1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp bảo vệ

53 791 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 28,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục tiêu và nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu: - Thu thập các thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tê, xã hội khu vưcnghiên cứu, những thuận lợi và khó khăn - Đánh gia h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

:Ị: ***: * * * * *

TÊN ĐỂ TÀI:

NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG N ư ớ c HUYỆN

YÊN HƯNG, TÌNH QUẢNG NINH VÀ ĐỂ XUẤT

- CN Nguyễn Xuân Huân

- Và một sỗ sinh viên chuyên ngành

r j C Q jC C 3 iA HÀ NÔI

_ KUNG TÁM TMÓng tin th ư v iề n

1 D U L - 7 5 ?

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

1 B á o c á o tóm tấ t

N ghiên cứu ô nhiễm môi trường nước huyện Yên Hưng, tỉnh Q uảng Ninh và dể xuãì

một số giải pháp bảo vệ

b Chủ trì dề tài: N guyễn Xuân Hải

H ọ c vị: TSKH Đ ơn vị cô n g tác (Khoa): M ôi trường

T e l 04-8584995

c C ác cán bộ tham gia dể tài:

- PGS TS Trần K hắc Hiệp

- CN Nguyễn Xuân Huân

- Và một số sinh viên chuyên ngành

d M ục tiêu và nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu:

- Thu thập các thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tê, xã hội khu vưcnghiên cứu, những thuận lợi và khó khăn

- Đánh gia hiện trạng chất lượng môi trường nước (nước sông, nước ao hồ, nướcthải sinh hoạt và nước nuôi trồng thuỷ sản) và tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm môitrường nước của huyện

- Đề xuất các giải pháp nhầm bảo vệ môi trường nước huyện Yên Hưng

Trang 3

- H iệ u q u ả k in h té 'v à k h ả n ă n g ứ ng d ụ n g :

+ Bảo vệ môi trường nước, sức khỏe người dan và tăng cường nhận thức

về công lác bào vệ môi trường

- Đ à o tạ o :

+ 01 Cừ nhân bảo vệ tốt nghiệp năm 2007

f T ìn h hình kinh phí của đề tài: Đã thực hiộn đúng như hợp đồng

KHOA QUÁN LÝ

(■"

CHỦ TRÌ ĐỂ TẢI (Ký và ghi rõ họ tên)

WIẼU T K L ';,^

/jr r Cỉ<7.

iv h'KH Isa r i, J l i u u

Trang 4

2 S u m m a r y r e p o r t

a Title: R esea rch on water e n v iro n m e n ta l qu a lity in Y e n H u n g district,

Q u a n g N in h p ro vin ce a n d propose som e protective m ea su res

Code: QT-07-50

b Head o f Project: Dr.Sc Nguyen Xuan Hai

c Participants: Ass.Prof Dr Tran Khac Hiep, Bch N guyen Xuan H uan and students

d Purpose of research and content

The aims o f this research included:

- Study on environmental pollution reasons o f water resourses in Y enHung district, Q uangNinh province

- Propose suitable measures for water environmental protection and sustainable development

For achieving the purposes above, in this study was conducting the following contents:

- Collecting information, data o f natural conditions and social-economic development in Yen H ung district, Quang Ninh province

- Evaluating status o f water environmental quality (including surface discharge water and aquacultural water)

- Proposal measures for protection water environment

e Results of study

Scientific results:

Surface water quality o f Yen Hung, Quang N inh province is aff(\teci by aquaculture and trade villages and on the other hand, due !o district located a! average o f 2,5 m eters lower than sea level.

Water samples f r o m rivers and waste water in the district have high concentration o f C d and Pb Water samples f r o m aquaculture are also polluted by

C adm ium unci Lead, it m aybe cause by high content o f these e l e m e n t in industrial

f o o d f o r shrim p culture a n d f r o m activities o f trade villages.

Urban sanitation is an extreme problem with waste wafer fro m husband)y and

so lid w aste fr o m sea fo o d

In these project, w ere pro p o se d some suitable m easures f o r prate ■tifjfi water

qualify, including enviro nm eta l planing f o r sustainable use o f water rc.)(>nrces,

5

Trang 5

m onitoring w ater qu ality and lim itation w ater pollution by clischuged w ater fr o m

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

1.3.2 Qui hoạch phát triển kinh te của huyện có tác đồng đến môi trường ]9CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NÔI D Ư NG VÀ PHUƠNG PH Á P N G H IÊ N 23

c ú u

CHUƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VÀ THẢO LUẬN 2o

3.2 Kết quả phân tích m ẫu nước các sông ở Yên Hưng 273.3 Kết quả nghiên cứu nước sinh hoạt và nước thải ở Yên Hưng 293.4 Đánh giá chung hiện trạng chất lượng nước cùa huyện 31

3.4.3 Đ ánh giá chất lương nước ngầm và nước sinh hoạt ^23.5 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước huvên Yên Hưng 33

