1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa

286 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đề án trên quan tâm đến các nội dung sau: Nội dung 1: Khung chương trình và kế hoạch giảng dạy Nội dung 2: Danh sách giảng viên giảng dạy mỗi kỳ/khóa Nội dung 3: Bảng thống kê HP c

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng, chất lượng đào tạo ngày càng trở thành một vấn đề thách thức to lớn.

Trong khi quy mô giáo dục đại học Việt Nam phát triển ngày một nhanh về

số lượng, nhưng ít chú trọng đến điều kiện đảm bảo chất lượng, đặc biệt chuẩn đào tạo theo tham chiếu chung của giáo dục đại học quốc tế.

Giáo dục đại học là một vấn đề lịch sử và tuân theo những quy luật chi phối của thể chế kinh tế, chính trị, xã hội nhất định Dưới góc nhìn quy luật cung – cầu thì giáo dục đại học mang tính chất như một dịch vụ cung ứng nhân lực theo yêu cầu xã hội tương ứng Một thời gian dài giáo dục Việt Nam có nội dung, chương trình, cách thức dạy- học theo một mô hình kinh tế xã hội tập trung, kế hoạch hóa

do “nhà nước đầu tư và bao cấp đầu vào - đầu ra toàn diện” Chính vì lẽ đó, việc chuyển đổi đào tạo theo nhu cầu xã hội là một vấn đề hết sức không đơn giản cả

về nhận thức lý luận và cả trên bình diện triển khai đối với các cơ sở giáo dục đại học.

Chúng thử xét một bài toán nhỏ về lợi ích trước mắt khi triển khai ĐTTNCXH của bất kỳ cơ sở giáo dục đại học nào ở Việt Nam: Tổng mức chi đào

tạo một ngành: Giả sử là N (Tổng mức chi phí cho một khóa đào tạo/ SV) = 2.a

+ 1-b + 1-c = 56 triệu; Học phí SV bằng mức doanh nghiệp đóng góp mỗi tháng

là 350.000 đ/ tháng; Trong khi đó nhà nước cấp 700.000 đ Trong đó: a mức hỗ trợ của nhà nước, b là đóng góp của chủ sử dụng lao động, c là người học nộp

học phí Khi một ngành nhà nước bao cấp như SPAN thì nhà nước đóng cả 3 mục a,b,c; trong trường hợp đó ngành học sẽ khó có thể hội nhập ĐTTNCXH.

Bản chất của ĐTTNCXH là sự tự chọn trường, chọn GV của người học, dẫn đến sự cạnh tranh trong giáo dục đại học ngày càng quyết liệt Vì vậy, mặc dù lợi ích trước mắt khi chuyển đổi ĐTTNCXH sẽ làm cho các trường giảm bớt dần sự

lệ thuộc tài chính từ một nguồn tài trợ của nhà nước chuyển thành nhiều nguồn do các chủ sử dụng lao động tham gia giúp đỡ Muốn đạt được mục tiêu trên các cơ

sở giáo dục đại học phải thay đổi nhận thức quản lý, xây dựng lộ trình và hơn hết

là sự quyết tâm của tập thể giáo chức trong đơn vị hướng đến mục tiêu ĐTTNCXH một cách quyết liệt Đào tạo TNCXH nói một cách tổng quát là thay đổi phương cách đào tạo mang tính chủ quan thành xây dựng một phương pháp đào tạo theo thị trường kinh tế xã hội ở mỗi giai đoạn nhất định Quan hệ của người sản xuất giáo dục (cơ sở đào tạo) và người tiêu dùng kết quả đào tạo (thị

Trang 2

trường lao động xã hội) là một quan hệ hai chiều tương tác giữa “giá cả”và “chất lượng” trên một bình diện thỏa thuận Ở một chừng mực nào đó “thị trường tự do”

tự sàng lọc sản phẩm đào tạo một cách khắc nghiệt, khiến cho một tỷ lệ rất cao HSSV sau tốt nghiệp không có việc làm Lý do là các cơ sở đào tạo cứ chủ quan đào tạo và cung ứng ra thị trường sản phẩm mà họ “chỉ có thể có” và thị trường lao động “chọn lọc” một tỷ lệ nào đó có thể sử dụng ngay, hay đào tạo lại mới sử dụng, hoặc từ chối không sử dụng Chính điều này cho thấy Bộ GD&ĐT hàng năm công bố danh mục các ngành đào tạo đã dư thừa và khuyến cáo người học không nên đăng ký theo học Năm 2013 Bộ GD&ĐT còn thông báo không nhận giải quyết cho mở ngành khối đào tạo giáo viên cũng vì lý do trên (công văn số: 4802/BGD&DT ngày 10/7/2013 về việc tạm dừng nhận hồ sơ mở ngành đào tạo

sư phạm)

Việc các cơ sở đào tạo chủ động đổi mới chính mình một cách toàn diện để

có thể hợp tác với các doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động để ĐTTNCXH một cách tích cực trong bối cảnh kinh tế, xã hội Việt Nam là rất cần thiết và nên khuyến khích

Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa có bề dày phát triển 45 năm, thuộc nhóm trường văn hóa – du lịch triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ rất sớm Tuy nhiên, như cách đặt vấn đề như trên, việc triển khai ĐTTNCXH không chỉ đơn thuần lấy công cụ là đào tạo tín chỉ mà hơn hết là khả năng kết nối thị trường lao động trên một bình diện bao quát mới có thể thực hiện thành công.

