- Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ Miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là nơi tiếp nối giao lu kinh tế và văn hóa giữa lu vực sông Hồng với lu vực sông Mã, giữa v
Trang 1(phân đoạn xã Kim Định)
mục lục MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG 3
I.1 TỔNG QUAN 3
I.2 TấN DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA CHỈ LIấN LẠC 3
I.3 PHẠM VI NGHIấN CỨU CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 3
I.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
I.5 CÁC CĂN CỨ PHÁP Lí LẬP DỰ ÁN 4
I.6 CÁC QUY TRèNH, QUY PHẠM, TIấU CHUẨN ÁP DỤNG 4
I.7 NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG 3
CHƯƠNG II : QUY HOẠCH VÀ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG Cể LIấN QUAN TỚI DỰ ÁN 5
II.1 QUY HOẠCH CÁC KHU CễNG NGHIỆP Cể LIấN QUAN ĐẾN DỰ ÁN II.2 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THễNG TỈNH NINH BèNH 6
II.2.1 Mạng lới giao thông đờng bộ 6
II.2.3 Mạng lới giao thông đờng sắt 6
II.2.4 Mạng lới giao thông đờng thủy 6
II.3 QUY HOẠCH VỀ NễNG LÂM NGƯ NGHIỆP 7
II.4 QUY HOẠCH VỀ CÁC KHU DU LỊCH 7
CHƯƠNG 3 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA 7
III.1 Mễ TẢ CHUNG 8
III.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HèNH 8
III.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 8
III.4 VẬT LIỆU XÂY DỰNG 9
III.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THỦY VĂN 9
III.5.1 Khí hậu 9
III.5.2 Thuỷ văn 10
III.5.3 Sông đáy 10
III.5.3 Đặc điểm thủy văn khu vực tuyến đi qua 10
CHƯƠNG 4 : MẠNG LƯỚI GIAO THễNG TRONG KHU VỰC VÀ HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG CŨ 11
IV.1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI GIAO THễNG TRONG KHU VỰC IV.1.1 Mạng lới giao thông đờng bộ 11
IV.1.2 Mạng lới giao thông đờng thuỷ 11
IV.1.3 Mạng lới giao thông đờng sắt 12
IV.2 TèNH TRẠNG KỸ THUẬT ĐƯỜNG CŨ 12
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN 13
V.1 QUY Mễ TIấU CHUẨN CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 13
V.2 THIẾT KẾ TUYẾN, NỀN MẶT ĐƯỜNG VÀ CÁC CễNG TRèNH Cể LIấN QUAN V.2.1 Hớng tuyến : 15
V.2.2 Thiết kế bình đồ tuyến 15
V.2.3 Thiết kế trắc dọc tuyến 16
V.2.4 Thiết kế mặt cắt ngang 16
V.2.5.Thiết kế nền đờng : 17
V.2.6 Thiết kế mặt đờng 17
V.2.7 Thiết kế hệ thống thoát nớc 17
V.2.8 Thiết kế nút giao 18
V.2.9 Thiết kế công trình tờng chắn 18
V.2.10 Thiết kế tổ chức giao thông và hệ thống an toàn giao thông 18
CHƯƠNG 6: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ CẦU CỐNG 19
VI.1.CẦU HÀM ÂN 3 19
VI.1.1.Quy mô tiêu chuẩn thiết kế 19
VI.1.2 Tổ chức xây dựng 20
Trang 2(phân đoạn xã Kim Định)
VI.1.4 Kết luận và kiến nghị 25
VI.2 CẦU BẢN BTCT ( CẦU HÀM ÂN 1,2,4) 25
VI.2.1 Quy mô và tiêu chuẩn thiết kế 25
VI.2.2 Giải pháp kết cấu 26
VI.2.3 Giải pháp thi công tổng quát 26
VI.3 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CỐNG……….26
CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG 28
VII.1.THI CễNG NỀN ĐƯỜNG ……… 28
VII.1 1 Công tác đào đất không thích hợp 28
VII.1.2 Công tác đắp nền 28
VII.2 THI CễNG LỚP MểNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI 2……….…………30
VII.2.1 Công tác chuẩn bị thi công 30
VII.2.2 Công tác rải cấp phối đá dăm 30
VII.2.3 Công tác lu lèn cấp phối đá dăm 30
VII.3 THI CễNG LỚP CÁT ĐỆM……… 31
VII.4 THI CễNG MẶT ĐƯỜNG BTCT M300……… 31
VII.5 THI CễNG CỐNG 31
VII.6 THI CễNG TƯỜNG CHẮN 31
VII.7 THI CễNG CÁC HẠNG MỤC TỔ CHỨC GIAO THễNG 32
VII.8 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH MễI TRƯỜNG 32
VII.8.1 An toàn giao thông cho ngời và phơng tiện qua lại công trờng 32
VII.8.2 An toàn cho cán bộ công nhân và thiết bị thi công 32
VII.8.3 An toàn cho tài sản và tính mạng của nhân dân 32
VII.8.4 Biện pháp bảo vệ môi trờng và chống ồn, chống bụi 33
VII.9 GHI CHÚ 33
CHƯƠNG 9 : DỰ TOÁN XÂY DỰNG 33
CHƯƠNG 10: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
X.1 KẾT LUẬN 34
X.1.1 Tên dự án 34
X.1.2 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật và các giải pháp thiết kế công trình chính 34
X.1.3 Tổng dự toán 36
X.2 KIẾN NGHỊ 36
ch ơng i : GIớI THIệU CHUNG
I.1 tổng quan
- Tỉnh Ninh Bình nằm ở vùng cực Nam đồng bằng châu thổ Sông Hồng, cách thủ đô Hà Nội 93km Ninh Bình có diện tích tự nhiên 1.420 km2, với chiều dài bờ biển 18km, dân số trên 922.000 ngời Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phia Tây giáp 2 tỉnh Hòa Bình và Thanh Hóa, phia Đông giáp tỉnh Nam Định, phía Nam giáp biển Đông Toàn tỉnh Ninh Bình có
8 đơn vị hành chính, bao gồm : Thánh phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 6 huyện : Nho Quan, Gia Viễn, Hoa L, Yên Mô, Yên Khánh và Kim Sơn
- Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ Miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là nơi tiếp nối giao lu kinh tế và văn hóa giữa lu vực sông Hồng với lu vực sông Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc Thế mạnh kinh tế của Ninh Bình là các ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, du lịch Trên địa bàn tỉnh có hệ thống
Trang 3(phân đoạn xã Kim Định)
đờng quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 12A, quốc lộ 12B và tuyến đờng sắt Bắc Nam chạyqua, cùng hệ thống sông ngòi dày đậc nh : Sông Đáy, sông Vạc, sông Vân, sông Càn,sông Hoàng Long v.v tạo thành một mạng lới giao thông bộ, thủy rất thuận tiện chogiao lu phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh
- Trong nhiều năm qua, bằng những nguồn vốn khác nhau UBND tỉnh Ninh Bình đãquan tâm đầu t nâng cấp và phát triển hệ thống giao thông trong khu vực Tuyến đờng cứu
hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xă tiểu khu 1 ra đê hữu đáy phân đoạn xãKim Định thuộc địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình có tổng chiều dài 8.511,25m.Hiện tại, đoạn từ Km0+000 - Km4+226.65 và đoạn từ Km5+665.62 có mặt đờng bằng bêtông xi măng chiều rộng 1,8m, đoạn còn lại từ Km4+226.65 đến Km5+665.62 là đờng
đất Xă Ân Hòa nằm trong khu vực thờng xuyên bị lũ lụt và ngập úng vì thế dự án xâydựng tuyến đờng này có ý nghĩa rất lớn trong việc cứu hộ, cứu nan và chống tràn khi có lũlớn xảy ra Đồng thời, kích thích và phát triển các ngành kinh tế của xã cũng nh của tỉnh,góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đó từng bớc nâng cao đời sốngnhân dân trong khu vực, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông
I.2 TÊN Dự áN, CHủ ĐầU TƯ Và ĐịA CHỉ LIÊN LạC
- Tên dự án : Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xă tiểu khu 1
ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (Phân đoạn xã Kim Định)
- Địa điểm xây dựng : Xã Kim Định, huyện Kim Sơn
- Chủ đầu t : Ban QLDA xây dựng huyện Kim Sơn
Địa chỉ: Phố Trì Chính, thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
Điện thoại : 0303 723.278
I.3 phạm vi nghiên cứu của TUYếN ĐƯờNG
- Điểm đầu Km0+0.00: giao với đờng QL10
- Điểm cuối Km8+511,25 : giao với đờng đê Hữu Đáy
- Tuyến có chiều dài 8511,25m Tuyến đờng nằm trong địa phận xã Kim Định thuộchuyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- Các hạng mục chính của tuyến đờng : Xây dựng nền mặt đờng, các công trình thoátnớc, cầu, cống, tờng chắn, tờng kè và công trình an toàn giao thông
I.4 Tổ CHứC THựC HIệN Dự áN :
- Đơn vị khảo sát : Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà
- Đơn vị t vấn thiết kế : Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà
Địa chỉ: Số 3/23/34 Nguyên Hồng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 043 773 8352 Fax: 043 773 8351
I.5 các căn cứ pháp lý lập dự án
- Luật xây dựng số 16/2003/ QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu txây dựng công trình
- Văn bản số 71/CT-VP4 ngày 19/01/2010 của chủ tịch UBNd tỉnh Ninh Bình về việclập dự án đầu t xây dựng công trình : Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trungtâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- Căn cứ quyết định 1148/QĐ - CT ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Chủ Tịch UBNDhuyện Kim Sơn về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gọi thầu t vấn khảo sát, lập dự án
đầu t xây dựng công trình Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xãtiểu khu 1 ra đê hữu Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- Văn bản số 89/CT-VP4 ngày 25/01/2010 về việc chỉ định t vấn khảo sát, lập dự án
đầu t xây dựng công trình : Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xãtiểu khu 1 ra đê hữu Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
Trang 4- Thông báo giá vật liệu xây dựng số 273/CBLS- STC ngày 10 tháng 5 năm 2010 củaLiên sở Xây dựng - Tài chính - tỉnh Ninh Bình.
- Các căn cứ khác có liên quan
I.6 CáC Quy TrìNh, Quy PhạM, TiÊU Chuẩn áP Dụng
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4054-2005
- Quy trình Khảo sát thiết kế nền đờng ôtô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000
- Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắptrên đất yếu 22TCN 248-98
- Quy trình kỹ thuật quan trắc lún TCXDVN 271:2002
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
- Quy phạm thiết kế cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79
- Quy định nội dung lập hồ sơ báo cáo NCTKT và KT các dự án xây dựng kết cấu hạtầng GTVT 22TCN 268 - 2000
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đờng cứng 22TCN 223-95
- Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN 237-01 của Bộ GTVT
I.7 nguồn tài liệu sử dụng
- Hồ sơ khảo sát bớc dự án đầu t do Công ty Cổ phần thiết kế xây dựng Hồng Hà lậptháng 4/2010 (Hồ sơ, khảo sát địa hình, địa chất, thuyết minh dự án và hồ sơ bản vẽ thiết
