1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

107 840 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ

TIÊU CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

PHÙNG THỊ LÊ OANH

LUẬN VĂN CỬ NHÂNNGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Tháng 07/2006Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trườngĐại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Phân tích hiệntrạng sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Đức-tỉnh

Bà Rịa Vũng Tàu” do Phùng Thị Lê Oanh, sinh viên khoá 28, ngành Kinh TếNông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày _

THÁI ANH HÒANgười hướng dẫn,

_

Ký tên, ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_

Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên, tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, anh chị emcùng những người thân đã hết lòng nuôi dạy và động viên tôi trong suốt thời gianqua để tôi có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm ThànhPhố Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế đã tạo điều kiện cho tôi đượchọc tập tại đây

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Thái Anh Hoà, người đã tận tìnhhướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Vô cùng biết ơn các thầy cô khoa Kinh Tế cùng toàn thể các thầy cô khác

đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt khoáhọc

Xin cảm ơn các chú, các anh phòng Kinh Tế Huyện Châu Đức, các anh, chị trong UBND Huyện Châu Đức cũng như toàn thể bà con nông dân đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong thời gian cho phép

Cuối cùng, xin gửi đến tập thể lớp Kinh Tế 28 cùng những bạn bè thânyêu đã cùng tôi học tập, chia sẻ buồn vui trong những năm tháng học tại trườngmột tình cảm chân thành nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Phùng Thị Lê Oanh

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHÙNG THỊ LÊ OANH, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh Tháng 07 năm 2006 Phân tích hiện trạng sản xuất và tiêu thụ hồtiêu của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Đề tài sử dụng số liệu thu thập được từ 90 hộ thuộc 3 xã trồng hồ tiêunhiều nhất tại huyện để phản ánh được thực trạng sản xuất cũng như tiêu thụ hồtiêu của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Đức, tỉnh bà Rịa Vũng Tàu nói chung

và ở 3 xã nói riêng Kết quả nghiên cứu cho thấy, với mức giá 18.800 đồng/kg,

vụ vừa qua người dân lỗ 642.000 đồng/0,1ha, thu nhập từ vườn mang lại rất bấpbênh, nông hộ chủ yếu là lấy công làm lời Đồng thời, việc trồng mới hồ tiêucũng không mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân vì NPV tính trên 0,1 ha là-7.650.710 đồng

Về tiêu thụ, hiện tại, sản phẩm hồ tiêu của nông hộ được các thương lái vàđại lí thu gom phân phối đến các công ty lớn ở Long Khánh và Thành Phố HồChí Minh Đây cũng là nguyên nhân khiến giá thu mua ở địa phương rất thấp, chỉdao động ở mức 17.000-20.000 đồng/kg

Bên cạnh đó, đề tài còn đi sâu nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đếnnăng suất hồ tiêu thông qua hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas và xác định được 6yếu tố quan trọng tác động đến năng suất đó là: phân kali, phân chuồng, laođộng, trình độ của chủ hộ, và bệnh trên cây nọc ở mức độ nặng và trung bình

Cuối cùng, thông qua những nghiên cứu và phân tích đó, đề tài đã xácđịnh được một số thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêuthụ hồ tiêu của nông hộ từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục, cụ thể lànhững giải pháp về vốn, về kĩ thuật, về chất lượng và giá cả

Trang 5

PHUNG THI LE OANH, Falcuty of Economics, Nong Lam University.July 2006 Analysis of current situation of pepper’s production and marketing offarm households in Chau Duc district, Ba Ria- Vung Tau province

The study used data collected from 90 households at three villages inChau Duc district to analyse the present situation of pepper’s production andmarketing in the study area The study results showed that household lossedaverage 642.000 VND per 0,1 hectare at the price rate of 18.800 VND perkilograme Their income got from pepper farming was so unstable and their mainsource of income was from their own family labor In addition, Net PresentValue was -7.650.710 VND showed that a new project of planning pepper maynot bring economic efficiency for farm households

For pepper marketing, pepper product was marketed in Long khanhdistrict and Ho Chi Minh City by middlemen That’s the reason why the localprice of peper was verry low It fluctuated between 17.000-20.000 VND perkilograme

Moreover, this study also analysed some factors which affected pepperyield By using Cobb-Douglas production function, this study determined 6important factors effected to productivity of pepper These were: potassiumfertilizer, manure, labor cost, education level of household head, and the level ofpepper disease

Finally, the study determined some strengths as well as weeknesses of pepper’sproduction and marketing and proposed some measures relating capital,technique, product quality and price to to improve the current situation

Trang 6

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh tế 62.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 6

Trang 7

3.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương 19

3.6 Đặc điểm sinh thái học và kĩ thuật trồng tiêu 21

4.1 Tình hình phân bố diện tích tiêu trên huyện 264.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tiêu tại huyện trong những năm

4.2.1 Thực trạng diện tích và tình hình sản xuất tiêu tại huyện 274.2.2 Thực trạng tiêu thụ tiêu tại huyện 274.3 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tiêu ở các hộ điều tra 28

4.3.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội và thực trạng sản xuất tiêu

4.3.2 Thực trạng tiêu thụ tiêu của nông hộ 414.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của 0,1 ha hồ tiêu trên địa

Trang 8

bàn huyện

43

4.4.3 Kết quả và hiệu quả cho 0,1 ha hồ tiêu của nông hộ

4.6.2 Hiệu quả kinh tế của các thành viên chính trong kênh 604.7 Những thuận lợi và khó khăn của hộ trồng tiêu 61

4.8 Một số giải pháp đề xuất nhằm khắc phục những khó khăn trong sản

Trang 9

5.2.2 Đối với chính quyền và ngân hàng địa phương 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2 Tình Hình Sử Dụng Đất trên Địa Bàn Huyện Năm 2005 15Bảng 3 Giá Trị Sản Lượng, Tốc Độ Tăng Trưởng Hàng Năm của Huyện 16 Bảng 4 Diễn Biến Dân Số của Huyện Giai Đoạn 2001-2005 17 Bảng 5 Diễn Biến Công Tác Khuyến Nông của Huyện Từ Năm 2000-2005 20Bảng 6 Định Mức Kĩ Thuật về Phân cho Tiêu Qua Các Năm 23Bảng 7 Phân Bố Diện Tích Trồng Hồ Tiêu trên Địa Bàn Huyện (Năm 2005) 26Bảng 8 Diễn Biến Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Tiêu tại Huyện 27Bảng 9 Thực Trạng Sản Xuất Hồ Tiêu của Các Hộ Điều Tra 28

Bảng 13 Tình Hình Sử Dụng Đất của Các Hộ Điều Tra 32

Bảng 16 Tình Hình Sử Dụng Giống của Các Hộ Điều Tra 35

Bảng 18 Kinh Nghiệm Trồng Tiêu của Các Hộ Điều Tra 38Bảng 19 Tình Hình Dịch Bệnh trên Nọc Tiêu của Nông Hộ theo Xã 40Bảng 20 Tình Hình Tham Gia Hoạt Động Khuyến Nông của Nông Hộ 41

Bảng 24 Chi Phí Chăm Sóc Hàng Năm cho 0,1ha Hồ Tiêu Thời Kì XDCB 45

Trang 11

Bảng 25 Tổng Hợp Chi Phí Cho 0,1ha Hồ Tiêu Thời Kì Xây Dựng Cơ Bản 46Bảng 26 Tổng Hợp Chi Phí Cho 0,1ha Hồ Tiêu Thời Kì Kinh Doanh 46Bảng 27 Kết Quả và Hiệu Quả Hàng Năm của 0,1 Ha Hồ Tiêu của Nông Hộ

Bảng 28 Bảng Chiết Tính NPV, IRR cho 0,1 Ha Hồ Tiêu Trồng Mới 50Bảng 29 Phân Tích Độ Nhạy Của NPV Theo Giá Bán Hồ Tiêu 51Bảng 30 Kết Quả Hồi Qui Hàm Sản Xuất Tiêu của Nông Hộ 53

