LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 10 ĐẾN TUẦN 15 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 10 ĐẾN TUẦN 15
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung
và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
Trang 3- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết
kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 10 ĐẾN TUẦN 15
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 11 ĐẾN TUẦN 15
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
TUẦN :11 TIẾT 41 : LUYỆN TẬP ( Trang60)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 5- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
-Học sinh lặp lại đầu bài -5 em đọc - đt 1 lần
-Học sinh làm bảng con
-HS nêu cách làm,rồilàm bài và chữa bài -Tính kết quả phép tínhthứ nhất,lấy kết quảcộng (hay trừ) với sốcòn lại
-Vd: 5 trừ 2 bằng 3 Lấy
3 trừ 1 bằng 2
5 – 2 – 1 = 2
- Tìm kết quả của phéptính , lấy kết quả vừa tìmđược so sánh với số
đã cho
Trang 6- Giáo viên sửa bài trên bảng
o Bài 4 : Có 2 bài tập 4a, 4b
- Cho học sinh nêu bài toán và
- Muốn thực hiện bài toán này
em phải làm như thế nào ?
- Giáo viên gọi vài em đọc lại
phép tính
- HS làm bài vào bảngcon
- Mỗi dãy bàn làm 2phép tính
-4a)Có 5 con chim.Bay
đi hết 2 con chim.Hỏi còn lại mấy con chim?
5 – 2 = 3
-4b)Trên bến xe có 5 chiếc ô tô.1 ô tô rời khỏi bến.Hỏi bến xe còn mấy
ô tô?
5 – 1 = 4
-Tìm kết quả của phéptính
- Em vừa học bài gì ? đọc lại bảng trừ phạm vi 5
- Dặn học sinh về ôn lại bài ,học thuộc bảng cộng trừphạm vi 5
-Chuẩn bị bài hôm sau
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt độngtích cực
Trang 7TIẾT 42 : SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ( Trang 61)
I MỤC TIÊU :
Nhận biết vai trò số 0 trong phép trừ:
- 0 là kết quả của phép tính trừ có 2 số bằng nhau, một sốtrừ đi 0 cho kết quả là chính số đó
- Biết thực hiện phép trừ có số 0
- Viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh SGK / 61 – Bộ thực hành toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 3 học sinh đọc lại bảng cộng trừ trong phạm vi 5+ Sửa bài tập 3 trên bảng lớp ( 3 học sinh lên bảng )
2 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦAHỌC SINH
Trang 8Hoạt động 1 : Giới thiệu số 0
trong phép trừ
- Giáo viên giới thiệu bài – ghi
đầu bài lên bảng
* Giới thiệu phép trừ ” Một số
trừ đi chính nó”
a) Giới thiệu phép trừ : 1- 1 =0
- Hướng dẫn học sinh quan sát
hình vẽ và nêu bài toán
- Gợi ý để học sinh nêu :
- Giáo viên viết bảng : 1 – 1 = 0
- Gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu
- Giáo viên ghi : 4 – 0 = 4 Gọi
học sinh đọc lại
-Học sinh lặp lại đầu bài
-Trong chuồng có 1 convịt , 1 con vịt chạy rakhỏi chuồng Hỏi trongchuồng còn mấy convịt ?
- 1 con vịt bớt 1 con vịtcòn 0 con vịt
- Tất cả có 4 hình vuông,không bớt đi hình nào.Hỏi còn lại mấy hìnhvuông ?
- 4 Hình vuông bớt 0
Trang 9- Cho học sinh mở SGK giáo
viên nhắc lại phần bài học
- Nêu yêu cầu bài
- Cho học sinh quan sát tranh nêu
- Học sinh mở SGK
- Học sinh làm tínhmiệng
- Học sinh tự làm bài vàchữa bài Nhận xét đểthấy mối quan hệ giữaphép cộng , trừ
-Trong chuồng có 3 conngựa Có 3 con ngựa rakhỏi chuồng Hỏi trongchuồng còn lại mấy conngựa?