kế cơ sở)
- Các quy trình, tiêu chuẩn hiện hành
- Định mức , đơn giá xây dựng cơ bản, thông báo giá mới nhất của địa phơng
- Các thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Bộ kế hoạch và đầu t và từ website củaUBND tỉnh Ninh Bình
ch ơng ii : quy hoạch và các dự án xây dựng
có liên quan tới dự án
II.1 QUY HOạCH CáC KHU CôNG NGHIệP, NHà MáY
- Khu công nghiệp Gián Khẩu: Nằm ngay cạnh QL1A và đờng ĐT477, cách cảng NinhPhúc 20 Km khi đờng ĐT477 kéo dài hoàn thành các mặt hàng công nghiệp đợc vậnchuyển thông qua đờng ĐT477 kéo dài, đờng vành đai phía Nam và cảng đờng thuỷ NinhPhúc để chuyển đi các khu vục khác và ngợc lại đợc thuận tiện hơn Khu công nghiệp này
có khả năng phát triển công nghiệp, dịch vụ gồm các nghành sản xuất chính: chế biếnnông sản thực phẩm, may mặc, giày da, cơ khí, sản xuất VLXD cao cấp, công nghiệpnhựa tiêu dùng, sản xuất điện tử dân dụng, hoá mỹ phẩm, hơng liệu, dợc liệu
- Khu công nghiệp Ninh Phúc: Nằm ngay cạnh cảng Ninh Phúc, giáp với đờng vành
đai phí nam thị xã Ninh Bình, đờng cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ khi hai tuyến đờng nàyhoàn thành Khu công nghiệp này có vị trí rất thuận lợi vừa tiện cho giao thông bộ cũng
nh giao thông thuỷ Khu công nghiệp có khả năng phát triển các nghành công nghiệp cơkhí, công nghiệp nhẹ nh may mặc, giày da hoặc các nghành có thế mạnh của địa phơng
nh thêu xuất khẩu hoặc các sản phẩm phục vụ khách du lịch
- Cụm công nghiệp Đồng Giao: Tập trung các cơ sở sản xuất VLXD và công nghiệpchế biến nông sản, thức ăn gia súc bao gồm: xi măngTam Điệp; nhà máy luyện cán thép
Trang 5- Cụm công nghiệp làng nghề truyền thống La Xuyên - Tống Xá (ý Yên - Nam Định):
Đây là cụm công nghiệp kết hợp phát triển làng nghề với bảo vệ môi trờng Dự tính kêugọi vốn ODA khoảng 5,5 triệu USD
- Cụm công nghiệp làng nghề truyền thống Quang Trung - Thành Lợi - Vĩnh Hào (VụBản - Nam Định): Đây là cụm công nghiệp kết hợp phát triển làng nghề với bảo vệ môi tr-ờng Dự tính kêu gọi vốn ODA khoảng 1,7 triệu USD
- Nhà máy xi măng Bút Sơn: Đang khai thác dây chuyền 1 Công suất 1,4 triệu tấn /năm Dự kiến vào năm 2005-2010 sẽ khai thác dây chuyền 2
- Nhà máy xi măng Tam Điệp: Đang bắt đầu khai thác, công suất 1,4 triệu tấn / năm
- Nhà máy xi măng Gia Tân đang đợc triển khai xây dựng dự kiến sẽ đa vào khai thácnăm 2008
II.2 Quy hoạch mạng lới giao thông Ninh Bình
Để tiếp tục hoàn thiện mạng lới giao thông trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế của địa phơng trong tơng lai, các hệ thống đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt tiếptục đợc xây dựng mới, nâng cấp mở rộng để phục vụ chu nhu cầu đi lại, trung chuyểnhàng hoá ngày càng tăng của ngời dân và các phơng tiện trong và ngoài tỉnh, trong nớc vànớc ngoài
II.2.1 Mạng lới giao thông đờng bộ
Hiện nay có 3 dự án đờng cao tốc đi qua Ninh Bình: Đờng cao tốc Cầu Gĩe - NinhBình, đờng cao tốc Ninh Bình - Thanh Hoá và đờng cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng -Quảng Ninh Các dự án này đang hiện đang đợc triển khai ở các bớc khác nhau
+ Đờng cao tốc cầu Gĩe - Ninh Bình dài 56 Km với tổng mức đầu t lên đến 5.400 tỉ
đồng, bắt đầu từ Km210 trên QL1A, kết thúc tại Km265 trên QL10 Giai đoạn 1, tuyến ờng đợc xây dựng cho 4 làn xe chạy, giai đoạn 2 đợc nâng cấp đủ cho 6 làn xe chạy.Tuyến đờng này hiện đang đợc xây dựng
đ-+ Đờng cao tốc Ninh Bình - Thanh Hoá có chiều dài khoảng 121Km với tiêu chuẩn
đờng cao tốc loại A, tốc độ thiết kế 120Km/h, nối từ điểm cuối của đờng cao tốc Cầu Gĩe
- Ninh Bình đến đờng ngang vào cảng Nghi Sơn nối với đờng Hồ Chí Minh, đờng rộng 8làn xe với tổng mức đầu t 29.800 tỉ đồng đợc chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 khoảng24.500 tỉ đồng, giai đoạn 2 khoảng 5.323 tỉ đồng
+ Đờng cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh dài khoảng 160Km, có mặtcắt ngang đủ cho 6 làn xe, tốc độ thiết kế từ 100 - 120 Km/h Sau khi hoàn thành, tuyến đ-ờng sẽ thay thế QL10, tạo cơ hội để các tỉnh vùng duyên hải đồng bằng sông Hồng nốithông thuận tiện với tuyến đờng Bắc - Nam
II.2.3 Mạng lới giao thông đờng sắt
- Ninh Bình có đờng sắt Thống Nhất với chiều dài 20km và hệ thống 4 ga hành khách,
ga hàng hóa chạy qua Ngoài ra còn có một số đoạn tuyến phục vụ khai thác và vậnchuyện vật liệu xây dựng Hiện nay, tỉnh đang tích cực tham gia phát triển hệ thống đ ờngsắt gắn liền với mở mang, nâng cấp hệ thống công trình dịch vụ, trớc hết là nhà ga, khobãi và cơ sở hạ tầng nh viễn thông, tài chính v.v… nhằm đáp ứng giao thơng hàng hóa vàhành khách ngày càng cao
Ninh Bình cũng nằm trong tuyến đờng sắt cao tốc Hà Nội - TP Hồ Chí Minh: Đây làmột trong những dự án chiến lợc của Đờng sắt Việt Nam, đã đợc Chính phủ cho phép lậpBáo cáo đầu t và lựa chọn T vấn
Trang 6(phân đoạn xã Kim Định)
