• Vấn đề lựa chọn phương pháp điều trị, điều trị phẫu thuật hay điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối... MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá hiệu quả của liệu pháp STREPTOKINASE trên các bệnh nh
Trang 1BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 2MỞ ĐẦU
• Số lượng người mang van tim nhân tạo
trong cộng đồng ngày càng tăng
• Biến chứng nghẹt van nguy hiểm và cần
phải chẩn đoán và điều trị khẩn cấp
• Tần suất nghẹt van thấp từ 0,5% đến 6% - năm đối với van tim bên trái
• Vấn đề lựa chọn phương pháp điều trị, điều trị phẫu thuật hay điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiệu quả của liệu pháp STREPTOKINASE
trên các bệnh nhân bị nghẹt van tim nhân tạo
Trang 4PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Từ 9/2006 đến 8/2011 có 24 bệnh nhân nghẹt van tim nhân tạo được chẩn đoán và điều trị bằng streptokinase.
* Phương tiện chẩn đoán :
- Khám lâm sàng
- Siêu âm tim qua thành ngực
- Siêu âm tim qua thưc quản
* Phương pháp điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối STREPTOKINASE truyền tĩnh mạch
Trang 5Máy siêu
âm tim
Philips EnVisor
HD
Trang 6Đầu dò siêu âm tim qua thực quản
OmniPlane III T6H
Trang 7Truyền tĩnh mạch STREPTOKINASE bằng bơm tiêm điện
████
Trang 11SIÊU ÂM TIM QUA THÀNH NGỰC
Nghẹt van nhân tạo ở vị trí van 2 lá :
* Bất động một đĩa van ở vị trí đóng, đĩa còn lại thường còn đóng mở được hay vận động bị hạn chế
* Độ chênh áp qua van nhân tạo tăng cao
Nghẹt van nhân tạo ở vị trí van động mạch chủ :
* Độ chênh áp qua van tăng rất cao ( gradient
max=85mmHg)
* Dấu hạn chế hay bất động đĩa van khó thấy
Trang 13SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN
Nghẹt van nhân tạo ở vị trí van 2 lá :
* Hình ảnh bất động hay hạn chế vận động đĩa
van rất tốt hơn hẳn siêu âm qua thành ngực
* Chỉ 4/24 trường hợp thấy được huyết khối bám trên mặt đĩa van
Nghẹt van nhân tạo ở vị trí van động mạch chủ:
* Thấy được hạn chế vận động của đĩa van
Trang 15LIỆU TRÌNH STREPTOKINASE
Streptokinase truyền tĩnh mạch :
* Liều Bolus 200.000 đơn vị / 30 phút
* Liều duy trì liên tục 100.000 đơn vị /giờ
* Tổng liều 6.000.000 đơn vị
Sau đó chuyển sang Heparin tĩnh mạch (TCK: 1,5 2,5 lần chứng) rồi lovenox tiêm dưới da phối hợp acenocoumarol rồi chuyển sang acenocoumarol phối hợp aspirine (INR : 3 – 4 lần chứng)
Trang 16-KẾT QUẢ LIỆU PHÁP STREPTOKINASE
Đánh giá kết quả bằng siêu âm tim qua thành ngực
và siêu âm tim qua thực quản
* Hiệu quả hoàn toàn 19/24 bệnh nhân
Các đĩa van đóng mở tốt
* Hiệu quả một phần 5/24 bệnh nhân
1 đĩa van đóng mở tốt, đĩa van thứ 2 còn bất động
ở vị trí đóng
* Có gặp 1 trường hợp tử vong do xuất huyết não
Trang 21* Giới nữ chiếm đến 21/24 bệnh nhân
* Siêu âm tim có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi kết quả điều trị
* Siêu âm tim qua thực quản cho hình ảnh nghẹt van tốt hơn nhiều so với siêu âm tim qua thành ngực
Trang 22SK=Streptokinase; UK=Urokinase; rTPA=Recombinant tissue
plasminogen activator
Nghiên
cứu
Số cas
Thuốc Tỷ lệ
thành công
Số cas chết
Số cas thuyên tắc mạch
Số cas chảy máu Reddy 44 SK 88,6% 5
(11,4%)
1 (2,2%)
0 (0%) Manteiga 22 SK
rTPA
(4,5%)
3 (13,6%)
0 (0%) Gupta 130 SK
UK
90% 10
(7,7%)
26 (20%)
3 (2,3%) Ozkan 37 SK
UK
(2,7%)
2 (5,4%)
0 (0%)
0 (0%)
1 (4,2%)
Trang 23KẾT LUẬN
* Liệu pháp tiêu huyết khối có thể là
một phương pháp điều trị có hiệu quả nghẹt van tim nhân tạo
* Siêu âm tim qua thực quản là
phương pháp chẩn đoán và theo dõi tốt hơn siêu âm tim qua thành ngực