7

Trang 7

a, Quy hoạch chất lượng nước 34

PHỰ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yẻn Hưng năm 2004 ,3

Bảng 1.2 Hiện trạng và dự báo dân số lao động huyện Yên Hưng đến nãm 2020 17

Bàng 1.3 Phát triển sản xuất các ngành công nghiệp huyện Yên Hưng giai doan

Bảng 3.1 Kết quả đo đạc và phân tích mẫu nước nuôi tôm 26

■ ■ - ■

-Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu chất lượng môi trường nước sông 27

Bảng 3.3 Kết quả phân tích nước dùng cho sinh hoạt và nước thải 29

-9

Trang 9

Đ Ặ T V Ấ N ĐỂ

Cõng nghiệp hoá và hiện đại hoá dang từng bước đưa đất nước liến lên trên con đường phát triển kinh tế Mật trái cùa nó chính là vấn đề ô n h iễ m m ôi trư ờ ng J a n g

n g à y c àn g trờ nên bức xúc, đặc biệt là ô n h iễ m m ôi trường nước C ác n g u ồ n ỏ

n h iễ m c h ín h là nước thài cô n g n g hiệp , nước thải sinh hoại, từ p h â n bón hoa

c h ấ t d ù n g tro n g n ô n g n g h iệ p và nước thải từ c h ăn nuôi

H u yện Yên H ưng, tinh Q uảng Ninh là hu yện ven biển, là vùng trọng điểm

k in h tế của tỉnh Q u àn g N inh, với diện tích tự nhiên trên 33.00 0h a và dan s ố hơn

13 vạn người Yên H ưng gồm 19 xã và thị trấn Q uáng Yên được c hia thành hai vùn g c h ính là H à Bắc và Hà N am ngăn cách bởi sông Chanh

C h ế độ th u ỷ văn nhật triều và bán nh â t tn ề u Do ảnh h ư ở n g c ủa thu ỷ triểu và đ ịa hình th ấ p hơn m ực nước biển nên việc tiêu thoát nước g ạ p n h iẻu

k h ó k h ă n , do v ậy Iiước thải sinh hoại, c hăn nuôi và các hoạt độn g c ô n g n g h iệ p

d ịc h vụ là n g u ồ n ô n h iễ m c h ín h cho nước m ặ t và nước n g ầ m N g u ồ n nươ c mật phú dư ỡ n g làm cho các loài ro n g lêu, bèo p hát triển m ạn h tro ng k ên h rạ c h , gày cản trở đ ò n g ch ảy tưới và tiêu nước T h ê m ạ n h của Yên H ư n g th e o th ư tự ưu tiên là ph á t triển cô n g n g h iệ p (d ó n g tàu tro n g tải lớn, k h u d ư trữ x ă n g d ầ u , làng

n g h ề ) , nông n g h iệ p và d ic h vụ T ron g đó m ôi u ư ò n g Ihuy stin c h iê m vai irò chủ đ ạ o tro n g nôn g n g h iê p

Y ên H ư n g Jà h u y ệ n có quy m ô nuôi trổ n g thuỷ sản tưưng đôi p h á t Liien, tro n g n h ữ n g n ă m vừa q u a , việc p h á t triển m ở l ộ n g nuôi trổn g thuỷ sản đã phá rừng n g ậ p m ặ n , p h â n c ắ t c ác vùng nước ven bờ đ ể lam đầm nu ôi h ải sản g á y ra

n h iề u vấn đề m ôi trư ờ n g n g h iê m trọng Đ ặc biệt, hậu q u ả c ủ a việc phá h u ỷ m ôi trư ờ n g nơi đ â y đã làm c h o việc nuôi tôm liên tục bị thất bại tro ng thời g ia n gan đây, sản lượng suy g i ả m Y ên H ư n g được q u y h o ạ c h p h á t triển nuôi trổ n g thuỷ sản với d iệ n tích lên đ ẽ n 7 6 0 0 h a N g h iê n cứu hiệ n tra n g chất lư ợ ng , ú m hiểu n g u y ê n n h â n g â y ô n h iễ m và đề xuất giải p h á p bảo vệ là lấ t c ầ n th iế t cho

h u y ệ n Y ê n H ưng

Trang 10

C H Ư Ơ N G I Đ IỂ U K IỆN TỂ N H IÊN , KINH TẾ, XÃ H Ộ I CỦA H U Y Ệ N YÊN

kinh đông và từ 22°5’ đến 24% ' vĩ dô bắc Phía Bắc giáp thị xã Uông Bí và huyên

H oành Bổ, phía đông thông ra vinh Hạ Long, phía lây và nam giap đia phận Hiii Phòng, ranh giới với huyện Thuỷ Nguyên là sông Bach Đằng, ranh giới VỚI huyện Cát Hải là kênh Cái Tráp và cửa Lạch Huyện

Yên Hưng có địa hình thấp dần tù' bắc xuống nam V ù n g Hà N am 00 địd h ình

th ấ p hơn mực nước biển 2.5m Phía bầc có dãy Phượng Hoàng và sông Yên Lap ngan cách với huyện Hoành Bổ Chảy ngang huyện là sông Chanh dai 20km, là mỏt nhánh của sông Bạch Đắng Sông Chanh chia huyện làm hai vùng V ùng bắc sông xưa là tổng

