1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4

114 825 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 788,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chức năng này, nhà quản trị phải liên kết giữa các bộ phận,giữa các cá nhân nhằm huy động và kết hợp các nguồn lực sẵn có của doanhnghiệp lại với nhau để có thể thực hiện được

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành xây lắp- mét ngành thực sự có vị trí quan trọng trong nền kinh tếquốc dân; việc xây dựng cơ sở hạ tầng, các tuyến đường, các công trình,đường điện, thủy lợi…ngày càng có ý nghĩa không chỉ phục vụ cho các ngànhsản xuất khác, mà còn phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, đi lại, giữa cácvùng, miền; phục vụ phát triển kinh tế trong và ngoài nước Sù phát triểnkhông ngừng của các doanh nghiệp xây lắp cả về quy mô lẫn chất lượng, đãgóp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế đất nước trong tiến trình hội nhậpkinh tế và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào giá

bỏ thầu các công trình, hạng mục công trình Đối với ngành xây lắp, giá bỏthầu càng thấp thì khả năng thắng thầu càng lớn Do vậy thông tin về chi phí

có vai trò quan trọng giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí, có biện pháp hạ giáthành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của công trình, hạng mục công trình,nâng cao khả năng thắng thầu

Để phục vụ nhu cầu thông tin về chi phí cho nhà quản trị, cũng nhưcung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài, thì kế toán chi phí là công cụrất hữu hiệu phục vụ nhu cầu đó Kế toán quản trị chi phí có vai trò to lớn trongcác khâu của quá trình quản lý từ lập kế hoạch (thông qua việc cung cấp các dựtoán chi phí), đến thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định của nhà quảntrị

Tuy nhiên thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc TCTXDCTGT4mới chủ yếu đề cập đến kế toán chi phí phục vụ cho mục tiêu kế toán tàichính tức là lập các báo cáo tài chính mang tính tổng quát vào cuối kỳ, mặc

dù hệ thống kế toán quản trị đã có những biểu hiện nhất định, nhưng nhìnchung vẫn còn khá mới mẻ về lý luận cũng như tổ chức thực hiện, thông tin

Trang 2

chi phí chưa mang tính phân tích dù báo tương lai, chưa thực sự có Ých chonhà quản trị ra quyết định quản lý

Với hệ thống kế toán chi phí nh hiện nay các doanh nghiệp xây lắp Việtnam khó có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt, khi màngày càng có nhiều nhà thầu trong và ngoài nước cùng tham gia đấu thầu

Từ những lý do trên đây mà bản thân đã mạnh dạn chọn đề tài: " Hoànthiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công

ty xây dựng công trình giao thông 4" để nghiên cứu

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn kế toán chi phí trong các doanh nghiệp này,

đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệpxây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí trongcác doanh nghiệp xây lắp thuộc TCTXDCTGT4 mà điển hình là các doanhnghiệp: Công ty cổ phần XDCTGT 482, Công ty đường bé 471…Nguồn tàiliệu được sử dụng là các thông tin, các chứng từ, các sổ kế toán do phòng tài

vụ của các công ty này cung cấp trong 6 tháng đầu năm 2009

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp toán học

- Phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, phân loại, tổng hợp

Trang 3

- Sử dụng các bảng, biểu để minh họa

5 Những đóng gãp của luận văn

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa được các vấn đề lý thuyết kế toán quảntrị chi phí Dùa vào các mô hình kế toán quản trị chi phí của một số nước trênthế

giới và khả năng vận dụng kinh nghiệm của các nước này vào Việt nam

- Về mặt thực tiễn: Phân tích được thực trạng kế toán quản trị chi phí củacác doanh nghiệp xây lắp thuộc TCTXDCTGT4

- Đánh giá được thực trạng kế toán quản trị chi phí của các DNXL thuộcTCTXDCTGT4 Từ đó đưa ra được giải pháp hoàn thiện cho hệ thống kế toánquản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp này

CHƯƠNG I

LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Trang 4

1.1 Đối tượng và phương pháp của kế toán quản trị chi phí

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kếtoán nói chung trong các tổ chức hoạt động Do vậy trước khi nghiên cứu bảnchất của kế toán quản trị chi phí, ta xem xét bản chất của thông tin kế toán nóichung

Kế toán là một bộ phận của hoạt động quản lý, với chức năng xử lý vàcung cấp thông tin thực hiện về khách thể quản lý cho chủ thể quản lý Luật

kế toán Việt Nam cụ thể hóa khái niệm về kế toán nh sau: Kế toán là việc thuthập, xử lý; kiểm tra; phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dướihình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Nh vậy, kế toán là một công cô quan trọng để quản lý nền kinh tế nóichung và các đơn vị trong nền kinh tế nói riêng Xét ở các đơn vị trong nềnkinh tế, thông tin kế toán cung cấp cho 2 đối tượng cơ bản, bao gồm các đốitượng bên ngoài tổ chức như các nhà đầu tư, cơ quan thuế, khách hàng, cổđông, ngân hàng , và các cấp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp như Bangiám đốc và lãnh đạo các bộ phận trong tổ chức

Thông tin kế toán của một tổ chức có vai trò quan trọng đối với 2 đốitượng cơ bản trên đây Tuy nhiên, 2 đối tượng này lại cần thông tin với tínhchất không hoàn toàn giống nhau Các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoàicần thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh tế của tổ chứcmột cách tổng quát Còn các nhà quản trị bên trong tổ chức cần thông tinmang tính chi tiết cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động, kiểm soát vàhoạch định Do đó kế toán được chia thành 2 phân hệ: Kế toán tài chính cungcấp thông tin cho đối tượng bên ngoài đơn vị và kế toán quản trị cung cấpthông tin cho đối tượng bên trong đơn vị Theo luật kế toán Việt Nam thì kế

Trang 5

toán quản trị được định nghĩa là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấpthông tin tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trongnội bộ đơn vị kế toán.

Tuy nhiên, có thể định nghĩa đầy đủ về KTQT nh sau: Kế toán quản trị

là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kếthợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin đógiúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kếhoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạtđộng của đơn vị

Nh vậy định nghĩa đầy đủ trên đây tập trung vào mục đích, nội dungcủa kế toán quản trị Mục đích cơ bản của kế toán quản trị là cung cấp thôngtin giúp cho nhà quản trị đánh giá, kiểm soát quá trình hoạt động của một tổchức Còn kế toán tài chính là cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, cơ quanthuế, ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp, Với mục đích khác nhau nên nộidung của kế toán quản trị và kế toán tài chính cũng có nhiều điểm khác nhau.Thông tin của kế toán tài chính thường phản ánh quá khứ tuân theo các chuẩnmực, chế độ kế toán hướng dẫn Còn thông tin của KTQT thường hướng vềtương lai, hiện tại và rất linh hoạt Kế toán quản trị không chỉ cung cấp thôngtin tài chính mà còn cung cấp thông tin phi tài chính về quá trình hoạt độngtrong nội bộ tổ chức cũng như môi trường bên ngoài tổ chức Kỳ của báo cáotài chính thường theo chế độ quy định Còn kế toán quản trị kỳ báo cáo phụthuộc vào yêu cầu quản trị nội bộ

Bên cạnh khái niệm kế toán quản trị, kế toán tài chính, còn có kháiniệm kế toán chi phí Kế toán chi phí vừa cung cấp thông tin cho các đốitượng sử dụng bên ngoài tổ chức, vừa cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ.Thông tin kế toán chi phí cung cấp vừa mang tính linh hoạt thường xuyên,vừa mang tính chuẩn mực và định kỳ Rõ ràng là kế toán chi phí vừa có mặt

Trang 6

trong kế toán tài chính, vừa có mặt trong kế toán quản trị Bộ phận kế toán chiphí có trong kế toán quản trị được gọi là kế toán quản trị chi phí Và nh vậy,

kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị nhằm cung cấpthông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp

đó là lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định

1.1.2 Đối tượng của kế toán quản trị chi phí

Đối tượng của kế toán quản trị chi phí là nghiên cứu chi phí trong mốiquan hệ với việc hình thành giá trị Chi phí được hiểu là giá trị của mọi khoảnhao phí về nhân tài, vật lực nhằm thu được các loại sản phẩm, hàng hóa vàdịch vụ Chi phí có thể được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau để có thểcung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu của nhà quản trị, trong đó việcxem xét chi phí trong mối quan hệ với khối lượng, hay mức độ hoạt động vàvới lợi nhuận có thể được xem là đối tượng chủ yếu của kế toán quản trị chiphí

Kế toán quản trị chi phí nghiên cứu sâu về chi phí của doanh nghiệptheo các góc độ khác nhau như phân loại chi phí, dự toán chi phí, xây dựngđịnh mức chi phí, lập các báo cáo quản trị chi phí nhằm mục đích kiểm soát

và quản lý chi phí chặt chẽ và dự toán chi phí chính xác đÓ tối thiểu hóa chiphí

Xét về góc độ huy động và sử dụng nguồn lực, kế toán quản trị chi phígắn liền với việc phản ánh, mô tả chi phí, diễn biến chi phí trong quá trình sửdụng ở các nơi tiêu dùng các chi phí đó (các bộ phận hoặc trung tâm) và sựkết tinh chi phí thành kết quả các hoạt động

Kiểm soát việc thực hiện từng khâu công việc, phân tích nguyên nhângây ra sự biến động (tăng, giảm) chi phí theo dự toán và thực tế để có chế độkhen thưởng, cũng như kỷ luật, quy trách nhiệm của các cá nhân, bộ phậntrong doanh nghiệp điều này cũng đồng nghĩa với việc phát huy thế mạnh

Trang 7

trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như biện pháp ngăn chặn nhữngđiểm yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Kế toán quản trị chi phí còn tập trung phân tích chi phí nhằm đưa ra cácquyết định của nhà quản trị như đầu tư thêm hay thu hẹp hoặc chấm dứt hoạt động của bộ phận nào đó, lùa chọn các phương án đầu tư

1.1.3 Các phương pháp của kế toán quản trị chi phí

1.1.3.1 Nhóm phương pháp thu nhận, xử lý và tổng hợp thông tin

Là mét bộ phận của kế toán nói chung, kế toán quản trị chi phí đươngnhiên cũng áp dụng các phương pháp của kế toán đó là phương pháp chứng

từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháptổng hợp cân đối kế toán

+ Phương pháp chứng từ: Ngoài các chứng từ bắt buộc, kế toán quản trịchi phí còn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ hướng dẫn phản ánh cácnghiệp vô kinh tế "nội sinh" trong nội bộ doanh nghiệp Chứng từ để phảnánh chi phí trực tiếp tạo nên sản phẩm nh Phiếu xuất kho, phiếu nhậpkho trong kế toán quản trị thường yêu cầu cao tính trung thành của nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

+ Phương pháp tài khoản kế toán: Các tài khoản kế toán quản trị chi phíđược mở xuất phát từ nhu cầu của các nhà quản trị nội bộ để theo dõi và điềuhành các hoạt động kinh doanh Ví dụ trong DNXL,TK chi phí sản xuấtchung mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng, ngoài

ra còn có thể chi tiết tiếp thành CPSXC biến đổi, CPSXC cố định của từng

Trang 8

trực tiếp, chi phí dùa trên cơ sở hoạt động Ví dụ cách phân loại chi phí theothẩm quyền ra quyết định chia chi phí thành chi phí cơ hội, chi phí chênhlệch, chi phí chìm Là cơ sở rất quan trọng trong việc phân tích thông tin thíchhợp nhằm đưa ra quyết định cá biệt Đặc biệt là các quyết định ngắn hạn Dothông tin kế toán quản trị phản ánh các sự kiện kinh tế trong tương lai nên khidùng thước đo giá trị cần quan tâm đến các loại giá: giá lịch sử, giá tương lai,giá hiện hành, hiện giá, mỗi loại giá có những vai trò khác nhau trong xử lý thông tin và ra quyết định.

+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Trong kế toán quản trị chi phí

hệ thống báo cáo kế toán rất đa dạng xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinhdoanh của các DN khác nhau và nhu cầu quản trị của từng cấp Có thể là báocáo cho từng bộ phận sản xuất (ví dụ trong DNXL là báo cáo của các đội sảnxuất), Báo cáo lợi nhuận của từng sản phẩm trên phạm vi toàn DN Trong cácbáo cáo ngoài việc sử dụng chỉ tiêu giá trị, còn sử dụng chỉ tiêu hiện vật, thờigian lao động Trong các báo cáo ngoài các tổng hợp cân đối về các chỉ tiêuquá khứ, chỉ tiêu đã thực hiện còn thiết lập các cân đối trong dự toán; trong kếhoạch giữa nhu cầu tài chính và nguồn tài trợ, giữa yêu cầu sản xuất- kinhdoanh và các nguồn lực được huy động

1.1.3.2 Nhóm phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân loại chi phí: Kế toán quản trị chi phí nghiên cứunhiều tiêu thức phân loại chi phí khác nhau nhằm tạo lập các thông tin thíchhợp cho việc ra quyết định ứng xử từng loại chi phí nhằm giảm thấp chi phícho doanh nghiệp Các tiêu thức phân loại chi phí khác nhau sẽ được ứngdụng trong việc lập các báo cáo kết quả kinh doanh và phân tích chi phí nhằmđạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Các tiêu thức phân loại chi phí giúp chonhà quản trị hiểu được bản chất của các yếu tố chi phí phát sinh trong doanhnghiệp, từ đó có các biện pháp kiểm soát và ra quyết định thích hợp

Trang 9

Phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí giúp nhàquản trị dự đoán mức chi phí xảy ra, kiểm soát các khoản mục chi phí phát sinh.

Phương pháp thiết kế thông tin thành bảng số liệu so sánh được: Thôngtin muốn có ý nghĩa thì phải có các tiêu chuẩn để so sánh từ các số liệu thuthập được Chẳng hạn, để cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết địnhtiếp tục kinh doanh hay ngõng kinh doanh một bộ phận Kế toán quản trị phảilập được bảng phân tích so sánh thông tin về tổng lợi nhuận của doanh ngiệpgiữa hai phương án tiếp tục hay ngừng sản xuất kinh doanh bộ phận nào đó.Đối với DNXL, để so sánh hiệu quả hoạt động đối với từng công trình, hạngmục công trình thì phải có báo cáo số liệu cung cấp các chỉ tiêu cho từng côngtrình, HMCT đó Thông tin so sánh của KTQT thường được thiết kế dướidạng bảng, biểu, đồ thị, phương trình đại số Các bảng biểu thường thể hiệnthông tin thực hiện so sánh với thông tin kế hoạch, định mức hoặc dự toán

1.2 Vai trò kế toán quản trị chi phí trong việc thực hiện chức năng quản

lí ở DN

1.2.1 Các chức năng quản trị doanh nghiệp

Chức năng cơ bản của nhà quản trị ở bất kỳ tổ chức nào là: Hoạch định,

tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định

Hoạch định là xây dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra cácbước, phương pháp thực hiện để đạt được mục tiêu đó Để hoạch định và xâydựng các kế hoạch, nhà quản trị phải dự đoán nhằm tiên liệu được trước mụctiêu, phương pháp, thủ tục trên cơ sở khoa học Trong công việc này nhà quảntrị phải liên kết các mục tiêu cụ thể lại với nhau và chỉ rõ cách huy động và sửdông nguồn lực sẵn có

Tổ chức thực hiện bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức và truyền đạtthông tin các kế hoạch đến những cá nhân có trách nhiệm trong tuyến quản lý

để thực hiện kế hoạch đó

Trang 10

Thực hiện chức năng này, nhà quản trị phải liên kết giữa các bộ phận,giữa các cá nhân nhằm huy động và kết hợp các nguồn lực sẵn có của doanhnghiệp lại với nhau để có thể thực hiện được các mục tiêu đề ra trong quátrình hoạch định một cách hiệu quả.Tổ chức thực hiện còn là sự kết hợp hàihòa giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất và vai trò của các nhà quản trịdoanh nghiệp để thực hiện các khâu công việc theo như kế hoạch đã đề ranhằm để đạt được mục tiêu của quá trình kinh doanh Đây là giai đoạn quyếtđịnh nhất, bởi vì các quyết định kinh doanh phải hết sức linh hoạt, phù hợpvới các điều kiện thực tiễn khi đó mới khai thác hết khả năng tiềm tàng củacác yếu tố sản xuất và đạt được mục tiêu tối ưu.

