- Một khuyết điểm khá ngộ nửa là : linkstate khá khó cấu hình để chạy tốt , những người làm việc có kinh nghiệm lâu thì mới cấu hình tốt được , do đó các kỳ thi cao cấp của Cisco chú t
Trang 1• Register
• Help
• Remember Me?
• Home
o Today's Posts
• Blogs
• Microsoft
• Cisco
• Sharing Resource
• Community
• Advanced Search
>>Vui chút: “
Trí thông minh nhân tạo không phù hợp với sự ngu ngốc tự nhiên „
•
• Forum
• ITLAB TECHNICAL CENTER
• NETWORK
• CISCO
• CCENT & CCNA
• T ng quan v giao th c đ nh tuy nổ ề ứ ị ế
Trang 21. If this is your first visit, be sure to check out the FAQ by clicking the link above You may have
to register before you can post: click the register link above to proceed To start viewing messages, select the forum that you want to visit from the selection below.
+ Reply to Thread
Results 1 to 2 of 2
Thread: T ng quan v giao th c đ nh tuy nổ ề ứ ị ế
Thread Tools
Search Thread
Display
1. 10-07-2010 04:42 PM#1
itdongnai
OfflineFriend of ITLab
Join Date Jun 2010 Location Biên Hòa - Đ ng Nai ồ
Posts 236 Credit(s) 0
0 For This Post
29 Total (Thanked System)
T ng quan v giao th c đ nh tuy nổ ề ứ ị ế
1 Khái Niệm ROUTING
Định tuyến là quá trình router sử dụng để chuyển tiếp các packet đến mạng đích Router đưa ra quyết định dựa trên địa chỉ IP đích của packet Để có thể đưa ra được quyết định chính xác, router phải học cách làm sao để đi đến các mạng ở xa Khi router sử dụng quá trình định tuyến động, thông tin này sẽ được học từ những router khác Khi quá trình định tuyến tĩnh được sử dụng, nhà quản trị mạng sẽ cấu hình thông tin về những mạng ở xa bằng tay cho router
Bởi vì các tuyến đường tĩnh được cấu hình bằng tay, nhà quản trị phải thêm và xóa các tuyến đường tĩnh để phản ánh sự thay đổi của đồ hình mạng Quá trình định tuyến tĩnh có nhược điểm là không có khả năng mở rộng như định tuyến động bởi vì nó đòi hỏi nhiều công sức của nhà quản trị
2 Các Phương Thức Định Tuyến:
Trang 3A STATIC ROUTING
Các bước để cấu hình định tuyến tĩnh:
• Nhà quản trị cấu hình con đường tĩnh
• Router sẽ đưa con đường vào trong bảng định tuyến
• Con đường định tuyến tĩnh sẽ được đưa vào sử dụng
Cú pháp câu lệnh:
Router(config)#ip route {destination network} {subnet mask} {nexthop ip address | outgoing interface}
<administrative distance>
Administrative distance (AD) là một tham số tùy chọn, chỉ ra độ tin cậy của một con đường Con đường có giá trị càng thấp thì càng được tin cậy Giá trị AD mặc định của tuyến đường tĩnh là 1
DEFAULT ROUTE
Cú pháp: ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 {nexthop ip address | outgoing interface}
Default route được sử dụng để gởi các packet đến các mạng đích mà không có trong bảng định tuyến Thường được sử dụng trên các mạng ở dạng stub network (mạng chỉ có một con đường để đi ra bên ngoài)
Trang 5KIỂM TRA CẤU HÌNH
Router#show running-config
Router#show ip route
B DYNAMIC ROUTING
Routing Protocol (giao thức định tuyến) Ngôn ngữ giao tiếp giữa các router Một giao thức định tuyến cho
phép các router chia sẻ thông tin về các network Router sử dụng các thông tin này để xây dựng và duy trì bảng định tuyến của mình
Các loại giao thức định tuyến:
• Distance Vector: RIP, IGRP Hoạt động theo nguyên tắt "hàng xóm", nghỉa là mổi router sẻ gửi bảng routing-table của chính mình cho tất cả các router được nối trực tiếp với mình Các router đó sau đo so sánh với bản routing-table mà mình hiện có và kiểm xem route của mình và route mới nhận được, route nào tốt hơn sẻ được cập nhất Các routing-update sẻ được gởi theo định kỳ (30 giây với RIP , 60 giây đối với RIP-novell , 90 giây đối với IGRP) Do đó , khi có sự thay đổi trong mạng , các router sẻ biết được khúc mạng nào down liền
Ưu điểm : Dể cấu hình router không phải sử lý nhiều >CPU và MEM còn rảnh để làm việc khác
Tuy nhiên nhược điểm thì hơi bị nhiều :
- Thứ nhất: hệ thống metric quá đơn giản (như rip chỉ là hop-count ) nên có thể sẩy ra việc con đường "tốt nhất" chưa phãi là tốt nhất (^-^)
- Thứ 2: Do phải cập nhật định kỳ các routing-table , nên một lượng bandwidth đáng kể sẻ
bị chiếm , làm trong thoughput sẻ mất đi (mặc dù mạng không gì thay đổi nhiều)
- Cuối cùng và trầm trọng nhất là do các Router hội tụ chậm , sẻ dẩn đến việc sai lệch trong bảng route >Routing LOOP!!!!!!
• Link-state: Linkstate không gởi routing-update, mà chỉ gởi tình trạng [state] của các cái link trong linkstate-database của mình đi cho các router khác, để rồi tự mỗi router sẻ chạy giải thuật shortest path first (bởi vậy mới
có OSPF - open shortest path first) , tự build bãng routing-table cho mình Sau đó khi mạng đả hội tụ , link-state protocol sẻ không gởi update định kỳ như Distance-vector , mà chỉ gởi khi nào có một sự thay đổi nhất trong
Trang 6topology mạng (1 line bị down , cần sử dụng đường back-up)
Ưu điểm:
- Scalable: có thể thích nghi được với đa số hệ thống , cho phép người thiết kế có thễ thiết
kế mạng linh hoạt , phản ứng nhanh với tình huống sảy ra
- Do không gởi interval-update , nên link state bảo đảm được băng thông cho các đưởng mạng
Khuyết điểm:
- Do router phải sử lý nhiều , nên chiếm nhiều bộ nhớ lẩn CPU , >tăng delay
- Một khuyết điểm khá ngộ nửa là : linkstate khá khó cấu hình để chạy tốt , những người làm việc có kinh nghiệm lâu thì mới cấu hình tốt được , do đó các kỳ thi cao cấp của Cisco chú trọng khá kỷ đến linkstate
Một số giao thức định tuyến:
• Routing Information Protocol (RIP)
• Interior Gateway Routing Protocol (IGRP)
• Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP)
• Open Shortest Path First (OSPF)
1 RIP
Một số tính chất
- Giao thức định tuyến Distance Vector
- Sử dụng hop-count làm metric Maximum hop-count là 15
- Administrative distance là 120
- Hoạt động theo kiểu tin đồn
- Gởi update định kỳ sau 30 giây Thông tin gởi đi là toàn bộ bảng định tuyến
- RIP v1 và RIP v2
- RIP v1: classful (không gửi subnetmask)
- RIPv2: classless, hỗ trợ VLSM(có kèm theo subnetmask), authentication
Cấu hình
- Kích hoạt giao thức định tuyến RIP trên router bằng câu lệnh:
Router(config)#router rip
- Khai báo các network cần quảng bá cũng như kích hoạt các interface được phép gởi và nhận RIP update bằng câu lệnh:
Router(config-router)#network <network address>
Kiểm tra hoạt động
- Show ip protocol
- Show ip route
- Debug ip rip : để quan sát việc RIP cập nhật bằng cách gửi và nhận trên router
- No debug ip rip hoặc undebug all: để tắt chế độ debug
- Show ip protocol : để xem routing protocol timer
- Show protocols: xem các protocols nào được cấu hình trên các interface
2 IGRP
Một số tính chất
- Giao thức định tuyến Distance Vector
- Sử dụng kết hợp giữa băng thông (bandwidth) và độ trễ (delay) làm metric
- Administrative distance là 100
- Hoạt động theo kiểu tin đồn
- Gởi update định kỳ sau 90 giây Thông tin gởi đi là toàn bộ bảng định tuyến
- classful (không gửi subnetmask)
- Là giao thức riêng của Cisco
Cấu hình
- Kích hoạt giao thức định tuyến RIP trên router bằng câu lệnh:
Router(config)#router igrp <AS>
Trang 7 - Khai báo các network cần quảng bá cũng như kích hoạt các interface được phép gởi và nhận IGRP update bằng câu lệnh:
Router(config-router)#network <network address>
(*) AS (Autonomous System): là một mạng được quản trị chung với các chính sách định tuyến chung Giao thức IGRP sử dụng AS để tạo các nhóm router cùng chia sẻ thông tin tìm đường với nhau
Kiểm tra hoạt động
- Show ip protocol
- Show ip route
- Debug ip igrp events : để xem các cập nhật của IGRP được gửi và nhận trên router
- No debug ip igrp events hoặc undebug all: để tắt chế độ debug
- Show ip protocol : để xem routing protocol timer
- Show protocols: xem các protocols nào được cấu hình trên các interface
- Debug ip igrp transactions: để xem các sự IGRP events được xử lý trên router
3 EIGRP
Một số tính chất
- Giao thức độc quyền của Cisco
- Giao thức định tuyến classless (gởi kèm thông tin về subnet mask trong các update)
- Giao thức distance-vector
- Chỉ gởi update khi có sự thay đổi trên mạng
- Hỗ trợ các giao thức IP, IPX và AppleTalk
- Hỗ trợ VLSM/CIDR
- Cho phép thực hiện quá trình summarization tại biên mạng
- Lựa chọn đường đi tốt nhất thông qua giải thuật DUAL
- Xây dựng và duy trì các bảng neighbor table, topology table và routing table
- Metric được tính dựa trên các yếu tố: bandwidth, delay, load, reliability
- Cho phép cân bằng tải trên các con đường có giá thành không bằng nhau (unequal-cost)
- Giá trị AD bằng 90
- Khắc phục được vấn đề discontiguous network gặp phải đối với các giao thức RIPv1 và IGRP
Cấu hình
- Kích hoạt giao thức định tuyến EIGRP:
Router(config)# router eigrp <AS number>
- Kích hoạt các interface sẽ gởi và nhận update, cũng như khai báo các network cần quảng bá:
Router(config-router)# network <network number>
- Tắt chức năng auto-summary tại biên mạng:
Router(config-router)# no auto-summary
- Các câu lệnh để troubleshoot: show ip route, show ip route eigrp, show ip eigrp neighbors, show ip eigrp topology
4 OSPF
Một số tính chất
- Chuẩn mở
- Giao thức link-state
- Chỉ hỗ trợ giao thức IP
- Gom nhóm các network và router vào trong từng area Luôn tồn tại area 0 (backbone
area) Tất cả các area khác (nếu có) đều phải nối vào area 0
- Sử dụng giải thuật Dijkstra để xây dựng cây đường đi ngắn nhất đến các đích
- Cho phép cân bằng tải trên các con đường bằng có giá thành bằng nhau (equal-cost)
- Hỗ trợ VLSM/CIDR
- Chỉ gởi update khi có sự thay đổi trên mạng
- Khắc phục vấn đề liên quan đến discontiguous network
- Xây dựng và duy trì các neighbor database, topology database
- Giá trị AD bằng 110
Trang 8Cấu hình
- Kích hoạt giao thức định tuyến OSPF
Router(config)#router ospf <process ID>
- Cấu hình OSPF area
Router(config-router)#network <network number> <wildcard mask> area <area ID>
- Các câu lệnh troubleshoot: show ip route, show ip ospf, show ip ospf database, show ip ospf interface, show ip ospf neighbor
View more latest threads same category:
Xin phần mềm SecureCRT 64bit
16 Bước Làm Quen Với Packet Tracer
[Practice Labs] 2.3 - Spanning Tree Protocol
[Practice Labs] 2.2 - Virtual Trunking
[Practice Labs] 2.1 - InterVLAN Routing
Cần giúp một bài lab
Mô hình OSI và mô hình TCP/IP
[Practice Labs] 1.3 - IPv6 Addressing
[Practice Labs] 1.2 - IPv4 Addressing
[Practice Labs] 1.1 - Basic Config
Last edited by itdongnai; 10-07-2010 at 04:45 PM.
