1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở hạ tầng giao thông việt nam thực trạng và giải pháp

47 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM THÀNH TỰU: Tổng đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt Nam những năm gần đây đã đạt mức 10% GDP (tỷ trọng này là rất cao so với tiêu chuẩn quốc tế). Số người được dùng nước sạch tăng từ 26% dân số năm 1993 lên đến 49% dân số năm 2002. Tỷ lệ số người có hố xí vệ sinh tăng từ 10% lên 25% dân số. WORLD BANK: “hơn 20 năm qua, Việt Nam đã thành công lớn trong đảm bảo lợi ích từ các đầu tư vào cơ sở hạ tầng được chia sẻ trên khắp đất nước” HẠN CHẾ:

Trang 1

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

 GIỚI THIỆU CHUNG

 CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

 CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Trang 3

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CƠ SỞ HẠ

TẦNG VIỆT NAM

Trang 4

KHÁI QUÁT VỀ

CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM

THÀNH TỰU:

Tổng đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt Nam những năm gần đây đã đạt

mức 10% GDP (tỷ trọng này là rất cao so với tiêu chuẩn quốc tế)

Số người được dùng nước sạch tăng từ 26% dân số năm 1993 lên đến

49% dân số năm 2002 Tỷ lệ số người có hố xí vệ sinh tăng từ 10% lên 25% dân số

WORLD BANK: “hơn 20 năm qua, Việt Nam đã thành công lớn trong

đảm bảo lợi ích từ các đầu tư vào cơ sở hạ tầng được chia sẻ trên khắp đất nước”

HẠN CHẾ:

Về cảng biển hiệu suất cảng biển Việt Nam được xếp thứ bảy trong số 9 nước Đông Á

Nước ta chưa có cảng trung chuyển quốc tế

Về hàng không : 2 sân bay quốc tế ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nhưng đều kém các sân bay quốc tế trong khu vực

Về đường cao tốc : nước ta mới có được vài trăm km đường cao tốc

Về cung cấp điện : tiêu dùng điện theo đầu người ở nước ta hiện vào khoảng

232 Kwh

Về liên lạc, viễn thông : còn hạn chế: giá dịch vụ viễn thông quá đắt giá thuê bao đường truyền cực kỳ cao, nhiều thủ tục phiền hà; tốc độ truy cập Internet quá chậm; thương mại điện tử không phát triển

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CSHT VIET NAM

Trang 5

Bảng 1: Giá sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo đối tượng đơn vị trong nước và nước ngoài

Hàng hóa, dịch vụ/

đối tượng tiêu thụ Đơ n vị Trong nước

Nước ngoài Chênh lệch (%)

Điện:

đ/kwh 840 1.045 124 Kinh doanh đ/kwh 840 1.045 124 Sinh hoạt đ/kwh 500 ‟ 1.397 1.320 ‟ 1.617 264 ‟ 115 Giá bán nước:

đ/m3 2.700 5.500 203 Hải Phòng đ/m3 2.700 5.500 203 Hải Dương đ/m3 3.000 6.000 200 Giá quảng cáo truyền hình

(VTV3, 17h ‟ 19h)

triệu đồng 3,2 17 530

Giá dịch vụ đăng kiểm, giám sát kỹ

thuật định kỳ vỏ tàu biển đang dùng triệu đồng/ lần 1,9 10 525

Cước hành khách tàu hỏa HN ‟

TP.HCM (giường tầng 1) Nghìn đồng /lượt 732 1.093 149

Trang 6

Bảng 2: Đơn giá thuê đất tại các đô thị Việt Nam so với mức trung

bình của Trung Quốc (USD/m2/năm)

Trang 7

CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG

Trang 8

STT Hạng mục Giai đoạn

2002-2010

Giai đoạn 2011-2020

Tổng GĐ 2002-2020

BQ/năm GĐ 2002-2020

Trang 9

I HIỆN TRẠNG

1 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng

2 Hiện trạng về vận tải:

II.NGUYÊN NHÂN:

III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020 :

IV NHU CẦU VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

V MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH GIẢI

PHÁP, CHÍNH SÁCH TẠO VỐN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Trang 10

I HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM :

1.Hiện trạng về cơ sở hạ tầng

Mạng lưới giao thông đường bộ cả nước có tổng chiều dài 210.006 km, gồm đường quốc lộ 14.935 km, chiếm 7.1%; đường tỉnh 17.450 km, chiếm 8.3%; đường huyện 36.905 km, chiếm 17.6%; đường xã 132.054 km, chiếm 62.9%; đường đô thị 3.211 km, chiếm 1.5%; đường chuyên dùng 5.451 km, chiếm 2.6%

Chất lượng đường quốc lộ (tính đến tháng 6/2003), thì đường loại tốt chiếm 31%, loại trung bình + khá là 35%, loại xấu 17,5% và loại đường rất xấu vẫn còn tới 16,5%

2 Hiện trạng về vận tải:

Những con đường mang đậm “bản sắc Việt Nam”

Trang 11

II.NGUYÊN NHÂN:

 “ Đẻ" mà không "dưỡng"

 Do sự thiếu hụt về tài chính, công tác quản

lý, bảo trì không được thực hiện đúng chu kỳ

Kẹt xe và ùn tắn giao thơng xảy ra

thường xuyên

Vỉa hè của thủ đơ ta ư???

Trang 12

III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN

TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 :

1 Quan điểm: Giao thông vận tải đường bộ là phương thức vận tải quan trọng cần đi

trước một bước để tạo tiền đề phát triển tận dụng cơ sở hạ tầng hiện kết hợp việc duy

tu nâng cấp và mở rộng Ða dạng hoá các nguồn vốn, các hình thức đầu tư Ứng dụng

các tiến bộ kỹ thuật , để phát triển Phát triển giao thông một cách toàn diện

2 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng đường bộ đến năm 2020

a Mục tiêu:

Về vận tải: Năm 2020 đạt 417.07 triệu tấn hàng hoá; 7.735 triệu hành khách

Về cơ sở hạ tầng: xây dựng các tuyến đýờng mang tính hiện đại

b Quy hoạch phát triển các tuyến đường bộ Việt Nam đến năm 2020:

Trục xuyên Quốc gia:

Khu vực phía Bắc:

Khu vực miền Trung:

Khu vực phía Nam:

3 Quy hoạch phát triển giao thông đô thị

4 Quy hoạch phát triển đường nông thôn

Trang 13

NHU CẦU VỐN CHO GT ĐƯỜNG BỘ ĐẾN 2 0 2 0

Tổng GĐ 2002-2020

BQ/năm GĐ 2002-2020

Đường bộ

Đường cao tốc

Quốc lộ

Đường tỉnh

0 50.000

328.530

158.530 125.000 45.000

574.520

215.100 264.420 95.000

31.918

11.950 14.690 5.278

NHU CẦU VỐN CHO GTĐB

Trang 14

IV NHU CẦU VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP THỰC HIỆN

1 Nhu cầu về vốn đầu tư cho mạng lưới đường bộ 1998-2005: 108.504 tỷ đồng Vốn đầu tư cho đường đô thị ở hai thành phố lớn

khoảng 15.000 tỷ đồng

2 Khả năng huy động các nguồn vốn

- Từ ngân sách Nhà nước

- Vốn BOT

- Phí sử dụng cầu đường

- Huy động của nhân dân dưới dạng trái phiếu công trình

- Vốn đóng góp của nhân dân: chủ yếu để làm đường nông

thôn

Tổng hợp các nguồn vốn để có thể huy động được là 86.777 tỷ đồng Như vậy, cũng chỉ đáp ứng được 80% so với yêu cầu Nếu tính cả giao thông đo thị thì thiếu 36.736 tỷ đồng

Trang 15

V MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH TẠO VỐN PHÁT TRIỂN CÕ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÝỜNG BỘ

1.Nguồn vốn trong nước:

- Tăng cường đầu tư từ ngân sách, tối thiểu phải đạt 3-3.3%

- Huy động từ các nguồn vốn từ nhiều nguồn nhiều biện

- Cho phép lập "Quỹ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông"

- Khuyến khích hình thức đầu tư BOT trong nước

2 Nguồn vốn nước ngoài (ODA và BOT)

- Giải quyết tốt các vấn đề bố trí vốn đối ứng, giải phóng mặt

bằng, đền bù, tái định cư để có thể giải ngân nhanh vốn ODA, BOT

- Có chính sách nhất quán, hấp dẫn, lâu dài để khuyến khích và đảm bảo quyền lợi cho người đầu tư

- Mở rộng các dạng đầu tư khác như BT, BOO, BOS

Trang 16

TƯƠNG LAI NÀO CHO ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM???

Trang 17

I.THỰC TRẠNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM:

1 Mạng lưới các tuyến đường sắt của đường sắt Việt Nam (bảng 1)

 Tổng chiều dài 2600 km

 Tuyến đường sắt chính dài 1726 km nối Hà Nội, Thanh Hoá,

Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang và thành phố Hồ Chí Minh

 Bốn tuyến chính và hai tuyến nhánh ở phía Bắc nối Hà Nội với Hải Phòng, cảng Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai, Quán Triều, Pom Háp, Mai Phà và một số tuyến đang được phát triển

2 Hệ thống tổ chức của Đường sắt Việt Nam

 Tổng Cục đường sắt => Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, bao gồm

4 khối nghiệp vụ chức năng là Khối vận tải, Khối công nghiệp,

Khối quản lý cơ sở hạ tầng và Khối dịch vụ chịu trách nhiệm giám sát và phối hợp hoạt động chạy tàu và kinh doanh của 3 Liên hợp Đồng thời cũng chịu trách nhiệm về lập kế hoạch đầ tư, định hướng phát triển, hiện đại hoá ngành đường sắt

Trang 18

I.THỰC TRẠNG ĐƯỜNG SẮT VIỆT

NAM (tt):

3.Cơ sở hạ tầng ngành đường sắt

 Đường ray: Khổ đường sắt bao gồm khổ 1000 mm, khổ

1435 mm (hay khổ tiêu chuẩn) và khổ lồng (1435 &

1000 mm) Đặc tính kỹ thuật

 Cầu: Toàn mạng có 300 cầu Tổng chiều dài 20.052 m

tốc độ hạn chế từ 15-40 km/h Tổng số cống là 4.860 cái, tổng chiều dài là 71.439 m

 Hầm:Có 39 hầm Tổng chiều dài 11.468 m, trong đó

tuyến đường sắt Hà Nội - TP HCM là 27 cái với tổng chiều dài là 8.335 m Tốc độ qua hầm không vượt quá

30 km/h vài trường hợp không vượt quá 15 km/h

 Hệ thống thông tin tín hiệu:

Trang 19

II.HẠN CHẾ

 Kết cấu hạ tầng đường sắt chắp vá, tiêu chuẩn thấp

Không đáp ứng được yêu cầu

 Thách thức lớn nhất là vấn đề đường ngang gây

nhiều khó khăn cho vận tải, hàng ngày hàng giờ đe doạ tới an toàn chạy tàu

 Hệ thống đường ray không đảm bảo an toàn

 Trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật vừa thiếu, vừa

lạc hậu, hầu hết đã cũ và không đảm bảo an toàn

 Hệ thống thông tin lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu

Trang 20

 Sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng đường sắt

2 Chiến lược phát triển của Đường sắt Việt Nam từ nay cho tới năm

Nghiên cứu xây dựng đường sắt cao nguyên

Nghiên cứu xây dựng một số tuyến mới như TP HCM -Vũng Tàu, TP HCM - Cần Thơ, Tháp Chàm - Ðà Lạt, Yên Bái - Tuyên Quang - Bắc Thái, các nhánh đường sắt nối với các cụm cảng biển Liên Chiểu,

Dung Quất, Nam Thanh

Tuyến đường sắt Liên á, TP HCM ‟ Campichia ‟ Lào

Nâng cấp tuyến đường Hà Nội - Hải Phòng

Phát triển hệ thống xe điện ngầm nội thành

Hiện đại hoá mạng lưới thông tin tín hiệu đường sắt

Trang 21

Hạng mục 2002-2010 2011-2020 Tổng GĐ

2002-2020

2002-2020 (BQ/năm)

Trang 23

I HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM:

1 Trong lĩnh vực xây dựng sân bay

 3 cảng hàng không quốc tế là Nội Bài, Tân

Sơn Nhất, Đà Nẵng

 Trong những năm qua, Hàng không Việt

Nam đã có mức tăng trưởng cao

 Mạng đường bay nội địa của các hãng hàng

không không ngừng được mở rộng

 Khả năng tiếp nhận máy bay hạng lớn của

các sân bay ngày càng gia tăng

2.Trong lĩnh vực xây dựng các công trình quản lý bay :

„Công trình quản lý bay: tổ chức, quản lý, khai thác vùng thông báo bay (FIR), điều hành chỉ huy bay một cách an toàn và hiệu quả được xây dựng đặc thù với kỹ thuật,

công nghệ hiện đại Gồm

„Trung tâm kiểm soát không lưu đường dài (gọi tắt ACC)

„Trung tâm kiểm soát không lưu tiếp cận (APP)

„Tháp chỉ huy bay tại sân bay (TWR)

„Đài dẫn đường đặc chủng

„Đài hạ cánh, các hệ thống đèn hiệu sân bay

„Theo đánh giá của ICAO thì đến nay công tác dịch vụ

quản lý bay của Việt Nam đã ngang tầm với các nước

trong khu vực và đạt mức tiên tiến của thế giới

3.Trong lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa

„ Hangar sửa chữa máy bay của Xí nghiệp máy bay A76 là một công trình xây dựng mới lần đầu tiên

được thực hiện ở Việt Nam

„ Đặc điểm kỹ thuật: diện tích sử dụng 9.500 m2,

đảm bảo phục vụ cùng một lúc cho một trong các

loại máy bay B777, B767, B747 và hai trong số các máy bay A320, A321 và F70

„ Cần phấn đấu để có thể bảo trì, sửa chữa cho máy bay của các nước bay qua, bay đến Việt Nam

Trang 24

II.HẠN CHẾ:

cả về số lượng lẫn chuyên môn nghiệp vụ Trong nước vẫn chưa có được một trường đại học hàng không có tầm cỡ

dựng công trình hàng không đến nay vẫn chưa

được chú trọng đúng mức Các phương tiện, thiết

bị thi công, kiểm tra, kiểm định công trình xây

dựng hàng không còn nghèo nàn

Làm cách nào để giải quyết các vần đề này

đây???

Một câu hỏi LỚN sẽ có lời đáp ngay bây giờ!!!!

Click here

Trang 25

III.GIẢI PHÁP:

1 Tăng cường về cơ sở vật chất kỹ thuật:

2 Tăng cường năng lực cạnh tranh hàng không

Một ngày không xa hình tượng Hoa sen của Vietnam Airlines sẽ cất cánh đến khắp mọi

nơi trên thế giới

Xin quý khách yên tâm, máy bay chúng tôi không hề có bom!!!!!