II.2.4 Mạng lới giao thông đờng thủy
Ninh Bình có hệ thống sông ngòi, kênh mơng khá dày đặc Tỉnh đã và đang đầu t nạovét, mở rộng hệ thống giao thông đờng thủy để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoátrong tơng lai Trong đó dự án nâng cấp cảng Ninh Phúc để có thể đáp ứng nhu cầu vậnchuyển hàng hoá lên đến 3 triệu T/năm và đón đợc các phơng tiện vận tải đờng thuỷ trong
và ngoài nớc và dự án nâng cấp tuyến luồng giao thông đờng thuỷ nội địa trên sông Đáy,
đặc biệt là cửa Đáy thông với biển đã đợc nạo vét, cải tạo, nâng cao độ sâu, lắp đặt hệthống phao tiêu báo hiệu, đèn báo cửa biển để phục vụ phơng tiện vận tải đờng biển ravào cảng thuận lợi và an toàn
Các tuyến vận tải đờng sông khác trên địa bàn tỉnh cũng đã đợc quy hoạch để nâng cấpcải tạo, nạo vét, gia cố bờ sông, hoàn thiện hệ thống biển báo an toàn giao thông đ ờngthuỷ để có thể đáp ứng đợc cho các nhu cầu vận tải lớn hơn trong tơng lai Nhằm pháttriển vận tảI vật liệu, phát triển sản xuất đặc biệt là ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng,
điện và hóa chất
II.3 quy hoạch về Nông, lâm ng nghiệp
Đối với ngành nông nghiệp cần có kế hoạch sử dụng đất đai nhằm đa dạng hoá câytrồng, vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá với chất lợng ngày càng cao và khối lợngngày càng lớn
Đối với ngành trồng trọt : Đổi mới cơ cấu cây trồng, từng bớc thay đổi tập quán canhtác Phát triển mạnh kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại
Đối với ngành chăn nuôi : Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành chăn nuôi, nhanh chóngrút ngắn sự mất cân đối về tỷ trọng giữa trồng trọt và chăn nuôi Tập trung đầu t phát triển
đàn gia súc : bò sữa, dê, phát triển mạnh các hình thức nuôi trồng thuỷ sản, tập trungvào các đối tợng có giá trị kinh tế cao nh : tôm càng xanh, cá chim trắng, ba ba cải tạo
và phát triển đàn vịt với quy mô lớn, đẩy mạnh phát triển đàn lợn hớng nạc và lợn sữaphục vụ xuất khẩu
II.4 Quy hoạch các Khu du lịch
Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử, Ninh Bình có tiềm năng rất lớn về
du lịch, có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng Các điểm dulịch này hiện đang đợc quy hoạch để thu hút khách du lịch, đây là một ngành công nghiệpkhông khói, đã đợc xác định là thế mạnh của tỉnh, đem lại nguồn thu đáng kể hiện tại vàtrong tơng lai
- Khu du lịch sinh thái Tràng An với hệ thống hang động, thung nớc, rừng cây và các ditích lịch sử gắn với cố đô Hoa L, đây là khu du lịch tổng hợp đợc đầu t lớn của Nhà nớc
III.1 Mô tả chung :
Ninh Bình là một tỉnh nhỏ nằm ở vùng cựa Nam của đồng bằng sông Hồng, phía Tâygiáp Hoà Bình (ranh giới chung dài 66Km), phía Tây Nam giáp Thanh Hoá (79.5Km),phía Đông và Đông Bắc giáp Nam Định và Hà Nam (84Km), phía Nam là vịnh Bắc Bộvới chiều dài đờng bờ biển là 16.5Km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.420 km2
Toạ độ địa lý: Từ 19055'39" đến 20026'25" vĩ độ Bắc
Từ 105032'27" đến 106010'15" kinh độ Đông
Trang 7(phân đoạn xã Kim Định)
III.2 ĐặC ĐIểM Địa hình
Địa hình Ninh Bình có hớng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ vùng núi NhoQuan, Tam Điệp tới vùng đồng bằng Hoa L, Yên Khánh rồi thấp dần ra vùng biển KimSơn Đồng bằng chiếm tỷ lệ lớn diện tích, vùng đồi núi chỉ chiếm 20% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh
Phía Tây và Tây Bắc của tỉnh là khu vực đồi carstơ - xâm thực Cúc Phơng Tiếp đó làdải đồng bằng tích tụ xâm thực Nho Quan kéo tới Đồng Giao - Tam Điệp Khu vực rộnglớn nhất là vùng đồng bằng tích tụ phù sa sông bao gồm đồng bằng tích tụ trũng GiaViễn, Hoa L và đồng bằng tích tụ (cao) Yên Khánh Vùng ven biển Kim Sơn là đồngbằng duyên hải đợc bồi tụ do sông biển, quá trình bồi tụ phát triển mạnh mẽ, hàng nămtiến ra biển với tốc độ lớn (80 đến 100m/năm)
Tuyến đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đay phân đoạn xã Ân Hòa nằm trong khu vực huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Đặc trngcủa khu vực tuyến đi qua là đồng ruộng xen kẽ các ao, vờn và khu dân c, có các mơngthuỷ lợi chạy song song tuyến, địa hình tơng đối bằng phẳng
III.3 ĐặC ĐIểM Địa chất
Địa chất trong phạm vi khảo sát có thành phần rất phức tạp Trong phạm vi chiều sâu7.00m - 10.0M có 07 lớp đất đá có thành phần, tính chất cơ lý, bề dầy và diện phân bốkhác nhau Căn cứ vào các kết quả khảo sát tại hiện trờng và thí nghiệm trong phòng, cáclớp đất từ trên xuống dới trong phạm vi chiều sâu khảo sát đợc phân chia nh sau:
Lớp 1: Đất đắp: Sét pha màu nâu xám, nâu gụ trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng, lẫn dămsạn
Lớp đất này gặp ở tất cả các hố khoan trong phạm vi khảo sát, có bề dày dao động từ0.3m đến 2.1m
Đây là lớp bất đồng nhất không lấy mẫu thí nghiệm
Lớp 2: Sét pha sám nâu, xám đen, trạng thái dẻo chảy
Lớp đất này gặp ở các hố khoan HK1, HK2, HK3, HK4, HK5, HK6, HK7, HK8 trongphạm vi khảo sát, lớp có bề dày dao động biến đổi mạnh từ 1m đến 2m, chiều sâu khoảng
từ 1.8m - 4.2m
Lớp 3: Cát hạt mịn xám, xám đen đôi chỗ lẫn ít mùn hữu cơ, trạng thái chặt vừa - chặt Lớp đất này gặp ở 2 hố khoan HK1, HK2 trong phạm vi khảo sát, lớp có bề dầy dao độngbiến đổi từ 0.5m đến 1.0m, độ sâu của lớp này thờng dao động từ 5.2m - 5.9m so với mặt
đất tự nhiên
Lớp 4: Sét pha xám đen, xám nâu, xám ghi trạng thái dẻo chảy
Lớp đất này gặp ở các hố khoan HK1, HK2, HK3, HK4, HK5, HK6, HK7, HK8 trongphạm vi khảo sát, lớp có bề dày cha xác định trong phạm vi khảo sát sâu 9- 10.0m
(Chi tiết xem trong Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình)
III.4 Vật liệu xây dựng
Tuyến đi qua khu vực tơng đối thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển vật liệu xâydựng nh : đá, cát, xi măng, sắt, thép v.v
- Đất đắp lấy tại mỏ núi Voi Trong
- Đá đợc lấy tại khu vực núi đá vôi Đồng Giao – Tam Điệp
- Cát lấy tại mỏ Đò Lèn thuộc địa bàn huyện Hà Trung, Thanh Hóa nhng chữ lợngkhông đủ để đắp nền nên tại các vị trí tuyến qua ao, hồ, sông suối v.v trên toàn bộchiều dài tuyến nên sử dụng toàn bộ vật liệu đắp là đá đo lô mít núi Voi Trong
- Xi măng, sắt thép và các vật liệu khác mua tại T.p Ninh Bình hoặc thị xã Tam Điệp
-Đất thải khi thi công đợc đổ tại trên đê cách chân công trình cự ly trung bình 5Km
III.5 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
III.5.1 Khí hậu
Trang 8(phân đoạn xã Kim Định)
- Tỉnh Ninh Bình thuộc miền khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, ngoài ảnh hởng sâu sắc củagió mùa Đông Bắc, gió Đông Nam, còn chịu ảnh hởng của khí hậu biển, khí hậu rừng vànửa rừng núi Ma nhiều, cờng độ ma khá lớn Mùa ẩm, mùa khô không đồng nhất trongvùng Lợng ma khá lớn nhng phân bố không đều trong năm và trong mùa cũng rất thất th-ờng Mùa ma thờng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lợng ma trong thời kỳ nàychiếm trên dới 85% tổng lợng ma năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trớc đến tháng
4 năm sau, đây là thời kỳ ma nhỏ và ma phùn
- Nhiệt độ
+ Nhiệt độ trung bình năm khá cao và tơng đối đồng đều vào khoảng 23,3oC
+ Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối 41.3oC (11/V/1966)
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 2.40C (30/XII/1975)
+ Biên độ ngày trung bình của nhiệt độ 6.60C
+ Độ ẩm tơng đối thấp nhất tuyệt đối 16%
- Hớng gió thịnh hành trong mùa đông là các hớng tây bắc, bắc, đông bắc chiếm tầnsuất 80-90% Về mùa hạ, hớng gió thịnh hành là hơng tây và tây nam chiếm 50% số lầnquan trắc Tốc độ gío trung bình vào khoảng 1.8m/s, tốc độ gió mạnh nhất 40m/s (thờng
là do bão gây ra) Đây là khu vực nằm trong vùng ảnh hởng bão từ Quảng Ninh đếnThanh Hòa Mùa bão bắt đầu t tháng 6 đến tháng 9 Các cơn bão thờng gây ra các biến
động thời tiết mạnh mẽ
III.5.2 Thuỷ văn
Với lợng ma phong phú, hệ thống sông ngòi của Ninh Bình có mật độ khoảng 0.6 đến0.9km/km2 Sông ngòi có lợng nớc khá dồi dào, dòng chảy trung bình đạt 301/skm2.Mạng lới sông suối trong tỉnh phân bố tơng đối đồng đều, gồm hàng chục con sông lớnnhỏ với tổng chiều dài khoảng 1000km Một số con sông chính là sông Đáy, sông Bôi,sông Lãng, sông Hoàng Long, sông Đằng, sông Vạc, sông Vân Độ dốc chung của cácsông ngòi rất nhỏ (2-5cm/km), dòng sông uốn khúc quanh co Các sông lớn thờng chảytheo hớng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển
Trong hệ thống sông ngòi của Ninh Bình, sông Hoàng Long và sông Đáy là hai consông chính và là đờng thuỷ quan trọng nhất, nối liền các vùng trong tỉnh với nhau và mởrộng giao lu với các tỉnh xung quanh, đặc biệt là đồng bằng sông Hồng
Ngoài hệ thống sông, Ninh Bình còn có nhiều hồ đầm nh: đầm Cút (Gia Viễn), hồ ờng Sung, hồ Đồng Liên (Nho Quan), hồ Đồng Thái và hồ Yên Thắng (Yên Mô) Các hồnày đều có cảnh quan đẹp, nằm ngay chân núi đá vôi, có thể phát triển du lịch và gópphần điều tiết nớc trong năm
Th-III.5.3 Sông Đáy
Sông Đáy là một con sông chính của tỉnh Ninh Bình, là tuyến giao thông đờng thuỷquan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng, đây cũng là con sông đảm nhiệm chức năngtiêu thoát lũ nội đồng và cung cấp nớc tới cho vùng đồng bằng của một số huyện thuộc
Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình
Sông Đáy có hớng chảy Bắc - Nam, bắt nguồn từ Thanh Diêm (tiếp giáp với sôngHồng), chảy qua cống Phùng và QL32, qua đờng Láng-Hoà Lạc tại cầu sông Đáy, quaQL6 tại cầu Mai Lĩnh, qua thị xã Phủ Lý tại cầu Hồng Phú, qua QL1A tại cầu GíanKhuất, qua QL10 và đờng sắt tại cầu Non Nớc, cuối cùng đổ ra biển tại cửa Đáy
III.5.4 Đặc điểm thuỷ văn khu vực tuyến đi qua
Trang 9(phân đoạn xã Kim Định)
