Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 đã được kiểm toán
Trang 1cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
đã được kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
đã được kiểm toán
Trang 2NỘI DUNG
Trang
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bibica (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình vàBáo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Bibica được thành lập tại Việt Nam và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Công ty cổ phần số 4103010755 ngày 16/01/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ ChíMinh cấp (đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 5/7/2008)
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:
• Sản xuất, mua bán các sản phẩm: đường, bánh, kẹo, nha, rượu (thức uống có cồn), bột dinhdưỡng, sữa và các sản phẩm từ sữa, sữa đậu nành, nước giải khát, bột giải khát (không sản xuấttại trụ sở công ty)
• Kinh doanh bất động sản – chỉ thực hiện theo khoản 1 Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản.Vốn điều lệ của Công ty là 154.207.820.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại 443 Lý Thường Kiệt - Quận Tân Bình - Tp Hồ Chí Minh
Công ty có các nhà máy, công ty con và công ty liên kết sau:
Đơn vị thành viên
Nhà máy Bibica Biên Hòa KCN Biên Hòa 1, Tp Biên Hòa, Đồng Nai
Nhà máy Bibica Hà Nội KCN Sài Đồng B, Q.Long Biên, Hà Nội
Công ty con
Công ty TNHH MTV Bibica miền Đông KCN Mỹ Phước 1, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình DươngCông ty TNHH MTV Bibica miền Bắc KCN Phố Nối A - Hưng Yên
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Công nghiệp Thực phẩm Huế 118B, Lý Thái Tổ, TP Huế, Thừa Thiên Huế
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông TRƯƠNG PHÚ CHIẾN Phó Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 28/3/2009
Ông NGUYỄN NGỌC HÒA Thành viên
Ông JEONG HOON, CHO Thành viên Bổ nhiệm ngày 28/3/2009
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông TRƯƠNG PHÚ CHIẾN Tổng Giám đốc
Ông PHAN VĂN THIỆN Phó Tổng Giám đốc
Ông NGUYỄN QUỐC HOÀNG Phó Tổng Giám đốc
Các thành viên Ban kiểm soát bao gồm:
Trang 4Ông TRẦN LÊ VIỆT HÙNG Thành viên
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là đơn vị thực hiện kiểm toánBáo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 của Công ty
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực,hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công tytrong kỳ Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủcác yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán vàcác quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thểcho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính củaCông ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuânthủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sảncủa Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các viphạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tìnhhình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hìnhlưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam
và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông
tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thịtrường chứng khoán
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2010
TM Ban Giám đốc Tổng Giám đốc
Trương Phú Chiến
Trang 5Về báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
của Công ty Cổ phần Bibica Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bibica
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Bibica được lập ngày 29/01/2010, baogồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2009, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báocáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2009 được trình bày từ trang 6 đến trang 24 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty Tráchnhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêucầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không cònchứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụngcác thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính hợp nhất; đánh giáviệc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng,các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính hợpnhất Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ýkiến của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica tại ngày 31/12/2009, cũng như kết quả kinh doanh và cácluồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toánViệt Nam hiện hành, các quy định pháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2010
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán
Bùi Văn Thảo
Chứng chỉ KTV số: 0522/KTV
Phạm Anh Tuấn
Chứng chỉ KTV số: 0777/KTV
Trang 6100 A TÀI SẢN NGẮN HẠN
110 I Tiền và các khoản tương đương tiền
111 1 Tiền
112 2 Các khoản tương đương tiền
120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
121 1 Đầu tư ngắn hạn
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn
131 1 Phải thu khách hàng
132 2 Trả trước cho người bán
135 5 Các khoản phải thu khác
139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
152 2 Thuế GTGT được khấu trừ
154 3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
229 - Giá trị hao mòn lũy kế (*)
230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
250 IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
252 2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
258 3 Đầu tư dài hạn khác
259 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
8
395.293.498.110
32.991.133.8775.000.000.000
166.013.429.442
(149.191.040.818) 315.204.470.260
7.683.887.395(453.761.929)
3.262.181.1435
341.515.700.876
80.917.979.475
5.360.517.8435.316.011.913
70.835.265.816
17.687.952.792
72.217.736.499(1.382.470.683)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
5.000.000.000
192.000.000.000
1.080.100.37940.659.113.40933.028.740.600
Trang 7300 A NỢ PHẢI TRẢ
310 I Nợ ngắn hạn
311 1 Vay và nợ ngắn hạn
312 2 Phải trả người bán
313 3 Người mua trả tiền trước
314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
315 5 Phải trả người lao động
416 6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
417 7 Quỹ đầu tư phát triển
418 8 Quỹ dự phòng tài chính
420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
430 II Nguồn kinh phí và các quỹ khác
431 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
440
005 5 Ngoại tệ các loại
005a + USD
005b + EUR
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Võ Thanh Cay Trương Phú Chiến
14.018.170.003
23.788,30
47.048.871.251302.726.583.351
5.799.068.076
523.252.768.261 521.579.075.484
(713.800.503)
53.999.998.016
154.207.820.000
1.487.536.00019
16
11.409.880.180690.714.6681.265.608.831
23.357.036.00917
857.793.740
56.345.327.756 10.615.931.846
1.547.536.000857.793.7402.842.382.575
302.726.583.3518.210.602.106
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
111.738.289.876 213.556.430.725
7.630.195.818
57.437.412.26875.147.492.654
3.413.381.311 4.137.188.1674.569.796.010
16.974.584.354
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