Work: Vietcorp,Aeon Viet Nam
Email: itdongnai@gmail.com
Reply With Quote
Thanks
2 10-07-2010 04:51 PM#2
itdongnai
OfflineFriend of ITLab
Join Date Jun 2010
Trang 9Location Biên Hòa - Đ ng Nai ồ
Posts 236 Credit(s) 0
0 For This Post
29 Total (Thanked System)
Đ i cẠ ƯƠng v Đ nh tuy nỀ Ị Ế
(Tham khảo thêm bài viết này)
Giới thiệu về các giao thức định tuyến
A Đại cương về định tuyến
I Thuật ngữ
I 1 Routing Protocol
Routing protocol: là ngôn ngữ để một router trao đổi với router khác để chia sẻ thông tin định tuyến về khả năng đến được cũng như trạng thái của mạng
Được cài đặt tại các Router, chúng được sử dụng để: xây dựng nên bảng định tuyến để đảm bảo rằng tất cả các Router đều có bảng “Routing table ” tương thích nhau cũng như đường đi đến các mạng phải được xác định trong “Routing Table”
I 2 Routed Protocol
Nó sử dụng các bảng “Routing Table” mà Routing Protocol xây dựng lên để đảm bảo việc truyền dữ liệu qua mạng một cách tin cậy Ví dụ: IP và IPX
I 3 Vùng tự trị AS (Autonomous System)
Mạng Internet được chia thành các vùng nhỏ hơn gọi là các vùng tự trị (Autonomous System – AS ) AS bao gồm một tập hợp các mạng con được kết nối với nhau bởi Router Một hệ thống AS thông thường thuộc quyền sử hữu của một công ty hay nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) Và để các hệ thống AS này kết nối được với nhau, nhà quản lý phải đăng ký với cơ quan quản trị mạng trên Internet (Inter NIC) để lấy được một số nhận dạng AS cho riêng mình Bên trong mỗi AS, các nhà quản lý có quyền quyết định loại Router cũng như giao thức định tuyến cho hệ thống của mình
I 4 Bảng định tuyến
Một host hay một Router phải xem xét bảng định tuyến của mình trước khi chuyển gói tin đến địa chỉ ở xa Bảng này được gán tương ứng mỗi địa chỉ đích với một địa chỉ
Router cần đến ở chặng tiếp theo.Bảng địa chỉ đích trong bảng có thể bao gồm các địa chỉ mạng, mạng con, các hệ thống độc lập Trong bảng định tuyến có thể bao gồm một tuyến mặc định, được biểu diễn bằng địa chỉ 0.0.0.0
Bảng định tuyến của mỗi giao thức định tuyến là khác nhau, nhưng có thể bao gồm nhữnh thông tin sau :
Địa chỉ đích của mạng, mạng con hoặc hệ thống
Trang 10Địa chỉ IP của Router chặng kế tiếp phải đến
Giao tiếp vật lý phải sử dụng để đi đến Router kế tiếp
Mặt nạ mạng của địa chỉ đích
Khoảng cách đến đích (thí dụ : số lượng chặng để đến đích)
Thời gian (tính theo giây) từ khi Router cập nhật lần cuối
I 5 Khoảng cách quản lý (Administrative Distance (AD))
Administrative Distance được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thông tin định tuyến
mà Router nhận từ Router hàng xóm AD là một số nguyên biến đổi từ : 0 đến 255; 0 tương ứng với độ tin cậy cao nhất và 255 có nghĩa là không có lưu lượng đi qua tuyến này (tức là tuyến này không được sử dụng để vận chuyển thông tin của người sử dụng) Tức là khi một Router nhận được một thông tin định tuyến, thông tin này được đánh giá
và một tuyến hợp lệ được đưa vào bảng định tuyến của Router Thông tin định tuyến được đánh giá dựa vào AD, giả sử Router được cài đặt nhiều hơn một giao thức định tuyến thì giao thức định tuyến nào có AD nhỏ hơn sẽ được Router sử dụng
Mối giao thức định tuyến có tưng ứng một giá trị AD:
Directly 0
Static route 1
RIP 120
OSPF 110
IGRP 100
II Nguyên tắc định tuyến
Các giao thưc định tuyến phi đạt được các yêu cầu đồng thời sau:
Khám phá động một topo mạng
Xây dựng các đường ngắn nhất
Kiểm soát tóm tắt thông tin về các mạng bên ngoài, có thể sử dụng các metric khác nhau trong mạng cục bộ
Phản ứng nhanh với sự thay đổi topo mạng và cập nhật các cây đường ngắn nhất Làm tất cả các điều trên theo định kỳ thời gian
III Các thành phần của định tuyến (Components of Routing Data)
Routing là quá trình chuyển tiếp packet từ một mạng này sang mạng khác
Chúng chuyển tiếp packet như thế nào?
Thứ nhất: bạn cần phải biết logical address là gì? Địa chỉ logic được sử dụng để xác định host thuộc mạng nào
Thứ hai: Sau khi nhận packet từ một interface nó sẽ quyết định đẩy packet ra interface tương ứng, để chuyển tiếp packet đi
Để đưa ra quyết định chính xác router phải thực hiện được 3 nhiệm vụ sau:
Router xác định xem lưu lượng mà nhận hoặc gửi chạy giao thức lớp mạng nao? IP, IPX hay AppleTalk