1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận chương ii kế toán nghiệp vụ huy động vốn

33 662 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 766,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiểu luận chương ii kế toán nghiệp vụ huy động vốn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA: KẾ TOÁN -   -

Bài Tiểu luận môn: Kế toán ngân hàng

Đề Tài: Chương II :Kế Toán Nghiệp Vụ huy động vốn

Giảng viên hướng dẫn: Đào Thúy Hằng

Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Dương Văn Tỵ

2 Dương Văn Huy

3 Nguyễn Thị hải Yến

4 Nguyễn Thị Minh Phượng

Lớp: K5 QTDNCN A

****Thái nguyên ngày 11 tháng 10 năm 2011****

Thực hiện 11/10/20111

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là một yếu tố quan trọng để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinhdoanh nào, nó được coi là “chìa khóa” đảm bảo tăng trưởng và phát triển của xã hội.Các Ngân hàng thương mại, bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nềnkinh tế, hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng đã góp phần không nhỏ trongviệc thu hút lượng vốn lớn đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, thực hiệntái đầu tư thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế Các NHTM như một chiếc cầu nốichuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu, từ nơi có vốn đến nơi cần vốn Như vậy vaitrò của các NHTM là vô cùng quan trọng, là một điều kiện tiên quyết, không thể thiếucho sự phát triển kinh tế của nước ta Vậy nghiệp vụ huy động vốn của các NHTMnước ta hiện nay như thế nào? có những khó khăn thách thức gì? đứng trước tình hình

đó thì các NHTM phải làm gì để nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn, tiếptục khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển kinh tế đất nước Đó là những nộidung chúng em đề cặp trong bài tiểu luận này

Về bố cục bài tiểu luận, gồm có các phàn chính sau:

1 Phần I: Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn

2 Phần II: Thực trạng huy động vốn tại các ngân hàng hiện nay

3 Phần III: Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại các ngân hànghiện nay

Do kiến thức của chúng em còn hạn chế về cả lý luận lẫn kiến thức thực tế, nên nộidung của bài tiểu luận chưa thể phản ánh được đầy đủ mọi khía cạnh của vấn đề vàkhông tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự góp ý của cô để cho bài tiểuluận của chúng em được tốt hơn

CHÚNG EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Trang 3

Phân I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

I Khái niệm và vài trò hoạt động huy động vốn

a) Đối với ngân hàng:

Nguồn vốn huy động, nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốncủa ngân hàng, giữ vị trí quan trọng hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó lànguồn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế

Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Có thể nói, hoạt động huy động vốn góp phầngiải quyết “đầu vào” của NHTM

b) Đối khách hàng

Hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư

Nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cho họ có cơ hôi gia tăng tiêu dung trongtương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi

an toàn cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

c) Đối với xã hội

Quản lý được lượng tiền lưu thong trong xã hội

Định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế, cho từng vùng

Điều hòa được những nơi cần vốn và những nơi thừa vốn góp phần làm chonền kinh tế phát triển

II Các hình thức huy động vốn.

Trang 4

1 Nguồn vốn huy động tiền gửi:

- Tiền gửi không kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào Khách hàng có thể yêucầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng, hoặcchuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Đối với tài khoản tiền gửi này, mụcđích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện cáckhoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy, nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán.Tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp, tuy nhiên ngoài chi phí lãi, còn có chi phí phátsinh trong hoạt động phục vụ thanh toán

Để tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng phải đa dạng hóa và phục

vụ tốt các dịch vụ trung gian, huy động nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn

sẽ làm cho mức dư tiền gửi bình quân tại các ngân hàng luôn cao và ổn định, tạođiều kiện cho ngân hàng có thể sử dụng lượng tiền này để cho vay mà không làmảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng

- Cách tính lãi: tính theo phương pháp tích số

Số tiền lãi = Tổng tích số dưx Lãi suất tháng (hoặc lãi suất năm phải

trả được tính lãi 30 ngày 360 ngày)

- Tiền gửi có kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất địnhtheo kỳ hạn đã được thỏa thuận khi gửi tiền Mục đích của người gửi tiền là lấylãi cho nên ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn vì chủđộng được thời gian Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thỏathuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng Để

mở rộng khoản vốn này, ngoài biện pháp lãi suất, ngân hàng có thể thực hiện một

số biện pháp nhằm tạo nên tính lỏng cho loại tiền gửi có kỳ hạn như cho phépkhách hàng rút trước hạn hoặc sổ xố trúng thưởng…

- Cách tính lãi:

Trang 5

Số tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất x Thời gian gửi

phải trả (số dư)

- Tiền gửi tiết kiệm

Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng

để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ Làloại tiết kiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào

và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi Bao gồm :

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút theo yêu cầu mà khôngcần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu antoàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi Đối với ngân hàng, vì loại tiềnnày khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng phải bảo đảmtồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy,ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này (khoảng 0.2%/tháng)

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửitiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

Mục tiêu quan trọng của khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này là lợi tức

có được theo định kỳ Do vậy lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đốitượng khách hàng này Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳcao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Mức lãi suất còn thayđổi theo kỳ hạn gửi (3,6,9 hay 12 tháng), tuỳ theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm(VND, USD, EUR hay vàng), và tuỳ theo uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiềngửi

- Các loại tiền gửi tiết kiệm khác

Ngoài 2 loại tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm hầu hết các NHTM đều có thiết kếnhững loại tiền gửi tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang vớinét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhucầu của khách hàng và tạo ra rào cản dị biệt để chống lại sự bắt chước của các đốithủ cạnh tranh

Trang 6

b) Phát hành các giấy tờ có giá.

Đặc điểm của nguồn vốn này là lãi suất rất cao nhưng tính chất ổn định cũng khácao, không được rút trước hạn với bất kỳ lý do nào, muốn rút vốn chỉ có thể bán lại nótrên thị trường thông qua nghiệp vụ chiết khấu mà thôi Do vậy, nguồn vốn này chủyếu là dùng vào đầu tư trung và dài hạn

Nên khai thác tốt nguồn này thì trước khi thu hút phải tính được hiệu quả cónghĩa là phát hành thì phải được để làm gì, cho vay ở đâu, lãi suất thế nào, có đảmbảo hòa vốn và có lãi không, phải hạch toán đầy đủ trước khi phát hành như kỳ hạnhuy động, điều kiện phát hành, lãi suất, mối quan hệ loại tiền gửi này và tiền gửi tiếtkiệm, khả năng chuyển nhượng

Các loại trái phiếu NH

- Tính chất định danh: vô danh, dễ chuyển nhượng nhưng khó quản lý, ký danh:ngược lại

- Tính chất đảm bảo: trái phiếu có đảm bảo hoặc trái phiếu không có đảm bảo

- Theo đồng tiền ghi trên trái phiếu: trái phiếu NH bằng VNĐ, trái phiếu NHbằng ngoại tệ: USD…

- Theo việc bảo toàn giá trị của đồng vốn:

- Theo lãi suất:

- Theo phương thức trả lãi: trái phiếu trả lãi trước, trả lãi sau

 Phát hành trái phiếu ngang giá: ( Giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hànhtrái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu Trường hợp này xảy rakhi lãi xuất thị trường bằng lãi xuất danh nghĩa của trái phiếu

 Phát hành trái phiếu có chiết khấu:( giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là pháthành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu Phần chênh lệch giữa giá pháthành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu được gọi là chiết khấu tráiphiếu Xảy ra khi lãi xuất thị trường lớn hơn lãi xuất danh nghĩa của trái phiếu

 Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hànhtrái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu Phần chênh lệch giữa giá phát hànhtrái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu được gọi là phụ trooij trái phiếu Xảy

ra khi lãi xuất thị trường nhỏ hơn lãi xuất danh nghĩa của trái phiếu

c) Đi vay

 Vay của NHTW

Trang 7

Lẽ sống của NHTM là nhận ký thác và cho vay NHTM phải cho vay tới mức màNHTW cho phép để tối đa hoá lợi nhuận Nhưng không phải lúc nào hoạt động củangân hàng cũng thuận lợi Dầu thận trọng cách mấy trong việc cho vay, NHTM cũngkhó tránh khỏi có lúc thiếu khả năng chi trả hoặc kẹt quá tiền mặt.

NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, là cứu tinh của các ngân hàng trongnhững trường hợp vừa kể trên, là nguồn cho vay sau cùng ( Lend of last resort).Thông thường, tất cả các Ngân hàng Trung gian ( NHTG ) và các tổ chức tài chínhkhác được NHTW cho phép thành lập đều được hưởng quyền vay tiền tại NHTWtrong những tình huống thiếu hụt dự trữ hoặc quá kẹt vốn Cho dù NHTW áp dụngmức lãi suất chiết khấu hoặc lãi suất phạt cao hay thấp thế nào đi nữa, nó vẫn phải chocác NHTG vay khi họ kẹt thanh khoản để tránh những khủng hoảng tài chính khôngđáng xảy ra

Dù vay ít hay nhiều, vay thường xuyên hay chỉ thỉnh thoảng một năm đôi ba lần,dịch vụ vay từ NHTW vẫn là một khoản mục hiển nhiên trong tài sản nợ, vì không cóNHTG nào mà chưa hề vay của NHTW bao giờ kể từ khi thành lập thời gian vayngắn hay dài, hiệu quả của tiền vay cao hay thấp là phụ thuộc vào lãi suất chiết khấucủa NHTW và mức tiền vay của các NHTG

Như vậy NHTW luôn luôn là chủ nợ của hệ thống ngân hàng Nhưng đây cũng làvấn đề dễ bị nhầm lẫn Vị trí chủ nợ này là cần thiết để NHTW có thể điều tiết việc

mở rộng khối lượng tiền tệ và giám sát hệ thống NHTG Chính vì vậy các NHTMkhông bao giờ được phép gửi tiền có lãi tại NHTW, vì điều đó sẽ chôn vùi vị trí chủ

nợ của NHTW Nếu các ngân hàng gửi tiền tại NHTW thì đó chỉ thuần tuý là việc dựtrữ không có lãi Nếu NHTW là người nợ trực tiếp của hệ thống NHTM thì khi đó nókhông còn có khả năng tác động trực tiếp vào sự gia tăng khối lượng tiền tệ bằngchính sách tiền tệ của mình, vì bất cứ lúc nào các NHTM cũng có thể rút tiền của họ.Mối quan hệ hữu cơ giữa thị trường tiền tệ và thị trường tín dụng bị phá vỡ và NHTW

bị mất đi khả năng điều tiết của mình

NHTW cấp tín dụng cho NHTG qua hai hình thức chính:

- Tái chiết khấu (hoặc chiết khấu) hay còn gọi là tái cấp vốn

- Thế chấp (prisen en pesion) hay ứng trước (advances) có bảo đảm hay khôngbảo đảm

Ở Việt Nam hiện nay, có các loại cho vay của NHNN đối với NHTM như sau:

Trang 8

- Cho vay bổ sung nguồn vốn tớn dụng ngắn hạn: là hỡnh thức tài trợ vốn theo kếhoạch, chỉ phõn phối cho cỏc NHTM quốc doanh.

- Chiết khấu và tỏi chiết khấu trỏi phiếu kho bạc, khế ước mà cỏc ngõn hàng đócho cỏc khỏch hàng vay chưa đỏo hạn và cỏc thương phiếu

- Cho vay bổ sung vốn thanh toỏn bự trừ của cỏc tổ chức tớn dụng

 Vay từ cỏc NHTM và cỏc tổ chức tớn dụng khỏc

Ngoài cỏc loại vay đó nờu trờn, cỏc NHTM để đảm bảo vốn cho hoạt động kinhdoanh cũn vay vốn ở cỏc ngõn hàng khỏc, giữa cỏc NHTM và cỏc tổ chức tớn dụng cúthể cho vay lẫn nhau theo nguyờn tắc:

+ Cỏc ngõn hàng phải hoạt động hợp phỏp

+ Thực hiện việc cho vay và đi vay theo hợp đồng tớn dụng

+ Vốn vay cú thể được bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố hay xin bảo lónh củaNHTW

d) Huy động từ cỏc nguồn khỏc

Nguồn vốn uỷ thỏc, đầu tư, cho vay là nguồn vốn mà NHTM nhận được từ cỏc

tổ chức cung ứng vốn thụng qua NHNN hoặc qua thanh toỏn vốn giữa cỏc ngõn hàng,

để đỏp ứng nhu cầu cho vay vốn đối với cỏc đối tượng cú yờu cầu

Ngoài các nguồn vốn huy động trên các NHTM cũng có thể khai thác nguồnvốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, đây là nguồn vốn lớn, có thời hạn tơng đối dài từ

5 đến 50 năm với lãi suất tơng đối u đãi Khi các NHTM nhận các nguồn vốn này ờng có các điều kiện kèm theo rất chặt chẽ và việc cấp phát phải đúng nội dung chơngtrình của các dự án tài trợ

th-ở nớc ta khi thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế, Đảng và Nhà nuớc ta đãsáng suốt lựa chọn các đờng lối ngoại giao đúng đắn, trên tinh thần mở cửa của nềnkinh tế, làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới, thu hút các nguồn vốn đầu t của nớcngoài vào Việt nam Các nguồn vốn này có đóng gỏp rất quan trọng vào công cuộc đổimới công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi Ngân hàng Nhà nớc và NHTMphải tăng cờng mở rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế, từ đó tranh thủ và tiếp nhậncác nguồn vốn này

III Chứng từ và tài khoản sử dụng, phương phỏp hạch toỏn trong nghiệp vụ huy động vốn.

1.Kế toỏn nghiệp vụ tiền gửi

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiềncủa ngõn hàng, đõy là tiền của doanh nghiệp hoặc cỏ nhõn gửi vào ngõn hàng để

Trang 9

nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiếtkiệm.

Tài khoản sử dụng:

Nhóm tài khoản tiền gửi của khách hàng:

Tài khoản cấp I: TK 42- Tiền gửi của khách hàng

Tài khoản cấp II và III:

TK 421- Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND

TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4212- Tiền gửi có kỳ hạn

TK 4214- Tiền gửi vốn chuyên dùng

TK 422- Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

TK 4221- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4222- Tiền gửi có kỳ hạn

TK 4224- Tiền gửi vốn chuyên dùng

TK 423- Tiền gửi tiết kiệm bằng VND

TK 4231- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4232- Tiền gửi có kỳ hạn

TK 424- Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng TK

4241- Tiền gửi không kỳ hạn TK Tiền gửi có kỳ hạn

4242-TK 425- Tiền gửi của khách hàng nước ngoài VND 4242-TK

4251- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4252- Tiền gửi có kỳ hạn

TK 426- Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

Trang 10

TK 4261- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4262- Tiền gửi có kỳ hạn

TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi

TK 4911- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VND TK4912- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

TK 4913- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng VND TK4914- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

Nội dung và kết cấu các TK Tiền gửi từ TK 421 đến TK 426

Bên Nợ: Số tiền khách hàng đã sử dụng

Bên Có: Số tiền khách hàng chuyển vào ngân hàng

Số dư Có: Số tiền khách hàng hiện đang gửi tại NH

Nội dung và kết cấu của TK 491

Bên Nợ: Số lãi tiền gửi NH đã thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Số tiền lãi tích luỹ NH đã tính trước vào chi phí Số

dư Có: Số tiền lãi NH chưa thanh toán với khách hàng

Quy trình kế toán tiền gửi

1 Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi

Trang 11

Kế toán lãi phải trả cho khách hàng

1 Hàng tháng ngân hàng tính lãi phải trả cho khách hàng

Nợ TK 801 Trả lãi tiền gửi

Có TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi

2 Ngân hàng thanh toán tiền lãi cho khách hàng

Nợ TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi

Có TK 1011,1031

Sơ đồ kế toán tiền gửi KKH

- TK thích hợp bao gồm: TM, TG của KH khác cùng NH, TK thanh toán vốn giữa cácNH…

- NH tính lãi cho khách hàng theo phương pháp tích số, vào ngày gần cuối tháng vàlãi được nhập gốc

Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm

Séc lĩnh tiền mặt,c.từ t.toán

CP trả lãi

Trang 12

2 Khách hàng nhận tiền từ các khách hàng khác để gửi tiền tiết kiệm

Nợ TK 5012,1113,5212 Các hình thức thanh toán vốn giữa cácNH

Có TK 4231,4241… Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm

3 Khách hàng chuyển hạn tiền gửi tiết kiệm

Nợ TK 4232,4242… Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Có TK 4231,4241…Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

4 Khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm

Nợ TK 4231,4241, 4232, 4242… Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm

Có TK 1011,1031 Tiền mặt bằng VND hoặc ngoại tệ

- Kế toán lãi phải trả của tiền gửi tiết kiệm

1 Hàng tháng ngân hàng tính lãi phải trả cho khách hàng

Nợ TK 801 Trả lãi tiền gửi

Có TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi

3 Ngân hàng thanh toán tiền lãi cho khách hàng khi đến hạn

Nợ TK 491 Số tiền lãi thanh toán cho khách hàng

Có TK 1011,1031

-Kế toán Tiền gửi tiết kiệm KKH

 Tương tự Kế toán tiền gửi KKH, nhưng không được hưởng dịch vụ thanh toán,chỉ nộp và rút tiền mặt

 Tính lãi: theo phương pháp tích số

 Thời điểm tính lãi:

 Nếu KH không đến lĩnh lãi thì lãi lại được nhập gốc

Kế toán Tiền gửi tiết kiệm CKH

Trang 13

 Nguy ê n t ắc : Gửi có kỳ hạn thì không được rút trước hạn, nếu rút trước hạn sẽphải hưởng lãi suất khác nhỏ hơn lãi suất đúng hạn (Tùy vào chính sách củamỗi NH)

 Tính lãi theo món

 Hình thức trả lãi:

 Trả lãi định kỳ

 Trả lãi khi đáo hạn

 Hàng tháng: phải hạch toán lãi để ghi nhận vào chi phí trả lãi đều đặn, lãi hàngtháng tuyệt đối không nhập gốc

 Khi đáo hạn nếu KH không đến lĩnh tiền, NH sẽ nh ập l ãi v à o g ốc v à mở cho

KH một kỳ hạn mới tương đương với kỳ hạn cũ theo mức lãi suất hiện hành

Sơ đồ hạch toán tiền gửi CKH

-Loại trả lãi trước:

- Loại lãi trả sau

Trang 14

**** Xử lý trường hợp KH rút trước hạn

-Loại trả lãi trước

2 Kế toán ngân hàng phát hành các giấy tờ có giá.

CP trả lãi 388

Trả lãi

Trang 15

Giấy tờ có giá là các loại giấy có giá trị như tiền bao gồm các giấy chứng nhận của

tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ mộtkhoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kếtkhác giữa tổ chức tín dụng và người mua

Chứng từ

Các chứng từ gốc được sử dụng trong hạch toán là các liên giấy nộp tiền, uỷnhiệm thu (chi), séc và các loại kì phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

Tài khoản sử dụng

Nhóm tài khoản TCTD phát hành giấy tờ có giá

Tài khoản cấp I: TK 43- TCTD phát hành giấy tờ có giá

Tài khoản cấp II:

TK 431- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND TK

432- Chiết khấu giấy tờ có giá bằng VND TK

433- Phụ trội giấy tờ có giá bằng VND

TK 434- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng TK

435- Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

TK436- Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

TK 492- Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá

TK 4921- Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng VND TK4922- Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

Nội dung và kết cấu của các TK 431, 432, 434 và 435

Bên Nợ: Số tiền chi trả cho các giấy tờ có giá đã đến kỳ thanh toán

Bên Có: Số tiền thu về phát hành các giấy tờ có giá

Số dư Có: Số tiền của các giấy tờ có giá đã phát hành chưa đến kỳ

thanh toán cho người mua

Nội dung và kết cấu của TK 433,436

Bên Nợ: Phân bổ phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ

Trang 16

Bên Có: Phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ

Số dư Có: Phản ánh phụ trội GTCG chưa phân bổ cuối kỳ

Nội dung và kết cấu của TK 492 tương tự như của TK491

Quy trình kế toán

Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá theo mệnh giá (lãi sau)

1 Khi ngân hàng phát hành chứng từ có giá Nợ

Có TK 1011,1031 Mệnh giá + Lãi suất

Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá theo chiết khấu (lãi trước)

1 Khi ngân hàng phát hành chứng từ có giá

Nợ TK 1011,1031 Mệnh giá – Lãi suất

3 Kế toán vốn đi vay từ các TCTD khác và từ NHNN

Khi có nhu cầu bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể đi vay các

Ngày đăng: 18/03/2015, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tiền gửi KKH - tiểu luận chương ii kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Sơ đồ k ế toán tiền gửi KKH (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán tiền gửi CKH - tiểu luận chương ii kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Sơ đồ h ạch toán tiền gửi CKH (Trang 13)
Hình tổ chức - tiểu luận chương ii kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Hình t ổ chức (Trang 22)
Bảng 2: Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng ACB. - tiểu luận chương ii kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Bảng 2 Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng ACB (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w