- Chính sách đầu tư cho giáo dục đại học đã đủ điều kiện cho các trường đại học thực hiện ĐTTNCXH?

Tuy nhiên, lợi ích trong chuyển hướng ĐTTNCXH là rất to lớn, trước hết là đổi mới cách nghĩ, cách quản lý đại học; cải tiến chương trình đào tạo một cách hiệu quả Đồng thời kích thích lòng quyết tâm nâng cao chất lượng của đội ngũ

Trang 3

CBQL và GV một cách thiết thực Để có công cụ triển khai mục tiêu trên chúng tôi nghiên cứu biên soạn các Đề án Xây dựng mô hình ĐTTNCXH các ngành học đại học tại trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.

Các đề án Xây dựng mô hình ĐTTNCXH các ngành học đại học tại trường được xây dựng trong khuôn khổ đề tài khoa học cấp tỉnh "Xây dựng mô hình ĐTTNCXH lĩnh vực văn hóa và du lịch tại Thanh Hóa", đồng thời là một bước đột phá, nâng cao chất lượng đào tạo tại trường

Các đề án trên quan tâm đến các nội dung sau:

Nội dung 1: Khung chương trình và kế hoạch giảng dạy

Nội dung 2: Danh sách giảng viên giảng dạy mỗi kỳ/khóa

Nội dung 3: Bảng thống kê HP có tín chỉ lý thuyết

Nội dung 4: Bảng thống kê Tín chỉ thực hành

Nội dung 5: Thực hành, Thực tập gắn liền với thị trường phát triển kinh tế, văn hóa xã hội

Nội dung 6: Phương pháp kiểm tra, đánh giá ngành học

Nội dung 7: Chuẩn đầu ra và phương pháp đạt được

Trong đó, nội dung 1+2 là chương trình tổng thể chi phối các lĩnh vực đào tạo đại học, và chi phối thêm chương trình đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Liên thông từ Trung cấp, Cao đẳng lên đại học Đảm bảo xây dựng đội ngũ GV đạt chuẩn giảng dạy các ngành đại học theo quy định tại Thông tư 08/TT-BGDĐT ngày 17/2/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình

mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình

độ đại học, trình độ cao đẳng và Quyết định số 43/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” Đây là vấn đề quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra trong nội dung 1-

Nội dung 3+4: Các tín chỉ được phân loại thành tín chỉ lý thuyết và tín chỉ thực hành và bao gồm trong đó các nội dung căn bản phản ánh định đính và định lượng về kiến thức, kỹ thuật và kỹ năng hướng đến đảm bảo chuẩn đầu ra của ngành học

Nội dung 5+6+7: là những nội dung liên quan đến phương pháp đánh giá, kiểm soát chất lượng hoạt động dạy và học, thái độ của người quản lý chuyên môn (Trưởng khoa, Trưởng phó bộ môn) Theo quan điểm của nhà trường, tự đánh giá nhằm tăng cường tính pháp chế của trường đại học, thực hiện triệt để mục tiêu chương trình đào tạo hướng đến, trong đó đặc biệt quan tâm chất lượng sản phẩm

Trang 4

giáo dục, thị trường giáo dục và phản biện xã hội, làm cho việc đào tạo tại trường khắc thoát ly khỏi cách đào tạo hàn lâm, xa rời thực tiễn Do vậy các nội dung 5,

6, 7 yêu cầu Hội đồng chuyên môn khoa nghiên cứu kỹ, đặt ra mục tiêu, phương pháp trong hoạt động quản lý và đánh giá thì việc đổi mới đào tạo mới có kết quả.

Trong quá trình sử dụng Đề án Xây dựng mô hình ĐTTNCXH các ngành học đại học tại trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa có thể xem xét điều chỉnh các nội dung cho phù hợp theo mỗi giai đoạn phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội một cách linh hoạt.

BAN BIÊN SOẠN

Trang 5

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HOÁ Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA,

Hiệu trưởng trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá

Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ – TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng chínhphủ về việc ban hành điều lệ trường Đại học;

Căn cứ Quyết định số: 1221/2011/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về việc thành lập trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá trên cơ

sở nâng cấp Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Thanh Hoá;

Căn cứ Quy chế số: 43/2007/BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vềviệc ban hành quy chế đào tạo tín chỉ ở các trường Đại học Cao đẳng chính quy;

Theo đề nghị của Hội đồng KH- ĐT;

QUYẾT ĐỊNH PHẦN I: HỌC PHẦN, TÍN CHỈ

Điều 1: Chương trình đào tạo, Học phần, Tín chỉ

Thực hiện theo điều 2 và 3 tại Quy chế số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học, caođẳng theo hệ thống tín chỉ, gồm:

1 Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dụcđại cương và giáo dục chuyên nghiệp

2 Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viêntích luỹ trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nộidung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trongmỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêngnhư một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Từnghọc phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định

3 Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếucủa mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

Trang 6

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết,nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướngchuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗichương trình

Cụ thể: Tín chỉ lý thuyết: Tổng giờ 15 tiết, thêm 05 tiết cho SV được hướng dẫnnghiên cứu mở rộng nội dung môn học Trong 15 tiết giảng chính của GV bắt buộc có

03 tiết GV hướng dẫn SV thảo luận trọng tâm của bài; Ngoài ra thêm 05 tiết giao choGiáo vụ khoa và GV trợ giảng hay GV trực CM hướng dẫn SV tự thảo luận hay nghiêncứu tài liệu tại Thư viện theo nhóm theo chủ đề GV dạy chính đưa ra trong ĐCCT bàigiảng) Tín chỉ thực hành: tổng 30 tiết (GV chính hoặc GV cùng dạy được tính giá trị 15tiết trực tiếp lên lớp theo kế hoạch; Còn 15 tiết tự làm bài của SV bố trí xen kẽ trong cácbuổi học, giao cho Giáo vụ khoa và GV trợ giảng, GV trực CM quản lý lớp và cố vấncho SV làm bài)

5 Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theođơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ

1 Biên soạn ĐCCT môn học/ học phần/Tín chỉ:

a) Nghiên cứu môn học, HP, Tín chỉ (Lịch sử môn học; Quan hệ với môn khác;Mục tiêu, Yêu cầu kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng, ứng dụng)

Trang 7

* Chú ý: Tập bài giảng là tích hợp các bài giảng đã thể nghiêm có kết quả và nghiên

cứu môn học, tài liệu sử dụng làm học liệu môn học; Từ các TBG tốt được lựa chọn biênchỉnh làm giáo trình

2 Khung thời gian thực tế cho mỗi loại tín chỉ theo loại môn học:

a) Thực tập nghề nghiệp ngoài trường tính 45 giờ/ TC

b) Kinh phí chi phí đi lại, chi phí ăn ở, vật tư vật liệu cho thực hành, thực tập phải

dự toán thông qua tập thể SV giám sát, tự quản lý, đảm bảo quyền lợi cho mỗi SV Phải

có biên bản đồng thuận cảu SV, thông tin cho SV biết từ đầu năm học để chuẩn bi

Điều 3: Biên chế đào tạo theo tín chỉ:

Do là trường đặc thù áp dụng chọn 08 vấn đề ưu tiên trong đào tạo tín chỉ: Thiết

kế lại chương trình, HP, tín chỉ theo hướng sát thực tiễn xã hội và đảm bảo tính tiên tiến(1); Đổi mới Phương pháp dạy - học: chú trọng việc bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạocủa SV, kỹ năng nghề nghiệp cho SV(2); Đổi mới phương pháp đánh giá SV theo tiếntrình, tăng cường thi vấn đáp- tắc nghiêm, tự luận hoặc bài tập lớn; HP có tín chỉ thựchành thi thực hành; giảm còn 20% môn thi viết truyền thống(3); Xây dựng không gianhọc tập đa dạng cho SV: giờ chính khóa, giờ chuyên đề tự chọn do GS, PGS, TS thựchiện, tăng giờ khảo sát thực tế ngoài trường (4); Tuy không áp dụng tiến độ học nhanhnhưng kiên quyết xử lý chuẩn đầu ra không đạt không xét tốt nghiệp (5); Tăng cường cơ

sở vật chất cho SV học nhóm (trong Thư viện, Xưởng trường hay giảng đường) có GV

cố vấn học tập hướng dẫn (6); Tăng cường học liệu, tư liệu cho SV tham khảo (7); Tổchức cho SV đánh giá tín nhiệm GV tiến đến SV chọn GV (8)

Do vậy một số nội dung đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học VHTTDL ThanhHóa được áp dụng như sau:

1 Quy định về biên chế lớp theo học phần (SV/Lớp):

a) Số lượng lớp theo học phần lý thuyết GDĐC từ 60-80;

b) Số lượng lớp theo học phần tiếng Anh không quá 30

c) Số lượng lớp theo học phần lý thuyết ngành Âm nhạc không quá 30;

Trang 8

d) Số lượng lớp theo học phần thực hành mỹ thuật SP không quá 25;

e) Số lượng lớp theo học phần thực hành mỹ thuật không quá 25;

d) Số lượng lớp theo học phần thực hành SP mỹ thuật SP không quá 30;

e) Số lượng lớp theo học phần thực hành nghiệp vụ Du lịch, QLVH, Thông tin họckhông quá 30;

f) Số lượng lớp theo học phần thực hành sân khấu không quá 20;

g) Số lượng lớp theo học phần thực hành biểu diễn âm nhạc không quá 20;

h) Số lượng lớp theo học phần thực hành nhạc cụ SP không quá 8;

g) Số lượng lớp theo học phần thực hành thanh nhạc SP không quá 4;

i) Số lượng lớp theo học phần thực hành thanh nhạc, nhạc cụ không quá 2;

Mức tối thiểu để tổ chức lớp phải đảm bảo 2/3 mức tối đa trên

2 Xử lý biên chế lớp

Biên chế lớp theo quy định tại quy mô ở mục 1 trên

3 Thông tin và đăng ký khối lượng học tập

a) Đầu mỗi năm học, phòng QLĐT phối hợp với Khoa, thông báo lịch trình học

dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tựchọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết HP, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học chotừng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần (thôngbáo trên trang Web của trường, hoặc Email của khoa, bảng tin công khai tại trường) b) Do đặc trưng ngành văn hóa- nghệ thuật nên các SV thuộc khối này khôngthực hiện tiến độ nhanh, nhưng SV được chia nhóm theo năng lực, sở trường để thựchiện các bài tập kỹ thuật, kỹ năng phù hợp Các SV khối Văn hóa-Du lịch, Quản trịKhách sạn, QLVH, Thông tin học thực hiện chuyển đổi môn tiếng Anh tham chiếu theokhung B1 châu Âu có 405 tiêt Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điềukiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ họctrong học kỳ đó với phòng đào tạo của trường

4 Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải thực hiện trong mỗi học kỳđược quy định như sau:

a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viênđược xếp hạng học lực bình thường;

b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viênđang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu

c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ

5 Phòng đào tạo của trường chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ởmỗi học kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong sổ đăng ký học tậphoặc theo quy định của Hiệu trưởng Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên theo từnghọc kỳ phải được ghi vào phiếu đăng ký học do phòng đào tạo của trường lưu giữ

6 Trong trường hợp đặc biệt, ngành nghệ thuật sinh viên đăng ký cùng một tiến độđối với nhóm sinh viên cùng khoá, biên chế theo học phần trở thành nhóm lớp truyền

Trang 9

thống Nhưng việc tổ chức học tập, quản lý chương trình, kiểm tra, thi học phần, đánhgiá theo tiến trình vẫn phải tuân thủ theo đào tạo tín chỉ.

PHẦN II: QUẢN LÝ HỌC PHẦN TÍN CHỈ Điều 4 Đánh giá học phần

1 Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành:

Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọitắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộphận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhậnthức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần;điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thikết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 60% Cụthể:

- Điểm dự lớp (chuyên cần)+ Điểm kiểm tra thường xuyên :10%

- Điểm thi giữa học phần 30%;

- Điểm thi kết thúc học phần 60%;

(Giảng viên phải cụ thể trong đề cương chi tiết của học phần)

Điểm làm bài khoá luận TN, bài tập TN tính như 1 HP đặc biệt tương đương 5 tín chỉ(tính vào TBC tích luỹ toàn khoá để xếp loại TN, điểm bài khoá luận tính vào HK cuốikhoá)

2 Đối với các học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thựchành Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đếnmột chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành

3 Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánhgiá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần

Điều 5 Thời gian tổ chức năm học và kỳ thi giữa học phần và kết thúc học phần;

1 Thời gian đào tạo mỗi học kỳ trung bình là 18 tháng (HK 1 của năm học vào10/08 hàng năm và kết thúc vào 30/12 hàng năm; HK 2 trong năm từ 01/01 hàng nămđến 30/05 hàng năm HK phụ từ 05/06 hàng năm đến 05/07 hàng năm; Riêng HSSV đầukhóa nhập học từ 05/09 hàng năm)

2 Thời gian thi giữa học phần được Khoa, Bộ môn xác định theo tiến độ thựchiện được 1/2 chương trình và cụ thể ở lịch thi ở đầu năm học (điểm rơi xác định theotuần)

3 Thời gian thi hết học phần được xác định khi học hết chương trình Lịch thiđược Phòng QL ĐT thông báo từ đầu năm học (Từ giữa tuần thứ 16- 17)

4 Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần

đó, ít nhất là 1 ngày cho một tín chỉ

Điều 6: Quy trình Tổ chức thi giữa HP, thi kết thúc Học phần

1 Bộ môn nhắc nhở GV kiểm tra đủ điểm thường xuyên (tối thiểu 2 điểm/tín chỉ); GV chođiểm chuyên cần theo học phần, như điểm 1 tín chỉ

Trang 10

2 Bộ môn, khoa, nghiệm thu đủ tín chỉ GV thực hiện trong HP gồm: đủ khối lượng kiếnthức trong HP đã có trong đề cương chi tiết môn học, đủ điểm trong các tín chỉ, cặp nhật điểm rènluyện của SV thông qua ghi chép tổng hợp SV theo học, bỏ học ;

3 Kỳ thi giữa HP ủy nhiệm cho khoa thực hiện; Nhưng phải công khai lịch thi, xác địnhtheo tuần, ngay từ đầu năm học (tháng 7 hàng năm trong kế hoạch công tác của khoa) Điều kiện thigiữa HP là tiến độ đã quá ½ học phần; Bộ môn làm phiếu báo cáo tiến độ từng HP đủ điều kiện cho

GV thi HP; Khoa thẩm định, gửi 01 phiếu cho QLĐT, 01 phiếu cho Khảo thí-ĐBCLGD; Cuối kỳthi (tuần 10) Phòng QLĐT báo cáo kết quả và trình Hiệu trưởng phê duyệt

4 Kỳ thi hết HP do Hội đồng thi cấp trường điều hành, được xác định trong kế hoạch nămhọc của Phòng QLĐT (tuần thứ 17-18) dành 10 ngày thi Điều kiện thi hết HP là đã hoàn thành100% nội dung HP Phòng Khảo thí và phòng QLĐT kiểm tra báo cáo Hiệu trưởng duyệt lịch thi,phương án thi Công bố lịch thi trên email và Website của trường cho SV biết trước kỳ thi 10 ngày.Khoa nào không đảm bảo đình chỉ thi

5 Đề thi giữa HP do GV phụ trách HP chuẩn bị, bộ môn kiểm tra Đề thi hết HP do phòngKhảo thí-Đảm bảo chất lượng quản lý, chọn và in đề theo quy trình Hiệu trưởng phê duyệt Đề thiphải được xác định trong ĐCCT môn học/học phần, đã công bố cho SV biết từ đầu khóa học;

6 Môn thi lý thuyết có số đề thi tại ngân hàng đề thi ít nhất 3 đề; thi vấn đáp ít nhất 10đề/HP; thi tự luận và thực hành phải cho sinh viên tiếp cận nội dung trước để nghiên cứu và tổ chứclàm bài theo quy định riêng

7 Kế hoạch thi, hình thức thi, môn thi, thời gian thi phải hoàn tất ngay từ đầu HK, phòngđào tạo phải nghiệm thu từ các khoa gửi lên và trình Hiệu trưởng phê duyệt, thông báo trên trangWeb của trường và bảng tin SV

8 CB coi thi do Khoa điều động giảng viên tham gia dạy trong khoa, nếu thiếu báo cáo,phối hợp cùng phòng Quản lý đào tạo huy động thêm GV trong trường

9 Quy trình chấm thi do Trưởng khoa lập đầu kỳ thi đã được Hiệu trưởng phê duyệt

10 Phòng QLĐT và phòng Khảo thí-Đảm bảo chất lượng giáo dục cùng phối hợp kiểm traquy trình, chất lượng coi thi, chấm thi

11 Kết quả thi (bảng điểm) khoa phải nộp lưu trữ tại phòng Quản lý đào tạo, phòng Quản lýđào tạo kiểm tra, nếu đảm bảo quy định, phòng lập báo cáo và trình Hiệu trưởng phê duyệt kết quả

kỳ thi cho mỗi khoa

Điều 7 Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

1 Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy địnhtrong chương trình Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quyđịnh của Hiệu trưởng

2 Hình thức thi HP: HP có TC thực hành thi Thực hành; Thi HP nói chung chọn

1 trong 3 hình thức: tự luận, bài tập lớn (1); vấn đáp hoặc trắc nghiệm (2); bài thực hành(3); bỏ lối thi thi viết theo kiểu thi truyền thống từ 1/6/2013(3)

3 Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có các TC lý thuyết và việc chấm tiểuluận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm Thời gian lưu giữ các bài thi viết,

Trang 11

tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tậplớn

4 Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện Điểm thi vấnđáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi Trong trường hợp hai giảng viên chấm thikhông thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặctrưởng khoa quyết định Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vàobảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi vàlàm thành ba bản Một bản lưu tại bộ môn, một bản gửi về văn phòng khoa và một bảngửi về phòng đào tạo của trường, chậm nhất một tuần sau khi kết thúc chấm thi họcphần

5 Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chínhđáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính Những sinh viên nàykhi được trưởng khoa cho phép được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếucó)

6 Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoacho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ ngay sau đó (tổ chức vào học kỳ phụ), điểm thi kếtthúc học phần được coi là điểm thi lần đầu Trường hợp không có kỳ thi phụ hoặc thikhông đạt trong kỳ thi phụ những sinh viên này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc họcphần ở các học kỳ sau hoặc học kỳ phụ sau

Điều 8 Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

1 Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thangđiểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

2 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của họcphần nhân với trọng số tương ứng

Điểm HP (Bộ môn,TK làm) =

TBC các tín chỉ x 10% + thi giữa HP x 30% + thi kết thúc HP x 60%

(điểm chuyên cần được xem như một Tín chỉ/ GV chú ý điểm chuyên cần/ môn là mức độđạt được so với TBC các điểm kiểm tra thường xuyên đã đạt, so với thái độ SV học tập tốthay yếu)

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thànhđiểm chữ như sau:

a) Mẫu của quy chế 43/2007/BGD&Đ xếp loại theo điểm và quy đổi:

a1; Điểm đạt:

Điểm A (8,5 - 10) Giỏi

Điểm B (7,0 - 8,4) Khá

Điểm C (5,5 - 6,9) Trung bình

Điểm D (4,0 - 5,4) Trung bình yếu

a2) Điểm không đạt: F (dưới 4,0) Kém;

b) Mẫu điều chỉnh thang quy đổi của trường ĐHVH,TT&DL Thanh Hóa là:

Điểm số (theothang

Trang 12

I Chưa đủ dữ liệu đánh giá.

X Chưa nhận được kết quả thi

d) Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mứcđánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả

3 Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sauđây:

a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cảtrường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận màtrước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;

c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua

4 Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phảinhận mức điểm F

5 Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặctai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được trưởng khoa cho phép;

b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan,được trưởng khoa chấp thuận

Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳmới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn

nợ để được chuyển điểm Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưngkhông rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp

6 Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần màphòng đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoachuyển lên

7 Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giáđầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên họcvượt

Trang 13

b) Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khácđến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.

Điều 9 Cách tính điểm trung bình chung

1 Tại điều 23, khoản 1 Quy chế 43/2007/BGD&ĐT quy định thang điểm

để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữcủa mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:

* Để phân loại sát hợp hơn, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Thanh Hóa quy định thang điểm chi tiết như sau:

Điểm số (theo thang

i i

n

n a

A

1 1

Trang 14

Điều 10 Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếphạng năm đào tạo như sau:

a) Sinh viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ;b) Sinh viên năm thứ hai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới

e) Sinh viên năm thứ sáu: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 150 tín chỉ trở lên

1 Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếphạng về học lực như sau:

a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơivào trường hợp bị buộc thôi học

2 Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳchính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực

Điều 11 Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp

1 Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốtnghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:

a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định củatrường là từ SV học lực khá trở lên và đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp Đồ án TN làhọc phần có khối lượng không quá 14 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độcao đẳng

b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không được giao làm đồ

án, khoá luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưatích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình

c) Hình thức chấm đồ án: Trưng bầy mô hình, luận giải, thuyết minh, báo cáotóm lược in sẵn theo quy định 10 trang; Khoá luận tốt nghiệp gồm bản chính 30 trang;tóm tắt 10 trang;

d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn: hướng dẫn SV hình thành ý tưởng, xâydựng đề cương, phác thảo đồ án, hoàn thiện; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối vớisinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp là: kiểm tra tiến độ, hỗ trợ

Trang 15

chuyên gia, tư vấn, tổ chấm, (chấm theo hội đồng 3 hoặc 5 GV chuyên ngành theo Quyếtđịnh của Hiệu trưởng, do khoa chủ trì, mời đại diện Phòng QLKH, Phòng QL ĐT, BGHdự)

h) Kết quả chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 3 tuần,

kể từ ngày nộp đồ án, khóa luận tốt nghiệp

Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũycủa toàn khoá học

k) Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại đồ

án, khóa luận tốt nghiệp; hoặc phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn đểthay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đươngvới số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp

Điều 12 Thực tập cuối khoá và điều kiện xét tốt nghiệp

Thực tập TN là điểm được đánh giá đặc biệt như một học phần, tương đương 90 giờthực tập là một tín chỉ Điểm thực tập TN là điều kiện cho SV được xét TN, nếu SV chưa đủđiểm thực tập TN thì phải tổ chức thực tập TN lại và xét tốt nghiệp sau

Điều 13 Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1 Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốtnghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặckhông đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b) Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo: với khối lượngkhông dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm; 150 tín chỉ đối với khoá đại học 5năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm; 60tín chỉ đối với khoá cao đẳng 2 năm Hiệu trưởng quy định cụ thể khối lượng kiến thứctối thiểu cho từng chương trình được triển khai đào tạo trong phạm vi trường mình;

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộcngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất đối với các ngànhđào tạo không chuyên về quân sự và thể dục - thể thao

2 Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốtnghiệp quy định

Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làmThư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng chính trị - công tác Họcsinh sinh viên

3 Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định côngnhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp

Điều 14 Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập

Trang 16

1 Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơnngành hoặc song ngành) Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tíchlũy của toàn khoá học, như sau:

* Theo Quy chế 43/2007/BGD&ĐT tại điều 28, mục 1 là:

a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

b) Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

c) Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49

* Trường ĐH VH,TT&DL Thanh Hóa điều chỉnh là:

Điểm số (theo thang điểm 10)

Xếp loại TN

Điểm chữ Điểm quy

b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học

3 Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần.Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếucó)

4 Sinh viên còn nợ chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng

đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học,được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp

5 Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã họctrong chương trình của trường Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyềnlàm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định

Điều 15 Học cùng lúc hai chương trình

1 Sinh viên học cùng lúc hai chương trình là sinh viên có nhu cầu đăng ký họcthêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng

2 Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:

a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ởchương trình thứ nhất;

b) Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất;c) Sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất;

Trang 17

3 Sinh viên đang học thêm chương trình thứ hai, nếu rơi vào diện bị xếp hạng họclực yếu của chương trình thứ hai, phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếptheo.

4 Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần cónội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất

5 Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốtnghiệp ở chương trình thứ nhất

6 Việc sinh viên đăng ký học cùng lúc hai chương trình do phòng QL ĐT thựchiện và phối hợp cùng các khoa, bộ môn có ngành sinh viên đăng ký xem xét, trình HIệutrưởng duyệt, kèm kê hoạch đào tạo hai chương trình được thiết lập cho sinh viên thựchiện một cách phù hợp

7 Do là trường Đại học Văn hoá, THể thao và Du lịch Thanh Hóa là trường đặcthù nên việc triển khai cho sinh viên đăng ký học hai chương trình cùng lúc sẽ sẽ được

áp dụng từ năm 2014 (sau 3 năm đào tạo tín chỉ ở bậc đại học)

Điều 16 Chuyển trường

1 Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

a) Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàncảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợitrong học tập;

b) Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngànhđào tạo mà sinh viên đang học;

c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;d) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quyđịnh tại khoản 2 Điều này

