MỤC LỤC CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC Y2, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ2.1.. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰ
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC Y2, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Những thông tin chung về khu vực dự án
2.1.1 Giới thiệu chung
2.1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án
1 Vị trí địa lý
2 Đặc điểm địa hình địa mạo
3 Đặc điểm khí tượng thủy văn
4 Điều kiện địa chất công trình dự án
2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng dự án
2.2.1 Tình hình dân số kinh tế
2.2.2 Hiện trạng nền kinh tế hiện nay
2.2.3 Hiện trạng thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình - Tình hình quy hoạch nguồn nước trong vùng
1 Hiện trạng thủy lợi
2 Điều kiện cần thiết xây dựng công trình
2.3 Sự cần thiết phải đầu tư, nhiệm vụ của dự án
2.3.1 Sự cần thiết phải đầu tư
2.3.2 Nhiệm vụ của dự án
CHƯƠNG 4: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.1 Tính toán khối lượng các hạng mục công trình
4.1.1 Khái niệm đo bóc khối lượng xây dựng công trình
4.1.2 Mục đích và ý nghĩa của đo bóc khối lượng
1 Mục đích của đo bóc khối lượng
2 Ý nghĩa của đo bóc khối lượng
Trang 24.1.3 Nguyên tắc và trình tự đo bóc khối lượng xây dựng công trình
1 Nguyên tắc đo bóc khối lượng XDCT
2 Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng XDCT
4.1.4 Một số quy định cụ thể khi đo bóc khối lượng xây dựng công trình
4.1.5 Kết quả đo bóc khối lượng các hạng mục công trình
4.2 Xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình
4.2.1 Khái niệm và vai trò của tổng mức đầu tư
4.2.2 Cơ sở và căn cư lập tổng mức đầu tư
1.Cơ sở lập tổng mức đầu tư
2.Căn cứ lập tổng mức đầu tư
4.2.3 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư
4.2.4 Xác định các thành phần trong tổng mức đầu tư
4.2.4.1 Chi phí xây dựng của dự án(GXD)
4.2.4.2 Chi phí thiết bị của dự án: (GTB )
4.2.4.3 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC)
4.2.4.4 Chi phí quản lý dự án của dự án (GQLDA)
4.2.4.5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)
4.2.4.6 Chi phí dự phòng (GDP)
4.3 Kết quả tính toán
Trang 3CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC Y2, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Các công trình xây dựng có tác động rất lớn tới môi trường sinh thái và cuộcsống của cộng đồng dân cư, các tác động về vật chất và tinh thần trong một thờigian dài Chính vì thế, chúng ta cần phải tìm hiểu rõ những thông tin cần thiết vềkhu vực dự án, từ đó nêu lên sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình
2.1 Những thông tin chung về khu vực dự án
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Y2, tỉnh Thừa
Thiên Huế;
Địa điểm xây dựng: nằm trên Sông Hương phía bắc huyện Hương Trà, Thừa
Thiên Huế;
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới công trình;
Quy mô công trình
Các hạng mục được đầu tư xây dựng gồm:
+ Đập chính dâng nước là đập đất đắp
+ Các đập phụ
+ Cống lấy nước tưới trong thân đập phụ I
+ Tràn xã lũ đặt tại đầu đập chính đoạn II
2.1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án
1 Vị trí địa lý
Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đấtliền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông Thừa Thiên-Huế giáp tỉnhQuảng Trị về phía bắc, biển Đông về phía đông, thành phố Đà Nẵng về phía đôngnam,tỉnh Quảng Nam về phía nam, dãy Trường Sơn và các tỉnh Saravane và Sekongcủa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về phía tây Phần đất liền Thừa Thiên Huế cótọa độ địa lý như sau:
Điểm cực Bắc: 16°44'30 vĩ Bắc và 107°23'48 kinh Đông tại thôn Giáp Tây,
xã Điền Hương, huyện Phong Điền
Trang 4 Điểm cực Nam: 15°59'30 vĩ Bắc và 107°41'52 kinh Đông ở đỉnh núi cực
nam, xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông
Điểm cực Tây: 16°22'45 vĩ Bắc và 107°00'56 kinh Đông tại bản Paré, xã
Hồng Thủy, huyện A Lưới
Điểm cực Đông: 16°13'18 vĩ Bắc và 108°12'57 kinh Đông tại bờ phía Đông
đảo Sơn Chà, thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc
Huyện Hương Trà có vị trí nằm ở phần trung tâm của tỉnh Thừa Thiên-Huế,giáp thành phố Huế, có diện tích 51.853,4 ha (518,53 km²) và dân số 118.534người Huyện nằm giữa sông Hương và sông Bồ, có miền núi, đồng bằng và vùngduyên hải
Phía Đông giáp thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang
Phía Tây giáp huyện Phong Điền và huyện A Lưới
Phía Nam giáp thị xã Hương Thủy và huyện A Lưới
Phía Bắc giáp huyện Quảng Điền và Biển Đông
2 Đặc điểm địa hình địa mạo
Mô tả địa hình khu đầu mối :
Các công trình đầu mối hồ Y2 nằm cách thành phố Hu ế 30km về phía bắc,đây là vùng núi thấp, đồi trọc nhiều lùm bụi và cây thưa Trên các sườn núi và đồitrọc nhiều chỗ lộ đá Vùng tuyến các công trình đầu mối trải dài trên một đoạn sôngkhoảng 500m Đây cũng là ranh giới giữa vùng núi đồi và đồng bằng và cũng là vịtrí duy nhất có thế núi để làm các công trình dâng nước tạo thành hồ chứa Càngngược về phía thượng lưu địa thế càng hiểm trở, dung tích hồ chứa bị thu bé lại vàkhối lượng đào kênh lớn
Điều kiện địa hình khu vực lòng hồ, tuyến đập, tuyến cống, tuyến tràn được
mô tả ở bình đồ và bản đồ sau:
- Bình đồ khu vực lòng hồ tỷ lệ 1/10000
- Bình đồ khu vực các tuyến đập phụ tỷ lệ 1/1000
- Bình đồ đập chính tỷ lệ 1/1000
Mô tả địa hình khu tưới : Khu tưới hồ Y2 vùng đồng bằng lớn nhất của tỉnh
Thừa Thiên Huế kéo dài từ Hương Trà ở phía bắc xuống tới thành phố Huế ở
Trang 5phía nam Cao trình ruộng đất chênh nhau khá lớn từ cao độ +50 ở phía tây bắcxuống dần cao độ +(510)m ở phía đông nam
3 Đặc điểm khí tượng thủy văn
Tình hình chung:
Hồ chứa nước Y2 nằm ở phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, thuộc ven biển trungtrung bộ.Vì vậy khí hậu ở đây chịu ảnh hưởng khí hậu hai mùa rõ rệt : mùa mưa vàmùa khô Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8 Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đếntháng 1 năm sau Trong mùa khô thường có lũ tiểu mãn từ tháng 5 và tháng 6 Địa hình của lưu vực có thay đổi lớn Chỗ thấp tại vị trí tuyến đập chính là :+58.0 m Chỗ cao nhất là đỉnh núi + 150 m
Thực vật chủ yếu trong vùng là cây cối thưa thấp, tại những vùng thấp đượcngười dân địa phương khai thác làm nương rẫy, trồng lúa và các loại hoa màu khác
Do điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất và thảm thực vật của lưu vực tươngđối thuận lợi nên tạo ra dòng chảy dồi dào, xong lại có biến động rất lớn giữa mùamưa và mùa khô Mùa mưa thường chiếm từ ( 8090 %) lượng mưa cả năm
Trang 6Nhiệt độ và độ ẩm không khí vùng hồ Y2 lấy theo tài liệu đo trạm Phú Vang,như bảng sau
Nhiệt độ không khí trung bình Tcp(0C)
Trong đó : K hệ số chuyển đổi ( K = 1.4 )
Zp Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche trung bình nhiều năm, đođược tại Thừa Thiên Huế Kết quả cho Zp = 1123 mm
Thay vào (2) ta có Zn = 1.4 x 1123 = 1572.2 mm
Bảng 2-3 :Bảng phân phối tổn thất bốc hơi Z n trong năm
Zi(mm) 123.4 129.1 135.8 138.0 138.0 134.9 131.8 131.8 130.6 130.0 127.5 121.2
d Lượng mưa TBNN trên lưu vực:
Lượng mưa bình quân năm dùng phương pháp bản đồ đẳng trị mưa tính đượclượng mưa bình quân nhiều năm trên lưu vực :
X0 = 1500 mm Cvx = 0.18
Trang 74 Điều kiện địa chất công trình dự án
Đánh giá điều kiện địa chất công trình vùng đập chính, các đập phụ, tràn, cống:
a Vùng đập chính :
- Vai trái đập chính gối vào sườn đồi mà đỉnh ở cao độ khoảng +130.0m
- Vai phải đập gối vào sườn đồi có đỉnh ở cao độ khoảng +150.0m; Chiều dàiđập theo đỉnh 886m; Lòng sông rộng từ 3540 m; Cao độ đáy khoảng +58.0m.Phần đập bên phải lũng sâu ở cao độ +64.0m; Độ dốc sườn núi bình quân 710o,tầng phủ thực vật ở tuyến đập là cây thân gỗ mọc thưa thớt không phủ kín mặt đất.Trên các đỉnh đồi và sườn dốc có nhiều đá lăn Địa tầng chung của tuyến đập chính
từ trên xuống dưới như sau:
+ Tầng phủ đệ tứ bao gồm đất á sét lẫn dăm sạn ( lớp 4c)nguồn gốc pha tàn tíchphủ gần khắp tuyến đập từ cao độ +65.0 trở lên
Đoạn đập bờ trái phần lòng suối, thềm sông có lớp 1 là tầng bồi tích cát, cuộisỏi Mặt thềm là á sét nhẹ - vừa (2b) và dưới lớp 2b là lớp cát, cuội sỏi đáy thềm(2d) Dưới tầng phủ đệ tứ là đá gốc Granit từ phong hoá nhẹ đến đá tươi
- Vùng tuyến đập chính có hai tầng chứa nước:
+ Tầng đá gốc nứt nẻ chứa nước, nguồn bù cấp cho tầng này là nước mưa Vì đáphong hoá nhẹ, ít nứt nẻ nên lượng nước chứa trong tầng này rất nghèo nàn
+ Tầng chứa nước trong lớp cuội sỏi đáy thềm 1 có diện phân bố hẹp, chiều dàytầng tối đa 6.5m, trung bình là 4.0m Hàm lượng sét bụi nhiều, tính lưu thông nước
bị hạn chế
b Vùng các đập phụ :
- Đập phụ I : Dự định đặt ở đỉnh yên ngựa có cao độ +80.36m dài khoảng
150.0m, chiều cao đập lớn nhất khoảng 13.5m Vùng yên ngựa thấp có độ dốc mái
từ 1214o, địa tầng từ trên xuống như sau:
+ Lớp phủ tàn tích 4c là đất Á sét nặng lẫn dăn sạn lớp này có chiều dàytrung bình 1.52.0m
+ Đá gốc là đá Granit phong hoá nhẹ đến tươi, cứng chắc Riêng đỉnh yênngựa do nước chảy dần xuống hình thành 1 lớp đá tảng lăn dày 2.0m nằm trực tiếplên đá gốc
Trang 8- Đập phụ III : Nằm cách đập chính khoảng 1000m về phía tây nam Đập nằm
trên một eo yên ngựa có cao độ thấp nhất +79.60m Toàn bộ chiều dài đập 260m,với chiều cao đập cao nhất 14.0m Tuyến đập kéo dài về phía bên phải chừng 100m,
có một lũng thấp cao độ khoảng 89.0m, đoạn cần đắp thêm này dài khoảng 100m,với chiều cao cao nhất khoảng 4.5m Đây là một eo núi có hai vách tương đối dốc,chõ dốc nhất 20o
Trên hai đoạn đập phụ III, chỉ tại vị trí địa hình bằng phẳng mới có lớp phủ
đệ tứ Các sườn dốc thì hầu như lộ đá gốc Granit, các lớp phủ đều có nguồn gốc phatàn tích, lớp pha tàn tích là á cát, lẫn đá lăn, đá dăm vỡ vụn từ đá Granit
- Hai đập phụ II và IV : Chiều cao thấp nhất khoảng vài ba mét.
