CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM THÀNH TỰU: Tổng đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt Nam những năm gần đây đã đạt mức 10% GDP (tỷ trọng này là rất cao so với tiêu chuẩn quốc tế). Số người được dùng nước sạch tăng từ 26% dân số năm 1993 lên đến 49% dân số năm 2002. Tỷ lệ số người có hố xí vệ sinh tăng từ 10% lên 25% dân số. WORLD BANK: “hơn 20 năm qua, Việt Nam đã thành công lớn trong đảm bảo lợi ích từ các đầu tư vào cơ sở hạ tầng được chia sẻ trên khắp đất nước” HẠN CHẾ:
Trang 1ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2 GIỚI THIỆU CHUNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Trang 3MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CƠ SỞ HẠ
TẦNG VIỆT NAM
Trang 4KHÁI QUÁT VỀ
CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM
THÀNH TỰU:
Tổng đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt Nam những năm gần đây đã đạt
mức 10% GDP (tỷ trọng này là rất cao so với tiêu chuẩn quốc tế)
Số người được dùng nước sạch tăng từ 26% dân số năm 1993 lên đến
49% dân số năm 2002 Tỷ lệ số người có hố xí vệ sinh tăng từ 10% lên 25% dân số
WORLD BANK: “hơn 20 năm qua, Việt Nam đã thành công lớn trong
đảm bảo lợi ích từ các đầu tư vào cơ sở hạ tầng được chia sẻ trên khắp đất nước”
HẠN CHẾ:
Về cảng biển hiệu suất cảng biển Việt Nam được xếp thứ bảy trong số 9 nước Đông Á
Nước ta chưa có cảng trung chuyển quốc tế
Về hàng không : 2 sân bay quốc tế ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nhưng đều kém các sân bay quốc tế trong khu vực
Về đường cao tốc : nước ta mới có được vài trăm km đường cao tốc
Về cung cấp điện : tiêu dùng điện theo đầu người ở nước ta hiện vào khoảng
232 Kwh
Về liên lạc, viễn thông : còn hạn chế: giá dịch vụ viễn thông quá đắt giá thuê bao đường truyền cực kỳ cao, nhiều thủ tục phiền hà; tốc độ truy cập Internet quá chậm; thương mại điện tử không phát triển
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CSHT VIET NAM
Trang 5Bảng 1: Giá sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo đối tượng đơn vị trong nước và nước ngoài
Hàng hóa, dịch vụ/
đối tượng tiêu thụ Đơ n vị Trong nước
Nước ngoài Chênh lệch (%)
Điện:
đ/kwh 840 1.045 124 Kinh doanh đ/kwh 840 1.045 124 Sinh hoạt đ/kwh 500 ‟ 1.397 1.320 ‟ 1.617 264 ‟ 115 Giá bán nước:
đ/m3 2.700 5.500 203 Hải Phòng đ/m3 2.700 5.500 203 Hải Dương đ/m3 3.000 6.000 200 Giá quảng cáo truyền hình
(VTV3, 17h ‟ 19h)
triệu đồng 3,2 17 530
Giá dịch vụ đăng kiểm, giám sát kỹ
thuật định kỳ vỏ tàu biển đang dùng triệu đồng/ lần 1,9 10 525
Cước hành khách tàu hỏa HN ‟
TP.HCM (giường tầng 1) Nghìn đồng /lượt 732 1.093 149
Trang 6Bảng 2: Đơn giá thuê đất tại các đô thị Việt Nam so với mức trung
bình của Trung Quốc (USD/m2/năm)
Trang 7CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
Trang 8STT Hạng mục Giai đoạn
2002-2010
Giai đoạn 2011-2020
Tổng GĐ 2002-2020
BQ/năm GĐ 2002-2020
Trang 9I HIỆN TRẠNG
1 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng
2 Hiện trạng về vận tải:
II.NGUYÊN NHÂN:
III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020 :
IV NHU CẦU VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH GIẢI
PHÁP, CHÍNH SÁCH TẠO VỐN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Trang 10I HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM :
1.Hiện trạng về cơ sở hạ tầng
Mạng lưới giao thông đường bộ cả nước có tổng chiều dài 210.006 km, gồm đường quốc lộ 14.935 km, chiếm 7.1%; đường tỉnh 17.450 km, chiếm 8.3%; đường huyện 36.905 km, chiếm 17.6%; đường xã 132.054 km, chiếm 62.9%; đường đô thị 3.211 km, chiếm 1.5%; đường chuyên dùng 5.451 km, chiếm 2.6%
Chất lượng đường quốc lộ (tính đến tháng 6/2003), thì đường loại tốt chiếm 31%, loại trung bình + khá là 35%, loại xấu 17,5% và loại đường rất xấu vẫn còn tới 16,5%
2 Hiện trạng về vận tải:
Những con đường mang đậm “bản sắc Việt Nam”
Trang 11II.NGUYÊN NHÂN:
“ Đẻ" mà không "dưỡng"
Do sự thiếu hụt về tài chính, công tác quản
lý, bảo trì không được thực hiện đúng chu kỳ
Kẹt xe và ùn tắn giao thơng xảy ra
thường xuyên
Vỉa hè của thủ đơ ta ư???
Trang 12III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN
TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 :
1 Quan điểm: Giao thông vận tải đường bộ là phương thức vận tải quan trọng cần đi
trước một bước để tạo tiền đề phát triển tận dụng cơ sở hạ tầng hiện kết hợp việc duy
tu nâng cấp và mở rộng Ða dạng hoá các nguồn vốn, các hình thức đầu tư Ứng dụng
các tiến bộ kỹ thuật , để phát triển Phát triển giao thông một cách toàn diện
2 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng đường bộ đến năm 2020
a Mục tiêu:
Về vận tải: Năm 2020 đạt 417.07 triệu tấn hàng hoá; 7.735 triệu hành khách
Về cơ sở hạ tầng: xây dựng các tuyến đýờng mang tính hiện đại
b Quy hoạch phát triển các tuyến đường bộ Việt Nam đến năm 2020:
Trục xuyên Quốc gia:
Khu vực phía Bắc:
Khu vực miền Trung:
Khu vực phía Nam:
3 Quy hoạch phát triển giao thông đô thị
4 Quy hoạch phát triển đường nông thôn
Trang 13NHU CẦU VỐN CHO GT ĐƯỜNG BỘ ĐẾN 2 0 2 0
Tổng GĐ 2002-2020
BQ/năm GĐ 2002-2020
Đường bộ
Đường cao tốc
Quốc lộ
Đường tỉnh
0 50.000
328.530
158.530 125.000 45.000
574.520
215.100 264.420 95.000
31.918
11.950 14.690 5.278
NHU CẦU VỐN CHO GTĐB
Trang 14IV NHU CẦU VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1 Nhu cầu về vốn đầu tư cho mạng lưới đường bộ 1998-2005: 108.504 tỷ đồng Vốn đầu tư cho đường đô thị ở hai thành phố lớn
khoảng 15.000 tỷ đồng
2 Khả năng huy động các nguồn vốn
- Từ ngân sách Nhà nước
- Vốn BOT
- Phí sử dụng cầu đường
- Huy động của nhân dân dưới dạng trái phiếu công trình
- Vốn đóng góp của nhân dân: chủ yếu để làm đường nông
thôn
Tổng hợp các nguồn vốn để có thể huy động được là 86.777 tỷ đồng Như vậy, cũng chỉ đáp ứng được 80% so với yêu cầu Nếu tính cả giao thông đo thị thì thiếu 36.736 tỷ đồng
Trang 15V MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH TẠO VỐN PHÁT TRIỂN CÕ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÝỜNG BỘ
1.Nguồn vốn trong nước:
- Tăng cường đầu tư từ ngân sách, tối thiểu phải đạt 3-3.3%
- Huy động từ các nguồn vốn từ nhiều nguồn nhiều biện
- Cho phép lập "Quỹ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông"
- Khuyến khích hình thức đầu tư BOT trong nước
2 Nguồn vốn nước ngoài (ODA và BOT)
- Giải quyết tốt các vấn đề bố trí vốn đối ứng, giải phóng mặt
bằng, đền bù, tái định cư để có thể giải ngân nhanh vốn ODA, BOT
- Có chính sách nhất quán, hấp dẫn, lâu dài để khuyến khích và đảm bảo quyền lợi cho người đầu tư
- Mở rộng các dạng đầu tư khác như BT, BOO, BOS
Trang 16TƯƠNG LAI NÀO CHO ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM???
Trang 17I.THỰC TRẠNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM:
1 Mạng lưới các tuyến đường sắt của đường sắt Việt Nam (bảng 1)
Tổng chiều dài 2600 km
Tuyến đường sắt chính dài 1726 km nối Hà Nội, Thanh Hoá,
Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang và thành phố Hồ Chí Minh
Bốn tuyến chính và hai tuyến nhánh ở phía Bắc nối Hà Nội với Hải Phòng, cảng Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai, Quán Triều, Pom Háp, Mai Phà và một số tuyến đang được phát triển
2 Hệ thống tổ chức của Đường sắt Việt Nam
Tổng Cục đường sắt => Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, bao gồm
4 khối nghiệp vụ chức năng là Khối vận tải, Khối công nghiệp,
Khối quản lý cơ sở hạ tầng và Khối dịch vụ chịu trách nhiệm giám sát và phối hợp hoạt động chạy tàu và kinh doanh của 3 Liên hợp Đồng thời cũng chịu trách nhiệm về lập kế hoạch đầ tư, định hướng phát triển, hiện đại hoá ngành đường sắt
Trang 18I.THỰC TRẠNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT
NAM (tt):
3.Cơ sở hạ tầng ngành đường sắt
Đường ray: Khổ đường sắt bao gồm khổ 1000 mm, khổ
1435 mm (hay khổ tiêu chuẩn) và khổ lồng (1435 &
1000 mm) Đặc tính kỹ thuật
Cầu: Toàn mạng có 300 cầu Tổng chiều dài 20.052 m
tốc độ hạn chế từ 15-40 km/h Tổng số cống là 4.860 cái, tổng chiều dài là 71.439 m
Hầm:Có 39 hầm Tổng chiều dài 11.468 m, trong đó
tuyến đường sắt Hà Nội - TP HCM là 27 cái với tổng chiều dài là 8.335 m Tốc độ qua hầm không vượt quá
30 km/h vài trường hợp không vượt quá 15 km/h
Hệ thống thông tin tín hiệu:
Trang 19II.HẠN CHẾ
Kết cấu hạ tầng đường sắt chắp vá, tiêu chuẩn thấp
Không đáp ứng được yêu cầu
Thách thức lớn nhất là vấn đề đường ngang gây
nhiều khó khăn cho vận tải, hàng ngày hàng giờ đe doạ tới an toàn chạy tàu
Hệ thống đường ray không đảm bảo an toàn
Trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật vừa thiếu, vừa
lạc hậu, hầu hết đã cũ và không đảm bảo an toàn
Hệ thống thông tin lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu
Trang 20 Sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng đường sắt
2 Chiến lược phát triển của Đường sắt Việt Nam từ nay cho tới năm
Nghiên cứu xây dựng đường sắt cao nguyên
Nghiên cứu xây dựng một số tuyến mới như TP HCM -Vũng Tàu, TP HCM - Cần Thơ, Tháp Chàm - Ðà Lạt, Yên Bái - Tuyên Quang - Bắc Thái, các nhánh đường sắt nối với các cụm cảng biển Liên Chiểu,
Dung Quất, Nam Thanh
Tuyến đường sắt Liên á, TP HCM ‟ Campichia ‟ Lào
Nâng cấp tuyến đường Hà Nội - Hải Phòng
Phát triển hệ thống xe điện ngầm nội thành
Hiện đại hoá mạng lưới thông tin tín hiệu đường sắt
Trang 21Hạng mục 2002-2010 2011-2020 Tổng GĐ
2002-2020
2002-2020 (BQ/năm)
Trang 23I HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM:
1 Trong lĩnh vực xây dựng sân bay
3 cảng hàng không quốc tế là Nội Bài, Tân
Sơn Nhất, Đà Nẵng
Trong những năm qua, Hàng không Việt
Nam đã có mức tăng trưởng cao
Mạng đường bay nội địa của các hãng hàng
không không ngừng được mở rộng
Khả năng tiếp nhận máy bay hạng lớn của
các sân bay ngày càng gia tăng
2.Trong lĩnh vực xây dựng các công trình quản lý bay :
„Công trình quản lý bay: tổ chức, quản lý, khai thác vùng thông báo bay (FIR), điều hành chỉ huy bay một cách an toàn và hiệu quả được xây dựng đặc thù với kỹ thuật,
công nghệ hiện đại Gồm
„Trung tâm kiểm soát không lưu đường dài (gọi tắt ACC)
„Trung tâm kiểm soát không lưu tiếp cận (APP)
„Tháp chỉ huy bay tại sân bay (TWR)
„Đài dẫn đường đặc chủng
„Đài hạ cánh, các hệ thống đèn hiệu sân bay
„Theo đánh giá của ICAO thì đến nay công tác dịch vụ
quản lý bay của Việt Nam đã ngang tầm với các nước
trong khu vực và đạt mức tiên tiến của thế giới
3.Trong lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa
„ Hangar sửa chữa máy bay của Xí nghiệp máy bay A76 là một công trình xây dựng mới lần đầu tiên
được thực hiện ở Việt Nam
„ Đặc điểm kỹ thuật: diện tích sử dụng 9.500 m2,
đảm bảo phục vụ cùng một lúc cho một trong các
loại máy bay B777, B767, B747 và hai trong số các máy bay A320, A321 và F70
„ Cần phấn đấu để có thể bảo trì, sửa chữa cho máy bay của các nước bay qua, bay đến Việt Nam
Trang 24II.HẠN CHẾ:
cả về số lượng lẫn chuyên môn nghiệp vụ Trong nước vẫn chưa có được một trường đại học hàng không có tầm cỡ
dựng công trình hàng không đến nay vẫn chưa
được chú trọng đúng mức Các phương tiện, thiết
bị thi công, kiểm tra, kiểm định công trình xây
dựng hàng không còn nghèo nàn
Làm cách nào để giải quyết các vần đề này
đây???
Một câu hỏi LỚN sẽ có lời đáp ngay bây giờ!!!!
Click here
Trang 25III.GIẢI PHÁP:
1 Tăng cường về cơ sở vật chất kỹ thuật:
2 Tăng cường năng lực cạnh tranh hàng không
Một ngày không xa hình tượng Hoa sen của Vietnam Airlines sẽ cất cánh đến khắp mọi
nơi trên thế giới
Xin quý khách yên tâm, máy bay chúng tôi không hề có bom!!!!!
Trang 27DỰ ÁN SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT
TƯƠNG LAI
Trang 28DỰ ÁN SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT
TƯƠNG LAI
Trang 30I THỰC TRẠNG ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM:
1 Tình hình sông ngòi Việt Nam:
Nước ta có hệ thống sông kênh rất lớn bao gồm
2.300 con sông, kênh lớn nhỏ, với chiều dài tổng số khoảng 198.000 Km
Cục đường sông Việt Nam được Bộ Giao thông vận
tải trực tiếp quản lý 6.391,4 Km sông, kênh trên toàn quốc thuộc ba hệ thống sông lớn là Hồng - Thái Bình ( miền Bắc), Cửu Long ( miền Nam ) và các sông,
đầm phá thuộc 7 tỉnh miền Trung
Ngày nay đường thuỷ nội địa đã được khai thác ở
các mức độ khác nhau trên chiều dài hơn 17.000 km chiếm 40% tổng chiều dài đường thuỷ nội địa
2.Công tác quản lý đường sông:
Trên tổng số 6.391,4 Km sông được giao quản
lý Cục Đường sông Việt Nam tổ chức 15 Đoạn QLĐS Trung ương của cả hai miền Nam, Bắc và 7 đoạn uỷ thác ở khu vực miền Trung, 1
đoạn uỷ thác quản lý kênh Cái Tráp - Hải
Phòng Các Đoạn QLĐS Trung ương đóng
quân rải đều ở các tỉnh, thành phố ở hai miền Nam, Bắc Bao gồm 146 Trạm Quản lý đường sông
3.Hệ thống cảng biển:
Hiện tại, hệ thống cảng biển Việt Nam có hơn 98 cảng
lớn nhỏ, với tổng chiều dài tuyến mép bến hơn 26 km và hơn 100 bến phao Lượng hàng hoá được xếp dỡ qua các cảng hàng năm tăng khoảng 10% Cụ thể: Năm 2004,
lượng hàng thông qua là 127,7 triệu tấn, năm 2005 đạt
139 triệu tấn
Trong vòng 10 năm trở lại đây, đầu tư xây dựng mới
tăng khoảng 40%, trong Lượng hàng hoá tăng hơn 300%
năm 2006, số cảng đạt 11 triệu tấn trở lên sẽ còn nhiều
hơn, có thêm từ 100 - 115 cảng
(XEM BẢNG ĐỒ QUẢN LÝ ĐƯỜNG SƠNG)
