LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 26 ĐẾN TUẦN 30 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 26 ĐẾN TUẦN 30
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung
và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương
Trang 3trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết
kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 26 ĐẾN TUẦN 30
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 26 ĐẾN TUẦN 30
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Tuần 26 TIẾT 101: CÁC SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ(136)
+ 4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị SGK Phiếu bài tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi học sinh lên bảng :
- Học sinh 1 : Đặt tính rồi tính : 50 – 40 ;
80 – 50
- Học sinh 2 : Tính : 60 cm – 40 cm =
; 90 cm - 60cm =
Trang 5+Giáo viên hỏi học sinh : Nêu cách đặt tính rồi tính ? + Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
-Giáo viên đưa lần lượt 2 bó que
tính và 3 que tính rời , nói : “ 2
chục và 3 là hai mươi ba “
-Hướng dẫn viết : 23 chỉ vào số
gọi học sinh đọc
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
tương tự như trên để hình thành
các số từ 21 đến 30
*Cho học sinh làm bài tập 1
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách dọc
viết số
-Giáo viên hướng dẫn lần lượt các
bước như trên để học sinh nhận
biết thứ tự các số từ 30 50
*Cho học sinh làm bài tập 2
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
-Học sinh lấy que tính
và nói theo hướng dẫncủa giáo viên
-Học sinh lặp lại theogiáo viên
-Học sinh lặp lại số 23( hai mươi ba)
-Học sinh viết các sốvào bảng con
-Học sinh nghe đọcviết các số từ 30
Trang 6-Giáo viên hỏi học sinh số liền
trước, liền sau để học sinh nhớ
chắc
-Liền sau 24 là số nào ?
-Liền sau 26 là số nào ?
-Liền sau 39 là số nào ?
-Cho học sinh đếm lại từ 20 50
và ngược lại từ 50 20
39
-Học sinh đọc lại các
số đã viết -Học sinh viết vàobảng con các số từ40 50
-Gọi học sinh đọc lạicác số đã viết
-Học sinh tự làm bài -3 học sinh lên bảngchữa bài
-Học sinh đọc các sốtheo thứ tự xuôingược
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
- Dặn học sinh ôn lại bài, tập viết số , đọc số , đếm theothứ tự từ 10 50
- Chuẩn bị bài : Các số có 2 chữ số ( tt)
Trang 7+ 6 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+Giáo viên đưa bảng phụ ghi các số từ 20 30 gọi họcsinh đọc các số
+ Liền sau 29 là số nào ? Liền sau 35 là số nào ? …
Trang 8+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINHHoạt động 1 : Củng cố các số từ
50→6
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
xem hình vẽ ở dòng trên cùng của
bài học trong Toán 1 để nhận ra
có 5 bó, mỗi bó có 1 chục que
tính, nên viết 5 vào chỗ chấm ở
trong cột “ chục “ ; có 4 que tính
nữa nên viết 4 vào chỗ chấm ở cột
“đơn vị “ – Giáo viên nêu : “ Có 5
chục và 4 đơn vị tức là có năm
mươi tư Được viết là 54
( Giáo viên viết lên bảng : 54 –
Gọi học sinh lần lượt đọc lại )
-Làm tương tự như vậy để học
sinh nhận biết số lượng, đọc, viết
-Học sinh nhìn số 54giáo viên chỉ đọc lại :Năm mươi tư
-Học sinh tự làm bài
-Học sinh tự làm bài
- 4 Học sinh lên bảngchữa bài
Trang 9tương tự như giới thiệu các số từ
50 60
* Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm các bài tập 2, 3 sau khi chữa
bài nên cho học sinh đọc các số
* Bài 4 : ( Bài tập trắc nghiệm )
-Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh ôn lại bài Tập đọc, viết số, từ 20 69
- Chuẩn bị bài : Các số có 2 chữ số ( tt)
Trang 10+ 9 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ 3 học sinh lên bảng viết các số từ 30 40 Từ 40
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINHHoạt động 1 : Giới thiệu các số có
2 chữ số
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
xem hình vẽ ở dòng trên cùng của
bài học trong Toán 1 để nhận ra
– Giáo viên nêu : “ Có 7 chục và 2
đơn vị tức là có bảy mươi hai”
-Hướng dẫn học sinh viết số 72 và
đọc số
-Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy
7 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và
nói “ Có 7chục que tính “ ; Lấy
thêm 1 que tính nữa và nói “ Có 1
que tính “
-Chỉ vào 7 bó que và 1 que học
sinh nói “ 7 chục và 1 là bảy mươi
mốt “
-Làm tương tự như vậy để học
sinh nhận biết số lượng, đọc, viết
các số từ 70 80 *Giáo viên
hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
và lưu ý học sinh đọc các số, đặc
-Học sinh quan sáthình vẽ nêu được nộidung bài
-Học sinh viết 72 .Đọc : Bảy mươi hai
-Học sinh đọc số 71 :bảy mươi mốt
-Học sinh làm bài tập
1 vào phía bài tập – 1học sinh lên bảng sửabài
-Học sinh tự làm bài 2
Trang 12ở bên trái chỉ 3 chục hay 30; chữ
số 3 ở bên phải chỉ 3 đơn vị )
-Viết các số thích hợpvào ô trống rồi đọccác số đó
-Học sinh tự làm bài,chữa bài
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh làm bài tập ở vở Bài tập
- Chuẩn bị bài hôm sau : So sánh các số có 2 chữ số
Trang 13TIẾT 104 : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ (142)
I MỤC TIÊU :
- Biết dựa vào cấu tạo của các số có 2 chữ so để so sánhcác số có 2 chữ số - - - - Nhận ra các số lớn nhất, số bénhất trong 1 nhóm số
Trang 142 chữ số
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát các hình vẽ trong bài học
để dựa vào trực quan mà nhận ra :
62 : có 6 chục và 2 đơn vị, 65 : có
6 chục và 5 đơn vị 62 và 65 cùng
có 6 chục, mà 2 < 5 nên 62 < 65
( đọc là 62 bé hơn 65 )
– Giáo viên đưa ra 2 cặp số và yêu
cầu học sinh tự đặt dấu < dấu >
vào chỗ chấm
42 … 44 76 … 71
2) Giới thiệu 63 > 58
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát hình vẽ trong bài học để
dựa vào trực quan mà nhận ra :
-Học sinh có thể sửdụng que tính
Trang 1513 đơn vị, trong khi đó 58 chỉ có
thêm 8 đơn vị, mà 13 > 8 nên 63 >
Giáo viên cho học sinh nêu
yêu cầu bài 1
-Giáo viên treo bảng phụ gọi 3
học sinh lên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải
thích 1 vài quan hệ như ở phần lý
thuyết
Bài 2 (a, b) : Cho học sinh tự
nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn học sinh so sánh 3 số
1 để khoanh vào số lớn nhất
-Giáo viên yêu cầu học sinh giải
thích vì sao khoanh vào số đó
Bài 3 (a, b) : Khoanh vào số
bé nhất
-Học sinh so sánh vànhận biết :
63 > 58 nên 58 < 63
-Học sinh tự làm bàivào phiếu bài tập
- 3 học sinh lên bảngchữa bài
-Học sinh tự làm bàivào bảng con theo 4 tổ (
1 bài / 1 tổ ) -4 em lên bảng sửa bài -Học sinh giải thích :
72, 68, 80
- 68 bé hơn 72 72 béhơn 80 Vậy 80 là số lớnnhất
-Học sinh tự làm bài,
Trang 16-Tiến hành như trên
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh học lại bài, làm các bài tập vào vở Bài tập
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 17Tuần 27 TIẾT 105 : LUYỆN TẬP (144)
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 3 học sinh lên bảng :
34 … 50 Khoanh tròn số lớn nhất : Viếtcác số 72, 38, 64
78… 69 38 , 48 , 19 a)
bé dần
72 81 91, 87 , 69 b)lớn dần
+ Giáo viên hỏi học sinh trả lời miệng trong khi họcsinh làm bài : số liền trước, liền sau …
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦAHỌC SINHHoạt động 1 : Củng cố đọc viết
-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn
bài tập 1a, 1b, 1c Yêu cầu học
sinh mỗi tổ làm 1 bài vào bảng
con
-Giáo viên cho học sinh cho học
sinh nhận xét bài làm của bạn
Giáo viên chỉ vào các số yêu cầu
• Bài 2 (a, b) : Cho học sinh
tự nêu yêu cầu
-Giáo viên treo bảng phụ có bài
tập 2
-Muốn tìm số liền sau 80 em phải
làm gì ?
-Cho học sinh tự làm bài vào
-Học sinh lặp lại đầubài
-Học sinh nêu yêu cầubài 1
-Lớp chia 3 tổ mỗi tổlàm 1 bài : a,b,c trênbảng con
-3 em đại diện 3 tổ lênbảng sửa bài
-Vài em đọc lại các sốtheo yêu cầu của giáoviên
-Cho học sinh đọc lạicác số ( đt)
-Viết số theo mẫu -Học sinh đọc mẫu :
số liền sau của 80 là
81 ( giáo viên đínhmẫu )
-Thêm 1 vào 80 ta có
Trang 19phiếu bài tập
- 2 học sinh lên bảng chữa bài
-Giáo viên nhận xét, kiểm tra bài
làm của học sinh
-Kết luận : Muốn tìm số đứng
liền sau của 1 số ta thêm 1 đơn vị
vào số đã cho trước
-Cho học sinh phân 3 đội, mỗi
đội cử 4 học sinh tham gia chơi
tiếp sức Từng em sẽ điền dấu < ,
> , = vào chỗ chấm, lần lượt mỗi
em 1 phép tính
-Đội nào làm nhanh, đúng là
thắng cuộc
-Nhận xét bài làm của học sinh
Tuyên dương đội thắng cuộc
-Hỏi học sinh : Muốn so sánh các
-Học sinh lớp cổ vũcho bạn
-So sánh số hàng chụctrước Số hàng chụcnào lớn hơn thì số đólớn hơn Nếu 2 sốhàng chục bằng nhauthì ta so sánh số ở
Trang 20• Bài 4 : Viết ( theo mẫu )
-Giáo viên hướng dẫn theo mẫu :
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị Ta
viết 87 = 80 + 7
-Cho học sinh làm bài vào phiếu
bài tập
-Giáo viên xem xét, chấm 1 số
bài của học sinh
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài
-Giáo viên cho học sinh nhận xét
cách phân tích số tách tổng số
chục và số đơn vị
hàng đơn vị
-Học sinh tự làm bàivào phiếu bài tập
Trang 21- Liền sau 55 là ? Liền sau 89 là ? Liền sau 95 là ?
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦAHỌC SINHHoạt động 1 : Giới thiệu bảng
số từ 1→100
Trang 22-Giáo viên giới thiệu và ghi
• Cho học sinh tự làm bài
vào phiếu bài tập 2
-Gọi học sinh đọc lại bảng số
-Dựa vào bảng số, giáo viên
hỏi 1 vài số đứng liền trước
hoặc liền sau
-Ví dụ : -Liền sau của 75 là ?
-Liền sau của 89 là ?
-Học sinh mở SGK-Tìm các số liền sau của
97, 98, 99
-98-99-100-Học sinh tập viết số 100vào bảng con
-Đọc số : một trăm
-Học sinh viết các số cònthiếu vào các ô trongbảng số
-5 em đọc nối tiếp nhau -Học sinh trả lời các câuhỏi
-Học sinh tự làm bài
Trang 23-Liền trước của 89 là ?
-Liền trước của 100 là
Trang 242.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 3 học sinh lên bảng
có 2 chữ số
-Giáo viên giới thiệu bài và ghi
-Học sinh đọc lại đầu bài -Học sinh mở SGK
Trang 25đầu bài.
-Cho học sinh mở SGK
• Bài 1 :
-Gọi 1 em lên bảng viết số 33
-Học sinh viết vào bảng con
-Gọi học sinh đọc lại các số đã
viết
• Bài 2 :
-Giáo viên hỏi : Muốn tìm số
liền trước 1 số em phải làm như
thế nào ?
-Cho học sinh làm vào phiếu
bài tập
phần 2b) : Giáo viên hỏi :
Muốn tìm số liền sau ta phải
làm như thế nào ?
-Cho học sinh làm bài vào
phiếu bài tập
Phần c) : Cho học sinh tham
gia chơi điền số liền trước liền
sau vào bảng số cho trước Đội
nào làm nhanh, đúng là đội đó
thắng
-Học sinh nêu yêu cầu bài
1 : viết số -1 em viết số -Học sinh nhận xét nêucách viết số
-2 học sinh lên bảng sửabài
-Học sinh nhận xét, sửasai
-3 học sinh đọc Đt 1 lần -Học sinh nêu yêu cầu bài
2 : viết số -Tìm số liền trước 1 số emlấy số đã biết trừ đi 1 đơn
vị -Học sinh tự làm bài -2 học sinh lên bảng chữabài
-Thêm 1 đơn vị vào 1 số
ta được số đứng liền sau
số đó -Học sinh làm bài vàophiếu bài tập
-2 em lên bảng chữa bài -2 đại diện 2 nhóm lênbảng thi đua làm bài
-Học sinh nhận xét chữabài
Trang 26-Giáo viên tuyên dương học
sinh làm đúng, nhanh
• Bài 3 : Viết các số
-Nêu yêu cầu của bài tập
-Cho học sinh làm bài vào
phiếu bài tập
-Giáo viên nhận xét chung
-Cho học sinh đếm lại các số
học sinh vừa viết
50 60-Từ 85 100 -Học sinh nhận xét, sửabài
-Học sinh nêu lại yêu cầubài : dùng thước và bútnối các điểm để có 2 hìnhvuông
-Học sinh làm bài vào phiếu bài tập
-2 học sinh lên bảng chữa bài
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tíchcực
Trang 27- Chuẩn bị xem trước bài : Luyện tập chung
TIẾT 108: LUYỆN TẬP CHUNG (147)
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc ,viết ,so sánh các số có 2 chữ số
- Biết giải toán có một phép cộng
Trang 28• Cho học sinh tự làm bài 2
vào phiếu bài tập
-Gọi học sinh đọc lại bảng số
-Dựa vào bảng số, giáo viên hỏi
1 vài số đứng liền trước hoặc
-Học sinh mở SGK-Tìm các số liền sau của
97, 98, 99
-98-99-100-Học sinh tập viết số 100vào bảng con
-Đọc số : một trăm
-Học sinh viết các số cònthiếu vào các ô trongbảng số
-5 em đọc nối tiếp nhau -Học sinh trả lời các câuhỏi
Trang 29liền sau
-Ví dụ : -Liền sau của 75 là ?
-Liền sau của 89 là ?
-Liền trước của 89 là ?
-Liền trước của 100
Trang 30TIẾT 109 : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (148)
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh củng cố kỹ năng giải toán và trình bày bàigiải bài toán có lời văn Tìm hiểu bài toán ( Bài toán đã chobiết những gì ? bài toán đòi hỏi phải tìm gì ? ) Giải bàitoán (thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trongcâu hỏi – trình bày bài giải )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
-Giáo viên giới thiệu bài và
ghi đầu bài.*Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài toán :
Giáo viên hỏi :
-Bài toán cho biết gì ?-Bài
toán hỏi gì ?-Cho học sinh
tự nêu bài giải - Nếu học
-3 em đọc lại đầu bài -1 em đọc đề : Nhà An có 9con gà, Mẹ đem bán 3 con
gà Hỏi nhà An còn lại mấycon gà ?
-Học sinh trả lời Giáo viênghi tóm tắt đề lên bảng
Trang 31sinh không giải được thì
giáo viên gợi ý -Muốn biết
-Giáo viên hỏi : Bài toán
thường có mấy phần? -Bài
giải gồm có mấy phần
?-Giáo viên cho học sinh nhận
xét trên bảng bài toán và bai
giải để khẳng định lại
Hoạt động 2 : Thực hành
-Cho học sinh mở SGK
• Bài 1 : Tóm tắt -Có : 8
con chim -Bay đi : 2
con chim -Còn : … con
• Bài 3 : Cho học sinh
lên bảng giải bài toán
• Bài 4(thêm) : Cho học
-2 em đọc lại đề qua tóm tắt
-Học sinh giải :
Số con gà nhà An còn là :
9 - 3 = 6 ( con ) Đáp số : 6 con-2 phần Phần cho biết vàphần phải đi tìm
-3 phần : lời giải, phép tính,đáp số
-Học sinh tự đọc bài toán và
tự giải -Bài giải :
Số con chim cònlại là :
8 - 2 = 6( con )
Đáp số : 6 con -Học sinh tự đọc bài toán ghitóm tắt và tự giải
Bàigiải :
Trang 32sinh lên bảng giải bài
toán
Số quả bóng còn lại
là :
8 – 3 = 5 ( quảbóng )
Đáp số 5 quảbóng
-3 học sinh lên bảng -Cả lớp nhận xét, sửa sai -3 học sinh lên bảng -cả lớp nhận xét, sửa sai 4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh làmbài tốt
TIẾT 110 : LUYỆN TẬP (150)
I MỤC TIÊU :
- Biết giải bài toán có phép trừ
Trang 332.Kiểm tra bài cũ :
+ 2 học sinh lên bảng giải bài4 / 149 Sách giáo khoa.+ Cảlớp nhận xét, giáo viên sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
-Giáo viên giới thiệu bài và
ghi đầu bài
-Giáo viên hỏi : Bài toán
thường có mấy phần ?
-Bài giải thường có mấy
phần ?
-Giáo viên lưu ý học sinh
ghi câu lời giải luôn bám sát
vào câu hỏi của bài toán
-1 học sinh đọc lại bài toán
- Học sinh giải bài toán vàophiếu bài tập
Bài giải :
Trang 34-Giáo viên gọi học sinh đọc
bài toán và tự giải bài toán
-Giáo viên nhận xét, sửa sai
chung
• Bài 3 : Thi đua thực
hiện cộng, trừ nhanh
-Giáo viên chia lớp 2 đội
Mỗi đội cử 6 em lên thực
hiện ghi kết quả các phép
15 – 2 = 13 ( búp bê )
Đáp số : 13
búp bê
-Học sinh đọc bài toán -1 em lên bảng ghi số vàotóm tắt
-Học sinh tự giải bài toánvào phiếu bài tập
Bài giải :
Số máy bay trên sân còn
lại là :
12 - 2 =10 ( máy bay )
Đáp số : 10 máy bay
-Học sinh tham gia chơiđúng luật
-Có 8 hình tam giác Lan đã
tô màu 4 hình tam giác Hỏicòn mấy hình tam giác chưa
tô màu ?
Bài giải :
Số hình tam giác chưa tô màu là :