+ Ảnh hưởng của thông so chirp đối với sự nén và mở rộng xung khi truyền trong sợi quang.. + Nghiên cứu ảnh hưởng của chiip tân SC với các vang sáng có bươc sóng khác nhau trong buồng
Trang 3III Khảo sát các đặc trưng của xung sáng lan truyền trong sợi quang 7 trong trường hợp xung vào dạng Gauss có chirp
IV Khảo sát các đặc trưng của xung sáng lan tru} ền trong sợi quang học 8
4.2 Ảnh hưởng của chirp trong thông tin quang 9
Kết Quả nghiên cứu khoa học - công nghệ
Trang 4BÁ O CÁO TÓ M TÁT.
ẢNH HƯỞNG CỦA CHIRP TẦN SỐ ĐÓI VỚI s ự TRUYÈN
CỦA XUNG c ự c NGẮN TRONG HỆ THÓNG TIN SOLITON
MÃ SÓ: QT - 09 - 16
Chủ trí đề tài: PGS.TS TRỊNH ĐÌNH CHIẾN
Cán bộ tham gia: Th.s GIANG MẠNH KHÔI
Th.s ĐỎ THỊ DIỆU HUYỀN Th.s BÙI XUÂN KIÊN Th.s PHẠM ĐÒNG BẰNG Th.s MAI THỊ HUỆ
Th.s TRƯƠNG THỊ THUÝ
1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
+ Sự truyền cùa xung cực ngắn trong sợi quang.
+ Ảnh hưởng của thông so chirp đối với sự nén và mở rộng xung khi truyền
trong sợi quang.
+ Giới hạn tốc độbit của thông tin quang.
+ Ảnh hường cùa thông số chirp đối với dạng xung truyền.
2 Các kết quả đã đạt được:
- Đã thu thập, khảo sát các tài liệu lý thuyết và thực nghiệm về ảnh hường của chirp tần số trong thông tin quang.
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của chiip tân SC với các vang sáng có bươc sóng khác
nhau trong buồng cộng hướng của Laser
- Nghiên cứu ảnh hưởng cùa chirp đối với sự nén xung và mở rộng xung cực ngắn trong thông tin quang.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thông so chirp đối VỚỊ dạng xung truyền.
+ Các công trình đã công bố:
- Hai bài đăng trong "Advances in optics, photonics, Spectroscopy and
Application ('Proceeding'? 5U National Conference On Optics ana Spectroscopy; M'ha
Trang, September 10 - 14 - 2008"
- Ảnh hưởng cùa chirp tan so với các xung sáng có bước sóng khác nhau trong buồng cộng hưởng cùa Laser màu đông bộ mode.
Trang 5- "Tương tác Soliton và ảnh hưởng của chirp phi tuyến trong hệ thống thông tin
Một bài đăng trong tạp chí khoa học toán lý, VNU: No 15 (2008).
"Consideration for the efficiency - of Erbium - glass Laser with active medium is
ytterbium - erbium CO - doped phosphate glass"
Khôi Giang Mạnh, Chiến Trịnh Dinh
2 Bài gửi đăng tạp chí khoa học Toán lý, Đại học Vinh và tạp chí vật lý
+ Kết quả đào tạo:
- 5 khoá luận tốt nghiệp của sinh viên bậc cử nhân.
- 3 luận văn Thạc sĩ đã bảo vệ (12/2009);
- 2 nghiên cứu sinh.
3 Tình hình sử dụng kinh phí:
+ Tổng kinh phí được cấp : 25.000.000đ
+ Văn phòng phẩm+ Thông tin liên lạc : 5.200.000đ
+ Sửa chữ nhỏ thường xuyên và chi phí khác : 4.8000.000đ
+ Tiền điện nước và xây dựng cơ sở vật chất : l.OOO.OOOđ
quang" Giang Mạnh Khôi, Trịnh Đình Chiến, Đỗ Thị Diệu Huyền.
Trang 6BRIEF R EPO R T
SUBJECT : INFLUENCE OF FREQUENCY CHIRP ON THE PROPAGATION OF
ULTRASHORT OPTICAL - PULSES IN THE SOLITON COMMUNIC ATION SYSTEMS.
TH.S TRƯƠNG THI THUÝ.