Tuyến đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đáy, huyện Kim Sơn chủ yếu đi theo đờng hiện tại, khoảng 80% tuyến đờng đi qua khuvực đồng ruộng, cắt qua nhiều kênh mơng trong khu vực, 20% còn lại tuyến đờng đi quacác khu dân c hoặc sống rải rác, hoặc tập trung Tình hình thuỷ văn trong khu vực tuyến
đi qua chịu ảnh hởng chủ yếu của 2 con sông : sông Ân và sông Đáy
Cũng nh các sông vùng đồng bằng Bắc bộ, chế độ dòng chảy của sông Ân, sông Đáy, cómùa lũ từ tháng VI đến tháng X, lũ lớn thờng xuất hiện vào tháng VIII Tỷ lệ dòng chảy
lũ chiếm 70 - 80% lợng dòng chảy toàn năm Chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào lợng ma lũtrong năm và phụ thuộc vào chế động dòng chảy của sông Ân và sông Đáy, hai con sôngnày do chảy trong vùng ô trũng, bị ảnh hởng của nớc dềnh, thuỷ triều nên lũ sông Ân,sông Đáy lên nhanh nhng rút chậm, thời gian duy trì 1 con lũ thờng kéo dài hàng tháng,
lũ có dạng hình thang
Do tính chất là các sông tiêu thoát nớc, nên sông Ân và sông Đáy đều có hệ thống đêbao và hệ thống trạm bơm dọc sông để phục vụ công tác tới tiêu khi vào mùa ma lũ Vìvậy chế độ thuỷ văn của tuyến đờng phụ thuộc chủ yếu vào lợng ma lũ nội đồng và chế độthuỷ văn của các sông trên Thực tế qua điều tra cho thấy vào các năm 1978 và 1985, khilợng ma lớn và dài ngày, mực nớc sông Đáy lớn, các sông không tiêu thoát nớc đợc rasông Đáy, nớc lũ nội đồng không thoát đợc đã gây ngập lụt trong khu vực
Do điều kiện thủy thế bất lợi vào những đợt ma to các huyện Gia Viễn, Nho Quan,Kim Sơn, Yên Mô, Hoa L thờng gặp thiên tai, lũ lụt trên diện rộng
Ch ơng 4 : mạng l ới giao thông trong khu vực
và tình hình hiện trạng đ ờng cũ
IV.1 TổNG QUAN Về MạNG LƯớI giao THÔNG TRONG KHU VựC
Tỉnh Ninh Bình có mạng lới giao thông khá phát triển và tơng đối hoàn thiện, gồm cả
đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ
IV.1.1 Mạng lới giao thông đờng bộ
- Hệ thống đờng Quốc lộ: Gồm QL1A, QL10, QL12A, QL12B và QL59A với tổngchiều dài 110,5Km
+ Quốc lộ 1A xuyên Việt đi qua địa phận tỉnh Ninh Bình, qua các huyện Gia Viễn,Hoa L, Yên Mô và TP Ninh Bình, TX Tam Điệp với tổng chiều dài 34Km Đây là tuyến
đờng huyết mạch, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với giao thông Ninh Bình nói riêng vàcả nớc nói chung
+ Quốc lộ 10 nối từ Quảng Ninh qua các tỉnh duyên hải Bắc Bộ: Hải Phòng, TháiBình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá Đoạn QL10 trên địa phận tỉnh Ninh Bình đi qua
địa phận TP Ninh Bình, huyện Yên Khánh và Kim Sơn
+ Quốc lộ 12A, 12B nối Thị xã Tam Điệp, TT Nho Quan với đờng Hồ Chí Minh,tỉnh Hoà Bình và tỉnh Vĩnh Phúc
+ Quốc lộ 59A nối Nho Quan với Thanh Hoá
- Đờng tỉnh lộ : Hệ thống các đờng tỉnh lộ gồm 24 tuyến với chiều dài trên 300 km nh :
Đờng tỉnh lộ 480, 481, 477, 492 v.v kết nối với hệ thống quốc lộ đến các huyện, thịtrong tỉnh, hiện tại đang tiếp tục đợc quan tâm đầu t cải tạo, nâng cấp đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phơng
+ Đờng tỉnh lộ 477 đoạn từ ngã ba Gián Khẩu đến Nho Quan dài 21Km, quy mô ờng cấp III đồng bằng, loại mặt đờng cấp cao BTXM
đ-+ Đờng tỉnh lộ 492 nối từ đờng ĐT477 vào trung tâm khu du lịch Cúc Phơng Đờngdài khoảng 10Km tuyến đờng này đã đợc cải tạo nâng cấp Hiện nay tuyến đờng này đạttiêu chuẩn cấp IV, với mặt nhựa 5m
- Đờng huyện lộ : Ninh Bình có mạng lới giao thông dày đặc, ngoài các đờng quốc lộ,tỉnh lộ thì hệ thống đờng nối từ trung tâm huyện tới các xã đều đã và đang đợc đầu t xâydựng với quy mô khác nhau nh dự án WB2, WB3
Trang 10(phân đoạn xã Kim Định)
IV.1.2 Mạng lới giao thông đờng thuỷ
Ninh Bình có hệ thống sông ngòi dày đặc, gồm 22 tuyến sông kênh khai thác vận tảithuỷ với tổng chiều dài 387,3Km Luồng hàng vận chuyển chủ yếu là than, phân bón,ximăng, sắt thép, xăng dầu, vật liệu xây dựng (đá, cát)
- Các tuyến sông do Trung ơng quản lý gồm:
+ Sông Đáy từ Đoan Vĩ đến cửa Đáy dài 85Km đạt cấp I, cho phép tầu trọng tải 700 Tqua lại
+ Sông Hoàng Long : Từ Nho Quan đến ngã ba Gián Khẩu dài 29Km đạt cấp III và
IV cho phép tầu 500T qua lại
+ Sông Vác : Từ cầu Yên đến ngã ba Kim Đài dài 28Km đạt cấp III cho phép tầu500T qua lại
+ Sông Yên Mô: Từ ngã ba Đức Hậu đến ngã ba Chính Đại dài 14 Km đạt cấp III chophép tầu 500T qua lại
- Các tuyến sông do địa phơng quản lý:Bao gồm 18 sông với tổng chiều dài 221,8 Km
- Hệ thống cảng thủy nội địa bao gồm :
+ Cảng Ninh Bình tiếp nhận tầu từ 800 T đến 1000 T
+ Cảng Ninh Phúc: Cảng đợc khởi công xây dựng từ cuối năm 1995, hiện nay đanghoạt động và có thể tiếp nhận đợc các phơng tiện tàu thuỷ nội địa, tàu Việt Nam và nớcngoài có tải trọng lên đến 3000 Tấn với lợng hàng hoá vận chuyển hàng năm khoảng 1triệu Tấn, hiện nay cảng Ninh Phúc đang đợc nâng cấp mở rộng thêm khoảng 30Ha để cóthể đáp ứng nhu cầu luân chuyển hàng hoá qua cảng đợc dự báo sẽ lên tới khoảng 3 triệuTấn/năm vào năm 2010
+ Cảng K3 Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình
Ngoài ra Ninh Bình còn có hàng loạt các bến bốc xếp dỡ hàng hoá đờng sông làmnhiệm vụ xếp dỡ hàng phục vụ phát triển kinh tế của địa phơng
IV.1.3 Mạng lới giao thông đờng sắt
Ninh Bình có trục đô thị Tam Điệp - Ninh Bình nằm trên tuyến đờng sắt Bắc - Nam.Trên địa bàn tỉnh có các ga Ninh Bình, Cầu Yên, Ghềnh và Đồng Giao
Theo quy hoạch xây mới, tuyến đờng sắt cao tốc Bắc Nam chạy thẳng từ Hà Nội sẽ đặt
ga chính ở Ninh Bình, Vinh
IV.2 TìNH TRạNG Kỹ THUậT đờng cũ :
Đoạn tuyến Tớc Hu từ Km0+000 – Km8+511,25 thuộc địa phận xã Kim Định thuộc
dự án đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đáy, huyện Kim Sơn có hiện trạng tuyến đờng nh sau :
- Về bình diện : đoạn tuyến hiện tại đi qua khu vực có bình diện tơng đối bằng phẳng
Đoạn từ đầu tuyến Km0+00 đến Km0+665.50 Phía phải tuyến chủ yếu là ruộng lúa xen
kẽ là vờn cây và nhà của dân, phía trái tuyến là hệ thống mơng thoát nớc chảy song songvới tuyến đờng xen kẽ là ruộng lúa, ao; đoạn còn lại từ Km0+665.50 đếnKm8+432,51phía trái tuyến chủ yếu là ruộng lúa xen kẽ là vờn cây và nhà của dân, phíaphải tuyến là hệ thống mơng thoát nớc chảy song song với tuyến đờng
- Về cắt dọc : Nhìn chung độ dốc dọc nhỏ, tuyến hiện tại có cao độ tơng đối cao so vớibình diện tự nhiên trong khu vực
- Mặt cắt ngang :
- Công trình trên tuyến :
+ Cầu : Trên đoạn tuyến có 2 cầu cũ :
TT Tên cọc Lý trình Loại cầu dài (m) Chiều Góc giao
(độ)
Ghi chú
Trang 11+ Hệ thống thoát nớc dọc tuyến : Cha có
+ Công trình an toàn giao thông : Cha có
- Nền, mặt đờng : Nền đờng hiện tại đoạn từ lý trình Km0+00 - Km4+266.65 và từKm5+665.62 đến cuối tuyến có bề rộng khoảng 3m; mặt đờng 2m bằng bê tông xi măngtuy nhiên nhiều vị trí đã bị h hỏng Đoạn còn lại từ lý trình Km4+226.65 đếnKm5+226.62 là đờng bằng đất có chiều rộng từ 1m - 1.5m
CHƯƠNG 5 : Các giải pháp thiết kế tuyến
V.1 QUY MÔ Và TIÊU CHUẩN Kỹ THUậT CHủ YếU CủA TUYếN đờng
- Cấp hạng thiết kế: Tuyến đờng đợc thiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp V đồng bằng(TCVN 4054-2005), vận tốc thiết kế Vtk = 40Km/h, trên những đoạn tuyến do điều kiệnrất khó khăn không thể đảm bảo đợc vận tốc thiết kế 40Km/h thì có thể giảm xuống thấphơn nhng phải báo cáo và đợc sự đồng ý của Chủ đầu t
- Quy mô mặt cắt ngang tuyến đờng:
+ Bp.xe chạy = 2x2.75 = 5.5m
+ Blề gia cố = 2x0.5 = 1m
+ Blề đờng đất = 2x0.5 = 1m
+ Bnền đờng = 7.5m
- Cấu tạo kết cấu mặt đờng: (từ trên xuống dới)
Phần kết cấu tăng cờng trên nền đờng cũ :
+ BTXM 300# dầy 20cm
+ Lớp cát đệm dầy 3cm
+ Móng dới CPDD loại II dầy 20cm
+ Bù phụ nền đờng bằng CPĐD loại II đầm chặt K98
Phần làm mới và phần lề gia cố :
+ BTXM 300# dầy 20cm
Trang 12+ R cong nằm tối thiểu giới hạn (m) 60
+ R cong nằm tối thiểu thông thờng
Chiều dài dốc dọc tối thiểu (m) 120 (với trờng hợp nâng cấp cải tạo)Chiều dài dốc dọc tối thiểu khi KL bù
Đoạn tuyến thuộc địa phận xã Ân Hòa, huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình
- Điểm đầu Km0+0,00: giao với đờng QL10
- Điểm cuối Km8+511,25 : giao với đê Hữu Đáy
- Hớng tuyến chủ yếu thiết kế bám theo hớng tuyến của đờng hiện hữu, tuy nhiên cótiến hành cải tạo cục bộ những vị trí cần thiết để phù hợp với cấp hạng đờng nhằm đảmbảo cho xe chạy với tốc độ thiết kế đợc an toàn
V.2.2 Thiết kế bình đồ tuyến
V.2.2.1 Nguyên tắc thiét kế
Bình đồ tuyến đợc thiết kế dựa theo những nguyên tắc sau:
Trang 13(phân đoạn xã Kim Định)
+ Tuyến phải đi qua các điểm khống chế đã xác định
+ Tránh đi qua những khu vực bất lợi về địa chất, thuỷ văn (khu vực đầm lầy, sụt lở,caster)
+ Tránh đi qua những khu vực phải giải phóng mặt bằng lớn, tránh đi qua khu đôngdân c và các vùng đất quý
+ Vị trí tuyến cắt qua sông suối cần chọn những đoạn thẳng, có bờ và dòng chảy ổn
định
+ Tuyến đi cơ bản bám sát đờng cũ hiện có, trong những trờng hợp tuyến hiện tạikhông thể đáp ứng đợc các tiêu chuẩn kỹ thuật (bán kính, độ mở rộng, tầm nhìn ) thì cóthể xem xét phơng án nắn tuyến cục bộ trong từng đoạn
V.2.2.2 Các điểm khống chế
Tuyến đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đáy, huyện kim Sơn, phân đoạn xã Kim Định ( tuyến Tớc Hu) có các điểm khống chếchính sau:
- Điểm đầu tuyến: Km0+0.00 giao với đờng QL10
- Vị trí cầu qua sông Ân
- Vị trí giao với đờng DT 481
- Vị trí cuối tuyến: giao với đờng đê hữu Đáy
V.2.3 Thiết kế trắc dọc tuyến
V.2.3.1 Nguyên tắc thiét kế
Cao độ đờng đỏ đợc thiết kế trên cơ sở thoả mãn các điều kiện sau:
- Tại nút giao đầu tuyến với đờng QL10 đợc vuốt nối vào theo cao độ của đờng QL10
- Tại nút giao với đờng DT481 tại cọc C57(Km4+226.65), đợc vuốt nối theo cao độcủa đờng DT481
- Cao độ thiết kế của cầu qua sông Ân tại Km4+253.73
- Điểm cuối tuyến đợc vuốt nối vào Cao độ thiết kế của đờng đê Hữu đáy
