hệ thống giao thông đường bộ và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông đường bộ Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Trong xu thế quốc tế hoá đời sống sản xuất ngày càng sâu và rộng,
hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trong đó có mạng lới giao thông, đóng một vaitrò hàng đầu trong việc đảm bảo, duy trì và nâng cao tính cạnh tranh, thuhút đầu t nớc ngoài, chuyển giao công nghệ, giao lu du lịch văn hoá, đàotạo tạo điều kiện cho các ngành kinh tế mũi nhọn và chủ lực phát triển
Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng nhất miền Bắc Việt Nam, quy tụ
đầy đủ các phơng thức giao thông: đờng bộ, đờng sông, đờng sắt, đờnghàng không, là nơi hội tụ các tuyến giao thông trong nớc và quốc tế Vìvậy việc xây dựng các định hớng và các giải pháp phát triển hệ thốngmạng lới giao thông đáp ứng cho việc hội tụ kinh tế khu vực và quốc tế là
đặc biệt quan trọng, đồng thời cũng cần phải tính đến những đặc điểmriêng của Hà Nội nh: đặc điểm là một đô thị cổ, mật độ di tích văn hoá,lịch sử đậm đặc, tốc độ đô thị hoá cao, Hà Nội còn là điểm nút giao thôngquan trọng ở phía Bắc với mật độ và lu lợng phơng tiện giao thông lớn
Hơn nữa, Hà Nội là một trong các cực quan trọng nhất của tam giáctăng trởng kinh tế vùng đồng bằng Bắc bộ Hệ thống giao thông giữ vai trò
là mạng lới giao thông đối ngoại cho Thủ đô Hà Nội và cùng với mạng lớigiao thông nội thị là cơ sở có tính quyết định cho sự phát triển kinh tế cảvùng nói chung và Hà Nội nói riêng
Chính vì vậy Hà Nội nhanh chóng trở thành tâm điểm của cả nớc, cósức hút vô cùng lớn Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện cácluồng di dân từ bên ngoài vào với hy vọng tìm đợc việc làm, nhằm cảithiện đời sống của họ Với thực tế của Hà Nội là có quy mô dân số đông,thêm vào đó là sự di dân từ bên ngoài vào thành phố đã gây ra sự quá tải
về dân số trong đô thị Tình trạng này đã phát sinh nhiều vấn đề khó khăncần nhanh chóng giải quyết, nh: tình trạng thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trờngngày càng tăng, thiếu việc làm, và đặc biệt làm tăng mật độ đi lại trongthành phố nên thờng xuyên xảy ra tắc nghẽn giao thông Mật độ đi lại tăng
cao không chỉ ảnh hởng đến thời gian đi lại của ngời dân, gây ô nhiễm môi
trờng mà còn làm tăng chi phí đi lại, chi phí cơ hội của mỗi ngời, và do đólàm tăng chi phí xã hội, gây lãng phí tiền của của cả ngời dân và cả xã hội
Trang 2Ngoài ra, điều này còn ảnh hởng tới chất lợng hệ thống giao thông, từ đó
sẽ làm giảm sức hút của bản thân mỗi đô thị, dẫn đến làm giảm sự thu hútnguồn vốn đầu t từ ngoài vào, đặc biệt là nguồn vốn đầu t của nớc ngoài,
ảnh hởng to lớn đến sự phát triển KT - XH của Hà Nội nói riêng và cả nớcnơi chung
Nh vậy ta có thể thấy đợc tầm quan trọng của hệ thống giao thông
đô thị đối với sự phát triển kinh tế của mỗi đô thị nói riêng và của cả nớcnói chung Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa của nớc ta hiện nay, muốnphát triển kinh tế nhất thiết phải có sự đầu t của nớc ngoài bởi đó là nguồnvốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốn để phát triển đô thị
Mà muốn thu hút đợc đầu t của nớc ngoài thì nớc ta cần phải quan tâm cảithiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật sao cho đồng bộ và hoàn chỉnh Đó chính
là điều kiện cần để thu hút nguồn vốn đầu t Trong đó hệ thống giao thông
đờng bộ là một trong những thành phần quan trọng nhất cấu thành nên hệthống hạ tầng kỹ thuật Vì vậy công tác nâng và cải tạo hệ thống giaothông đờng bộ là một nhiệm vụ vô cùng cấp thiết trong sự nghiệp pháttriển KT - XH
Sau quá trình thực tập tại Ban Quản lý dự án duy tu giao thông đôthị, em đã nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác nâng cấp và cải tạo
hệ thống giao thông đờng bộ đô thị Vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài:
Hiện trạng hệ thống giao thông đ
“Hiện trạng hệ thống giao thông đ ờng bộ và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông đờng bộ trên địa bàn Hà Nội ”
Chuyên đề thực tập này có bố cục ( ngoài lời mở đầu và kết luận)gồm 3 chơng chính:
Chơng I: Cơ sở lý luận về công tác nâng cấp và cải tạo hệ
thông giao thông đờng bộ
Chơng II: Đánh giá thực trạng của công tác nâng cấp và cải tạo
hệ thống giao thông đờng bộ trên địa bàn Hà Nội trong giai
đoạn 1998 - 2004
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông đờng bộ trên địabàn Hà Nội
Trang 3Chơng I:
Cơ sở lý luận về công tác nâng cấp và cải tạo
hệ thống giao thông đờng bộ
I Tổng quan về giao thông đờng bộ trong đô thị:
1 Khái niệm, chức năng, vai trò và ý nghĩa của CSHT đô thị : 1
Khái niệm:
Cơ sở hạ tầng đô thị:
Cơ sở hạ tầng đô thị là hệ thống các công trình cần thiết đảm bảocho sự hoạt động của đô thị, đó chính là cơ sở vật chất - kỹ thuật của một
đô thị, là tiêu chuẩn phân biệt giữa thành thị và nông thôn
Căn cứ vào vai trò của các công trình CSHT đô thị, ta có thể chiacác công trình thành ba loại: CSHT sản xuất, CSHT kỹ thuật và CSHT xãhội
CSHT sản xuất đô thị:
Trang 4Bao gồm các công trình đờng sá, kho tàng, khách sạn thuộc các khucông nghiệp, khu thơng mại và khu du lịch.
CSHT kỹ thuật đô thị:
Bao gồm các công trình giao thông, cấp nớc, thoát nớc, vệ sinh môitrờng, cung cấp năng lợng, chiếu sáng công cộng, thông tin bu điện và cáccông trình khác ( công viên, cứu hỏa )
có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xãhội và việc nâng cao hiệu quả của nó Cùng với sự phát triển của lực lợngsản xuất, vai trò của kết cấu hạ tầng không ngừng tăng lên Các hình thứcmới về giao thông vận tải và thông tin liên lạc xuất hiện và phát triểnkhông những trong khuôn khổ từng nớc, mà còn trên phạm vi quốc tế theo
xu hớng toàn cầu hoá
Do đó, hình thành kết cấu hạ tầng vật chất của sự hợp tác quốc tếmới, đó là toàn bộ các bộ phận của hệ thống giao thông vận tải và thôngtin liên lạc trong nớc và nớc ngoài, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế
đối ngoại, cũng nh các công trình và đối tợng phối hợp với nhau, đảm bảocho việc bảo vệ môi trờng xung quanh, sử dụng hợp lý các nguồn nớc vàcác nguồn tài nguyên khác, đảm bảo thông tin liên lạc của các cơ quan khítợng thuỷ văn, quản lý Nhà nớc, các cơ quan phục vụ xã hội và an ninhquốc phòng nhằm mục đích phát triển dân giàu, nớc mạnh, xã hội côngbằng và văn minh
Trang 5 ý nghĩa của CSHT đô thị:
Việc quản lý và phát triển CSHT đô thị một cách khoa học và hợp lý
có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Vì CSHT là cơ sở nền tảng đảm bảo sựphát triển bền vững của một hệ thống đô thị quốc gia nói riêng và sự pháttriển bền vững của một quốc gia nói chung Một quốc gia giàu mạnh , hiện
đại và văn minh nhất thiết phải có một hệ thống CSHT đô thị vững mạnh,tiện lợi, hiện đại và đầy đủ
2 Một số vấn đề liên quan đến hệ thống giao thông đô thị: 2
1.1 Khái niệm chung về giao thông đô thị:
Nhìn vào lịch sử, giao thông là một nhân tố gần nh quyết định đốivới sự hình thành và phát triển của đô thị Khi các phơng tiện giao thông đ-ờng bộ còn cha phát triển, đờng thuỷ đã đóng vai trò quan trọng trong sựhình thành và phát triển các đô thị
Ngày nay, do kết quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, nềncông nghiệp phát triển, các phơng tiện giao thông vận tải, nhất là phơngtiện vận tải trên bộ cũng đợc phát triển nhanh chóng về số lợng, sức chứa
và tốc độ Sự hình thành và phát triển của đô thị không tách rời sự pháttriển của hệ thống giao thông đô thị
Tuỳ theo tính chất của mối quan hệ giữa giao thông với đô thị, ngời
ta phân biệt giao thông đối ngoại và giao thông đối nội
Giao thông đối ngoại là sự liên hệ giữa đô thị với bên ngoài, giữacác đô thị với nhau và giữa đô thị với các vùng khác trong nớc
Giao thông đối nội là sự liên hệ giữa các khu vực bên trong của đôthị, là sự giao thông trong nội bộ của đô thị
Giao thông đối nội và giao thông đối ngoại có liên quan chặt chẽ vớinhau đợc nối liền với nhau và đều có ảnh hởng trực tiếp đến cấu trúc quyhoạch của đô thị
Trang 61.2 Vị trí và tác dụng của đờng đô thị:
Đờng đô thị là dải đất nằm trong phạm vi giữa hai đờng đỏ xây dựng( chỉ giới xây dựng ) trong đô thị để cho xe cộ và ngời đi lại, trên đó có thểtrồng cây, bố trí các công trình phục vụ công cộng nh đèn chiếu sáng, đ-ờng dây, đờng ống trên và dới mặt đất
Đờng nằm trong phạm vi đô thị ( thành phố, thị xã, thị trấn ) đều
đ-ợc gọi một danh từ chung là đờng đô thị Đờng mà hai bên có xây dựngnhà cửa tạo thành phố xá đợc gọi là đờng phố
Đô thị là nơi tập trung những hoạt động của con ngời, nh: sinh hoạt,lao động, học tập, nghỉ ngơi Tất cả những hoạt động đó không thể táchrời giao thông vận tải và đợc tiến hành trong các khu có chức năng khácnhau của đô thị do quy hoạch xác định nh: khu trung tâm, khu nhà ở, khucông nghiệp, sân bay, bến cảng, nhà ga, kho tàng, công viên, sân vận động Đờng đô thị có tác dụng nối liền tất cả các khu vực này lại thành mộtkhối thống nhất, có mới liên hệ hữu cơ Một trong những tiêu chuẩn quantrọng để đánh giá quy hoạch đô thị có hợp ký hay không là xem vấn đềgiao thông có đợc giải quyết tốt hay không, nhất là đối với các đô thị lớn.Thực tế chứng minh rằng, không có hệ thống giao thông đô thị tốt, khó cóthể thúc đẩy phát triển nhanh nền kinh tế, văn hoá, hoạt động xây dựng vàcải thiện đời sống ngời dân
Trong đô thị, nhà cửa đợc xây dựng với mật độ cao, do đó đòi hỏicần phải có không gian trống hợp lý, đảm bảo vệ sinh môi trờng, tạo điềukiện cho thông gió, chiếu sáng, an toàn phòng hoả Đờng đô thị có tácdụng cách ly ngôi nhà, khối phố, kết hợp với việc trồng cây càng tăng c-ờng tác dụng cách ly, cải tạo điều kiện vi khí hậu, môi trờng sống
Đờng phố là nơi thể hiện đợc nghệ thuật kiến trúc của các côngtrình xây dựng Ngoài ra, các công trình công cộng nh: đờng ống cấp nớc,thoát nớc, cấp điện, cấp khí đốt, đờng dây, đờng ống trên và dới mặt đất,cây xanh đều có quan hệ mật thiết tới việc nâng cấp, cải tạo và xây dựng
đờng đô thị Đờng đô thị thờng là nơi thoát nớc và bố trí các công trìnhcông cộng đó
Một khi đờng đô thị đã đợc xác định, thì các công trình nhà cửa vàcác công trình công cộng trên dọc theo đờng phố cũng đợc xây dựng theo.Những con đờng đô thị nào đợc nâng cấp và cải tạo lại đẹp đẽ, khang trang
Trang 7hơn sẽ lập tức làm tăng giá trị về mọi mặt của các công trình xây dựng trên
đoạn đờng đó.Vì vậy, đờng đô thị phải đợc xây dựng theo quy hoạch mộtcách thận trọng, chặt chẽ, không đợc tuỳ ý lựa chọn, bố trí, mặt khác đờng
đô thị đợc xây tốt hay xấu có ảnh hởng trực tiếp tới quy hoạch chung của
đô thị Có thể nói lới đờng đô thị là xơng cốt của mặt bằng đô thị, lới đờngchính của đô thị là cơ sở của quy hoạch đô thị, cho nên ở mức độ nào đó,
nó có tác dụng quyết định đối với quy hoạch chung của đô thị
1.3 Các bộ phận của đờng đô thị:
Đờng đô thị bao gồm các bộ phận sau:
Phần xe chạy ( lòng đờng ) dùng để cho các lạo xe đi lại Trong đôthị thờng có các loại xe cơ giới ( xe ôtô, xe điện bánh sắt, bánh hơi,
xe máy, ) và xe thô sơ ( xe đạp, xe xích lô, )
Hè phố dùng cho ngời đi bộ
Các công trình thoát nớc ở nền, mặt đờng nh: rãnh biên, cống thoátnớc, giếng thăm, giếng thu nớc ma trên đờng phố
Dải cây xanh: trồng cây có tác dụng chống bụi, chống ồn, làm tăng
vẻ đẹp, làm dâm mát đờng phố, phòng hoả
Các thiết bị giao thông: đảm boả xe chạy an toàn, xe chạy có tổchức nh: các dấu hiệu giao thông, đèn tín hiệu, các đảo giao thông
Nút giao thông và quảng trờng giao thông
Điểm đỗ xe và bãi đỗ xe
Các thiết bị dọc phố trên mặt đất nh cột điện, hòm bu điện, thùnhrác công cộng
Các công trình ngầm đới mặt đất: ống cấp nớc, cống thoát nớc, cáp
điện, cáp điện thoại, ống cấp khí đốt
Đối với các đô thị lớn hiện đại còn có cầu vợt, cầu cạn cho xe caotốc, đờng ngầm hoặc cầu vợt cho ngời đi bộ, đờng xe điện ngầm
Trang 81.4 Đặc điểm của đờng đô thị:
Nếu so sánh với đờng ôtô (đờng ngoài đô thị), đờng đô thị có các
đặc điểm sau:
Có nhiều chức năng khác nhau: ngoài tác dụng giao thông, đờng đôthị còn là nơi bố trí các công trình công cộng, có tác dụng thông gió, chiếusáng, thể hiện nghệ thuật kiến trúc đô thị
Có nhiều bộ phận khác nhau: đờng xe chạy, đờng đi bộ, dải trồngcây, các công trình đờng dây, đờng ống trên và dới mặt đất nên khi bố trímặt cắt ngang đờng cần phải cân nhắc bố trí hợp lý các công trình đó
Tính chất giao thông phức tạp: lu lợng xe lớn, thành phần xe phứctạp ( xe cơ giới và xe thô sơ, xe chạy suốt và xe địa phơng ), tốc độ xe rấtkhác nhau, dễ ảnh hởng lẫn nhau và gây tai nạn
Lu lợng ngời lớn
Nút giao thông nhiều, phần lớn là giao cắt
Hai bên đờng có các công tình xây dựng, yêu cầu cao về vệ sinhmôi trờng, về thẩm mỹ, về giao thông Trong phạm vi đờng phố lại cónhiều lại có nhiều công trình công cộng trên và dới mặt đất, nên công việccải tạo và nâng cấp đờng cũ thờng phức tạp, tốn kém, gây nhiều khó khăn,thờng phải vừa xây dựng vừa đảm bảo giao thông
Sự bố trí giao thông rất khác nhau trên các đoạn đờng, theo giờtrong ngày, đoạn đông xe, đoạn ít xe, lúc xe nhiều, lúc xe ít, nên dễ xảy rahiện tợng ùn tắc giao thông, nhất là tại các nút trên các đoạn đờng đông xevào giờ cao điểm
Yêu cầu về nghệ thuật kiến trúc cao: Nghệ thuật kiến trúc của cáccông trình đợc con ngời thởng thức nhờ con đờng Cho nên, đờng và cáccông trình xây dựng phải tạo thành một quần thể kiến trúc thống nhất, hàihoà, hấp dẫn làm cho c dân cảm thấy thoải mái, dễ chịu
Qua các đặc điểm nêu trên, có thể thấy, khi thiết kế và quy hoạch ờng đô thị, phải xem xét một cách toàn diện các đặc điểm trên, phải căn cứvào yêu cầu trong tơng lai mà bố trí mặt cắt ngang đờng cho phù hợp từng
Trang 9đ-thời kỳ, tránh hiện tợng phải phá dỡ các công trình có giá trị trong quátrình cải tạo nâng cấp.
II Một số hiện trạng về hệ thống giao thông đờng bộ Việt Nam:
1 Hiện trạng hệ thống giao thông đờng bộ Việt Nam:
1.1 Hiện trạng về tiêu chuẩn và chất lợng hệ thống đờng bộ:
Hệ thống giao thông quốc gia có ý nghĩa rất quan trọng trong pháttriển KT - XH Đó là một trong các yếu tố hình thành đô thị Không cógiao thông liên lạc thì không có kinh tế hàng hoá và cũng không có đô thị.Trong đó, hệ thống giao thông đờng bộ nối liền các tỉnh, thành phố, đô thịvới nhau sẽ tạo khả năng giao lu kinh tế, văn hoá giữa các vùng trong nớc
và quốc tế Song thực trạng hệ thống giao thông đờng bộ quốc gia ở nớc tahiện đang thiếu về quy mô, số lợng và xuống cấp về chất lợng Nó đanghạn chế và cản trở sự phát triển của các đô thị
Về Mạng lới đờng bộ Việt Nam:
Nhìn chung, mạng lới đờng bộ nớc ta đã đợc hình thành và phân bốkhá hợp lý so với địa hình, nhng cha hoàn chỉnh, còn tồn tại một số vấn
Nhiều cầu, cống, tuyến đờng xây dựng trớc đây có khẩu độ cầucống, cao độ nền đờng không phù hợp với chế độ thuỷ văn hiện nay nêntrong mùa ma lũ, nhiều đoạn đờng bị ngập và sụt lở, đặc biệt khu vực miềntrung đờng bộ bị phá hại nghiêm trọng sau những đợt lũ lụt
Chiều dài mạng lới:
Mạng lới giao thông đờng bộ của cả nớc có tổng chiều dài219.188km, bao gồm: Quốc lộ: 15.520km, chiếm 7,08%; Đờng tỉnh:
Trang 1018.344km, chiếm 8,4%; Đờng huyện: 37.974km, chiếm 17,3%; Đờng xã:134.465km, chiếm 61,3%; Đờng đô thị: 5.919km, chiếm 2,7%; Đờngchuyên dùng: 5.451km, chiếm 2,5%.
Mật độ đờng:
Mật độ đờng nói chung ( không kể đờng xã và đờng chuyên dùng)
so với diện tích dân số là xấp xỉ 22km/100 km2 và 0,96km/1000 dân Mật
độ quốc lộ của cả nớc đạt 4,45 km/100 km2 và 0,19km/1000 dân Đã vậy,chất lợng đờng bộ ở nớc ta đang xuống cấp trớc đòi hỏi của nhu cầu pháttriển kinh tế và phục vụ cuộc sống của nhân dân
Cơ cấu đờng:
Về cơ cấu các loại đờng bộ toàn quốc, ta có bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu các loại đờng bộ toàn quốc
Bề rộng mặt đờng:
Đờng có bề rộng mặt đờng 2 làn xe ( mặt 7m ) trở lên còn ít, ngaytrên hệ thống quốc lộ cúng mới chỉ chiếm 62% Chủ yếu là đờng một làn
xe ( mặt 3 - 3,5m )
Trang 11Tải trọng cầu - cống:
Chiều dài các cầu có tải trọng thấp ( <13Tấn), khổ hẹp ( 2,4 - 4m )còn chiếm hơn 20%, trong đó có 6,1% còn là cầu tạm Nhiều vị trí quasông, suối còn cha có cầu, phải vợt sông bằng phà hoặc đờng tràn Hiệnnay, trên các quốc lộ và tỉnh lộ còn 115 bến phà và hơn 1.500 đờng tràn
Cờng độ mặt đờng:
Cờng độ mặt đờng trên các quốc lộ cũng chỉ đảm bảo 50 - 70% sovới yêu cầu hiện nay
Đánh giá chung về chất lợng cầu đờng:
So với năm 1993, chất lợng đờng bộ đợc nâng cao hơn Chất lợng vàphân cấp kỹ thuật đờng đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Chất lợng và phân cấp kỹ thuật đờng
động các nơi chuyển đến làm ăn sinh sống có xu hớng tăng nhanh Song
hệ thống giao thông đô thị bao gồm các trục đờng chính, đờng khu vực và
đờng phân khu do quy hoạch cũ để lại, không những thiếu về số lợng màcòn xuống cấp trầm trọng Các đoạn đờng nội thị hầu nh rất hẹp, thờng cóchiều rộng từ 6m đến 10m, vỉa hè hẹp, bị lấn chiếm, đồng thời do có sự đi
Trang 12lại của các phơng tiện, ngời đi bộ, dẫn tới ùn tắc và tai nạn giao thông tănglên.
Thực trạng đờng giao thông trong đô thị sẽ đợc phản ánh qua bảngdới đây Với thực trạng giao thông đô thị nh hiện nay, không đáp ứng nổi
lu thông của dân c và các phơng tiện giao thông ngày một tăng nhanh ởcác đô thị Mức tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học ở các thành phố lớn
đều có mức tăng từ 2,8 - 3,2%/năm Phơng tiện giao thông về ôtô tănghàng năm tằ 7 - 8% và xe máy tăng từ 12 - 20%/năm
1 Tổng chiều dài đờng nội thị(km)
6,3
0,23
881,1
110,4516,3184,410,16,3
5,7
0,25
133
13714986
Trang 13hỏi phải cải tạo, mở rộng đờng giao thông đô thị, có nh vậy mới đáp ứng
đợc nhu cầu đi lại trong tơng lai
Nhng rõ ràng, trong 5 năm qua, Nhà nớc đã u tiên đầu t cho CSHT
và với sự cố gắng của ngành đến nay bộ mặt của hệ thống giao thông đã
đ-ợc thay đổi rõ rệt, nhiều dự án quan trọng đã đđ-ợc hoàn thành, hệ thốngquốc lộ đang đợc cải tạo và mở rộng, mạng lới địa phơng cũng đợc cảithiện đáng kể, giao thông vận tải đã từng bớc đáp ứng đợc nhu cầu thiếtyếu của nền kinh tế và sự đi lại của nhân dân
1.1 Hiện trạng về nguồn vốn:
Trong mấy năm gần đây, Việt Nam đã cố gắng đầu t để sửa chữanâng cấp nên đã ngăn chặn tình trạng cầu, đờng xuống cấp, bớc đầu đápứng nhu cầu KTXH Tuy nhiên CSHT giao thông vẫn đang ở tình trạngyếu kém Cũng nh phần lớn các nớc đang phát triển khác, nguồn vốn ngânsách của Việt Nam cha đủ để thoả mãn yêu cầu phát triển của CSHT giaothông Do vậy, Chính phủ đã có chủ trơng và ban hành nhiều chính sáchtạo vốn huy động từ nguồn vốn trong nớc và vốn vay hoặc tài trợ của các
tổ chức quốc tế, nớc ngoài
Nhìn chung hệ thống giao thông đờng bộ nớc ta đang bất cập vớinhu cầu phát triển KT - XH của đất nớc Ngoài một số tuyến đờng đợcnâng cấp, còn lại phần lớn các tuyến đờng khác cha đợc vào cấp, cònnhiều tuyến đờng và cầu yếu trên các tuyến quốc lộ cần phải đợc sửa chữanâng cấp Đầu t mở rộng, cải tạo nâng cấp hệ thống giao thông đờng bộquốc gia đang là vấn đề cấp bách Song việc mở rộng, cải tạo nâng cấp hệthống giao thông gặp khó khăn lớn, đó là thiếu vốn
Đầu t phát triển để xây dựng mở rộng các tuyến đờng giao thôngphải cần số vốn rất lớn, trong khi khả năng ngân sách Nhà nớc còn hạnhẹp Để giải quyết đợc nguồn VĐT cho giao thông ngoài vốn từ NSNN,
Đảng và Chính phủ đã có chủ trơng đa dạng hoá nguồn VĐT Do đó, vốnhuy động đầu t đờng quốc lộ năm 1999 là 2.965 tỷ đồng, năm 2000 là3.451 tỷ đồng
Đầu t cho CSHT là mục tiêu u tiên của ngân sách nhà nớc, hàngnăm dành trên 20% vốn đầu t thuộc NSNN để đầu t cho giao thông, với
Trang 14mức vốn đầu t đó mới đáp ứng đợc 60% nhu cầu cấp bách về vốn cho côngtác duy tu bảo dỡng sửa chữa hệ thống giao thông đờng bộ hàng năm.
Đánh giá tình hình thực hiện về VĐT trong 5 năm vừa qua, cơ cấucác nguồn VĐT trong tổng đầu t toàn XH nh sau: VĐT thuộc NSNNchiếm 19,8%, vốn tín dụng đầu t chiếm 15,4%, VĐT của t nhân và dân cchiếm 22,6% và VĐT trực tiếp nớc ngoài chiếm 26% Nh vậy rõ ràng lànguồn vốn thuộc NSNN chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong mức đầu t toàn XH.Trong kế hoạch 5 năm 2005 - 2010 nếu theo phơng án cao với mức tăng
đầu t hàng năm là 12%, thì VĐT thuộc NSNN vẫn còn hạn hẹp
Với chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc về đầu t và phát triểngiao thông trong thời gian qua, hàng năm ngân sách bình quân TW khoảngtrên dới 3.500 tỷ đồng vốn đầu t và vốn sự nghiệp để phát triển đờng quốc
lộ cộng với nguồn vay vốn nớc ngoài, vốn đầu t của các doanh nghiệp, nhiều tuyến đờng quan trọng đã đợc đầu t nâng cấp mở rộng và xây dựngmới nh quốc lộ 1A, QL5, QL51, QL18 Nhiều cây cầu mới đợc đầu t khaithác sử dụng nh cầu Gianh, cầu Mỹ Thuận, các đờng giao thông đến cácvùng sâu vùng xa góp phần quan trọng vào lu thông hàng hoá phát triểnKTXH, góp phần xoá đói giảm nghèo đảm bảo an ninh quốc phòng chocác vùng, địa phơng trong cả nớc
1.2 Hiện trạng về quản lý:
Trong phân cấp quản lý đờng bộ hiện nay giữa TW và địa phơngcũng cha đợc cụ thể cần đợc xem xét để kiện toàn Về tổ chức bộ máyquản lý duy tu sửa chữa đờng cũng cha thống nhất về mô hình tổ chức, ở
TW đã chuyển thành doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích nhng ở địaphơng vẫn còn là đơn vị sự nghiệp
Cha có sự phối hợp tốt giữa quản lý và xây dựng các công trình giaothông và đô thị Do đó luôn xảy ra tình trạng “Hiện trạng hệ thống giao thông đ kẻ đắp ngời đào ” khá phổbiến
Công tác quản lý hiện nay vẫn bị buông lỏng, nhiều nhà lãnh đạokhông làm tròn trách nhiệm đợc giao Thậm chí còn tồn tại tình trạngthông đòng giữa ngời quản lý với các nhà thầu, dẫn đến ảnh hởng xấu tớichất lợng công trình, bòn rút tiền của của Nhà nớc
Trang 152 Nguyên nhân dẫn đến những hiện trạng trên:
2.1 Nguyên nhân khách quan:
Do các đô thị nớc ta đều bị hai cuộc chiến tranh tàn phá nặng nề, lạitrải qua một thời gian khá dài duy trì cơ chế quản lý quan liêu bao cấp.Mặt khác, do nền kinh tế nớc ta có xuất phát điểm rất thấp, mức độ đô thịhoá thấp ( mới đợc 23,2% ), cha phát triển đợc nhiều năm Trình độ kếtcấu hạ tầng đô thị hiện tại tụt hậu khoảng hơn 20 - 30 năm so với các đôthị các nớc trong khu vực và trên thế giới, thu nhập quốc dân còn thấp nênthiếu vốn cho xây dựng, phát triển và cải tạo hệ thống kết cấu hạ tầng đôthị, đặc biệt là thiếu vốn dành cho việc nâng cấp, cải tạo và xây dựng hệthống giao thông đờng bộ
Với những nỗ lực của ngành GTCC và đợc sự quan tâm của Nhà nớc
và Chính phủ, nhng do đất nớc đã trải qua cuộc chiến tranh kéo dài trớc
đây, lại gặp thiên tai nặng nề và kinh tế đất nớc còn khó khăn nên nguồnvốn dành cho xây dựng và nâng cấp cải tạo hệ thống giao thông đờng bộcòn rất thiếu Vì vậy, hệ thống giao thông đờng bộ vẫn đang ở trong tìnhtrạng kém phát triển
2.2 Nguyên nhân chủ quan:
Nhà nớc ta cha có hệ thống pháp luật hợp lý để quản lý và định ớng phát triển đô thị Chẳng hạn nh, cha có bộ luật xây dựng nên công tácquản lý xây dựng đô thị còn nhiều bất cập, hầu hết các đô thị cha có quyhoạch không gian làm định hớng phát triển và cha có căn cứ pháp lý choquản lý đô thị
h-Do đó việc xây dựng còn tuỳ tiện, ngời trớc lấp, ngời sau đào, làmcho cảnh quan đô thị bị vi phạm, trật tự kỷ cơng không nghiêm, tổ chứcquản lý đô thị thiếu tính đồng bộ, không có sự phối hợp giữa các bộ phậnchức năng, có nhiều biểu hiện chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của cáccơ quan quản lý
Chính những thực tế trên đã dẫn đến tình trạng chung chung, ai cũng cótrách nhiệm, song xét cho cùng thì chẳng ai có trách nhiệm cả, việc phâncấp quản lý quy hoạch còn quá cồng kềnh Cơ quan quản lý đô thị và các
tổ chức chính quyền đoàn thể của đô thị không có quyền hạn quyết địnhcác vấn đề quy hoạch phát triển đô thị mà mình sinh sống Sự quyết định
đó phụ thuộc vào cơ quan lãnh đạo cấp trên, nhng cơ quan lãnh đạo cấp
Trang 16trên thì không hiểu biết sâu sắc, cụ thể các vấn đề hàng ngày, hàng giờphát sinh ở đô thị, dẫn đến việc đua ra quyết định sai và không phù hợp vớimỗi đô thị.
3 So sánh giao thông đờng bộ Việt Nam với giao thông đờng bộ của một số nớc khu vực:
Mật độ đờng:
Mật độ đờng Việt Nam ( không tính đờng xã và chuyên dùng ) tínhtrên diện tích là: 21,9 km/100 km2 là mức trung bình so với các nớc trongkhu vực ( Thái Lan: 12,1 km/100 km2 )
Nếu tính trên dân số, mật độ đờng nớc ta là: 0,81 km/1000 dân ởmức thấp so với các nớc ( Thái Lan: 1,03 km/1000 dân; Trung Quốc 0,94km/1000 dân)
Tỷ lệ đờng đợc trải mặt:
Hệ thống đờng bộ nớc ta có tỷ lệ đợc trải mặt thấp so với khu vực,
đến 1999 đạt khoảng 30 - 35% ( không tính đờng xã và đờng chuyêndùng ), trong đó đờng quốc lộ đợc trải mặt 60%, đờng tỉnh 30%, trong khi
đó các nớc trong khu vực đạt bình quân trên 50 - 60%, thậm chí có nớc đạttrên 90% đờng đợc trải mặt
Cơ cấu các loại đờng:
ở Việt Nam đến nay cha có một km đờng cao tốc nào Trong khi
đó, tỷ lệ đờng cao tốc ở các nớc trong khu vực: Singapore: 4,44%; HànQuốc: 2.45%; Malaysia: 0,61%; Thái Lan: 0,18%; Trung Quốc: 0,19%
III Sự cần thiết của công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông
Trang 17quan khí tợng thuỷ văn, các cơ quan quản lý Nhà nớc, các cơ quan phục vụ
XH, ANQP, v v nhằm mục đích phát triển dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh
Giao thông đờng bộ là một bộ phận quan trọng của hệ thống kết cấuhạ tầng kỹ thuật đô thị Nó có một vị trí và vai trò to lớn trong sự phát triển
KT - XH Thực vậy, trong đời sống của xã hội, mỗi con ngời hàng ngày
đều phải gắn bó mật thiết với hoạt động giao thông đờng bộ Có thể nói,hoạt động giao thông đờng bộ có liên quan trực tiếp đến an ninh quốc gia,trật tự an toàn xã hội cũng nh hoạt động của đời sống KT - XH
Ngày nay, chúng ta đã bớc sang thế kỷ XXI, thế kỷ của công nghệthông tin với nền kinh tế tri thức.Thực hiện Nghị quyết ĐH Đảng toàn dânlần thứ IX, chúng ta đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vìmục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, từngbớc hội nhập khu vực và quốc tế Chúng ta triển khai thực hiện Hiệp địnhThơng mại Việt - Mỹ, tham gia APEC năm 2003 và tiến tới gia nhậpWTO Trong tình hình đó, giao thông nói chung và giao thông đờng bộ nóiriêng ngày càng có vai trò to lớn trong sự phát triển KT - XH Nếu chúng
ta xây dựng một hệ thống giao thông phát triển, chỉ huy hoạt động an toàn,hạn chế thấp nhất xảy ra tai nạn giao thông thì sẽ góp phần to lớn thúc đẩyphát triển KT - XH, giữ vững an ninh quốc phòng Nếu hệ thống giaothông nói chung và giao thông đờng bộ nói riêng không phát triển thì sẽ
ảnh hởng xấu, thậm chí kìm hãm sự phát triển KT - XH, ảnh hởng trực tiếp
đến an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội Xã hội càng phát triển thì
đòi hỏi hệ thống giao thông nói chung phải ngày càng hiện đại hơn Sựphát triển của hệ thống giao thông đờng bộ cũng là một trong những tiêuchí để đánh giá mức độ phát triển KT - XH của mỗi quốc gia
2 Lý luận về tầm quan trọng của công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông đờng bộ đối với sự phát triển KT - XH:
Chúng ta đã biết đợc vai trò của hệ thống giao thông đờng bộ có ýnghĩa quan trọng nh thế nào đối với sự phát triển KT - XH của các đô thịnói riêng và cả nớc nói chung Chính vì vậy, công tác phát triển hệ thốnggiao thông đờng bộ là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết trong
điều kiện hiện nay của nớc ta, và đặc biệt đối với thủ đô Hà Nội thì đó là
Trang 18một trong những nhiệm vụ hàng đầu cần đợc các cấp có thẩm quyền quantâm Để nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác nâng cấp và cải tạo hệthống giao thông đờng bộ, ta có thể ví rằng: Công tác xây dựng mới côngtrình GTVT ví nh “Hiện trạng hệ thống giao thông đsinh con”., còn công tác nâng cấp bảo trì chúng là quátrình “Hiện trạng hệ thống giao thông đnuôi con” Nếu không chú trọng quá trình thứ hai này thì hệ thốngmạng đờng sẽ bị xuống cấp nghiêm trọng, và đó sẽ là tác nhân gây ảnh h-ởng đến sự phát triển KT - XH của Việt Nam.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong những năm gần đây Đảng
và Chính phủ đã đặc biệt quan tâm đến việc duy trì, nâng cấp và mở rộng
hệ thống giao thông đờng bộ, đã ban hành nhiều chủ trơng chính sáchnhằm từng bớc phát triển, mở rộng hệ thống giao thông đờng bộ với phơngchâm Nhà nớc, các tổ chức, thành phần kinh tế và toàn dân tham gia xâydựng và phát triển giao thông Một khi công tác nâng cấp cải tạo hệ thốnggiao thông đờng bộ đợc thực hiện tốt sẽ tạo nên các tuyến đờng thôngthoáng, mặt đờng xe chạy êm thuận, tạo điều kiện cho các phơng tiện giaothông lu thông dễ dàng, giảm thiểu tắc nghẽn giao thông, hạn chế ô nhiễmmôi trờng, và đặc biệt giảm đến mức tối đa thiệt hại về ngời và của do tainạn giao thông gây ra
thông đờng bộ là vấn đề của sự phát triển:
Hệ thống giao thông có vai trò quyết định đến việc phát triển kinh tế
đô thị Thực vậy, trên thực tế việc lựa chọn vị trí của các công ty, nơi ở củacác hộ gia đình phần lớn phụ thuộc vào hệ thống đờng sá và phơng tiện đilại trong thành phố Mà thời gian và chi phí vận chuyển hàng hoá và thờigian đi lại phụ thuộc rất nhiều vào độ dài và chất lợng đờng sá Đặc biệt,
đối với giá cả đất đai phụ thuộc rất nhiều vào mức độ thuận tiện của nó vềgiao thông Một mảnh đất có thể tăng giá gấp nhiều lần nhờ có việc mởmột con đờng gần đó
Chính vì vậy, hệ thống giao thông trong thành phố nếu đợc bố trí hợp
lý và đợc khai thác có hiệu quả sẽ góp phần to lớn vào việc phát triển kinh
tế thành phố và làm cho nó có sức hấp dẫn với các nhà đầu t nớc ngoài vàvai trò quốc tế của nó cũng đợc nâng cao Hệ thống giao thông trong thànhphố thuận tiện là điều kiện để dân c giảm thời gian đi lại, giảm chi phí đi
Trang 19lại và có thể tăng thời gian nghỉ ngơi đợc nhiều hơn, làm việc có năng suấtcao hơn; hơn nữa hệ thông giao thông thuận tiện còn hạn chế đợc nhữngvấn đề về giao thông nh: tai nạn, tắc nghẽn, do đó sẽ là giảm chi phí xãhội một cách đáng kể Vậy nên công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giaothông đờng bộ trong thành phố là một vấn đề hết sức quan trọng và cần đ-
ợc quan tâm đúng mức để có thể đạt đợc những chỉ tiêu phát triển KT
-XH đề ra trong tơng lai tới
IV Các nhân tố ảnh hởng đến công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống
giao thông đờng bộ:
1 Cơ chế chính sách của Nhà nớc về vấn đề nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông đờng bộ:
Công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông nói chung và đờng
bộ nói riêng đều phải đợc thực hiện theo các cơ chế chính sách và các
ch-ơng trình hay dự án đã đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải nhận
đợc sự đầu t về nguồn vốn của Chính quyền và các tổ chức khác Do đó,nếu có một cơ chế chính sách phù hợp và đúng đắn sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác nâng cấp và cải tạo hệ thông giao thông, nâng cao hiệuquả thực hiện các dự án, đảm bảo đợc chất lợng và kéo dài tuổi thọ củacông trình, hạn chế đến mức tối đa các chi phí không cần thiết Còn nếu cơchế chính sách ban hành ra không hợp lý, không phù hợp với điều kiệnthực tế sẽ là tác nhân gây trở ngại cho công tác nâng cấp cải tạo, gây lãngphí tiền của và công sức, ảnh hởng đến phát triển của Thủ đô Vì vậy, trớckhi ban hành một cơ chế chính sách mới, Nhà Nớc và các cấp có thẩmquyền cần phải xem xét một cách cẩn trọng và phải biết lấy thực tế làm cơsở
Trên thực tế, hệ thống giao thông đờng bộ của Hà Nội đang trọngtình trạng quá tải so với yêu cầu và chất lợng lại xấu, nên vấn đề đặt raphải cải tạo, xây dựng mới, mở rộng, nâng cao chất lợng công trình Songmuốn làm đợc nh vậy, trớc hết phải có hệ thống cơ sở pháp luật phù hợp,hoàn chỉnh, có quy hoạch không gian đô thị đến năm 2020 và những nămtiếp theo, phải có các giải pháp hữu hiệu để huy động mọi nguồn đáp ứng
Trang 20yêu cầu phát triển của hệ thống giao thông đờng bộ nói riêng và KCHT đôthị nói chung Đây chính là cơ sở để tạo đà cho công tác nâng cấp và cảitạo hệ thông giao thông đờng bộ đợc tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quảcao
2 Nguồn vốn đầu t cho công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông đờng bộ:
Xét cho cùng, muốn khắc phục các tác động tiêu cực đến hoạt độngcủa KCHT đô thị nói chung, và của hệ thống giao thông đờng bộ nói riêngthì đều cần phải có vốn Nh đã nói ở trên, hệ thống giao thông đờng bộ củanớc ta do thiếu vốn nên luôn ở trong tình trạng yếu kém về chất lợng, thiếu
về số lợng và ngày càng xuống cấp một cách trầm trọng.Thực vậy, hiệuquả của công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông đờng bộ phụthuộc rất lớn vào nguồn vốn Một khi đợc đáp ứng đầy đủ về nguồn vốn thìcác dự án nâng cấp, cải tạo hay mở rộng các tuyến đờng bộ mới nhanhchóng đợc thực hiện, đem lại hiệu quả cao Ngợc lại, nếu một dự án nângcấp và cải tạo đờng bộ mà không huy động đợc nguồn vốn thì chắc chắn
dự án đó không thể thực hiện đợc, cho dù dự án đó có khả thi đến mấy
Nh vậy, vai trò của nguồn vốn đối với công tác nâng cấp và cải tạo hệthống giao thông đờng bộ là vô cùng to lớn, nó đợc ví nh một mắt xíchquan trọng nhất trong công tác này, nó quyết định tính khả thi cũng nh sựsống còn của một dự án
nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông đờng bộ:
Kết quả của công tác nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông đờng
bộ phụ thuộc rất lớn vào quyết định lựa chọn nhà thầu Nhà thầu có đủnăng lực kỹ thuật và năng lực tài chính là điều kiện cần để công trình cóchất lợng tốt, còn điều kiện đủ là quá trình quản lý hợp đồng, quản lý thicông của chủ đầu t và t vấn giám sát, chất lợng của các công trình đợcquyết định từng ngày, từng giờ trớc sự giám sát và đôn đốc của các kỹ sgiám sát hiện trờng và đội ngũ cán bộ tham gia công tác Trong quá trìnhgiám sát thi công và tiến hành thi công, vấn đề cốt lõi chính là trỉnh độ,kinh nghiệm và sự trung thực của các kỹ s giám sát và đội ngũ cán bộtham gia công tác Nếu đội ngũ cán bộ không có đủ năng lực, thiếu kinh