1 Ojective and matter of the study :
Propagation of chirp ultrashort optical pulses in single mode optical fibre.
- Influence of chirp parameter on the compression and broadening of the optical pulses in the optical fibre.
- Limitations on the bit rate in the optical communication systems.
- Influence of chirp parameter on the input pulse shape.
Trang 7* Publication:
Proceedings 5th National Coference on Optics and Spectroscopy Nha Trang, September 10 - 14, 2008
"Advances in Optics, Photonics, Spectroscopy and Applification
- Ánh hưởng của của tần số với các xung sáng có bước sóng khác nhau trong buồng cộng hưởng của Laser máu đồng bộ mode".
Mai Thị Huệ, Trịnh Đình Chiến, Giang Mạnh Khôi.
- Tương tác Soliton và ảnh hưởng cùa chirp phi tuyến trong hệ thống thông tin
quang.
Giang Mạnh Khôi, Trịnh Đình Chiến, Đỗ Thị Diệu Huyền.
1 bài đăng trong VNU Journal of Science Mathematics - Physics: Volume 24, No
IS, (2008) 205 -208
"Consideration for the efficiency of Erbium - glass laser with active medium is
ytterbium - erbium CO - dope phosphate glass".
Khôi Giang Mạnh, Chiến Trinh Dinh.
2 bài gửi đăng tạp chí khoa học Toán lý, Đại học Vinh và tạp chí vật lý Communications in physics
"Condition for stabilization of Light pulses in the passively Mode Locked Lasers".
Trần Mạnh Hùng, Trịnh Đình chiến Đinh Xuân Khoa.
"Ảnh hưởng của chirp tần số đối với xung sáng dạng Super Gauss trong thông tin quang sợi.
Bùi Xuân Kiên, Trương Thị Thuý, Trịnh Đình Chiến
Trang 8I MỞ ĐẦU:
Từ khi phát minh ra Laser vào năm 1960 người ta đã chú ý tới khả năng mang thông tin rất lớn của tia Laser Độ rộng dải của hệ cáp đồng trục lại bị giới hạn bởi sự hao phí tăng nhanh khi tần số lớn Hệ thống cáp đồng trục tiên tiến nhất đã được đưa vào sử dụng năm 1975 hoạt động ở tốc dộ 274 Mb/s, nhưng khoảng cách các bộ khuyếch đại lại là nhỏ (cỡ lkm) nên đã làm cho hệ thống này có giá thành cao Hệ thống viba nói chung cho phép khoảng cách bộ lặp lớn hơn nhưng tốc độ bít của nó cũng bị giới hạn bởi tần số sóng mang.
Hiện nay đã tạo được tia Laser với dải tần số để biến điệu Av~ 1012 Hz Như vậy nghĩa
là có thể có 109 kênh thoại hay 105 kênh truyền hình đồng thời chỉ trên một tia Laser Như vậy dung lượng thông tin của tia Laser là cực kỳ to lớn.
Tuy nhiên hiện nay còn nhiều khó khăn trong thông tin bang Laser trong khí quyển vì
sự hấp thụ, tán xạ ánh sáng, đặc biệt khi trời có mưa hay sương mù Người ta phải sử dụng Laser và bước sóng Laser thích hợp khi truyền tin trong các môi trường như khí quyển hay nước biển,
Dùng Laser để thông tin liên lạc trong vũ trụ (giữa các hành tinh) là đặc biệt thích hợp
vì nó đảm bảo đi được rất xa, tiêu tốn ít năng lượng và độ tin cậy cao.
Một hướng khác của thông tin bằng Laser đã được phát hiện rất nhanh chóng kể từ năm
1970 và đã có nhiều thành tựu lớn lao là thông tin quang sợi Năm 1966 K c Kao và đồng nghiệp đã đề nghị dùng sợi quang học để dẫn ánh sáng tương tự như cách đã dùng day đồng để dẫn điện tử Đâu những năm 1970 đã chế tạo đirợc nhữĩig sọi ạnar.g cỏ ’nao phí thấp (< 20dB/km) trong vùng sóng gần 1 |im.
Cũng trong thời gian này, Laser bán dẫn GaAs hoạt động liên tục ở nhiệt độ phòng đã thực hiện được [] Do vậy, với sự sẵn có đồng thời của nguồn sáng Laser ưu việt và sợi quang hao phí thấp đã dẫn tới những cố gắng rộng rãi trên thế giới để phát triển hệ thống thông tin quang sợi.
Từ thập niên 1990 đến nay, thông tin quang kết hợp với sự phát triển của mạng Internet
do sự phổ cập của may tính cá nhân Hiện nay, sợi quang học đã có ảnh hirờr-g rấi sâu rộng với kỷ nguyên Internet mà điển hình là sừ dụng những đường truyền cáp quang băng thông rộng mà người ta có thể truyền các file vă bản hay hình ảng, tiếng nói, dữ liệ u xem truyền hình kỹ thuật sổ độ nét cao ở mọi nơi trên thế giới chì trong
Trang 9Trong thập niên 1980 và 1990 người ta cũng đã tạo được những Laser xung có thời gian xung rât ngăn cỡ pico giây (10'l2s) và femto giây (10'15s) bằng việu sử dụng kỹ thuật khoá mode (mode locking) kết hợp với phương pháp nén xung trong và ngoài buồng cộng hường của Laser.
Trong thập niên đầu tiên của thế kỳ 21, thông tin quang đã đạt được nhiều thành công rực rỡ, đưa tới sự bùng nổ thông tin trên khắp toàn cầu Dung lượng truyền thông tin không ngừng tăng lên nhanh chóng và đạt tới tích B.L~ 1013 + 1015
(b/s X km)
Đê tăng được dung lượng đường tuyên, người ta phải sử dụng những xung laser cực ngắn (ps,fs) Để hiểu rõ thêm về các quá trình biến đổi của xung sáng trên đường truyền thì việc khảo sái ảnh hưởng cùa chirp tần số là có ý nghĩa rất quan trọng
II Quá trình tạo chirp và bù trừ chirp
Trong trường hợp độ rộng xung sáng nhỏ hơn tần số trung tâm của xung thì khái niệm bao hình xung và tần số mang, cường độ điện trường được biểu diễn:
Nếu xung bị biến điệu pha: ®(t)* const hay pha của xung bị biến điệu theo thời
Trang 10rộng thời gian này Đe nén các xung này cần cho xung qua hệ quang học cung cấp cho một tán săc vận tôc nhóm âm có cùng biên độ nghĩa là các thành phân phô “xanh” truyên nhanh hơn các thành phần phổ “đỏ” Hoặc cho qua cặp cách tử đặt ngoài buồng cộng hường tạo tán sắc vận tốc nhóm âm làm ngắn xung hoặc dùng bộ nén xung hai tầng: một tầng cho SPM, một tầng cho GVD để bù trừ độ lệch pha của phổ Nếu sử dụng SPM thì phổ xung sẽ rộng ra nhưng không làm thay đổi thời gian phổ GVD có thể thay đổi xung ban đầu hoặc cũng có thể bù trừ xung nên dùng kết họp cả sợi quang và cặp cách tử để nén xung ngoài buồng cộng hường.
III Khảo sát các đặc trưng của xung sáng lan truyền trong sợi quang trong trường
họp xung vào iìạng Gauss có chirp
Xung sáng dạng Gauss lan truyền trong các sợi quang với biên độ xung đi vào có dạng như sau:
J(0,ứ)) = Ac 2 *roJ '
1 + /C exp
<o2T ,2
2(1+ /C) ( 2 ) Khi đó ta sẽ có:
Trang 11và độ rộng xung tăng tới 4 Ĩ khi mà z = LD.
4.1 Xung Super Gauss
Khảo sát dạng xung cùng với sự m ở rộng của đầu và đuôi xung Có thể loại trừ mở rộng do tán sắc ảnh hưởng đến độ dốc của mép xung Thông thường, xung càng dốc thì sự m ở rộng càng lớn với những lan truyền đơn giản do có phổ m ở rộng cùng một lúc Các xung được phát ra bởi sự biến điệu trực tiếp của các laser bán dẫn và không thể tạo bởi xung Gauss M ột dạng xung super Gauss có thể được sử dụng để mô tả ảnh hưởng của độ dốc của đầu và đuôi xung lên sự m ở rộng xung do tán sắc Với xung super Gauss, phương trình có dạng:
Như vậy tham số nì có thể đuợc xác định từ phép đo của Tr và T0.
Đối với các xung có dạng phức tạp hơn thì độ rộng của nó được miêu tả
chính xác hơn bằng căn quân phương ( RSM ) độ rộng ơ được xác định:
Trang 12Trong đó:
\T p\U{z,TfdT {Tp)m=\ — 1
2 Anh hưởng của xung Super Gauss có chirp khi truyền qua sợi quang:
Dùng phân mêm Matlab chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của chirp đối với các đặc trưng của xung sáng dạng Super Gauss khi truyền qua sợi quang:
4.2 Ảnh hưởng của chirp trong thông tin quang
4.2.1 Khảo sát dạng xung Super Gauss trong trường hợp z = 0
Dang xung S u p er G a u s s khi khong chirp
Hình ỉ ; D ạng xung Super Gauss khi không có chirp vói các giá trị m khác Iìhau
Trong trường hợp xung Super Gauss không có chirp ta thấy khi thay đổi thông số m thì dạng xung cũng bị thay đổi nhưng cường độ xung vẫn giữ nguyên Trường hợp với m = 1 ta thu được dạng xung G auss không chirp, có đỉnh
Trang 13Khi tăng dân giá trị của m thì dạng xung trở nên vuông hơn, dốc hơn.
So sánh giừa xung Gauss và xung Super Gauss ta thấy sự khác nhau ở đây
là xung Super G auss dốc hơn, vuông hơn Với xung Gauss duy trì hình dạng trong khi truyền còn xung Super Gauss mở rộng với tốc độ nhanh hon và có phổ rộng hơn.
4.2.2 Khảo sát dạng xung Super Gauss trong trường hợp z khác không
C u o n g d o x u n g \oi c a c k h o a n g c a c h k h a c n h a u ( c = 0 m = 3 )
Hình 2: Xung Super G auss khi không chirp với các khoảng cách khác nhau
Khi khoảng cách tăng thỉ cường độ xung giảm dần, đồng thời xung mở rộng dần.
C u o n g do xung voi c a c khoang c a c h khac nhau ( c =2 m=3)
Hình 3: Xung Super G auss có chirp tuyến tính với khoảng cách khác nhau
Từ hình vẽ cho thấy cường độ xung giảm nhanh đồng thời xung bị m ở rộng khi khoảng cách tăng dần.
Trang 14Với cùng m ột khoảng cách, tăng giá trị của tham số chirp c thì cường độ
và độ rộng xung đều giảm dần
C u o n g d o x u n g voi c a c k h o a n g c a c h k h a c n h a u ( c = 2 m = 2)
Hình 4: Xung Super Gauss khi có upchirp với khoảng cách khác nhau
Với cùng một khoảng cách và cùng giá trị của tham số chirp c , tăng giá trị của thông số m thì cường độ xung không thay đổi, nhưng độ rộng xung tăng lên.
Trường hợp xung có chirp với m = 1 thì cường độ xung vẫn giảm dần khi khoảng cách tăng, đồng thời xung cũng bị mở rộng dần theo khoảng cách Đỉnh xung nhọn.
N h ậ n xét: Khảo sát cường độ xung với các khoảng cách khác nhau ta thấy:
Khi khoảng cách tăng thì cường độ xung giảm dần, đồng thời xung m ờ rộng dần.
Với cùng m ột khoảng cách, tăng giá trị của tham so chirp c thì cường độ
và độ rộng xung đều giảm dân.
Với cùng m ột khoảng cách và cùng giá trị của tham số chirp c , tăng giá trị
của thông số m thì cường độ xung không thay đổi, nhung độ rộng xung tăng lên
Thông sổ m có tác dụng làm xung mở rộng.
Trang 154.2.3 Sự phụ thuộc của cường độ đỉnh xung, độ rộng thời gian xung theo
D ang xung qua soi quang c = 10; m = 2; Z/LD = 0.4
H ìnk 6: Dạng xuny Super G auss có chirp tuyến tính truyền qua sợi quang
( C = 1 0 ,m = 2 , Z / L d = 0 4 )
Trang 16D a n g x u n g q u a so i q u a n g c = 40; m = 2; Z / L D = 0 4
- Xung veo - Xung ra
1 - * Ira/lvso = 0.058805
-" Tra/Tvao = 2.0502
Thoi gian tuong doi
Hình 7: D ạng xung Super Gauss có chirp tuyến tính truyền qua sợi quang
Trang 17Khảo sát với tương tự với các trường hợp tham số chirp khác nhau, sau đó
sử dụng phần m ềm M atlab để tính toán ta thu được bảng kết quả sau:
Với cùng giá trị của tham số m và cùng quãng đường truyền khi tăng tham
số chirp c thi tỉ 3 ố cirờng độ giảm dần đồng thời tỉ số nửa độ rộng xung tăng dần Khi có chirp tốc độ giảm cường độ đỉnh xung nhanh hơn, đồng thời tốc độ mở rộng xung cũng nhanh hơn khi không có chirp
Trang 18D a n g x u n g q u a s o i q u a n g c = 2' m = 1 Z / LD = 0 4
Hình 10: D ạng xung Super Gauss có upchirp tuyến tính truyền qua sợi quang
D ang xung qua soi quang c = 2; m = 5; Z/LD = 0 4
Thoi gian tu o n g doi
Hình 11: D ạng xung Super Gauss có upchirp tuyến tính truyền qua sợi quang ( c
= 2, m = 5, z/ Ld = 0.4 )
Khảo sát tương tự với các thông số m khác nhau, ta thu được bảng kết quả sau
Tì sô cường độ 0.53587 0.53587 0.53587 0.53587 0.53587
Tỉ sô nửa độ rộng 1.5865 1.2596 1.1663 1.1223 1.0967
Trang 19B ảng 2: S ự biến dổi cường độ và nửa độ rộng x u n g khi cỏ chirp với các thông
sổ m khác nhau ( c = 2, z/L d = 0,4 )
Với trường hợp upchirp nếu tăng giá trị của m thì cường độ không thay đổi nhưng tỉ sô nửa độ rộng xung giảm dần tức là xung bị nén lại.
8
Thoi gian tuong doi
Hình 12: D ạng xung Super Gauss có upchirp tuyến tính truyền qua sợi quang ( c
Trang 20Khảo sát tương tự với các khoảng cách khác nhau, sử dụng phần m ềm
M atlab đê tính toán ta thu được bảng kết quả sau:
Tỉ sô cường độ 0.32896 0.1637 0.11546 0.089188 0.06101
Tỉ sô nửa độ rộng 1.3894 1.6754 1.8352 1.9616 2.1592
Bảng 3: S ự biến dổi cường độ và nửa độ rộng x u n g khi có chirp với các
khoảng cách truyền khác nhau ( C = 5, m=2)
Trong trường hợp với cùng giá trị tham số chirp c và thông số m không thay đổi ta thấy khi khoảng cách z/Ld tăng dần thì cường độ đỉnh xung ẹiảm dần đồng thời tỉ số nửa độ rộng xung tăng dần Tức là xung càng mở rộng.
quãng đường truyền nhưng tăng giá trị của tham so chirp c thì tỉ số cường độ giảm dần đồng thời tỉ số nửa độ rộng xung tăng dần.
Khi có chirp tốc độ giảm cường độ đỉnh xung nhanh hơn, đồng thời tốc
độ mở rộng xung cũng nhanh hơn khi không có chirp N hư vậy tham so chirp có vai trò làm m ở rộng xung khi truyền qua sợi quang Còn thông số m lại có tác dụng làm xung bị nén lại.
Trong trường hợp với cùng giá trị tham so chirp c và thông sổ m không
thay đổi ta thấy khi khoảng cách iR-d tăng dần thì cường độ đỉnh xung giảm dần
đồng thời tỉ số nửa độ rộng xung tăng dần Càng tăng khoảng cách truyền thì xung càng m ở rộng.
Trang 214.2.4 Anh hưởng của tham số chirp đối với sự nén và dãn xung Super Gauss
A n h huong c u a tham s o Chirp WDÌ nen, dan xung su p er G a u s s voi c=0
Hình 14: Sự nén, dãn xung Super Gauss khi không chirp
Trong trường hợp không chirp khi thông số m càng tăng thì đồ thị càng trở nên dốc hơn, tức là xung càng bị mở rộng nhiều hơn N hư vậy thông số m có vai trò làm m ờ rộng xung trong quá trình truyền.
A n h huong cu a tham s o Chirp voi nen dan xung super G a u s s voi c=2
Hình ỉ 5: Sự nén, dãn xung Super Gauss khi có upchirp c = 2
Trong trường hợp xung bị upchirp ta thấy xung bị dốc nhiều hơn, tức là xung bị m ờ rộng nhiều hơn N hư vậy tham số chirp c cũng đóng vai trò làm m ở rộng xung Khi thông số m càng tăng thì xung càng bị m ở rộng.
Trang 22Hình 16: Sự nén, dãn xung Super Gauss khi có dovvnchirp c = -2
Trong trường hợp xung bị downchirp ta thấy xung bị nén lại sau đó mờ rộng dần G iá trị của thông số m càng nhỏ thì xung bị nén càng nhiều, m càng tăng thì xung càng nén ít, tức xung bị mở rộng nhiều hơn nếu m càng lớn.
D ụa vào phần mềm M atlab ta tính được các giá trị cục tiểu của hệ số mở rộng ứng với các khoảng cách truyền và thông số m khác nhau.
Giá trị z/ld 0,39998 0,19722 0,13148 0,09881 0,079138
G iá trị <x/ cr0 0,44721 0,6453 0,76618 0,8283 0,86507
Bảng 4: Các g iả trị cực tiểu của hệ sổ m ở rộng với các giả trị của m ( c=-2)
Dựa vảo bảng số liệu ta thấy rằng khi giá trị của thông số m càng tăng thì khoảng cách z/Ld càng giảm dần nhưng giá trị cực tiểu của hệ số mở rộng lại táng dần N hư vậy với m càng tăng thì xung bị nén càng ít và sự m ở rộng càng tăng Với m = 1 ta thấy xung bị nén nhiêu nhât.
Trang 23Hình 17: Sự nén, dãn xung Super Gauss khi có downchirp c = -4
Tính toán tương tự với trường hợp c = -2, ta thu được bảng kết quả với c = -4 như sau:
Trang 24Hình 18: Sự nén, dãn xung Super Gauss với các tham số chirp khác nhau
Dựa vào phần mềm M atlab ta có thể xác định được các giá trị mà tại đó xung nén cực đại, khoảng nén cực đại, ứng với các giá trị của tham so chirp khác nhau Số liệu được cho trong bảng dưới đây:
Z/Ld không dãn,nén 0,263 0.32875 0.002487 0 0
Bảng 6: S ự nén, dãn x u n g với các g iả trị tham sổ chirp khác nhau.
So sánh sự nén, dãn xung với các giá trị của c khác nhau trong trường hợp
p 2 > 0 ta nhận thấy khi có upchirp thì với các giá trị của c càng lớn, độ dãn càng
tăng, đồ thị càng trở nên dốc hơn Trong trường họp downchirp, khi giá trị tuyệt đối của c càng lớn thì khoảng nén cực đại càng lớn, độ nén càng tăng Ngược lại VỚI giá trị tuvệí đối của c nho hơn thì khoảng Rén cực đại nhỏ hariỊ N hư vậy với tích cp1 > 0 thì xung bị dãn, còn Cfi2 < 0 thì xung bị nén.
Trang 25rộng xung K hi có upchirp thì xung bị mở rộng nhiều hơn khi không chirp Thông
sô m càng tăng thì xung càng bị mở rộng Khi có downchirp thì xung bị nén lại sau đó m ở rộng dân G iá trị m càng nhỏ thì xung bị nén càng nhiều Khi m = 1 thì xung bị nén nhiều nhất.
Qua kêt quả tính toán được cho thấy sự nén, dãn xung phụ thuộc vào tích
cp2 N ếu tích C /?2 >0 thì xung bị dãn, ngược lại thì xung bị nén.
V K ÉT LU Ậ N :
Đe tài: Ảnh hưởng của chirp tần số đối với sư truyền của xung cực ngắn trong hệ thống tin Soliton
Mã số Q T - 0 9 - 16
Đã hoàn thành tố tất cả những mục tiêu và nội dung đã đề ra
+ Đã thu thập, khảo sát các tài liệu lý thuyết và thực nghiệm về ảnh hường của chirp tần
số trong thông tin quang.
+ Nghiên cứu ảnh hường của chirp tần số với các xung sáng có bước sóng khác nhau trong buồng cộng hưởng của Laser.
+ Nghiên cứu ảnh hường của chirp đối với sự nén xung và mở rộng xung cực ngãn trong thông tin quang Soliton
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số chirp đối với dạng xung truyền
Trang 26TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 G.p Agrawal, Fiber Optic Communication Systems, John Wiley, NewYork 1997.
2 L.N Bình, Koh - Yih chin, Optical Fiber Communication Systems, Melboum,
Australia, 1997.
3 R.Ramaswani and K.N Sivasajan, Optical Networks, Kaufmann Publishers,
California 1998.
5.G.P Agrawal, Nonlinear Fiber Optics, Academic Press, NY (2001)
6 C.Rulliere, Femtosecond Laser Pulses, Springer (1998)
7 Q Zheng and H.tan, Optics & Laser Technology 34 (2002) 329 - 331.
8 Y.Bu.QZheng optics & Laser Technnology 38 (2006)565 - 568.
Trang 27PHỤ LỤC
Trang 28đ ạ i h ọ c q u ô c g i a h à n ộ i c ộ n g h ò a x ã h ộ i c h ủ n g h ĩ a v i ệ t n a m
So: /SĐH Hà Nội, ngày 0 6 tháng Ot&năm 200Ỡ
QUYÊT đ ịn h C ủ a h iệ u tr u ồ n g t r u ồ n g đ ại h ọ c k h o a h ọ c TựNHIÊN
V/v: công nhận đề tài luận án tiến sĩ và cán bộ hướng dẫn nghiên cứu sinh năm 2005
H Ĩ Ê U T R Ư Ở N G T R Ư Ờ N G ĐAI H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N
Căn cư Quy đinh vé tô chức và hoạt động trong Đại học Quốc gio Hà Nội
Quốc gia Hà Nội;
- Căn cứ Quy chê Đào tạo sau đại học được ban hành [heo Quyểl địnli sô
ỉ 812000/QĐ-BGDổíĐT ngày 08/6/2000 cùa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cân cứ Quy chê Đào lạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội được ban hành theo Quyết định sô Ỉ5/ĐT ngày 09/02/2004 của Giám đốc Đại học Quốc gia
Hà Nội;
- Căn cứ Quyẽí định sô Ị50/SĐH ngày 00/7/2005 và Qu'-eỉ dinh òô 290/SĐH ngày 2211112005 cùa G:ám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội vé việc công nhận nghiên cứu sinh năm 2005 của trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia
Hà Nội;
- Theo đê nghị cùa các ông: Trưởng phòng Sau đại học, Chủ nhiệm Khoa Vật lý,
Q U Y Ế T Đ Ị N H
Điểu ĩ : Công nhận để tài luận án tiến sĩ và người hướng dẫn của nghiên cứu sinh
Giang M ạnh Khỏi, như sau:
Tên đề tài: Nghiên-cứu các quá trình vật lý nhằm tối ưu hóa chế độ
hoạt động cùa laser thủy tinh erbium phát ở chế độ xung Chuyên ngành: Quang học; mã số: 1.02.18.
Cán bộ hướng dẫn: HDC: TS Tạnh Đình Chiến, Trường Đai học Khoa học
Tự nhiên - ĐHQGHN;
HDP: TS Tạ Vãn Tuân, Viện úng dụng Cõng nghê -
Bộ Khoa học và Cõng nghệ.
Hình thức đào tạo: Không tập trung, 3 năm (2005 - 2008).
Điểu 2: Người hướng dẫn nghiên cứu sinh có nhiệm vụ và quyên lơi ghi trong
Quy chế Đào tạo sau đại học hiện hành.
Điểu 3: Các ông (bà): Trường phòng Sau đại hoc, Chù nhiêm Khoa Vât lý,
Thử trưởng các đơn vi liên quan, nghiên cứu sinh va ngưcn hương dán co ten trong Điểư 1 chịu irách nhiệm thi hành Quyẽt đinh này.