- Cao độ mực nớc thuỷ văn dọc tuyến ứng với tần suất 2% Cao độ đờng đỏ đảm bảovai đờng cao hơn mực nớc H2% tối thiểu 50cm
- Cao độ đờng đỏ lấy tại tim của mặt cắt ngang (giao giữa 2 đoạn dốc mặt đờng, chitiết xem bản vẽ trắc ngang điển hình)
V.2.3.2 Kết quả thiết kế trắc dọc
Trên cơ sở các nguyên tắc trên, căn cứ vào Hồ sơ khảo sát địa hình, Thuỷ văn, đơn vịTVTK đã tiến hành thiết kết Trắc dọc tuyến bớc Lập dự án Kết quả thiết kế thể hiệntrong bảng sau:
Trang 14(phân đoạn xã Kim Định)
Nền đờng phần làm mới đợc đắp bằng đất với độ đầm chặt K=0.95 Lớp đất dày 50cmdới đáy kết cấu áo đờng đợc đầm với độ chặt K>=0.98.Phần đờng trên nền đờng cũ đợc
bù phụ CPĐD loại II trớc khi làm lớp áo đờng Mái dốc taluy nền đắp là 1/1.5
Đoạn nền đờng chạy dọc kênh thoát nớc từ Km0+00 - Km0+281.3 và đoạn từKm0+665.50 - Km4+226.65 do nền đờng lấn một phần sang kênh (khoảng từ 4-6m nênxây tờng chắn đá hộc kè vai tuyến phía bờ kênh để bảo vệ nền đờng, đồng thời giảm bớtdiện tích chiếm dụng, hạn chế lấn chiếm dòng chảy kênh thoát nớc, đoạn từ Km6+947.03
đến km7+56.34 do đờng đi qua đoạn sông nên thiết kế kè mái taluy để đảm bảo ổn địnhcho nền đờng tránh trờng hợp xói lở nền đờng
V.2.4 Thiết kế mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang đợc thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN4054-2005, đờng cấp V - Đồng bằng,
cụ thể :
- Chiều rộng nền đờng : Bn = 7.5m
- Chiều rộng mặt đờng : 5.5+0.5x2 (lề gia cố)+0.5x2(lề đất)
- Độ dốc ngang mặt đờng : in=2%,i gia cố =2%, ilề đất = 4%
- Taluy đắp thông thờng : 1/1.5, taluy nền đào thông thờng : 1/1
- Thiết kế tầm nhìn : Tuân thủ cấp đờng theo TCVN4054-2005
V.2.5.Thiết kế nền đờng :
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất công trình, căn cứ và hiện trạng tuyến và các tiêuchuẩn kỹ thuật nền đờng đợc thiết kế nh sau:
Do đờng đi qua chủ yếu là ruộng và kênh mơng, ao, nền đất tại những vị trí này không
đảm bảo do đó tại những vị trí này đợc đào vét đất lớp trên với chiều dầy vét là 0.5m
V.2.6 Thiết kế mặt đờng
Mặt đờng đợc lựa chọn và tính toán theo quy trình thiết kế áo đờng cấp cao A1 bằngBTXM 300#, đợc thiết kế theo Tiêu chuẩn thiết kế áo đờng cứng 22TCN 223-95 Kết quảthiết kế nh sau:
V.2.6.1 Các số liệu thiết kế :
- Tải trọng trục tính toán : 10T
- Đờng kính diện tích vệt bánh xe : D=33cm
- áp suất của bánh xe tính toán trên mặt đờng : p=6daN/cm2
V.2.6.2 Kết quả thiết kế mặt đờng
- Với phần mặt đờng tăng cờng trên nền đờng cũ, gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuốngdới nh sau :
+ BTXM 300# dầy 20cm
+ Lớp cát đệm dầy 3cm
+ Móng dới CPDD loại II dầy 20cm
+ Bù phụ nền đờng bằng CPĐD loại II đầm chặt K98
- Đối với phần mặt đờng làm mới,gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dới nh sau :+ BTXM 300# dầy 20cm
Trang 15Do tính chất của đờng đi qua chủ yếu là ruộng, ao hồ và chạy song song với mơng do
đó trên đoạn tuyến đợc bố trí cống ngang để đảm bảo thủy lợi trong khu vực
V.2.8 Thiết kế nút giao
Các nút giao trên tuyến đợc thiết kế cùng mức, trong đó có 3 nút giao lớn là:
- Nút giao Km0+0.00 (Ngã 3 giao với QL10)
- Nút giao Km4+231.23 (Ngã 4 giao với DT481)
- Nút giao Km8+342.51 (Ngã 3giao với đờng đê Hữu Đáy)
Các nút giao trên đều đợc thiết kế theo dạng vuốt nối bằng các đờng cong tròn, kết cấu
áo đờng trong nút giống KCAĐ thông thờng
V.2.9 Thiết kế công trình tờng chắn
- Các đoạn đờng đầu cầu qua sông Ân (đắp cao > 2m) và đoạn nền đờng từ Km0+00
đến Km0+281.30, do tuyến chạy dọc kênh thoát nớc ruộng đồng , phía bên trái tuyến xâytờng chắn kè vai đờng có chiều cao H=2-3m, đoạn từ Km0+665.50 - Km4+226.65 Bênphải tuyến chạy dọc kênh thoát nớc khu vực cũng thiết kế tờng kè chiều cao H=2-3m nên
để đảm bảo thoát nớc, nhằm đảm bảo hạn chế tối đa việc lấn lòng sông, tránh ảnh hởngcủa xói lở nền đờng sau này, đoạn từ Km6+947.03 đến Km7+056.34 phía bên trái tuyến
đi qua đoạn sông cong nên đợc thiết kế kè mái ta luy bằng tấm BTXM đúc sẵn40x40x5cm để đảm bảo chống xói nền đờng tại đoạn này
- Tờng chắn đợc thiết kế bằng đá hộc xây vữa M100#, mũ mố bằng BTCT M200.,móng đợc lót lớp BT dày 10cm bằng BTCT M150 chiều cao tờng chắn H=2-3m Móng t-ờng chắn đặt trên nền cọc tre, đờng kính cọc từ 6-8cm chiều dài cọc tre 2,5m, mật độ 25cọc/m2
- Chiều dài tờng chắn 3857.95m , Chiều dài đoạn kè mái taluy laf 109.31m
(Chi tiết tờng chắn, tờng kè đợc thể hiện trên hồ sơ bản vẽ tờng chắn)
V.2.10 Thiết kế tổ chức giao thông và hệ thống an toàn giao thông
- Cọc tiêu : Cắm cọc tiêu tại các vị trí nền đắp cao từ 2 – 4m, và tại các vị trí có thiết
kế tờng chắn khoảng cách các cọc từ 5m Cọc tiêu bằng BTCT M200, đổ chân đế tại chỗbằng bê tông M150 Cọc tiêu chôn đúng vai đờng, kích thớc 15x15x125cm
- Cột Km : Tất cả các cột Km trên tuyến đều đợc làm mới
bảng tổng hợp Số lợng xây dựng an toàn giao thông