Hà Bắc, có địa hình trung du, nhấp nhô nhiều đổi núi Vùng nam sông xưa là lóng Hà Nam rộng hơn 6000ha, nguyên là một bãi phù sa cổ cửa sông, ìnội hòn đảo, có địa hình thâp hơn mực nước biển khi thuỷ triều cương Quanh đảo Hà Nam va hai phía clỏno lâv vùng H à Bắc có những bãi triều ngập măn rộng lớn Lạo tiềm năng m ở lộng diện tích canh tác và nuôi trổng thuỷ sản Đó là các vùng lân biển sông Khoai ỏ' phía tâ>, vùng Bình Hương ở phía dông và vùng Đầm Nhà M ạc ỏ cực nam đảo H à Nam Yên Hưng còn có xã đảo Hoàng Tân ở phía dông và xã đảo Điển Công ở phía tây

Yên Hưng có 6434ha đất rừng, hơn 2000 ha đã được trổng thong Đ ất canh tác rộng gần 6000 ha, cấy lúa nước và trổng hoa mầu (là huyện lúa thú ba của tinh sau Đông Triểu, Quảng Hà) V ùng bãi triểu và đãt có mạt nưưc có thể nuôi trổng thuỷ san rộng hơn 6000 ha, đứng đầu toàn tỉnh và là tiểm năng lớn cửa huyện, ở vung Hà Bác còn có những mỏ đất sét, trên đào Hoàng Tân có núi đấ vôi tạo tiềm năng sản xuất vật liệu xây dựng

Yên Hưng là vùng tiểu khí hậu nóng và ẩm, nhiệt độ tháp nhâi ít khi dưỏi 5[lc , song bức xạ nhiệt lớn và gió biển thổi mạnh ncn tuy lương mưa kha lon (Q uang Yên

1625 m m , Phong Cốc - T rung tâm đao Hà Nam, 1765 m m /nam ) vẫn khung can bang với lượng bốc hơi Xưa kia dân Yên Hưng khổ vì han hán và bão lố Um vỡ dê gáy nhiều trận lụt lớn ở đảo Hà Nam Từ hai chục năm lại đay, có nước từ hổ Yên Lập dản

về làm đổi đời đáp ứng căn bản nhu cầu về nước ngot cho sản xuâi và dơi sõng Tuy nhiên đẽ biển Hà Nam vẫn phủi không ngừng dươc cúng cố

Trang 11

Yên Hưng có giao thỏng thuỷ bộ rất thuận lọi Đưcmg bộ có Quốc lộ 10 từ Hái Phòng sang qua phà Rừng, qua địa bàn huyện 14,5km Quốc ỉộ 18 ngantì qua hai xã phía Bắc huyện 8,5km Trong huvện có đường nối sang nôi sang dào H oàng Tăn tư Iiiim 1993 có đâp đắp qua sổng Bẽn Giang tạo nên dưỡng liền Dọc dao Hà Nam có đường dài 20km, từ đầu nám 1999 đã khởi công xay dựng cây cầu lơn bắc qua sông Chanh, nối liền với thi trấn Quảng Yên và vùng Hà Bẳc Cln còn dường đến xà đảo Điền Công là cách trở, phải đi lại bằng thuyền Đường thuỷ có nhiều bẽn thuyền ở các

xã ven sông ven biển, ở thị trấn Quảng Yên, bên sông Chanh có bẽn N gư và bén tẩu khách thuỷ đi các luồng Hải Phòng, Hòn Gai, Cát Hải

7.7.2 T à i n g u y ên đất

Huyện Yên Hưng có diện tích tự nhiên la 331,9km 2, chiêm 5.3% diện tích toan tỉnh Đây là nguồn tài nguyên quan trọng, là tiền dề cơ bản để phát Iriển kinh lê - xã hội của huyện Xét về dặc điểm tính chất của đất cho thấy, phấn lơn đất của huyện

được tao ihành bởi phù sa bổi (sô n g , biển) pha hỗn hợp với trầm lích biên Vd chiu ảnh

hưởng của biển với mức độ khác nhau Riêng phẩn phía Bắc nãm trong khư vực chuyển tiếp của vùng núi phân loại, Yên Hưng có các nhóm đất chính như sau:

Đất đổi núi có diện tích 6100ha chiếm 18.3% diện tích, phân bơ ở khu vưc phía bắc huyện, tập trung ở các xă Minh Thành, Đông Mai va m ột phần ỏ' các xã Sông Khoai, Cộng Hoà, Tân An, Tiền An, Hoàng Tân Đất bao gồm chủ yêu các loại đât là Feralit nâu vàng, xám vàng trên các đá trầm tính phiên thạch, sa thạch, đá vôi Đất có tầng dày trung binh 60 - 80cm., thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đèn trung binh, độ pH từ

4 - 4 5 ; hiện chủ yếu là đất rừng và đất trồng cây ăn quả

Đất đổng bằng có diện tích gần I4.800ha chiếm 44,6% diện tích đất đai, gổm chủ yếu ]à đất phù sa cổ và đất phù sa cũ nãm trong đê, phân bố hầu hết các xã trong

huyện nhưng tập trung ở khu vực Hà Nam Đ ất có thành phần cơ giơi trung bình đẽn

nặng, độ pH dưới 4.5 hàm lượng mùn trung bình M ột số điểm nội đung đất Irùng bị ngập nước, mùa mưa nên lầy mạnh, đất chua ham lượng mùn thấp Hiện đất đirơc xứ dụng chủ yếu để trổng cây lương thực, thực phẩm, trong kìa hai vu cho năng suất kha

Đất bãi bổi cửa sông, ven biển gồm các loai đất mặn và đất cat có diên tích gần 12.300ha chiếm 37.1% diện tích, phân bố ở các khu vực ven biển va cửa sông, lập trung nhiều các khu đầm, nhà Mạc, đầm Soài, cái Tráp, Yên Giang Phần lon dai đang

Trang 12

Đặc điểm địa hình và đất cùa một đổng bằng cửa sông ven biển ụ o cho Yên

H ưng có tiềm nâng lớn về phát triển nông nghiệp và nuôi trổng thuý sán T rong thực

tế Yên H ưng c ủ n g Jà vùng lúa và nuôi trồng th u ỷ sản lớn nhất hiên nay cùa tỉnh

Q u ả n g Ninh H ạn c h ế chủ yếu là địa hình bị chia cắt khá m ạnh cúa các sồng

n h á n h cửa sò ng Bạch Đ ẳng , gây trở ngại cho kết cấu hạ tầng Đất đai p hần lơn là bãi bồi và phù sa mới, nhiều nơi bị nhiễm mặn và thâp irũng J o dó vãn để môi trường ở đây đ a n g gặp rất nhiều khó khãn

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Hưng năm 2004

Trang 13

Yên Hưng là một huyện ven biển, có diện tích bình quân đầu người thấp, chí có

2 4 5 9 m 2/ n g ư ờ i , băng 60% mức bình quân ca nước (4070m2/ngưỡi) do đó việc khai chác sử

dụng đất cần hết sức tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả

* Đất chưa sử dụng còn lớn, k h o ả n g 9 3 4 6 b a K hai thác sử dụng q u ỹ nay, nhât là cho phát triển đô thị, các khu công nghiệp, dịch vụ va các cô n g In n h phúc

lợi, đi kèm với sự p h á t triển đó thì vãn để mối trường cũng cần phải được giải

q u y ế t và có c h iến lược tro ng khoảng diện tích chưa sứ dụng này

1.1.3 T h u ỷ văn và tài n g u y ên nước

M ạng lưới dòng chảy mặt ở Yên Hưng khá dày hầu hết chảy theo hướng Tây

Bắc - Đ ông Nam rối đổ ra biển qua các cửa sông, thuân lợi cho phát tnến khai thác và

nuôi trổng thuỷ sản, nhưng ít phù hợp với sản xuất nông nghiệp cỉo nươc hi nhiễm mận

Quan trọng nhất là dòng chính cửa sông Bạch Đẳng chảy 0' phía Tây ngăn cách

Yên Hưng với Hải Phòng và các chi lun chảv vào huyện là sông Chanh, Sông Nam, các

sông này đều đổ ra biến ờ khu cửa Nam Triêu - Lach Huyền

Trang 14

Phần phía Đông huyện còn có môt số sông nhò khác như sông Hất, sông Giang

và sông Bình Hương nhưng các sông nay đều ngấn, diện tích lưu vực nhò, chủ yẽu

trong phạm vi huyện.

Nguồn nước ngẩm khá phong phú, mạch nước ngầm thường nâm ỏ độ sâu 5 -6 mét, khu vực Hà Nam và ven biển nước bị nhiễm mặn ít sử dụng được, khu vực Hà Băc nước ngọt đủ để khai thác sử dụng cho sinh hoạt

Thuận lợi lớn nhất về thuỷ văn của Yên Hưng là Hổ Yên Lap, là hổ thuỷ [ợi lớn của tỉnh có dung tích thường xuyên 127,5 triệu m-’, dung tích hữu ích 113,2 triệu m với kênh chính dãn nước cho huyện 28.4km Nguồn cáp nước từ hổ Yên Lập dồi dào và hiện là nguồn nước chủ yếu cho sản xuât và sinh hoạt của dân cư trong huyện

1.1.4 N u ô i trổ n g và k h a i thác th u ỷ sản

Yên Hưng có bờ biển chạy dai hơn 30km với nhiều cửa sông va bãi triều; vùng biển nằm trong vịnh kín ]à nơi trú ngụ của nhiều loại hải sản có giá trị kinh Lẻ cao, tạo cho Yên Hưng có nguồn thuỷ sản phong phú cả thuý sản nước mãn va thuy sán nươc

lợ, khả năng khai thác các loại có thể đạt hơn 10 nghìn tấn Ngoài ra Yên Hưng còn vươn ra khai thác ở các ngư trường thuộc Vịnh Bắc Bô như Cô Tô, Bạch L ong VT là những ngư trường lớn, với khả năng khai thác 40.000 - 50.000 tấn/nam

Diện tích bãi triều, đầm phá rộng lớn trên 12.000 ha tập trung ở khu vực sông Bạch Đ ẳng như đầm nhà Mạc, cái trạp, đáim Soài và các khu vực Hà An, Hoàng Tàn, Điền C ô ng tạo điều kiện thuận lợi cho phat triển nuôi trổng thuỷ san hình ihành cac khu vực tập trung, hiện nay mới khai Ihác gần tám nghìn ha nhưng chủ yêu ở dạng quảng canh nên tiềm năng phát triển và nuôi trổng thuỷ sán còn rất lớn

- Đất sét: Khoáng sản quan trọng của huyện là nguồn dất set để lam vậi liêu xây dựng như gạch, ngói Trữ lượng khoảng I triêu m 3 nhưng chất lươny không CcK), chi có thể khai thác để sản xuát gạch ngói phục vu tại chỗ

Trang 15

Ngoài ra huyện Yên Hưng còn co các khoáng sàn như: cát, thcin đá Nói chung nguổn tài nguyên khoáng sản của huyện Yên Hưng hạn chê về só lượng và chất lương

C ác nguồn khoáng sản ờ dây khi khai thác và sàn xuất trực tiếp tác động manh đến môi

trường.

1.1.6 Tài nguyên rừng

Rừng ở huyện Yên Hưng chiếm diện tích không lớn, phàn bố tập trung ở khu vực núi cao Băc giáp Hoành Bổ có vai trò quan trọng đến phát triển kinh tế, đặc biệi là trong bảo vệ nguồn nước hổ Yên Lập, chống xói m òn và sa mạc hoá đất ven biển Tạo

c ả n h quan sinh thái đa dạng phục vu cho phát triển du lịch.

Diện tích rừng hiện có 6300ha, chiếm 18.7% diện tích toàn huyện trong đó rừng

tự nhiên có 2.800ha phần lớn là rừng thứ sinh VỚI mục đích phòng hộ Rừng trổng có 3.500ha bao gồm 2.700 ha rùng sản xuầt phân bố chủ yêu ở các xã Minh Thành, Đ ông Mai, Sông Khoai, Cộng Hoà, Tiền An, Hoang l a n và 800ha rừng phong hộ ven biển

1.1.7 T ài n g u yên du lịch

Yên Hưng có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, co điểu kiện để phát triển du lịch văn hoá - lễ hội, du lịch sinh thái và du lích nghĩ dưỡng gàn với cac Irung tâm du lịch lớn ở Quảng Ninh, Hải Phòng và Cát Bà

* Về tài nguyên du lịch nhân vãn: Yên Hưng là vùng đâl VƠI rât nhiều các di tích lịch sử, truyển thống văn hoá vật thể và phi vậL thể trong dó có hàng chục di tích lịch sử, văn hoá đã được Nhà nước xếp hạng Trên địa bàn huyện có trên 200 di tích lịch sử, văn hoá các loại mật độ binh quân một di tích/km 2, đặc biệt nhất là khu di tích lịch sử tầm cỡ quốc gia Đền Trâu - Bãi Cọc, Bach Đẳng Ngoài ra ở Yên Hưng còn có nhiều lễ hội truyền thống, phong tục tập quán lao động, sinh hoạt hội hè của dân cư vùng châu thổ sông Hổng đi khai phá đát mới, nếu được phục hổi, phát huy và tó chức tốt sẽ đem lại lợi ích to lớn không những có ý nghĩa du lích m à còn co ý nghĩa giáo dục, quảng bá truyền thống văn hoá lịch sử của địa phương và dân tôc

* v ể tài nguyên du lịch tự nhiên: Yên Hưng được thiên nhiẽn ưu đãi co điều kiện ngoại cảnh sinh thái đa dạng bao gồm đầy đu các cảnh quan Sinh thái núi rừng, bơ biển và biển đảo, trong đó có những nơi xây dưng thành các điểm du lich sinh thái, tắm biển, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí hấp dần khách du lịch trong lurưc và quoc tê như đảo H oàng Tân, đầm Nhà Mạc, đầm Soai, Tliác Mơ rừng thõng Bac Hổ và khu Hổ Yên Lập

Với nguồn tài nguyên du lịch sẩn có và XII thê phát triển du lịch của cac vùng phụ cận, nếu được tổ chức khai thác hợp ly và chú ý đến vấn dể môi Irưòng với x jy

Trang 16

dựng hạ tầng du lịch tốt, Yên Hưng co cơ hội trờ thành mội điểm du lịch hấp dần Irong

tuyến du lịch Quảng Ninh - Hải Phòng - Cát Bà.

số chung thấp, binh quân chỉ tăng 0.7%/nãm trong vòng 10 nãm từ năm 1995 - 2005, trong giai đoạn 1996 - 2000, trong giai đoạn 1996 - 2000 bình quân tăng gần 0.5% và giai đoạn 2 0 0 ỉ - 2005 binh quân tăng 0.9% Tốc độ di dân cơ học ra khỏi huyên trong giai đoạn 1996 - 2000 khá cao bình quân 0.7%/năm; giai đoạn 2001 - 2005 giảm xuống bình quân chỉ còn 0.2%/năm

Với tốc độ tăng dân số tự nhiên từ nay đến nãm 2020 giữ ốn dịnh ô mức binh

q uân ]% năm và tốc độ tăng dẫn số cơ học dư bao giai đoan 2006 - 2 0 J 0 là

0 5 % /n ã m và giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 1.5c/6/nãm (do các khu cô n g nghiệp, khu du lịch và dịch vụ cảng đi vào hoạt độn g; dụ báo đến năm 2010 dan sõ cua

hu yện sẽ là 147.100 người và nãm 2020 đạt 188.300 người

Bảng 1.2 Hiện trạng và dụ báo dàn sô lao động huyện Yên Hưny đốn năm 2020

(*J

N ã m 2005 (*)

Trang 17

thuỷ sản 1

Ngoài đội ngũ cán bộ viên chức nhà nước và lực lượng lao động trong Sũ ngành kinh tế kỹ thuật và chuyên mồn nghiêp vụ chi chiếm 18 - 1 QCo sô' lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

Dự báo đến năm 2010, dân số trong độ tuổi ỉao động của huyên sẽ la 83.846 người và năm 2020 sẽ là ] 12.979 người Đây là nguồn nhân lục rất quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tẽ - xã hội của huyện, song cũng đặt ra yêu cầu rất lớn về vấn để đào tạo nguồn nhân lực trong những năin tới

1.3 Điểu kiện kinh tẽ

1.3.1 Tinh hình phát triển kinh tế xã hội

a Sản xuất nông lâm nghiệp va thủv sản

Toàn huyện có 15.041 ha dất nông nghiệp no n g đó có 8.083ha đất mãt nước nuôi trổng thủy sản, lao đông nông lâm thủy sản có 54.200 ne ười, diên Lidi clât nông nghiệp bình quân trên 1 lao d ô n g đat xâp XI n ,27ha.

Trang 18

Sản xuất nông nghiệp liên tục đươc mùa, đảm bào an ninh lương thực ờ khu vựcnông thôn luy diện tích không tăng nhưng do được đầu tư thâm canh tăng nâng suấtnên sán lượng tăng nhanh so với trước đây, nãng suất dại đèn 5 1,4 ta/ha.

Chân nuôi phát triển khá nhanh, tốc độ gia tãng giá m sản xuâì dại bình quân

i 1,6%/nãm.

N?ành thủy sản phát triển mạnh, tổng sản lượng tăng từ 6,4 nghìn tấn năm 2000 lên 14 nghìn tẫn năm 2005 (chưa kế sản lượng rau câu) trono đó nuôi trồng tăng từ 1,7 nghìn tấn lên 4 nghìn tấn, khai thác tãng từ 4,6 nghìn tấn lên 10 nghìn tấn Khai thác thủy sản chủ yếu là đánh băt ven bờ

b Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Sau thời gian dài bị giảm sút, từ năm 2000 trở lại đây sản xuất công nehiêp và tiểu thủ công nghiệp đã được khôi phuc và bal đầu phát triển nhanh hơn, gia tri sán

xuất tăng bình quãn 9,3% /năm

Trong toàn huyện có 28 công ty sản xuấ! cóng nghiệp và xây dựng, cụ thể gồm

17 công ty xây dựng dân dụng, 2 công ty sản xuãt đá và gạch xây dựng, 2 công ty cơ khí,4 công ty sửa chữa và đóng mới tầu thuyền, 2 công ty chế biến thủy sản và 1 công

ty c h ế biến thức ăn gia súc Số doanh nghiệp, cơ sở sản xuãi tăng nhanh nhưng qui mô còn nhỏ, trang thiết bị cũ và lạc hậu Do chưa thu hút được các dự án cổng nghiệp lớn đẩu tư Hiện đang hình thành những điểm công nghiệp như Sônụ Khoai, cụm Lỏng nghiệp Hà An, khu công nghiệp Đông Mai

c Dịch vụ và thương mại

Nhờ sản xuất hàng hóa tàng nhanh, thu nhập của người dân được cải rhiện, thêm vào đó là một số công trình giao thông và vãn hóa du lịch được xây dựng, nâng cấp đã

có tác động m ạnh tới trao đổi hàng hóa thương mai và lưu thông vận chuyến trong nôi

bộ huyện và với bên ngoài Giá trị sản xuất của cljch vụ thương mại Lăng bình quân 7,5% trong đó các ngành tăng nhanh nhất là vận tải - bưu điện tăng binh quân 11,7%, kinh doanh thương mại 8,6%, tài chính - tín dụng tãng 4,8%, du lịch tăng 5,3 0/c

1.3.2 Qui hoạch phát triển kinh tẻ của huyện có tác động đển môi trường

a Phương hướng phát triển công nghiệp

Huyện Yên Hưng đã có quy hoạch phát iriển kinh tê xã hội đen nam 2020 Trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp, tiểu thu công nghiệp để thúc dẩy tăng Irường

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùa huyện Phát triển các ngành công nghiêp chù lực, có

Trang 19

nhiéu lợi thế như cơ khí chê' tạo phụ tùng lắp ráp, cơ khí đóng và sửa chữa tàu biên, cán ihép, hóa chất, chế biến thực phẩm, da giay, dệt may, sản xuất thiẽi bị xây dựng.