3 – 3 = 0
- Trong bể có 2 con cá
Trang 10- Cho học sinh giải vào bảng con Người ta vớt ra khỏi bể
2 con cá , Hỏi trong bểcòn lại mấy con cá ?
2 – 2 = 0
4.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay em vừa học bài gì ?
- 2 số giống nhau mà trừ nhau thì kết quả như thế nào ?
- Một số trừ đi 0 thì kết quả như thế nào ?
TIẾT 43 : LUYỆN TẬP ( Trang 62)
Trang 11+ Bộ thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi học sinh lên bảng :
5 + 0 = 3+ 2 + 0 = 4 – 0 … 4 + 0
+ Giáo viên nhận xét bài cũ
trừ 2 số bằng nhau và phép trừ
1 số đi 0
- Giáo viên giới thiệu và ghi
đầu bài lên bảng
Giáo viên đặt câu hỏi ôn lại 1
số khái niệm
- Một số cộng hay trừ với 0 thì
cho kết quả như thế nào ?
- 2 số giống nhau mà trừ nhau
Trang 12- Cho học sinh mở SGK nêu
yêu cầu của bài tập
o Bài 1 : Tính rồi ghi kết
o Bài 4 : Diền dấu < , > , =
- Giáo viên sửa sai trên bảng
lớp
o Bài 5 : Học sinh quan sát
tranh nêu bài toán và phép tính
thích hợp
- Cho học sinh nêu theo suy
nghĩ cá nhân
- Học sinh nêu cách làmbài
- Học sinh tự làm bài vàchữa bài
- Nhận biết cộng trừ với 0
Số 0 là kết quả của phéptrừ có 2 số giống nhau
-Học sinh nêu cách làm bài-Tự làm bài và chữa bài
-Học sinh nêu : Tìm kết quả của phép tính đầu lấy kết quả vừa tìm được cộng hay trừ với số còn lại
-Học sinh tự nêu cách làm -Tự làm bài và chữa bài
a) Nam có 4 quả bóng, dây đứt 4 quả bóng bay mất Hỏi nam còn mấy quả bóng ?
4 – 4 = 0
b) Có 3 con vịt Cả 3 convịt đều chạy ra khỏichuồng Hỏi trong chuồng
Trang 13- Giáo viên bổ sung hoàn thành
- Hôm nay em học bài gì ?
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
TIẾT 44 : LUYỆN TẬP CHUNG( Trang 63)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 3 học sinh lên bảng :
3 + 0 = 3 – 0 = 3 – 3 =
+ Học sinh nhận xét sửa bài trên bảng
+ Nhận xét bài cũ
Trang 14- Cho học sinh mở SGK nêu
yêu cầu từng bài tập và tự làm
-Tự làm bài và sửa bài
- Học sinh nêu cách làmbài
- Học sinh tự làm bài,chữa bài
-Tính kết quả của phéptính trước Sau đó lấy kếtquả so với số đã cho
Trang 15-Giáo viên sửa sai trên bảng
a) Có 3 con chim, thêm 2con chim Hỏi có tất cảmấy con chim ?
3 + 2 = 5
b, Có 5 con chim Bay đi 2con chim Hỏi còn lại mấycon chim
5 - 2 = 3
3.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay em học bài gì ? Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về ôn bài và chuẩn bị bài hôm sau
- Học thuộc các bảng cộng trừ trong phạm vi 5
TUẦN:12
Trang 16TIẾT 45 : LUYỆN TẬP CHUNG ( Trang 64)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
+Gọi học sinh đọc lại các bảng cộng trừ từ 25
+Giáo viên nhận xét bổ sung
- Nêu cách làm bài
- Tự làm bài và chữa bài
Trang 17Bài 1 : Cho học sinh nêu yêu
- Cho học sinh làm vào vở
- Giáo viên giúp đỡ học sinh
- Giáo viên bổ sung, sửa chữa
- Giáo viên nhắc nhở học sinh
yếu
- Tính kết quả 2 số đầu
- Lấy kết quả vừa tìm đượccộng (hoặc trừ ) với số cònlại
- Học sinh tự làm bài, chữabài
- Học sinh tự nêu cáchlàm : Dựa trên công thứccộng trừ đã học
VD: 3 + 2 = 5, nên điền 2
vào ô trống
- Học sinh tự làm bài vàchữa bài
a)Có 2 con vịt Thêm 2 convịt Hỏi có tất cả mấy convịt ?