Bảng 31 Kết Quả Kiểm Tra Hiện Tượng Đa Cộng Tuyến cho Hàm Sản Xuất

Bảng 32 Hiệu Quả Kinh Doanh của Đại Lí Thu Gom Tính Trên 50 Tấn Tiêu

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

TrangHình 1 Biểu Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Huyện Châu Đức Năm 2005 15Hình 2 Biểu Đồ Biến Động Diện Tích, Năng Suất Hồ Tiêu trên Huyện 25

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Một Số Hình ảnh Minh Hoạ

Phụ Lục 2 Chi Phí Cho 0,1 Ha Hồ Tiêu Năm Đầu XDCB

Phụ Lục 3 Chi Phí Chăm Sóc Hàng Năm Cho 0,1 Ha Hồ Tiêu Thời Kì XDCBPhụ Lục 4 Chi Phí Bình Quân Cho 0,1 Ha Hồ Tiêu Thời Kì Kinh Doanh

Phụ Lục 5 Chi Phí Cho Các Giai Đoạn Thời Kì Kinh Doanh Cho 0,1 Ha Hồ TiêuTrồng Mới

Phụ Lục 6 Quá Trình Loại Biến

Phụ Lục 7 Kết Xuất Hàm Sản Xuất Tiêu Của Nông Hộ

Phụ Lục 8 Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung

Phụ Lục 9 Mô Hình Hồi Quy Nhân Tạo

Phụ lục 10 Danh Sách Các Hộ Điều Tra

Phụ lục 11 Phiếu Điều Tra Nông Hộ

Trang 14

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, chiến lược CNH-HĐH nông nghiệp, phát triểnnông thôn của Nhà Nước ta đã được đưa vào thực hiện, và trở thành mục tiêuhàng đầu của các tỉnh thành trong cả nước Theo chủ trương của Nhà Nước ta,việc khai thác thế mạnh của từng vùng là thực sự cần thiết, mỗi địa phương phảitập trung sản xuất những cây, con có lợi thế của mình nhằm hạ giá thành, nângcao chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu củathị trường trong và ngoài nước Trong đó, cây hồ tiêu là một trong những câytrồng thế mạnh của vùng nhiệt đới, điển hình là một số vùng chuyên canh tiêu đãđược hình thành như: Bình Phước, Đăk-Lăk, Gia Lai, Bà Rịa -Vũng Tàu, PhúQuốc,Quảng Trị…

Như ta đã biết, cây hồ tiêu là một loại cây công nghiệp lâu năm có giá trịkinh tế cao, là loại gia vị không thể thiếu trong công nghiệp chế biến thực phẩm

và một số ngành công nghiệp khác Hiện nay, nước ta đã vươn lên đứng vị tríhàng đầu về xuất khẩu hồ tiêu với sản lượng xuất khẩu năm 2005 là 110.000 tấn.Theo cộng đồng hồ tiêu thế giới (IPC) thì hồ tiêu Việt Nam hiện đã có mặt ở 73quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Châu Đức là một trong những huyện có diện tích trồng tiêu lớn nhất vùngĐông Nam Bộ với năng suất bình quân 2,93 tấn/ha Giai đoạn 1997-2001, giátiêu có lúc lên đến 60.000 đồng/kg, việc trồng tiêu đã mang lại hiệu quả kinh tếcao cho nông hộ, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện được đời sống củangười dân địa phương Những thắng lợi đó đã khuyến khích phong trào trồng tiêulan rộng nhanh chóng với diện tích và sản lượng ngày càng tăng

Tuy nhiên, từ năm 2003 trở lại đây, do việc gia tăng diện tích tiêu mộtcách quá mức ở các quốc gia làm cho cung vượt cầu, giá tiêu xuất khẩu sụt giảmđáng kể kéo theo giá tiêu trong nước cũng giảm mạnh chỉ còn 15.000-20.000

Trang 15

đồng/kg Ngược lại giá các loại đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…liên tục tăng, nông dân trồng tiêu đứng trước khó khăn lớn là giá thành vượt giábán Thêm vào đó, do việc canh tác không đúng kĩ thuật nên hiện tượng dịchbệnh trên tiêu ngày càng lan rộng Cây vông vốn là loại cây nọc kiên cố và phổbiến nhất tại huyện bỗng chết hàng loạt dẫn đến sự mất mát và sụt giảm đáng kểsản lượng tiêu Một số loại nọc khác có khả năng thay thế được thì rất khó tìm

và chi phí cao (từ 45.000-60.000 đồng/nọc) Do vậy, việc khôi phục vườn tiêuhiện đang là mối lo lắng lớn của người dân tại huyện Châu Đức nói riêng và cảnước nói chung

Trước những bức xúc trong sản xuất nông nghiệp tại huyện, được sự đồng

ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh vàphòng Kinh Tế Huyện Châu Đức, dưới sự hướng dẫn của thầy Thái Anh Hoà, tôi

thực hiện đề tài:”Phân tích hiện trạng sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của nông

hộ trên địa bàn huyện Châu Đức- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” Đề tài nhằm phản

ánh tình hình sản xuất cũng như tiêu thụ hồ tiêu của người dân địa phương trongđiều kiện khó khăn này để thấy được những bấp bênh, những tồn tại trong quátrình trồng tiêu từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nhằm phản ánh được thực trạng sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của nông hộtrên địa bàn Huyện Châu Đức - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Nghiên cứu tình hình sản xuất tiêu của nông hộ

 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tiêu của nông hộ

 Tìm hiểu tình hình tiêu thụ tiêu của nông hộ trên địa bàn huyện

 Xác định những thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong quá trình sản

xuất và tiêu thụ hồ tiêu

 Đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế những khó khăn trên

1.3 Giới hạn của đề tài nghiên cứu

1.3.1 Nội dung nghiên cứu

Trang 16

 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa, y

tế, giáo dục…của huyện Châu Đức

 Sơ lược về tình hình sản xuất nông nghiệp ở địa phương

 Nghiên cứu tình hình sản xuất, tiêu thụ tiêu trên địa bàn huyện

 Nghiên cứu tình hình sản xuất tiêu của nông hộ

 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tiêu của nông hộ

 Tìm hiểu tình hình tiêu thụ tiêu của nông hộ trên địa bàn huyện

 Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và

tiêu thụ hồ tiêu của nông hộ

 Đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế những khó khăn trên

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn Huyện Châu

Đức, cụ thể số liệu sơ cấp được lấy từ là các xã: Kim Long, Bình Giã, QuãngThành

Phạm vi thời gian Đề tài được nghiên cứu từ ngày 20/03/06 đến ngày

Chương 2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu về các khái niệm sử dụng phục vụ cho đề tài nghiên cứu như:khái niệm kênh phân phối, cơ sở phân tích hồi quy, các chỉ tiêu đánh giá kết quảkinh tế…cũng như phương pháp thu thập và xử lí số liệu

Chương 3 Tổng quan

Giới thiệu một số tình hình cơ bản của huyện Châu Đức như: kinh tế xãhội, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng…đồng thời sơ lược hiện trạng chung về sảnxuất nông nghiệp ở địa phương

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 17

Tìm hiểu cụ thể về thực trạng sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của nông hộ, xácđịnh kênh phân phối hồ tiêu của huyện và hiệu quả của các thành viên trongkênh Bên cạnh đó, xác định một số thuận lợi, khó khăn trong quá trình trồng tiêutại địa phương từ đó đề xuất một số biện pháp hạn chế.

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị cho quá trìnhsản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở địa phương

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Khái niệm kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ là thành phần kinh tế chủ yếu và thông dụng nhất của nềnkinh tế nước ta với gần 80% dân số có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệphoặc có liên quan đến nông nghiệp Với điều kiện đất đai, địa hình như nước ta,

mô hình này rất phù hợp với quá trình sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa, sửdụng hiệu quả nguồn lực ở nông thôn Mô hình có một số lợi thế so với các môhình khác là: quy mô và vốn đầu tư ít tạo tính chủ động cho nông hộ trong việcthay đổi mô hình sản xuất và cơ cấu cây trồng vật nuôi để phù hợp với nhu cầuthị trường Đồng thời, việc chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng

dễ thực hiện…Do đó, kinh tế nông hộ đóng một vai trò quan trọng trong quátrình phát triển sản xuất nông nghiệp, phát huy khá đầy đủ tính tự chủ, năngđộng, không những đem lại sự thịnh vượng cho vùng nông thôn mà còn góp phầnthúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển

2.1.2 Khái niệm kênh phân phối

Kênh phân phối là con đường lưu thông hàng hoá từ người sản xuất đếnngưòi tiêu dùng

Kênh phân phối là một tập hợp các mối quan hệ sự kết hợp hữu cơ giữacác nhà sản xuất, các nhà trung gian phân phối đưa hàng hoá từ người sản xuấtđến người tiêu dùng cuối cùng

Kênh phân phối nông sản là một tập hợp các mối quan hệ giữa người sảnxuất, tổ chức hoặc cá nhân thu mua với người tiêu dùng trong việc mua bán nôngsản Đó là sự lưu chuyển của nông sản từ người sản xuất đến các tổ chức trunggian và tới tay người tiêu dùng Các nhóm người hoặc tổ chức tham gia vào kênhphân phối nông sản có thể là: người sản xuất, người thu gom,người bán buôn,người bán lẻ

Trang 19

Có hai dạng kênh phân phối đó là: kênh trực tiếp và kênh gián tiếp.

 Kênh trực tiếp: là kênh không có trung gian, là cầu nối gắn liền

người sản xuất với người tiêu dùng

 Kênh gián tiếp: là kênh có nhiều trung gian, sản phẩm từ người sản

xuất muốn đến được tay người tiêu dùng phải thông qua các trunggian này Càng qua nhiều trung gian, giá cuối cùng của sản phẩmcàng cao

2.2 Một số chỉ tiêu sử dụng nghiên cứu

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh tế

D

oanh thu (DT) Là chỉ tiêu cho biết tổng số tiền thu được cùng với mức

sản lượng và mức giá bán một đơn vị sản phẩm

Doanh thu = Sản lượng * Đơn giá bán sản phẩm

Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một đơn vị

diện tích

Năng suất = Sản lượng thu hoạch/ Diện tích trồng

Tổng chi phí (TC) Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra đầu tư vào

quá trình sản xuất Chỉ tiêu này nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô canh tác vàmức đầu tư của từng nông hộ:

TC = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Thuế nông nghiệp + Lãi vay + Chi phí khấu hao đầu tư cơ bản

Lợi nhuận (LN) Là phần lời thu được sau khi trừ tất cả các khoản chi phí

kể cả chi phí do gia đình đóng góp

LN = DT – TC

Thu nhập (TN) Là phần thu được sau khi trừ tất cả các khoản chi phí sản

xuất không kể đến chi phí do gia đình đóng góp

TN = DT – TC + Công lao động nhà = LN +Công lao động nhà

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

T

ỷ suất thu nhập/ C hi phí Chỉ tiêu này cho biết một đồng bỏ ra đầu tư

mang lại bao nhiêu đồng thu nhập

Tỷ suất thu nhập/Chi phí =TN/TC

Trang 20

ỷ suất lợi nhuận/ C hi phí Đây là chỉ tiêu cho biết một đồng bỏ ra đầu tư

mang lại bao nhiêu đông lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí = LN/TC

T

ỷ suất doanh thu/chi phí Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí đầu tư

mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng

Tỷ suất doanh thu/Chi phí = DT/CP

T

ỷ suất thu nhập/ D oanh thu Chỉ tiêu này nói lên rằng cứ một đồng

doanh thu tạo ra trong quá trình sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng thunhập

Tỷ suất thu nhập/Doanh thu = TN/DT

T

ỷ suất lợi nhuận/ D oanh thu Chỉ tiêu này nói lên rằng cứ một đồng

doanh thu tạo ra trong quá trình sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận

Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu = LN/DT

Hiện giá lợi ích: PVB = Bt * DF

Hiện giá chi phí: PVC = Ct * DF

Với Bt: lợi ích ở thời điểm t

Ct: là chi phí ở thời điểm t

DF: thừa số chiết khấu (discounting factor)

DF = 1/(1+r)t

r là suất chiết khấu

t: thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án, t= 0,1,2, n

Hiện giá ròng NPV (Net Present Value) Là tổng lợi ròng hàng năm đã

được chuyển sang hiện giá

NPV = 

n

t 0 (Bt – Ct)* DF = PVB – PVC

Trang 21

Trong đó: NPV là hiện giá thu nhập thuần

Nếu NPV > 0, dự án có hiệu quả, NPV càng lớn thì hiệu quả tài chính của

dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn

Suất nội hoàn IRR (Internal Rate of Return) Là suất chiết khấu mà tại

đó hiện giá lợi ích bằng hiện giá chi phí hay hiện giá ròng NPV bằng 0

Thời gian hoàn vốn PP(Payback Period) Là khoảng thời gian thu hồi

lợi ích quy về hiện tại bằng với số vốn đầu tư ban đầu Nếu PP càng ngắn, dự án

có tích khả thi càng cao chỉ tiêu này dùng để xác định khoản thời gian cần thiết

để thu hồi lại toàn bộ vốn đầu tư được tính theo công thức:

PP = Tổng số vốn đầu tư ban đầu / Thu nhập hàng kì

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp Là phương pháp phỏng vấn

trực tiếp những người có kinh nghiệm, uy tín ở địa bàn nghiên cứu, ở đây là các

hộ trồng tiêu ở địa phương Ta sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để chọn

ra 90 mẫu thuộc 3 xã có diện tích trồng tiêu nhiều nhất để nghiên cứu cho toànhuyện, gồm các xã Quãng Thành, Bình Giã, Kim Long, (mỗi xã 30 mẫu)

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Là phương pháp thu thập số

liệu gián tiếp liên quan đến: diện tích trồng, sản lượng, giá cả, công tác khuyếnnông, sự áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật…tại phòng Kinh Tế Huyện ChâuĐức, UBND Huyện Châu Đức và các phòng ban có liên quan

2.3.2 Phương pháp mô tả

Là phương pháp sử dụng số liệu có sẵn trong quá khứ và hiện tại để thểhiện thực trạng và tình hình của vùng nghiên cứu Cụ thể ở đây, số liệu thứ cấpdùng để mô tả tổng quan về điều kiện kinh tế -xã hội cũng như về thực trạng diệntích, sản lượng, năng suất hồ tiêu chung của huyện Số liệu sơ cấp dùng để mô tả

Trang 22

2.3.3 Phương pháp phân tích hồi quy

Các bước tiến hành như sau:

 Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh

tế

 Thiết lập mô hình kinh tế lượng để thể hiện mối quan hệ giữa các

biến số

 Ước lượng tham số của mô hình

 Kiểm định giả thiết của mô hình

LnY = LnA + α1LnX1 + α2 LnX2 + α3LnX3 + α4LnX4 + α5LnX5 + α6LnX6 + α7

LnX7 + α8 D1 + α9 D2 + ε

Dấu của các hệ số ước lượng αi nói lên mối tương quan thuận hay nghịchcủa các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình Đối với mô hình hàmsản xuất trên, kì vọng dấu của các hệ số ước lượng như sau:

Trang 23

α1>0, α2 >0, α3>0, α4>0 vì các yếu tố đầu vào như phân bón và lao động ta

kì vọng có tương quan thuận với năng suất hồ tiêu, nghĩa là khi tăng hay giảmcác yếu tố này thì năng suất cũng sẽ tăng hay giảm theo tương ứng

α5>0: số lần tham gia tập huấn khuyến nông có tác động tích cực đến năngsuất hồ tiêu vì tham gia lớp khuyến nông nhiều lần sẽ giúp người nông dân nắmvững kĩ thuật cũng như phương pháp phòng và trị bệnh cho cây tiêu vì thế năngsuất tiêu được kì vọng sẽ tăng lên

α6 >0: tương tự như trên, trình độ của chủ hộ càng cao thì khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật để ứng dụng vào canh tác tiêu càng cao, do đó làm gia tăng năng suất tiêu

α7<0, α8<0: dịch bệnh nặng và trung bình rõ ràng có tác động xấu đếnnăng suất nhiều hơn là dịch bệnh nhẹ (hoặc không bệnh), nên dấu kì vọng củachúng là âm

Trang 24

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN

3.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ tiêu trên thế giới

3.1.1 Tình hình sản xuất

Tiêu hiện nay là một mặt hàng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, hàngnăm lượng cung hồ tiêu trên thế giới bị chi phối bởi các quốc gia sản xuất nhiềutiêu như: Ấn Độ, Braxin, Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam từ năm 2002 trởlại đây, thị trường tiêu thế giới mất cân đối, cung vượt cầu Năm 2004, tổng cungthế giới là 351.000 tấn trong khi nhu cầu chỉ quanh quẩn ở mức 200.000 tấn.Theothống kê của Hiệp hội Hồ tiêu thế giới, trong năm 2005, sản lượng hồ tiêu củathế giới chỉ đạt gần 295 ngàn tấn, giảm 9% Hai nước có sản lượng hồ tiêu giảmmạnh là Brazil và Trung Quốc, giảm gần 40% trên tổng sản lượng Sản lượng hồtiêu thế giới giảm nhưng nhìn chung cán cân cung vẫn khá lớn so với cầu

3.1.2 Tình hình tiêu thụ

Do tiêu là chất gia vị nên nhu cầu ít biến động, nhu cầu chỉ tăng nhẹ trongkhi lượng cung thế giới hàng năm tăng tới 10% (ngoại trừ năm 2005, cung tiêugiảm 9%) Năm 2005, sản lượng tiêu thụ hồ tiêu trên thị trường thế giới là324.000 tấn, trong đó hạt tiêu đen chiếm tỷ trọng lớn 84% tương ứng với 271.000tấn Hiện nay các thị trường tiêu thụ tiêu lớn nhất thế giới là Luân Đôn, Châu Âu,Pháp…

Bảng 1 Sản Lượng Tiêu Thụ Hồ Tiêu Thế Giới

VT: T n ĐVT: Tấn ấn

Trang 25

3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ tiêu ở Việt Nam

3.2.1 Tình hình sản xuất

Tính đến nay, diện tích hồ tiêu trong cả nước đạt trên 52 ngàn ha, vượtmức kế hoạch đề ra cho năm 2010 (50.000 ha) Sản lượng hồ tiêu của Việt Namtrong năm 2005 đạt trên 107 ngàn tấn, tăng 7% so với năm 2004 Hàng năm,nguồn cung trong nước chủ yếu là ở các tỉnh Đông Nam Bộ, (54%), Tây Nguyên(23,7%), phần còn lại là các tỉnh Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nam Bộ vàmột số lượng khá lớn nhập từ Campuchia qua con đường tiểu ngạch

3.2.2 Tình hình tiêu thụ

Sản lượng xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu của Việt Nam ra thị trường thế giới

đã tăng đáng kể, từ 9.000 tấn năm 1990 lên 110.000 tấn năm 2005 Năm 2003,Việt Nam đã xuất khẩu 74.000 tấn chiếm 35,2% lượng xuất khẩu tiêu toàn thếgiới Đến năm 2004, lượng xuất khẩu đã lên đến 100.000 tấn, đem về cho ViệtNam 133 triệu USD Tỷ lệ hồ tiêu đạt tiêu chuẩn của Hiệp hội kinh doanh cácloại hạt của Mỹ (ASTA) và hồ tiêu trắng đã chiếm tới 35,41% tổng sản lượngxuất khẩu hồ tiêu năm 2005 của Việt Nam, so với mức 5,73% của năm 2001

Tính đến nay hồ tiêu Việt Nam đã xuất khẩu đến 72 nước trên toàn thếgiới các thị trường chính của Việt Nam là châu Âu chiếm 43,46%, Mỹ 20,1%, thịtrường Trung Đông 19,24%.Thành tựu này đã góp phần đưa Việt Nam trở thànhmột nước xuất khẩu hồ tiêu hàng đầu thế giới với sản lượng trung bình 100.000tấn/năm, chiếm 50% tổng sản lượng toàn cầu

3.3 Tổng quan về huyện Châu Đức

Trước đây, Châu Đức vốn là huyện Châu Thành thuộc tỉnh Đồng Nai, đếntháng 06/1994 mới sát nhập vào Bà Rịa-Vũng Tàu với tên mới là Châu Đức Đếnnay đã hơn 10 năm thành lập, huyện Châu Đức đã phát huy được năng lực củamình với lợi thế là vùng được ưu đãi về tài nguyên để phát triển nông nghiệp.Bên cạnh đó, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Huyện Ủy, sự tổ chức chặt chẽ củaUBND huyện, sự hỗ trợ tích cực của các sở, ban, ngành, nhất là sở NN&PTNTtỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cùng với tinh thần nỗ lực cần cù, nhạy bén với tiến bộkhoa học kĩ thuật, công nghệ của đông đảo nhân dân, huyện Châu Đức đã có

Trang 26

bước phát triển đáng kể trên mặt trận sản xuất nông nghiệp, thực sự trở thànhngành kinh tế quan trọng, là địa bàn phát triển nông sản hàng hóa trọng yếu củatỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

3.3.1 Điều kiện tự nhiên

Về vị trí địa lí Huyện Châu Đức là một trong năm huyện của tỉnh Bà Rịa

Vũng Tàu, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm ở phía Nam Diện tích tự nhiên là42.260 ha (xếp thứ 2/7 huyện thị của tỉnh)

 Phía Nam, cách 20 km là thị xã Bà Rịa, cách 40 km là thành phố

Vũng Tàu Đây là những trung tâm kinh tế, chính trị,văn hoá, khoahọc quan trọng của tỉnh

 Phía Tây giáp Huyện Tân Thành, nơi có khu công nghiệp Mỹ Xuân

A với nhiều tiềm năng phát triển

 Phía Đông giáp huyện Xuyên Mộc, nơi cùng với huyện Châu Đức

hợp thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây cũng đồng thời

là một trong những điểm du lịch sinh thái hấp dẫn của vùng ĐôngNam Bộ (rừng nguyên sinh, Biển Hồ Cốc, Biển Lộc An )

 Phía Bắc giáp Long Khánh- một trong những trung tâm kinh tế lớn

Về địa chất, thổ nhưỡng Đất đai trên huyện được phân loại theo các

nhóm chính sau:

 Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích lớn nhất, khoảng 30.685 ha (chiếm

72,61% diện tích đất tự nhiên) Đây là loại đất tích hợp cho hầu hết

Trang 27

các loại cây trồng hiện có ở huyện Châu Đức, đặc biệt là các loạicây lâu năm như: hồ tiêu, cà phê, điều, cao su, ca cao…

 Nhóm đất dốc tụ: có diện tích 5.759 ha (chiếm 13,63% diện tích đất

tự nhiên), phân bố ở địa hình thấp ven suối và hợp thuỷ Trong đó,chủ yếu là đất dốc tụ Bazan Loại đất này hiện đang sử dụng đểtrồng lúa 1-2 vụ /năm hoặc trồng cây lâu năm

