1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại quận 12 tp.hcm

65 1,2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 489,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tìm hiểu về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại quận 12 tp.hcm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TẠI QUẬN 12 TP.HCM

Năm học: 2013

Trang 3

Trong báo cáo thực tập này chúng em đã vận dụng những kiến thức đã học được trong nhà trường, và những kiến thức đã rút được trong thực tiễn để cố gắng hoàn thành những vấn đề cơ bản về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Trong khoảng thời gian thực tập tại phòng tài nguyên và môi trường tại quận 12 Tp.HCM qua sự hướng dẫn của các anh chị tại cơ quan và thầy hướng dẫn thực tập chúng em đã hiểu hơn về công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, về các đối tượng phải nộp phí cũng như cách tính phí như thế nào, các nghị định, thông tư được áp dụng trong công tác tính phí

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy,

cô giáo trong viện công nghệ và quản lý môi trường,trường đại học công nghiệp Tp.HCM lời cảm ơn chân thành

Đặc biệt, em xin gởi đến thầy TS.Võ Đình Long, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban của phòng tài nguyên và môi trường quận 12, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại phòng

Cuối cùng em xin cảm ơn các Anh Chị trong tổ Môi Trường làm việc tại Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường Quận 12 đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo cho chúng em có cơ hội được thưc tập nơi mà chúng em yêu thích, cho chúng em bước ra đời sống thực tế để

áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập

Trang 4

cho công việc sau này của bản thân.

Do thời gian còn hạn chế và kiến thức của chúng em chưa đủ sâu nên bài báo cáo thực tập này còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như của các Anh Chị Tại Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường Quận

12, để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

(Của đơn vị thực tập)

Tp.HCM, ngày tháng năm 2013

Cán bộ hướng dẫn Xác nhận của cơ quan thực tập

Trang 6

(Của giảng viên hướng dẫn)

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn

Trang 7

(Của giảng viên phản biện)

Xác nhận của giảng viên phản biện

Trang 8

Mở đầu: 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 12 4

1.1.1. Giới thiệu chung 4

1.1.2. Cơ cấu tổ chức 4

1.1.3. Vị trí và chức năng 5

1.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn 5

1.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 8

1.2.1. Cơ sở lý luận 8

1.2.2. Cơ sở pháp lý 14

1.3. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI THEO NGHỊ ĐỊNH 25/2013/NĐ-CP 16

1.3.1. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 16

1.3.2. Mức thu phí 16

1.3.3. Xác định số phí 18

1.3.4. Kê khai, thẩm định và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 21

1.3.5. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được đối với nước thải 25

1.4. TÁC DỤNG CỦA CÔNG CỤ THU PHÍ NƯỚC THẢI 27

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THU PHÍ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở QUẬN 12 30

2.1. GIỚI THIỆU VỀ QUẬN 12 30

2.1.1. Vị trí địa lý 30

2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội quận 12 32

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12 34

2.3. TÌNH HÌNH THU PHÍ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH QUẬN 12 35

2.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ NƯỚC THẢI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH QUẬN 12 41

2.5. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU PHÍ NƯỚC THẢI QUẬN 12 42

2.5.1. Giải pháp quản lý 42

2.5.2. Giải pháp kinh tế 43

2.5.3. Giải pháp kỹ thuật 43

Trang 9

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

3.1. KẾT LUẬN 46

3.2. KIẾN NGHỊ 47

PHỤ LỤC 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 10

Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

MỞ ĐẦU

Môi trường có vai trò quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia trên toàn thế giới Vì vậy, vấn đề bảo vệ môi trường luôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp bách đối với không riêng một quốc gia nào

Những năm gần đây, các quốc gia vì tập trung ưu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây

ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng đối với tất cả các quốc gia Và một trong những ô nhiễm môi trường phải kể đến đó là ô nhiễm nguồn nước

Như chúng ta đã biết, trong đời sống của con người trên Trái Đất, nước cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng Với vai trò cực kì quan trọng của nước thì việc bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết cho cuộc sống của con người hôm nay và mai sau

Tuy nhiên hiện nay, nguồn nước trên thế giới đang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng do tác động của con người Trong đó, nước thải từ hoạt động của con người không qua xử lý đổ trực tiếp xuống nguồn nước ở các ao, hồ, sông, suối, kênh mương… đáng lưu ý nhất là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nước trầm trọng

Do đó mỗi quốc gia đều có những chính sách và nhiều biện pháp nhằm bảo vệ môi trường và giảm bớt sự ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội gây ra, công cụ kinh tế môi trường là một trong những chính sách đó, đã và đang được nước ta quan tâm Trong đó, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là một công

Trang 12

cụ kinh tế hữu hiệu, nhằm khắc phục được hậu quả ô nhiễm môi trường nước, giúp cải thiện môi trường tốt hơn

Vì vậy việc áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là một vấn đề mang tính cấp thiết và tầm quan trọng cao trong công tác bảo vệ và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường môi trường nước hiện nay

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích của phí môi trường đối với nước thải nhằm ngăn ngừa xả thải ra môi trường nước các chất ô nhiễm có thể xử lý được, khắc phục tình trạng ô nhiễm, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường

Làm thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm, đánh vào nguồn kinh tế của các doanh nghiệp, chủ thể nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất

Tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt động cải thiện môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững giữa kinh tế - xã hội - môi trường; tạo tính công bằng trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phí môi trường là khoản thu từ Ngân sách Nhà nước dành cho hoạt động Bảo vệ môi trường, tính trên lượng phát thải của chất ô nhiễm và chi phí xử lý ô nhiễm hoặc khắc phục tác động tiêu cực do chất ô nhiễm gây ra với môi trường Hiện tại, hai loại nước thải chịu phí là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt Tùy theo mức độ sử dụng và xã thải ra môi trường mà các chủ thể phải có nhiệm vụ nộp phí tương xứng với tính chất và mức độ gây tác động xấu đến môi trường Phí phải trả cho các hành vi gây

ô nhiễm phải đủ sức tác động đến lợi ích và hành vi của người sử dụng Do nước thải

Trang 13

sinh hoạt đã được quy định đánh phí vào nước cấp trước khi sử dụng, nên báo cáo này chỉ đề cập tới việc nghiên cứu và tìm hiểu đối với nước thải công nghiệp.

Việc nghiên cứu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đề tài được tìm hiểu và nghiên cứu trên phạm vi Quận 12 Tp Hồ Chí Minh

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu chính xác và nhanh chóng các phương pháp được sử dụng:

- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý thông tin, số liệu:

Thu thập thông tin từ các tập tài liệu, sách báo, nội quy – quy chế liên quan đến

cơ sở thực tập, các trang wedsite Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về nước thải: Nghị định 25/2013/NĐ-CP, Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 24:2009/BTNMT Các Văn bản hướng dẫn của UBND thành phố và UBND Quận 12

Tham vấn và thảo luận ý kiến của người hướng dẫn thực hiện đề tài để biết thêm các thông tin số liệu chính xác sau đó tổng hợp kết quả đạt được

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Cơ sở lý luận liên quan đến tình hình thu phí nước thải

- Thực trạng về tình hình thu phí nước thải quận 12

- Nội dung công tác thu phí nước thải

Trang 14

- Tình hình thu phí nước thải công nghiệp tại quận 12

- Kết luận – kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 12

1.1.1. Giới thiệu chung

Quận 12 được công bố thành lập ngày 01 tháng 4 năm 1997 theo Nghị định 03/CP, ngày 6 tháng 1 năm 1997 của Chính phủ trên cơ sở toàn bộ diện tích các xã Thạnh Lộc, An Phú Đông, Tân Thới Hiệp, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Nhất, một phần xã Tân Chánh Hiệp; một phần xã Trung Mỹ Tây thuộc huyện Hóc Môn trước đây

Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 12 thuộc UBND quận được thành lập theo Quyết định số 08/2005/QĐ-UB, ngày 20 thánh 1 năm 2005, là cơ quan tham mưu, giúp UBND quận thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên, môi trường trên địa bàn quận và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND quận và theo qui định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành và lĩnh vực công tác ở địa phương

1.1.2. Cơ cấu tổ chức của phòng TNMT

Biên chế của Phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch UBND quận phân bổ trong sổ biên chế hành chính của quận do UBND Thành phố giao theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm

Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường quận gồm:

• 01 Phó Trưởng phòng: phụ trách công tác tài nguyên

• 01 Phó Trưởng phòng: phụ trách công tác pháp chế

- Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch UBND quận bổ nhiệm

- Trưởng phòng là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND quận và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn Phòng do mình phụ trách

Trang 16

- Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công khi trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

Các Tổ của phòng Tài nguyên và Môi trường:

• Tổ tài nguyên

• Tổ môi trường

• Tổ tổng hợp

• Tổ Pháp chế

1.1.3. Vị trí và chức năng

Phòng Tài nguyên và Môi trường quận chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố

1.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Trình UBND quận các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường;

b) Trình UBND quận quy hoạch, kế hoạch về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch, kế hoạch được xét duyệt;

c) Thẩm định và trình UBND quận xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận và trình UBND quận để thông qua HĐND quận phê duyệt, công bố quản lý việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

e) Tham mưu kế hoạch khai thác nguồn nước và khoáng sản trên địa bàn quận;

f) Trình UBND quận (BCĐ cải cách hành chính quận) chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường;

Trang 17

g) Giúp UBND quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND quận;

h) Giúp UBND quận quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập trung, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật;

i) Trình UBND quận các quyết định như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất;

j) Quản lý và theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu về đất đai và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường;

k) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai; lập và quản lý hồ sơ địa chính;

l) Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, khoáng sản và tài nguyên nước;

m) Quản lý hoạt động đo đạc bản đồ, quản lý hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn;

n) Tham mưu kế hoạch bảo vệ môi trường; phòng chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường, hậu quả thiên tai; báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ;

o) Quản lý vệ sinh đô thị, bao gồm quản lý hoạt động quét dọn, thu gom, vận chuyển rác và xử lý chất thải rắn; quản lý các nghĩa trang và dịch vụ mai táng trên địa bàn theo phân cấp;

p) Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn quận; thu thập, quản lý, xử lý và lưu trữ thông tin,

tư liệu về tài nguyên và môi trường;

q) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật trong lĩnh vực phòng quản lý; giúp UBND quận giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường, sự cố môi trường theo quy định của pháp luật; tham mưu giúp UBND quận xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

r) Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

Trang 18

s) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường và tổ chức thực hiện sau khi được xét duyệt;

t) Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm về tình hình thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực công tác được giao và các báo cáo đột xuất, chuyên đề theo yêu cầu của UBND quận và Sở Tài nguyên và Môi trường;

u) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của pháp luật, theo phân công của UBND quận;

v) Được Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia với Sở Tìa nguyên và Môi trường trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường và công chức phường có liên quan đến ngành;

w) Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân công của UBND quận;

x) Tham mưu UBND quận thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận;

y) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND quận giao

1.2.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

1.2.1. Cơ sở lý luận

1.2.1.1.Nước thải

Nước thải là nước được thải ra từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất công nông nghiệp, thương mại – dịch vụ và các hoạt động sống của con người Trong đó, nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt là hai loại nước thải đáng lưu ý nhất trong quá trình đô thị hóa hiện nay

như tắm giặt, vệ sinh cá nhân… được thải ra từ các trường học, bệnh viện, cơ quan… bao gồm nước thải đen và nước thải xám

+ Nước thải từ toilet được gọi là nước thải đen Nước thải đen chứa hàm lượng cao chất thải rắn và một lượng đáng kể thức ăn cho vi khuẩn (nito và phốt pho)

Trang 19

+ Nước thải xám bao gồm nước giặt rũ quần áo, tắm rửa và nước sử dụng trong nhà bếp Nước từ trong nhà bếp có thể chứa lượng lớn chất rắn và dầu mỡ.

Trong nước thải sản suất công nghiệp lại được chia ra làm 2 loại: Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, loại nước này chưa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn… Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên loại nước thải này thường được quy ước là nước sạch

Nước thải công nghiệp rất khó phân loại từ tất cả các ngành công nghiệp Mỗi ngành công nghiệp có nước thải đặc trưng của ngành đó Ví dụ, nước thải của ngành công nghiệp dệt nhuộm chứa các chất hữu cơ mang màu và một số hóa chất độc hại khó phân hủy Nước thải của các cơ sở xi mạ chứa hàm lượng kim loại nặng cao và có

pH thấp Nước thải chế biến thực phẩm chủ yếu là chứa các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy bằng vi sinh

1.2.1.2.Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

Công cụ kinh tế là những chính sách, biện pháp nhằm tác động tới chi phí và lợi ích của những hành động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường, tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra hủy hoại môi trường đồng thời tác động đến hành vi của cá nhân theo hướng có lợi cho môi trường Từ những ứng dụng trong thực tiễn cho thấy, vai trò của công cụ kinh tế trong việc sử dụng quản lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, hơn hẳn với các loại công cụ khác như công cụ điều hành và kiểm soát

Công cụ kinh tế thúc đẩy định hướng hành động ngày càng thân thiện hơn với môi trường trong mọi hoạt động kinh tế – xã hội; đồng thời, làm cho sự thay đổi hành

vi của người sản xuất và người tiêu dùng trong nền kinh tế, đây là yếu tố rất quan trọng

Trang 20

liên quan đến công cụ giáo dục và nâng cao nhận thức quản lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm hướng tới một sự phát triển bền vững.

Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường được áp dụng dựa trên hai nguyên tắc

cơ bản đã được quốc tế thừa nhận là nguyên tắc “ Người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP)” và “ Người hưởng thụ phải trả tiền”

a) Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền bắt nguồn từ các sáng kiến do Tổ chức

Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) đề xuất hợp tác vào năm 1972 và 1974 Nguyên tắc này xuất phát từ những luận điểm của Pigow về nền kinh tế phúc lợi Trong đó, nội dung quan trọng nhất là một nền kinh tế lý tưởng là giá cả các loại hàng hóa và dịch vụ có thể phản ánh đầy đủ các chi phí xã hội, kể cả các chi phí môi trường (bao gồm các chi phí chống ô nhiễm, khai thác tài nguyên cũng như những dạng ảnh hưởng khác tới môi trường)

“Người gây ô nhiễm phải trả tiền” có nghĩa là buộc người gây ô nhiễm (doanh nghiệp, cá nhân hay chính quyền) phải trả hoàn toàn các chi phí về sự phá hoại môi trường do hoạt động của họ gây ra Điều này sẽ khuyến khích người ta giảm sự phá hoại đó, ít ra cũng ở mức mà chi phí biên của việc giảm ô nhiễm bằng chi phí biên của sự tổn hại do ô nhiễm đó gây ra

Muốn vậy thì tổng chi phí sản xuất ra một hàng hóa hay dịch vụ bao gồm chi phí của tất cả tài nguyên được sử dụng phải được tính đủ vào giá của nó Việc sử dụng không khí, nước, hay đất cho việc loại bỏ hay cất giữ chất thải cũng là sử dụng các tài nguyên giống như các đầu vào của sản xuất Tình trạng định giá không tính đủ chi phí sử dụng các tài nguyên môi trường và không xác định rõ quyền sở hữu đối với tài nguyên môi trường dẫn đến việc khai thác và sử dụng quá mức và có thể làm phá hủy hoàn toàn nguồn tài nguyên đó Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” buộc người gây ô nhiễm phải tính toán đầy đủ chi phí sản xuất (chi phí sử dụng tài nguyên

Trang 21

và làm ô nhiễm) thông qua các công cụ như thuế ô nhiễm, lệ phí ô nhiễm, giấy phép ô nhiễm…

b) Nguyên tắc “Người hưởng thụ phải trả tiền” chủ trương tạo lập một cơ chế nhằm đạt

được các mục tiêu về môi trường Đối nghịch với việc người trực tiếp gây ô nhiễm phải trả tiền, người hưởng thụ một môi trường đã được cải thiện cũng phải trả một khoản phí Có thể hiểu nguyên tắc này là tất cả những ai hưởng lợi do có được môi trường trong lành không bị ô nhiễm, thì đều phải nộp phí Nguyên tắc này đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường với một cách nhìn nhận riêng Nguyên tắc chủ trương việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường cần được hỗ trợ từ phía những người muốn thay đổi hoặc những người không phải trả giá cho các chất gây ô nhiễm

c) Một số công cụ kinh tế trong quản lý môi trường:

Phí môi trường: Là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm.

Chính sách thuế: Trong quá trình hoạt động sả xuất kinh doanh, một số doanh nghiệp

đơn thuần chỉ sử dụng thành phần môi trường thì chủ yếu các doanh nghiệp vừa sử dụng thành phần môi trường vừa khai thác sử dụng tài nguyên Như vậy thông qua các

cơ cấu kinh tế, chính sách thuế được chia làm hai loại: Thuế tài nguyên và thuế môi trường

Hệ thống đặt cọc – hoàn trả: bao gồm việc ký một số tiền cho các sản phẩm có tiềm

năng gây ô nhiễm Nếu các sản phẩm được đưa trả về một số điểm thu hồi quy định hợp pháp sau khi sử dụng, tức là tránh khỏi bị ô nhiễm, tiền ký thác sẽ hoàn trả Mục đích của hệ thống đặt cọc – hoàn trả là thu gom những thứ mà người tiêu thụ đã dùng vào một trung tâm để tái chế, tái sử dụng hoặc tiêu hủy một cách an toàn đối với môi trường

Cota ô nhiễm: là loại giấy phép xả thải mà người sử dụng được cấp có quyền chuyển

nhượng số lượng, chất lượng xả thải của cơ sở mình cho người khác (đơn vị cần giấy phép để xả thải) Loại giấy này cho phép được đổ phế thải hay sử dụng một nguồn tài nguyên đến một mức định trước do pháp luật quy định và được chuyển nhượng bằng cách đấu thầu hoặc trên cơ sở quyền sử dụng có sẵn

Trợ cấp môi trường: là công cụ kinh tế quan trọng được sử dụng để giúp đỡ các ngành

công – nông nghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện

Trang 22

khi tình trạng ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu đựng được đối với việc xử lý ô nhiễm Trợ cấp cũng nhằm khuyến khích các cơ quan nghiên cứu và triển khai các công nghệ sản xuất có lợi cho môi trường hoặc các công nghệ xử lý ô nhiễm.

Ký quỹ môi trường: là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế có tiềm năng

gây ô nhiễm và tổn thất môi trường Nguyên lý hoạt động của hệ thống ký quỹ môi trường cũng tương tự như của hệ thống đặt cọc – hoàn trả Nội dung chính của ký quỹ môi trường là yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trước khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải ký gửi một khoản tiền (hoặc kim loại quý, đá quý, giấy tờ các giá trị như tiền) tại ngân hàng hay tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo sự cam kết về thực hiện các biện pháp để hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường

Nhãn sinh thái: là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thỏa mãn một số tiêu

chí nhất định do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ ủy nhiệm đề

ra Các tiêu chí này tương đối toàn diện nhằm đánh giá tác động đối với môi trường trong những giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm: từ giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến khi vứt bỏ

1.2.1.3.Phí môi trường

Phí môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” Việc áp dụng phí môi trường đã có hiệu quả rõ nét nhằm thay đổi hành vi của các đối tượng gây ô nhiễm, khuyến khích họ giảm lượng chất gây ô nhiễm thải ra ngoài môi trường Ngoài ra, phí bảo vệ môi trường còn có mục đích khác là tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước để đầu tư, khắc phục cải thiện môi trường (thu gom xử lý phế thải, nước thải, hỗ trợ các nạn nhân của ô nhiễm)

 Phạm vi áp dụng của các loại phí môi trường gồm:

a) Phí đánh vào nguồn ô nhiễm:

Là loại phí đánh vào các chất gây ô nhiễm được thải ra môi trường nước (BOD, COD,TSS, kim loại nặng… ), khí quyển (SO2, cacbon, CFCs), đất (rác thải, phân bón)

Trang 23

hoặc gây tiếng ồn, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Biện pháp này có tác dụng khuyến khích các tác nhân gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và tăng thêm nguồn thu cho Chính phủ để sử dụng vào việc cải thiện chất lượng môi trường Phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm được sử dụng rộng rãi nhất là các chất gây ô nhiễm nguồn nước mặt Ngoài ra, tại một số nước, phí này còn được dùng để đánh vào chất gây ô nhiễm không khí, tác nhân gây ra tiếng ồn…

Phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm được xác định trên cơ sở khối lượng và hàm lượng (nồng độ) các chất gây ô nhiễm

b) Phí đánh vào người sử dụng:

Là tiền phải trả do được sử dụng các hệ thống công cộng xử lý và cải thiện chất lượng môi trường như hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý rác thải, phí sử dụng nước sạch, phí sử dụng đường và bãi đỗ xe, phí sử dụng danh lam thắng cảnh, phí hành chính, nhằm đóng góp tài chính cho việc cấp phép, giám sát và quản lý hành chính đối với môi trường

Các khoản thu từ loại phí này được dùng để góp phần bù đắp chi phí bảo đảm cho hệ thống này hoạt động Loại phí này chủ yếu được áp dụng đối với các loại chất thải có thể kiểm soát Chính vì vậy có hai cách thu chủ yếu là thu theo số lượng và chất lượng chất thải; và thu theo mức cố định đối với tổ chức cá nhân (hiện nay gọi là phí vệ sinh) Mục đích chính của phí này chủ yếu là nhằm tăng nguồn thu cho Chính phủ và đối tượng thu là những các nhân hay đơn vị trực tiếp sử dụng hệ thống dịch vụ công cộng Phí đánh vào người sử dụng còn nhằm mục đích hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường

c) Phí đánh vào sản phẩm:

Là loại phí được áp dụng đối với những loại sản phẩm gây tác hại tới môi trường một khi chúng được sử dụng trong các quá trình sản xuất, tiêu dùng hay loại bỏ chúng

Trang 24

Phí đánh vào sản phẩm có thể được sử dụng thay cho phí gây ô nhiễm nếu vì lý

do nào đó người ta không thể trực tiếp tính được phí đối với các chất gây ô nhiễm Loại phí này có thể đánh vào nguyên liệu đầu vào, sản phẩm trung gian hay thành phẩm tùy trường hợp Phí này có mục đích là khuyến khích giảm ô nhiễm bằng giảm việc sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm bị thu phí và tăng nguồn thu cho Chính phủ

1.2.1.4.Mục đích của việc thu phí bảo vệ môi trường

Để có vốn đầu tư, khắc phục và cải thiện môi trường cũng như khuyến khích các đối tượng gây ô nhiễm có biện pháp kiểm soát vầ giảm thiểu, Nhà nước ta đã xây dựng chương trình thu phí bảo vệ môi trường như một giải pháp sử dụng các công cụ kinh tế trong việc bảo vệ môi trường…

1.2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1.2.2.1.Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ Về phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải.

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

1.2.2.2.Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài Chính – Bộ Tài

nguyên môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Trang 25

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ

về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ

về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ

về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

1.3.NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI THEO NGHỊ ĐỊNH 25/2013/NĐ-CP.

1.3.1. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

a) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản;

b) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá;

c) Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: gia súc, gia cầm tập trung;

d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản;

e) Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;

Trang 26

f) Cơ sở: thuộc da, tái chế da;

g) Cơ sở: khai thác, chế biến khoáng sản;

h) Cơ sở: dệt, nhuộm, may mặc;

i) Cơ sở sản xuất: giấy, bột giấy, nhựa, cao su;

j) Cơ sở sản xuất: phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng;

k) Cơ sở: cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng;

l) Cơ sở sản xuất: linh kiện, thiết bị điện, điện tử;

m) Cơ sở: sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu;

n) Nhà máy cấp nước sạch;

o) Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp, khu đô thị (trừ các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật);

p) Cơ sở sản xuất công nghiệp khác

1.3.2. Mức thu phí

1.3.2.1.Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 2 Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn

Căn cứ quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và tình hình kinh tế - xã hội, đời sống, thu nhập của nhân dân ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn, từng loại đối tượng cụ thể tại địa phương để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định

Trang 27

1.3.2.2.Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng do

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (sau đây gọi tắt là Danh mục), được tính theo công thức:

F = f + C, trong đó:

- F là số phí phải nộp;

- f là phí cố định: 1.500.000 đồng/năm;

- C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra; hàm lượng 02 (hai) chất gây

ô nhiễm là nhu cầu ô xy hoá học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS) Mức thu đối với mỗi chất theo Biểu chi tiết dưới đây:

STT Chất gây ô nhiễm tính phí Mức thu (đồng/kg)