2 + 2 = 4
b) Có 4 con hươu cao cổ
Có 1 con bỏ đi Hỏi còn lạimấy con ?
4 - 1 = 3
- Học sinh ghi phép tính lênbảng con
3.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh ôn lại các bảng cộng trừ
Trang 18TIẾT 46 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Trang 65)
I MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng cộng, biết làm tính cộng trong phạm vi 6
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hìnhvẽ
- Yêu thích, chăm học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Các mô hình giống SGK( 6 tam giác, 6 hình vuông, 6hình tròn )
+ Bộ thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
+Gọi học sinh đọc lại các bảng cộng trừ từ 25
+Giáo viên nhận xét bổ sung
+ Nhận xét bài cũ
Trang 19cộng trong pham vi 6
a) Giáo viên giới thiệu và ghi
đầu bài
b) Hình thành các phép tính
- Treo tranh cho học sinh quan
sát và nêu bài toán
- Hướng dẫn học sinh quan sát
5 hình tam giác với 1 hình tam
giác cũng giống như 1 hình
tam giác với 5 hình tam giác
đọc đó 5 cộng 1 cũng bằng 1 +
5
- Giáo viên Viết : 1 + 5 = 6
- Gọi học sinh đọc lại 2 phép
có 1 hình tam giác Hỏi cótất cả mấy hình tam giác ?
5 hình tam giác thêm 1 hình tam giác là 6 hình tam giác
Trang 20-Học sinh trả lời nhanh
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh làm bài vàobảng
- Học sinh tự làm bài vàchữa bài
4 + 2 = 6
b) Có 3 ô tô màu trắng và
3 ô tô màu xanh Hỏi cótất cả bao nhiêu ô tô ?
Trang 21hợp
- Học sinh quan sát tranh và
nêu bài toán và phép tính phù
hợp
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
sửa chữa bài toán cho hoàn
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
TIẾT 47 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Trang 66)
I MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 6
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hìnhvẽ
Trang 22- Yêu thích, chăm học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Sử dụng bộ đồ dùng dạy toán lớp 1
+ 6 hình tam giác, 6 hình vuông, 6 hình tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
trừ trong phạm vi 6
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
lên bảng
- Treo hình 6 tam giác rồi tách
ra 1 hình yêu cầu học sinh nêu
bài toán
- Giáo viên gợi ý để học sinh
nêu “ 6 bớt 1 còn 5 “
- Giáo viên viết : 6 – 1 =5
Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát hình vẽ nêu được :
6 – 5 = 1
- HS lặp lại đầu bài : 3 em
- Có tất cả 6 hình tam giác.Bớt 1 hình tam giác Hỏicòn lại mấy hình tam giác?
- Học sinh viết số 5 vào chỗ
chấm
- Học sinh đọc lại : 6 - 1 = 5
- Nêu bài toán và ghi được :
6 – 5 = 1
- Học sinh đọc lại : 6 - 5 =
Trang 23- Giáo viên ghi bảng : 6 – 5 =
- Học sinh xung phong đọcthuộc
- Học sinh trả lời nhanh
- Học sinh mở SGK
- Học sinh nêu cách làm,làm bảng
- Tự làm bài và chữa bài
- Học sinh nêu cách làm bài
- Học sinh tự làm bài( miệng )lần lượt mỗi em 1cột
-Học sinh nêu cách làm bài -Tự làm bài và sửa bài
a) Dưới ao có 6 con vịt 1
Trang 24phù hợp với bài toán
con vịt lên bờ Hỏi dưới ao còn lại mấy con vịt ?