+ Đập phụ II dự định đắp ở eo yên nhựa có cao độ +91.0m
+ Đập phụ IV dự định đắp ở eo yên nhựa có cao độ +90.0m
Nhìn chung ở hai đập phụ nàycũng chỉ có tầng phủ mỏng, còn dưới tầng phủ
là đá Granit
c Vùng tuyến cống lấy nước :
Vị trí cống lấy nước được nghiên cứu bố trí đặt ở đập phụ I, cách vai đậpchính (đoạn II) 500m về phía tây nam
Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn :
- Tầng phủ đệ tứ là đất Á sét nặng lẫn dăm sạn ( 4C ) phủ rộng rãi trên toàn
bộ bề mặt đồi núi Chiều dày phổ biến 1.52.0m, chỗ dày nhất 3.0m
- Đá gốc Granit phong hoá nhẹ đến tươi khá rắn chắc, ít nức nẻ
- Về địa chất thuỷ văn : Mùa mưa tồn tại khe nứt của đá gốc ổn định ở cao độ+76.5m, mùa khô xuống thấp hơn
d Vùng tuyến tràn xả lũ :
* Vị trí I :
- Tràn được dự định đặt trên eo lưng ngựa cách tuyến đập chính khoảng500m về phía tây bắc Đỉnh eo có cao độ +96.7m, sau đó thấp dần và mở rộng đổvào sông Hương cách đập chính khoảng 1km Vùng eo núi có độ dốc thoải 1015o,tầng phủ thực vật thưa thớt, chủ yếu là cây gỗ tạp
- Toàn bộ đường tràn được chia làm hai phần rõ rệt
Trang 9+ Đoạn I gồm ngưỡng tràn và đoạn dốc sát ngưỡng, địa chất tương đối đồngnhất : Trên mặt là lớp phủ tàn tích, dưới là đá gốc Granit.
+ Đoạn II chủ yếu nằm trên thềm sông bằng phẳng
* Vị trí II :
- Vùng tuyến tràn xả lũ được nghiên cứu đặt ở vị trí vai phải đoạn II của đậpchính, ngưỡng tràn trên tim đập chính Từ tim đập chính tràn đổ thẳng ra sôngHương về phía đông
- Điều kiện địa chất :
+ Tầng phủ là lớp pha tàn tích sườn đồi ( 4C ), chiều dày phổ biến từ 1.52.0m, có chỗ lộ hoàn toàn đá gốc Đá gốc Granit phong hoá nhẹ đến tươi khá vữngchắc, ít nứt nẻ Tất cả các đoạn thí nghiệm đều có q < 0.01 l/phút
- Tại vị trí này chỉ có nước trong khe nứt đá gốc phong hoá, lượng nước rấtnghèo nàn
* Vị trí III :
Tràn dự định đặt ở núi giữa hai đầu đoạn đập chính Tại vị trí này tràn xả lũ
sẽ được đặt trong giữa núi đá
* Kết luận sơ bộ : Cả ba vị trí nghiên cứu bố trí tràn xả lũ đều có điều kiện địa chất
nền tốt
Tài liệu về vật liệu xây dựng
a Vật liệu đất đắp : Dùng hai loại đất sau đây để đắp đập
* Đất lớp 2b : Đây là đất á sét nhẹ đến vừa, có khối lượng đáng kể và chất lượng có
thể dùng đắp đập Đất này có đặc điểm khi ngâm trong nước nó bị tan rã, khi dungtrọng càng lớn (càng chặt ) tốc độ tan rã chậm hơn Khi c = 1.80 1.85 T/m3 tan
rã 100 % trong 140’c = 1.90 T/m3 tan rã 100 % trong 180’ Đất lớp 2b dùng đắpđập chính
* Đất lớp 2c: Đất lớp 2c là đất sét nhẹ có chỗ là đất sét trong có vị trí địa tầng như
lớp 2b, đất lớp 2c dùng đắp đập phụ và lăng trụ chống thấm đê quây thượng lưu đậpchính Trữ lượng của các bãi vật liệu đảm bảo đủ để đắp các đập chính và đập phụ
Bảng 2-4 : Chỉ tiêu cơ lý cơ bản của đất đắp thân đập
Trang 10Tên đập
Ký hiệu đất lấy
từ kho đất
Điều kiện chế bị
Khi chưa bão
(km)
chiều dày
(m)
K.lượng (m 3 )
chiều dày (m)
K.lượng (m 3 )
chiều dày (m)
K.lượng (m 3 )
Khai thác mỏ nằm trong lòng hồ cách tuyến đập về phía thượng lưu 1.52.0
km đó là mỏm núi có cao độ dỉnh +150.0, chân núi +75.0m có thể khai thác trêndiện tích 200 x 200m, chiều sâu hàng chục mét và khai thác ở mái núi phía đông vaiđập nhánh phải ( đoạn II )
2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng dự án
2.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế
Trong khu vực có 10 xã hưởng lợi nguồn nước hồ Y2, hơn 100.000 ngườitoàn bộ khoảng 17.154 hộ, gồm 75.648 người, nữ 38.400 người; Lao động gồm
Trang 1129.654 người; Lao động nông nghiệp 24.513 người Hương Trà ít mưa, nước ngầm
ít, nước mặt chủ yếu và thường xuyên là nước sông Hương Các sông suối khácnhỏ, hết mưa là hết nước Vì vậy sản xuất nông nghiệp ở đây gặp khó khăn rất lớn,
lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, đời sống nhân dân thấp Vấn đề tự túc lươngthực là vấn đề cấp bách nhất của khu vực
Phải chặn đứng và loại trừ tình trạng do thiếu nước không sản xuất được phảiphá rừng làm rẫy, đốt than kiếm sống dẫn đến sa mạc hoá khu vực
Tình hình dân sinh kinh tế của khu vực đặt ra yêu cầu xây dựng và phát triểnkinh tế địa phương theo xu thế phát triển chung của đất nước, Trong đó sản xuấtnông nghiệp được coi là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu để làm cơ sở phát triển kinhtế
2.2.2 Hiện trạng nền kinh tế hiện nay
Tổng diện tích đất khu hưởng lợi ( tính đến cao trình +40.0 ) là : 16.263 ha Trong đó bao gồm :
- Diện tích trồng lúa xen màu : 7153 ha
- Đất có khả năng khai hoang : 466 haTình hình công nghiệp trong khu vực hiện nay chưa có gì Lâm nghiệp cũng làmột nguồn lợi lớn, song do nhân lực thiếu nên khai thác lâm nghiệp cũng bị hạn chếrất nhiều
Về giao thông vận tải trong khu vực rất thuận lợi, có thể nói hiện trạng nền kinh
tế khu vực hiện nay có nhiều tiềm năng Song do thuỷ lợi chưa giải quyết được, đờisống còn thiếu đói, nên các mặt đều chưa phát triển được
2.3 Sự cần thiết phải đầu tư, nhiệm vụ của dự án
2.3.1 Sự cần thiết phải đầu tư
1 Hiện trạng thủy lợi
Trang 12Trong những năm qua, công tác thủy lợi ở Thừa Thiên Huế chưa được đầu tưđúng mức Do nguồn vốn hạn chế nên chưa có những giải pháp thủy lợi thích dáng
để phục vụ cho nhu cầu phát triển của sản xuất nông nghiệp trong khu vực Nguồnnước tưới cho các cánh đồng chủ yếu là dựa vào nước trời và một số đập dâng tạmthời Vì vậy, năng suất và sản lượng không cao, không ổn định
Ngoài tưới nhờ nước mưa, nông dân trong vùng đã xây dựng một số đập dângtrà bổi, đập tạm, mang tính chất thời vụ, cứ sau mỗi trận lũ, công trình lại bị hưhỏng nặng, địa phương phải huy động một số lượng ngày công lớn để tu bổ và sửachữa
Từ thực tế hiện trạng đó cho thấy hệ thống công trình thủy lợi chưa được đầu
tư thích đáng Những đập tạm và kênh mương do dân tự làm không thể chủ độngđược nguồn nước tưới, đồng thời chưa tận dụng được nguồn nước sông Hương để
mở rộng diện tích, tăng vụ Từ đó hiệu quả canh tác không cao Biện pháp thủy lợi
là cần xây dựng các hồ chứa nước để trữ nước mùa lũ, cấp nước tưới cho mùa kiệt
2 Điều kiện cần thiết xây dựng công trình
a Tình hình thiên tai và hiện trang nông nghiệp
Khu hưởng lợi hồ Y2 nằm trong vùng khô hạn, lượng mưa và phân bố khôngđều Hàng năm vào mùa khô, hạn hán thường xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến sản xuấtnông nghiệp Trong những năm gần đây do hiện tượng khai thác, phá rừng bừa bãidẫn đến lũ tập trung lớn vào mùa mưa
Nguồn nước tưới trong khu hưởng lợi hiện tại chủ yếu sử dụng nước trời Do nhữngđặc điểm trên nên năng suất cây trồng thấp, bấp bênh, ảnh hưởng đến đời sống nhândân
b Tình hình nguồn nước và sông ngoài
Vùng hạ lưu hồ Y2 là vùng thiếu nước trầm trọng của Tỉnh Thừa Thiên Huế, nên yêu cầu công tác thủy lợi rất lớn Để đảm bảo yêu câu dùng nước cho sản xuất nông nghiệp nhằm phủ kín diện tích đất trồng trọt ở trong vùng cần thiết Nên việc xây dựng hồ chứa nước Y2 là nhu cầu cấp bách và cần thiết Có ý nghĩa kinh tế và chính trị rất lớn, góp phần thay đổi bộ mặt của khu vực, đáp ứng đúng nguyện vọng tha thiết của người dân sống trong vùng này
2.3.2 Nhiệm vụ của dự án
Trang 13- Hồ chứa nước Y2 giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống thuỷ lợi của huyện HươngTrà - tỉnh Thừa Thiên Huế và làm tiền đề cho công tác thuỷ lợi phục vụ nôngnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Nó mang lại hiệu ích cao cho nền kinh tế quốc dânngoài ra có tác dụng cải tạo khí hậu trong vùng, tạo cảnh quan môi trường sinh thái.Công trình hồ chứa nước Y2 xây dựng sẽ giải quyết những vấn đề sau :
+ Điều tiết dòng chảy, đáp ứng yêu cầu tưới tự chảy cho hơn 8.120 ha lúa nước
và phục vụ nông nghiệp
+ Cung cấp nước sinh hoạt cho hơn 100.000 người dân
+ Đối ngành kinh tế khác, khi Hồ chứa nước Y2 được xây dựng sẽ phát triểnmạnh hơn ngành nuôi trồng thủy sản, ngành lâm nghiệp …
+ Tạo điều kiện ổn định và phát triển đời sống kinh tế của nhân dân trong vùng
- Từ những phân tích tổng trên cho thấy rằng việc xây dựng Hồ chứa nước Y2 làmột nhu cầu cấp thiết, nó mang lại lợi ích to lớn và thiết thực Gắn liền với lợi vàphát triển của nền kinh tế quốc dân huyện Hương Trà - tỉnh Thừa Thiên Huế nóiriêng và cả nước nói chung
CHƯƠNG 4: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 144.1 Tính toán khối lượng các hạng mục công trình
4.1.1 Khái niệm đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xácđịnh khối lượng của các công trình, hạng mục công trình theo khối lượng công tácxây dựng cụ thể, được thực hiện theo phương pháp đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên
cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹthuật, thiết kế bản vẽ thi công) và các khối lượng khác trên cơ sở các yêu cầu cầnthực hiện của dự án, các chỉ dẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựngViệt Nam
Đo bóc khối lượng xây dựng công trình là việc thực hiện tính toán khốilượng các công tác xây lắp (công tác đất, bê tông, cốt thép ) của công trình xâydựng trước khi được thi công
4.1.2 Mục đích và ý nghĩa của đo bóc khối lượng
1 Mục đích của đo bóc khối lượng
Mục đích cơ bản của việc đo bóc khối lượng là để xác định giá thành xâydựng
Ứng với các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúcxây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng thì khối lượng của công tác xây dựngcũng được xác định tương ứng dựa trên bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ kỹthuật và thiết kế bản vẽ thi công
Bảng khối lượng là căn cứ chủ yếu để tính ra yêu cầu về kinh phí, vật tư,nhân lực cho công trình Vì vậy, đo bóc khối lượng là trọng tâm của công tác dựtoán, đây là khâu khó khăn, phức tạp và tốn nhiều thời gian
2 Ý nghĩa của đo bóc khối lượng
Khối lượng xây dựng là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việcxác định giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu tư, chọn phương án đối vớichủ đầu tư và là căn cứ quyết định phương án dự thầu của nhà thầu
Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sởcho việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượng mờithầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu
Trang 15Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là một cơ
sở cho việc kiểm soát chi phí, thanh quyết toán giá trị hợp đồng thi công xây dựngcông trình
Việc tính đúng, tính đủ khối lượng ban đầu công tác xây dựng là mối quan tâmcủa những người tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng Xác định khối lượngcông việc là một yêu cầu không thể thiếu đối với một dự án đầu tư xây dựng và làmột công việc nằm trong trình tự đầu tư và xây dựng
4.1.3 Nguyên tắc và trình tự đo bóc khối lượng xây dựng công trình
1 Nguyên tắc đo bóc khối lượng XDCT
Đo bóc khối lượng là trọng tâm của công tác lập dự toán, đây là công việc khókhăn phức tạp, tốn nhiều thời gian và dễ sai sót Để khối lượng đo bóc được chínhxác, tránh những sai sót, quá trình đo bóc cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Khi bóc tách phải bóc tách lần lượt từng hạng mục, trong khi bóc tách khôngđược tính trùng lặp, không được tính thiếu
- Trong từng hạng mục phải bóc tách tuần tự từng công tác:
+ Công tác đào đắp: Khối lượng đất đắp bằng khối lượng đất đào trừ đi phầnvật thể chiếm chỗ;
+ Công tác cốt thép, công tác ván khuôn, công tác xây lát;
+ Công tác bê tông phải tính lần lượt: bê tông lót, bê tông bản đáy, bê tôngtường;
- Khối lượng đo bóc các hạng mục khi lập tổng mức đầu tư, xác định khốilượng được đo bóc theo bộ phận kết cấu và diện tích, phải được mô tả đầy đủ vềtính chất, đặc điểm và vật liệu sử dụng
- Một số hạng mục công trình, công tác xây dựng không thể đo bóc được khốilượng chính xác, cụ thể thì có thể tạm xác định và ghi chú là “khối lượng tạm tính”
- Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượngxây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình hoặc theo hạng mục côngtrình Khối lượng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình hoặc hạng mục côngtrình được phân thành công tác xây dựng và công tác lắp đặt
- Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao(hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể