- Tất cả các loại vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải đợc kiểm tra chất lợng bằngcách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lợng và làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lýsau
Trang 1Thuyết minh biện pháp Thi công
Gói thầu: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn
Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Thuộc dự án: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn từ K0+00 K16+500 và đêTả sông Thị Long đoạn K0+00 K6+500 Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
T Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty
- Căn cứ vào điều kiện thi công
- Căn cứ các quy trình thi công – nghiệm thu hiện hành đợc áp dụng có liên quan tới côngtrình
Dựa trên các cơ sở đã nêu trên, Nhà thầu lập Biện pháp tổ chức thi công công trình baogồm các kế hoạch, phơng pháp tổ chức thi công cụ thể để thi công công trình đảm bảo chất l-ợng và hoàn thành đúng tiến độ
2 Các quy định, nghị định, điều lệ chung.
- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quôc Hội khoá XI, kỳhọp thứ 4
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; nghị định số 49/NĐ-CP của Thủ ớng chính phủ về việc quản lý chất lợng xây dựng công trình
t Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc hội khóa XI và Nghị định số 58/2008/NĐt
58/2008/NĐ-CP ngày 05 – 05 – 2008 hớng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựngtheo Luật Xây dựng
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu txây dựng công trình
- Các thông t, nghị định pháp luận hiện hành của nhà nớc
3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho thi công và nghiệm thu.
- Xi măng PCB và PC đạt tiờu chuẩn 14TCN 66-2002
- Cỏt xõy dựng đạt tiờu chuẩn 14TCN 68-2002
- Đỏ dăm sỏi đạt tiờu chuẩn 14 TCN 70-2002
- Vữa xõy dựng theo tiờu chuẩn TCVN 4314-1986
- Nước dựng trong xõy dựng đạt tiờu chuẩn 14 TCN 72-2002
- Thộp trong bờ tụng là thộp cỏn núng, theo TCVN 1709-1993
Cỏc căn cứ để kiểm tra, nghiệm thu:
- Trỡnh tự cụng tỏc kiểm tra, nghiệm thu, đỏnh giỏ chất lượng cụng trỡnh thực hiện theonhững quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chớnh Phủ về quản lýchất lượng cụng trỡnh xõy dựng
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi cụng được duyệt
- Cỏc kết quả thớ nghiệm;
Trang 2- Cỏc kết quả kiểm tra tại hiện trường;
- Cỏc quy phạm, tiờu chuẩn bắt buộc ỏp dụng để kiểm tra, nghiệm thu:
+ Quy phạm kỹ thuật đắp đờ bằng phương phỏp đầm nộn (Q.P.T.L.1-72)
+ Tiờu chuẩn thi cụng, nghiệm thu cụng tỏc đất: TCVN4447-87
+ Quy phạm thi cụng bờ tụng, BTCT toàn khối: TCVN 4453 - 1995;
+ Tiờu chuẩn về kết cấu bờ tụng và bờ tụng cốt thộp lắp ghộp: TCVN 4452-87
+ Quy phạm thi cụng bờ tụng trong cụng trỡnh thủy lợi: 14 TCN 59-2002;
+ Quy phạm xõy, lỏt đỏ trong cỏc cụng trỡnh Thuỷ lợi 14 TCN 12-2002
II hiểu biết về dự án
- Chủ đầu t: UBND huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa
- Nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nớc do Huyện, Tỉnh, Trung Ương hỗ trợ và cácnguồn vốn huy động hợp pháp khác
- Quyết định đầu t: Quyết định số 3348/QĐ-UNBD ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án: Nâng cấp tuyến đê hữu sông Yên đoạn từK0+00 đến K16+500 và đê tả sông Thị Long đoạn từ K0+00 đến K6+500 huyện Nông Cống, tỉnhThanh Hoá v/v Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 15 thỏng 05 năm 2012 của chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hoỏ về việc Phờ duyệt kế hoạch đấu thầu hạng mục: Trạm bơm tiờu Tượng Vănthuộc dự ỏn Nõng cấp tuyến đờ hữu sụng Yờn đoạn từ K0ữK16+500 và đờ tả sụng Thị Longđoạn từ K0ữK6+500 huyện Nụng Cống Tỉnh Thanh Hoỏ
- Địa điểm xây dựng: Xã Tợng Văn – Huyện Nông Cống – Tỉnh Thanh Hóa
2 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật:
Công trình: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn – xã Tợng Văn – huyện Nông Cống –tỉnh Thanh Hóa
Loại và cấp công trình: - Công trình đầu mối cấp III
- Hệ thống kênh cấp IV
A, Chỉ tiêu thiết kế:
- Tấn suất thiết kế: P = 10%.
- Tần suất đảm bảo tiờu : P=90%
- Tần suỏt lũ sụng thiết kế: P = 10%.
- Tần suất mưa tiờu P=10%
Trang 3* C¸c th«ng sè thiÕt kÕ cho tõng ®o¹n kªnh trªn tuyÕn kªnh.
B¶ng 1 ChØ tiªu thiÕt kÕ tuyÕn kªnh C1.
B¶ng 2 ChØ tiªu thiÕt kÕ tuyÕn kªnh C2.
§o¹n kªnh F tiªu b(m) ho(m) m i(10 -4 ) n V(m/s) Q(m3/s) (mQtt3/s)K2+364-
K2+579.3 1175 9.00 1.48 1.50 1 0.020 0.551 9.157 9.907K1+514 -
K0+400- K1+514 592 7.00 1.43 1.50 1 0.030 0.350 4.577 6.519K0 - K0+400 310 4.00 1.33 1.50 1 0.030 0.312 2.489 7.823
B¶ng 3 ChØ tiªu thiÕt kÕ tuyÕn kªnh T1.
§o¹n kªnh F tiªu b(m) ho(m) m i(10 -4 ) n V(m/s) Q(m3/s) (mQtt3/s)K0 - K1+650 474 7.00 1.02 1.50 1.5 0.025 0.43 3.719 0.054K1+650 - K2+500 300 5.00 0.99 1.50 1.5 0.030 0.34 2.162 0.039K2+500 - K3+617 240 5.00 0.89 1.50 1.5 0.030 0.32 1.792 0.039
B¶ng 4 ChØ tiªu thiÕt kÕ cho tõng ®o¹n kªnh trªn tuyÕn kªnh T3.
§o¹n kªnh F tiªu b(m) ho(m) m i(10 -4 ) n V(m/s) Q(m3/s) (mQtt3/s) K2+630 -
K3+549 404 4.00 1.25 1.50 2 0.030 0.427 3.139 3.139K1+580 -
K2+630 350 3.00 1.25 1.50 2 0.030 0.410 2.500 3.767K1+330 -
K1+580 180 2.00 1.24 0.00 2 0.017 0.561 1.391 2.782K0+600 -
K1+330 160 1.50 1.14 1.50 2 0.030 0.355 1.297 3.338K0+K0+600 120 1.00 1.11 1.50 2 0.030 0.332 0.982 2.308
B¶ng 5 ChØ tiªu thiÕt kÕ cho tõng ®o¹n kªnh trªn tuyÕn kªnh T5.
§o¹n kªnh F tiªu b(m) ho(m) m i(10 -4 ) n V(m/s) Q(m3/s) (mQtt3/s) K0+700-
K0 - K0+700 87 2.50 0.81 1.50 1 0.030 0.225 0.676 1.072
B¶ng 6 ChØ tiªu thiÕt kÕ cho tõng ®o¹n kªnh trªn tuyÕn kªnh T7.
§o¹n kªnh F tiªu b(m) ho(m) m i(10 -4 ) n V(m/s) Q(m3/s) (mQtt3/s)K2+050 -
K1+600 -
K2+050 201 4.00 1.04 1.50 1 0.030 0.274 1.586 2.462K1+050 - 160 3.00 1.03 1.50 1 0.030 0.262 1.227 1.562
Trang 4K1+600
K0+500
-K1+050 102 2.00 0.96 1.50 1 0.030 0.239 0.794 1.874K0 - K0+500 48 2.00 1.09 1.50 1 0.030 0.255 1.009 1.243
* Các công trình trên kênh:
+ Công trình trên kênh C1: Làm mới: 03 cống tiêu 0,5 ; cầu trên kênh :04 cầu
+ Công trình trên kênh C2: Làm mới: 07 cống tiêu 0,5 ; cống điều tiết: 01 cống
+ Công trình trên kênh T1: Làm mới: 06 cầu trên kênh ; cống điều tiết: 07 cống
+ Công trình trên kênh T3: Làm mới: 25 cống tiêu (0,4~1,0); cầu trên kênh: 07 cầu cống
điều tiết: 02 cống
+ Công trình trên kênh T5: Làm mới: 04 cống tiêu 0,4; cầu trên kênh: 03 cầu
+ Công trình trên kênh T7: Làm mới: 22 cống tiêu 0,4; cầu trên kênh: 17 cầu
C Giải pháp thiết kế công trình
* Kết cấu nhà máy
- Nhà máy bơm thuộc loại buồng ớt máy bơm đặt chìm
- Kích thớc B H = (8,9 28,9) m, đặt cách bể xả 6,94 m tính từ mặt sau tờng nhà máy
đến mặt trong của tờng ngang bể xả
- Nhà máy gồm 7 gian máy + 1 gian lắp giáp sửa chữa Gian điều khiển trung tâm đợcxây dựng riêng biệt ở đầu hồi trái
- Đáy móng nhà máy đợc gia cố bằng cọc BTCT M300, tiết diện (3535)cm dài 11.80mvới số lợng 181 cọc
b Tầng trên
Là nơi đặt động cơ, hệ thống điện động lực và chiếu sáng nhá máy, cầu trục,
- Kết cấu : Khung cột BTCT chịu lực M250, tờng xây bao bằng gạch, mái chống dột và cáchnhiệt bằng kết cấu mái tôn, cửa sổ và cửa đi bằng gỗ có khuôn học, đầu hồi phải bố trí cửa sắt cuốn tự
động, nền gian máy lát gạch Ceramic, nền gian lắp ráp sửa chữa láng vữa xi măng M100 và có tấmthép bảo vệ; tờng lăn sơn
- Các kích thớc: Chiều rộng 8,90m; chiều dài 28,9 m; chiều cao 10,10m
c Gian điều khiển trung tâm
Gian điều khiển trung tâm đợc xây dựng riêng biệt, sát đầu hồi trái nhà máy, là nơi đặtcác tủ điện đầu vào, tủ phân phối,
- Kết cấu : Khung cột BTCT chịu lực M250 tờng xây bao bằng gạch, mái BTCT, chống dột vàcách nhiệt bằng kết cấu mái tôn, cửa sổ bằng gỗ lim, cửa đi bằng sắt xếp; nền gian điều khiển lát gạchCeramic, tờng lăn sơn trực tiếp
- Các kích thớc cơ bản: Chiều rộng 8,90m; chiều dài 7,90 m; chiều cao 5,15m
* Kết cấu bể hút
Đợc hút trực tiếp ở khu tập trung nớc có hệ số mái dốc m = 1.50 Bản đáy đợc gia cốbằng BTCT M250 đổ tại chỗ dày 25 cm Mái gia cố bằng BTCT M250 đổ tại chỗ Tờng cánhdạng bản sờn bằng BTCT M250
* Kết cấu bể xả
Bể xả đợc đặt ở trong đê cách nhà trạm khoảng 2,60 m, tính từ mặt sau tờng nhà máy đếnmặt trớc tờng ngang bể xả Tờng và đáy trụ pin có kết cấu bằng BTCT M250 đổ liền khối Tờng bểdạng tờng chắn đất nối cứng với bản đáy Đáy bể xả đợc gia cố bằng cọc bê tông cốt thép M300KT(35x35)cm dài 11.80 m
* Các kích thớc:
- Chiều rộng lòng bể xả tại đầu bể: 12,60 m
- Chiều rộng lòng bể xả tại cuối bể: 4,60 m (nối với cống xả)
- Chiều dày bản đáy: 0,4 m
- Chiều dày tờng ngang, dọc: 0,4 m
- Chiều dày trụ pin: 0,40 m
* Các cao trình:
- Cao trình đáy bể xả: +0,84 m
- Cao trình đỉnh bể xả: +4,10 m
Trang 5* Kết cấu cống xả qua đê
a Thân cống: Dạng cống hộp, dài 13,34 m, tiết diện cống n(bh)=2(2,001,80) m;
chiều dày bản đáy 0,40 m; chiều dày bản nắp 0,30 m; chiều dày tờng 0,35 m; cao trình đáy cống+10,47 m; cao trình mặt đê trên đỉnh cống +13,95 m Vật liệu là BTCT M250;
b Đáy cống: Bằng bê tông cốt thép M250 dày 40cm đáy cống đợc gia cố bằng cọc bê
tông cốt thép M300 kích thớc (35x35) cm dài 11.8m
c.Đoạn dốc sau cống: Dài 10,15 m (theo phơng ngang); rộng 4,60 m; hệ số mái dốc đáy
m = 1,50; chiều dày bản đáy 0,35 m; chiều dày tờng 0,25-0,55 m; chiều cao tờng 1,80 m Vậtliệu là BTCT M250
d Bể tiêu năng: Dài 10,0 m; rộng 4,60 m; chiều dày bản đáy 0,35 m; chiều dày tờng
0,25-0,55 m; chiều cao hố tiêu năng 0,70 m; Vật liệu là BTCT M250
- Hiệu suất: b = 0,82 (tại điểm thiết kế)
- Hệ số công suất cos 0,9 (có tụ bù) )
- 2 bộ phai sửa chữa buồng hút; 2 bộ phai sửa chữa bể xả
- 3 bộ cửa van cống qua đê + máy đó ng mở VĐ10
- Hệ thống cứu hoả: 10 bình CO2 và 2 máy bơm LT45-31 + vũi phun
- Bơm thoát nớc nhà máy: 2 bộ 80DL52.2 ( hoặc tơng đơng )+ hệ thống đờng ống
- Quạt thông gió loại QHT5550-16, số lợng 10 cái
- Và một số thiết bị khác
+ Thiết bị của máy bơm :
Hệ thống đờng ống ( bao gồm cả bu lông và gioăng đệm)
- ống thép : 7 bộ ( Đờng kính 0.9m, dày 8mm, dài 8.4m )
- Khớp lắp giáp : 7 bộ ( Đờng kính 0.9m, dày 8mm, dài 0.4m )
- Van clapê : 7 bộ ( Đờng kính 0.9m, dày 8mm)
- Khớp nối mềm : 7 bộ ( Đờng kính 0.9m, dài 0.4m)
2 Điện quản lý và vận hành:
a Đờng dây 10kV:
Đờng dây 35kV có chiều dài 90m đi bằng dây dẫn 3AC-70mm2;
Kết cấu chính của đờng dây nh sau:
- Kéo dài từ cột cuối của tuyến cũ 90m
- Thay 01 vị trí cột cũ bằng cột LT-12B làm vị trí cột góc, bổ sung 01 vị trí cột LT-12Blàm vị trí cột đỡ
- Móng là loại móng bê tông cốt thép mác M150 đúc tại chỗ
- Xà gồm các loại: XĐB10-1T; XNG10-1T Xà dù) ng thép hình chính phẩm L70x70x7 vàL63x63x6 đợc mạ kẽm
- Máy biến áp 3 pha: chuyển 02 MBA 560kVA-10/0,4kV từ vị trí trạm cũ về trạm mới
- Tủ điện hạ thế dù) ng loại 500V – 1000A chuyển từ vị trí trạm cũ về vị trí trạm mới
Trang 6c Đờng dây 0,4kV:
Đờng dây 35kV có chiều dài 180m đi bằng dây dẫn Cu/XLPE/PVC/DSTA/ PVC3x185+1x120mm2 -0,6/1kV treo trên dây cáp thép C50
Kết cấu chính của đờng dây nh sau:
- Đờng dây có 02 vị trí cột đôi sử dụng loại cột LT-8,5C
1 Đờng thi công và quản lý
Tận dụng hệ thống đờng có sẵn để thi công và quản lý
2 Khu quản lý công trình
Vị trí ở công trình đầu mối trên khu đất có diện tích khoảng 4.830 m2 gồm: nhà quản
lý, sân bãi, Cây xanh, hàng rào & cổng, đờng nội bộ
a Nhà quản lý
Bố trí chỗ làm việc, ăn ở, khu vệ sinh Nhà 2 tầng, khung cột BTCT chịu lực, tờng xâybao bằng gạch, mái BTCT, chống dột bằng kết cấu mái tôn, sàn lát gạch ceramit, cửa sổ và cửa
đi bằng gỗ Diện tích sử dụng khoảng 250 m2
Các phòng trong nhà quản lý: 01 phòng họp 53,01 m2; 02 phòng làm việc + phòng khách x19,89 m2; 01 phòng nghỉ 11.0 m2; 01 phòng bếp 11.0 m2; 02 phòng vệ sinh 10,8 m2
b Các hạng mục khác
Sân bãi và đờng nội bộ bằng BT; hàng rào bằng sắt hoa và gạch xây
Cổng gồm: cổng chính rộng 6,00 m, cổng phụ vào trạm biến áp rộng 4,00 m Trangthiết bị quản lý: Lấy theo Tiêu chuẩn ngành 14TCN 131:2002 gồm: hệ thống thông tin liênlạc, trang thiết bị quản lý, trang bị ban đầu
- Kết cầu trên kênh: Mặt cầu bằng bê tông cốt thép M250 đổ tại chỗ dày 20cm kết cấu
là cầu thô sơ 2 mố trụ bằng bê tông thờng M200, đáy móng đợc gia cố bằng cọc tre dài 2,5mmật độ 25cọc /m2
- Cống tiêu vào kênh: Tờng đầu hạ lu, thợng lu làm bằng bê tông thờng M200 thân cốngbằng ống bê tông M200 li tâm đúc sẵn
+ Cống điều tiết trên kênh: Kết cấu bằng bê tông cốt thép, cửa có hệ thống cầu công tác đóng
mở cỡng bức bằng ổ khoá V5, để chủ động cho công tác tới tiêu
III.điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý.
- Huyện Nông cống nằm ở phía Nam thành phố Thanh Hóa, có tọa độ 19034’ độ vĩ Bắc,
105043’ độ Kinh đông, bao gồm diện tích các xã Tợng Văn, Trờng Giang, Trờng Sơn, TợngLĩnh và Trờng Minh
+ Phía bắc giáp với đê tả sông Yên và sông Hoàng
+ Phía đông giáp với đê tả sông Thị Long
+ Phía tây dãy núi thuộc xã Tợng Sơn
+ Phía nam có tuyến đờng sắt Bắc – Nam đi qua
Nh vậy vù) ng tiêu của dự án rất rõ ràng đợc khép kín bởi hệ thống đê và đợng sắt kiên cố vànúi cao
2 Đặc điểm địa hình
Trang 7Nhìn chung khu tiêu có 2 hớng dốc chính từ Nam sang Bắc( từ xã Tợng Sơn xuốngTrạm bơm Tợng Văn cũ) và từ Tây sang Đông (Từ địa phía đờng sắt Bắc Nam), địa hình cóhình tơng đối bằng phẳng Cao độ cao nhất +1,50 và cao độ thấp nhất + 0,50, vù) ng thấp nhấttập trung 2 bên dọc kênh tiêu C1 và C2 đi sát đê tả sông Thị Long.
Diện tích ứng với các cao độ khác nhau.
Hiện tại đó xuống cấp khả năng tiêu rất kém hệ số tiêu không phù) hợp (tần suất theoquy phạm ma tiêu P=10%)và quy mô diện tích tiêu mở rộng (2100ha)
+ Bể hút đợc làm bằng đá xây không có hệ thống điều tiết, kênh dẫn vào bể xả trạm bơmbằng đất đó bị bồi lắng nên khả năng tập trung nớc kém
+ Bể xả: Trạm bơm không có bể xả mà bơm trực tiếp lên mặt đê và chảy tràn ra sông.+ Cống qua đê: Không có cống qua đê
+ Nhà máy: Đợc xây dựng lâu nên hiện tại nhiều chỗ đó bị nứt gẫy, trần bị thấm t ờngnhà bị bong tróc
+ Máy bơm: Trạm bơm Tợng Văn đợc thiết kế 8 máy loại 4000m3/h hiện tại chỉ còn 5máy có khả năng hoạt động
+ Hệ thống điện: Hiện tại tại trạm biến áp vẫn hoạt động đợc nhng không đủ để cungcấp cho nhà máy hoạt động đúng công suất thiết kế
+ Khi mù) a ma lũ tới, do nớc lũ làm ngập sàn động cơ nhà máy nên hầu nh các máykhông có khả năng hoạt động, ngoài ra hệ thống điện cung cấp cho nhà máy khi có lũ không antoàn và hay rò rỉ điện ngây nguy hiểm cho ngời vận hành và dân ở khu vực xung quanh
Trang 8- Cống Thọ Xơng 1: Tại K1 + 605.60, Khẩu diện BxH = 0.80 (m) Hiện tại đó đợcnâng cấp sửa chữa trong dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên
đoạn từ K7+200 K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 K6 +500 Huyện Nôngcống, tỉnh Thanh Hoá;
- Cống Thọ Xơng 2: Tại K2 + 189, Khẩu diện BxH = 2x(1.8 x 1.9)m Hiện tại đó đợcxây dựng mới trong Dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn
từ K7+200 K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 K6 +500 Huyện Nông cống,tỉnh Thanh Hoá;
- Cống Trờng Thành: Tại K3+358 khẩu diện 2x(bxh) = 2 x(1,2mx1,4m) Hiện tại đó đợcxây dựng mới trong Dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn
từ K7+200 K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 K6 +500 Huyện Nông cống,tỉnh Thanh Hoá;
c - Kiểm tra khả năng tiêu tự chảy của các cống tiêu trên tuyến đê Tả sông Thị Long ờng hợp mực nớc sông thấp hơn trong đồng.
tr Lu lợng cần tiêu : Qtiêu = qtk * F = 7.77*2100/1000 = 16.31 (m3/s)
Lu lợng chảy qua cống đợc xác định theo công thức:
Z g H B
Qn* * * 2 * (m3/s)Trong đó chiều rộng cống : B (B theo từng loại cống)
Kết luận: Kích thớc cống đảm bảo tiêu cho vù) ng trong trờng hợp mực nớc sông thấp, Cống
đang tốt, vận hành bình thờng không phải sửa chữa lại.
4.2 Kênh tiêu, tới:
4.2.1 Hiện trạng tới:
Trang 9Vù) ng dự án có nguồn 2 tới chủ yếu là tới tự chảy lấy nớc từ hệ thống hệ thống kênhNam sông Mực và một số hồ chứa nhỏ trong khu vực và nguồn tới động lực bằng các trạm bơmlấy nớc từ các sông trong vù) ng nh sông Yên nh trạm Bơm bến Mắm trạm bơm Trờng Minh….
4.2.2 Hiện trạng tiêu:
Hiện tại khu tiêu vù) ng dự án có 2 hệ thống kênh tiêu chính là kênh C1 và kênh C2, haikênh gặp nhau tại trạm bơm Tợng Văn Kênh tiêu chính C1 và kênh chính C2 đi dọc theo đê tảsông Thị Long, các tuyến kênh này có chiều rộng khá lớn (B= 12 - 20m) nhng đáy kênh đó bịbồi lắng, ngoài 2 tuyến kênh kênh chính C1và C2 còn có các tuyến kênh nhánh T1; T3, T5, T7dẫn nớc về kênh chính
Ngoài nhiệm vụ là kênh tiêu, các nhánh kênh T1, T3, T5, T7 còn đóng vai trò là cáckênh kết hợp tới Trên các tuyến kênh tiêu này có các cống điều tiết nớc để giữ và dâng nớc tớicho phần lớn diện tích của dự án Nguồn nớc tới chủ yếu là từ các trạm bơm tới trong khu vực,một phần lợi dụng triều
Thống kê các tuyến kênh tiêu trạm bơm tợng văn
1 Kênh tiêu C1 Kênh đất 2000,0 Kênh tiêu chính
2 Kênh tiêu C2 Kênh đất 2.579,3 Kênh tiêu chính
4.2.3 Công trình trên kênh:
Cầu và cống điều tiết qua kênh : Hệ thống cống trên kênh rất nhiều các công trình phục vụ tiêuthoát nớc, giữ nớc tời cho toàn bộ diện tích Ngoài ra còn các cầu giao thông dân sinh trênkênh Các công trình trên tuyến kênh với khẩu độ không đảm bảo tiêu thoát nớc cho kênh Hiệnnay các cống điều tiết, các cầu giao thông đó xuống cấp cần thiết phải làm lại để đáp ứng đợcyêu Các công trình trên tuyến kênh đợc tổng hợp trong bảng sau:
Hiện trạng các công trình trên kênh:
TT Tên công trình Vị trí Phía bờ Khẩu diện(m) Hiện trạng
A Kênh tiêu C1
Trang 10D Kªnh tiªu t3
F Kªnh tiªu T7
Trang 111 Cầu trên kênh K0+187 2F 0,5 Xuống cấp
n-ớc kết hợp lấy nn-ớc tới từ kênh tiêu, các cống này phần lớn là các cống đặt tạm, cống tròn Hiện trạng các cống qua bê kênh đợc tổng hợp trong bảng sau:
Trang 12- Mức tăng dân số: 1.8%
- Bình quân ruộng đất 465 m2/ngời
- Bình quân lơng thực: 310 kg/ ngời/năm
- Mức tăng GDP của khu vực trong những năm gần đây khoảng 5%
Thu nhập bình quân đầu ngời còn rất thấp và chủ yếu dựa vào thu nhập từ cây lúa, song mù) amàng còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thiên nhiên do nạn úng ngập hầu nh cha khống chế
đợc và hạn hán vẫn cha khắc phục hoàn hoàn
Thống kê dân sinh kinh tế các xã
nghiệp
Hộ phiNôngnghiệp
5.2 Diện tích và năng suất cây lúa
Trong những năm gần đây năng suất cây lúa nhât là lúa chiêm đó tăng khá đều mà một trongnhững nguyên nhân cơ bản là do khâu tới đợc cải thiện nhiều
Năng suất lúa mù) a rất bấp bênh và thấp mới chỉ đạt bình quân 3.8 T/ha Có năm chỉ đạt 2,3T/ha, đặc biệt hai xã Tợng Văn và Thăng Bình có năm chỉ đạt 2T/ha Diễn biến về diện tích,năng suất, sản lợng lúa đợc thống kê ở bảng2.6 và 2.7 ( Số liệu phòng Nông nghiệp huyện cungcấp)
Thống kê các loại diện tích đát đai( ha)
DT canh tác
Diện tích (ha), năng suất(T/ha) và sản lợng (T) cây lúa từ năm 2000-2006
Trang 13D tiêu(ha)
N suất(T/ha)
Sản lợng(T)
D.tiêu(ha)
N.suất(T/ha)
Sản lợng(T)
5.4 Cơ sở hạ tầng khác
Giao thông của khu vực tơng đối thuận lợi Vù) ng này lâu nay rất khó khăn về giao thôngnhng nay đó xây dựng cầu các nối với trung tâm huyện và đờng Quốc lộ 45 Hệ thống đờngtrên mặt đê, đờng liên xã, liên thôn ( chủ yếu là đờng đất và đờng cấp phối) hiện đang đợc cảitạo và cứng hoá rất thuận lợi
5.5 Cung cấp nớc nông nghiêp, sinh hoạt
a tình hình cấp nớc nông nghiẹp, sinh hoạt
bị mất do úng ngập từ ( +7.05-:-+9.00) Có những năm ma lớn trên diện tích úng ngập làm mấttrắng lên tới 493 ha ( năm 2005)
- Ngoài ra ma lớn còng gây ngập tự nhiên nhiều nhà cửa, cơ quan , trờng học, trạm y tế, khu
di tích văn hoá, đờng giao thông và các cơ sở vật chất khác của nhân dân trong vù) ng dự án:
Điều này làm cho việc sinh hoạt, học hành , chữa bênh của nhân dân trong vù) ng khi ngập úng
và khắc phục sau khi nớc rút gặp nhiều khó khăn
Thống kê diện tiêu úng ngập vù) ng dự án(ha)
Trang 15Chơng II: Nguồn và chất lợng vật t
cung cấp cho gói thầu
- Nhà thầu đã từng thi công nhiều các dự án, với bề dày kinh nghiệm và trải qua cơ chếsàng lọc các đối tác, các mỏ cũng cấp vật liệu Bằng những kinh nghiệm đó đã xây dựng đợcmột nền tảng quý báu cho việc lựa chọn các loại vật t thiết bị cung cấp cho công trình đảm bảochất lợng tốt nhất, thi công đạt hiệu quả cao
- Tất cả các loại vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải đợc kiểm tra chất lợng bằngcách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lợng và làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lýsau đó trình Chủ đầu t, T vấn giám sát đồng ý cho phép mới đợc đa vào sử dụng
- Cỏc hợp đồng nguyờn tắc về việc cung ứng vật tư cho cụng trỡnh sẽ được nhà thầu liờnkết với cỏc doanh nghiệp, cụng ty cung cấp và đúng trong hồ sơ khi thực hiện cụng tỏc đấuthầu