6 - 1 = 5 b) Trên cành có 6 con chim.
2 con bay đi Hỏi trên cành còn lại mấy con chim ?
6 - 2 = 4
4.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay em học bài gì ?
- Gọi 3 học sinh đọc lại bảng trừ phạm vi 6
- Nhận xét tiết học- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh về học thuộc bảng cộng trừ 6
Trang 25TIẾT 48 : LUYỆN TẬP ( Trang 67 )
+ Bộ thực hành toán Tranh SGK bài tập 5/67
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦAHỌC SINHHoạt động 1 : Củng cố phép
- Giáo viên nhận xét tuyên
dương học sinh học thuộc bài
- Hướng dẫn sửa chung
o Bài 3 : Điền dấu < , > , =
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Học sinh tự làm bàivào vở
-1 em lên bảng sửa bài -Học sinh tự làm bài vàchữa bài
- 3 học sinh lên bảng
Trang 27thích hợp điền vào chỗ trống
- GV nhận xét hướng dẫn thêm
o Bài 5 : Quan sát tranh nêu
bài toán và viết phép tính phù
hợp
- Hướng dẫn học sinh nêu nhiều
bài toán và phép tính khác nhau
- Giáo viên chú ý sửa những từ
sinh mỗi đội cử 5 em lần lượt
ghi số vào ô trống Tổ nào ghi
- Học sinh quan sáttranh, nêu bài toán vàphép tính thích hợp
Có 4 con vịt, có thêm 2 con vịt Hỏi
có tất cả mấy con vịt ?
4 + 2 = 6
Có 6 con vịt,Chạy
đi hết 2 con vịt.Hỏi còn lại mấy con vịt ?
6 - 2 = 4
Có 6 con vịt, 4 con vịt đứng lại Hỏi có mấy con vịt chạy đi
Trang 28- Thuộc bảng cộng, biết làm tính cộng trong phạm vi 7
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hìnhvẽ
- Yêu thích, chăm học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Các tranh giống SGK
+ Bộ thực hành toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ HS đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 6
Trang 29cộng trong phạm vi 7.
- Cho học sinh quan sát tranh
và nêu bài toán
- Giáo viên ghi : 1 + 6 = 7
Gọi học sinh đọc lại
có tất cả mấy hình tamgiác ?
6 + 1 = 7
- Học sinh lần lượt đọc lạiphép tính Tự điền số 7vào phép tính trong SGK
- Không đổi
- Học sinh đọc lại 2 phéptính
Trang 30- Tự làm bài và chữa bài
- Nêu yêu cầu, cách làmbài rồi tự làm bài và chữabài
-HS nêu : 5 + 1 = 6 , lấy
6 cộng 1 bằng 7 Viết 7
sau dấu = a) Có 6 con bướm thêm 1
Trang 31- Giáo viên cho học sinh nêu
bài toán Giáo viên chỉnh sửa
từ, câu cho hoàn chỉnh
- Cho học sinh tự đặt được
nhiều bài toán khác nhau
nhưng phép tính phải phù hợp
với bài toán nêu ra
- Gọi học sinh lên bảng ghi
Trang 32TIẾT 50 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7
(Trang69)
I MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 7
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hìnhvẽ
- Yêu thích, chăm học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Các tranh mẫu vật như SGK ( 7 hình tam giác, 7 hìnhvuông, 7 hình tròn)
+ Bộ thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 33- Gọi học sinh lặp lại
- Giáo viên nói : bảy bớt một
còn sáu
- Giáo viên ghi : 7 - 1 = 6
- Cho học sinh viết kết quả vào
Tiến hành tương tự như trên
Hoạt động 2 : Học thuộc công
thức
- Gọi học sinh đọc bảng trừ
- Cho học sinh học thuộc Giáo
viên xoá dần để học sinh thuộc
- Học sinh lần lượt lặp lại
- Học sinh đọc lại phéptính
- Học sinh ghi số 1 vào
- 5 em đọc
- Học sinh trả lời nhanh