số - tương tự DAC, xẾ\y dựng các liệ đo đao hàm bậc cao trong xử lý tín hiệu, lấy mẫu và ghép nối các hệ đo với máy vi lính.. Quan sát thấy khả năng đo, đếm được tần số đài phát điều hiê
Trang 1ĐẠI H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI TRƯ Ờ NG Đ Ạ I HỌC K H O A H ỌC T ự NHIỄN
ĐỂ TÀI : IIỆ ĐO ĐẠO HÀM BẬC CAO BANG PHƯƠNG PIIÁP
SỔ GHÉP NỐI MÁY TÍNH VÀ x ử LÝ TÍN HIỆU
Trang 2thay thế IC này trong xây dựng máy phát chức năng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Vào đầu những năm 1990 nhiều cán bộ Bộ m ôn Vật lý Vô tuyến đã (li sAn vào lĩnh vực xung số, số hoá truyền tin, xử lý tín hiệu số, xfty dựng các liệ chuyển đổi tương tự - số (ADC) số - tương tự (DAC), xẾ\y dựng các liệ đo đao hàm bậc cao trong xử lý tín hiệu, lấy mẫu và ghép nối các hệ đo với máy vi lính
Vì vậy, về phần cứng, xfly dựng card ghép nối vạn năng là cần <1ũết vào lliời điểm những năm 1994, 1995 , được sự hỗ trợ của (rường tổng hợp Amstecdnm (Hàlan) hãng Leader (Nhạt), Bộ môn v ạ t lý Vô tuyến được trang bị một phòng
thí nghiệm kỹ thuật số, m ột số máy đo và một số máy tính AT - 386 có chứa
UI A card ghép nối vạn năng để phục vụ cho các phép đo (tliời gian, nhiệt độ .), giá thành rất đắt (ƯIB - 400 $ 1 card)
Nhận thức được (ầm quan trọng của card ghép nối, cần tìm hiểu cấu trúc UỈA (ADC 8bit) UIB (ADC 12 bit) nhằm chế tạo card ghép nối vạn năng giá (hành rẻ, trên cơ sở nguyên vật liệu mua được tại Việl Nam ỉliànli những moduli ghép nối được với máy tính, giúp cho sinh viên xây dựng các bọ chuyển (loi
các giao diện hê điều hành, phần mềm điều khiển bằng các ngôn ngữ klníc nhau Đây cũng là một hướng trong đề tài Thạc sĩ và luận án Tiến sĩ ('ỉm NC\S
Trần Quang Vinh trong xãy dựng thiết bị tạo từ hường xung cao 20 Testa ỉni Itims, sử dụng UIB card ghép nối trong hệ điều liành, lấy mẫu và XIr lý fill liiCu (kể cả sử dụng đạo hàm bâc cao để đo từ độ) Song song,lại Bộ môn VAI lý v ỏ luyến cũng đã xây dựng (hành công ƯIA card (8 bit) tiên cơ sở vỌI tư mu;> I:ii
Việt Nam (Mai Viết Biên, luận ổn tliạc sĩ klioa học 8 - 1997)
Trên cơ sở các máy đo lường chính xác do hãng Leader lài trợ C.ÍÍHÍĨ (lfí x;\v dựng thành cồng các máy phát thông số khung dơn, killing kép Víì nghiên cứu
biện tượng klmếcli đại thông số (đơn, kép) tạp Am nliỏ trong băng sóng Irung vh
băng sóng ngắn FM (Đăng Hìmg, luân án tliac sĩ khoa học , bảo vệ 8
Quail sát vùng trộn tắn thông số (bội 3 giữa liai khung), tíìn sồ bơm OiA|i, có llir