Chức năng kiểm soát và đánh giá của quản trị: Căn cứ vào các chỉ tiêucủa kết quả thực hiện đối chiếu với các kế hoạch đã xây dựng để kiểm tra vàđánh giá tình hình thực hiện kết quả của doanh nghiệp Thông qua đó để đánhgiá và thu nhận các thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo.Thựcchất của quá trình kiểm tra và đánh giá thường là so sánh thấy được sự khácnhau giữa thực hiện với kế hoạch đã xây dựng, từ đó xác định các nguyênnhân ảnh hưởng để có thể điều chỉnh quá trình thực hiện đến từng người, từng

bộ phận nhằm cho các tổ chức hoạt động đạt các mục tiêu tối ưu

Chức năng ra quyết định là công việc thường xuyên của các nhà quảntrị ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Ra quyết định tự thân

nó không là chức năng riêng mà trong quá trình thực hiện các chức năng đềuđòi hỏi phải ra quyết định.Thực hiện chức năng này đòi hỏi nhà quản lý cầnlùa chọn một giải pháp hợp lý nhất trong số các giải pháp đề xuất

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp

Trang 11

1.2.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí

Để làm tốt chức năng quản lí, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết để

có thể ra các quyết định đúng đắn Kế toán quản trị chi phí là nguồn chủ yếucung cấp nhu cầu thông tin đó.Vai trò của kế toán quản trị chi phí thể hiệntrong các khâu của quá trình quản lí được thể hiện cụ thể như sau:

* Trong giai đoạn lập kế hoạch

Kế toán quản trị chi phí cụ thể hóa các mục tiêu trong kế hoạch thànhcác dự toán chi phí sản xuất kinh doanh Kế toán quản trị chi phí cũng cungcấp thông tin về chi phí ước tính để phục vụ cho việc ra quyết định của nhàquản trị, do thông tin mà nhà quản trị cần là linh hoạt chứ không thể dùa vàochi phí thực tế phát sinh được Ví dụ trong trường hợp doanh nghiệp cần cónhững quyết định mang tính tác nghiệp khi doanh nghiệp phải chào giá đấuthầu hay quyết định nhanh về chấp nhận các đơn chào hàng từ khách hàng

* Trong giai đoạn tổ chức thực hiện

Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cũng phải có nhu cầu rấtlớn đối với các thông tin kế toán quản trị chi phí, chẳng hạn nhà quản trị cầnđược kế toán cung cấp thông tin để ra các quyết định kinh doanh đúng đắntrong quá trình điều hành, chỉ đạo thực hiện các quyết định hàng ngày- cácquyết định ngắn hạn (quyết định loại bỏ hay tiếp tục duy trì kinh doanh một

bộ phận nào đó; quyết định tự sản xuất hay mua ngoài; quyết định nên bánnửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến…) Ngoài ra, các quyết định dài hạntrong quá trình thực hiện các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng cần phải có cácthông tin cần thiết và đầy đủ

* Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá:

Trang 12

Kế toán quản trị chi phí cung cấp các báo cáo hoạt động giúp Ých chonhà quản trị kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch, kiểm soát chi phí và đạtđược hiệu quả kinh doanh tối ưu.

Các báo cáo về khả năng sinh lời của các bộ phận khác nhau trongdoanh nghiệp về các sản phẩm, dịch vụ hoặc các hoạt động giúp Ých cho nhàquản trị quyết định lùa chọn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt độngnào mang lại lợi nhuận

Các báo cáo so sánh kết quả thực hiện với dù kiến về doanh thu, chi phí,lợi nhuận là căn cứ để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý, giúp Ých chonhà quản trị tự cố gắng hơn nữa trong việc thực hiện công việc quản lý củamình

Thực tế là các nhà quản trị thừa hành thường đánh giá từng phần trongphạm vi kiểm soát của họ thông qua các báo cáo kế toán quản trị tương ứngvới phần hành mà nhà quản trị đó kiểm soát Các nhà quản trị cấp cao hơn,không tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động hàng ngày, đánh giá và kiểmtra dùa vào các báo cáo thực hiện của từng bộ phận thừa hành do kế toán quảntrị cung cấp

* Trong khâu ra quyết định

Phần lớn thông tin do kế toán quản trị chi phí cung cấp nhằm giúp cácnhà quản trị ra quyết định Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt cáckhâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đếnkiểm tra, đánh giá

Để có các quyết định đúng đắn và kịp thời, các nhà quản trị cần phải cócác thông tin đầy đủ, đáng tin cậy và thích hợp Không có thông tin thì khôngthể ra quyết định quản lý Đồng thời, nếu có quá nhiều thông tin nhiễu loạn,không phù hợp thì sẽ dẫn đến sự “ giết chết thông tin” Vì vậy, các thông tinthích hợp để ra quyết định thường không có sẵn Kế toán quản trị chi phí thực

Trang 13

hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn, chọn lọc những thông tin cần thiết,thích hợp, rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất và giảithích quá trình phân tích đó cho các nhà quản trị

Trong một số trường hợp khác, thông tin về chi phí có vai trò trongviệc định giá bán sản phẩm (chẳng hạn nh định giá bán theo phương phápthông

thường, định giá bán sản phẩm theo biến phí sản xuất )

Như vậy, kÕ toán quản trị chi phí giúp các nhà quản trị trong quá trình

ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằngcách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ

đó nhà quản trị lùa chọn, ra quyết định thích hợp nhất

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp và ảnh hưởng của nó đến kế toán quản trị chi phí.

Xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp, nó tạo ra cơ sởvật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Trong quá trình đầu tư xây dựng cơbản, các tổ chức xây lắp nhận thầu giữ một vai trò hết sức quan trọng Hiệnnay ở nước ta đang tồn tại các tổ chức xây lắp nh Tổng công ty, công ty,doanh nghiệp, đội xây dựng… thuộc các thành phần kinh tế Tuy các đơn vịnày khác nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản lí nhưng các đơn vị nàyđều là những tổ chức nhận thầu xây lắp và đều tạo ra sản phẩm xây lắp Sảnphẩm xây lắp được tiến hành một cách liên tục từ khâu thăm dò, điều tra,khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Quátrình sản xuất của DNXL và sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt, khácvới các ngành sản xuất khác và điều đó có ảnh hưởng đến kế toán quản trị, cụthể:

 Giá của công trình, hạng mục công trình là giá dự toán hoặc giá thỏa

thuận do đơn vị xây lắp kí kết với các đơn vị chủ đầu tư Tính chất

Trang 14

hàng hóa của SPXL không được thể hiện rõ, quá trình tiêu thụ SPXLđược thực hiện thông qua việc nghiệm thu và bàn giao công trình,khối lượng xây lắp hoàn thành cho bên giao thầu.

 Hoạt động của DNXL mang tính chất lưu động, được tiến hành ngoàitrời, các điều kiện sản xuất nh xe, máy, thiết bị thi công, người laođộng,… phải di chuyển theo địa điểm sản xuất Đặc điểm này làm chocông tác quản lí, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnhhưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết, dễ mất mát, dễ hư háng

 Thời gian sử dụng của SPXL lâu, chất lượng sản phẩm được xác định

cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, đòi hỏi việc tổ chứcquản lí sản xuất và hạch toán phải đảm bảo theo đúng dự toán thiết kế

 Sản phẩm xây lắp có kích thước và giá trị lớn thường vượt quá số vốnlưu động của doanh nghiệp xây lắp Hơn nữa thời gian thi công tươngđối dài, trong thời gian sản xuất thi công xây dựng doanh nghiệp chưatạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực,chi phí…điều này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sảnxuất của doanh nghiệp xây lắp thường bị ứ đọng lâu tại công trìnhđang xây dựng Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây lắp phải lùa chọnphương án có thời gian xây dựng hợp lí, kiểm tra chất lượng chặt chẽ,phải có chế độ thanh toán giữa kỳ và dự trữ vốn phù hợp, đồng thờikhi lập kế hoạch xây dựng doanh nghiệp phải cân nhắc thận trọng,thấy rõ được các yêu cầu về tiền vốn, vật tư, nhân công của côngtrình, quản lí, theo dõi các khoản mục phí trong quá trình sản xuất thicông chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm

Mặt khác do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thànhđược xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng loại công trình đượcthể hiện qua phương pháp lập dự toán và phương thức thanh toán giữa hai bên

Trang 15

giao thầu và nhận thầu Cũng do chu kỳ sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài nênđối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm xây lắp hoàn thành đến giai đoạnquy ước là điểm dừng kỹ thuật hợp lí Sản phẩm xây lắp có kích thước vàtrọng lượng lớn nên đòi hỏi số lượng lao động, số lượng nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ phục vụ sản xuất lớn, khác nhau, vì vậy giá thành sản phẩm xâylắp rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn Việc xác địnhđúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầuquản lý kịp thời và chặt chẽ chi phí sản xuất, đánh giá đúng đắn tình hìnhquản lý thi công trong từng thời kỳ nhất định

 Sản phẩm xây lắp có giá trị sử dụng dài qua nhiều năm thậm chí hàngtrăm năm Mỗi sản phẩm hoàn thành đều phải đảm bảo các tiêu chuẩn

về kỹ thuật, tính bền vững cùng với các tiêu chuẩn khắt khe khác bởi vìmọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đilàm lại Các sai lầm trong xây lắp thường gây lãng phí, vừa để lại hậuquả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Do đặc điểmnày mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giámsát chất lượng công trình

 Để nhận được công trình, các doanh nghiệp xây lắp thường phải trảiqua khâu đấu thầu Do đó công tác xác định giá dự toán của công trìnhcần phải được coi trọng để từ đó xác định mức giá bỏ thầu hợp lý, đảmbảo hiệu quả hoạt động kinh doanh xây lắp của doanh nghiệp và khảnăng thắng thầu

1.4 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1 Phân loại chi phí:

1.4.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp xây lắp, xét theo công dụngcủa chúng hay nói một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng khác

Trang 16

nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia thành

2 loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

* Chi phí sản xuất: Giai đoạn sản xuất là quá trình thi công biến nguyênvật liệu thành sản phẩm (các công trình, hạng mục công trình) thông qua sứclao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị Chi phísản xuất xây lắp bao gồm các khoản mục chủ yếu: Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm cácloại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc thi công xây dựngcông trình, hạng mục công trình Trong đó, nguyên vật liệu chính (xi măng,sắt, thép, cát, đá, ) dùng để cấu tạo nên sản phẩm xây lắp và các loại vật liệuphụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo) có tác dụng kết hợp vớinguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hìnhdáng

+ Chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương, phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp trách nhiệm) cho bộ phậncông nhân trực tiếp sản xuất xây lắp

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trức tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm:chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyênmáy thi công, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy và phục vụmáy thi công, chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các chiphí khác như chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình thi công các công trình, HMCT phát sinh ở tổ, đội, các công trường xây dựng bao

Trang 17

gồm: Chi phí vật liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng, tiền lương của nhân viên quản lý các tổ, đội xây dựng, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vô xây dựng tại các công trường, và các chi phí bằng tiền khác như chi phí thuê lán, trại, để tiến hành xây dựng.

* Chi phí ngoài sản xuất

Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quanđến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàndoanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Riêng đối với các doanh nghiệp xây lắp thì chi phí bán hàng thườngkhông phát sinh do đặc thù của ngành là tróng thầu mới tiến hành xây dựng,

và sản phẩm được bàn giao cho nhà đầu tư ngay tại nơi sản xuất, thi công.Chứ hoàn toàn không giống các doanh nghiệp sản xuất khác là sản xuất ra rồimới quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để khách hàng biết đến rồi mới tiêu thụđược

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phục vụ chocông tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác

độ toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí vănphòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanhnghiệp, khấu hao tài sản cố định (như nhà văn phòng, các phương tiện vậntải, ) phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoàikhác…

1.4.1.2 Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng chịu phí

Trang 18

Theo cách phân loại này, chi phí chia thành 2 dạng: chi phí trực tiếp và chi

Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạchtoán Trường hợp phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phươngpháp phân bổ, lùa chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp Mức độ chính xác củachi phí gián tiếp tập hợp cho từng công trình, HMCT phô thuộc vào tính hợp

lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí

Các khoản chi phí gián tiếp (ví dụ chi phí khấu hao tài sản cố định) khó

có thể tránh được cho nên việc phân loại chi phí này cũng có ý nghĩa đối vớinhà quản trị trong việc quyết định loại bỏ hay tiếp tục duy trì hoạt động, bộ phậnkinh doanh thông qua việc phân tích thông tin thích hợp hay không thích hợp

1.4.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính

Trang 19

Khi xem xét chi phí trong mối quan hệ với báo cáo tài chính, chi phísản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại làchi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.

+ Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinhliên quan đến việc sản xuất sản phẩm (công trình, hạng mục công trình), dovậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình thành qua giaiđoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất) gồm các khoản mục: chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiÕp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công và chi phí sản xuất chung Xét theo mối quan hệ với báo cáo tàichính, chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển sang báo cáo kết quảkinh doanh để xác định lợi nhuận trong kỳ tương ứng với khối lượng sảnphẩm đã được tiêu thụ trong kỳ đó Chi phí của khối lượng sản phẩm tồn khochưa được tiêu thụ vào cuối kỳ sẽ được lưu giữ và được xem như là tài sảncủa doanh nghiệp và được phản ánh dưới khoản mục hàng tồn kho trên bảngcân đối kế toán và sẽ được kết chuyển để xác định lợi nhuận ở các kỳ sau khi

mà chúng được tiêu thụ Vì lý do này, chi phí sản phẩm còn được gọi là chiphí tồn kho

+ Chi phí thời kỳ: Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lạisau khi đã xác định các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm Nó thườngbao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Các chi phí thời kỳphát sinh ở kỳ kế toán nào được xem là có tác dụng phục vụ cho quá trìnhkinh doanh của kỳ đó, do vậy chúng được tính toán kết chuyển hết sang báocáo kết quả kinh doanh để xác định lợi nhuận ngay trong kỳ mà chúng phátsinh Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho

1.4.1.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Cách “ứng xử” của chi phí là thuật ngữ để chỉ sự thay đổi của chi phítương ứng với các mức độ hoạt động đạt được Các chỉ tiêu thể hiện mức độ

Trang 20

hoạt động cũng rất đa dạng Trong DNSX ta thường gặp các chỉ tiêu thể hiệnmức độ hoạt động như mức độ công việc đã thực hiện, khối lượng sản phẩmsản xuất, số giê ca máy hoạt động,…Khi xem xét cách ứng xử của chi phí, cầnphân biệt rõ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp với mức độ hoạt động màdoanh nghiệp đạt được trong từng kỳ Phạm vi hoạt động chỉ rõ các năng lựchoạt động tối đa như công suất máy móc thiết bị, số giê công lao động củacông nhân,…mà doanh nghiệp có thể khai thác, còn mức độ hoạt động chỉ cácmức hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ trong giới hạncủa phạm vi hoạt động đó.

Khi nói đến cách ứng xử của chi phí, chúng ta thường hình dung đếnmột sự thay đổi tỷ lệ giữa chi phí với các mức độ hoạt động đạt được: mức độhoạt động càng cao thì lượng chi phí phát sinh càng lớn và ngược lại Tuynhiên, loại chi phí có cách ứng xử nh vậy chỉ là một bộ phận trong tổng số chiphí của doanh nghiệp Một số loại chi phí có tính chất cố định, không phụthuộc theo mức độ hoạt động đạt được trong kỳ, và ngoài ra cũng có một sốcác chi khác mà cách ứng xử của chúng là sự kết hợp của cả hai loại chi phí

kể trên Chính vì vậy, xét theo cách ứng xử, chi phí của doanh ngiệp đượcchia thành ba loại: chi phí khả biến, chi phí bất biến, và chi phí hỗn hợp

+ Chi phí khả biến (biến phí): Là các chi phí, xét về lý thuyết, có sự

thay đổi tỷ lệ với các mức độ hoạt động Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi cócác hoạt động xảy ra Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứngvới sự tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tínhtheo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi

Trong doanh nghiệp xây lắp, biến phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Ngoài ra,chi phí khả biến còn bao gồm các chi phí khác thuộc khoản mục chi phí sản

Trang 21

xuất chung nh các chi phí vật liệu phụ, chi phí động lực, chi phí lao động giántiếp

+ Chi phí bất biến (định phí): Chi phí bất biến là những chi phí, xét

về lý thuyết, không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động đạt được Vìtổng chi phí bất biến là không thay đổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng thìchi phí bất biến tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp

là chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chiphí quảng cáo …Chi phí bất biến còn được gọi là chi phí cố định hay địnhphí

Có thể đưa ra nhận xét rằng, loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí bấtbiến ở các doanh nghiệp sản xuất là các chi phí liên quan đến cơ sở vật chấttạo ra năng lực hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, do đó, với xu hướng tăngcường hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp như hiện naythì tỷ trọng chi phí bất biến ngày càng tăng cao trong tổng số chi phí củadoanh nghiệp Sự hiểu biết thấu đáo về quan hệ tỷ trọng chi phí khả biến vàchi phí bất biến (được hiểu là kết cấu chi phí của doanh nghiệp) có ý nghĩa rấtlớn trong việc đề ra các chính sách quản trị của doanh nghiệp

Xét ở khía cạnh quản lí chi phí, cần phân biệt các loại chi phí bất biến(định phí) sau:

- Định phí tuyệt đối: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có

sự thay đổi khối lượng hoạt động, do đó nếu khối lượng hoạt động thay đổitheo chiều hướng tăng lên thì định phí trung bình đơn vị khối lượng hoạt động

sẽ giảm đi và ngược lại, chẳng hạn như chi phí khấu hao máy móc thiết bị tạicông trường theo phương pháp đường thẳng, tiền lương cố định (trả theo thờigian) của nhân viên quản lý đội xây dựng,

Trang 22

- Định phí tương đối: Là định phí không thể thay đổi khi khối lượnghoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp, nhưng sẽ thay đổi khi khối lượnghoạt động thay đổi vượt quá giới hạn nhất định Trường hợp này xảy ra khicác yếu tố sản xuất tiềm tàng khai thác hết, muốn tăng khối lượng hoạt độngcần phải bổ sung đầu tư các khả năng sản xuất tiềm tàng mới Với trường hợpnày, khối lượng sản phẩm sản xuất không phải là nhân tố trực tiếp ảnh hưởngđến độ lớn của định phí sản xuất mà quy mô sản xuất cần thiết phải thay đổikhả năng trữ lượng và năng lực sản xuất.

- Định phí bắt buộc: là các chi phí phát sinh nhằm tạo ra các năng lựchoạt động cơ bản của doanh nghiệp, thể hiện rõ nhất là chi phí khấu hao tàisản cố định hay tiền lương nhân viên quản lý ở các phòng ban chức năng Bởi

vì, là tiền đề tạo ra năng lực hoạt động cơ bản nên các định phí bắt buộc gắnliền với các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, chúng biểu hiện tính chất cốđịnh khá vững chắc và Ýt chịu sự tác động của các quyết định trong quản lýngắn hạn Có thể đưa ra nhận xét rằng, mọi cố gắng trong việc cắt giảm cácđịnh phí bắt buộc đến không là không thể được, cho dù là chỉ trong một thờigian ngắn khi các quá trình sản xuất bị gián đoạn Điểm mấu chốt trong việcquản lý loại chi phí này là tập trung vào việc nâng cao hiệu suất sử dụng cácyếu tố vật chất và nhân lực cơ bản của doanh nghiệp

- Định phí không bắt buộc: Khác với định phí bắt buộc, các định phíkhông bắt buộc thường được kiểm soát theo các kế hoạch ngắn hạn và chúngphụ thuộc nhiều vào chính sách quản lý hàng năm của các nhà quản trị Dovậy, loại chi phí này còn được gọi là định phí tùy ý Thuộc loại chi phí nàygồm, chi phí đào tạo, bồi dưỡng công nhân, nhân viên kỹ thuật công trình, chiphí nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng mới…

Với bản chất ngắn hạn và phụ thuộc nhiều vào ý muốn của người quản lý, cácđịnh phí không bắt buộc là đối tượng được xem xét đầu tiên trong các chương

Trang 23

trình tiết kiệm hoặc cắt giảm chi phí hàng năm của doanh nghiệp Có thể nói,tính hợp lý về sự phát sinh của các định phí không bắt buộc, cả về chủng loại

và giá trị, được xem xét theo từng kỳ là biểu hiện rõ nhất chất lượng các quyếtđịnh của nhà quản trị trong quản lý chi phí Các quyết định này luôn bị ràngbuộc bởi sự hạn chế về quy mô vốn cũng như bởi các mục tiêu tiết kiệm chi phíkhông ngừng của doanh nghiệp Rất dễ dẫn đến các quyết định sai lầm nếungười quản lý không hiểu thấu đáo đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp còng

nh tình huống cụ thể cho việc ra quyết định ở từng thời kỳ hoạt động

+ Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả

yếu tố chi phí khả biến và chi phí bất biến Ở mét mức độ hoạt động cụ thểnào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độhoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi nh đặc điểm của chi phí khảbiến Hiểu theo một cách khác, phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là

bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phầnkhả biến là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỷ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm.Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỷ lệ khácao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trìmáy móc thiết bị Nếu hiểu biết rõ phần biến phí, và định phí có trong chi phíhỗn hợp là cơ sở giúp cho việc lập dự toán chi phí (thường là chi phí sản xuấtchung; chi phí quản lý doanh nghiệp)

1.4.1.5 Phân loại chi phí theo yêu cầu sử dông chi phí trong các quyết định quản trị

Để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định trong quản lý, chi phícủa doanh nghiệp còn được xem xét ở nhiều khía cạnh khác Nổi bật nhất làviệc xem xét trách nhiệm của các cấp quản lý đối với các loại chi phí phátsinh, thêm nữa, các nhà quản lý nên nhìn nhận đúng đắn sự thích đáng của các

Trang 24

loại chi phí khác nhau phục vụ cho việc phân tích, so sánh để ra quyết địnhlùa chọn phương án tối ưu trong các tình huống.

+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc làchi phí không kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là tùy thuộc vào khảnăng cấp quản lý này có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoảnchi phí đó hay là không Như vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giêcũng gắn liền với một cấp quản lý nhất định: khoản chi phí mà ở một cấpquản lý nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phíkiểm soát được (ở cấp quản lý đó), nếu ngược lại thì là chi phí không kiểmsoát được

Chẳng hạn, người quản lý bán hàng có trách nhiệm trong việc tuyểndụng cũng như quyết định cách thức trả lương cho nhân viên bán hàng, dovậy chi phí tiền lương trả cho bộ phận nhân viên này là chi phí kiểm soátđược đối với bộ phận bán hàng đó Tương tự như vậy là các khoản chi phítiếp khách, chi phí hoa hồng bán hàng,…Tuy nhiên, chi phí khấu hao cácphương tiện kho hàng, một khoản chi phí cũng phát sinh ở bộ phận bán hàng,thì lại là chi phí không kiểm soát được đối với người quản lý bán hàng bởi vìquyền quyết định xây dựng các kho hàng cũng như quyết định cách thức tínhkhấu hao của nó thuộc về bộ phận quản lý doanh nghiệp

Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc 2dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận(chẳng hạn các chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất hoặc thu mua là chiphí không kiểm soát được đối với người quản lý bán hàng), hoặc là các khoảnchi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chiphối và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn (như chi phí khấu hao các phươngtiện kho hàng đối với người quản lý bộ phận bán hàng trong ví dụ trên) Còng

Trang 25

cần chó ý thêm rằng, việc xem xét khả năng kiểm soát các loại chi phí đối vớimột cấp quản lý có tính tương đối và có thể có sự thay đổi khi có sự thay đổi

về mức độ phân cấp trong quản lý Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm soát có

ý nghĩa lớn trong việc lập báo cáo (lăi, lỗ) của từng bộ phận trong doanhnghiệp, phân tích chi phí và ra các quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kếtoán trách nhiệm trong doanh nghiệp

+ Chi phí chìm

Chi phí chìm được hiểu là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽbiểu hiện ở mọi phương án với giá trị nh nhau Hiểu một cách khác, chi phíchìm được xem như là khoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản

lý quyết định lùa chọn thực hiện theo phương án nào Chính vì vậy, chi phíchìm là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của nhàquản trị

+ Chi phí chênh lệch

Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chiphí của một phương án so với một phương án khác Có hai dạng chi phí chênhlệch: giá trị của những chi phí chỉ phát sinh ở phương án này mà không có ởphương án khác, hoặc là phần chênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí

ở các phương án khác nhau Người quản lý đưa ra các quyết định lùa chọn cácphương án trên cơ sở phân tích bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phíchênh lệch là dạng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

+ Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lùa chọnphương án hành động thay cho phương án khác Chẳng hạn, với quyết định sửdụng cửa hàng để tổ chức hoạt động kinh doanh thay vì cho thuê thì thu nhập cóđược từ việc cho thuê cửa hàng trở thành chi phí cơ hội của phương án tự tổchức kinh doanh

Trang 26

Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọiquyết định của quản lý Để đảm bảo chất lượng của các quyết định, việc hìnhdung và dự đoán hết tất cả các phương án hành động có thể có liên quan đếntình huống cần ra quyết định là quan trọng hàng đầu Có nh vậy, phương ánhành động được lùa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợiÝch mất đi của các phương án bị loại bỏ.

Tóm lại, cho nhiều mục đích khác nhau, chi phí được xem xét theonhiều khía cạnh khác nhau Trước hết là một sự hiểu biết chung cần có củachi phí kết hợp với việc xem xét chức năng của nó Doanh nghiệp đã sử dụngnhững loại chi phí gì và sử dụng vào các mục đích gì là những dạng thông tincần thiết phải có trong các báo cáo tài chính Tuy nhiên, để phục vụ tốt chohoạt động quản lý đòi hỏi những hiểu biết kỹ lưỡng hơn về chi phí Chi phíxem xét ở giác độ kiểm soát được hay không kiểm soát được là điều kiện tiền

đề cho việc thực hiện kế toán trách nhiệm Chi phí khi được nhận thức vàphân biệt thành dạng chi phí không thích hợp và chi phí thích hợp cho việc raquyết định có tác dụng lớn phục vụ cho tiến trình phân tích thông tin, ra quyếtđịnh của người quản lý Được sử dụng một cách tích cực và phổ biến nhấttrong kế toán quản trị đó là cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của nóvới sản lượng thực hiện Xem xét chi phí theo cách thức ứng xử của nó giúpthấy rõ mối quan hệ rất căn bản trong quản lý: quan hệ chi phí- sản lượng- lợinhuận Báo cáo thu nhập của doanh nghiệp lập theo cách nhìn nhận chi phínhư vậy trở thành công cụ đắc lực cho người quản lý trong việc xem xét vàphân tích các vấn đề

1.4.2 Kế toán chi phí và xác định giá phí sản phẩm

1.4.2.1 Kế toán chi phí

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việcChi phÝ

Chi phÝ NLVL trùc tiÕp vît trªn møc b×nh thêng

Trang 27

sản xuất chế tạo sản phẩm (công trình, hạng mục công trình) hoặc thực hiệncác lao vụ, dịch vụ.

+ Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ,dịch vụ như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền ăn ca,tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ Thường thì chi phí nhân công trực tiếp liênquan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí Trong trường hợp chi phí nhâncông trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì cần phân bổ chotừng đối tượng theo tiêu thức thích hợp

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến hoạt độngcủa máy thi công như chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương

và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiểnmáy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công và các chi phí vật liệu,dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí quản lý, phục vụ sảnxuất kinh doanh phát sinh tại các phân xưởng, bộ phận công trường, các độisản xuất

Nếu phân loại chi phí sản xuất chung theo nội dung kinh tế thì CPSXCgồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sảnxuất, Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác

Nếu phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động thì chi phí sảnxuất chung gồm: CPSXC cố định và CPSXC biến đổi

TrÞ gi¸ thùc

tÕ NLVL xuÊt kú tríc cha sö dông chuyÓn sang kú nµy

+

=

TrÞ gi¸

NLVL ®a vµo trùc tiÕp sö dông chÕ t¹o s¶n phÈm

Trang 28

-Trong cỏc DNSX thỡ đối với khoản mục CPSXC trước hết doanhnghiệp tập hợp chi phớ chung theo nội dung kinh tế của chi phớ kết hợp vớiviệc chi tiết chi phớ đú là CPSXC cố định hay CPSXC biến đổi Cuối kỳ mớitiến hành phõn bổ CPSXC cho cỏc đối tượng chịu chi phớ theo tiờu thức thớchhợp.

- Đối với chi phớ sản xuất chung cố định:

* Nếu mức sản xuất thực tế bằng hoặc cao hơn mức cụng suất bỡnhthường thỡ chi phớ sản xuất chung cố định được phõn bổ hết vào chi phớ chếbiến sản phẩm

* Nếu mức sản xuất thực tế thấp hơn mức cụng suất bỡnh thường thỡ kếtoỏn phải tớnh và xỏc định chi phớ sản xuất chung cố định phõn bổ vào chi phớchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức cụng suất bỡnh thường Khoảnchi phớ sản xuất chung cố định khụng phõn bổ được hạch toỏn vào giỏ vốnhàng bỏn trong kỳ

- Đối với chi phớ sản xuất chung biến đổi: Chi phớ sản xuất chung biếnđổi được phõn bổ hết vào chi phớ chế biến sản phẩm theo số thực tế phỏtsinh

Do đặc điểm chi phớ sản xuất chung là chi phớ giỏn tiếp liờn quan đếnnhiều đối tượng, vỡ vậy phải phõn bổ cho khoản chi phớ này cho từng đốitượng theo tiờu thức thớch hợp

Tiờu thức thường dựng phõn bổ là tiền lương cụng nhõn trực tiếp sản xuất,

số giờ làm việc của cụng nhõn trực tiếp sản xuất,

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối t ợng

x

Tiêu thức phân bổ của từng đối t ợng

Trang 29

+ Tổng hợp chi phí sản xuất: Cuối kỳ các tài khoản chi phí kết chuyểnsang tài khoản tổng hợp chi phí cho từng đối tượng chịu phí

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất

(1) Tập hợp các khoản mục chi phí

(2) Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất

(3) Giá thành sản xuất của công trình, hạng mục công trình hoàn thànhnghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư

Trang 30

(4) Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm

tính vào giá vốn hàng bán

+ Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến bộphận bán hàng, nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí cho nhân viên bánhàng, chi phí khấu hao tài sản dùng cho bộ phận bán hàng,

Đối với DNXL, do đặc thù của ngành nên không phát sinh chi phí này+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí liên quan đến phạm vitoàn doanh nghiệp nh chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ,khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 152,153,142,242

TK 214

Chi phÝ nh©n viªn b¸n hµng, nh©n viªn qu¶n lý

bé phËn qu¶n lý DN

Trang 31

Nh chóng ta đã biết, sản phẩm, công việc, dịch vụ hoàn thành là đốitượng để tính giá thành Khi sản phẩm, công việc, lao vụ chưa được tiêu thụ

sẽ tồn tại trên bảng cân đối kế toán thông qua chỉ tiêu hàng tồn kho Khichúng được tiêu thụ thì được phản ánh thông qua chỉ tiêu giá vốn hàng bántrên báo cáo kết quả kinh doanh Vì vậy việc xác định giá phí sản phẩm, côngviệc, dịch vụ hoàn thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với các báo cáo củadoanh nghiệp sau một kỳ hoạt động Ngoài ra giá phí sản phẩm còng có ýnghĩa quan trọng đối với các quyết định của nhà quản trị Đối với doanhnghiệp xây lắp, thì việc xác định giá phí sản phẩm là cơ sở để nhà quản trị raquyết định giá bỏ thầu

Kế toán quản trị chi phí có các phương pháp đo lường chi phí cho sảnphẩm sản xuất: Phương pháp chi phí thực tế, phương pháp chi phí thôngthường, phương pháp chi phí tiêu chuẩn Ngoài ra hệ thống tính giá thànhhiện đại còn có phương pháp chi phí dùa trên cơ sở hoạt động (Phương phápABC)

* Phương pháp chi phí thực tế: Theo phương pháp này, toàn bộ chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung khi thực tế phát sinh được phản ánh tương ứngtrên các tài khoản này Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh trên các tàikhoản chi phí đó sang TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Đối vớiCPNVLTT và CPNCTT, CPSDMTC khi phát sinh thì tập hợp ngay trong kỳ.Tuy nhiên khoản mục chi phí sản xuất chung thường chỉ tập hợp đầy đủ vàocuối kỳ do chứng từ về các dịch vụ mua ngoài (điện, nước, viễn thông) chưa

về đến doanh nghiệp Do nhà quản trị cần thông tin về giá phí sản phẩm đểđưa ra quyết định kịp thời nh quyết định nhanh về chấp nhận các đơn chàohàng từ khách hàng hoặc quyết định giá bỏ thầu Thực tế này đòi hỏi kế toán

Trang 32

phải cú một cỏch thức xử lý chi phớ sản xuất chung kịp thời để tớnh nhanh giỏthành sản phẩm Kỹ thuật đú là nội dung phương phỏp tớnh giỏ thụng dụng.

* Phương phỏp tớnh giỏ thụng dụng: Theo kỹ thuật này, kế toỏn quản trịphải ước tớnh chi phớ sản xuất chung trong kỳ tương ứng với mức hoạt độngước tớnh trong kỳ kế hoạch Mức hoạt động ước tớnh thường là tiờu chuẩn đểtiến hành phõn bổ chi phớ sản xuất chung, nh số giờ lao động trực tiếp, số giờ

ca mỏy hoạt động, chi phớ nhõn cụng trực tiếp

Theo phương phỏp này, đầu kỳ, doanh nghiệp tiến hành ước tớnh tổngchi phớ sản xuất chung sẽ phỏt sinh trong kỳ Trong kỳ, khi tiến hành sản xuấtsản phẩm, kế toỏn tiến hành tạm phõn bổ chi phớ sản xuất chung ước tớnh chocụng việc hoặc khối lượng sản phẩm thực tế đó hoàn thành

Tỷ lệ phõn bổ ước tớnh =

Với cỏch tạm phõn bổ trờn, chi phớ sản xuất chung được sử dụng để tớnhgiỏ thành sản phẩm, cụng việc chỉ là chi phớ sản xuất chung ước tớnh Dovậy, đến cuối kỳ kế toỏn khi xỏc định được chi phớ sản xuất chung thực tế thỡphải tiến hành xử lý chờnh lệch giữa chi phớ sản xuất chung thực tế và chi phớsản xuất chung tạm phõn bổ Nếu chi phớ sản xuất chung ước tớnh tạm phõn bổchờnh lệch (lớn hoặc bộ hơn) so với chi phớ sản xuất chung thực tế (Trườnghợp mức chờnh lệch nhỏ) thỡ đưa ngay vào giỏ vốn hàng bỏn trong kỳ Trườnghợp mức chờnh lệch lớn thỡ phõn bổ vào TK Giỏ vốn hàng bỏn; TK Thànhphẩm; TK chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang theo tỷ lệ số dư của cỏc TKđú

Tổng chi phí sản xuất chung ớc tínhTổng mức hoạt động ớc tính

Chi phí sản xuất

chung tạm phân

bổ

Mức hoạt độngthực tế x Tỷ lệ phân bổ ớctính

=

Trang 33

* Phương pháp chi phí tiêu chuẩn: Phương pháp này thích hợp với cácdoanh nghiệp sản xuất đã đi vào ổn định và các loại định mức kinh tế kỹ thuậttương đối hợp lý Theo phương pháp này giá phí sản phẩm sản xuất tính cho

cả ba khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi chi phí sản xuất chung đều là chi phí định mức

Đối với doanh nghiệp xây lắp, ngoài 3 khoản mục chi phí trên đây còn

có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công, và phương pháp chi phí tiêuchuẩn này được áp dụng phổ biến là do đặc thù của ngành xây lắp, nhà quảntrị cần đưa ra quyết định kịp thời về giá bỏ thầu

* Phương pháp chi phí trực tiếp: Giá thành sản phẩm sản xuất bao gồmCPNVLTT, CPNCTT, chi phí sử dụng máy thi công và biến phí sản xuấtchung Phương pháp này có Ých cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động củanhà quản lý Và đặc biệt quan trọng trong việc phân tích chi phí để có quyếtđịnh hợp lý cho hoạt động kinh doanh

* Phương pháp chi phí toàn bộ: Theo phương pháp này, giá thành sảnphẩm sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Trong kếtoán tài chính phương pháp này giúp Ých trong việc lập các báo cáo tài chính.Còn trên phương diện kế toán quản trị, phương pháp này được coi là một cáchtính đầy đủ các chi phí sản xuất để làm cơ sở định giá bán sản phẩm, kiểmsoát chi phí theo từng trung tâm chi phí và ra quyết định Phương pháp tínhgiá thành toàn bộ gồm hai hệ thống tính giá thành sản phẩm: Hệ thống tínhgiá thành theo công việc và hệ thống tính giá thành theo quá trình sản xuất

 Phương pháp xác định chi phí theo công việc: Phương pháp này ápdụng thích hợp đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dịch vụ theo đơnđặt hàng, sản phẩm mang tính đơn chiếc, giá trị cao, giá bán được xác định

Trang 34

trước khi sản xuất, sản phẩm cú kớch thước lớn thường thụng qua bản thiết kế

kỹ thuật (cỏc cụng trỡnh xõy dựng, sản xuất đồ gỗ )

Theo phương phỏp này, tất cả cỏc chi phớ sản xuất được tập hợp vàophiếu chi phớ cụng việc hoặc đơn đặt hàng Phiếu chi phớ cụng việc là cơ sở đểtớnh giỏ thành sản phẩm đơn vị sản phẩm sau khi lấy tổng chi phớ của từngđơn hàng chia cho tổng số lượng sản phẩm sản xuất

 Phương phỏp xỏc định chi phớ theo quỏ trỡnh sản xuất: Phương phỏpnày thường ỏp dụng trong cỏc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy trỡnhcụng nghệ sản xuất liờn tục qua nhiều bước chế biến, sản xuất với số lượnglớn với những sản phẩm tương tự nhau, giỏ bỏn xỏc định sau khi sản xuất.Theo phương phỏp này việc tập hợp chi phớ phải theo từng giai đoạn cụngnghệ Sau đú tổng hợp cỏc giai đoạn để tớnh giỏ thành sản phẩm hoàn thành.Tài khoản chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang sẽ được mở chi tiết theo từnggiai đoạn cụng nghệ hoặc theo từng phõn xưởng

* Phương phỏp tớnh giỏ phớ dựa trờn cơ sở hoạt động (phương phỏpABC) Theo phương phỏp này đối tượng tập hợp chi phớ là cỏc hoạt động.Mỗi hoạt động cú thể được hiểu là nơi cú yếu tố cơ bản làm phỏt sinh chi phớtrong doanh nghiệp Yếu tố cơ bản đú thường gọi là nguồn sinh phớ Chi phớphỏt sinh ở cỏc hoạt động thường là chi phớ chung, khụng thể tập hợp trực tiếpcho từng đối tượng tớnh giỏ thành Cỏc chi phớ này liờn quan đến nhiều đốitượng nờn cần tập hợp theo từng hoạt động, sau đú mới tiến hành phõn bổ.Tiờu thức lựa chọn để phõn bổ chớnh là nguồn sinh phớ ở hoạt động đú Saukhi lựa chọn được tiờu thức phõn bổ, dựa trờn cơ sở cỏc nhúm hoạt động, chiphớ chung được tập hợp cho từng nhúm sản phẩm, kế toỏn tiến hành tớnh tỷ lệphõn bổ, và xỏc định chi phớ của nhúm hoạt động phõn bổ cho sản phẩm theocụng thức:

Mức độ tiêu dùng hoạt động của nhóm

Trang 35

Phương phỏp này cho kết quả chớnh xỏc về giỏ phớ sản phẩm sản xuất.Tuy nhiờn để ỏp dụng được phương phỏp này đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải

cú đội ngũ nhõn viờn kế toỏn cú trỡnh độ cao, cơ sở vật chất và điều kiện tàichớnh đủ lớn, vỡ phương phỏp này khỏ tốn kộm

1.4.3 Dự toỏn chi phớ trong doanh nghiệp xõy lắp

Dự toỏn doanh nghiệp là chức năng khụng thể thiếu được đối với cỏcnhà quản lý hoạt động trong mụi trường cạnh tranh ngày nay Đặc biệt, trongdoanh nghiệp xõy lắp thỡ việc lập dự toỏn cú thể núi là quan trọng hàng đầu,bởi vỡ giỏ bỏ thầu để xõy dựng cỏc cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh đều phảidựa trờn cơ sở dự toỏn

Dự toỏn chi phớ trong doanh nghiệp xõy lắp bao gồm:

* Dự toỏn cụng trỡnh: Là toàn bộ chi phớ cần thiết dự tớnh để đầu tư

xõy dựng cỏc cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh thuộc dự ỏn Dự toỏn được xỏcđịnh ở bước thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi cụng Dự toỏn cụng trỡnhđược lập cho từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh xõy dựng

Dự toỏn cụng trỡnh bao gồm: Cỏc chi phớ được tớnh theo cỏc dự toỏn xõy dựng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh gồm chi phớ xõy dựng, chi phớ thiết bị, chi phớ quản lý dự ỏn, chi phớ tư vấn đầu tư xõy dựng, chi phớ khỏc và chi phớ dự phũng

của cụng trỡnh

+ Chi phớ xõy dựng trong dự toỏn cụng trỡnh được lập cho từng cụngtrỡnh, hạng mục cụng trỡnh, cụng trỡnh phụ trợ, cụng trỡnh tạm phục vụ th icụng hoặc bộ phận, phần việc, cụng tỏc của cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh

+ Chi phớ thiết bị trong dự toỏn cụng trỡnh bao gồm chi phớ mua sắmthiết bị cụng nghệ (kể cả thiết bị phi tiờu chuẩn cần sản xuất, gia cụng); chi

x

=

Tổng mức hoạt động của nhóm

Trang 36

phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm,hiệu chỉnh.

+ Chi phí quản lý dự án: bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện cáccông việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khihoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dùng: bao gồm chi phí khảo sát xây dựng;chi phí thiết kế xây dựng công trình; chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật; thiết kếbản vẽ thi công; chi phí lập hồ sơ mời thầu,

+ Chi phí khác: là các chi phí cần thiết khác không thuộc các chi phí đãnêu trên, bao gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm côngtrình; chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến côngtrường; chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế; chi phí đảm bảo an toàn giaothông, kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư,

+ Chi phí dự phòng: là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng côngviệc phát sinh và các yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

* Dự toán chi phí xây dựng: Dự toán xây dựng được xác định trên cơ

sở khối lượng các loại công tác xây lắp tính toán từ bản vẽ kỹ thuật hoặc bản

vẽ thi công, đơn giá xây dựng cơ bản do liên sở tài chính- xây dựng thông báohoặc đơn giá công trình đối với những công trình được lập đơn giá riêng, địnhmức các chi phí tính theo tỷ lệ % do Bộ Xây dựng ban hành, và các chế độchính sách của nhà nước có liên quan, Dự toán chi phí xây dùng bao gồm chiphí trực tiếp; chi phí chung; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng

và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

+ Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phínhân công; chi phí sử dông máy thi công và chi phí trực tiếp khác

1.4.3.1 Dù toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 37

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lập dùa trên cơ sở dự toánkhối lượng xây lắp, định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chênh lệchvật liệu (nếu có)

j=1

Dù toán khối lượng công tác xây lắp thứ

j

x

Định mức chi phí vật liệu của công tác xây lắp thứ j ) +

Chênh lệch vật liệu (nếu có)

1.4.3.2 Dù toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ dự toán khốilượng công tác xây lắp, định mức thời gian xây dựng và định mức theo đơngiá giê công trực tiếp

∑ (

j=1

Dự toánkhốilượngcông tácxây lắpthứ j

x

Định mứcthời gianxây dựngcông tác xâylắp thứ j

x

Địnhmứctheo đơngiá giêcôngtrực tiếp

)

1.4.3.3 Dự toán chi phí sử dụng máy thi công

Dự toán chi phí máy thi công được lập dùa trên cơ sở dự toán khốilượng công tác xây lắp, định mức chi phí máy thi công và hệ số điều chỉnh chiphí máy thi công

Trang 38

j=1

Dự toánkhốilượngcông tácxây lắpthứ j

x

Định mứcchi phí máythi công củacông tácxây lắp thứ j

x

Hệ sốđiều chỉnhchi phímáy thi

Ngoài 3 khoản mục chi phí trên thì chi phí trực tiếp còn bao gồm chi phí trực tiếp khác đó là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội

bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không xác định được khối lượng

từ thiết kế

1.4.3.4 Dù toán chi phí chung

Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hànhsản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi côngtại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệphần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phínhân công trong dự toán đối với từng loại công trình

Đối với hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì mỗi hạng mục công trình đó được coi như một công trình độc lập và được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại hình công trình phù hợp Trong trường hợp các dự án có nhiều hạng mục xây lắp thì sau khi xác định chi phí chung cho toàn bộ dự án sẽ phân bổ chi phí chung của toàn bộ dự án cho từnghạng mục theo tỷ trọng chi phí trực tiếp của từng hạng mục công trình

Dù to¸n chi phÝ nh©n c«ng

Dù to¸n chi phÝ m¸y thi c«ng

x

Trang 39

1.4.4 Phân tích thông tin chi phí thích hợp cho việc ra quyết định

Ra quyết định là một trong những chức năng cơ bản của người quản lý,

đó là một nhiệm vụ khó khăn và phức tạp Sự khó khăn của nhiệm vụ nàythường được tăng lên bởi sự tồn tại không phải chỉ của một hai mà rất nhiềuquá trình hoạt động có thể xảy ra trong mọi tình huống mà doanh nghiệp phảigiải quyết

Mét trong những vai trò của kế toán quản trị chi phí là cung cấp thôngtin về chi phí để ra quyết định ngắn hạn

Để phân tích được thông tin chi phí thích hợp cho việc ra quyết địnhngắn hạn, thì nhiệm vụ đầu tiên của kế toán là phải thu thập được thông tin vềthu nhập và chi phí liên quan đến đối tượng đang xem xét Đối với doanhnghiệp xây lắp cần thu thập thông tin liên quan đến công trình, hạng mụccông trình Để thực hiện được việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin theoyêu cầu quản lý của nhà quản trị, thì bộ phận kế toán phải thực hiện các nộidung cơ bản sau:

+ Tổ chức hạch toán ban đầu

+ Vận dụng hệ thống sổ kế toán quản trị

+ Tổ chức thu thập thông tin tương lai

Tổ chức hạch toán ban đầu: Bên cạnh hệ thống chứng từ bắt buộc, đểphục vụ cho mục đích kế toán quản trị, với loại hình là doanh nghiệp xây lắpmang những nét đặc thù riêng mà các doanh nghiệp xây lắp có thể thiết kếthêm các chứng từ mang tính hướng dẫn phù hợp

Ngoài ra, cũng với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp có thể thực hiệnnhiều công trình, hạng mục công trình cùng một lúc, trong đó mỗi công trình,

Dù to¸n chi phÝ

§Þnh møc chi phÝchung (tÝnh theo tû

lÖ %)

Chi phÝ trùc tiÕpx

Trang 40

hạng mục công trình có thể lại được thực hiện bởi nhiều đơn vị thi công khácnhau mà yêu cầu quản trị đặt ra là cần phải có các thông tin chi tiết về từngkhoản mục chi phí của từng công trình, hạng mục công trình hay của từng bộphận, đơn vị thi công Mặt khác trong các doanh nghiệp xây lắp thường ápdụng cơ chế khoán thi công giữa doanh nghiệp với các xí nghiệp trực thuộc,giữa xí nghiệp với các tổ đội thi công, vì vậy tổ chức hạch toán ban đầu tạicác doanh nghiệp xây lắp có thể theo các cách khác nhau, cụ thể:

* Nếu đơn vị nhận khoán không được phân cấp quản lý tài chính và hạchtoán (không tổ chức kế toán riêng) thì:

- Tại đơn vị nhận khoán: Đơn vị nhận khoán thu thập, kiểm tra, phân loạiban đầu chứng từ về các chi phí sản xuất kinh doanh cho từng công trình,hạng mục công trình (trường hợp đơn vị nhận khoán thi công nhiều công trìnhcùng một lúc) và chuyển về phòng kế toán để xử lý, ghi sổ và báo cáo

- Tại đơn vị giao khoán: Có trách nhiệm kiểm tra, xử lý các chứng từ vềchi phí sản xuất kinh doanh cho từng đơn vị nhận khoán theo từng công trình

cụ thể như:

 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: thì tổ chức chứng từ tập hợpchi phí theo từng yếu tố chi phí, ngoài ra còn tổ chức theo địa điểm phát sinhchi phí (công trình, hạng mục công trình), theo đối tượng có liên quan (tổ, đội,đơn vị thi công)

 Đối với chi phí nhân công trực tiếp: thì tổ chức chứng từ tập hợp chiphí theo từng đối tượng chịu phí có liên quan (công trình, hạng mục côngtrình), trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đốitượng mà không hạch toán trực tiếp được như lương phụ, phụ cấp thì có thể

tổ chức tập hợp chung sau đó lùa chọn tiêu thức thích hợp như chi phí tiềncông định mức, giê công định mức, để phân bổ cho các đối tượng chịu phí

có liên quan

Ngày đăng: 18/03/2015, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất (Trang 29)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty (Trang 57)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 62)
Bảng 3.1: Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp theo mối - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Bảng 3.1 Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp theo mối (Trang 89)
Bảng 3.2. Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Bảng 3.2. Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước (Trang 93)
Bảng 3.3. Báo cáo dự toán cấp Đội - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Bảng 3.3. Báo cáo dự toán cấp Đội (Trang 94)
Bảng 3.4. Báo cáo dự toán của Công ty - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Bảng 3.4. Báo cáo dự toán của Công ty (Trang 95)
Bảng 3.5. Báo cáo thực hiện cấp Đội - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Bảng 3.5. Báo cáo thực hiện cấp Đội (Trang 96)
Bảng 3.7: Phiếu xuất kho - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Bảng 3.7 Phiếu xuất kho (Trang 98)
Bảng 3.8. Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp sản xuất - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Bảng 3.8. Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp sản xuất (Trang 100)
Bảng 3.11. Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Bảng 3.11. Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w