B ảng 1.3 Phát triển sàn xuất các ngành còng n g h iê p h u y ên Yên H u n g giai d u ạn đến nám 2020

m áy đóng tàu Nam Triêu Khuyến khích đầu tư nâng câp, mơ lộng quy mô cac nha máy, cơ sở đóng và sửa chữa tàu thuyền hiện có ở c ẩ m La, N am Hoa, Q uảng Yên Tập trung phát triển cụm công nghiệp đóng tau và sửa chữa tàu qui m ổ trung bình ở H à An

- Công nghiệp hóa chất và chê hóa sản phẩm cừ hóa châì

Khu vực đầm Nhà M ạc - cửa Nam Triệu và Lạch Huyện Jược qui hoạch K,ho xây dựng các nhà máy và tổ hợp hoa chất và dư trữ xãng dáu Giai đoạn đẻn 20 K' lạp trung thu hút đầu tư phát triển các sản phẩm nhựa bcio bì, nhựci V LX D , nhựa công nghiệp phục vụ công nghiệp ôtô, điện tử, sản phẩm cao su dân dụng và công nshiệp chất tẩy rửa và các sản phẩm phục vu cho công nghiệp đóng tàu như soil tàu biến, đất đèn, pin, ắc qui

- Còng nghiệp sản xuâì hàng tiêu dùng dệt may - da giấy

Trang 20

Tập trung ở KCN Đồng Mai và cụm công nghiệp thị trấn Quảng Yên

b Phương hướng phát triển ngành nông lâm nghiệp và thủy sản

Do quá trình mở rộng xây dựng kết cấu hạ táng và phát triển công nghiệp, du lịch, đô thị đất nông nghiệp sẽ bị thu hẹp dần đến 2010 chỉ còn khoảng 6000 ha, và dèn

2020 còn không quá 4000, do đó cần chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ

Bảng 1.4 Phát triển ngành nông - làm -thủy sản giai đ o ạ n 2006-2010 và 2011-

c Phát triển dịch vụ

lịch, thương mại, tài chính - tín dụng có tốc đỗ tăng trưởng cao [lên 1 7 -1 8 '/ dế thíic dẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế

21

Trang 21

Bảng 1.5 Phát triển dịch vụ ở huyện Yèn Hưng

c Thương mại: xây dựng thị trấn Quảng Yên thành trung tâm thương mại đầu mối lưu thông hàng hóa Xây dựng hệ thống chợ, trung tâm thương mại

Tóm lại, Yên H u ng có tiềm năng kinh tế đa dạng thê mạnh trước hết cua Yên Hưng là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Yên Hưng từ cổ xưa đến nay, nổi tiêng về truyền thống đắp đê, đắp đập khoanh vùng mớ lộng địa bàn CU' trú và diện tích canh tác Có công trình thuỷ lợi Yên Lập không những chi vùng Hà Bắc m à cá đảo Ha Nam (có ống xi-phòng dẫn nước qua sông Chanh) có nước ngọt, m ùa vụ va nang suất không ngừng tăng Ngoài lương thực Yên Hưng còn sản xuất nhiều rau quả thưc pham ^ung cấp cho nhu cầu rất lớn của khu công nghiệp và du lịch Bãi Chay, [lòn Gai, c ấ m Pha Yên Hưng cũng là huyện dẫn đẩu tỉnh về nuôi trổng thuỷ sán ven bơ (tòm, Cd, cua, ruu câu) Phần lớn thuỷ sản đươc chê biẽn xuâì kháu đã là nguồn thu đáng kẻ cỉia kinh tè huyên Nghề đánh băt hải sản có truyền ihống lâu đời song chủ yêu là khai thdc ven

bờ, nay dang đóng thuyền lớn mở hướng ra khơi xa

Trang 22

CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 V ệt liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu là các dạng nước mặt của huyện Yên Hưng Nưoc sòng hò, nước thải sinh hoại, nước tưới nông nghiệp, nước nuôi trổng thuỷ sản Các chỉ tiêu được nghiên cứu đặc trưng cho chất lượng môi trường nước mặt Căn cứ vào điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương, đề tài lựa chọn những vị trí lấy màu nước saocho có tính đại diện

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu ngoài thực địa

Khảo sát khu vực nghiên cứu và thu thâp mẫu, gồm 29 mẫu nước tại các vi trí khác nhau, đại diện cho các loại nước khác nhau như nước sông hồ, nước dừng cho sinh hoạt, nước thải sinh hoat, nước nuôi trổng thuý sản, cụ thẽ là các mẫu có ký hiêu như sau:

M,: Nước đầm nuôi tôm (quảng canh,)

M v Nước giữa đầm tôm

M 5: Mẫu nước Phà Chanh

M fi: Ngã ba sông Chanh + sông Bạch Đằng

M k: Ngã ba sông Cồn Khoai, gần nhà máy xi mãng

M y: Nước sông Chanh

M l(l: Nước sông Chanh, vị trĩ cuối cửa ldch, gần cửa sông đầm nuôi tôm

M n : Đầm tôm đảo Đinh Vũ

M i2: Đầm tôm Cao Vở, xã Liên Vị, nườc sát bờ

M n : Tại cửa cống thoát ra từ đầm tôm (cuối rạch)

M m: Cửa Nam Triệu

Trang 23

M |9: Mẫu nước chợ Liên VỊ Dòng nước thải cùa chợ + khu dân cư, gần bãi rác cùa

M 20: Xã Cẩm La Nước thải sinh hoạt cuối nguồn thoát ra ngoài cánh đồng dùng cho nôn g nghiệp

M 2|: Nước sông Rút, nơi đâu các đò nhỏ

M 22: Xóm 4, Yên Giang Nước sinh hoạt của hộ gia đình (nước giếng)

Xí nghiệp đóng tàu Nước ăn của công nhân (nước máy)

M 24: Nước thải sinh hoạt của dân gần cánh đổng trổng lúa

M 25: Mẫu nước tại ủ y ban nhân dân xã Hiệp Hòa

M 26: Xã Đ ồng Mai Nước thải sinh hoạt của dân

M 27: Xã M inh Thành Nước giếng đào sinh hoạt của gia đình (ãn uống) không qua

xử lý

M 2(i: Mẫu nước thải trung tâm y tế huyộn, lấy tại cống thoát nước

M 29: Đầm tôm, xóm 6 - Yên Giang

Đầm tôm Hoàng Tân, nước cạn, lấy sát bờ

Các mẫu nước lấy về được bảo quản lạnh ở 4°c Tại các điểm lấy mẫu, đo nhanh

m ột số chỉ tiêu n hư pH, độ mặn, DO, độ đục, nhiệt độ bằng m áy TOA (do Nhật Bản sản xuất) Các chỉ tiêu phân tích khác như hàm lượng kim loại nặng, COD, BOD được xác định trong phòng thí nghiệm

Trang 24

hydrua hoá trên

m ái/ A A ' ' ' 1 ^

Dùng KI 20% và HC1 đặc đun phân

Vi ] 1

HVG-AAS, bước sóng 193,7 nm

Trang 25

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN

3.1 Chất lưựng nước tại các đầm tôm ả Yên Hưng

B ảng 3.1 Kết quả đo đạc và phân tích mẫu nước nuôi tôm

(mg/1)

Pb(mg/1)

As(Mg/l)

Hg(Mg/l)

CODmg/1

ColiformCFU/

lOOmỉ

Nts Ị Pts

;mg/l) í'mg/1)

Kts(mg/l)

M 1: Nước đầm nuôi tôm (quảng c a n h )

M3: Nước giữa đầm nuôi tôm nhà anh Tờ

Mi l : Đầm tôm đáo Đình Vũ

M12: Đ ầm tôm Cao Vở 1, xã Liên Vi nước sát bò

Trang 26

M l 3: Tại cửa cóng tháo ra từ đầm nuôi tôm (cuối rach)

M29: Đầm nuôi tôm xóm ò Yên Giang

Nuôi trổng thuỷ sản gặp nhiều thất bại trong thời gian những năm gần đa> là do qui hoạch nuôi trổng bừa bãi, manh mún (nuôi công nghiệp nhung hu chia nhỏ diện tích va không giữ được rừng ngâp mặn, nước thải ra từ đầm này lại được dưa vào đam nuôi khác vì không có đường dẫn nước sạch và nước thải riêng biệt ;

3.2 Két quả phân tích m ẫu nước ở các sông Yên H ung

Bảng 3.2 M ột sỗ chỉ tiêu chất lượng môi trường nước sông

Ngày đăng: 18/03/2015, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Hiện  trạng  sử dụng  đất  của  huyện  Yẻn  Hưng  năm  2004 ,3 Bảng  1.2.  Hiện  trạng  và  dự báo dân  số  lao động  huyện  Yên  Hưng  đến  nãm  2020 17 Bàng  1.3 - Nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp bảo vệ
ng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yẻn Hưng năm 2004 ,3 Bảng 1.2. Hiện trạng và dự báo dân số lao động huyện Yên Hưng đến nãm 2020 17 Bàng 1.3 (Trang 8)
Bảng  1.1.  Hiện  trạng  sử dụng  đất của  huyện  Yên  Hưng  năm   2004 - Nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp bảo vệ
ng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Hưng năm 2004 (Trang 12)
Bảng  1.2.  Hiện  trạng  và  dụ  báo  dàn  sô  lao  động  huyện  Yên  Hưny  đốn  năm   2020 - Nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp bảo vệ
ng 1.2. Hiện trạng và dụ báo dàn sô lao động huyện Yên Hưny đốn năm 2020 (Trang 16)
Bảng  1.4.  Phát  triển  ngành  nông  -  làm  -thủy  sản  giai  đ o ạ n   2006-2010  và  2011-  2020 - Nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp bảo vệ
ng 1.4. Phát triển ngành nông - làm -thủy sản giai đ o ạ n 2006-2010 và 2011- 2020 (Trang 20)
Bảng  1.5.  Phát  triển  dịch  vụ  ở huyện  Yèn  Hưng - Nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp bảo vệ
ng 1.5. Phát triển dịch vụ ở huyện Yèn Hưng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w