Trang 28

c) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục, nếu đã xử lý các kim loại nặng trong nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận thì được áp dụng hệ số K bằng 1.

d) Không áp dụng phí biến đổi đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 30 m3/ngày đêm (C = 0)

1.3.3. Xác định số phí

1.3.3.1.Đối với nước thải sinh hoạt

a) Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí bảo vệ môi

trường đối với nước

thải sinh hoạt phải

nộp

(đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí

(m 3)

x

Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

(đồng/m 3)

x

Tỷ lệ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Giá bán nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

1 + Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với nước sạch là 5% (năm phần trăm)

Trang 29

trường đối với nước

thải sinh hoạt phải

nộp

(đồng)

sạch sử dụng của người nộp phí

(m 3)

đốivới nước thải sinh hoạt theo

quyếtđịnh của Hội đồng nhân dân

tỉnh,thành phố trực thuộc Trung

ương

(đồng/m 3)

của người nộp phí Trường hợp người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì áp dụng theo định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ đối với từng loại đối tượng sử dụng nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cho phù hợp với từng loại đối tượng sử dụng nước sạch

Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch sử dụng bình quân theo đầu người trong xã, phường, thị trấn

Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do

cơ sở tự kê khai và thẩm địnhcủa Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1.3.3.2.Đối với nước thải công nghiệp

đêm, chỉ phải nộp phí theo mức cố định f = 1.500.000 đồng/năm;

- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m3/ngày đêm trở lên, ngoài việc phải nộp phí cố định f = 1.500.000 đồng/năm, hàng quý phải nộp phí biến đổi (C) được tính theo công thức sau:

Trang 30

Cq

Tổnglượng nước thải ra

(m 3)

x

Hàm lượng COD trong nước thải

(mg/l)

x

Mức thu đối vớiCOD

(đồng/kg)

+

Hàm lượng TSS trong nước thải

(mg/l)

x

Mức thuđối vớiTSS

(đồng/kg)

x 10-3

Trong đó:

- Tổng lượng nước thải ra là lượng nước thải thực tế của cơ sở thải ra trong cả quý;

63/2013/TTLT-BTC-BTNMT

phí phải nộp bằng mức phí cố định nhân với hệ số K bằng 2 là: 3.000.000 đồng/năm (trừ trường hợp được quy định tại Điểm c – Khoản 2 – Điều 4 Thông tư này);

lên, số phí phải nộp hàng quý được tính theo công thức sau:

63/2013/TTLT-BTC-+ Cq được tính theo công thức quy định tại Điểm a Khoản 2 Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT

c) Xác định lượng nước thải ra:

Trang 31

- Đối với các cơ sở có đồng hồ đo lượng nước thải, lượng nước thải ra được xác định căn

cứ vào số đo trên đồng hồ;

định dựa trên kết quả đo đạc thực tế của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc được tính bằng 80% lượng nước sử dụng

1.3.4. Kê khai, thẩm định và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

1.3.4.1.Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

a) Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các tổ chức, cá nhân là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch Tổ chức, cá nhân là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hoá đơn bán hàng hàng tháng

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với các tổ chức, cá nhân,

hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn

thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Tùy theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, tuần nộp số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vào tài khoản tạm thu phí Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị theo quy định

Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tính toán số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được, lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, gửi Cơ quan quản lý thuế trên địa bàn

Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải mở sổ sách

kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt Tiền

Trang 32

thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch

cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của Mục lục Ngân sách nhà nước

cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế địa phương việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định

1.3.4.2.Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

a) Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ:

số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, bảo đảm tính chính xác của việc kê khai và tạo điều kiện cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định số phí của cơ sở, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải:

+ Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m3/ngày đêm trở lên, kê khai số phí phải nộp hàng quý theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT trong vòng 05 (năm) ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

+ Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh mục có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m 3/ngày đêm trở lên, kê khai số phí biến đổi phải nộp hàng quý trong vòng 05 (năm) ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo và

số phí cố định phải nộp một lần cho cả năm cùng thời điểm kê khai và nộp phí biến đổi của quý đầu tiên

trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng chậm nhất không quá 10 (mười) ngày kể từ khi có Thông báo về số phí phải nộp của Sở Tài nguyên và Môi trường

Ngày đăng: 18/03/2015, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w