1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2000 trong một số hoạt động chủ yếu của cơ quan Tổng cục Thống kê

173 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của việc áp dụng là xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính n

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

_

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI CẤP TỔNG CỤC

Đề tài: Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong một số hoạt động chủ yếu của cơ quan Tổng cục Thống kê

Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thống kê Chủ nhiệm: KS Nguyễn Văn Liệu Thư ký: CN Cao Văn Hoạch

9504

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Tên và mục tiêu của đề tài 5

2 Quá trình nghiên cứu: 5

3 Sản phẩm đã đạt được: 7

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 8

CHƯƠNG I - PHƯƠNG PHÁP LUẬN 8

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ISO 8

1 TỔNG QUAN VỀ ISO 8

1.1 Khái quát về ISO 8

1.2 Các Nguyên tắc 8

1.3 Nội dung 10

2 NHỮNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9000 12

2.1 Lợi ích chung của ISO 9000 12

2.2 Lợi ích của ISO 9001:2000 trong các cơ quan hành chính 12

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2000 VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 14

1 Cơ sở pháp lý của việc áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động quản lý hành chính 14

2 Cơ sở pháp lý của việc áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động Tổng cục Thống kê 15

III TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO TRONG NƯỚC, QUỐC TẾ 17

1 - Trên thế giới 17

2 Tình hình áp dụng ISO 9000 trong nước 17

2.1 Đối với doanh nghiệp 17

2.2 Đối với các cơ quan hành chính nhà nước 18

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐẢM NHIỆM NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ 21

PHẦN I - KHÁI QUÁT VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ 21

I - TỔ CHỨC THỐNG KÊ VIỆT NAM 21

II - CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ 21

1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 21

2 Hệ thống tổ chức của Tổng cục Thống kê 24

3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và và cơ cấu tổ chức của một số đơn vị trực thuộc Tổng cục chịu trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu của Tổng cục Thống kê 25

3.1 Vụ Thống kê Tổng hợp 25

3.2 Vụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả 26

3.3 Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin 28

3.4 Thanh tra Tổng cục Thống kê 29

3.5 Vụ Hợp tác Quốc tế 30

3.6 Văn phòng Tổng cục 32

3.7 Viện Nghiên cứu khoa học thống kê 34

PHẦN II – THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC THỐNG KÊ ĐƯỢC CHỌN NGHIÊN CỨU 36

I - VỤ THỐNG KÊ TỔNG HỢP 36

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 36

1 Thực tế hoạt động 36

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 37

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 38

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 39

II VỤ THỐNG KÊ THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ GIÁ CẢ 40

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 40

1 Thực tế hoạt động 40

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 42

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 43

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 43

III VỤ PHƯƠNG PHÁP CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 45

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 45

1 Thực tế hoạt động 45

Trang 3

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 46

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 48

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 48

IV THANH TRA TỔNG CỤC 50

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 50

1 Thực tế hoạt động 50

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 53

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 54

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 54

V VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ 56

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 56

1 Thực tế hoạt động 56

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 57

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 59

VI MỘT SỐ ĐƠN VỊ THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỐNG KÊ 59

VI.I PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC 59

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 59

1 Thực tế hoạt động 60

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 60

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 61

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 61

VI.II TRUNG TÂM THÔNG TIN 62

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 62

1 Thực tế hoạt động 62

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 63

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 64

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 64

VII MỘT SỐ PHÒNG THUỘC VĂN PHÒNG TỔNG CỤC 64

VII.I PHÒNG THƯ KÝ 64

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 64

1 Thực tế hoạt động 64

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 66

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 67

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 68

VII.II PHÒNG HÀNH CHÍNH 69

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao 69

1 Thực tế hoạt động 69

2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai công việc 72

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 72

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị 72

CHƯƠNG III THÍ ĐIỂM XÂY DỰNG QUI TRÌNH THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO9000:2000 CHO MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ 75

A - CÁC QUI TRÌNH CHÍNH 76

I - QUY TRÌNH BIÊN SOẠN NIÊN GIÁM THỐNG KÊ 76

1 Lưu đồ quá trình biên soạn Niên giám thống kê 76

2 Diễn giải nội dung chi tiết 77

II - QUY TRÌNH TỔNG HỢP CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI) 81

1 Lưu đồ qui trình tổng hợp CPI 81

2 Diễn giải nội dung chi tiết: 82

III - QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ 88

1 Lưu đồ quá trình thẩm định Dự thảo phương án điều tra thống kê 88

2 Diễn giải nội dung chi tiết 88

2.1 Trường hợp do các đơn vị thuộc Tổng cục trực tiếp thẩm định 88

2.2 Trường hợp phải thành lập Hội đồng để thực hiện thẩm định 92

B - CÁC QUY TRÌNH HỖ TRỢ 95

I - QUY TRÌNH THANH TRA THỐNG KÊ 95

1 Lưu đồ quá trình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 95

Trang 4

2 Diễn giải nội dung chi tiết: 95

II - QUY TRÌNH TIẾP ĐÓN ĐOÀN VÀO, THỦ TỤC ĐOÀN RA 108

1 Đoàn khách mời chính thức 109

1.1 Lưu đồ quá trình đón tiếp đoàn khách mời chính thức 109

1.2 Diễn giải nội dung chi tiết 110

2 Đoàn chuyên gia vào làm việc theo thoả thuận của hai bên 112

2.1 Lưu đồ quá trình đón tiếp 112

2.2 Diễn giải nội dung chi tiết 112

3 Đoàn chuyên gia vào làm việc theo chương trình của các dự án hỗ trợ kỹ thuật 114

3.1 Lưu đồ quá trình đón tiếp 114

3.2 Diễn giải nội dung chi tiết 114

4 Đoàn khảo sát của nước ngoài sang học hỏi, trao đổi kinh nghiệm 116

4.1 Lưu đồ quá trình đón tiếp 116

4.2 Diễn giải nội dung 116

5 Đoàn khách nước ngoài tại chỗ 117

III - QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, GIAO, THEO DÕI, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, QUẢN LÝ VÀ PHỔ BIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 118

1 Lưu đồ quá trình xây dựng kế hoạch nghiên cứu, giao, theo dõi, nghiệm thu đề tài khoa học, quản lý và phổ biến kết quả nghiên cứu 118

2 Diễn giải nội dung chi tiết 120

IV - QUY TRÌNH BIÊN TẬP VÀ XUẤT BẢN ẤN PHẨM THÔNG TIN KHOA HỌC THỐNG KÊ 128

1 Lưu đồ quá trình biên tập và xuất bản ấn phẩm thông tin khoa học thống kê 128

2 Diễn giải nội dung chi tiết 129

C - CÁC QUI TRÌNH PHỤ TRỢ 135

I - QUY TRÌNH LẬP, THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VÀ TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM, HÀNG THÁNG CỦA CƠ QUAN TỔNG CỤC THỐNG KÊ 135

7.1 Lập kế hoạch công tác cả năm 135

7.1.1 Lưu đồ quá trình lập kế hoạch công tác cả năm 135

7.1.2 Diễn giải nội dung chi tiết 136

7.2 Lập kế hoạch công tác hàng tháng 137

7.2.1 Lưu đồ quá trình lập kế hoạch công tác hàng tháng 137

7.2.2 Diễn giải nội dung chi tiết: 137

7.3 Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch công tác hàng tháng: 139

7.3.1 Lưu đồ quá trình tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch công tác hàng tháng 139

7.3.2 Diễn giải nội dung chi tiết 139

7.4 Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác: 141

7.4.1 Lưu đồ quá trình theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác 141

7.4.2 Diễn giải nội dung chi tiết 141

II - QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, CHUYỂN GIAO VÀ PHÁT HÀNH VĂN BẢN 143

1 Lưu đồ quá trình tiếp nhận, chuyển giao và phát hành văn bản 143

2 Diễn giải nội dung chi tiết 144

CHƯƠNG IV - MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2000 CỦA CƠ QUAN TỔNG CỤC THỐNG KÊ 151

I - ĐỀ XUẤT VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2000 CỦA CƠ QUAN TỔNG CỤC THỐNG KÊ 151

1 Nội dung, kết cấu của tài liệu 151

1.1 Chính sách chất lượng: 151

1.2 Mục tiêu chất lượng: 151

1.3 Sổ tay chất lượng: 151

1.4 Các quy trình, thủ tục trong hệ thống tài liệu của Hệ thống quản lý chât lượng 152

2 Đề xuất về hình thức, nhận dạng của các tài liệu sử dụng cho hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 của Tổng cục Thống kê 152

II - ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH, LỘ TRÌNH ÁP DỤNG 168

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 171

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong tiến trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010, ngày 20/6/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước Mục tiêu của việc áp dụng là xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan, thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công

Để chuẩn bị điều kiện cần thiết triển khai Quyết định này, cũng như nhằm tự đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động, Tổng cục Thống kê tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học cấp Tổng cục làm tiền đề cho việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001:2000 vào hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao Cụ thể:

1 Tên và mục tiêu của đề tài

Đề tài: Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong một số hoạt động chủ yếu của cơ quan Tổng cục Thống kê