sỉr dụng trong liệ ba í rạng thái pha (kết quả chưa công bố) Đã xAy dựng dược hai
bài thực lập chuyên đề cho sinh viên về m áy phát Ihông số killing (liín v;i niíìy
6
Trang 4phát thông số khung kép - làm cơ sở cho sinh viên làm quen với hiện tượng kích động thông số Quan sát thấy khả năng đo, đếm được tần số đài phát điều hiên trong c h ế độ thu kết hợp ( £ « 0 ) trong tái sinh thông số (kết quả chưa công bố
cần nghiên cứu kỹ hơn)
Đã nghiên cứu về mã hoá tín hiệu (mã khung, inã cuộn), Iighiôn cứu niííy
phát giả ngẫu nhiên từ bậc 2 -r bậc 8 (làm thành tnột thiết bị phục vụ công lác phòng thí nghiệm) Xây dựng hai bài thực tập chuyên đề vổ truyền I ill số (mííy phát giả ngẫu nhiên bậc m = 4, phát trộn - giải trộn) (Nguyễn Văn Cương , liiíìn
án thạc sl , bảo vệ 1997) Đã nghiên cứu ứng đụng mã giả ngầu nliiCn Irong trải phổ dãy trực tiếp BPSK, những nghiên cứu này mới dừng lại trong điều kiện phòng thí nghiệm (khó khăn liên quan đến việc tái (ạo lại xung nhịp lại nơi lim)
Đã xây dựng thành công một máy phát chức năng dùng vi mạcli NH 555
và các nguồn ổn dòng phóng nạp (dùng đèn bán dãn) (hay thế cho vi mncli chức năng ICL 8038 khó tìm tại thời điểm đó Máy phất thực hiện ba eliức Iimig (phát
sin, x u n g v u ô n g , t a m g iá c) , đ á p ứ n g y ê u c ầ u c ủ a f uc t iona l g e n e r a t o r về (lọ IMMJ1 băng tần (Trân Huy Chung , luận án thạc si , bảo vệ 8 - 1997) Nlifmg Im'Vnji
n g h i ê n c ứu c ủ a đ ề tài đ ã g i ú p c án b ộ t h a m gia ngliiên cứu lìm hiểu SÍÌII ‘;;ic cir l.'ii nâng cao trình độ chuyên tnôn, inột số cán bộ lhíìitt gia đã bảo vệ llihnb cnnn luận án thạc sT, tiến sĩ, có các công trình nghiên cứu khoa học , liếp lục imhi'-n cứii, hướng dẫn sinh viên, xây dựng được hai thiết bị cho phòng thí nghiệm vít
bốn bài thực lập chuyên đề
Trang 5PHẦ N NỘ I DUNG CHÍNH CỦA Đ Ê TÀI
1 X ây dụtig card ghép nôi vạn năng (UIA) và m ột sô úng dụng card ghép nối.
Trên cơ sở m ảng mạch UIA, UIB card ghép nối vạn năng, cluing tôi dã đựng lại sơ đồ chi tiết (xem phụ lục A, vẽ cho ƯIA card ghép nối) , tìm liiểu c;íc chương trình điều khiển (COACH-3, COACH-4) Phần chính caul UI A (U1B) gồm 3 khối chính :
Khối chuyển đổi tương tự - số 4 lối vào liên hệ với các senxơ đàu vào Khối này gồm có một ADC 8 bit loại ADC 0844, bốn cửa vào (loại ADC này không có ngoài thị trường) , có các vi mạch LM32.4 khuếch
(lấy từ máy tính +12v)
Khối-điều khiển các cổng vào ra liên hệ với máy tính sử <hmjỉ vi m;iclỉ
8255 (PPI) và 1C đếm 16 bit loại 8254 (PIT) đều là nluìn^ vi inọcli S.ĨII
có ngoài thị trường, giá thành lẻ
K h ố i giải m ã địa chỉ di ều k h i ể n liên liệ với m á y tính, 11VÍV pli:ìf XIIIIÍ! vuông ] MHz để điều khiển bộ đếm và ADC (nliững vi mạch nàV thông đụng, giá thành rẻ)
Trên cơ sở pliíìn tích mạch klii xây dựng card ghép nối, cluing lôi (In llmy
ADC 0844 bằng ADC 0809 (8 bit, 8 lối vào) kích thước lớn hơn (thông dụng ,pj;í thành rẻ) nên phải xây dựng lai mảng mạch in clio phù hợp, cỏ (lọ an loíin ( ,H)
Ỉ1ƠT1 , thiết kế lại m ạch tạo xung clock (cilia tán từ máy phát thạch null 4 Mll7), xíìy dựng cluĩơiig (rình điều khiển ngôn ngữ PASCAL Các phàn lliiết kê chi liốl
đã được trình bày trong luận án tliạc sĩ Mai Viết Biên, 8 - 1997, Bộ môn v ạt lý
Vô luyến Phíìn ứng dụng UIB card ghép nối vạn năng (12 bit) (long hc (liều
hànli thiết bị tạo từ trường xung cao (20 Tesla), thu và xử lý tín hiệu được (lình bày khấ lõ trong 3 bài bấo (xem phụ lục Bp B2, B? ) kèm í heo:
Trang 6Phụ lục Bị : Trần Quang Vinh, Vũ Anh Phi Điều khiển nạp và phóng điện bằng thiết bị điện tử và ghép nối vi tính (Tuyển tập các công (lìnli NCKI1
ĐHKHTN, 4- 1998, tr 210 4- 214), HN
Phụ lục B2 : Trần Quang v in h , Vũ Anh Phi Thiết bị ảo trong liệ lừ Mường
xung cao (Hội nghị VT - ĐT lần thứ 7, 12 - 1998, tr 229 4- 233, HN
Phụ lục B3 : Trần Quang v in h , Vũ Anh Phỉ, Nguyễn Phú 'Ilinỳ X;íc clịnli
từ trường dị hưóng các mẫu trong tìr trường xung cao (Hội nghị VíỊt lý (nàn quốc, 3 - 2001, 6 tr)
2 Nghiên CÚM phát và khuếch đại thông sô
2.1 Đôi nét về dao động thông sớ
Hiện tượng kích động thông số đã được biết đến trong cơ học, ;1m học VM trong vô tuyến điện Trong những hệ này, sự thay đổi inột vài lliain số (như cliiổn dài con lắc, độ tự cảm L(t) hoặc tụ điện C(t) có thể thực hiện dược việc linyổn năng lượng từ nguồn bdin vào trong hệ (thường nguồn bơm In nguồn nfmg lượn^ xoay chiều, tổn số bơm lớn gấp đôi tần số cộng hưởng của liệ dao (lỌiic) Nlmnp
tính toán cho tliấy, để thoả mãn điều kiện tự kích, ngoài điều kiện plm (plm llmy
đổi (hông số phải hoà nhịp với dao động riêng ) càn :
(hổng sớ íirctiig ứiig với việc đưa vào trong hệ một điện (lử tìm R lirơnu điinnp
trong hệ sẽ không tắt dàn mà còn có xu hướng tăng nhanh theo hàm mũ, hình I
Trang 7Hì nh 1
Trong trường hợp này, nếu trong hệ có phàn tử phi luyến dùng đổ hạn chế biên độ thì biên độ có thể dừng lại (khi năng lượng đưa vào bằng năng lirợng tiCn hao, lấy trung bình trong một chu kỳ của đao động) Trong trường liựp này hệ (lở thành máy phát (hông số khung đơn Từ điều kiện tẩn số (2.2) cluing In nliỌn
2
nhưng sự thay đổi thông số có lliể làm giảm bớt tiêu hao trong hệ và khi có tín
ỉrường hợp khuếch đại thông số, nguyên nhân là do có tái sinh, độ pliíim cltAt Clin
k h u n g t ă n g l ê n ( Ọ = 2 Aco l à d ả i l ầ n c ủ a k h u n g c ô n g h ư ở n g , m n l ; i n s o C P U ) ’,
2 A ro
liưửiig) Từ hình I ta nliận thấy (rong khuếch đại thông số không có tliànli pliÀn một chiều chạy trong mạch - đó là nguyên nliAn giảm (ìííng kể tạp nhiệt Imng C'ÍC
tíỉng khuếch đại và tránh được trồi tìiểtn không (khác transisto, dèn vn c;íc linli
khi phan cực ngược, varicab - đều là những phàn tử có điện trở ngược I'AI Intl có
lliể làm việc dược đến tắn số tới hạn 1012 Hz ở dải sóng siêu cao khi lốc độ l;mi
việc của transisto, vi m ạch bị hạn chế, tạp ngoại nhỏ thì ưu thế cun khuếch (Ini
Trang 8thông số càng biểu hiện rõ rệt (thường dùng làm tiền khuếch đại, kliuếch đại ăngten .) Máy phát thông số khung đơn thường là các bộ chia tần dải rộng, mỗi
trạng thái dìíhg;trong các mạch đếm tốc độ cao, nhớ vòng Việc nghiên cứu chế độ dừng và quá trình quá độ liên quan đến cách giải phương trìnli vi pliíÌTi phi tuyến và nghiên cứu các cơ chế hạn chế biên độ (liở hoạt phi UiyC'M, (lở killing phi tuyến, hạn ch ế do mạch tự thiên áp và phản ứng ngược lại vào nguồn bơm)
2.2 Các hệ hai hoặc nhiều bậc tự do ( phát và khuếch đại thông số killing kcp,
khuếch đại Uiông số sóng chạy ) Trong một số điều kiện giới liạn (không co tiêu hao, không có tỷ lệ tần số bội) có thể sử dụng hệ thức năng lượng Men li - Row để đánh giá Sự phân bố năng lượng theo tẩn số trong các hộ này:
- TÀn số cộng lurởng cỉia từng killing
11
Trang 9( P ,n ) -< - « h ( P , l) > ơ)_ « (D,n
(H o ,) > COlh ~ C0 lo
H ì n h 3
<° _ = { m b - °> th) gọ ' là tầ n số h iệ u
Coi :
rolh - 0 .Củh+ 1 rolh - fí)„! tương ứng công suất P0|
mh - 1 ú)h 4 0rolh = Cữì n tương ứng công suất Pl0 (0 _ = \ ,( 0 h - 1 ,co,h - rọ, tương ứiig công suất p, ,
Ta thấy m = 0,1; n = 1, 0, -1 Đưa vào (2.3), (2.4) ta được:
ỉ \1.0 + 0 ì \ , ỉ \ ,
+ ■ = 0 / l o A
= 0 / n ,
/i.i
coi công suất (bơm) đưa vào hệ pị ,0 > 0 thì công suất lấy ta p, , < 0 mơi mãn điều kiện cân bằng năng lượng Từ phương trình dưới suy rn pn , < 0
Như vậy, nếu tần số bơm cao:
llưatỷ lệ Menli - Row, có Ihể lấy ra công suất từ killing ỉ và killing H HỌ số
khuếch dại cồng suất :
rư,, co, là tán s ố lấy ra từ k h u n g I, II.
1 2
Trang 10-H ệ số khuếch đại có thể âm, hệ dễ bị tự kích Đây là trường hợp có láisinh.
• Nếu tắn số bơm thấp, hình 4
( P ) ( P , o ) < - G>b
Nếu p, 0 > 0 (P, 0 là công suất đưa vào^bơm) thì p, ị < 0 (lấy in) Tứ Ịilnroníi trình dưới cũng phải suy ra : P0I > 0 (công suất đưa vno ) Nfur v:Ịy muốn líìy
công suất ra đirợc từ khung II, buộc phải tốn công suất từ nguồn b(ím và Iipiinn
tín hiệu Đ ây là tnrờng hợp nguồn bơm thấp :
13
Trang 11H ệjchuếch đại luôn luôn lớn hơn không, hệ làm việc ổn định, kbông bị tự kích Đây là trường hợp khuếch đại thông số khung kép biến đổi tẩn (giống tiộn tần trong vô tuyến), nếu lấy ra ở tần số thấp hơn tần số lối vào thì Kr < 1.
tyM «3»rưl0 , hình 5 là trường hợp trộn tần (liông số (bội 3)
ỉlitth 5
th ô n g s ố ở k h u n g I, rồi d o trộn tắn giữa cơì = — và tần s ố 0 )h ở lối 1,1 (nồu killing
trong vùng phát của khung I, (hoặc tần số lấy la ở khung II luôn luôn lớn 1)011 líìn
s ố b ơ m 1,5 ỉíìn), đ ộ ổn đ ị n h tàn s ố ở t ừng k h u n g kliấ c a o và p hụ t huộc \ ho (lọ (ỉn định lổn số của nguồn bơm Nếu lấy tín hiệu ử khung II làm pha cluiắn, Ihì (lao dộng ở khung I sẽ có 3 trạng (hái pha cách nhau (120n, 240n, 360°) xem Itình 6
(t2) Các trạng thái đó vẫn giữ nguyên cho dù đirừng 2, 3 xê dịcli khỏi diíờns’ l
Mô hình trộn tẩn (hông số có thể biểu diễn theo hình 7, g;ìn giống nlnr liộ võng
1 4
Trang 12-bám pha (VCO) , nhưng điot trộn đồng thời là varicab liên kết giữa hai khung (cũng có thể thực hiện chia 4, chia 8 trong khối I và trộn tần riêng).
2.3 Thục nghiệm về máy p hát và khuếch ổợi thông sô k h u n g đon.
Đã llvực hiện sơ dồ cAiì xứng hai điot để loại trừ bưm ở cuộn lối m, hình 8.
15
Trang 13Các cuộn Lp L?, Ls, L6 dặt trong xuyến Peril (rung t;in CI3-I
L?, L4 - xuyến ferit C6-I
D ị , D ? - D 8 I 3
Ulh lấy từ máy phát 3220, Leader
lự điều chế)
1 6
Trang 14-Đ ã đo đặc trưng cộng hưởng của khung (đường 1, u v « -20 db, hình 10), tàn số
luôn gift lớti gấp đổi fth (fh = 2ftl]) gitt nguyên Uh = -20<1b Víi (lặt dưới Mgirữn^ pluíi
Nhận lliẩy liệ số khuếch dại lớn nliất khi flh - f„ Khi fth lệch khỏi f,„ 1 lệ sò
khuếch đại giảm Tuy nhiên, kill f(J) đặt ở sườn phải đirívng cong cộng liním;;, liệ
KHz, K = 33, f0 = 749 Khz Đã đo dải tổn của bộ kbuẽch đại Ii'mli I I
Trang 15flh = 751,8 KHz, fb thay đổi, = 8 mv, U b = -20 db Ta lhAy
2Af = 1 , 8 KHz, Q = 768,5, K = 30 Dải tần của bộ khuếch đại tương đối liẹp
2Àf » (1 4- 2) KHz, có khả năng thu túi hiệu sẽ làm giảm phổ âm thanh, hệ số K
và Q tương đối lớn Khi giảm biên độ bơm, K giảm, 2Af rộng ra do mức tííi sinli giảm,
Đ ã đo dặc trưng biên độ của tầng khuếch đại, hình 12
Cũng g iố n g n h ư c á c b ộ kJiuếch đại kh ác, Hệ s ố k h u ế c h đại giíìm, khi IÍH1R
Uy (fth = 751,3 KHz, fh = 1502,6 KHz, Ưb = -20 db) U()1 thay đổi (không đirii biên)
Cũng đ«ã điều chỉnh f0 gần tần số của một đài phát, thanh ở băng sóng liung
fn (phách) ~ I Uz, gàn nlur kết hợp, tín hiệu sau kluiếcli đại thu vào đài Am tlmnli
lư ơ n g d ố i trong, c ó k h u ế c h đ ại, ổn thấp T ro n g trường hợp n à y c ó thổ qiinn Sííl
thấy dạng tín hiệu, do được chu kỳ của đài phát (tàn số sóng mang) Nhện xél
này càn kiểin tra kỹ lưỡng hơn Khi lăng bơm hơi vượt điều kiện tự kích, m;ÍY tliu
18
Trang 16-2.4 Thực nghiệm về máy phát thông số khung kép
Sơ đổ thí nghiệm, hình 13
Hình 13
giữa hai đâu cliot, chọn E = - 0,27v) Khi nghiên cứu khuếch đại khung kcp có
thể đưa tín hiệu vào khung I hoặc khung II qua hai chốt A, B (Khung 1 líin sò
thấp fm = 365 KHz , khung II tần số cao fn2 = 1 193 KHz) Killing I vh killing II
liên kết với nhau qua Cn của hai điot (ở mức E = - 0,27v, C0 w 420pF, hệ số liên
k ế t X « 0,65 )
1 9
Trang 17o z
-H‘upi I/M///
Trang 18ỉ ì ìn h 14c,d
21
Trang 19-Nhận thấy khi có liên kết £ = 0,65, khung II ảnh hưởng làm xê tỉ ịch làn sô'
cộng hưởng của khung I (khung tần số thấp) về phía tần số thấp, sự xứ dịch này
nhỏ ~ 7 KHz Ngược lại, khung tần số thấp ảnh hưởng đáng kể đến tíìn số cộng
hưởng của khung II, xê dịch phải ~ 196 KHz Như vậy khi có liên kếl, líin sò
cộng hưởng của hai khung tách xa nhau, khung tần số cao dịch xa liơn khung (;1n
Trang 20ÍJ30 650 6Í0 690 tio ĨĨO 7Ĩ0 no ĨSO $10
- 2 3
í 1,1 h l ư l
ịh lhU7]
Trang 21-6
H ình I 5 d
Nhận thấy khung II hổu như ít ảnh hưởng đến vùng phát fhnnp so cun
khung I (hơi bị xê địch, ngưỡng U b * 0,16v không thay đổi, bề lộng vung pliííi
giống n h a u , trừ m ộ t v ù n g n h ỏ ở giin giá trị ngư ỡng).
Nhãn thấy khung tần số thấp, do liên kết ( * = 0,65) ảnh hưởng inọnlt ft(Mì
ngưỡng phát khi không liên kết Ưb = 0,08v) vìmg phát (lui hẹp lại và có thể bị
này roh w 1560 Ả7/z, (fy|n - 365 KHz, ry?n = 1193 KHz) U h > 0,22v, (-9,3 tlb) ỉà njỉir~vnn
đối với bơỉn , E = - 0,27v Giới hạn liên dối với bơm ((lổn) ư h < l,925v Iiình 16
áp do thay đổi giá trị C0 , sẽ làm xê dịch vùng phát thông số và thay doi ngirũnp
đ ố i v ới ư b (ả n h h ư ở n g đ ế n h ệ s ố đ iều c h ê th ô n g số).
2 4
Trang 22ì ỉ ì n h 16
r < > 10thức Menli - Row, hình 3 Đo tÀn số phát lấy ra từ khung I (f,) và klnmg II (f7 =
f 2) cho thấy tổn số phát luôn luôn bảo đảm mối quan hệ tuyến tính giữa fh với f,
f2 :
2 5
Trang 23Nếu diểu chinh ^ 5 «3 thì có thể thu được tẩn s« bội (do hiện lượng ,lổ„g
bộ nội giữa các m ode) có thể có hiện tượng chia tắn - những hệ nỉiy coi nh„ hệ
có 3 hoặc nhiều trạng thái pha (phụ Ihuộc vào hệ số chia) , tuy nhiên , clìn ph.ii
thông số kép ứng với các u b khác nhau Bề rộng dài tăng khi u„ nhủ (họ srt
trưng b iê n đ ộ ph át th ô n g s ố củ a từng k h u n g (f,, f2), hình Ĩ7 a b.
Ạ CVJ
0 , ì
-Ĩỉììĩh 17
2.5 V ù n g trộn tần thôĩìg số (bội 3).
Đ ã quan sát vùng í lộn tđn bội 3 như nhận xét trên hình 5, 6, 7 ĐA_V khòntr
k h ô n g b ộ i, co+ =coh +<y10 , ro+ ~co2(ì , nếu C 0 7fì - 1193 K H z , fì)ìn ^ 365 KH z 111! (lien
Kh-2 6
Trang 24Đ ặt bơm ở tần số đó chỉ có thể quan sát thấy hiện tượng khuếch đại chuyển đổi
Trang 253.1 M ã giả ngẫu nhiên.
Đã nghiên cứu xung quanh vấn dề lạo mã khung, mã cuộn, cliiiyòn doi
định dạng mã ở tần số xung clock 8 KHz Trong mục này chỉ íộp (mng xung
- 2 8
Trang 26-quanh các vấn đề tạo mã giả ngẫu nhiên (thuộc nhóm mã khung) và hai ứng dụng của m ã này trong phát trộn - giải trộn và trải phổ dãy trực tiếp (BPSK) 'Tạo
m áy phát G N N từ bậc 2 (m = 2) đến bậc 8 (m = 8) Sơ đồ chi tiết, ỉliiêt kê, xem trong luận án thạc sĩ Nguyễn văn Cương, bảo vệ 8 - 1997 (bộ môn v ạ t lý Vổ
tu y ến ), đ ã x â y d ự n g thành h ai bài thực tập c h u y ê n đ ề d ù n g c h o sinh viên thưc ỉ Ọp
từ khoá K39 đến nay Đã có m ột máy phát xung GNN dìmg làm lliiêl bị Ini
p h ò n g thí n g h iệ m X u n g q u anh c á c vấn đ ề v ề trải ph ổ d ã y trực tiếp, x e m luíìn ;íu
thạc sĩ của ThS Đ ặng Thu Hà , bảo vệ 12 - 1998 tại Bộ môn Vô tuyên cỉmg c;íc luận án sinh viên Các kết quả đã đăng trong liai báo cáo HNKH, xem plm lục
c cI ’
^2-1 VŨ Anh Phi, Nguyễn Văn Cương Thiết kế 1 íip ráp bộ tạo máy pliíìt CÌNN
Tuyển tạp công trình NCKH, ĐHKHTN, 4 - 1998, li 43 - 46
truyền till trải phổ dãy trực tiếp
Hình 20a, b, c, d, e, f, h đưa các ảnh chụp tín hiệu GNN từ hạc 2 đêu bạc R
2 9
Trang 303.2 Nghiên cứu phát trộn - giải trộn (serambler - descrambler)
Sơ đồ phát trộn - giải trộn, hình 21.
H ình 21
hiệu này trộn với tin (ảnh 22b, hình dưới) sau phát trộn lim dược tín hiệu (null ;i,
bình (rên) Tín hiệu sau giải trộn (ảnh 22b, hình (rên) có dạng pliìi hợp với till Ini
33
Trang 32Sơ đồ khối phát, khối thu trải phổ dãy trực tiếp đã được t h iế t k ế I I t'll
Trang 33tam giác ở các băng tần số khác nhau, hệ số phủ sóng (rong lừng băng Uiơng (loi rộng, tần số khá ổn định, có thể điều chỉnh biên độ, tíin số, xê tlịcli điểm không
m ộ t c á c h đ ễ dàng, t ố n ít v ậ t tư l i nh k i ệ n , đ áp ứng nhu CÀU c h o c ô n g Inc <lfio l;m,
L M 3 9 0 0 l ư ơ n g đố i h i ế m v à o thời đ i ể m đó, s ự mrú cAn đối n g u ồ n ± l ? v SCI vói
đ i ể m k h ô n g ( t h ư ờ n g d o L M 3 9 0 0 gíìy ra <lo ng l uyến pliải 1 hồi) (IÃI1 (I'M) ni-'o dạng và gây nóng ICL 8038 tlÃn đến làm hỏng vi mạch nà y Cần lìm c.-H-h lh.iv lliế bảo dưững hoặc xAy tiling thêm một số Irnng (liicf bị clio Ịilinii}’ Ilií imliiêm
(functional generator) Cơ cấu ICL 8038 gồm các kliỏi chính (kli;io s:íl chi
n h ư k hố i đ i ề u k hi ể n quá (rình p h ó n g nạp của tụ c và ổn đị nh tlòiip pl i óna \,ì
dòng nạp Mạch điều khiển quá írìnli phóng nạp sư dụng các iMMsisi
3 6
Trang 34-transisto) Tín hiệu lối ra là xung vuông và tam giác cân Xung răng cưa C Ò I1dưa qua m ạch sửa dạng (biến đổi phi tuyến) để tạo dạng sin Ba tín hiệu này đun ra khuếch đại công suất (có chiết áp điều chỉnh điểm không ) Việc tạo tín liiộu răng cưa cũng có thể thực hiện dùng mạch lích phan, nlnmg cẩn chùng loại vi mạch tốt mới đ«ảm bảo được hệ số phủ sóng cao Vì vậy chúng tôi đã sử đung vi mạch NE 555 trong quá trình điều khiển phóng nạp và tliiếỉ kế các ngnnn (Ml dòng (nạp, phóng) dùng transisto lưỡng cực kết hợp với IC 741 (là những IC
tương đương với các máy phất chức năng khác Nhược điểm cũn Nỉ7, 555 In ở t;1n
s ố tối d a đ ộ ổ n đ ị n h tổn s ố lliỉíp T u y n hi ên c ỏ (hể sử d ụ n g được v i mncli 11,'IV với các băng tần của máy pliát chức năng Sơ đổ mạcli lạo ximg vuông tnm gi;íc , hình 26
H ì n h 26
37
Trang 35-Kết qụả đã xây dựng được một máy phát chức năng, dải tần hoạt dộng:
- Đã lìm hiểu về card ghép nối vạn năng, xây dựng dược UI A cord ghép
nối, ứng dụng Irong xAy dựng một số phép đo ( T \ đếm tliời ỊRÌnn I;m
xung .)• Đã sử dụng có kết quả UIB card gliép nối (long diều khiến và
xử lý tín hiệu liệ tạo xung từ trường cao góp phán cho coiif; l;k' đàn lạo (cử nliAn, thạc sĩ, liến sĩ)
- Đã nghiên cứu khuếch dại và phát thông số killing đơn, killing ki'p, tìm
cluiyển đổi tần số, khuếch đai chia tổn, tao hệ gồm hai hoặc nliii'-u lump
băng sóng (lung), gần tần số kết hợp có thể quail sát được sónp mniiỉỉ nên làm việc tại dinh cộng hưởiig hoặc sườn phải của đường cong cộng
h ư ở n g c ó thể đ ạ t hệ s ố K c ao hơn, có (hể d u y tù (.lirực cliô (.lộ lim khi
t h á i p h a ■ c à I I l ì m h i ể u ả n h h ư ở n g l i ê n k ế t g i ữ a h a i k i l l i n g l i n i n g CỊU.1
điện dung c n cùa varicab ; dã do các dặc liơng kliác nliir họ sô khncc li
đại dải tần khuếch đại, vùng phát, ngưỡng trÀin klià năng clu.vOn <|ni
38