Trang 31II.HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN:
B.Nguyên nhân:
„ Chưa được đầu tư xứng đáng
„ Quy hoạch kém hoặc chưa quy hoạch
„ Chưa xác định các vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền Bắc, Trung , Nam
„ Phương tiện lạc hậu, quá tải
„ Các chủ phương tiện hời hợt, chủ quan
Trang 32III.MỤC TIÊU TRONG GIAI ĐOẠN TỚI:
2 Về cơ sở hạ tầng, luồng lạch vận tải:
„Trước hết cần thực hiện hoàn chỉnh việc điều tra cơ bản mạng lưới giao thông
„Ðầu tư nâng cấp một số đoạn sông đi qua các thành phố lớn
„Mở một số tuyến nối liền ra một số huyện đảo
Ðông Bắc như Cát Bà, Cô Tô,
„Tận dụng khai thác một số tuyến miền núi phục vụ các chương trình của Nhà nước
3.Về hệ thống cảng biển: Tập trung quy hoạch
lại hệ thống cảng biển, giảm các bến tạm không
an toàn, đầu tư nâng cấp các cảng đầu mối, chú ý
phát triển các bến bốc dỡ Container và phối hợp
với các ngành giải phóng nhan, hiệu quả trong
phương thức vận tải này
4 Về đội tàu: Đến năm 2010 sẽ có 1.5 triệu tấn
đăng ký, 500.000 ghế tàu khách,
5 Về công tác quản lý: Tập trung xây dựng bộ
luật đường thuỷ nội địa
1.Về vận tải:
„Sản lượng hàng hoá 62-80 triệu tấn/ năm chiếm
25-28% tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển trong nước
„Sản lượng hành khách đạt 280 triệu lượt người/ năm
„Nâng cao chất lượng vận tải
„Nâng cấp một số tuyến để đảm bảo thoả mãn nhu cầu vận tải
„ tiến hành các bước cải tạo, nâng cấp để mở rộng
phạm vi hoạt động, hiện đại hoá thông tin, tín hiệu,
tiến tới chủ động trong việc các định chuẩn tắc luồng
tuyến, mở rộng các tuyến giao lưu quốc tế
Trang 33NHU CẦU VỐN GTĐT ĐẾN 2020
0 100
Trang 34IV.GIẢI PHÁP:
1.Công tác quản lý đường sông:
Tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến luật lệ, thể chế giao thông đường sông
Tổ chức nạo vét đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn cấp luồng
Cần xác định cho được sự phát triển đường thuỷ
quy hoạch mạng lưới vận tải thuỷ của ngành trong bối cảnh Việt Nam hoà nhập với khu vực và thế giới
2.Quy hoạch phát triển đường thủy cho từng
vùng:
3.Phát triển cơ sở hạ tầng:
Trang 35PHẦN TỔNG KẾT
THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG VIỆT NAM
NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG
TỒN TẠI TRÊN
CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 36CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM CỦA CÁC BẠN
MỜI CÁC BẠN VỖ TAY!!!!!
THE END
Trang 37Các tuyến đường chính Chiều dài tuyến (km) Khổ đường
Trang 3838 kg/m gần 260 km Chiều cao tiêu chuẩn của ballast là
30 cm
top PHỤ LỤC 1
Trang 39Bản đồ quản lý đường sông -
PHỤ LỤC 2
Trang 40Bản đồ quản lý đường sông -
Mạng lưới đường sông Miền Nam
PHỤ LỤC 2
Trang 41PHỤ LỤC 3: Các chỉ tiêu chủ yếu đạt được
của GTVT Việt Nam đến năm 2020
Cơ sở hạ tầng - Tổng chiều dài quốc lộ là 20.000 km (tăng gần 30%)
Trong đĩ: Xây dựng mới 4.000 km đường cao tốc
Nối thơng, xây dựng mới 1.000 km quốc lộ
- Tồn bộ mạng lưới quốc lộ được nâng cấp, cải tạo đưa vào đúng cấp kỹ
- Kiềm chế gia tăng tai nạn giao thơng và giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường
Cơng nghiệp - Hình thành được cơng nghiệp ơtơ Việt Nam, xe máy, máy xây dựng và
xếp dỡ đáp ứng khoảng 60-80% nhu cầu trong nước, cĩ một số sản phẩm xuất khẩu
- Tỷ lệ nội địa hĩa trên 60%