 Nhóm đất đen trên Bazan: có diện tích 3.475 ha (chiếm 8,22% diện

tích đất tự nhiên) Đặc điểm điển hình là nhiều sỏi và đá lẫn, tầngdầy mỏng, ít thuận lợi cho phát triển cây lâu năm nhưng lại thíchhợp cho cây ngắn ngày

Về khí hậu, thuỷ văn, lượng mưa, độ ẩm Huyện Châu Đức nằm trong

vùng khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa, nhiêt độ cao đều quanh năm(trung bình là 25,40c), ít bão và sương mù Tuy nhiên, vào các tháng cuối năm có

sương muối xuất hiện với tần suất thấp Lượng mưa trung bình từ 1600-1950

mm, tăng dần từ phía Nam (Bà Rịa-1600mm) lên phía Bắc (Xuân 1950mm) Mùa mưa thường bắt đầu vào cuối tháng 4 đầu tháng 5 và kết thúc vàocuối tháng 10 đầu tháng 11, độ ẩm không khí từ 84%-90% Mùa khô, nhiệt độtrung bình cao, độ ẩm không khí từ 74%-80%

Lộc-3.3.2 Điều kiện kinh tế

Trước hết, ta xem xét đến tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện đượcthể hiện qua bảng 2 Qua đó ta thấy, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là42.260 ha, trong đó nông nghiệp là 37.583 ha, chiếm tỉ trọng rất lớn 88,93% sau

đó là đất chuyên dùng với 2.507 ha chiếm tỉ lệ 5,93%

Trong đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm có 12.578 ha chiếm33,46%, đất trồng cây lâu năm có 24.713ha, trong đó, cao su chiếm 9462 ha với65,75% , điều: 3.866ha chiếm 15,64%, hồ tiêu: 5.910ha chiếm tỷ trọng 15,73%,còn lại là một số cây công nghiệp lâu năm khác Có thể nói, tài nguyên đất sửdụng cho các ngành kinh tế quốc dân đạt cao ( 98,19%), diện tích đất chưa sửdụng chỉ còn 1,81% Đây thực sự là thành tích đáng ghi nhận của địa phương từtrước đến nay Mặt khác, việc gia tăng diện tích trồng cây lâu năm là một hướng

Trang 28

đi đúng đắn, vừa tạo ra sản phẩm có giá trị vừa góp phần tăng tỉ lệ che phủ, gópphần bảo vệ môi trường sinh thái Sau đây là biểu đồ hiện trạng sử dụng đất tạiđịa phương.

Bảng 2 Tình Hình Sử Dụng Đất trên Địa Bàn Huyện Năm 2005

Đất chưa

sử dụng

Nguồn tin: Kết xuất từ phần mềm Excel

Trang 29

Một chỉ tiêu quan trọng khác trong điều kiện kinh tế của huyện đó chính làgiá trị tổng sản lượng và tốc độ tăng trưởng hàng năm Bảng 3 đã tổng hợp cácchỉ tiêu này như sau.

Bảng 3 Giá Trị Sản Lượng, Tốc Độ Tăng Trưởng Hàng Năm của Huyện

VT: T ĐVT: Tấn ỉ

ng đồng

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Nông nghiệp 288.870 304.040 322.700 319.820 357.620

Tổng giá trị sản xuất 519.990 574.490 588.920 628.820 749.200Tốc độ tăng trưởng (%) 9,48 10,48 2,51 6,78 19,14 Nguồn tin: Phòng Kinh Tế Huyện Châu ĐứcBảng trên cho thấy tổng giá trị sản xuất của huyện ngày càng tăng, nếunăm 2001 đạt 519.990 tỷ đồng thì đến năm 2005 con số này đã là 749.200 tỷ.Trong đó, phần lớn giá trị là do hoạt động nông nghiệp mang lại, sau đó đến đónggóp của dịch vụ và cuối cùng là công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Tốc độtăng trưởng cũng tăng khá nhanh (từ 9,48% năm 2001 lên 19,14% năm 2005)

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện năm 2005 là: nông nghiệp 48,70%,thương mại dịch vụ 39,38%, công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp 11,92% Nhưvây, rõ ràng nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng rất lớn trong nền kinh tế huyện Thunhập bình quân theo đầu người hàng năm (tính theo giá thực tế) đều tăng, từ4.087.000 đồng/người/năm năm 2001 lên 5.894.000 đồng/người/năm cuối năm

2005, phấn đấu đến năm 2010 đạt 9.000.000 đồng/người/năm

Bên cạnh 2 chỉ tiêu trên, dân số là một chỉ tiêu quan trọng không thể bỏ

qua: Đến năm 2005, dân số toàn huyện là 154.491 người, đạt tốc độ tăng dân số

là 1,29%, trong đó, 87,8% là dân nông thôn tương ứng với 135.636 người Nhưvậy, đến nay nền kinh tế huyện Châu Đức vẫn là nền kinh tế nông nghiệp Tuynhiên, bảng trên cho ta thấy tốc độ tăng dân thành thị lại cao hơn so với dân nôngthôn, chứng tỏ quá trình đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ hơn trên địa bàn

Trang 30

huyện Dân số thành thị ngày càng tăng, cụ thể năm 2001, huyện có 17.823người, đến năm 2005 đã lên đến 18.894 người.Tiến trình này đang diễn ra theohướng có lợi cho nền kinh tế huyện vì hiện nay thu nhập mang lại từ nông nghiệprất bấp bênh trong khi các ngành khác như dịch vụ lại đang có điều kiện thuận lợi

để phát triển Như vậy, nâng dần tỷ trọng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ, hạn chế tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế là thật sự cần thiết

và hợp lí cho huyện nói riêng và cả nước nói chung Sau đây, bảng 4 trình bàycác số liệu cụ thể về vấn đề này

Bảng 4 Diễn Biến Dân Số của Huyện Giai Đoạn 2001-2005

bình (người)

Dân thành thị (người)

Tỷ lệ (%)

Dân nông thôn (người)

Tỷ lệ (%)

Nguồn tin: phòng Kinh Tế Huyện Châu Đức

Về việc sử dụng lao động:Trong những năm gần đây, huyện tăng cườnggiải quyết việc làm cho lao động nhiều hơn thông qua các nguồn vốn thực hiệncác dự án nhỏ phù hợp với điều kiện sản xuất, ngành nghề tại địa phương Trong

3 năm, huyện đã thực hiện giải quyết cho vay vốn để thực hiện 133 dự án nhỏ vớitổng vốn cho vay là 8.839 tỉ đồng, thu hút 1.729 lao động tham gia Ngoài ra,huyện còn kết hợp với các trung tâm, trường dạy nghề mở lớp dạy, đào tạo nghềcho 812 học viên là con em lao động nông thôn tham dự Đa số cá học viên saukhi hoàn thành khóa học đều được làm việc ở các công ty, xí nghiệp trong vàngoài tỉnh có thu nhập ổn định, góp phần giảm tỉ lệ lao động nhàn rỗi tại địaphương

3.3.3 Điều kiện xã hội

Về giáo dục và đào tạo Công tác phổ cập THCS hoàn thành và được

công nhận vào cuối năm 2003 Đội ngũ cán bộ, giáo viên đã qua đào tạo đạt

Trang 31

100% Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục và đào tạo được quan tâmđầu tư đáp ứng nhu cầu học tập của con em địa phương Đến nay, toàn huyện có

4 trường tiểu học và THCS đạt chuẩn quốc gia Giáo dục PTTH trên địa bàn đãđược quan tâm đầu tư nhiều hơn Toàn huyện hiện có 5 trường PTTH với 8300học sinh theo học

Trong 3 năm đã tổ chức cho 9 cán bộ, công chức theo học lớp đại họcnông nghiệp (chuyên ngành chăn nuôi và trồng trọt) Có 62 cán bộ xã, thị trấntheo học lớp trung cấp hành chính và trung cấp văn hoá Ngoài ra, hàng năm còn

tổ chức lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trênđịa bàn

Về y tế Cơ sở vật chất và trang thiết bị tương đối đảm bảo phục vụ nhu

cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn Hiện nay, huyện đã thực hiệnnâng cấp trung tâm y tế Huyện và xây dựng mới 5 trạm y tế tuyến xã, nâng tổng

số trạm y tế trên địa bàn lên 16 trạm Công tác chăm sóc sức khoẻ, khám và chữabệnh cho nhân dân được thực hiện đạt kết quả tốt

Về giao thông Trong những năm gần đây, hệ thống giao thông của

Huyện Châu Đức phát triển nhanh Các tuyến đường giao thông chính như MỹXuân-Xuân Sơn- Hòa Bình, Xà Bang-Láng Lớn, Quốc Lộ 65 nối liền Bà Rịa-Long Khánh ngày càng được nâng cấp, sửa chửa Đến nay, tất cả các tuyếnđường liên xã, liên thôn đã được nhựa hoá, cơ bản phục vụ được nhu cầu đi lại vàlưu thông hàng hoá của người dân trên địa bàn Huyện

Thông tin liên lạc Hệ thống thông tin liên lạc của huyện trong những

năm gần đây được quan tâm đầu tư đúng mức hơn Hệ thống bưu điện ngày càngđược mở rộng, số hộ đăng kí sử dụng điện thoại bàn, điện thoại di động ngàycàng tăng Đến năm 2005, bình quân đạt 8 máy trên 100 dân

Về điện nước Đến nay, lưới điện quốc gia đã phủ hết 16 xã, thị trấn trên

địa bàn huyện với số hộ sử dụng điện chiếm trên 93,4% Điện không những được

sử dụng phổ biến cho sinh hoạt mà còn phục vụcho sản xuất, kinh doanh ở địaphương Tại các trục lộ giao thông chính, các trung tâm xã…đều có hệ thốngđiện chiếu sáng

Trang 32

Trên địa bàn huyện có 2 chi nhánh cấp nước chính là: Chi Nhánh Cấp Nước KimLong và Chi Nhánh Trung Tâm Nước Sinh Hoạt & VSMT Với mạng lưới cáctuyến cấp nước trên 190 km, 12/15 xã, thị trấn đã cơ bản được cung cấp nước đầy

đủ Ngoài ra, nguồn nước giếng của địa phương còn phục vụ cho tưới tiêu

3.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương

Huyện Châu Đức có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, với diện tíchđất nông nghiệp chiếm 88,5% diện tích đất tự nhiên Những năm qua, cùng với

sự hỗ trợ và những chính sách tác động của nhà nước về khoa học công nghệ,đầu tư tín dụng, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn…Thêm vào đó là những nổlực lao động cần cù sáng tạo, nhạy bén, tiếp thu khoa học công nghệ của đôngđảo bà con nhân dân nên nền kinh tế huyện đã có những bước phát triển đáng kể,đời sống của nhân dân đã được cải thiện rõ rệt

3.4.1 Trồng trọt

Cây hàng năm Đã có sự chuyển đổi cơ cấu giống làm tăng năng suất, sản

lượng, phù hợp với nhu cầu thị trường Cụ thể như, các giống lúa mới, bông vải,khoai mì cao sản, rau, đậu các loại…đã được trồng địa trà trên toàn huyện Đấttrồng lúa được chuyển một phần sang trồng rau, màu như dưa hấu, bắp lai, cỏnuôi bò…cũng đạt năng suất cao mang lại hiệu quả cao cho nông dân

Cây lâu năm Đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ cây trồng kém hiệu quả

sang cơ cấu cây trồng mới, tận dụng tốt lợi thế đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.Đồng thời, kĩ thuật thâm canh tăng năng suất cũng được đưa vào sử dụng rộngrãi Hồ tiêu là cây trồng thế mạnh của vùng đã được tập trung phát triển, gópphần duy trì ổn định mức tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp Diện tíchtrồng tiêu tăng nhanh từ 3669 ha (năm 2001) lên đến 5910 ha (năm 2005) Diệntích cây điều từ 2780 ha (năm 2001) tăng thêm 520 ha (năm 2005), phát triển chủyếu giống điều ghép cao sản, có năng suất cao, phẩm chất tốt Bên cạnh đó, cây

ăn quả cũng ngày càng được phát triển cả về chất lượng lẫn số lượng như: sầuriêng, măng cụt, mãng cầu na…

3.4.2 Chăn nuôi

Trang 33

Từ năm 2004, do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, đàn gia cầm củahuyện đã giảm sút đáng kể Hiện nay, được sự hỗ trợ của nhà nước, chăn nuôi giacầm đang dần khôi phục Bên cạnh đó, đàn gia súc huyện lại phát triển nhanh,chủ yếu là bò, dê và heo Tổng đàn bò năm 2005 đã lên đến 10.800 con, gấp 2,4lần so với năm 2001 Tổng đàn heo cũng gia tăng, hiện nay huyện có khoảng51.350 con Dê cũng được chú trọng phát triển Tuy giá dê giống giảm mạnhnhưng giá dê thịt vẫn ở mức nông dân chấp nhận nên những khu vực có điều kiệnvẫn tiếp tục phát triển đàn nuôi Nhìn chung, các tiến bộ khoa học kĩ thuật đãđược áp dụng đại trà trong chăn nuôi của huyện, chủ yếu là giống mới, kĩ thuậtnuôi, phòng trị bệnh, mô hình kết hợp…

3.5 Các hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương

3.5.1 Khuyến nông

Công tác khuyến nông đã được quan tâm thực hiện kể từ khi huyện mớiđược thành lập (06/1994) Diễn biến hoạt động này như sau:

Bảng 5 Diễn Biến Công Tác Khuyến Nông của Huyện Từ Năm 2000-2005

312 lớp tập huấn khuyến nông cho người dân địa phương Trong đó số lớp tậphuấn về trồng tiêu, cà phê là 106 lớp (chiếm 33,97% số lớp), chủ yếu là phòngtrừ sâu bệnh và trình diễn phân bón vi sinh hữu cơ cho tiêu, cà phê Huyện cũng

đã thành lập được 15 câu lạc bộ khuyến nông xã và 15 tủ sách khuyến nông cho

15 xã

3.5.2 Công tác tín dụng

Trang 34

Hiện nay, nguồn tín dụng chủ yếu của huyện là ngân hàng NN&PTNT, vàmột phần từ tư nhân Tính đến năm 2005, toàn huyện đã có 11.300 hộ được vayvốn để sản xuất kinh doanh với tổng số dư nợ cho vay hơn 240 tỷ đồng Đặc biệt,nhu cầu vay vốn của hộ nghèo cũng được quan tâm đúng mức với số vốn là32,179 tỉ đồng 100% con em thuộc diện hộ nghèo được miễn giảm học phí…

3.6 Đặc điểm sinh thái học và kĩ thuật trồng tiêu

Cây tiêu có tên khoa học là Piper Nigrum L thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae).Đây là loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao Sản phẩm từ tiêu được

sử dụng rộng rãi như một loại gia vị trong công nghiệp chế biến thực phẩm vàcác ngành công nghiệp khác Hiện nay, trên thế giới, những nước có diện tíchtiêu lớn nhất là: Indonesia, Brazin, Ấn độ, Việt Nam…Việt Nam hiện là nướcxuất khẩu hồ tiêu hàng đầu thế giới với sản lượng xuất khẩu năm 2005 đạt110.000 tấn

3.6.1 Đặc điểm sinh thái học cây tiêu

 Cành tược: mọc ra từ mầm nách lá ở những cây tiêu dưới 1 năm

tuổi và hợp thẳng với tiêu một góc nhỏ hơn 450 Nếu dùng cànhtược làm hom thì tiêu chậm ra hoa hơn cành mang trái nhưng tuổithọ dài hơn (20-30 năm)

 Nhánh ác: là những cành mang trái, mọc ra từ các mầm của nách lá

ở phần ngọn của thân chính, có góc độ phân cành 450 Cành nàyngắn hơn cành tược, lóng ngắn, khúc khuỷu, mọc thành cấp hai.Nếu dùng làm hom sẽ mau ra trái nhưng năng suất thấp

 Dây lươn: mọc ở gần mặt đất từ mầm nách lá, xu hướng bò trên

mặt đất, mọc dài ra, lóng dài nên thường làm tiêu hao chất dinh

Trang 35

dưỡng của thân chính và nhánh ác Tuy hom của nó có tuổi thọ vànăng suất cao nhưng tỉ lệ sống thấp và ra hoa chậm.

Lá Lá tiêu thuộc lá đơn, hình trái tim, mọc cách, cuốn lá dài từ 2-3 cm,

phiến lá dài từ 10-15 cm, rộng từ 5-10 cm thay đổi tuỳ theo giống Mặt lá nhẵnbóng, có màu xanh nhạt đến xanh thẫm, dưới mặt lá có màu xanh lục

Hoa Hoa tiêu dài từ 7-10 cm, có từ 20-60 hoa mọc theo hình xoắn ốc Có

thể là loại lưỡng tính hay đơn tính

Trái Trái tiêu thuộc trái hạch, chỉ mang một trái dạng hình cầu Đường

kính từ 4-8 mm Thời gian từ lúc ra hoa đến khi thu hoạch kéo dài 7-10 tháng Ởmiền Nam, trái chín tập trung vào khoảng tháng 1-2 trong năm, có khi kéo dàiđến tháng 4-5

Hạt Cấu tạo bởi 2 lớp: bên ngoài là vỏ hạt, bên trong chứa phôi nhủ và

các phôi, đây là bộ phận tiêu dùng của tiêu

3.6.2 Kĩ thuật trồng tiêu

Thời vụ Thời vụ trồng tiêu thay đổi tuỳ theo các vùng có khí hậu khác

nhau Thông thường tiêu được trồng vào đầu mùa mưa để giảm bớt công tưới Ởnước ta, thời vụ trồng ở những vùng chủ yếu như sau:

 Miền Trung: trồng vào đầu tháng 08-09, và thu hoạch vào tháng

Giống chủ yếu Khâu chọn giống có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong

việc kiểm sâu bệnh, tăng năng suất…do đó, muốn đạt năng suất cao, đòi hỏi phải

có quy trình chọn giống thích hợp, xanh tốt, khoẻ mạnh, ít sâu bệnh, đủ ngàytuổi…Hiện nay, một số giống tiêu phổ biến ở Việt Nam là: Tiêu Quảng Trị, VĩnhLinh, Sẽ, Trâu, Phú Quốc…ngoài ra, còn có giống nhập ngoại là Laba Belang

Trang 36

Toeng (kháng được bệnh tiêu điên), nguồn gốc từ đảo Sarawaak nhập vào ViệtNam năm 1971.

Cây nọc Cây nọc là cây chống đỡ cho tiêu trong quá trình sinh trưởng.

Có các loại nọc như: nọc chết, nọc sống, nọc xây Tuy nhiên, với điều kiện củacác hộ trồng tiêu tại Huyện, nọc sống là loại nọc chủ yếu Nọc sống thường làmbằng các loại cây như: anh đào giả, đại bình linh, lồng mức, vông, dâu tằm ăn,…

Chăm sóc Gồm các công đoạn sau:

 Trồng dặm: 15 ngày sau khi trông phải kiểm tra để pháthiện câychết và dặm lại những nơi đó Cây dặm phải được ươm sẵn trongbầu đất, không nên dặm bằng hom Nếu sau 1-2 năm mà cây chếtthì kéo dây ở gần đó chôn xuống đất và chặt để bổ sung cho nọc đó

 Tưới, thoát nước: tốt nhất là tước gốc hoặc tưới phun Làm bồn đắp

bờ xung quanh để giữ nước (bờ cao 10-15cm) Tránh xịt trực tiếpvào gốc làm lòi rễ tiêu Khoảng cách giữa các lần tưới đối với câylớn là 7-10 ngày/lần, đối với cây nhỏ là 2-3 ngày/lần Tuy nhiên tùytheo mùa mà chủ động nước tưới

 Bón phân: các loại phân thường sử dụng để bón cho tiêu là: Ure,NPK, Lân, Kali và phân hữu cơ

Bảng 6 Định Mức Kĩ Thuật về Phân cho Tiêu Qua Các Năm

Nguồn tin: Trồng tiêu thế nào cho hiệu quả?, tập 9, ThS Trần Văn Mùa, NXB trẻ-2001

Buộc dây, xén tỉa tạo hình: khi tiêu mọc dài được 20-30cm thì lấy

dây buộc cho tiêu dính vào nọc, buộc suốt cho đến khi nào tiêu bòhết cây nọc Nếu mùa mưa, 5-7 ngày buộc một lần; mùa nắng 10ngày buộc một lần Sau khi tiêu cao 1m thì cắt chừa khoảng 3-4 đốt

để mọc 2 dây mới, nuôi tược đó Khi tược nào mọc khoảng 10 mắt

Trang 37

thì cắt chỉ còn 4-5 mắt để ra tược mới Khi tiêu đã ra trái thì tỉacành tược, dây lươn, những năm đầu tỉa lá ác đi.

Làm cỏ, xới đất, vun gốc: khâu này kết hợp với bón phân (thao tác

liên hoàn: làm cỏ-xới đất-bón phân-vun gốc Thường vun gốc cao10-15cm , 1-2 năm đầu thì xới nhẹ xung quanh gốc, tiêu ra trái thìxới nhẹ giữa các hàng hoặc khi bón phân

Tủ gốc, đôn dây: mùa khô ở đồng bằng nam bộ, cây tiêu nhỏ nên

được tủ gốc bằng rơm rạ, bã mía…để giữ ẩm cho tiêu Kĩ thuật đôndây tiêu chỉ áp dụng khi trồng tiêu bằng dây lươn vì dây mọc dài

mà chưa ra trái Tiến hành đôn dây sau 1 năm trồng, đào mươngquanh gốc và lấp dây xung quanh để lòi đầu ngọn 20-30cm

Phòng trừ sâu bệnh Hạn chế việc làm đứt rễ tiêu, tưới nước đầy đủ trong

mùa khô, thoát nước kịp thời trong mùa nắng, đảm bảo cho bộ rễ tiêu khỏe mạnh,

đủ sức đề kháng các loại nấm, không dùng phân hữu cơ chưa hoại bón cho tiêu.Phun xịt nấm định kì, mỗi tháng 1 lần trong mùa cao điểm (tháng 7-8 DươngLịch) Khi sử dụng thuốc trừ sâu phải lưu ý đọc kĩ hướng dẫn trước khi dùng đểtránh tình trạng tổn thương tiêu

Thu hoạch Sau khi trổ bông từ 8-10 tháng thì trái chín và thu hoạch

được Ở miền Nam, thu hoạch tiêu từ tháng 12 đến tháng 3 Sau khi hái , đemtiêu về ủ từ 1-2 ngày cho tiêu tiếp tục chín sau đó tách hạt đem phơi với nắngkhoảng 3-4 ngày Độ ẩm của hạt khi bảo quản là <150C

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trang 38

Từ những năm 1960, nghề trồng tiêu đã sớm được hình thành và trở thànhmột trong những ngành nghề chủ lực của nông nghiệp huyện Tuy nhiên, lúc bấygiờ, tiêu được trồng với quy mô nhỏ, manh mún và vẫn còn mang tính tự phátcủa người dân Sau năm 1995, giá xuất khẩu tiêu tăng mạnh làm cho giá tiêutrong nứơc tăng cao, cải thiện một bước đời sống của người dân nên phong tràotrồng tiêu nhanh chóng lan rộng khắp huyện với quy mô và sản lượng ngày càngtăng Nếu năm 1995, huyện chỉ có 165 ha với sản lượng 206 tấn, năm 2000 là

700 ha và 1.400 tấn, thì đến năm 2005, toàn huyện đã có 5.950 ha đất trồng tiêuđạt sản lượng 6.864 tấn, và dự tính đến năm 2010, diện tích tiêu sẽ đạt trên 6.000

ha với 7400 tấn Hình 2 dưới đây sẽ thể hiện biến động về diện tích và sản lượng

hồ tiêu trên địa bàn huyện giai đoạn 1990-2010

Hình 2 Biểu Đồ Biến Động Diện Tích, Năng Suất Hồ Tiêu trên Địa Bàn Huyện

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000

1990 1995 2000 2005 2010

diện tích sản lượng

Nguồn tin: Phòng Kinh Tế Huyện Châu Đức

4.1 Tình hình phân bố diện tích tiêu trên huyện

Trang 39

Theo thống kê của phòng Kinh Tế Huyện Châu Đức, toàn huyện có 5.950

ha đất trồng tiêu, trong đó 3 xã: Kim Long, Quãng Thành và Bình Giã là những

xã có diện tích trồng tiêu lớn nhất với tỉ lệ tương ứng là 12,59%, 10,84% và9,93%, các xã có diện tích tiêu hạn chế nhất là Cù Bị (0,61%) và Suối Nghệ(2,22%) do điều kiện về đất đai ít phù hợp với hồ tiêu, vì ở các xã này, cây cao suđược trồng chủ yếu Số liệu cụ thể ở các xã được thể hiện qua bảng sau

Bảng 7 Phân Bố Diện Tích Trồng Hồ Tiêu trên Địa Bàn Huyện (Năm 2005)

Nguồn tin: Phòng Kinh Tế Huyện Châu Đức

4.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tiêu tại huyện trong những năm gần đây 4.2.1 Thực trạng diện tích và tình hình sản xuất tiêu tại huyện

Năm 2001, diện tích trồng tiêu của huyện là 3.669 ha đạt sản lượng2.489,2 tấn Đến năm 2005, diện tích này đã tăng lên đến 5.910 ha đạt tốc độ tăng

Trang 40

bình quân theo đó cũng tăng lên đến 26,06% Ngược lại, năng suất hồ tiêu có xuhướng giảm Cụ thể, trước năm 2003, năng suất tăng nhưng sau đó giảm, chỉ còn1,4 tấn/ha vào năm 2005 Một trong những nguyên nhân của sự sụt giảm này là

do tình trạng bệnh trên cây nọc, đặt biệt là cây vông ngày càng phổ biến Thêmvào đó là sự tăng giá của các yếu tố đầu vào… đã gây trở ngại cho nông hộ trongviệc đầu tư, chăm sóc vườn tiêu

Bảng 8 Diễn Biến Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Tiêu tại Huyện

BQ (%)

Nguồn tin: Phòng Kinh Tế Huyện Châu Đức

4.2.2 Thực trạng tiêu thụ tiêu tại huyện

Nông hộ trên huyện tiêu thụ tiêu chủ yếu thông qua hệ thống thương lái.Người dân có thể bán trực tiếp cho các đại lí thu mua nông sản hoặc bán cho cácthương lái để họ lại phân phối đến các đại lí này Tính đến nay, toàn huyện đã có

7 doanh nghiệp thu mua nông sản với tổng số vốn đăng kí kinh doanh là 6,242 tỉđồng, và rất nhiều thương lái vừa và nhỏ, do đó lượng tiêu sản xuất hàng năm củangười dân đã được đội ngũ thương lái này thu mua khá kịp thời Thị trường tiêuthụ tiêu cuả huyện hiện nay chủ yếu là các kho lớn ở Long Khánh và Thành Phố

Hồ Chí Minh

Tiêu thụ tiêu ở đây cũng có nhiều hình thức, đa số người nông dân bántrực tiếp cho các đại lí thu mua rồi lấy tiền ngay Trên huyện còn có một hìnhthức tiêu thụ tiêu khác là: một số đại lí thu mua nông sản kiêm chức năng phânphối vật tư nông nghiệp Họ sẽ bán chịu phân bón, thuốc trừ sâu cho nông dân

và nhận lại số tiền này sau khi người dân thu hoạch xong và bán sản phẩm cho

họ

4.3 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tiêu ở các hộ điều tra

Ngày đăng: 18/03/2015, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Biểu Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Huyện Châu Đức (Năm 2005) - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Hình 1. Biểu Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Huyện Châu Đức (Năm 2005) (Trang 28)
Bảng 4. Diễn Biến Dân Số của Huyện Giai Đoạn 2001-2005 - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 4. Diễn Biến Dân Số của Huyện Giai Đoạn 2001-2005 (Trang 30)
Bảng 5. Diễn Biến Công Tác Khuyến Nông của Huyện Từ Năm 2000-2005 - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 5. Diễn Biến Công Tác Khuyến Nông của Huyện Từ Năm 2000-2005 (Trang 33)
Hình 2. Biểu Đồ Biến Động Diện Tích, Năng Suất Hồ Tiêu trên Địa Bàn Huyện - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Hình 2. Biểu Đồ Biến Động Diện Tích, Năng Suất Hồ Tiêu trên Địa Bàn Huyện (Trang 38)
Bảng 7. Phân Bố Diện Tích Trồng Hồ Tiêu trên Địa Bàn Huyện (Năm 2005) - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 7. Phân Bố Diện Tích Trồng Hồ Tiêu trên Địa Bàn Huyện (Năm 2005) (Trang 39)
Bảng 8. Diễn Biến Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Tiêu tại Huyện - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 8. Diễn Biến Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Tiêu tại Huyện (Trang 40)
Bảng 10. Trình Độ Học Vấn của Các Hộ Điều Tra - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 10. Trình Độ Học Vấn của Các Hộ Điều Tra (Trang 42)
Bảng 13. Tình Hình Sử Dụng Đất của Các Hộ Điều Tra - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 13. Tình Hình Sử Dụng Đất của Các Hộ Điều Tra (Trang 44)
Hình thức vay Số hộ (hộ) Tỉ lệ (%) Năng suất (tấn/ha) - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Hình th ức vay Số hộ (hộ) Tỉ lệ (%) Năng suất (tấn/ha) (Trang 45)
Bảng 14. Tình Hình Vay Vốn của Nông Hộ - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 14. Tình Hình Vay Vốn của Nông Hộ (Trang 45)
Bảng 15. Quy Mô Trồng Tiêu của Các Hộ Điều Tra - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 15. Quy Mô Trồng Tiêu của Các Hộ Điều Tra (Trang 46)
Bảng 16. Tình Hình Sử Dụng Giống của Các Hộ Điều Tra - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 16. Tình Hình Sử Dụng Giống của Các Hộ Điều Tra (Trang 47)
Bảng 17. Tuổi Vườn Tiêu của Nông Hộ Phân theo Xã - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 17. Tuổi Vườn Tiêu của Nông Hộ Phân theo Xã (Trang 49)
Bảng 18. Kinh Nghiệm Trồng Tiêu của Các Hộ Điều Tra - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 18. Kinh Nghiệm Trồng Tiêu của Các Hộ Điều Tra (Trang 50)
Bảng 20. Tình Hình Tham Gia Hoạt Động Khuyến Nông của Nông Hộ - PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU CỦA  NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Bảng 20. Tình Hình Tham Gia Hoạt Động Khuyến Nông của Nông Hộ (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w