Mục tiêu: (1) Nâng cao một bước nhận thức và sự hiểu biết về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 thông qua việc tìm hiểu, làm

rõ các nội dung cơ bản của ISO và áp dụng thí điểm xây dựng quy trình cho một

số hoạt động nghiệp vụ thống kê và điều hành tác nghiệp trong quản lý hành chính tại cơ quan Tổng cục; và (2) Kiến nghị áp dụng ISO9001:2000 vào hoạt động của cơ quan Tổng cục Thống kê

2 Quá trình nghiên cứu:

2.1 Thành viên tham gia nghiên cứu:

+ Ban chủ nhiệm

+ Ban chủ nhiệm

- KS Nguyễn Văn Liệu, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê

- Cao Văn Hoạch, Trưởng phòng Thư ký, Văn phòng Tổng cục Thống kê

- Trần Thị Quỳnh Hương, Phó Trưởng phòng Thư ký, Văn phòng Tổng cục Thống kê

- Nguyễn Lệ Thúy, chuyên viên phòng Thư ký, Văn phòng Tổng cục Thống kê

+ Cộng tác viên

Trang 6

- Nguyễn Anh Tuấn, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế

- Nguyễn Đức Thắng, Phó Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ

và giá cả

- Nguyễn Thị Ngọc Vân, Phó Vụ trưởng Vụ Thống kê Tổng hợp

- Nguyễn Hữu Thỏa, Phó Chánh thanh tra Tổng cục Thống kê

- Nguyễn Văn Hòa, Phó Chánh văn phòng Tổng cục Thống kê

- Trần Tuấn Hưng, Phó Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ Thông tin

- Nguyễn Văn Dụy, Phó Viện trưởng, Viện Nghiên cứu khoa học Thống

2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2007 đến 31/12/2008

2.3 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu phương pháp luận việc áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn ISO9001:2000 vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước

- Khảo sát thực trạng hệ thống quản lý, đối chiếu xác định rõ những việc cần thực hiện để đáp ứng yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 của một số đơn vị trong Tổng cục

Các đơn vị được chọn khảo sát bao gồm: Vụ Thống kê Tổng hợp, Vụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả, Vụ Phương pháp chế độ thống kê và CNTT, Thanh tra Tổng cục, Vụ Hợp tác quốc tế, Văn phòng Tổng cục và Viện Nghiên cứu khoa học thống kê

- Áp dụng thí điểm xây dựng các quy trình hoạt động theo tiêu chuẩn ISO9000:2000 cho mỗi hoạt động được chọn

Các hoạt động được chọn bao gồm:

Trang 7

Nghiệp vụ thống kê: biên soạn niên giám thống kê; tổng hợp và tính chỉ

số giá tiêu dùng;

Phương pháp chế độ thống kê và CNTT: Thẩm định phương án điều tra

do Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định điều tra

Các hoạt động hỗ trợ việc thực hiện chức năng nhiệm vụ: tổ chức thực hiện thanh tra thống kê theo kế hoạch; tiếp đón đoàn vào, thủ tục đoàn ra; xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, giao, theo dõi, nghiệm thu đề tài, quản lý

và phổ biến kết quả nghiên cứu; biên tập và phát hành ấn phẩm thông tin khoa học thống kê

Các hoạt động phụ trợ: Lập, đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch công tác của cơ quan Tổng cục; tiếp nhận, quản lý và chuyển giao văn bản đi – đến; tổ chức họp

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu, tham khảo các tài liệu về phương pháp luận và cơ sở pháp

lý của việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9000:2000

- Khảo sát thực tế một số nơi đã áp dụng thành công

- Tư vấn của chuyên gia

- Khảo sát, đánh giá thực trạng tại các đơn vị được chọn trong Tổng cục

- Áp dụng thí điểm vào xây dựng quy trình một số hoạt động phục vụ quá trình sản xuất thông tin của Tổng cục Thống kê

2.5 Tổ chức nghiên cứu:

+ Hợp đồng với các chủ nhiệm tiểu đề tài;

+ Ban chủ nhiệm tự nghiên cứu

Trang 8

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

CHƯƠNG I - PHƯƠNG PHÁP LUẬN

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ISO

1 TỔNG QUAN VỀ ISO

1.1 Khái quát về ISO

ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, ra đời và hoạt động từ ngày 23 tháng 2 năm 1947, có tên đầy đủ là the international organization for standardlization Các thành viên của nó là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một trăm nước trên thế giới Trụ sở chính của ISO đặt tại Geneva( Thuỵ Sĩ)

ISO là một tổ chức phi chính phủ Nhiệm vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn( không có giá trị pháp lý bắt buộc

áp dụng) thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau

ISO có trên 120 thành viên Việt Nam là thành viên chính thức từ năm

1977 và là thành viên thứ 72 của ISO Cơ quan đại diện là Cơ quan Tiêu chuẩn-

Đo lường- Chất lượng

1.2 Các Nguyên tắc

Để thỏa mãn yêu cầu của bất kỳ hệ thống quản lý chất lượng nào, hoạt động quản lý chất lượng phải tuân thủ một số nguyên tắc quản lý chất lượng Sau đây là 8 nguyên tắc cơ bản của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000:

Nguyên tắc 1: Việc quản lý chất lượng phải hướng tới sự thỏa mãn các yêu cầu, mong đợi của khách hàng (Nguyên tắc định hướng bởi khách hàng)

Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng, chất lượng sản phẩm dịch vụ lại do khách hàng thỏa mãn phải là công việc trọng tâm của hệ thống quản lý Muốn vậy cần thấy hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và nỗ lực vượt cao hơn sự mong đợi của

họ

Nguyên tắc 2: Việc quản lý chất lượng được đặt dưới một sự lãnh đạo thống nhất, đồng bộ về mục đích, đường lối và môi trường nội bộ trong tổ chức Lôi cuốn mọi người tham gia trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức (Nguyên tắc lãnh đạo thống nhất)

Muốn vậy, lãnh đạo phải xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của tổ chức Đồng thời lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược và các biện pháp huy động sự tham gia của mọi nhân viên để xây dựng, nâng cao hiệu lực của tổ chức

Trang 9

và đạt kết quả tốt nhất có thể được Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của tổ chức, ghi nhận những kết quả đạt được của nhân viên, người lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức

Nguyên tắc 3: Việc quản lý chất lượng phải có sự tham gia đông đủ, tự nguyện của mọi người vì lợi ích chung của tổ chức và của bản thân mình (Nguyên tắc hợp tác triệt để)

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ sẽ rất có ích cho tổ chức Thành công trong cải tiến chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng hái trong công việc của đội ngũ nhân viên Vì thế tổ chức cần tạo điều kiện

để nhân viên học hỏi, nâng cao kiến thức và thực hành những kỹ năng mới Bên cạnh đó, tổ chức cần có hệ thống khuyến khích sự tham gia của mọi thành viên vào mục tiêu chất lượng của tổ chức Những yếu tố liên quan đến vấn đề an toàn, phúc lợi xã hội của nhân viên cần phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của tổ chức

Nguyên tắc 4: Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận theo quá trình (Nguyên tắc hoạt động theo quá trình)

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực

và các hoạt động có liên quan đều được quản lý theo quá trình Quá trình là tập hợp những hoạt động có quan hệ lẫn nhau và tương tác để biến đầu vào thành đầu ra Để cho quá trình có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có ý nghĩa là quá trình làm gia tăng giá trị Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước đó và toàn bộ các quá trình trong một tổ chức lập thành một hệ thống các quá trình Quản lý các hoạt động của một tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng Quản lý tốt hệ thống các quá trình cùng với sự bảo đảm đầu vào nhận được từ người cung ứng bên ngoài, sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng

Nguyên tắc 5: Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận một cách hệ thống (Nguyên tắc hệ thống)

Không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này Phương pháp hệ thống trong quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Vì thế, việc nhận biết, thấu hiểu và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã định

Nguyên tắc 6: Việc quản lý chất lượng phải được thường xuyên cải tiến (Nguyên tắc cải tiến liên tục)

Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện là mục tiêu, đồng thời cũng là

Trang 10

phương pháp của mọi tổ chức vì muốn có được mức độ chất lượng cao nhất, tổ chức phải liên tục cải tiến công việc của mình Sự cải tiến có thể được thực hiện theo từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào công việc của tổ chức

Nguyên tắc 7: Các quyết định phải dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các thông tin và số liệu thực tế (Nguyên tắc quyết định dựa trên dữ liệu)

Mọi quyết định của hệ thống quản lý muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Việc xem xét đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó

Nguyên tắc 8: Việc quản lý chất lượng phải được tiến hành trên các quan

hệ hợp tác chặt chẽ bên trong và bên ngoài (Nguyên tắc hợp tác bên trong và bên ngoài)

Tổ chức cần xây dựng những mối quan hệ hợp tác chặt chẽ trong nội bộ

và với bên ngoài để đạt được hiệu quả cao trong công việc

Các mối quan hệ nội bộ nối kết lãnh đạo và người lao động, các bộ phận trong tổ chức Sự hợp tác nội bộ chặt chẽ sẽ giúp tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh

Các mối quan hệ bên ngoài nối kết tổ chức với cấp trên, địa phương, các

tổ chức đào tạo Những mối quan hệ này sẽ giúp tổ chức nâng cao khả năng hoạt động của mình

1.3 Nội dung

Hệ thống quản lý

chất lượng

Trách nhiệm lãnh đạo

Hoạch định chất lượng

Theo dõi và đo lường Các yêu cầu đối với

hệ thống tài liệu

Định hướng khách hàng Nguồn nhân lực

Các quá trình liên quan tới khách hàng

Kiểm soát sản phẩm không phù hợp Chính sách chất

Thiết kế và phát triển Phân tích dữ liệuHoạch định Môi trường làm

Trách nhiệm, quyền hạn và thông tin

Kiểm soát phương tiện và theo dõi, đo lường

Xem xét của lãnh đạo

Trang 11

1.3.1 Các yêu cầu về hệ thống tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng: Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng gồm:

a Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng: văn bản mô tả định hướng phát triển, mục tiêu đạt được

b Sổ tay chất lượng: mô tả hệ thống quản lý chất lượng

c Các quy trình, thủ tục dạng văn bản: quy định cách thức tiến hành một quá trình

d Các tài liệu hướng dẫn, chỉ dẫn: đảm bảo việc hoạch định, tác nghiệp

và kiểm soát có hiệu lực các quá trình của các cơ quan hành chính nhà nước

e Hồ sơ: văn bản cung cấp bằng chứng về hoạt động hay kết quả

1.3.2 Trách nhiệm của lãnh đạo

- Cam kết của lãnh đạo:

- Hướng vào khách hàng

- Đề ra Chính sách chất lượng

- Hoạch định

- Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin

- Xem xét của lãnh đạo

- Hoạch định việc tạo sản phẩm

- Các quá trình liên quan đến khách hàng

Trang 12

- Theo dõi và đo lường

- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

- Phân tích dữ liệu

- Cải tiến

2 NHỮNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9000

2.1 Lợi ích chung của ISO 9000

- Giảm thiểu các hành động chữa cháy và giải phóng các cán bộ lãnh đạo khỏi phải thường xuyên can thiệp vào những công việc sự vụ, vì các cán bộ của mình đã có những công cụ để tự kiểm soát công việc của từng người hoặc một tập thể

- Cung cấp những công cụ để xác định và cụ thể hoá các nhiệm vụ bảo đảm dẫn đến những kết quả cụ thể Bộ tiêu chuẩn yêu cầu phải lập kế hoạch công việc, xây dựng các quy trình làm việc, các mô tả và hướng dẫn để mọi người theo đó mà thực hiện công việc một cách đúng đắn

- Cung cấp những công cụ để giúp mọi cán bộ thực hiện đúng nhiệm vụ ngay từ đầu Điều này đạt được nhờ có các chỉ dẫn công việc, kiểm soát nội bộ, lãnh đạo tạo các điều kiện và nguồn lực cần thiết, huấn luyện cán bộ, kích thích vật chất và tạo môi trường làm việc thích hợp

- Cung cấp những công cụ để nhận biết và giải quyết vấn đề tồn tại và cách phòng ngừa mọ sự tái diễn Bộ tiêu chuẩn đòi hỏi thiết lập các biện pháp phát hiện sự sai sót, xác định các nguyên nhân gây ra sai sót, lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp khắc phục

- Cung cấp những công cụ lập các văn bản để đánh giá tổ chức của mình một cách có hệ thống và trên cơ sở đó mà đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng làm việc

- Cung cấp các bằng chứng khách quan về chất lượng các văn bản, tài liệu, biên bản hội nghị thông qua các tài liệu lưu trữ theo quy đinh

- Trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hướng dẫn, chất lượng công việc có thể được cải tiến nhằm đạt được thông qua việc phân tích và điều chỉnh hệ thống quản lý hoạt động

2.2 Lợi ích của ISO 9001:2000 trong các cơ quan hành chính

Việc áp dụng TCVN ISO 9001:2000 có thể do nhiều mục đích khác nhau tùy theo yêu cầu của mổi tổ chức, tuy nhiên chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy một số tác dụng cơ bản cho tổ chức như sau:

Trang 13

+ Các quy trình xử lý công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước được tiêu chuẩn hóa theo hướng cách khoa học, hợp lý và đúng luật và theo cơ chế một cửa;

+ Minh bạch và công khai hóa quy trình và thủ tục xử lý công việc cho tổ chức và công dân để tạo cho dân cơ hội kiểm tra;

+ Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan để có chỉ đạo kịp thời;

+ Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công theo mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn;

+ Cũng cố được lòng tin, cải thiện mối quan hệ và hình ảnh của cơ quan hành chính nhà nước các cấp đối với tổ chức và công dân phù hợp bản chất của nhà nước ta là do dân và vì dân

Bên cạnh đó còn có các lợi ích cụ thể trong cơ quan như sau:

+ Nối kết hệ thống quản lý chất lượng vào các quá trình của cơ quan hành chính nhà nước;

+ Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện toàn tạo cơ hội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu suất giải quyết công việc đồng thời có được cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng công chức, viên chức;

+ Lãnh đạo không sa vào công tác sự vụ, ủy thác trách nhiệm nhiều hơn cho cấp thuộc quyền và có nhiều thời gian để đầu tư cho công tác phát triển cơ quan;

+ Đo lường, đánh giá được hệ thống, quá trình, chất lượng công việc và

sự hài lòng của khách hàng theo các chuẩn mực hay mục tiêu chất lượng cụ thể;

+ Làm cho công chức, viên chức có nhận thức tốt hơn về chất lượng công việc và thực hiện các thủ tục nhất quán trong toàn cơ quan vì mục tiêu cải cách hành chính;

+ Khuyến khích công chức, viên chức chủ động hướng đến việc nâng cao thành tích của đơn vị và cơ quan;

+ Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và các văn bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản

có các biện pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển;

+ Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt động của cơ quan và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia góp ý các định hướng, mục tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết công việc hành chính

Trang 14

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2000 VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

1 Cơ sở pháp lý của việc áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động quản lý hành chính

Cải cách một bước nền hành chính nhà nước được xác định là trọng tâm của việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước, với mục tiêu là xây dựng một nền hành chính trong sạch, có đủ năng lực, sử dụng đúng quyền lực và từng bước hiện đại hóa để quản lý có hiệu lực và hiệu quả công việc của nhà nước, thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, phục vụ đắc lực đời sống nhân dân, xây dựng nếp sống và làm việc theo pháp luật trong xã hội Vì thế, Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng 4/2001) bên cạnh việc khẳng định mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa đã đưa ra một loạt chủ trương, giải pháp có

ý nghĩa quan trọng trong cải cách hành chính thời gian tới như điều chỉnh chức năng và cải tiến phương thức hoạt động của Chính phủ, nguyên tắc bộ quản lý

đa ngành, đa lĩnh vực; phân công, phân cấp; tách quản lý nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh, tách cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công; tiếp tục cải cách doanh nghiệp nhà nước, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực; thiết lập trật tự kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng

Để thực hiện chủ trương của Đảng về cải cách hành chính, Chính phủ đã

đề ra Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 –

2010 Với Chương trình này, lần đầu tiên trong quá trình cải cách, Chính phủ có một chương trình có tính chiến lược, dài hạn, xác định rõ 4 lĩnh vực cải cách là cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công, định rõ các mục tiêu, nhiệm

vụ cải cách và xác định các giải pháp thực hiện nhằm bảo đảm thắng lợi công cuộc cải cách Một trong những mục tiêu cụ thể để tiến hành cải cách bộ máy hành chính đó là các cơ quan nhà nước được xác định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng Ngay trong mỗi cơ quan, các bộ phận, đơn

vị cũng phải được xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, xây dựng được tiêu chuẩn, chức danh cho từng cán bộ, công chức Chính vì vậy, ngày 20/6/2006, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg về việc áp dụng

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước Mục tiêu của việc áp dụng đã được xác định tại Điều 3, Quyết định 144/2006/QĐ-TTg: “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 được tiến hành thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan, thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công

Trang 15

Trong Quyết định của Thủ tướng cũng đã quy định trong giai đoạn từ

2006 – 2010, các cơ quan hành chính nhà nước phải hoàn thành việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Chính vì thế, để thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định của Thủ tướng, từ năm 2006, Tổng cục Thống kê đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu để chuẩn bị áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của mình

2 Cơ sở pháp lý của việc áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động Tổng cục Thống kê

Xã hội luôn luôn thay đổi, vì thế để nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác thống kê thì đòi hỏi Tổng cục phải “tự vận động” nỗ lực không ngừng cho phù hợp Bước sang những năm đầu của thế kỷ 21, công tác thống kê tiếp tục thực hiện sự nghiệp đổi mới (gồm đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp

và đổi mới hệ thống tổ chức), nhằm đảm bảo thông tin thống kê ngày càng phong phú để phục vụ một cách có hiệu quả yêu cầu quản lý của Nhà nước và hòa nhập quốc tế trong điều kiện đẩy mạnh kinh tế thị trường và tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới Gắn liền với yêu cầu đó Ngành thống kê đã trình Nhà nước ra nhiều văn bản quy phạm pháp luật quan trọng như Luật Thống kê (năm 2003); Quyết định số 141/2002/QĐ-TTg ngày 21/10/20002

về Phê duyệt Định hướng phát triển Thống kê Việt Nam đến năm 2010; Nghị định số 93/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư Các văn bản này đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thống kê được thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả

Quyết định số 141/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển thống kê Việt Nam đến năm 2010, có xác định mục tiêu là: “Thống kê Việt Nam đổi mới cả về nội dụng và hình thức nhằm cung cấp kịp thời thông tin kinh tế - xã hội đầy đủ về nội dung, toàn diện về phạm vi, tin cậy

về chất lượng nhằm phục vụ tốt nhất yêu cầu của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đáp ứng ngày càng đầy đủ, thuận lợi nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng khác; đưa thống kê Việt Nam đạt trình độ thống kê tiên tiến của các nước trong khu vực và phù hợp với thông lệ quốc tế, góp phần tích cực vào việc thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.” Để thực hiện mục tiêu đó, một trong những nhu cầu cấp bách của ngành thống kê là cần tiến hành cải tiến hệ thống quản lý theo hướng tinh giản, gọn nhẹ mà vẫn bảo đảm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động Việc cải cách cần tiến hành theo hướng nghiên cứu, rà soát, chuẩn hóa quy trình, thủ tục hành chính về trình tự, thời gian, trách nhiệm thực hiện công việc; làm rõ trách nhiệm từng công đoạn đồng thời tăng cường sự phối hợp trong xử lý công việc; cải tiến việc quản lý tài liệu, hồ sơ; và xây dựng phong cách, môi trường làm việc khoa học trong ngành thống kê

Trong những năm qua, từ những kinh nghiệm thực tiễn của một số nước như Malaysia, Singapore và việc áp dụng ISO 9001:2000 tại một số cơ quan

Trang 16

quản lý hành chính ở Việt Nam trong thời gian gần đây cho thấy việc áp dụng ISO 9001:2000 sẽ trở thành công cụ hiệu quả giải quyết công việc, giảm tối đa các thủ tục rườm rà, chồng chéo và góp phần tối ưu hóa các hoạt động của cơ quan này Nhận thức được điều đó nên ngay sau khi có Quyết định 144/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Thống kê đã tiến hành triển khai việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Qua kinh nghiệm của một số nước và một số cơ quan, đơn vị trong nước

đã áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, có thể nhận thấy một số lợi ích của việc áp dụng ISO 9001:2000 khi áp dụng vào cơ quan Tổng cục Thống kê:

- Chất lượng số liệu thống kê được nâng cao vì quá trình sản xuất và cung cấp số liệu luôn được kiểm tra, kiểm soát

- Các bước thực hiện công việc được chuẩn hóa, minh bạch

- Thời gian thực hiện công việc được rút ngắn

- Lãnh đạo không phải thường xuyên can thiệp vào các công việc sự vụ (do hầu hết các hoạt động quản lý đều thực hiện theo các qui trình định sẵn) nâng cao tính tự chủ và chịu trách nhiệm

- Mọi CBCC đều có thể xử lý công việc đúng ngay từ đầu

- Quản lý, phòng tránh được các sai sót trong điều hành công việc

- Thường xuyên cải tiến quá trình sản xuất và cung cấp số liệu, nâng cao hiệu quả, tránh lãng phí thời gian và vật chất

- Tạo ra một phong cách làm việc khoa học

- Tạo ra hình ảnh “vì khách hàng phục vụ”

Trang 17

III TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO TRONG NƯỚC, QUỐC TẾ

Việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đã được chứng minh rất thành công ở một số nuớc như Malaysia, Singapore Tính đến 31/12/2005, ISO 9001:2000 đã được áp dụng tại 161 quốc gia với tổng số Giấy chứng nhận là 776.608 Trên thế giới có khoảng 3000 - 4000 cơ quan thuộc Hệ thống quản lý nhà nước được cấp chứng chỉ ISO 9000 Malaysia là nước dẫn đầu thế giới về số lượng đơn vị áp dụng ISO 9000 trong dịch vụ hành chính

Trên cơ sở các kết quả đạt được từ chương trình “Năng suất - Chất lượng trong dịch vụ hành chính” đặt ra từ những năm 1990, năm 1995, năm 1996 Chính phủ Malaysia quyết định tất cả các tổ chức Nhà nước phải xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9000 và chỉ định MAMPU( Cơ quan Kế hoạch hoá và Hiện đại hoá thuộc Chính phủ ) giúp Chính phủ chỉ đạo

và hướng dẫn tổ chức thực hiện Từ năm 1998 đến 18/6/2004, đã có tổng số

1055 đơn vị hành chính của Malaysia được chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 Tại Singapore, Chính phủ khuyến khích các cơ quan nhà nước áp dụng ISO 9000

2 Tình hình áp dụng ISO 9000 trong nước

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2000 là một giải pháp tốt, mang tính tiên tiến (tiếp cận theo quá trình, tạo điều kiện để xử lý công việc có hệ thống, chủ động, sáng tạo…) hỗ trợ đắc lực không chỉ cho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh – dịch vụ mà còn thể hiện rất rõ đối với các cơ quan hành chính nhà nước trong tạo dựng một phương thức quản lí, phương pháp làm việc khoa học, hợp lí

2.1 Đối với doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc nâng cao năng lực cạnh tranh đang là một vấn đề được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, các Bộ, ngành và các nhà quản lý doanh nghiệp Đây cũng là một trong những lý do đưa các doanh nghiệp đến với ISO 9000 Khởi xướng từ năm 1996 với 2 doanh nghiệp,

tổ chức áp dụng ISO 9000, Câu lạc bộ ISO 9000 đã được hình thành với mục tiêu tạo ra tiếng nói chung của các doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 Hàng chục hội thảo về ISO 9000

Trang 18

được tổ chức mỗi năm với mục tiêu phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm Cũng tại những hội thảo này, đa số các doanh nghiệp đều thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến việc làm thế nào để cải tiến hiệu quả của hệ thống

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 là một trong những công cụ quản lý chất lượng tiên tiến và hiệu quả Nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước ở Việt Nam đã hiểu được ý nghĩa thiết thực của vấn

đề này nên đã gặt hái được những thành công nhất định và đóng góp nhiều cho

sự tồn tại và phát triển Hệ thống quản lý chất lượng này cũng đã tạo ra mối liên

hệ chặt chẽ hơn giữa người sản xuất, chế biến xuất khẩu và người sử dụng sản phẩm

2.2 Đối với các cơ quan hành chính nhà nước

Tại các cơ quan hành chính nhà nước, việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2000 trong dịch

vụ hành chính được khởi đầu từ năm 1999 Cơ quan tiến hành đầu tiên là Ủy ban nhân dân quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh thông qua Dự án của Liên hiệp quốc VIE/96/2000 Tính đến nay, cả nước đã có hơn 400 cơ quan hành chính nhà nước thuộc 40 tỉnh, thành phố đã và đang xây dựng, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng này, trong đó khoảng hơn 200 cơ quan đã được đánh giá, chứng nhận, thành công Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 Số lượng cơ quan hành chính đang xây dựng HTQLCL và hoàn thành trong năm 2007 là 478 cơ quan Ở Trung ương, ngoài Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã và đang áp dụng (ở một số đơn vị), một số Bộ khác như Bộ Giao thông - Vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ,

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ thông tin và truyền thông cũng triển khai trong

kế hoạch 2007-2008 Ở các địa phương việc triển khai tương đối mạnh mẽ hơn Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Hà Nam, Quảng Ninh, Khánh Hoà, Ninh Thuận đã xác lập kế hoạch tiến độ từ năm 2007 tới năm

2010 với yêu cầu là tất cả các sở, ngành, quận, huyện đều áp dụng theo qui định tại Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Thành phố Hà Nội – trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của cả nước đã xác định việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong lĩnh vực hành chính công là nhiệm vụ trọng tâm trong cải cách hành chính và đang được triển khai mạnh Thành phố đã bắt đầu

áp dụng ISO 9001:2000 từ tháng 5/2005, đến nay đã có 25 đơn vị áp dụng ở giai đoạn 1 và 12 đơn vị bước đầu áp dụng giai đoạn 2 Hầu hết các cơ quan hành chính xây dựng HTQLCL kết hợp đồng thời với áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến, thực hiện cơ chế cải cách thủ tục hành chính “một cửa” tạo hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng giải quyết công việc

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, đã có nhiều đơn vị hành chính tiến hành xây dựng hệ thống quản lý theo ISO 9000 cho một đến nhiều nội dung công việc hành chính của đơn vị Theo dữ liệu thu thập được, đến nay Thành phố Hồ Chí Minh có trên 15 đơn vị hành chính sự nghiệp đang áp dụng ISO 9000, trong đó

Trang 19

số đã được chứng nhận là 5, và số lượng đơn vị dự định bắt đầu áp dụng đang có

xu hướng tăng Chương trình hỗ trợ áp dụng ISO 9000 TP Hồ Chí Minh đã hỗ trợ cho 11 đơn vị hành chính và trong kế hoạch năm 2004 đã có hạn mức kinh phí để hỗ trợ cho 10 đơn vị, ngoài ra Ban cải cách hành chính TP Hồ Chí Minh với sự viện trợ của UNDP (dự án VIE/96/029) cũng là một nguồn hỗ trợ quan trọng khác cho việc áp dụng ISO 9000 trong đơn vị hành chính nhà nước ở TP

Hồ Chí Minh

Khả năng áp dụng ISO 9000 trong các cơ quan nhà nước là không thể phủ nhận, sự xuất hiện ngày càng nhiều các cơ quan hành chính nhà nước được chứng nhận ISO 9001:2000 trong 2 năm vừa qua đã chứng tỏ tính khả thi và xu thế không thể đảo ngược của việc áp dụng ISO 9001:2000 trong cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam Sự ra đời của quyết định 144/2006/QĐ- TTg là một biểu hiện xu thế tất yếu và quyết tâm của Chính phủ Việt Nam trong việc áp dụng công cụ quản lý tiên tiến vào công cuộc cải cách hành chính trong giai đoạn hiện tại Có thể nói, đó vừa là cơ hội, vừa là thách thức

Việc áp dụng ISO 9000 đã đem lại những lợi ích thiết thực trong các cơ quan hành chính Nhà nước, bước đầu thực hiện đã đem lại những kết quả đáng

kể

- Qua qui trình công việc giúp cơ quan làm rõ việc hơn; trách nhiệm đối với từng đơn vị, cá nhân hơn; rõ cách làm hơn (theo trình tự nào, cơ sở pháp lí nào) Đây là cơ sở để cán bộ công chức chủ động sáng tạo trong xử lý công việc

và thủ trưởng cơ quan đỡ sự vụ và kiểm soát công việc tốt hơn Đặc biệt, ở những nơi có lập phiếu kiểm soát kèm theo qui trình thì hiệu quả rất rõ rệt (như

ở UBND Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh, UBND Quận Hồng Bàng – Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội…)

- Các qui trình của hệ thống QLCL được xây dựng gắn liền với yêu cầu thực hiện cơ chế một cửa và xây dựng Chính phủ điện tử; đây là cơ sở để xây dựng phần mềm cho xử lí công việc qua mạng và trong xử lí nội bộ cơ quan với các công việc khác như UBND Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh, UBND Quận Ngô Quyền – Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai… Nhiều nơi đang thực hiện theo kinh nghiệm này như UBND Thành phố Lạng Sơn, UBND Thành phố Nam Định, UBND Thành phố Hạ Long…

- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ tốt hơn Hệ thống văn bản qui phạm pháp luật liên quan tới từng lĩnh vực và hồ sơ ứng với từng vụ việc đã giải quyết được thu thập, sắp xếp, mã hóa, lưu giữ ở từng đơn vị chức năng… Tình trạng tài liệu, hồ sơ để phân tán, thất lạc, không được cập nhật kịp thời đã được khắc phục đáng kể, rất thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng

Những tồn tại trong việc triển khai áp dụng ISO 9000 trong dịch vụ hành chính ở nước ta vẫn còn nhiều vướng mắc Đó là tiến độ triển khai nhiều dự án còn chậm, hiệu quả thấp, chưa đồng bộ Đặc biệt, nhận thức của một bộ phận

Trang 20

lãnh đạo và cán bộ công chức về ISO 9000 còn hạn chế Tư tưởng ngại đổi mới, tác phong làm việc chủ yếu dựa theo thói quen cũng là những lực cản đáng kể trong tiến trình cải cách

Những khía cạnh trên có thể dẫn đến một phong trào mang tính hình thức

mà kết quả là rất nhiều cơ quan hành chính nhà nước được chứng nhận nhưng lợi ích đem lại cho công cuộc cải cách hành chính không cao so với số tiền mà ngân sách nhà nước phải chi

Trang 21

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA MỘT

SỐ ĐƠN VỊ ĐẢM NHIỆM NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ

PHẦN I - KHÁI QUÁT VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ

I - TỔ CHỨC THỐNG KÊ VIỆT NAM

Theo Luật thống kê số 04/2002/QH11 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá XI, hệ thống tổ chức thống kê nhà nước bao gồm hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d) Thống kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

Doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị; gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung; thực hiện các cuộc điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống

kê của Nhà nước

II - CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ

1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

1.1 Tổng cục Thống kê là tổ chức thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý nhà nước về

Trang 22

thống kê; tổ chức thực hiện hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật

1.2 Tổng cục Thống kê là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và được ghi riêng một mục trong tổng kinh phí hoạt động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1.3 Tổng cục Thống kê thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

(1) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư các dự án luật, pháp lệnh và văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

(2) Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về thống kê và các dự án quan trọng của Tổng cục Thống kê;

(3) Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Chính phủ quy định thẩm quyền ban hành các bảng phân loại thống kê (trừ các bảng phân loại thống

kê thuộc ngành Tòa án và Kiểm sát);

(4) Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chế độ báo cáo thống kê cơ

sở, chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, chương trình điều tra thống kê quốc gia dài hạn, hàng năm và các cuộc tổng điều tra thống kê theo quy định của pháp luật;

(5) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thống kê, hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;

(6) Hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn đối với các Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc báo cáo thống kê, điều tra thống kê và phân loại thống kê;

(7) Tổng hợp và xử lý các báo cáo thống kê, kết quả điều tra thống kê của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

(8) Tổ chức thu thập thông tin thống kê kinh tế - xã hội, xây dựng và quản

lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin thống kê kinh tế - xã hội;

(9) Báo cáo thống kê tổng hợp hàng tháng, quý, năm về tình hình kinh tế

- xã hội, tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; các báo cáo phân tích và dự báo thống kê

Trang 23

về tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm;

(10) Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất quản lý việc công

bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;

(11) Công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệu thông tin công bố và cung cấp;

(12) Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê, các sản phẩm thống kê khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và số liệu thống kê của nước ngoài; thực hiện so sánh quốc tế về thống kê;

(13) Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

(14) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

(15) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học thống

kê, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung;

(16) Quyết định các biện pháp, tổ chức, chỉ đạo hoạt động cung ứng dịch

vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ

Kế hoạch và Đầu tư; quản lý nhà nước đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Tổng cục Thống kê thực hiện theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Chính phủ quy định;

(17) Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý các doanh nghiệp hiện có thuộc Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật;

(18) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm về thống kê theo thẩm quyền;

(19) Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Tổng cục Thống kê đã được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt;

(20) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thống kê đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

(21) Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

(22) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp

Trang 24

luật hoặc do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao

2 Hệ thống tổ chức của Tổng cục Thống kê

Tổng cục Thống kê được tổ chức theo hệ thống ngành dọc, gồm có:

- Ở Trung ương có cơ quan Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch

Cơ cấu tổ chức của cơ quan Tổng cục Thống kê

(1) Các tổ chức hành chính tham mưu, giúp việc Tổng cục trưởng:

a) Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia;

b) Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin;

c) Vụ Thống kê Tổng hợp;

d) Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng;

đ) Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản;

e) Vụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả;

g) Vụ Thống kê Dân số và Lao động;

h) Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường;

(2) Các đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc:

a) Viện Nghiên cứu khoa học thống kê;

b) Trung tâm Tư liệu thống kê;

c) Tạp chí Con số và Sự kiện;

d) Trung tâm Tin học thống kê;

Trang 25

đ) Trung tâm Tin học thống kê khu vực II;

e) Trung tâm Tin học thống kê khu vực III

Do phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một số đơn vị thuộc Tổng cục

mà không có điều kiện mở rộng cho toàn bộ cơ quan Tổng cục, do vậy, Đề tài chỉ đi sâu khảo sát về chức năng, nhiệm vụ cũng như thực tế hoạt động của một số đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu của Tổng cục Thống kê, cụ thể như sau:

3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và và cơ cấu tổ chức của một số đơn vị trực thuộc Tổng cục chịu trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu của Tổng cục Thống kê

3.1 Vụ Thống kê Tổng hợp

3.1.1 Vị trí và chức năng

Vụ Thống kê Tổng hợp là đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê, có chức năng giúp Tổng cục trưởng quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thống kê tổng hợp: tập hợp, biên soạn, phân tích, dự báo và phổ biến thông tin thống kê kinh tế - xã hội

(3) Phân tích và dự báo thống kê kinh tế - xã hội ngắn hạn và dài hạn (4) Phổ biến các sản phẩm thống kê tổng hợp tới các đối tượng dùng tin, bao gồm lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan Đảng, Nhà nước, các đoàn thể và các đối tượng khác

(5) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các cuộc họp báo công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội quý, 6 tháng, 9 tháng và năm; là

cơ quan phát ngôn của Tổng cục về các thông tin thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp

(6) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị nghiên cứu soạn thảo văn bản quy định, phân loại tài liệu mật của ngành Thống kê, quy chế cung cấp, sử dụng số liệu giữa các đơn vị và quy chế phổ biến thông tin thống kê

Trang 26

(7) Hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra các địa phương, các Bộ, ngành về công tác thống kê tổng hợp

(8) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chương trình công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thống kê tổng hợp

(9) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện công tác hợp tác quốc tế (10) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị liên quan và các trường của Tổng cục thực hiện công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và của ngành

(11) Phối hợp với Thanh tra Tổng cục thực hiện thanh tra nghiệp vụ theo chương trình công tác thanh tra hàng năm được lãnh đạo Tổng cục phê duyệt

(12) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống

Vụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả phụ trách các lĩnh vực sau: Thống kê nội thương, khách sạn, nhà hàng;

Thống kê dịch vụ kinh doanh bất động sản và tư vấn, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng;

Thống kê giao thông vận tải, bưu chính viễn thông;

Thống kê công nghệ thông tin;

Thống kê du lịch;

Thống kê thương mại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ;

Thống kê giá cả

3.2.2 Nhiệm vụ

Theo quyết định số 644/QĐ-TCTK ngày 15/9/2004 của Tổng cục Thống

kê, Vụ Thương mại, Dịch vụ và Giá cả có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Tổ chức thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ

- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tổng điều tra các cơ

sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, điều tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể

Trang 27

và các cuộc điều tra thống kê khác được Tổng cục trưởng giao

- Tổng hợp, biên soạn số liệu thống kê, xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu, phân tích, dự báo và làm các báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề

- Cung cấp số liệu cho Vụ Thống kê tổng hợp, các đơn vị khác trong ngành và các đối tượng khác theo luật thống kê

- Biên soạn và phát hành bản tin “Chỉ số giá cả hôm nay”

- Hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra các địa phương, các Bộ, ngành

về thực hiện kế hoạch thông tin, phương pháp thống kê, chế độ báo cáo và điều tra thống kê

- Phối hợp với Vụ Phương pháp chế độ thống kê và CNTT và các đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện, cải tiến hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp thống kê, các bảng phân loại thống kê, chế độ báo cáo, điều tra thống kê và thẩm định chế độ báo cáo, phương án điều tra thuộc thẩm quyền ban hành và quyết định của các Bộ, ngành và địa phương

- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chương trình công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đơn vị phụ trách

- Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện công tác hợp tác quốc tế

- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị liên quan và các trường của Tổng cục thực hiện công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và của ngành

- Phối hợp với Thanh tra Tổng cục thực hiện thanh tra nghiệp vụ theo chương trình công tác thanh tra hàng năm được lãnh đạo Tổng cục phê duyệt

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao

Các hoạt động chính trong lĩnh vực Thương mại, Dịch vụ và Giá cả

(1) Tổng hợp báo cáo nhanh hàng tháng

(2) Tổng hợp báo cáo chính thức năm

(3) Hoàn thành xử lý các kết quả điều tra không thường xuyên

(4) Xử lý, tổng hợp và biên soạn, công bố các kết quả điều tra không thường xuyên

(5) Tổng hợp số liệu từ các điều tra thường xuyên

Điều tra hàng tháng (tổng mức, giá, vận tải ngoài NN)

Điều tra hàng quý (giá và chỉ số giá quý)

Trang 28

Điều tra xu hướng kinh doanh

Điều tra mẫu chi phí cá thể

Kiểm tra số liệu điều tra doanh nghiệp

Khai thác, xử lý, hệ thống hoá số liệu thống kê CNTT qua các cuộc điều tra

(6) Tập huấn nghiệp vụ cho địa phương

Viết phương án

Mở lớp tập huấn

Kiểm tra hướng dẫn chỉ đạo, giám sát địa phương

(7)Công tác phương pháp chế độ

(8) Công tác công nghệ thông tin

(9) Công tác nghiên cứu khoa học

Tham gia nghiên cứu đề tài

Tham gia nghiên cứu tiểu đề tài

(10) Công tác khác

Công tác chấm điểm thi đua đối với các Cục Thống kê

Xây dựng kế hoạch hàng tháng,quý, năm của Vụ

Xây dựng kế hoạch công tác đối với địa phương

Trang 29

thống kê quốc gia, chế độ báo cáo thống kê cơ sở, chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, chương trình điều tra thống kê dài hạn, hàng năm và các bảng phân loại thống kê

- Phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê, chương trình điều tra thống kê quốc gia và các bảng phân loại thống kê

- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định chế độ báo cáo

và phương án điều tra thuộc thẩm quyền ban hành và quyết định của các Bộ, ngành và địa phương

- Hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra các địa phương, các Bộ, ngành

về công tác phương pháp, chế độ thống kê

- Thực hiện và quản lý công tác pháp chế của ngành

- Xây dựng chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm

và các quy chế, quy định để chỉ đạo và quản lý thống nhất về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành Thống kê

- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp và các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp;

- Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện công tác hợp tác quốc tế

- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị liên quan và các trường của Tổng cục thực hiện công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức của đơn vị

3.4.2 Nhiệm vụ

Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn

vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Tổng cục Thống kê

Trang 30

Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước

Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Thanh tra vụ việc khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Cục Thống kê; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra

Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Tổng cục

Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái với pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra.(Điều 14 NĐ 41/2005/NĐ-CP)

Tổng kết, rút kinh nghiệm, xây dựng nghiệp vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Tổng cục Thống kê.(Điều 14 NĐ 41/2005/NĐ-CP)

Trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia Đoàn thanh tra.(Điều 14 NĐ 41/2005/NĐ-CP)

Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thống kê

Trong công tác quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, chống tham nhũng, Thanh tra Tổng cục thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật

3.5 Vụ Hợp tác Quốc tế

3.5.1 Vị trí và chức năng

Vụ Hợp tác quốc tế là đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê, có chức năng giúp Tổng cục trưởng quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế và thống kê nước ngoài trong phạm vi toàn ngành

3.5.2 Nhiệm vụ:

Theo quyết định số 639/QQĐ-TCTK ngày 15 tháng 9 năm 2004 của Tổng cục cục Thống kê, Vụ Hợp tác quốc tế có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

Trang 31

Triển khai và giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế hoặc có liên quan đến hợp tác quốc tế và các quy chế, quy định

về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê Đề xuất, kiến nghị, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê

Chủ trì xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê

Làm đầu mối về quan hệ quốc tế và hội nhập thống kê quốc tế, thực hiện việc tổ chức, tiếp xúc, giao dịch, giới thiệu các chương trình, dự án với các tổ chức quốc tế, các nước, các nhà tài trợ nhằm mở rộng hợp tác quốc tế, kêu gọi tài trợ của các chương trình, dự án về thống kê

Chủ trì chuẩn bị và tổ chức ký kết các cam kết quốc tế đa phương và song phương Chủ trì tổ chức thực hiện và giám sát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ký kết với các tổ chức quốc tế và nước ngoài

Thẩm định, điều phối, theo dõi, quản lý và phối hợp triển khai hoạt động của các dự án trợ giúp kỹ thuật, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)… của các tổ chức quốc tế, các nước đối với ngành Thống kê

Chuẩn bị nội dung và thủ tục đối ngoại cần thiết để lãnh đạo Tổng cục làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài; chủ trì làm việc với các tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được lãnh đạo Tổng cục uỷ quyền Phối hợp với Văn phòng và các đơn vị liên quan tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài đến làm việc với Tổng cục Chuẩn bị báo cáo, tài liệu và thủ tục cần thiết cho các đoàn do lãnh đạo Tổng cục dẫn đầu tham dự các Hội nghị quốc tế và đi làm việc, đàm phán với Thống kê các nước

Theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị thuộc Tổng cục trong các hoạt động về hợp tác quốc tế và quan hệ với nước ngoài; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Tổng cục chuẩn bị các văn bản đối ngoại bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài

Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan làm thủ tục cho các đoàn vào, đoàn ra theo quyết định của Tổng cục hoặc cấp có thẩm quyền Đề xuất về mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn chuyên môn và ngoại ngữ đối với các đoàn ra Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước và các đơn vị liên quan trọng Tổng cục thực hiện công tác quản lý các đoàn chuyên gia quốc tế vào làm việc với Tổng cục Thống kê

Bảo đảm phiên dịch trong các hoạt động đối ngoại (tiếp khách quốc tế, tham dự các Hội nghị quốc tế) của lãnh đạo Tổng cục và cho các đơn vị trong Tổng cục khi cần thiết

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài ngành Thống kê trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo thống kê quốc tế tại Việt Nam

Trang 32

Thực hiện công tác thống kê nước ngoài, bao gồm:

Khai thác số liệu thống kê nước ngoài để biên soạn và cung cấp cho Vụ Thống kê tổng hợp, các đơn vị khác trong ngành và các đối tượng khác theo quy định của Tổng cục Thống kê và của pháp luật;

Phổ biến thông tin thống kê Việt Nam cho quốc tế;

Thường xuyên thu thập và phổ biến thông tin về các hoạt động thống kê quốc tế và kinh nghiệm của các nước trong hoạt động thống kê;

Tham gia với các đơn vị trong Tổng cục về hoạt động so sánh quốc tế Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị liên quan, các trường của Tổng cục thực hiện công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và của ngành trong khuôn khổ các chương trình, dự án hợp tác quốc

Văn phòng có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật

3.6.2 Nhiệm vụ

(1) Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục; giúp Tổng cục trưởng theo dõi, đôn đốc thực hiện chương trình công tác Bố trí, sắp xếp chương trình làm việc hàng tuần, tháng của Lãnh đạo Tổng cục

(2) Thực hiện công tác thư ký cho lãnh đạo Tổng cục Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định các dự thảo văn bản của Tổng cục do các đơn

vị soạn thảo trước khi trình Lãnh đạo Tổng cục duyệt, ký; chuẩn bị nội dung hoặc phối hợp chuẩn bị nội dung báo cáo phục vụ các cuộc họp, hội thảo, hội nghị của Tổng cục; làm thư ký các cuộc họp của Tổng cục; truyền đạt các ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục

(3) Tham mưu giúp lãnh đạo Tổng cục nghiên cứu, đề xuất hướng xử lý các văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm của ngành và cơ quan Ký thừa lệnh Tổng cục trưởng một số văn bản hành chính theo phân cấp của Tổng cục trưởng

Trang 33

và quy định của Nhà nước

(4) Hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn phòng, văn thư và lưu trữ cho các đơn vị trong ngành Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan Tổng cục theo qui định của Nhà nước và của Tổng cục Thống kê Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ yêu cầu công tác chuyên môn Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác hành chính văn phòng của cơ quan Tổng cục

Thực hiện chức năng quản lý, tổ chức công tác in và nhân bản các sản phẩm thống kê của các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Phối hợp với các đơn vị trong việc phân phối các loại sản phẩm thống kê đến các đối tượng sử dụng

(5) Tổ chức quản lý công tác kế toán tài vụ, bảo đảm kinh phí phục vụ yêu cầu hoạt động của cơ quan Tổng cục và của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan theo quy định của Nhà nước và của Tổng cục

(6) Bảo đảm các điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Tổng cục Tổ chức mua sắm, trang bị, quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, thay thế, sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất tài sản, nhà cửa, máy móc, trang thiết bị văn phòng

Tổ chức công tác lễ tân và đón tiếp khách của Tổng cục

Tổ chức công tác vệ sinh và môi trường trụ sở cơ quan Tổng cục

(7) Tổ chức quản lý và điều hành xe nhằm bảo đảm phương tiện phục vụ yêu cầu công tác của cơ quan Tổng cục

(8) Tổ chức công tác y tế, theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Tổng cục Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các chương trình và mục tiêu quốc gia về dân số và kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tệ nạn xã hội và vệ sinh phòng dịch tại cơ quan Tổng cục

(9) Tổ chức công tác bảo vệ, bảo đảm trật tự an toàn cơ quan Tổng cục Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác dân quân tự vệ, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, địch hoạ

(10) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Công đoàn cơ quan và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện chính sách cán bộ

(11) Phối hợp với Thanh tra Tổng cục trong công tác thanh tra thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách

(12) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban cán sự Đảng Tổng cục và Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao

3.6.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng gồm có:

Trang 34

Viện Nghiên cứu khoa học thống kê có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước Nguồn kinh phí của Viện do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định hiện hành

Trụ sở đặt tại số 54 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội

3.7.2 Nhiệm vụ

(1) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết và ứng dụng các phương pháp luận thống kê; tham gia giải quyết nội dung khoa học của các vấn đề nghiệp vụ trong quá trình thu thập,

xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo thống kê

(2) Nghiên cứu ứng dụng toán học, công nghệ thông tin và các khoa học khác có liên quan vào thực tiễn công tác thống kê

(3) Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tin học, phương pháp toán học và các phương pháp có liên quan vào thực tiễn công tác thống kê

(4) Tổ chức hoạt động khảo sát thí điểm để thu thập những thông tin cần thiết cho công tác nghiên cứu hoặc để thẩm định kết quả nghiên cứu đã đạt được

(5) Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo khoa học thống kê

Trang 35

(6) Tổ chức công tác thông tin khoa học thống kê trong toàn ngành dưới các hình thức: xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học; tổ chức dịch thuật, tổng thuật, tổng luận, biên soạn các tài liệu về khoa học thống kê phục vụ yêu cầu nghiên cứu, đào tạo và triển khai thực tế trong công tác thống kê; tổ chức các cuộc hội nghị phổ biến thông tin và kết quả nghiên cứu khoa học thống kê Quản

lý Thư viện khoa học của Tổng cục Thống kê, kịp thời giới thiệu những tư liệu khoa học thống kê cho các đối tượng sử dụng trong và ngoài ngành

(7) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ biên soạn tài liệu và tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ thống kê; tham gia hướng dẫn, đào tạo sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh về thống kê và các chuyên môn khác có liên quan

(8) Tổ chức, quản lý hoạt động khoa học thống kê trong toàn ngành, từ khâu xây dựng kế hoạch đến triển khai nghiên cứu, theo dõi, hướng dẫn thực hiện, tổ chức nghiệm thu, đánh giá và kiến nghị đưa các kết quả nghiên cứu vào ứng dụng trong thực tế

Tổng kết công tác và phong trào thi đua nghiên cứu khoa học của ngành Thống kê

(9) Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ, thông tin khoa học và đào tạo cán bộ thống kê với các đơn vị trong và ngoài ngành Thống kê

(10) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động khoa học thống

(11) Lập dự trù và dự kiến phân bổ kinh phí cho các hoạt động, nhiệm vụ khoa học của Tổng cục Thống kê Tổ chức theo dõi, quản lý kinh phí đã cấp theo các quy định của Nhà nước

(12) Quản lý công tác hành chính, quản trị, kế toán tài vụ; quản lý toàn

bộ cơ sở vật chất, trụ sở của đơn vị; xây dựng kế hoạch công tác và tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Viện

(13) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống

kê giao

3.7.3 Cơ cấu tổ chức

Phòng Nghiên cứu thống kê và tin học;

Phòng Quản lý khoa học và đào tạo;

Phòng Tổ chức - Hành chính;

Trung tâm Thông tin khoa học thống kê

Trang 36

PHẦN II – THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA CÁC ĐƠN

VỊ THUỘC TỔNG CỤC THỐNG KÊ ĐƯỢC CHỌN NGHIÊN CỨU

Thông tin thống kê kinh tế-xã hội tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm

là căn cứ phục vụ sự quản lý, điều hành, hoạch định chính sách của các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ; đồng thời cũng là nguồn thông tin phục vụ công tác nghiên cứu của các nhà kinh tế, doanh nghiệp, giảng viên, sinh viên và nhiều đối tượng khác

Biên soạn báo cáo tình hình kinh tế-xã hội tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm (sau đây gọi tắt là báo cáo nhanh tình hình kinh tế-xã hội) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Vụ Thống kê Tổng hợp nhằm cung cấp kịp thời thông tin thống kê về tình hình kinh tế-xã hội phục vụ các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và nhu cầu nghiên cứu của các đối tượng dùng tin khác trong và ngoài nước

1.1.1 Xác định đối tượng sử dụng báo cáo nhanh tình hình kinh tế-xã hội

và nhu cầu thông tin của các đối tượng

1.1.2 Soạn Công văn trình Lãnh đạo Tổng cục ký yêu cầu các đơn vị trong Tổng cục và Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm trong các kỳ báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng và

cả năm

1.1.3 Nhận báo cáo từ các Vụ thống kê chuyên ngành

1.1.4 Viết báo cáo

1.1.5 Gửi báo cáo

1.1.6 Tổ chức họp báo

1.2 Biên soạn Niên giám thống kê

1.2.1 Xây dựng makét Niên giám

1.2.2 Rà soát và cập nhật số liệu

1.2.3 In ấn và phát hành

1.2.4 Gửi Niên giám tới các đối tượng sử dụng

Trang 37

+ Các đơn vị khác trong Tổng cục cùng phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với

Vụ Thống kê Tổng hợp khi được giao nhiệm vụ;

+ Đảng, Chính quyền, Công đoàn và Đoàn thanh niên trong Vụ có sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;

+ Lãnh đạo Vụ Thống kê Tổng hợp có tinh thần trách nhiệm và chủ động trong công tác Các chuyên viên của Vụ đều được đào tạo từ các trường đại học

hệ chính quy, trong đó 03 người có bằng thạc sĩ, 03 người đang học thạc sĩ, 02 người có thêm văn bằng hai;

+ Các cán bộ có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ, đa số chuyên viên có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình trong công tác;

+ Nhiều cán bộ trẻ được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

và ngoại ngữ qua các khóa đào tạo ngắn hạn, hội thảo, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước;

+ Cán bộ trong Vụ có tinh thần đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau trong công việc, trong đời sống và sinh hoạt;

+ Tổng cục đã ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê, làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện việc phổ biến thông tin thống nhất nguyên tắc trong toàn ngành

2.2 Khó khăn

+ Vụ Tổng hợp là đơn vị có nhiệm vụ tổng hợp thông tin từ các Vụ nghiệp vụ trong Tổng cục để biên soạn và phổ biến tới các đối tượng sử dụng Tuy nhiên, việc chấp hành chế độ báo cáo của các Bộ, ngành cho cơ quan Thống

kê chưa nghiêm nên thông tin các Vụ nghiệp vụ nhận được thường chậm so với thời gian quy định Do đó thông tin gửi về Vụ Tổng hợp cũng bị chậm so với thời gian quy định, do đó Vụ Tổng hợp gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình tổng hợp thông tin

+ Một số chuyên viên mới được tuyển dụng, kinh nghiệm còn ít lại không được đào tạo đúng chuyên ngành thống kê nên còn gặp một số khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao

+ Thông tin nhận được từ các Vụ chuyên ngành nhìn chung đầy đủ về số

Trang 38

liệu nhưng phần đánh giá, nhận định tình hình chưa sâu và nhiều lĩnh vực không

có đánh giá Bên cạnh đó, nguồn số liệu của các Vụ chuyên ngành cũng chưa thống nhất, hay thay đổi qua các năm nên chuyên viên Vụ Tổng hợp rất khó kiểm soát và mất nhiều thời gian để rà soát

+ Việc thực hiện Quy chế công bố thông tin chưa được triệt để nên vẫn còn xảy ra trường hợp số liệu được điều chỉnh từ Vụ chuyên ngành nhưng Lãnh đạo Vụ chuyên ngành chưa duyệt, chuyên viên Vụ chuyên ngành đã chuyển cho

Vụ Tổng hợp để sử dụng cho kịp thời gian

+ Công việc đột xuất nhiều nên mặc dù kế hoạch công tác đã được xây dựng trước nhưng một số nhiệm vụ còn gặp khó khăn để thực hiện theo đúng tiến độ

+ Việc lập và thực hiện kế hoạch công tác của từng cán bộ trong đơn vị chưa được tốt nên đôi khi có hiện tượng “dồn toa” công việc, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm vì không có nhiều thời gian để rà soát, xem xét

B - So sánh với các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000

So sánh với yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, hệ thống quản

lý của Vụ Thống kê Tổng hợp có những việc đã thực hiện được và những việc chưa thực hiện được, đó là:

* Công việc đã thực hiện được:

+ Đơn vị thường xuyên lập kế hoạch công tác từng tháng, quý và năm Kế hoạch công tác gồm nội dung công việc; kết quả công việc; phân công chuyên viên trực tiếp thực hiện, Lãnh đạo Vụ phụ trách và quy định thời gian hoàn thành cho từng công việc

+ Lãnh đạo Vụ luôn quán triệt tinh thần thường xuyên phải nâng cao chất luợng các sản phẩm của đơn vị để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dùng tin (khách hàng), trong đó có hai sản phẩm quan trọng là Báo cáo nhanh và Niên giám thống kê vì hai sản phẩm này đồng thời cũng là sản phẩm đầu ra của ngành Thống kê, được phổ biến tới mọi đối tượng sử dụng trong và ngoài nước

+ Đơn vị đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chuyên viên để chủ động thực hiện công tác chuyên môn Mỗi chuyên viên phụ trách một hoặc một vài lĩnh vực kinh tế-xã hội (cả số liệu và lời văn phân tích) Trên cơ sở phân công này, các chuyên viên sẽ trực tiếp liên hệ với các Vụ chuyên ngành để nắm thông tin và tổng hợp trong quá trình biên soạn các tài liệu liên quan

* Công việc chưa thực hiện được:

+ Mặc dù kế hoạch của từng công việc được xây dựng và phổ biến tới toàn thể cán bộ trong Vụ, nhưng đơn vị chưa thực hiện thường xuyên việc định

kỳ từng chuyên viên báo cáo kết quả công việc với Lãnh đạo Vụ để qua đó nắm

Trang 39

được tiến độ thực hiện công việc, khó khăn, vướng mắc của từng cán bộ trong quá trình thực hiện, từ đó có hướng chỉ đạo tiếp

+ Vụ chưa xây dựng được mục tiêu chất lượng cụ thể cho từng khâu công việc cũng như cho từng sản phẩm theo như các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, do đó chưa đưa ra được những tiêu chí cụ thể để theo dõi, đo lường và đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của các quá trình

+ Vụ chưa thiết lập được đồng bộ quy trình chuẩn cho các công tác thống

kê tổng hợp để áp dụng chung cho tất cả các đơn vị trong toàn cơ quan Tổng cục, dẫn đến tình trạng các đơn vị thực hiện chưa đúng quy định, thiếu sự phối hợp đồng bộ và ảnh hưởng đến thời gian cũng như chất lượng của quá trình triển khai công việc

C Những công việc cần thực hiện để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho hoạt động của đơn vị

- Thường xuyên cập nhật và phổ biến các văn bản pháp qui của Nhà nước, của cơ quan Tổng cục liên quan đến công tác thống kê tổng hợp

- Đơn vị tiếp tục thực hiện nghiêm túc văn bản pháp quy và các văn bản khác liên quan đến biên soạn và phổ biến thông tin thống kê;

- Đề nghị các Vụ chuyên ngành trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm

vụ phải tuân thủ đúng Quy chế công bố thông tin thống kê kinh tế-xã hội được ban hành theo Quyết định số 841 ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;

- Vì đơn vị mang chức năng tổng hợp nên ngoài công việc trong kế hoạch còn nhiều việc đột xuất khác nên mỗi chuyên viên phải xây dựng kế hoạch công tác cho từng nhiệm vụ cụ thể đã được giao để chủ động và đảm bảo tiến độ công việc, tránh tình trạng quá nhiều việc dồn vào một thời điểm gây áp lực trong công tác, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm;

- Mỗi chuyên viên cần nâng cao hơn nữa ý thức trách nhiệm trong biên soạn, rà soát số liệu, phát hiện những sai sót, bất hợp lý để kịp thời chỉnh sửa trước khi thông tin được phổ biến tới công chúng;

- Thường xuyên cập nhật thông tin kinh tế - xã hội từ nhiều nguồn khác nhau để nắm bắt kịp thời thực trạng, xu thế của các hiện tượng, từ đó có thêm căn cứ để kiểm soát, đối chứng thông tin trong quá trình biên soạn tài liệu;

- Định kỳ lãnh đạo họp đơn vị để anh em báo cáo tiến độ thực hiện công việc, đồng thời giải quyết những khó khăn vướng mắc của chuyên viên;

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào một số lĩnh vực nhằm phục vụ công tác khai thác thông tin cho các mục đích khác nhau của người sử dụng tin được thuận lợi như: xây dựng cơ sở dữ liệu Báo cáo nhanh, cơ sở dữ liệu Niên giám thống kê để tạo điều kiện cho việc truy cập số liệu, tài liệu thông

Trang 40

qua các phần mềm; xây dựng các makét mẫu chuẩn để biên soạn số liệu

- Quy chế công bố thông tin cần được thực hiện nghiêm chỉnh và đồng bộ

trong toàn ngành Thống kê

- Lãnh đạo các đơn vị trong Tổng cục cần quan tâm đầy đủ đến công tác

báo cáo, biên soạn niên giám để có sự chỉ đạo sát sao hơn

- Hệ thống văn bản, tài liệu phục vụ việc áp dụng Hệ thống quản lý chất

lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9000:2000 cần được xây dựng, bổ sung, sửa

đổi như sau:

Sửa đổi, bổ sung

Biên soạn mới

1 Sơ đồ tổ chức Vụ Thống kê Tổng hợp x

2 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, trách

3 Bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cho từng vị trí công tác x

4 Quy trình biên soạn niên giám thống kê x

5 Quy chế phổ biến thông tin thống kê x

6 Quy chế dịch vụ thông tin thống kê x

7 Mục tiêu chất lượng hàng năm của Vụ

8 Kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng hàng năm x

9 Báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng và đề xuất biện pháp khắc phục,

phòng ngừa, cải tiến

x

II VỤ THỐNG KÊ THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ GIÁ CẢ

A - Thực trạng hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

1 Thực tế hoạt động

1.1 Tổng hợp báo cáo nhanh hàng tháng

Nhận số liệu gửi về:

Ngày đăng: 19/03/2015, 00:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Phòng Thư ký  x - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2000 trong một số hoạt động chủ yếu của cơ quan Tổng cục Thống kê
Sơ đồ t ổ chức của Phòng Thư ký x (Trang 68)
BẢNG THEO DÕI TÌNH TRẠNG SỬA ĐỔI - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2000 trong một số hoạt động chủ yếu của cơ quan Tổng cục Thống kê
BẢNG THEO DÕI TÌNH TRẠNG SỬA ĐỔI (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm