công nhận Bởi vì,

hệ thống đèn dưới nước tăng được hiệu quả độ rọi sáng xa hơn so với ánh sáng trên mặt nước Khi thắp sáng dưới nước thì mực sẽ giữ khoảng cách khoảng 50m so với

nguồn sáng (http://www squidwaterlightingsystem.com) Một số chủng loại bóng đèn chuyên dùng để đánh cá của một số công ty nước ngoài như sau:

- Các loại bóng đèn đánh cá của Công ty TNHH Samsung ở Hàn Quốc (http://www samsunglitec.com) gồm có:

y Đèn halogen thắp sáng trên mặt nước có công suất mỗi bóng từ 500 - 4000 w, các loại đèn màu (đỏ, trắng, xanh lục), đèn tráng gương phản xạ, đèn pha hai màu

y Đèn thuỷ tinh hợp chất halogen có công suất mỗi bóng từ 1000 - 3000 w, độ rọi sáng mỗi bóng từ 90.000 - 280.000 lux, có thể chịu đựng áp lực 35 kg/cm2,hiệu suất xuyên sâu trong nước rất cao, có thể thu hút mực, cá cơm, cá thu,… Một số loại đèn dưới nước như: 1000MH, 1500MH, 2000MH và 3000MH

- Các chủng loại đèn ngầm dưới nước của Công ty TNHH RADIANT STAR

(http://www.winstar-lighting.com) như sau:

Trang 31

y Loại đèn thắp sáng trên mặt nước thuỷ tinh hợp chất halogen có công suất mỗi bóng từ 175 - 5000 w với dạng bóng hình elip hoặc hình ống Quang thông của mỗi bóng từ 16.000 - 400.000 lux, tuổi thọ trung bình từ 3.000 - 10.000 giờ

y Loại đèn dưới nước JW halogen: có kết cấu chắc chắn, tuổi thọ cao, công suất mỗi bóng thay đổi từ 1,0 - 5,0 kw, chui đèn có trọng lượng từ 4,0 - 10,0 kg và có thể chịu đựng được áp lực 35 kg/cm2

y Loại đèn dưới nước MTW hợp chất halogen kim loại: có hiệu suất cao, chắc chắn, tuổi thọ cao, có 4 màu (xanh lá cây, xanh sẫm, xanh nước biển và trắng), có thể

sử dụng ở tất cả các vùng biển, công suất mỗi bóng thay đổi từ 1,5 - 10,0 kW, bóng đèn có thể chịu được áp lực 35 kg/cm2

Theo kinh nghiệm sử dụng ánh sáng dưới nước của ngư dân ở Mỹ cho thấy, ánh sáng dưới nước mà đặc biệt là ánh sáng màu xanh lục có thể tạo nên môi trường vật chất thu hút cá con và những loài khác tập trung gần nguồn sáng Hầu hết cá con, cua, động vật có vỏ,… rất thích ánh sáng sau đó là những loài cá lớn Trong điều kiện bình thường nên đặt nguồn sáng cách mặt nước từ 1,8 - 3,1 m (http://www.underwater-fishinglights.com)

Giáo sư Gunzo Kawamura (1983) cho rằng, đánh cá kết hợp ánh sáng đều dựa theo kinh nghiệm Việc xác định các tiêu chuẩn nguồn sáng hợp lý cho từng nghề, đối tượng hay từng khu vực đánh bắt gặp phải không ít khó khăn, xu hướng hoàn thiện nguồn sáng chỉ được áp dụng cho từng nước, chứ không thể xây dựng tiêu chuẩn

nguồn sáng trong đánh bắt cá chung cho toàn thế giới [Error! Reference source not found.]

Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng, công suất nguồn sáng vượt quá 2,5 kW/tấn trọng tải của tàu thì mức ánh sáng đó có ảnh hưởng tiêu cực đối với sinh vật biển Nghề đánh cá thu đao Nhật Bản đã sử dụng bóng đèn pha công suất 2,0-5,0 kW và dãy sáng trên tàu 3,5-6,0 kW (tổng công suất sử dụng 5,5-11,0 kW) Hiện nay, Nhật Bản đã sản xuất được nhiều bóng đèn ngầm chuyên dụng có công suất từ 500-10000 W/bóng với các màu sắc ánh sáng khác nhau, để phục vụ cho nghề đánh cá kết hợp ánh sáng

Trang 32

Các nghiên cứu về phương pháp bố trí nguồn sáng nhằm nâng cao lượng cá tập trung gần nguồn sáng của I.V Nhicônôrôp (1963) đã đưa ra được các phương pháp bố

trí nguồn sáng như sau [Error! Reference source not found.]:

- Nguồn sáng độc lập hoặc một cụm sáng gồm một vài nguồn sáng nằm gần nhau Trong trường hợp này nguồn sáng có thể chuyển dịch được

- Tuyến sáng cố định gồm nhiều nguồn sáng nằm theo hướng cố định và có thể đặt trên mặt nước hoặc dưới nước Khoảng cách giữa hai nguồn sáng từ 100 - 150 m,

cá sẽ được tập trung từ nguồn sáng này sang nguồn sáng kia

- Nguồn sáng di động có quang thông thay đổi

Kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả cường độ chiếu sáng cho nghề lưới vây ở Thái Lan của các tác giả Shigeo Hayase, Chuichi Miyata, Tomeyoshi Yamazaki, Srinsunan Narintharangkura, Sakul Supongun, Pirochana Saikliang (1983), bước đầu đã

đưa ra kết luận [Error! Reference source not found.]:

- Việc nâng cao công suất nguồn sáng có thể làm tăng hiệu quả tập trung đàn cá trên diện rộng, nhưng không có hiệu quả để giữ đàn cá gần nguồn sáng;

- Khi dùng đèn chiếu sáng trên mặt nước, thay vì nâng công suất nguồn sáng thì nên nâng độ cao treo đèn sẽ có lợi hơn

- Một đèn chiếu sáng trong nước có lợi hơn trong việc tăng độ sáng theo chiều thẳng đứng Khi đặt một đèn có công suất 3 kW hoặc 5 kW ở độ sâu ≥ 5m ở ngư trường xa bờ sẽ bảo vệ được ấu trùng của nguồn lợi thuỷ sản (ấu trùng này thường bắt gặp ở vùng gần bờ)

- Mối quan hệ giữa cường độ chiếu sáng và hiệu quả hấp dẫn cá được xác định thông qua việc nghiên cứu hiệu quả đánh bắt của công suất điện tiêu thụ của các bóng đèn dùng để phát sáng

- Xây dựng được biểu đồ đường đẳng lux cho các loại đèn có công suất khác nhau đặt trên mặt nước và trong lòng nước Nhưng các kết quả thực nghiệm này chưa được thực hiện trên biển trong lúc tàu đang sản xuất

Từ năm 1995 đến 2001, ngư dân ở vùng biển phía Tây Nhật Bản đã sử dụng tàu lưới vây có trọng tải 135 tấn kết hợp với hai tàu dò tìm cá và tàu thắp sáng có trọng tải

60 tấn để đánh bắt cá thu (Scomber aponicus) và cá ngừ vây xanh (Thunnus thynnus)

Trang 33

Hình thức đánh bắt cá bằng lưới vây ánh sáng chiếm 72,3% và vây tự do (dò tìm đàn

cá để đánh bắt) chiếm 27,7% Sản lượng khai thác trung bình của tàu lưới vây ánh sáng là 28 tấn/mẻ và lưới vây tự do là 15 tấn/mẻ (Chikara Shimane, Kensou Tanka và

nnk, 2005) [Error! Reference source not found.]

Từ năm 1993 đến 2004, tàu M.V SEAFDEC đã sử dụng chà nổi di động, bóng đèn dưới nước để tập trung cá ngừ đại dương và đánh bắt bằng lưới vây ở vùng biển

Ấn Độ Dương Bóng đèn dưới nước có ánh sáng trắng với công suất 2000 W, được đặt gần chà ở độ sâu 10 m nước và được thắp sáng nhờ máy phát điện trên xuồng, thời gian thắp sáng khoảng 20-30 phút (trước khi thả lưới vây) Sản lượng khai thác trung

bình qua 87 mẻ lưới vây của tàu M.V SEAFDEC đạt 22,4 tấn/mẻ [Error! Reference source not found.]

Như vậy, ánh sáng nhân tạo đã được ứng dụng rộng rãi trong nghề cá thế giới Phương pháp trang bị, công suất nguồn sáng, màu sắc ánh sáng, chủng loại bóng đèn, tập tính đàn cá gần nguồn sáng,… đã được các nhà khoa học nghiên cứu Đặc biệt là người ta đã nghiên cứu ứng dụng thành công ánh sáng đèn ngầm và ánh sáng màu cho nghề lưới vây Tuy nhiên, việc xây dựng các tiêu chuẩn nguồn sáng cho từng nghề phải được mỗi nước tự hoàn thiện, mà không thể xây dựng một tiêu chuẩn chung về trang bị nguồn sáng cho tất cả tàu thuyền trên toàn thế giới

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Tính chất quang học và tập tính cá gần nguồn sáng

Cho đến nay, ở Việt Nam vẫn chưa có công trình khoa học nào hoàn hảo về việc nghiên cứu tính chất quang học của ánh sáng nhân tạo ảnh hưởng đến tập tính của cá Tuy nhiên, nước ta cũng có những công trình nghiên cứu hiện trạng sử dụng nguồn sáng, đánh giá tác động của cường độ ánh sáng mạnh đến một số loài hải sản Nổi bật

về lĩnh vực này, có các công trình nghiên cứu sau:

Đề tài “Xác định sự ảnh hưởng của ánh sáng cưỡng bức và ánh sáng đèn cao áp thuỷ ngân đến sự sống của một số loài cá, tôm” (Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Đình Dũng, 1991) nhằm giải quyết những bức xúc về các dư luận ánh sáng của nghề pha xúc làm chết cá,

nổ mắt cá,… Tuy nhiên, kết quả của đề tài vẫn chưa xác định được mức cường độ ánh

sáng có hại đến sự sống của một số loài cá, tôm [Error! Reference source not found.]

Trang 34

Đề tài: “Nghiên cứu tác động của sử dụng cường độ ánh sáng mạnh đối với một

số loài cá nổi nhỏ và mực trong khai thác hải sản” (Vũ Duyên Hải, 2001), đã đưa ra

một số nhận định về tập tính một số loài hải sản đối với nguồn sáng như sau [Error! Reference source not found.]:

- Cá cơm thường (Stolephous commersonii) là loài cá thường tập trung thành đàn

lớn, phân bố dọc bờ biển nước ta, rất thích ánh sáng Chúng thường tập trung ở vùng

có độ rọi sáng khoảng 228 - 2705 lux

- Cá trích xương (Sardinella gibbola) là loài cá thường tập trung thành đàn lớn,

rất thích ánh sáng, thường tập trung ở vùng có độ rọi sáng khoảng 88,4 - 4561 lux

- Cá nục sồ (Decapterus maruadsi) thường xuất hiện rời rạc ở vùng có độ rọi

sáng lớn, sau khoảng 30 - 40 phút chúng thường tập trung thành đàn dày hơn và ở vùng có độ rọi sáng khoảng 316,8 - 805 lux

Ngoài những nhận định về tập tính cá gần nguồn sáng, tác giả còn có những kết luận về cường độ ánh sáng mạnh ảnh hưởng đến các loài hải sản như sau:

- Quan hệ giữa công suất nguồn sáng và hiệu suất khai thác không rõ ràng Tăng cường độ chiếu sáng làm thay đổi vị trí sắp xếp và hình thái võng mạc gây ra sự giảm thị lực của mắt cá, mực

- Độ rọi sáng 198.400 lux (tại điểm cách mặt đèn pha công suất 2000 W 1,04 m; đèn 3000 w 1,25 m; đèn 5000 w 1,53 m) gấp 1,42 lần ánh sáng mặt trời tại trái đất)

làm võng mạc mắt mực ống (Loligo chinensis) bị phá huỷ và làm chết mực;

- Độ rọi sáng 659.850 lux (tại điểm cách mặt đèn pha công suất 5000 W 0,94 m) lớn hơn độ rọi của mặt trời 4,7 lần làm thay đổi lâu dài sự phân bố tế bào thị giác cá

cơm thường (Stolephorus commesonii);

- Độ rọi sáng 672.300 lux (tại điểm cách mặt đèn pha công suất 5000 w 0,93 m) gấp 4,8 lần ánh sáng mặt trời làm thay đổi lâu dài sự phân bố tế bào thị giác cá trích

xương (Sardinella gibbosa);

- Độ rọi sáng 688.730 lux tại điểm cách mặt đèn pha 0,91 m làm thay đổi tức thời

hình thái cấu tạo võng mạc các loài cá nục (Decapterus maruadsi, Decapterus

macrosoma) và cá tráo mắt to (Selar crumenophthalmus) khi bị chiếu sáng trong 30

phút Sau khi chiếu sáng mắt cá trở lại bình thường và không làm chết cá

Trang 35

- Trang bị công suất nguồn sáng trên các tàu cá như hiện nay không làm chết hay

nổ mắt cá, mực và không ảnh hưởng lâu dài đến thị lực mắt các loài cá thí nghiệm Ngoài ra, đề tài đã khuyến nghị loại bóng đèn có công suất bóng nhỏ hơn 1.000 W/bóng sẽ mang lại hiệu suất cao Công suất nguồn sáng cần trang bị cho tàu lưới vây

từ 3,0 -10,0 kW tuỳ theo ngư trường khai thác, với các loại bóng đèn neon 40 W kết hợp một số bóng cao áp thuỷ ngân có công suất 250-1000 w/bóng Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa nghiên cứu về ánh sáng dưới nước và ánh sáng màu trong khai thác hải sản Năm 2006, báo cáo kỹ thuật "Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến thành phần loài và năng suất khai thác nghề lưới vây ánh sáng" của các tác giả Mai Văn Điện (2005), đã tiến hành thí nghiệm cường độ ánh sáng ở các mức công suất: 1,6 kW; 3,2 kW;

4,6 kW và 6,4 kW và đã cho những nhận định như sau [Error! Reference source not found.]:

- Năng suất khai thác biến động rất lớn và không phụ thuộc vào cường độ ánh sáng Ở mức ánh sáng 1,6 kW; 3,2 kW; 4,6 kW và 6,4 kW thì năng suất khai thác trung bình là 499,9 kg/mẻ; 437,9 kg/mẻ; 424,3 kg/mẻ và 219,0 kg/mẻ Thành phần các loài hải sản giữa các mức công suất cũng khác nhau, lần lượt là 32, 34, 48 và 39 loài

- Cường độ ánh sáng chưa ảnh hưởng cụ thể đến thành phần sản lượng khai thác của nghề lưới vây ánh sáng Năng suất khai thác của nghề lưới vây ánh sáng phụ thuộc khá nhiều vào các yếu tố như nguồn lợi tại chỗ, tình trạng dòng nước, điều kiện sóng gió,…

Năm 2006, đề tài "Đánh giá nguồn lợi cá cơm (Stolephorus spp.) ở vùng biển Tây

Nam bộ, đề xuất giải pháp bảo vệ và khai thác hợp lý" đã triển khai các chuyến nghiên cứu về cường độ ánh sáng trên tàu lưới vây cá cơm KG8015TS với mức công suất 3,0 kW; 6,0 kW; 8,0 kW và 10,0 kW và KG8027TS với các mức công suất 1,5 kW; 3,0 kW; 4,0 kW và 5,0 kW nhằm xác định mức độ "ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến

sản lượng khai thác cá cơm (Stolephorus spp.) ở vùng biển Tây Nam Bộ" Các chuyến

thử nghiệm về cường độ ánh sáng trên tàu lưới vây cá cơm đã nhận định: Sự khác nhau về năng suất giữa các cường độ ánh sáng không có ý nghĩa Năng suất khai thác của nghề lưới vây ánh sáng phụ thuộc rất nhiều yếu tố ngoại cảnh như: sóng, gió, trình

độ thuyền trưởng,…[Error! Reference source not found.]

Trang 36

1.2.2 Sử dụng ánh sáng nhân tạo trong nghề cá nước ta

Vào thập niên 1950, nghề đánh cá kết hợp ánh sáng nhân tạo đã được du nhập vào nước ta từ các nước có nghề cá phát triển như Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Triều Tiên,… Các loại nguồn sáng như đèn măng xông và đèn điện đã được sử dụng để đánh bắt cá nục,

cá cơm, cá trích, mực, Các nghề khai thác hải sản gồm có nghề vây, nghề vó, pha xúc, mành đèn, Một số nghiên cứu sử dụng nguồn sáng nhân tạo theo thời gian đã được tiến hành trong nước như sau:

- Năm 1962-1963, Việt Nam hợp tác với Liên Xô (cũ) đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm ánh sáng điện, công suất nguồn sáng sử dụng trên tàu là 13,6 kW để đánh bắt cá bằng lưới nâng hình chóp Kết quả đã khai thác được một số loài cá nổi nhỏ như: cá nục, cá cơm, cá trích, mực,…

- Năm 1963-1964, Việt Nam hợp tác với Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, nghiên cứu thí nghiệm nguồn sáng điện bằng đèn huỳnh quang theo phương pháp chiếu sáng trên và dưới mặt nước để đánh cá bằng lưới vó mạn tàu, lưới vây Kết quả thí nghiệm đã cho phép rút ra kết luận là có thể sử dụng nguồn sáng điện để tiến hành tập trung và đánh bắt các loài cá nục, cá trích, cá cơm, mực,…

- Năm 1967-1972, các đề tài cơ giới hoá nghề vó đèn, vây cơ giới trên tàu VĐ 90cv và trên tàu 250cv, nghiên cứu cải tiến nhiên liệu đốt đèn măng xông 4 mạng, nghiên cứu sử dụng nguồn sáng trong nước tập trung cá Các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong giai đoạn này chủ yếu quan tâm đến ngư cụ đánh bắt, còn nghiên cứu kỹ thuật nguồn sáng ít được chú ý Nguồn sáng được sử dụng là ánh sáng điện với công suất từ 5,0-10,0 kW với mạng điện chiếu sáng hỗn hợp cả trong nước và trên mặt

nước Đối tượng đánh bắt chủ yếu là cá nục (Decapterus spp.), cá trích (Sardinella

spp.), cá cơm (Anchoviella spp.), mực ống (Loligo spp.), cá thu (Scomberomorus spp.),

Trang 37

- Báo cáo tổng kết “Nghề đánh cá bằng lưới vây ban ngày và ban đêm kết hợp ánh sáng ở Hà Nam Ninh” (Nguyễn Đình Nhân, 1982) đã nhận định: sử dụng ánh sáng

để đánh cá bằng lưới vây phải áp dụng cho ngư trường khơi xa [Error! Reference source not found.]

- Sử dụng ánh sáng đèn măng sông cho tàu lưới vây cơ giới, ứng dụng máy dò cá

nâng cao năng suất nghề lưới vó đèn (Lê Nguyên Cẩn, 1977) [Error! Reference source not found.] Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật đánh cá bằng lưới vây ban ngày

và ban đêm kết hợp ánh sáng điện khai thác ở vùng lộng và vùng khơi trên các tàu có

công suất từ 16-45 cv” (Lê Nguyên Cẩn, 1984)[Error! Bookmark not defined.] Sử

dụng ánh sáng để đánh bắt tôm bằng lưới vây ở Kiên Giang (Nguyễn Hiện, 1977) Sử dụng ánh sáng đèn neon đánh cá bằng lưới vây ở Thuận Hải (1980) đã mang lại hiệu quả

đánh bắt cao hơn khoảng 20% [Error! Reference source not found.]

- Năm 1991, Viện Nghiên cứu Hải sản hợp tác với Công ty WON YANG FISHERY COMPANY (Hàn Quốc) thử nghiệm và chuyển giao công nghệ khai thác hải sản bằng nghề câu mực và lưới bẩy mạn tàu kết hợp ánh sáng mạnh trên tàu DONG HAE 3

- Năm 1992, nước ta du nhập nghề lưới chụp mực của Thái Lan Đến nay, lưới chụp mực kết hợp ánh sáng là một trong những nghề khai thác hải sản quan trọng của các tỉnh ven biển Vịnh Bắc bộ, tổng công suất nguồn sáng trên mỗi tàu chụp mực đạt trên 30,0 kW

Những kết quả nghiên cứu trên đã góp phần to lớn trong việc nâng cao năng suất khai thác cho các nghề lưới vây, lưới vó, đèn mành,… Tuy nhiên, các nghiên cứu đó vẫn chưa xác định được chủng loại bóng đèn phù hợp, chưa xây dựng tiêu chuẩn công suất ánh sáng cho phép sử dụng

Năm 1997, Sở Thuỷ sản Khánh Hoà và Trường Đại học Thuỷ sản đã ứng dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước để đánh bắt cá bằng nghề lưới vây tại Khánh Hoà và Ninh Thuận Tuy nhiên, việc ứng dụng này không mấy thành công, bởi vì các bóng đèn ngầm không được kín nước nên khi ngâm trong nước đã bị nổ

Năm 2000-2001, đề tài “Nghiên cứu khai thác mực đại dương (Sthenoteuthis

oualaniensis) và mực ống (Loligo spp.) ở vùng biển xa bờ” (Nguyễn Long, 2001)

[Error! Reference source not found.], đã trang bị tổng công suất nguồn sáng trên tàu

chụp mực là 14,5 kW, để thắp sáng tập trung mực Trong quá trình thực nghiệm đề tài

Trang 38

đã sử dụng tổng công suất nguồn sáng từ 2,0 - 12,0 kW Đề tài đã nhận định lưới chụp mực có thể mang lại hiệu quả kinh tế khả quan

Theo kết quả điều tra của Dự án Đánh giá Nguồn lợi Sinh vật biển Việt Nam (ARMLV), tính đến năm 2003 tổng số tàu lưới vây cả nước có khoảng 5809 chiếc, chiếm 8,63% tổng số lượng tàu thuyền khai thác hải sản trong nước Sản lượng khai thác hải sản của nghề lưới vây tập trung cao ở vùng biển Miền Trung và Đông Nam

Bộ, chiếm khoảng 18,0 - 30,0% tổng sản lượng khai thác hải sản của các vùng biển này Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu Hải sản, nghề lưới vây ánh sáng chiếm khoảng 70-90% tổng số tàu lưới vây cả nước Nghề lưới vây tự do (vây thường) phát triển mạnh ở Miền Trung và Đông-Tây Nam Bộ, số lượng tàu lưới vây tự do không nhiều Hiện nay, tàu lưới vây tự do thường đánh bắt tự do vào ban ngày và đánh kết hợp ánh sáng vào ban đêm; đối tượng đánh bắt chính của lưới vây tự do là cá ngừ,

cá nục, cá sòng, cá trích,

Năm 2002 - 2003, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng khai thác cá ngừ bằng nghề lưới

vây khơi” (Nguyễn Long, 2003) [Error! Reference source not found.], đã trang bị

tổng công suất nguồn sáng trên tàu từ 6,72 - 13,6 kW và máy dò cá ngang trên các tàu lưới vây ở Tiền Giang và Cà Mau Đề tài đã đưa ra cách nhận biết tín hiệu đàn cá trên màn hình máy dò cá ngang khi đàn cá tập trung gần nguồn sáng và khi cá di chuyển tự

do Tuy nhiên, đề tài không nghiên cứu ánh sáng màu cũng như ánh sáng dưới nước Năm 2003, ngư dân tỉnh Nghệ An đã sử dụng từ 1-2 bóng đèn ngầm dưới nước

có công suất 2000W và từ 20-30 bóng cao áp 500-1000 W/bóng để thắp sáng tập trung

cá và đánh bắt bằng lưới vây Tuy nhiên, vì không có kinh nghiệm, nên hiệu quả mang lại không cao, bóng đèn rất mau hỏng, do đó các loại đèn ngầm trong nước không còn được khuyến khích áp dụng ở vùng biển này (Sở Thuỷ sản Nghệ An, 2007)

Năm 2007, ngư dân tỉnh Quảng Bình đã sử dụng 1 bóng đèn ngầm 1.000W và các bóng cao áp trên tàu, để thắp sáng tập trung cá và đánh bắt bằng nghề lưới vây Bước đầu cho thấy, bóng đèn ngầm vẫn làm việc ổn định và đã mang lại hiệu quả nhất định (chủ tàu QB99126TS, 2009)

Năm 2006, luận án tiến sỹ nông nghiệp “Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nguồn sáng trong nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng” của Nguyễn Đức Sỹ

đã đưa ra những kết luận [Error! Reference source not found.]:

Trang 39

- Tàu lưới vây xa bờ ở các vùng biển Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông - Tây Nam Bộ sử dụng nguồn sáng dùng trong khai thác cá còn tuỳ tiện, kém hiệu quả, chưa sử dụng hết công suất máy điện, hiệu suất sử dụng máy phát điện thấp;

- Các yếu tố ảnh hưởng mạnh đến sản lượng khai thác cá nục sồ trên tàu lưới vây

xa bờ kết hợp ánh sáng theo phương pháp phân tích lôgic thông tin là tổng công suất nguồn sáng, độ cao và góc treo đèn Các yếu tố ảnh hưởng không đáng kể đến sản lượng khai thác cá nục sồ là công suất tàu, tỷ lệ công suất bóng cao áp, tỷ lệ công suất bóng huỳnh quang, chiều dài lưới vây, chiều cao lưới vây và thời gian chiếu sáng

- Tổng công suất nguồn sáng, độ cao treo đèn và góc treo đèn đạt sản lượng khai thác cá nục sồ cao ở vùng biển Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông-Tây Nam Bộ được thể hiện ở bảng 1

Bảng 1 Thông số ánh sáng sử dụng trong nghề lưới vây ở các vùng biển Việt Nam

Vùng biển

Chỉ tiêu Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ

Đông - Tây Nam

Bộ Tổng công suất

nguồn sáng (kW) 2,5 - 4,0 3,0 - 4,5 4,0 - 6,0

Độ cao treo đèn

Ngoài ra, tác giả đã đưa ra được các phương trình hồi quy thực nghiệm giữa yếu

tố tổng công suất nguồn sáng, độ cao và góc chiếu với sản lượng khai thác cá nục sồ Tuy nhiên, luận án này mới chỉ đánh giá qua số liệu điều tra, chưa triển khai các chuyến thực nghiệm về ánh sáng đèn ngầm, ánh sáng màu cho nghề lưới vây; chưa đưa ra được mức công suất nguồn sáng và phương pháp trang bị tối ưu cho tàu lưới vây

Đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng nguồn sáng trên các tàu lưới vây kết hợp ánh sáng khai thác hải sản xa bờ ở Đông Nam Bộ và khuyến cáo các giải pháp sử dụng nguồn sáng hợp lý” (Bùi Văn Tùng, 2009), đã xác định được tỷ lệ chủng loại bóng đèn hiện đang sử dụng trong nghề lưới vây, bóng cao áp halogen kim loại (MH) dần thay thế cho bóng huỳnh quang (FL) và cao áp thủy ngân (HPM) Tác giả còn đề xuất được

chủng loại bóng đèn, công suất nguồn sáng cho từng nhóm tàu lưới vây [Error! Reference source not found.]

Trang 40

1.2.3 Một số vấn đề tồn tại về sử dụng ánh sáng trong nghề cá

Hiện nay, nghề lưới vây ánh sáng của nước ta phát triển khá mạnh mẽ cả về số lượng tàu thuyền, công suất máy chính, kích thước vỏ tàu, trang thiết bị khai thác, nguồn sáng,… Tuy nhiên, sự phát triển này mang tính chất tự phát, không theo một qui chuẩn nào, đặc biệt là cách trang bị nguồn sáng trên tàu Ngư dân chưa thể xác định được công suất nguồn sáng phù hợp với máy phát điện, chưa xác định được các chủng loại bóng đèn hiệu quả,…Hầu hết tàu lưới vây ánh sáng có xu hướng tăng công suất nguồn sáng, trong khi đó tàu thuyền, ngư cụ,… không thay đổi, dẫn đến tăng chi phí đầu tư, chi phí sản suất mà hiệu quả kinh tế của nghề không tăng

Mặt khác, thực tế sử dụng ánh sáng trong nghề lưới vây chưa thật sự hợp lý; chưa quan tâm đến hiệu quả sử dụng nguồn sáng, chất lượng bóng đèn, màu sắc ánh sáng, hình thức thắp sáng (thắp sáng trên và dưới mặt nước), phương pháp trang bị, tập tính

cá trong vùng chiếu sáng,… Vì vậy, nghiên cứu sử dụng ánh sáng một cách phù hợp cho nghề lưới vây là cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao năng suất khai thác cho nghề lưới vây xa bờ, đồng thời giảm bớt áp lực khai thác cho vùng nước ven bờ

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Phương tiện nghiên cứu

Để lựa chọn được tàu thí nghiệm mang tính đặc trưng cho nghề lưới vây ở vùng biển xa bờ miền Trung (Nam Trung Bộ) và miền Nam (Đông Nam Bộ), đề tài đã tiến hành khảo sát và thuê tàu lưới vây ánh sáng (tàu mẹ) và tàu thắp sáng (tàu con hay tàu chong đèn) Tàu mẹ có công suất máy chính 250 cv, chiều dài vỏ tàu ≥ 16 m, boong thao tác và cabin rộng rãi, máy phát điện có công suất khoảng 45 cv, Tàu thắp sáng

có công suất máy chính (hay động cơ lai máy phát) khoảng 45 cv, công suất máy phát điện 20 kVA, vỏ tàu phải chắc chắn và chịu được sóng gió cấp 6, Áp dụng mô hình

Ngày đăng: 19/03/2015, 00:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thông tin về máy phát điện và lý thuyết về ánh sáng.: www.mayphatdien - net.vn và www.energyefficiencyasia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.mayphatdien -net.vn" và
2. Ngô Thị Hương Giang, 1973. Bản dịch “Đánh cá bằng ánh sáng”. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh cá bằng ánh sáng
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp
3. Vũ Duyên Hải, 2001. Nghiên cứu tác động của sử dụng cường độ ánh sáng mạnh đối với một số loài cá (cá cơm, cá trích, cá nục) và Mực trong khai thác hải sản.Viện Nghiên cứu Hải sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của sử dụng cường độ ánh sáng mạnh đối với một số loài cá (cá cơm, cá trích, cá nục) và Mực trong khai thác hải sản
Tác giả: Vũ Duyên Hải
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Hải sản
Năm: 2001
5. Thái Văn Ngạn, 2005. Phương pháp và các loại ngư cụ đánh cá sử dụng nguồn sáng. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và các loại ngư cụ đánh cá sử dụng nguồn sáng
Tác giả: Thái Văn Ngạn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
10. Ben Yami, 1987. Attracting fish with light - FAO Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Attracting fish with light
Tác giả: Ben Yami
Nhà XB: FAO Rome
Năm: 1987
11. Shigeo Hayase, Chuichi Miyata, Tomeyoshi Yamazaki, Srisunan Narintharangkura, Sakul Supongpun, Pirochana Saikliang, 1983. Preliminary study on estimating effective light intensity for purse seine fisheries in Thailand, Joint Research Paper 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preliminary study on estimating effective light intensity for purse seine fisheries in Thailand
Tác giả: Shigeo Hayase, Chuichi Miyata, Tomeyoshi Yamazaki, Srisunan Narintharangkura, Sakul Supongpun, Pirochana Saikliang
Nhà XB: Joint Research Paper
Năm: 1983
1. Thông tin kỹ thuật một số loại bóng đèn cao áp và đèn huỳnh quang - www.sieuthithietbidien.vn Khác
4. Nguyễn Long, 2003. Nghiên cứu ứng dụng khai thác cá ngừ bằng nghề lưới vây khơi” - Viện Nghiên cứu Hải sản Khác
6. Nguyễn Đức Sỹ, 2006. Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng trong nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng. Luận án tiến sỹ, Nha Trang Khác
7. R. Bainbridge, G. Cliffofd Evans, Oliver Rackham, 1965. Light as an ecological factor - Blackwell Scientific Publications Oxford Edinburgh Khác
8. Gunzo Kawamura, 1973. Field Observation on the Movements of Fishes Aggregated to Attracting Lamps, Kagoshima, pp. 27-34 Khác
9. Gunzo Kawamura, 1983. Vision and behaviour of fish in the vicinity of fish lamp, Proc. Intl. Conf. Dev. Managt. Trop Living Aquat. Resources. Serdang, Malaysia. 2-5 Aug.1983, pp. 197-204 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8. Cấu tạo các Luxmet đo độ rọi sáng trên mặt nước - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 8. Cấu tạo các Luxmet đo độ rọi sáng trên mặt nước (Trang 51)
Hình 11. Sơ đồ vị trí trạm nghiên cứu ở vùng biển Đông Nam Bộ (2009) - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 11. Sơ đồ vị trí trạm nghiên cứu ở vùng biển Đông Nam Bộ (2009) (Trang 53)
Hình 4. Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng đỏ (mẻ lưới số 28, ngày 28/5/09, - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 4. Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng đỏ (mẻ lưới số 28, ngày 28/5/09, (Trang 70)
Hình 12. Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 16, ngày 25/10/08, - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 12. Tín hiệu đàn cá nục gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 16, ngày 25/10/08, (Trang 75)
Hình 15. Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng vàng (mẻ lưới số 27, ngày 28/5/09, - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 15. Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng vàng (mẻ lưới số 27, ngày 28/5/09, (Trang 77)
Hình 17. Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng trắng (mẻ lưới số 9, ngày 19/5/09, - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 17. Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng trắng (mẻ lưới số 9, ngày 19/5/09, (Trang 79)
Hình 19. Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 14, ngày 21/5/09, - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 19. Tín hiệu đàn cá tráo gần nguồn sáng trắng ngầm (mẻ lưới số 14, ngày 21/5/09, (Trang 80)
Hình 22. Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng vàng (mẻ lưới số 21, ngày 29/6/09, - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 22. Tín hiệu đàn cá bạc má gần nguồn sáng vàng (mẻ lưới số 21, ngày 29/6/09, (Trang 82)
Hình 30. Năng suất khai thác trung bình của tàu thí nghiệm và tàu đối chứng - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 30. Năng suất khai thác trung bình của tàu thí nghiệm và tàu đối chứng (Trang 92)
Hình 40. Sơ đồ điều khiển nguồn sáng bè đèn khi thu giềng rút - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 40. Sơ đồ điều khiển nguồn sáng bè đèn khi thu giềng rút (Trang 116)
Hình 3. Hình dạng của chiếc áp 3000 VA dùng với bóng QWS2/200 - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 3. Hình dạng của chiếc áp 3000 VA dùng với bóng QWS2/200 (Trang 123)
Hình 5. Tương quan chiều dài và khối lượng của các loài cá nổi nhỏ - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 5. Tương quan chiều dài và khối lượng của các loài cá nổi nhỏ (Trang 156)
Hình 6. Đường cong chín muồi sinh dục của một số loài cá nổi nhỏ - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 6. Đường cong chín muồi sinh dục của một số loài cá nổi nhỏ (Trang 157)
Hình 7. Đường cong suy yếu độ rọi sáng theo độ sâu ở vùng biển Nam Trung Bộ - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 7. Đường cong suy yếu độ rọi sáng theo độ sâu ở vùng biển Nam Trung Bộ (Trang 195)
Hình 13. Sơ đồ bố trí nguồn sáng trên tàu lưới vây ánh sáng - Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng màu cho nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam  Viện NC Hải sản
Hình 13. Sơ đồ bố trí nguồn sáng trên tàu lưới vây ánh sáng (Trang 205)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w