'RƯƠNG ^
JỞNG
L 05
Trang 29BỘ GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO
V ê v iệ c c ô n g n h ậ n đ ê tài và ngư& h ư ớ ng d ẫ n n g h iê n cứ u sin h
- Căn c ủ Q u y ết đ ịn h sô 99/QĐ ngày 2913/1990 cùa C hù tịch H ội đồng Bộ trưởng n a \ là Thù tướng C hính p h ủ vế việc g ia o nhiệm vụ đào tạo cán bộ trên đại học cho truờng Đ H SP Vinh
và QĐ sô Ỉ4/SĐH ngày 101411990 cùa Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đảo tạo vê việc giao các
chuyên ngành đ à o tạ o ng h iên cứu sinh trong nước cho trường Đ H SP Vinh (n a y là Đ ại học Vinh);
- Căn cứ Q u y ết đ ịn h sô 1 8 /2 0 0 0 Q Đ -BG D & Đ T, ngày 08/612000 cùa Bộ trưởng Bộ G iáo dục vàĐào tạo vê' việc ban h à n h “Q u y c h ế Đ ào tạo Sau đại học”;
Giáo dục và Đ ào tạo vé việc cô n g nhạn nghiên cứu sinh nảm 2006 của Trường Đại học V inh;
- Theo đ ê nghị cùa C h ủ n h iệm chuyên ngành đào lạo N C S - Q uang học, T rư ỏ n s khoa Vật
lý, Trưởng khoa Đ à o tạo Sau đạ i học;
Diều I: Cône nhận ô n s Bùi Xuân Kiên, sinh ngày 05/02/1981, ỉà nghiên cứu sinh chính qui năm 2006 của Trường Đại học Vinh VỚI đề tài:
"Ảnh hưởng của C H IR P tần số trong sự hỉnh thành và lan truyền xu n g cực
ngắn tron g m ói trư ờng p h i tuyến
Chuyên ngành: Quang học, mã số: 62 14 11 01
Hình thức và thời gian đào tạo: Không tập trung, 4 năm.
Người hướng dẫn: TS Trịnh Đình Chiên
ghi tại Quyết định số 77/TT g ngày 30/3/1981 của Thủ tướng Chính phủ và các quyền lợi, nhiệm vụ ghi trong Quy chế Đào tạo Sau đại học hiện hành.
phòng KH Tài chỉnh, Chủ nhiệm chuyên ngành đào tạo NCS - Quang hoc, nghiên cứu sinh và người hướng dẫn nshiên cứu sinh cc tên ơ Điều I chiu trach nhiệm thi quyết đinh nàv
QUYẾT ĐINH
K I HIỆU TRƯƠNG ^ p h c T h ị ệ u t r ư ờ n g
N ơi ọử i:
•Như à Đ iếu 11!
■ Vụ Sau đ ịđ ể b lc )
■ lư u SĐ H H C T H
Trang 30ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TR Ư ỜN G ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
T rư ơ n g T h ị T h ú y
ẢNH HƯỞNG CỦA CHIRP ĐÓI VỚI XUNG
DẠNG SUPER GAUSS TRONG BUÔNG
Trang 31Nguyễn Thị Thu Trang
ẢNH HƯỞNG CỦA CHIRP ĐỐI VỚI XUNG DẠNG
SE C A N T - HYPERBOLE TRONG BUÒNG CỘNG HƯỞNG
Trang 32ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN• • •
Vũ Thị Huệ
ẢNH H Ư Ở N G CỦA CHIRP ĐÓI VỚI XUNG DẠNG GAUSS
TR O N G BƯÒNG CỘNG HƯỞNG LASER CPM
Trang 33ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TR Ư Ờ N G ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN• • • •
KHOA VẬT LÝ
NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO
KHẢO SÁT M ỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA TÁN SẮC VÀ TH A M SỐ CHIRP ĐẾN XUNG GAƯSS
VÀ XƯNG SUPER GAUSS
K H O Á LU ẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Quang lượng tử
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Đình Chiên
Cán bộ phản biện : PGS.TS Nguyễn Thế Bình
Hà Nội, 6/ 2009