Trang 27

DỰ ÁN SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT

TƯƠNG LAI

Trang 28

DỰ ÁN SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT

TƯƠNG LAI

Trang 30

I THỰC TRẠNG ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM:

1 Tình hình sông ngòi Việt Nam:

 Nước ta có hệ thống sông kênh rất lớn bao gồm

2.300 con sông, kênh lớn nhỏ, với chiều dài tổng số khoảng 198.000 Km

 Cục đường sông Việt Nam được Bộ Giao thông vận

tải trực tiếp quản lý 6.391,4 Km sông, kênh trên toàn quốc thuộc ba hệ thống sông lớn là Hồng - Thái Bình ( miền Bắc), Cửu Long ( miền Nam ) và các sông,

đầm phá thuộc 7 tỉnh miền Trung

 Ngày nay đường thuỷ nội địa đã được khai thác ở

các mức độ khác nhau trên chiều dài hơn 17.000 km chiếm 40% tổng chiều dài đường thuỷ nội địa

2.Công tác quản lý đường sông:

 Trên tổng số 6.391,4 Km sông được giao quản

lý Cục Đường sông Việt Nam tổ chức 15 Đoạn QLĐS Trung ương của cả hai miền Nam, Bắc và 7 đoạn uỷ thác ở khu vực miền Trung, 1

đoạn uỷ thác quản lý kênh Cái Tráp - Hải

Phòng Các Đoạn QLĐS Trung ương đóng

quân rải đều ở các tỉnh, thành phố ở hai miền Nam, Bắc Bao gồm 146 Trạm Quản lý đường sông

3.Hệ thống cảng biển:

 Hiện tại, hệ thống cảng biển Việt Nam có hơn 98 cảng

lớn nhỏ, với tổng chiều dài tuyến mép bến hơn 26 km và hơn 100 bến phao Lượng hàng hoá được xếp dỡ qua các cảng hàng năm tăng khoảng 10% Cụ thể: Năm 2004,

lượng hàng thông qua là 127,7 triệu tấn, năm 2005 đạt

139 triệu tấn

 Trong vòng 10 năm trở lại đây, đầu tư xây dựng mới

tăng khoảng 40%, trong Lượng hàng hoá tăng hơn 300%

 năm 2006, số cảng đạt 11 triệu tấn trở lên sẽ còn nhiều

hơn, có thêm từ 100 - 115 cảng

(XEM BẢNG ĐỒ QUẢN LÝ ĐƯỜNG SƠNG)

Trang 31

II.HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN:

B.Nguyên nhân:

„ Chưa được đầu tư xứng đáng

„ Quy hoạch kém hoặc chưa quy hoạch

„ Chưa xác định các vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền Bắc, Trung , Nam

„ Phương tiện lạc hậu, quá tải

„ Các chủ phương tiện hời hợt, chủ quan

Trang 32

III.MỤC TIÊU TRONG GIAI ĐOẠN TỚI:

2 Về cơ sở hạ tầng, luồng lạch vận tải:

„Trước hết cần thực hiện hoàn chỉnh việc điều tra cơ bản mạng lưới giao thông

„Ðầu tư nâng cấp một số đoạn sông đi qua các thành phố lớn

„Mở một số tuyến nối liền ra một số huyện đảo

Ðông Bắc như Cát Bà, Cô Tô,

„Tận dụng khai thác một số tuyến miền núi phục vụ các chương trình của Nhà nước

3.Về hệ thống cảng biển: Tập trung quy hoạch

lại hệ thống cảng biển, giảm các bến tạm không

an toàn, đầu tư nâng cấp các cảng đầu mối, chú ý

phát triển các bến bốc dỡ Container và phối hợp

với các ngành giải phóng nhan, hiệu quả trong

phương thức vận tải này

4 Về đội tàu: Đến năm 2010 sẽ có 1.5 triệu tấn

đăng ký, 500.000 ghế tàu khách,

5 Về công tác quản lý: Tập trung xây dựng bộ

luật đường thuỷ nội địa

1.Về vận tải:

„Sản lượng hàng hoá 62-80 triệu tấn/ năm chiếm

25-28% tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển trong nước

„Sản lượng hành khách đạt 280 triệu lượt người/ năm

„Nâng cao chất lượng vận tải

„Nâng cấp một số tuyến để đảm bảo thoả mãn nhu cầu vận tải

„ tiến hành các bước cải tạo, nâng cấp để mở rộng

phạm vi hoạt động, hiện đại hoá thông tin, tín hiệu,

tiến tới chủ động trong việc các định chuẩn tắc luồng

tuyến, mở rộng các tuyến giao lưu quốc tế

Trang 33

NHU CẦU VỐN GTĐT ĐẾN 2020

0 100

Trang 34

IV.GIẢI PHÁP:

1.Công tác quản lý đường sông:

Tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến luật lệ, thể chế giao thông đường sông

Tổ chức nạo vét đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn cấp luồng

Cần xác định cho được sự phát triển đường thuỷ

quy hoạch mạng lưới vận tải thuỷ của ngành trong bối cảnh Việt Nam hoà nhập với khu vực và thế giới

2.Quy hoạch phát triển đường thủy cho từng

vùng:

3.Phát triển cơ sở hạ tầng:

Trang 35

PHẦN TỔNG KẾT

 THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

GIAO THÔNG VIỆT NAM

 NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG

TỒN TẠI TRÊN

 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 36

CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM CỦA CÁC BẠN

MỜI CÁC BẠN VỖ TAY!!!!!

THE END

Trang 37

Các tuyến đường chính Chiều dài tuyến (km) Khổ đường

Trang 38

38 kg/m gần 260 km Chiều cao tiêu chuẩn của ballast là

30 cm

top PHỤ LỤC 1

Trang 39

Bản đồ quản lý đường sông -

PHỤ LỤC 2

Trang 40

Bản đồ quản lý đường sông -

Mạng lưới đường sông Miền Nam

PHỤ LỤC 2

Trang 41

PHỤ LỤC 3: Các chỉ tiêu chủ yếu đạt được

của GTVT Việt Nam đến năm 2020

Cơ sở hạ tầng - Tổng chiều dài quốc lộ là 20.000 km (tăng gần 30%)

Trong đĩ: Xây dựng mới 4.000 km đường cao tốc

Nối thơng, xây dựng mới 1.000 km quốc lộ

- Tồn bộ mạng lưới quốc lộ được nâng cấp, cải tạo đưa vào đúng cấp kỹ

- Kiềm chế gia tăng tai nạn giao thơng và giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường

Cơng nghiệp - Hình thành được cơng nghiệp ơtơ Việt Nam, xe máy, máy xây dựng và

xếp dỡ đáp ứng khoảng 60-80% nhu cầu trong nước, cĩ một số sản phẩm xuất khẩu

- Tỷ lệ nội địa hĩa trên 60%

Ngày đăng: 18/03/2015, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giá sản phẩm hàng hoá dịch vụ   theo đối tượng đơn vị trong nước và nước ngoài - Cơ sở hạ tầng giao thông việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Giá sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo đối tượng đơn vị trong nước và nước ngoài (Trang 5)
Bảng 2: Đơn giá thuê đất tại các đô thị Việt Nam so với mức trung - Cơ sở hạ tầng giao thông việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Đơn giá thuê đất tại các đô thị Việt Nam so với mức trung (Trang 6)
BẢNG 4: Nhu cầu vốn đầu tư cho phương tiện vận tải - Cơ sở hạ tầng giao thông việt nam thực trạng và giải pháp
BẢNG 4 Nhu cầu vốn đầu tư cho phương tiện vận tải (Trang 8)
Bảng 1: Chiều dài các tuyến chính của đường sắt Việt Nam  top - Cơ sở hạ tầng giao thông việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Chiều dài các tuyến chính của đường sắt Việt Nam top (Trang 37)
Bảng 3: Nhu cầu vốn đầu tư cho  CSHT-GTVT đến năm 2020 - Cơ sở hạ tầng giao thông việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Nhu cầu vốn đầu tư cho CSHT-GTVT đến năm 2020 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w