1 Nguồn cung cấp vật t.
Khu vực xây dựng công trình tơng đối thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển vậtliệu xây dựng nh : đá, cát, xi măng, sắt, thép v.v
- Đất đắp: Đất đợc lấy đắp đợc sự thống nhất với chủ đầu t, địa phơng nơi có mỏ đất đắp
và lấy mẫu kiểm tra chất lợng vật liệu đắp của đơn vị t vấn; thống nhất lấy vật liệu đất đắp tạicác mỏ ở khu vực lân cận:
2 Chất lợng vật t, vật liệu cung cấp cho gói thầu.
2.1 Đối với đất đắp:
* Vật liệu đất đắp phải bảo đảm tuân theo qui định trong chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu
* Vật liệu đất đắp không đợc lẫn hữu cơ, cỏ rác, các hoá chất độc hại Hàm lợng hữu cơ, bù) nrác ≤ 3%
Các loại đất đắp nền đờng có thể sử dụng theo bảng sau:
Tỷ lệ hạt cát (2-1.05mm)theo % khối lợng Chỉ số dẻo Khả năng sử dụng
333 - 06 và phải phù) hợp với các yêu cầu sau
* Giới hạn chảy: Tối đa 34
* Chỉ số dẻo: Tối đa17
* CBR (ngâm 4 ngày): Tối thiểu 7%
* Kích cỡ hạt cho phép: 100% lọt sàng 90mm
- Cần phải xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp Nhà thầu phải có các biện pháp xử lý
nh phơi khô hoặc tới thêm nớc đợc Kỹ s t vấn giám sát chấp thuận để đạt đợc độ ẩm tốt nhấtcủa đất đắp trong giới hạn cho phép trớc khi tiến hành đắp nền
2.2 Vật liệu đá các loại.
Trang 162.2.1 Đá xây
- Là loại đá phải sạch rắn, bền và đợc t vấn giám sát chấp nhận Không dù) ng đá mộc trừ khi
có quy định khác Đá xây phải là loại cứng, bền, đồng chất, không phong hoá, nứt nẻ Thểtích mỗi viên đá tối thiểu 0,003m3 (không kể đá chèn) Đá chèn không quá 20% thể tích đáxây
- Kích cỡ và hình dạng: Đá phải có bề dầy không nhỏ hơn 180mm, và bề rộng không nhỏ hơn
1 và 1.5 bề dầy của nó và chiều dài không nhỏ hơn 1 hoặc 1,5 phần chiều rộng Từng viên
đá có hình dạng chuẩn, không bị nén xuống và nhô ra, có thể đầm yếu đi hoặc làm chochúng không ăn chặt vào móng
- Đá hộc sẽ đợc tu sửa để gạt bỏ các chỗ mỏng hoặc yếu Đá phải đợc đẽo gọt để cho các ờng nối không lệch nhau trên 20mm so với đờng chuẩn và để đảm bảo cho chúng tiếp xúc
đ-đợc với móng và các đờng nối mà bán kính của các chỗ vòng ở góc các viên đá không vợtquá 30mm Bề mặt của nền, mặt đá sẽ gần nh ngang bằng với mặt đá khoảng 80mm và từ
điểm này có thể bắt đầu lệch đi so với mặt bằng không quá 50mm trong 300mm
- Viên đá phải đặc, chắc, không có gân, thớ, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng
- Trớc khi đa vào xây, viên đá phải sạch đất
- Hoàn thiện các mặt : Mặt các phiến đá sẽ nghiêng theo tuyến dọc theo nền và điểm nối Độnhô ra của mặt phiến đá bên trên đờng dốc sẽ không quá 50mm
- Đá dăm dù) ng trong công tác bêtông là loại đá dăm đợc nghiền từ các nham thạch phún xuấthoặc trầm tích có cỡ hạt lớn nhất Dmax = 40 mm và đợc chia thành 2 nhóm hạt 20 - 40 mm và
5 - 20 mm phù) hợp với bảng yêu cầu cấp phối
- Cờng độ của đá dăm phải đạt Rn ≥800 daN/cm2
- Hàm lợng của hạt thoi dẹt ≤35% theo khối lợng
- Hàm lợng của hạt mềm yếu và phong hoá ≤10% theo khối lợng
- Hàm lợng tạp chất sulfat và sulfit ≤1% theo khối lợng
- Hàm lợng hạt sét, bù) n, bụi ≤3% theo khối lợng (xác định theo phơng pháp rửa), hàm lợng hạtsét vón cục ≤ 0.25% theo khối lợng Đá dăm không có màng sét bao phủ, không lẫn tạp chấtkhác nh gỗ mục, lá cây, rác rởi… hàm l hàm lợng cụ thể đối với từng loại bê tông đợc quy định theo
- Cốt liệu đá dăm các loại: Phải có thành phần hạt bảo đảm yêu cầu theo qui định
- Không dù) ng cuội sỏi để sản xuất bê tông
- Đá dăm dù) ng trong công tác bê tông là loại đá dăm đợc nghiền từ các nham thạch phún xuấthoặc trầm tích có cỡ hạt lớn nhất Dmax = 40 mm và đợc chia thành 2 nhóm hạt 20 - 40 mm và
5 - 20 mm phù) hợp với bảng yêu cầu cấp phối sau:
Trang 17Yêu cầu cấp phối của vật liệu đá dù) ng trong bê tông
2.2.3 Cấp phối đá dăm các loại:
- Mọi vật liệu dù) ng cho lớp CPĐD bao gồm những mảnh nghiền sạch, cứng, bền vững,
có cạnh sắc, không có quá nhiều hòn đá dẹt và dài, chứa ít đá mềm xốp, phong hoá, nứt rạn,chứa ít bụi và các chất hữu cơ khác
- Vật liệu khi đem dù) ng có ít nhất 80% ( theo trọng lợng) đợc giữ lại trên sàng 4,75mm
và có ít nhất một mặt vỡ do máy gây ra
Vật liệu CPĐD phù) hợp với các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ hạt lọt sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng 0,425mm
- Thành phần quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lợng đồng nhất, phần trăm lọtqua các sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu đợc sử dụng có trọng lợng riêngkhác nhau
* Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD
TT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phơng pháp thínghiệm
Loại I Loại II
Trang 181 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt
K98 ngâm nớc 96 giờ, % ≥ 100 Không
quy định 22 TCN 332 – 06
- Ngoài các thoả mãn các yêu cầu trên vật liệu CPĐD còn phải thoả mãn những yêu cầu sau:
Có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng thí nghiệm theoAASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nớc 4 ngày là > 80 với lớp trên và > 60 với lớp d-
ới, mô đuyn đàn hồi Eđh = 3500daN/cm2 với lớp trên và tối thiểu 2500daN/cm2 với lớp dới
- Cấp phối đá dăm dù) ng cho lớp dới có thể dù) ng các loại đá khối nghiền hoặc sỏi sỏi cuộnnghiền trong đó cỡ hạt nhỏ từ 2mm trở xuống có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền (baogồm cả chất dính) nhng không đợc vợt quá 50% khối lợng đá dăm cấp phối
2.3 Cát vàng cốt liệu bê tông.
- Là cát thiên nhiên có thành phần hạt có cấp phối phù) hợp với TCVN 7572-2006
<100 180-200 >200Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không Không
Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số2 Màuchuẩn
- Mô đun độ lớn của cát vàng là Mk > 2
- Khối lợng thể tích xốp > 1.300kg/m3
- Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm ≤10% tính theo khối lợng
- Hàm lợng tạp chất sulfat và sulfit ≤1% theo khối lợng
- Hàm lợng các bù) n sét: không quá 3% theo khối lợng (riêng bê tông mác 400 trở lên khôngquá 1% theo khối lợng), hàm lợng hạt sét vón cục không quá 0.25% theo khối lợng
Trang 19- Cát không đợc lẫn đất, rác hoặc các tạp chất khác.
- Đối với mỗi nhóm cát, sau khi sàng bỏ các hạt lớn hơn 5mm thì môđun độ lớn, tỷ diện vàphần trăm khối lợng hạt lọt qua sàng 0.18mm phải phù) hợp với bảng sau:
Nhóm cát Mođun độ lớn Tỷ diện cm2/g
Phần lọt lới sàng0.25mm
(% khối lợng)
Chú thích: Mô đun độ lớn của cát tính theo công thức:
A 2.5 + A1.2 + A0.3 + A1.5
M =
100Trong đó: A 2.5 ; A1.2 là phần còn lại trên sàng (có mắt lới 2.5; 1.2; 0.6; 0.3;
0.18mm
tính theo phần trăm khối lợng)
2.4 Cát xây.
- Cát xây đợc sử dụng phải đảm bảo đúng các yêu cầu của dự án
- Cát xây có yêu cầu kỹ thuật nh sau:
Mô đun độ lớn Mk = 0,7 - 2
Không lẫn sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục
Lợng hạt 5-10mm không quá 5%
Khối lợng thể tích xốp không nhỏ hơn 1.180kg/m3
Hàm lợng bù) n sét không quá 10% theo khối lợng
Hàm lợng muối sun phát SO3 không quá 2%
Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm không lớn hơn 35%
Hàm lợng tạp chất hữu cơ theo phơng pháp so màu không sẫm hơn mầu dungdịch trên cát
Cát mịn dù) ng để trát có cỡ hạt lớn nhất là 1.2 mm
- Nếu độ sạch của cát không đạt thì phải rửa trớc khi sử dụng
- Cát dù) ng trong vữa xây dựng phải là cát sông thiên nhiên không đợc lẫn đất, rác hoặc các tạpchất khác
Trang 20Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so màu,
màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màuchuẩn
- Toàn bộ xi măng sử dụng phải có chứng chỉ của nhà sản xuất, có nhãn hiệu rõ ràng
- Tất cả các loại xi măng trớc khi đa vào thi công đều phải đợc thử nghiệm trớc
- Xi măng đợc bảo quản trên bục kê trong nhà kho, xếp cao không quá 10 bao, xếp cách tờng ítnhất 20cm và xếp thành đống phân biệt theo từng loại và từng lô để tiện sử dụng
- Thời gian đông kết:
o Bắt đầu không sớm hơn 45 phút
o Kết thúc không muộn hơn 10 giờ
- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có:
o Tên mác xi măng theo tiêu chuẩn
o Trọng lợng bao và số lợng lô
- Giới hạn bền nén sau 28 ngày với PC30 = 30N/mm2
- Tất cả xi măng đều phải có cờng độ nén của mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn để trong 28 ngàykhông nhỏ hơn mác xi măng đợc chấp thuận
- Thời gian lu giữ xi măng trên công trờng không quá 30 ngày
- Sắt thép dù) ng cho công trình đảm bảo các yêu cầu theo đúng hồ sơ thiết kế
- Cốt thép có bề mặt sạch, không có bù) n đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vảy sắt, gỉ
và không đợc sứt sẹo
- Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhânkhác không đợc vợt quá 2% đờng kính hoặc không đợc vợt quá 5% của tổng tiết diện
- Toàn bộ cốt thép sử dụng đều có đầy đủ chứng chỉ của nhà sản xuất, có nhãn hiệu rõ ràng
- Tất cả các loại thép trớc khi đa vào thi công đều phải đợc thí nghiệm trớc
- Cốt thép đợc bảo quản trên bục kê, dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu, ờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng Đống cốt thép phải cách mặt đất tối thiểu
đ-30 cm
- Dây thép dù) ng để buộc là thép mềm có đờng kính 1mm hoặc thép đàn hồi để tránh sai lệchcốt thép khi đổ bê tông
- Gia công cốt thép theo đúng tiêu chuẩn, qui định của thiết kế
Tính chất cơ học của thép để xây dựng công trình:
Cờng độ
N/cm2
Độ giãndài tơng
đối (%)
Thí nghiệm uốnnguội
C - Độ dầy trục
Trang 21d - Đờng kính cốtthép
3.8005.0006.0009.000
251914 6
C = 0.5d 180o
C = 3d 180o
C = 3d 90o
C = 5d 45o+ Trớc khi đổ bê tông cần phải căn chỉnh lại các thanh thép bị sai lệch trong quá trình lắp dựng
2.7 Nớc thi công.
- Nớc dù) ng thi công phải là nớc sạch, không lẫn tạp chất, không lẫn dầu, muối, axits, đờngthực vật hoặc các chất có hại khác cho bê tông mới đợc trộn bê tông, bảo dỡng bê tông và cácsản phẩm chứa xi măng khác Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4506 - 1987
- Nguồn nớc sử dụng phải đợc t vấn giám sát chấp thuận
o Hàm lợng muối hoà tan đảm bảo theo đúng các quy định trong tiêu chuẩn TCVN
o Nếu không đạt các tiêu chuẩn trên thì nớc phải đợc xử lý trớc khi sử dụng
- Các điều khoản trên không chỉ áp dụng cho nớc trộn bê tông, trộn vữa xây dựng mà còn ápdụng cho nớc rửa cốt liệu và bảo dỡng bê tông
2.8 Vữa bê tông và vữa xây trát.
- Khi trộn tất cả các vật liệu trừ nớc phải trộn trong hộp kín hoặc trong máy trộn cho đến khihỗn hợp đợc đồng đều Sau đó tới nớc vào và trộn tiếp trong khoảng thời gian từ 5 - 10 phút L-ợng nớc dù) ng để trộn sao cho đảm bảo độ đặc của vữa nhng không đợc lớn hơn 70% trọng lợngximăng
- Vữa bê tông sau khi trộn xong phải sử dụng ngay, nếu cần thiết có thể nhào thêm n ớc vào vữa
bê tông trong khoảng thời gian 30 phút kể từ khi bắt đầu trộn Sau thời gian này vữa bê tôngkhông đợc trộn lại
- Vữa bê tông đợc sử dụng trong khoảng thời gian 45 phút, nếu quá thời gian trên thì hỗn hợpvữa bê tông phải loại bỏ
- Tiến hành thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với các vật liệu sử dụng nh : Cát,
đá, xi măng, nớc
- Đúc mẫu thí nghiệm về cờng độ vữa
Tất cả các vật liệu trên, trớc khi đa vào thi công công trình nhà thầu sẽ trình Chủ đầu t và T vấngiám sát toàn bộ các mẫu thí nghiệm, các kết quả thí nghiệm về các chỉ tiêu kỹ thuật, các tínhchất cơ lý của vật liệu và các chứng chỉ nguồn gốc, thời gian sản xuất của vật liệu để chủ đầu t ,
t vấn giám sát kiểm tra xem xét và chấp thuận mới đa vào sử dụng cho công trình
Trang 223 Thiết kế cấp phối và thi công các loại bê tông.
a Định mức sử dụng vật tư:
Mác bê tông theo cường độ chịu nén thiết kế: M20 (M200), M25(M250) … là giá trịtrung bình làm tròn đến hàng đơn vị MPa cường độ chịu nén của các viên mẫu bê tông khối lậpphương được đúc, đầm, bảo dưỡng và thí nghiệm theo tiêu chuẩn ở tuổi 28 ngày đêm Để tạo
ra 1m3 bê tông, cần tham khảo theo định mức xây dựng cơ bản số 24/2005/QĐ-BXD ngày29/7/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và căn cứ vào chứng chỉ nguồn gốc, chất lượng các loạiVLXD (cát, đá, xi mắng, nước ) để đúc mẫu thí nghiệm làm cơ sở xác định định mức thực tế
b Cân đong vật liệu trộn:
Nhà Thầu có biện pháp thực hiện cân đong chính xác các vật liệu cho vào trộn bê tôngphù hợp với quy định về trị số sai lệch cho phép như sau:
- Xi măng, phụ gia, nước là 2% so với khối lượng
- Cát, sỏi (đá dăm) là 3% so với khối lượng
Trong quá trình thi công, nếu thấy độ sụt hoặc lượng ngậm nước của cát, đá (độ ẩm)thay đổi phải điều chỉnh ngay liều lượng pha trộn
c Trộn hỗn hợp bê tông:
Nhà Thầu dùng máy để trộn bê tông, chỉ khi nào khối lượng quá nhỏ không thể trộnbằng máy nhưng phải được giám sát của chủ đầu tư cho phép mới được trộn bằng thủ công.Khi trộn hỗn hợp bê tông bằng máy, thủ công phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453 - 95 vàquy phạm 14TCN 59-2002 đồng thời phải theo các quy định sau:
- Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho 1 lần trộn phải phù hợp với dung tích quyđịnh của máy, thể tích chênh lệch này không được vượt quá 10%
- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn và thời gian trộn phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN
d Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
Nhà Thầu tuân theo đúng các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4453 - 95 và quy phạm14TCN 59-2002 và theo các quy định sau:
- Công cụ và phương pháp vận chuyển phải đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không bịphân lớp, không bị mất nước xi măng và thay đổi tỷ lệ N/X do ảnh hưởng của thời tiết
- Năng lực và phương tiện vận chuyển bố trí tương ứng với năng lực trộn và đầm để hỗnhợp bê tông không bị ứ đọng
Trang 23kết cấu mà quyết định đối với từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp đổ bê tông móng
- Trường hợp đổ bê tông tường
- Trường hợp đổ bê tông dầm, giằng, cột, sàn,
Khi đổ hỗn hợp bê tông phải đảm bảo các quy định sau:
- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí, kích thước ván khuôn và chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép
- Không được dùng đầm hỗn hợp bê tông để san bê tông
- Hỗn hợp bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành khối đổ
Ngoài những quy định nêu ở trên đơn vị thi công còn phải tuân theo các quy định kỹthuật trong tiêu chuẩn TCVN 4453 - 95 và quy phạm 14TCN 59-2002
f Công tác bảo dưỡng bê tông:
Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm, nhiệt độ cần thiết đểđóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông
Bảo dưỡng ẩm và quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóngrắn khi tạo hình Phương pháp và quy trình bảo dưỡng phải thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN
5529 - 91- Bê tông nặng - yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Trong thời gian bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học nhưrung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại khác
- Công tác bảo dưỡng được thực hiện sau khi kết thúc công tác hoàn thiện bề mặt Đểtránh hiện tượng nước trong bê tông bốc hơi nhanh và ảnh hưởng bức xạ mặt trời gây ra sựbiến đổi của nhiệt độ, độ ẩm làm xuất hiện các đường nứt do co rút
- Công tác bảo dưỡng có thể thực hiện bằng cách phun lớp tạo màng trên bề mặt bê tônghoặc có thể bằng cách tưới ẩm Chất tạo màng là chất dẻo chứa bột nhôm
- Trong thời gian đầu có thể dùng mái che che kín mặt đường bê tông, thời gian bảodưỡng được xác định khi cường độ bê tông đạt 3,5 Mpa, thường là sau 14 ngày Sau khi đổ bêtông được 60 giờ có thể tháo ván khuôn, khi không cho xe chạy và nhiệt độ môi trường lớnhơn 10 OC thì sau 20 giờ có thể tháo ván khuôn
- Sau khi đổ bê tông vài ngày sẽ có thể xuất hiện các đường nứt gọi là các đường nứtsớm, các đường nứt này xuất hiện là do sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm trong bê tông bị co rút
Để đề phòng sự xuất hiện các đường nứt sớm có thể dùng các biện pháp sau :
+ Giảm bớt khối lượng xi măng bằng cách dùng xi măng có lượng phát nhiệt và độ corút nhỏ
+ Giảm bớt lượng nước dùng bằng cách dùng phụ gia tăng dẻo, dùng cốt liệu có cấpphối tốt
+ Giảm hệ số ma sát ở đỉnh lớp móng bằng cách rải giấy dầu hoặc làm lớp màng chấtdẻo
+ Tưới ẩm đủ nước trên mặt lớp móng trước khi đổ bê tông
+ Nhiệt độ bê tông phải thấp hơn 30 OC, về mùa hè có thể thấp hơn 35 OC
Trang 24+ Khống chế thời gian xẻ khe, điều chỉnh thời gian đổ bê tông, cứ khoảng 30m dài nênlàm một khe trong bê tông còn ướt.
+ Có biện pháp che kín hiệu quả
g Công tác tháo dỡ ván khuôn, giằng chống:
Ván khuôn, giằng chống chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấuchịu được trọng lượng bản thân và các tác động khác trong giai đoạn thi công sau:
- Khi tháo dỡ ván khuôn, giằng chống cần phải tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc
va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông
- Các bộ phận ván khuôn, giằng chống thành bên của dầm, cột, tường được tháo dỡ khi
bê tông đạt cường độ hơn 50daN/cm2
- Đối với ván khuôn, giằng chống chịu lực của các kết cấu (đáy, dầm, sàn, cột chống)được tháo dỡ theo chỉ dẫn của thiết kế và theo quy định trong TCVN 4453 - 95 và quy phạmQPTL D6 -78
4 Kiểm tra chất lượng bê tông.
a Đánh giá chất lượng trong thi công.
Chất lượng của bê tông trên kết cấu của công trình đạt theo yêu cầu của thiết kế khiđồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
Đánh giá cường độ bê tông khi triển khai thi công tại hiện trường: Áp dụng qui phạmthi công và nghiệm thu kết cấu BT&BTCT toàn khối -TCVN 4453:1995; Tiêu chuẩn ngànhyêu cầu thi công và nghiệm thu các công trình thi công và BTCT Thuỷ lợi 14 TCN 59-2002 đểđánh giá cường độ bê tông tại hiện trường như sau: Phải lấy mẫu kiểm tra tại hiện trường(trong quá trình thi công) cho từng mác bê tông Mẫu kiểm tra phải được bảo dưỡng trong cácđiều kiện tiêu chuẩn như điều kiện bảo dưỡng ngoài hiện trường (số lượng mẫu theo tiêu chuẩnqui định) Cường độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở độ tuổi 28 ngày bằng ép mẫuđúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫukhông được nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới85% mác thiết kế
b Đánh giá chất lượng bê tông khi hoàn thành
Chỉ trong trường hợp có nghi ngờ về chất lượng, theo yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền cần phải kiểm tra chất lượng trực tiếp trên công trình đánh giá chất lượng bê tông trêncông trình khi đã xây dựng xong cũng cần áp dụng theo tiêu chuẩn TCXDVN 239-2006
- Công việc kiểm tra vật liệu bê tông được lấy cường độ kéo uốn ở 28 ngày tuổi làmchuẩn để kiểm tra cường độ bê tông Có thể kiểm tra bằng cách khoan lấy mẫu
- Việc kiểm tra chất lượng của mặt đường BTXM bao gồm kiểm tra cường độ, độ bằngphẳng, kích thước hình học, khe nối và cấu tạo bề mặt
Sai số cho phép của chất lượng mặt đường BTXM.
Hạng mục Sai số cho
phép Phạm viYêu cầu kiểm traSố điểm Phương phápKiểm tra
Trang 25Cường độ
Khụng nhỏhơn quy định Mỗi ngàyhoặc cứ 200
(400)m3
2 tổ mẫutăng 1 tổmẫu
- TN uốn mẫu dầm
- TN ộp chẻ mẫukhoan
Độ bằng
phẳng 5 (3)mm 50m 1 (B<9m) 2 (B=9-5m)
3 (B>15m)
Dựng thước 3m đo 3lần lấy trị số trungbỡnh của 3 điểm lớnnhất
Chơng iii: biện pháp tổ chức công trờng
1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng
*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án đảmbảo tiến độ, chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật và hiệu quả công trình trớc Giám đốc Công ty
-Phân giao nhiệm vụ cho Phó giám đốc điều hành cù) ng các bộ phận Kế hoạch, Kỹthuật, Tài chính, Vật t - xe máy thực hiện các công việc trên công trờng và cử ngời thay thế khivắng mặt
-Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để đảmbảo thi công đúng tiến độ và chất lợng
Trang 26- Quan hệ với Kỹ s t vấn, Chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án.
- Quan hệ với địa phơng và các cơ quan liên quan
* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về tiến độ,chất lợng các hạng mục công trình thi công
- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản lý chất lợng, an toàn,
tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi công các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ
độ, chất lợng công trình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao động
- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý định củaGiám đốc điều hành
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm phục vụ dự án
- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thí nghiệm và quản
lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, khách quan
+ Bộ phận kế hoạch:
- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến độ của dự án
- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công
- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kế hoạch điều chỉnh cho phù) hợp
- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t
+ Bộ phận kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lợng công trình của các đơn vị thi công
- Kiểm tra, xác nhận khối lợng, chất lợng của khối lợng công việc đã thi công, làm việcvới TVGS để nghiệm thu khối lợng các công việc đó, làm cơ sở cho bộ phận kế hoạch tập hợpphiếu thanh toán
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình để trình Chủ đầu t, TVGStheo yêu cầu
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án
- Theo dõi thanh toán khối lợng thi công với Chủ đầu t và cho các đơn vị thi công
Trang 27- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ, kỹ thuật và mỹ thuậtcác hạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo của chỉ huy Ban điều hành và các bộ phậnchức năng của Ban điều hành để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án.
2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.
a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:
- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dâychuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý Có biện pháp nâng cao địnhmức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện
để lao động đợc an toàn
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độchuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý côngnhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động Khi thicông những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thicông nền đờng, đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát
- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công cótrình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái xe, lái máy, công nhân điềukhiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao độngphổ thông căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch đợcgiao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mứcsản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe có một lái chính và láiphụ, các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ điều kiển phụ
- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích ngời lao động để nângcao năng suất lao động Nâng cao chất lợng và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phânloại tuỳ theo sự đánh giá chất lợng công việc hoàn thành
b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng
- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năng suấtlao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồng thời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối vềnăng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệthi công xây lắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công
- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lợng xe máy và lao động thủ côngnhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến
- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa máy.Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sửdụng máy xây dựng - Yêu cầu chung"
- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo d ỡng kỹ thuật và sửachữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị
- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn
định trong các đội thi công, cũng nh phải đợc chuyên môn hoá cao
- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹ thuật, bảo quản, dichuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơ quanquản lý kỹ thuật máy các cấp
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giao trách nhiệm rõ ràng vềquản lý, sử dụng xe, máy cù) ng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiểnmáy thi công sao cho phù) hợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từngloại xe, máy thi công cụ thể
- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về antoàn lao động Đối với những loại xe máy thi công đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớckhi đa vào thi công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam
Trang 28- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một
đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy
3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
- Nhà thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lợng công trình xây dựng Tổchức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù) hợp với yêu cầu trong các quá trình thi côngxây lắp
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:
+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn
đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện pháp thi công từng hạngmục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lợng
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất lợng, tổ chứckiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định Không đa các loại vật liệu không
đảm bảo chất lợng vào để thi công công trình
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm Tổchức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thi công.Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủ đầu t( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công
+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quá trình thi công và ghi vào
sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công vàcác văn bản có liên quan khác
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công trờng, thống nhất quản
lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những
sự cố ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình
4 MốI QUAN Hệ GIữA VĂN PHòNG CHíNH VớI VIệC QUảN Lý HIệN tRƯờNG
Cụng ty Cổ phần Đầu tư xõy dựng Cường Thịnh Thi thành lập Ban để trực tiếp chỉ đạothi cụng gồm: Chủ nhiệm cụng trỡnh và cỏc kỹ sư giỏm sỏt và cỏn bộ quản lý thi cụng tại trụ
sở, trờn cụng trường Riờng cỏn bộ giỏm sỏt chất lượng chịu sự điều hành của Giỏm đốc Cụng
ty để đảm bảo thi cụng cụng trỡnh chất lượng và đỳng tiến độ
1- Mối quan hệ giữa trụ sở chớnh và việc quản lý ngoài hiện trường.
(Cụng ty - Chủ nhiệm cụng trỡnh).
+ Tại trụ sở chớnh:
Giỏm đốc Cụng ty trực tiếp điều hành cỏc phũng ban chức năng: cỏc đội, Ban cụngtrường hoàn thành nhiệm vụ
+ Ngoài hiện trường:
Ban chủ nhiệm cụng trường trực tiếp điều hành cỏc đội, tổ thi cụng Đồng thời cũng trựctiếp quan hệ với cỏn bộ giỏm sỏt của chủ đầu tư và đại diện thiết kế giỏm sỏt cụng việc thi cụnghàng ngày
2- Trỏch nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm cụng trỡnh, bộ phận quản lý chất lượng.
+ Chủ nhiệm cụng trỡnh:
Trang 29Là người thay mặt Công ty điều hành thi công, quan hệ với đại diện chủ đầu tư để giảiquyết các công việc trong phạm vi công trình.
Trình độ: Kỹ sư
Trách nhiệm và quyền hạn:
- Chịu trách nhiệm về công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng, an toàn công trình
- Trực tiếp tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ thiết kế, nắm vững mọi yêu cầu kỹ thuật, chấtlượng, vật liệu, công nghệ của công trình để thi công công trình đảm bảo kỹ thuật, chất lượng
- Lập biện pháp thi công công trình và hạng mục công trình Tổ chức thực hiệntheo đúng biện pháp thi công các công trình đã được Giám đốc Công ty phê duyệt
- Tổ chức thực hiện việc nghiệm thu công trình từ tổ, đội và một cách thường xuyên liêntục nhằm phát hiện kịp thời các sai sót ngăn ngừa những sai phạm lớn dẫn tới sự cố
- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho giám sát của chủ đầu tư, giám sát thiết kế vàgiám sát cấp trên làm tốt công việc kiểm tra và nghiệm thu
- Chủ trì việc tập hợp hồ sơ kỹ thuật chất lượng, làm hồ sơ hoàn công phục vụ công tácnghiệm thu và bàn giao công trình
- Kiểm tra nguyên vật liệu, sản phẩm xây dựng xem xét nguồn gốc, tính chất kỹ thuật,chủng loại, số lượng nếu không phù hợp hoặc kém phẩm chất yêu cầu đưa ra khỏi công trình
- báo cáo lãnh đạo biết để xử lý
- Yêu cầu bổ sung thay thế lực lượng công nhân tham gia thi công nếu xét thấy cá nhânhoặc bộ phận nào không đủ năng lực để thi công
- Cán bộ trắc đạc chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ nhiệm công trình vàPháp luật về tính chính xác trong kết quả đo đạc, định vị công trình
- Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thi công của công nhân theo sự hướng dẫncủa mình, nghiệm thu công việc, đánh giá kỹ thuật chất lượng Tiếp thu và hướng dẫn sửa chữanhững thiếu sót do các cơ quan giám sát phát hiện và yêu cầu xử lý
- Phối hợp với giám sát của chủ đầu tư và cơ quan thiết kế trong việc nghiệm thu từngphần, từng bộ phận, từng giai đoạn tính toán khối lượng, xác nhận khối lượng, chất lượngvới giám sát và lưu trữ, tập hợp các tài liệu đó làm cơ sở phục vụ việc thống kê, báo cáo, thanhquyết toán công trình
- Mở sổ sách và ghi chép nhật ký đầy đủ theo mẫu quy định của hồ sơ quản lý kỹ thuật
- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận trắc đạc, thí nghiệm hoàn thành nhiệmvụ
Trang 30- Bỏo cỏo kịp thời và trung thực với Lónh đạo Cụng ty những sai sút về kỹ thuật chấtlượng tại cụng trỡnh Nghiờm cấm việc che đậy, giấu giếm sai sút, sửa chữa, tảy xoỏ số liệu.
+ Kỹ sư giỏm sỏt chất lượng cụng trỡnh độc lập.
Trỡnh độ: Kỹ sư
Trỏch nhiệm và quyền hạn:
- Chịu trỏch nhiệm giỏm sỏt việc thực hiện chất lượng của cụng trỡnh một cỏch trựctuyến, khụng phụ thuộc vào Chủ nhiệm cụng trỡnh nhằm quản lý chất lượng độc lập, khỏchquan
- Thường xuyờn bỏo cỏo Giỏm đốc Cụng ty về cụng tỏc quản lý chất lượng, an toàn laođộng cụng trỡnh để đưa ra phương ỏn giải quyết
- Cú quyền đỡnh chỉ thi cụng cỏc bộ phận cụng trỡnh khụng đảm bảo kỹ thuật, chấtlượng, cỏc tổ đội sản xuất khụng tuõn thủ cỏc quy định về kỹ thuật chất lượng, an toàn laođộng
+ Cỏc tổ trưởng, đội trưởng sản xuất:
Trỡnh độ: Kỹ sư chuyờn ngành
Trỏch nhiệm và quyền hạn:
- Chịu trỏch nhiệm về chất lượng kỹ thuật đối với cỏc cụng việc do tổ thi cụng trướcChủ nhiệm cụng trỡnh
- Nắm vững những cụng việc được giao về mặt kỹ thuật chất lượng vật liệu do cỏn bộ
kỹ thuật thi cụng hướng dẫn, từ đú phõn cụng cho cỏc tổ viờn đỳng người, đỳng việc và chỉhuy họ thực hiện cụng việc được giao đỳng thiết kế, quy trỡnh, quy phạm
- Nghiệm thu đỏnh giỏ chất lượng và sản phẩm cụng việc của tổ mỡnh làm, sửa chữanhững sai sút và bỏo cỏo cỏn bộ kỹ thuật thi cụng để xin ý kiến xử lý những sai sút mà tổkhụng đủ năng lực quyết định
- Từ chối việc tiếp nhận, sử dụng nguyờn vật liệu kộm phẩm chất, khụng phự hợp vàocụng trỡnh
- Cú quyền đề nghị khen thưởng, kỷ luật cỏc tổ viờn của mỡnh về kết quả chất lượng sảnphẩm của họ
- Quản lý chất lượng thiết bị trờn cụng trỡnh
3 Biện pháp kiểm tra chất lợng từng hạng mục:
Biện pháp kiểm tra chất lợng chi tiết từng công tác: Nền, cống, móng đờng, mặt đờngBTXM, Nhà thầu đã nêu chi tiết ở phần biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình
4 Dụng cụ thí nghiệm:
Trang 31- Trên cơ sở các chỉ dẫn nguồn cung cấp vật liệu trong thiết kế kỹ thuật Nhà thầu sẽ tiếnhành lấy mẫu, thiết kế hỗn hợp, tiến hành thí nghiệm trong phòng và hiện trờng để kiểm trachất lợng vật liệu trớc, trong và sau khi đợc khi đợc dù) ng trong công trờng Tất cả các thínghiệm đợc thực hiện dới sự giám sát của T vấn giám sát Để việc kiểm tra đợc thuận lợi và kịpthời Nhà thầu sẽ huy động ngay các thiết bị máy móc để thực hiện các yêu cầu hiện trờng.
6 Quản lý chất lợng vật liệu, tay nghề:
- Các loại vật liệu sử dụng vào công trờng đều đợc thí nghiệm đáp ứng các chỉ tiêu theo yêucầu của công trình Các vật liệu không đạt yêu cầu phải đợc loại bỏ
- Vật liệu lu giữ, bảo quản tại kho, bãi vật liệu hoặc ngoài công trờng sẽ đợc thực hiện đúngchế độ bảo quản quy định và theo sự hớng dẫn của nơi sản xuất và yêu cầu của t vấn
- Để đảm bảo chất lợng công trình, đòi hỏi ngời lao động phải có sự hiểu biết công việc vàtay nghề Việc bố trí lao động trên công trờng hợp lý giữa ngời có tay nghề cao và ngời có taynghề thấp để có sự kèm cặp trong thực hiện công việc
- Các hạng mục quan trọng có yêu cầu kỹ thuật cao, bố trí ngời đảm nhiệm công việc đãqua đào tạo và có nhiều kinh nghiệm
Chơng Iv: Biện pháp tổ chức thi công
- Tổ chức hiệp đồng giao nhiệm vụ cho các lực lợng thi công
- Lập kế hoạch huy động thiết bị, nhân lực, tài chính phục vụ thi công gói thầu
- Ký kết các hợp đồng cung ứng xăng dầu, vật t
* Tại văn phòng BCHCT:
- Tổ chức tiếp nhận mặt bằng thi công, hệ thống tim mốc tại hiện trờng Tiến hành kiểmtra, khôi phục, đánh dấu, di dời cọc mốc, kiểm tra đờng thiên nhiên, bình sai nghiệm thu lới đ-ờng truyền
- Lập phòng thí nghiệm tại hiện trờng trình Ban quản lý dự án sửa chữa công trình thủy lợi
và CĐT chấp thuận, tiến hành thí nghiệm cát, đá và các vật liệu khác trình Ban quản lý dự ánsửa chữa công trình thủy lợi chấp thuận
- Thống nhất với ban Quản lý các thủ tục, văn bản phục vụ thi công và nghiệm thu
- Tập huấn phổ biến kỹ thuật, công tác nghiệm thu, thanh quyết toán theo các văn bản, tàiliệu chỉ dẫn của Chủ đầu t
- Phổ biến nội quy, quy định an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ cho cán bộ,công nhân lao động
- Các công tác chuẩn bị có liên quan khác
2 Bố trí mặt bằng và đường thi công (sơ đồ tổ chức hiện trường phù hợp)
Trang 32a C¸c nguyªn t¾c bè trÝ c«ng trêng
Bố trí mặt bằng công trường là bố trí và qui hoạch các công trình tạm thời, các cơ
sở phục vụ, đường xá giao thông, hệ thống điện nước phục vụ thi công
Nhiệm vụ chủ yếu của việc bố trí mặt bằng công trường là giải quyết một cáchchính xác về vấn đề không gian trong khu vực xây dựng để hoàn thành một cách thuận lợitoàn bộ công trình trong thời gian đã qui định mà dùng nhân, vật, lực là ít nhất Như vậyviệc bố trí mặt bằng thi công ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công và giá thành côngtrình, do đó khi bố trí mặt bằng thi công công trường cần tuân thủ các theo nguyên tắc
- Không làm ảnh hưởng tới các công trình đã có trên khu vực công trường
- Không làm ảnh hưởng đến các điều kiện dân sinh, kinh tế trong khu vực
- Không làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên trong khu vực thi công
- Không gây cản trở đến công tác thi công của các hạng mục trong công trình
Sử dụng bố trí mặt bằng phải thoáng, gọn, các kho bãi phải bố trí liên hoàn phục vụ tốtcông tác tại chỗ cũng như thi công hiện trường
- Lợi dụng tối đa diện tích đất bỏ hoang và những công trình có sẵn để giảm kinhphí lán trại
- Mặt bằng lán trại, công xưởng, kho bãi… phải ở độ cao không cho phép ngậpnước trong thời gian thi công trường hợp bắt buộc phải sử dụng thì phải tính đến thời gian
sử dụng và thời gian ngập nước của khu vực để có thời gian biểu sử dụng công trình tạmmột cách hợp lý
- Đường giao thông nội bộ công trình có thể sử dụng ngay những đoạn đường hiện cótrong khu vực công trường bằng cách tôn tạo, duy tu thường xuyên
- Công xưởng phụ trợ, lán trại, nhà ban chỉ huy công trường phải liên hệ mật thiếtvới nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành, kiểm tra, giám sát thi công
- Việc đan xen các bãi vật liệu, kho vật tư, bãi xe máy tạo điều kiện thuận lợi chocông tác thi công quản lý các hạng mục công trình, tránh hiện tượng chồng chéo
- Đường thi công không được đi qua khu nhà nghỉ của cán bộ công nhân
- Bố trí lán trại, nhà xưởng phải tuân theo những yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy
và an toàn sử dụng điện do nhà nước qui định Bên cạnh đó phải chú ý đến điều kiện vệsinh môi trường trong khu vực lán trại
b Quy hoạch tổng thể mặt bằng
Căn cứ vào địa hình khu vực xây dựng công trường và khối lượng công việc mànhà thầu phải thực hiện, trên cơ sở đồ án thiết kế các hạng mục công trình đã được phêduyệt, đồng thời tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản khi sử dụng, bố trí mặt bằng vànhững yêu cầu về tiến độ cung ứng vật tư vật liệu Nhà thầu qui hoạch tổng thể sử dụngmặt bằng thi công theo bảng sau
Trang 333 Bếp và nhà ăn C T tạm
4 Nơi để xe máy thi công C T tạm + Lộ thiên
Mật độ cán bộ công nhân viên thay đổi theo biểu đồ nhân lực trong yêu cầu của tiến
độ thi công Do vậy tuỳ theo tiến độ mà nhà thầu bố trí mặt bằng lán trại cho các tổ, cácđội thi công
+ Trạm cấp nước, bể nước thi công :
Nước phục vụ cho công trường được sử dụng vào 2 mục đích: Nước phục vụ cho sinh hoạt
và nước phục vụ cho công tác thi công bê tông và xây Qua nghiên cứu nước sử dụng cho nhân dânhiện nay là nước ngầm, qua tài liệu và thực tế xem xét nguồn nước này đảm bảo cho việc thi công
và sinh hoạt Nên nhà thầu sẽ sử dụng giếng khoan để phục vụ khu thi công và khu vực lántrại và khu nhà ăn
+ Bãi vật liệu
- Bãi vật liệu phải đảm bảo thuận tiện cho công tác vận chuyển khi tập kết vật liệu và vậnchuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp
- Bố trí nhiều vị trí bãi khác nhau tạo điều kiện thuận lợi trong khi thi công
- Các bãi vật liệu bố trí ở những vị trí có cao độ bảo đảm yêu cầu không bị ngập lụt trong mùamưa và trong quá trình thi công
Trang 34+ Bói đỳc cấu kiện
Trong cụng trỡnh này số lượng cấu kiện bờ tụng đỳc sẵn là rất lớn do đú sõn bói để
đổ bờ tụng cấu kiện là một vấn đề quan trọng của biện phỏp thi cụng nhằm đảm bảo tiến
độ cho cụng trỡnh
+ Đường thi cụng
Do nhà thầu đó, đang trực tiếp thi cụng cụng trỡnh tại địa phương do đú nắm rấtvững cỏc tuyến đường để cung cấp vật tư, vật liệu đảm bảo thi cụng cụng trỡnh nhanh, gọnđảm bảo tiến độ của cụng trỡnh.Đường vào cụng trường được sử dụng tuyến đường liờnhuyện, liờn xó về đến cụng trỡnh Cỏc tuyến đường cắt ngang vị trớ cụng trỡnh đựơc nhàthầu tận dụng để làm đường vận chuyển ngắn nhất đến vị trớ thi cụng và vận chuyển vậtliệu, vật tư tập kết vào khu vực sản xuất tại hiện trường thi cụng
Đường nội bộ trong cụng trường: Dọc theo tuyến hiện đó cú hệ thống đường trục vàđường xương cỏ đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại nội bộ trong cụng trường cũng như tậpkết vật liệu và đựơc nhà thầu san sửa, tụn tạo, di tu thường xuyờn để đảm bảo thụng suốttrong quỏ trỡnh thi cụng
+ Trạm cấp điện và đường dõy tải điện
Điện phục vụ cụng trường bao gồm điện phục vụ cho sản xuất và điện phục vụ chosinh hoạt
- Điện phục vụ cho sinh hoạt :
Theo tiến độ thi cụng kết hợp với mức độ sử dụng điện trong quỏ trỡnh sinh hoạt vàsản xuất nhà thầu sử dụng cỏc nguồn điện sau: Nguồn điện lưới quốc gia: Bằng cỏch kớhợp đồng sử dụng điện với UBND xó mà cụng trỡnh đi qua
- Điện phục vụ sản xuất :
Ngoài hiện trường thi cụng bố trớ 2 mỏy phỏt để phục vụ thi cụng.Bố trớ lưới điện vàđường dõy tải điện và cỏc cột bố trớ theo quy trỡnh quy phạm sử dụng điện Cỏc cột điệnđược nhà thầu sử dụng cỏc cõy bạch Đàn cú đường kớnh ngọn > 12 Cm, chiều cao cộtđược tớnh cho cỏc khu vực tuyến kờnh Tại vị trớ dõy điện đi qua đường chiều cao cột điệnđược tớnh thờm hệ số an toàn là 3 m Dõy dẫn điện là loại dõy cỏp, theo tớnh toỏn sơ bộ nhàthầu sử dụng loại dõy cỏp PVC cú thiết diện lừi 2x10mm
d Cụng tỏc thi cụng mặt bằng
Đối với khu vực xõy lỏn trại, cụng xưởng, kho bói Nhà thầu sử dụng mỏy ủi kết hợp vớithủ cụng san tạo mặt bằng sau đú tiến hành xõy dựng cỏc cụng trỡnh tạm Khối lượng nhỏ
cú thể thi cụng trong thời gian ngắn.Đối với khu vực mặt bằng sản xuất và đường thi cụng
sử dụng biện phỏp thi cụng thủ cụng kết hợp với mỏy ủi, ụ tụ vận chuyển để thi cụng.Khối lượng thi cụng này nhỏ cú thể duy tu sửa chữa thường xuyờn trong suốt quỏ trỡnh thicụng cụng trỡnh
II Tổ chức lực lợng thi công:
a Hớng tổ chức thi công:
- Nhà thầu sẽ có sự điều phối và phối hợp máy móc, nhân lực thi công giữa các mũi vàcác hạng mục khác trên công trờng nhằm tận dụng đợc máy móc và sự chuyên môn hoá của lựclợng thi công
- Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyến hiện trạng, Nhà thầu sẽ bốtrí thi công sao cho phù) hợp nhất
Trang 35b Tổ chức lực lợng thi công:
- Nhà thầu sẽ thành lập một Ban điều hành dự án của Công ty để điều hành chung toàn bộtrên công trờng Ban điều hành bao gồm: Giám đốc ban điều hành, các Phó Giám đốc ban điềuhành, bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kế hoạch, bộ phận phụ trách thi công, bộphận hành chính, bộ phận kế toán, bộ phận xe máy và bộ phận an toàn Tổ kỹ thuật trực thuộctrực tiếp kỹ s trởng công trờng
- Lực lợng thi công của trên công trờng đợc chia thành các đội thi công mang tính chất dâychuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loại hạng mục công việc để đạt hiệu quả caonhất Mỗi đội thi công đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó chuyên trách, cán
bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe máy thiết bị, côngnhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác
c Thiết bị thi công:
- Thiết bị:
1 Mỏy đầm dựi bờ tụng1,5Kw: 05 cỏi
2 Mỏy đầm bàn: 05 cỏi
3 Mỏy trộn bờ tụng loại 250- 500 lớt: 10 cỏi
4 Mỏy Thuỷ bỡnh: 03 cỏi
5 Mỏy kinh vĩ: 02 cỏi
6 Mỏy đào gầu 0.4-1.6 m3: 10 cỏi
7 Mỏy ủi 75CV- 110CV: 08 cỏi
8 Mỏy san gạt: 02 cỏi
+ Bớc 1: Nhận mặt bằng, Công tác chuẩn bị hiện trờng
+ Bớc 2: Chuẩn bị lán trại, điện nớc phục vụ thi công
+ Bớc 3: Tập kết máy móc, thiết bị thi công
+ Bớc 4: Bóc hữu cơ, đất không thích hợp
+ Bớc 5: Thi công nền, Thi công móng trạm bơm
+ Bớc 6: Thi công hệ thống thợng lu và hạ lu trạm bơm
+ Bớc 7: Thi công hệ thống kênh và cầu, cống trên kênh
+ Bớc 8: Tiến hành thi công xây đá hộc lát mái
+ Bớc 9: Hoàn thiện thi công tiến hành vệ sinh công trờng tổ chức nghiệm thu, bàn giaocông trình cho đơn vị quản lý
- Tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn quy định, quy phạm hiện hànhthuộc các lĩnh vực thi công nh: công tác đất, công tác xây đúc, kết cấu thép do Bộ Thuỷ lợi( nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) và nhà nớc ban hành