43.658.720.07815
31/12/2009 01/01/2009
157.211.102.969 101.122.358.030
Trang 801 1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu
10 3 Doanh thu thuần về bán hàng
25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
31 11 Thu nhập khác
32 12 Chi phí khác
40 13 Lợi nhuận khác
50 15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
51 16 Chi phí thuế TNDN hiện hành
60 18 Lợi nhuận sau thuế TNDN
62 18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ
70 19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Võ Thanh Cay Trương Phú Chiến
1.073.999.85927
3.715
31.516.539.869
788.354.2845.007.793.443
441.049.041.712 420.513.522.279
26.955.623.935
76.054.625.46032.797.558.743 28.102.098.904109.305.695.606
1.804.112.828
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Năm 2009
57.292.527.028 20.851.363.395
Trang 9I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
01 1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản
02 - Khấu hao tài sản cố định
03 - Các khoản dự phòng
04 - Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
05 - Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư
06 - Chi phí lãi vay
08 3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động
09 - Tăng/giảm các khoản phải thu
10 - Tăng/giảm hàng tồn kho
11 - Tăng/giảm các khoản phải trả
(không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)
12 - Tăng/giảm chi phí trả trước
13 - Tiền lãi vay đã trả
14 - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
15 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
16 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác
22 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác
23 3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
24 4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn
vị khác
25 5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
26 6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
31 1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của
chủ sở hữu
33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay
36 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Võ Thanh Cay Trương Phú Chiến
(2.484.174.177)(2.304.027.755)
14.422.137.667
(1.727.969.343)
17.553.139.784
1.804.112.828(12.035.206.716)
749.435.770
(217.196.485.691)
687.055.000.000290.909.092
204.756.220.545
(24.603.687.400)
30.533.213.380 174.423.959.376
(12.314.966.800)(167.004.686.043)
279.000.000.000134.723.488.615
(47.710.161.074)
(7.215.428.664)
607.676.913(30.974.721.403)
(5.776.518.176)1.154.005.638
(24.223.279.660)210.907.628
815.808.257(51.372.228.020)7.215.428.664
23.805.722.185(8.736.099.849)
Năm 2009
Theo phương pháp gián tiếp
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
21.925.363.254
Trang 10BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bibica được thành lập tại Việt Nam và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Công ty cổ phần số 4103010755 ngày 16/01/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ ChíMinh cấp (đăng ký thay đổi lần thứ nhất và lần thứ hai ngày 5/7/2008)
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại 443 Lý Thường Kiệt - Quận Tân Bình - Tp Hồ Chí Minh
Các đơn vị trực thuộc tại thời điểm 31/12/2009 bao gồm :
- Nhà máy Bibica Biên Hòa
- Nhà máy Bibica Hà Nội
Các công ty con tại thời điểm 31/12/2009 bao gồm:
lợi ích
Tỷ lệ quyềnbiểu quyết
Hoạt động kinh doanhchính
Công ty TNHH MTV
Bibica miền Đông
KCN Mỹ Phước 1,tỉnh Bình Dương
100% 100% Sản xuất bánh, kẹo, rượu
(nước uống có cồn)…Công ty TNHH MTV
Bibica miền Bắc
KCN Phố Nối A,tỉnh Hưng Yên
100% 100% Sản xuất bánh, kẹo, rượu
(nước uống có cồn)…
Các công ty liên kết tại thời điểm 31/12/2009 bao gồm:
phần sởhữu
Tỷ lệ quyềnbiểu quyết
Hoạt động kinh doanhchính
27,61% 27,61% Sản xuất và chế biến các
sản phẩm lương thực, thựcphẩm và đồ uống các loại
Do hạn chế về việc thu thập thông tin tài chính, trong báo cáo này khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Côngnghiệp thực phẩm Huế đang được phản ánh theo phương pháp giá gốc
Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm và xuấtnhập khẩu
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là:
• Sản xuất, mua bán các sản phẩm: đường, bánh, kẹo, nha, rượu (thức uống có cồn), bột dinh dưỡng,sữa và các sản phẩm từ sữa, sữa đậu nành, nước giải khát, bột giải khát (không sản xuất tại trụ sởcông ty);
• Kinh doanh bất động sản – chỉ thực hiện theo khoản 1 Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Trang 11Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nướcban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tưhướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của Công ty vàbáo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31tháng 12 hàng năm Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính vàhoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Báo cáo tài chính của các công ty con được lập cho cùng năm tài chính với báo cáo tài chính của Công ty.Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kếtoán được áp dụng tại Công ty và các công ty con khác là giống nhau
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trongBáo cáo tài chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộđược loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi cổ đôngcủa Công ty và được trình bày ở mục riêng trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo Kết quả kinhdoanh hợp nhất
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con haycông ty liên doanh của Công ty Trong Báo cáo tài chính hợp nhất này các khoản đầu tư vào công ty liênkết được kế toán theo phương pháp giá gốc
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắnhạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàngthành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Nguyên tắc ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trởlên, hoặc các khoản thu mà đơn vị nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăntương tự
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thìtính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền (theo thời điểm)
Trang 12Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàngtồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tàisản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị cònlại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "tươngđương tiền";
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoảnđầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liênquan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó(được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đivay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giátrị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụtrội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận làchi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn đểphân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:
- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn
cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trảtrước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng