1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn Phân tích hệ thống hướng đối tượng QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ GIA ĐÌNH

26 939 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 7,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ TẢ BÀI TOÁN: Quản lý thông tin các đại lý: các đại lý lần đầu tiên liên hệ với công ty để đặt muasản phẩm thông tin về họ được lưu trữ lại bằng thao tác thêm mới, nếu sai sót được thự

Trang 2

MỤC LỤC

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ GIA ĐÌNH 3

I MÔ TẢ BÀI TOÁN: 3

II CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY THIẾT BỊ GIA ĐÌNH 4

1 Quản lý hệ thống: 4

2 Quản lý thông tin đại lý: 4

3 Quản lý sản phẩm: 4

4 Quản lý nhân viên: 4

5 Thống kê hàng tháng: 5

III Phân tích hệ thống: 5

1 Sơ đồ usecase: 5

a Danh sách các Actor và mô tả ngắn gọn vai trò của từng actor: 5

b Liệt kê danh sách và mô tả ngắn gọn chức năng của mỗi usecase: 6

c Xác định các mối liên hệ actor-usecase, giữa các usecase và vẽ sơ đồ usecase: 7

d Mô tả 2 usecase: 7

2 Sơ đồ tương tác đối tượng: 10

3 Sơ đồ lớp: 11

a Xác định các đối tượng trong hệ thống 11

Sơ đồ lớp: 12

III Thiết kế: 13

1 Chuyển các lớp lưu trữ thành lược đồ quan hệ: 13

 Lược đồ quan hệ: 13

2 Thiết kế các menu cho hệ thống (chỉ mô tả hệ thống gồm các menu nào, các sub menu nào và các lệnh trong từng menu, sub menu 15

 Giao diện chính của chương trình: 15

 Giao diện đăng nhập hệ thống: 19

 Thêm đại lý: 19

 Cập nhật đại lý: 20

 Xóa đại lý: 20

 Thêm sản phẩm: 21

 Cập nhật sản phẩm: 21

Trang 3

 Cập nhật nhân viên: 23

 Xóa nhân viên: 24

 Báo cáo tình hình nhập sản phẩm theo tháng: 24

 Báo cáo tình hình bán sản phẩm theo tháng: 25

Trang 4

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

THIẾT BỊ GIA ĐÌNH

I MÔ TẢ BÀI TOÁN:

Quản lý thông tin các đại lý: các đại lý lần đầu tiên liên hệ với công ty để đặt muasản phẩm thông tin về họ được lưu trữ lại bằng thao tác thêm mới, nếu sai sót được thựchiện bằng thao tác sửa chữa, xoá bỏ các đại lý không còn giao dịch với công ty Thông tincủa các đại lý bao gồm: số hiệu đại lý, tên đại lý, điện thoại, địa chỉ và các đặc điểm khác

Quản lý thông tin sản phẩm bằng cách thêm mới sản phẩm khi nó được nhập vào kho

từ các xưởng sản xuất, sửa chữa các thông tin khi cần thiết và xoá bỏ thông tin về sản phẩmkhi không còn sản xuất nữa Các thông tin về sản phẩm bao gồm: Mã sản phẩm, tên sảnphẩm, mô tả về sản phẩm, thời gian bảo hành, số lượng hiện có

Việc bán sản phẩm của công ty được thực hiện như sau: Khi các đại lý muốn muasản phẩm, họ gửi đến công ty một phiếu đặt mua sản phẩm Trên phiếu đặt mua sản phẩm

có các thông tin về: các sản phẩm mà họ muốn mua cũng như các thông tin về chính họ Khinhận được phiếu đặt mua sản phẩm của các đại lý công ty thực hiện kiểm tra các sản phẩm

mà đại lý yêu cầu Nếu sản phẩm mà đại lý yêu cầu không còn hoặc không đủ số lượng đápứng thì đưa ra một thông báo từ chối bán Nếu các yêu cầu của đại lý được đáp ứng thì viếthoá đơn gửi cho đại lý để họ thanh toán và lưu lại bản sao của hoá đơn Khi đại lý đã thanhtoán xong thì xác nhận đã thanh toán vào hoá đơn và chuyển hoá đơn này cho bộ phận xuấtsản phẩm Bộ phận này xuất theo hoá đơn đã nhận được Nếu đại lý nhận sản phẩm trực tiếptại công ty thì sản phẩm được giao ngay cho khách Nếu cần phải chuyển đến địa chỉ của đại

lý, bộ phận này lập một phiếu chuyển sản phẩm gửi cho nhân viên chuyển Nhân viênchuyển sản phẩm vận chuyển sản phẩm cho đại lý theo phiếu chuyển sản phẩm nhận được.Khi chuyển xong thì báo lại cho công ty biết đã chuyển thành công Phiếu chuyển sản phẩmđược lưu trữ lại Các thông tin trên hoá đơn gồm: Số hoá đơn, ngày lập hoá đơn, số hiệu đại

lý, tên đại lý, điện thoại, địa chỉ, người lập hoá đơn, tổng số tiền cần thanh toán, đã thanhtoán hay chưa, ghi chú và các thông tin về sản phẩm được bán gồm: mã sản phẩm, tên sảnphẩm, mô tả về sản phẩm, số lượng và đơn giá Các thông tin trên phiếu chuyển sản phẩmgồm: Số phiếu chuyển, số hiệu người chuyển, ngày chuyển, đã chuyển thành công haychưa?

Thông tin về nhân viên: Mã nhân viên, họ tên, giới tính, CMNN, địa chỉ, điện thoạiliên hệ, đối với nhân viên vận chuyển có thêm thông tin số hiệu người chuyển

Để theo dõi và quản lý nhân viên vận chuyển công ty có một danh sách các nhân viênchuyển sản phẩm Việc quản lý này được thực hiện bằng cách thêm mới vào danh sách khi

có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi xảy ra và xoá bỏ nhânviên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải

Ngoài ra để tiện theo dõi việc kinh doanh của công ty, hàng tháng công ty lập cácbáo cáo gửi cho ban giám đốc về doanh thu trong tháng, danh sách các sản phẩm đã bán,

Trang 5

Ban giám đốc có thể xem báo cáo hàng tháng của nhân viên, điều hành công ty.

II CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY THIẾT BỊ GIA ĐÌNH

1 Quản lý hệ thống:

- Đăng nhập: Người quản lí sử dụng một tài khoản để đăng nhập vào hệ thống

- Đăng xuất: Thoát khỏi hệ thống quản lí trở về màn hình đăng nhập

- Thoát: Thoát chương trình

2 Quản lý thông tin đại lý:

- Có nhiệm vụ thêm mới các đại lý lần đầu tiên liên hệ với công ty để dặt muasản phẩm, cập nhật thông tin của các đại lý đã từng giao dịch với công ty khi

có thay đổi và xóa bỏ các đại lý không còn giao dịch với công ty Mọi thôngtin được lưu tại danh mục quản lý thông tin đại lý

- Khi nhân viên cần biết thông tin về các đại lý, chức năng tìm kiếm theo tên

và tìm kiếm theo yêu cầu khác sẽ tổng hợp thông tin từ các kho dữ liệu để trảlời

3 Quản lý sản phẩm:

Hệ thống phải cho phép thêm mới sản phẩm khi nó được nhập vào kho từ cácxưởng sản xuất như là: mã hàng, tên hàng, đơn giá ngày sản xuất, hạn sử dụng,…Ngoài ra còn có chức năng sửa chữa các thông tin khi cần thiết và xoá bỏ thông tin

về sản phẩm khi không còn sản xuất nữa Mọi thông tin về sản phẩm được lưu tạidanh mục quản lý thông tin sản phẩm

- Quản lý thông tin sản phẩm

- Cập nhật (thêm, xóa, sửa thông tin của từng sản phẩm)

- Tra cứu tìm kiếm theo tên, mã sản phẩm, sản phẩm đã hết hạn sử dụng,…

4 Quản lý nhân viên:

- Có nhiệm vụ cập nhật hồ sơ nhân viên theo quy định, thường xuyên bổ sungnhững thông tin thay đổi trong quá trình làm việc của nhân viên, theo dõi vàquản lý nhân viên để thanh toán tiền lương Mọi thông tin được lưu tại danhmục quản lý nhân viên

+ Quản lí hồ sơ nhân viên

+ Cập nhật (thêm, xóa, sửa thông tin từng nhân viên…) + Tra cứu tìm kiếm (theo hồ sơ lí lịch, )

+ Tính lương nhân viên: theo chức vụ và số ca trực

- Khi một người được tuyển dụng vào làm nhân viên của quán thì thông tin cánhân của người này sẽ được lưu vào hệ thống quản lí theo mẫu nhất định Mỗinhân viên sẽ được cấp một mã nhân viên thay cho thông tin tài khoản và mộtmật khẩu để đăng nhập và sử dụng hệ thống Các thông tin mới về nhân sựđược chức năng cập nhật hồ sơ xử lý, chức năng này sẽ lấy thông tin từ kho

hồ sơ để đối chiếu và chỉnh sửa sau đó lại lưu vào kho hồ sơ

Trang 6

- Mỗi nhân viên vào làm việc đã được hưởng mức lương cơ bản ngoài ra họcòn có thêm phụ cấp Hằng ngày người quản lí chấm công cho từng nhânviên, từ bảng chấm công có trong hệ thống quản lí Chức năng chấm công sẽghi lại toàn bộ quá trình làm việc của nhân sự như nghỉ, tăng ca… và lưu lạivào kho chấm công Chức năng tính lương sẽ lấy thông tin từ kho chấm công

và kho hồ sơ để thực hiện tính lương cho từng nhân viên rồi lưu vào kholương

- Khi người quản lí cần biết thông tin về nhân viên, chức năng tìm kiếm theo

lý lịch nhân viên và tìm kiếm theo yêu cầu khác sẽ tổng hợp thông tin từ cáckho dữ liệu để trả lời Chức năng tìm kiếm theo lý lịch dựa vào các yêu cầunhư : họ tên, giới tính, ngày sinh, mã nhân viên …, chức năng tìm kiếm theoyêu cầu khác như: mức lương, chức vụ

- Báo cáo thống kê: khi người quản lí yêu cầu thông tin về lương nhân viên vàyêu cầu khác, thì chức năng thống kê theo lương và theo các yêu cầu khác sẽtổng hợp thông tin từ các kho theo các yêu càu như: số ngày nghỉ của từngnhân viên, danh sách nhân viên được phụ cấp, tiền ứng trước của từng nhânviên,…

a Danh sách các actor và mô tả ngắn gọn vai trò của từng actor:

- Ban giám đốc: Xem báo cáo hàng tháng của nhân viên, điều hànhcông ty

- Nhân viên quản lý: Thêm, xóa, sửa thông tin nhân viên

- Nhân viên kinh doanh: Tiếp tân, bán hàng, quản lý thông tin đại lý,quản lý thông tin sản phẩm, lập báo cáo hàng tháng

- Bộ phận xuất sản phẩm: Lập phiếu chuyển sản phẩm, Cập nhật phiếuchuyển sản phẩm

Trang 7

b Liệt kê danh sách và mô tả ngắn gọn chức năng của mỗi usecase:

Danh sách các usecase:

STT DANH SÁCH USECASE Mô tả

1

4 Cập nhật đại lý Cập nhật lại thông tin đại lý khi cần

5 Xóa đại ly Xóa đại lý không không còn giao dịch

6 Thêm sản phẩm Thêm sản phẩm khi được nhận kho

7 Cập nhật sản phẩm Cập nhật lại các thông tin sản phẩm khi cần

8 Xóa sản phẩm Xóa sản phẩm khi không còn sản xuất

9

Kiểm tra sản phẩm Kiểm tra sản phẩm trong kho so với yêu cầu đặt mua

10 Lập hóa đơn Hoá đơn gửi đại lý để đại lý thanh toán

11 Cập nhật hóa đơn Cập nhật lại hóa đơn đã thanh toán hay chưa?

12 Lập phiếu chuyển Lập phiếu chuyển sản phẩm cho nhân viên chuyển sản phẩm

13 Cập nhật phiếu chuyển Cập nhật tình trạng sản phẩm đã được chuyển

hay chưa

14 Thêm nhân viên Thêm nhân viên mới vào công ty

15 Cập nhật nhân viên Cập nhật lại thông tin nhân viên khi cần

16 Xóa nhân viên Xóa nhân viên khi nhân viên nghỉ việc

17 Lập báo cáo hang tháng Lập báo cáo gửi cho ban giám đốc

18 Xem báo cáo Ban giám đốc sử dụng để xem tình hình hoạt động của công ty.

Trang 8

c Xác định các mối liên hệ actor-usecase, giữa các usecase và vẽ sơ đồ usecase:

Sơ đồ Usecase:

d Mô tả 2 usecase:

 Thêm đại lý:

 Thêm sản phẩm:

Trang 9

Mô tả usecase thêm đại lý

Tên: Thêm đại lý ID: 1

Tác nhân chính: Nhân viên Kiểu: chi tiết

Những người tham gia/quan tâm: nhân viên, đại lý

Mô tả ngắn gọn: dùng để lập hợp đồng mới với đại lý lần đầu tiên đến với công ty

Phạm vi: sử dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh của công ty thiết bị gia đình

Điều kiện tiên quyết: các đại lý lần đầu tiên liên hệ với công ty để đặt mua sản phẩm

Sự kiện kích hoạt: nhân viên chọn chức năng thêm mới đại lý

Điều kiện thực hiện: phải có đủ thông tin đại lý

Luồng sự kiện chính:

1 Đăng nhập vào hệ thống thông qua mật khẩu nếu không hợp lệ chuyển đến luồng ngoại

lệ A0

2 Nhân viên chọn chức năng thêm mới đại lý

3 Hệ thống hiển thị form thêm mới

4 Nhân viên nhập thông tin của đại lý mới vào form của hệ thống

A1 Thông tin không hợp lệ:

1.Thông báo cho nhân viên biết thông tin đại lý chưa đúng

2 Hiển thị lại form nhập thông tin đại lý

3 Nhân viên nhập lại thông tin đại lý

4 Chuyển sang bước 4 của luồng chính

Các luồng ngoại lệ

A0 Thông tin đăng nhập không đúng

1 Thông báo lỗi đăng nhập

2 Đăng nhập lại

3 Chuyển sang bước 2 của luồng chính

Mô tả usecase thêm sản phẩm

Tên: thêm sản phẩm ID: 2

Tác nhân chính: nhân viên Kiểu: chi tiết

Trang 10

Những người tham gia/quan tâm: nhân viên, đại lý

Mô tả ngắn gọn: dùng để thêm mới sản phẩm khi nhập vào kho

Phạm vi: sử dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh của công ty thiết bị gia đình

Điều kiện tiên quyết: sản phẩm mới nhập vào kho chưa có trong CSLD

Sự kiện kích hoạt: nhân viên chọn chức năng thêm mới sản phẩm

Điều kiện thực hiện: phải có đủ thông tin sản phẩm

Luồng sự kiện chính:

1 Đăng nhập vào hệ thống thông qua mật khẩu nếu không hợp lệ chuyển đến luồng ngoại lệ A0

2 Nhân viên chọn chức năng thêm mới sản phẩm

3 Hệ thống hiển thị form thêm mới

4 Nhân viên nhập thông tin của sản phẩm mới vào form của hệ thống

5 Chọn chức năng lưu

6 Hệ thống lưu thông tin vào CSDL Nếu thông tin không hợp lệ thì chuyển đến luồng phụ A1

7 Hệ thống thông báo lưu xong

8 UC kết thúc

Các luồng thay thế:

A1 Thông tin không hợp lệ:

1 Thông báo cho nhân viên biết thông tin sản phẩn mới chưa phù hợp

2 Hiển thị lại form nhập thông tin sản phẩm

3 Nhân viên nhập lại thông tin sản phảm

4 Chuyển sang bước 4 của luồng chính

Các luồng ngoại lệ

A0 Thông tin đăng nhập không đúng

1 Thông báo lỗi đăng nhập

2 Đăng nhập lại

3 Chuyển sang bước 2 của luồng chính

2 Sơ đồ tương tác đối tượng:

- Vẽ sơ đồ cộng tác hoặc sơ đồ tuần tự cho các mô tả usecase đã viết ở trên:

Sơ đồ tuần tự:

 Thêm đại lý:

Trang 12

 Thêm sản phẩm:

3 Sơ đồ lớp:

a Xác định các đối tượng trong hệ thống.

 Ban giám đốc

 Nhân viên kinh doanh

 Nhân viên quản lý

 Nhân viên vận chuyển

Trang 13

b Sơ đồ lớp:

Trang 15

 Nhân viên vận chuyển:

 Quản lý người dung:

 Phiếu chuyển:

 Sản phẩm:

Trang 16

2 Thiết kế các menu cho hệ thống (chỉ mô tả hệ thống gồm các menu nào, các sub menu nào và các lệnh trong từng menu, sub menu.

 Giao diện chính của chương trình:

Trang 20

 Giao diện đăng nhập hệ thống:

 Thêm đại lý:

Trang 21

 Cập nhật đại lý:

 Xóa đại lý:

Trang 22

 Thêm sản phẩm:

 Cập nhật sản phẩm:

Trang 23

 Xóa sản phẩm:

 Lập hóa đơn:

Trang 24

 Lập phiếu chuyển:

 Thêm Nhân viên:

 Cập nhật nhân viên:

Trang 25

 Xóa nhân viên:

 Báo cáo tình hình nhập sản phẩm theo tháng:

Trang 26

 Báo cáo tình hình bán sản phẩm theo tháng:

Ngày đăng: 18/03/2015, 18:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Usecase: - Đồ án môn Phân tích hệ thống hướng đối tượng QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ GIA ĐÌNH
secase (Trang 8)
2. Sơ đồ tương tác đối tượng: - Đồ án môn Phân tích hệ thống hướng đối tượng QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ GIA ĐÌNH
2. Sơ đồ tương tác đối tượng: (Trang 10)
3. Sơ đồ lớp: - Đồ án môn Phân tích hệ thống hướng đối tượng QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ GIA ĐÌNH
3. Sơ đồ lớp: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w