2 Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyểnvào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến;

b) Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;

d) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên

mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên

cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến

PHẦN III: TỔ CHỨC VÀ TRIỂN KHAI

Điều 17 Phòng Quản lý đào tạo

Trang 18

Phòng Quản lý đào tạo là đơn vị thường trực, nghiên cứu, tập huấn cho CBGV và

tổ chức triển khai cụ thể các bước, các nội dung, quy trình chuyển đổi đào tạo từ niênchế, đơn vị học trình sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ; Đảm bảo các mục tiêu quản lýsau:

1/ Thiết kế lại chương trình, HP, tín chỉ theo hướng sát thực tiễn xã hội và đảmbảo tính tiên tiến;

2/ Phương pháp dạy - học: chú trọng việc bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo của

SV, Kỹ năng nghề nghiệp cho SV;

3/ Đổi mới phương pháp đánh giá SV theo tiến trình, tăng cường thi vấn đáp, viếttiểu luận hoặc bài thực hành kết thúc HP;

4/ Xây dựng không gian học tập đa dạng cho SV: giờ chính khóa, giờ chuyên đề

tự chọn do GS, PGS, TS thực hiện, Giờ khảo sát thực tế ngoài trường;

5/ Đảm bảo chất lượng: Tuy không áp dụng tiến độ học nhanh nhưng kiên quyết

xử lý chuẩn đầu ra không đạt không xét TN;

6/ Tăng cường cơ sở vật chất cho SV học nhóm (trong Thư viện, Xưởng trườnghay giảng đường) có GV cố vấn học tập hướng dẫn;

7/ Tăng cường học liệu, tư liệu cho SV tham khảo;

8/ Tổ chức cho SV đánh giá tín nhiệm GV tiến đến SV chọn GV

9/ Phối hợp cùng Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục tổ chức kiểmtra HCGD thường xuyên theo buổi và đánh giá theo tuần, tháng, học kỳ về chất lượngđiều hành của mỗi Bộ môn, khoa so với thông báo lịch học, thông báo chương trình dạy-học đã cấp cho SV

10 Định mức thời gian, chương trình mời GS, PGS, TS đến dạy, NCKH và khoánquản lý mô hình đặc thù trong 5 năm đầu ở khối đại học chính quy (2012-2017):

- Yêu cầu:

a/ Mỗi HK trong mỗi ngành đào tạo phải có 04 chuyên đề do GS,PGS,TS thựchiện; Khi GS,PGS,TS triển khai chuyên đề hay HP đặc thù Khoa, Bộ môn phải cử GVtrợ giảng dự và giúp hoàn thiện phần bài tập;

b/ Riêng ngành TKTT, Thiết kế Đồ họa, Thông tin học, Thanh Nhạc nên mời TS,Chuyên gia thực hành dạy trọn gói ở mỗi HK ít nhất 04 HP chuyên ngành;

11.Mỗi ngành đào tạo phải xác định tỷ lệ Tín chỉ thực hành đạt từ 40-50% tôngt tínchỉ trong chương trình đào tạo;

12 Mỗi ngành đào tạo phải xác định sản phẩm thực hành kết nối với thị trườngkinh tế, văn hóa cụ thể;

13 Mỗi ngành đào tạo phải xác định kế hoạch thực tập thực hành theo định hướngđào tạo theo nhu cầu xã hội cụ thể, chi tiết;

14 Các HP, TC phải xây dựng theo định hướng chuẩn đầu ra theo nhu cầu xã hộimột cách sát hợp

Điều 18 Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục

1 Hướng dẫn Tự đánh giá, tự kiểm tra việc thực hiện nội dung, quy trình, chấtlượng đào tạo theo tín chỉ và điều kiện đảm bảo đào tạo theo tín chỉ trong toàn trường;

Trang 19

2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp quy trình đào tạo đại học, tư tưởngchủ đạo là uốn nắn lệch lạc, hình thành nề nếp kỷ cương, làm cho GV tự giác và tự chủchương trình, thời gian và trách nhiệm với SV; Muốn vậy phải hiện đại hoá, thực tiễnhóa đề cương chi tiết môn học đến từng tín chỉ, công khai trên thông tin của trường cho

SV biết, giám sát quyền lợi được học

3 Phối hợp với Phòng QLĐT và Phòng QLKH-HTQT thường xuyên tổ chứcđánh giá GV và Bộ môn, khoa về chất lượng dạy- học, điều hành dạy- học

4 CB phòng Phòng QLĐT và Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục, Lãnhđạo khoa, Bộ môn, Thư ký các khoa phải là CB hiểu biết quy chế đào tạo tín chỉ của trườngĐHVH,TT&DLTH một cách tường tận, kỹ năng nghiệp vụ tốt, trung thực và có trách nhiệmcao

5 Kiểm tra nề nếp dự giờ tại các khoa; Kiểm tra nề nếp ghi chép nhật ký, biênbản sinh hoạt chuyên môn, hội nghị chuyên đề hàng tháng tại khoa;

6 Phối hợp cùng P.Quản lý đào tạo, kiểm tra chất lượng lưu trữ bài giảng cácmôn đang dạy tại khoa; Kiểm tra nguồn giáo trình, học liệu tại khoa theo đăng ký và camkết của khoa trong phương án quản ly ngành học

7 Phối hợp cùng phòng Công tác SV Kiểm tra công tác quản lý HSSV, biến độngHVSSV, tư vấn HSSV cá biệt;

8 Hàng năm phải tổng kết công tác tự đánh giá trơng trường và đề xuất giải pháp,yêu cầu phấn đấu cho năm tiếp theo, đồng thời báo cáo Bộ GD&ĐT và UBND tỉnhThanh Hóa

Điều 19 Phòng Quản lý khoa học

1 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực NCKH đảm bảo tích cực cho

đào tạo đại học và phục vụ kinh tế, văn hóa, du lịch, TDTT;

2 Xây dựng hệ thống nội dung, lĩnh vực ưu tiên NCKH đối với mỗi khoa và toàntrường;

3.Tổ chức nghiên cứu khoa học gắn với nội dung môn dạy đại học, tổ chức hộinghị chuyên đề gắn với chương trình đổi mới đào tạo theo hệ thống tín chỉ;

4 Tổ chức cho Hội đồng KH- ĐT nghiệm thu Tập bài giảng, giáo trình, học liệu/ môn học hàngnăm, đảm bảo 100% HP có Giáo trình hoặc TBG, học liệu

3.Lựa chọn ngành đào tạo, lĩnh vực đào tạo, NCKH ưu tiên trong HTQT;

4 Phối hợp với Bộ môn tiếng Anh nâng cao năng lực cho CBGV trước khi sang nước ngoài họctập, làm việc, giảng dạy, NCKH

Điều 21 Phòng Kế hoạch tài chính

1 Đổi mới kế hoạch tài chính ưu tiên phục vụ biên soạn ĐCCT môn học theo

mục tiêu đào tạo theo hệ thống tín chỉ;

Trang 20

2 Tăng đầu tư thiết bị hiện đại hóa các thiết bị dạy- học theo hệ thống tín chỉ;

3 Tham mưu cho Hiệu trưởng về cơ chế, chính sách, kịp thời khuyến khích GVdẫn đầu đổi mới, sáng tạo trong đào tạo heo hệ thống tín chỉ;

Điều 22 Phòng Chính trị- Công tác Học sinh sinh viên

1 Phối hợp cùng Công đoàn, thanh niên, hội SV đổi mới công tác chính trị, tưtưởng trong CBGV thi đua nghiên cứu, triển khai hiệu quả công tác đào tạo theo hệ thốngtín chỉ;

2 Xây dựng đội ngũ GV cố vấn am hiểu đào tạo theo hệ thống tín chỉ và tư vấnhiệu quả cho SV các bước, quy trình học tập theo hệ thống tín chỉ;

3 Điểm danh HSSV trong buổi sáng, chiều (Tổ CB chuyên trách và Đội SV cờ

đỏ- nếu có; CB phòng CTSV điểm danh độc lập các lớp hàng buổi)

Điều 23 Trung tâm thông tin-Thư viện

Đổi mới nghiệp vụ theo hướng phục vụ đào tạo theo tín chỉ gồm:

a) Tăng số lượng học liệu, sách nghiên cứu có nội dung gắn kết nội dung ngànhđào tạo;

b) Tăng cường công tác giới thiệu sản phẩm, sách mới cho bạn đọc;

c) Tăng cường dịch vụ cung cấp kịp thời thông tin nghiên cứu cho SV và GV; d) Tạo không gian thư viện đảm bảo cho nhóm SV và GV cùng nghiên cứu tàiliệu tại thư viện;

Điều 24 Phòng Quản trị- Vật tư thiết bị

Đảm bảo an toàn, an ninh, môi trường xanh sạch, đẹp, tăng cường cơ sở phòng

học, thiết bị đảm bảo tốt nhất cho đào tạo theo hệ thống tín chỉ;

Điều 25 Trách nhiệm của Khoa, Bộ môn

1 Khoa là đơn vị điều hành trực tiếp chương trình, kế hoạch chung, tiến độ theo

Kế hoạch dạy học, trên cơ sở Phương án tổ chức đào tạo mỗi ngành đào tạo đã đượcHiệu trưởng phê duyệt

2 Trưởng khoa chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm học, kiểm tra tổ chứcdạy và học; đặc biệt các tín chỉ và HP đặc biệt (tín chỉ thực hành, HP thực tập nghềnghiệp, khảo sát ngoài trường, bài tập cuối khóa) Kiểm tra chất lượng GV, điều kiệnCSVC cho môn học, công tác dự giờ, thẩm định bài soạn giảng, học liệu/HP Trưởngkhoa kiêm Chủ tịch hội đồng CM khoa, có trách nhiệm xây dựng nề nếp NCKH, tự đàotạo, trực CM, nâng cao chất lượng đội ngũ GV

3 Nguyên tắc quản lý của Bộ môn chuyên ngành: là quản lý toàn diện các môn học

có trong chương trình ngành đào tạo Mỗi học kỳ Trưởng Bộ môn xây dựng kế hoạch,phương án dạy- học cho từng ngành, từng lớp thuộc phạm vi quản lý; Lập phiếu báo giảng

về cho giảng viên, giao giảng dạy theo học phần, tín chỉ, xác định thời điểm nghiệm thuhọc phần tín, tín chỉ; Trong trường hợp các môn, học phần do Bộ môn khác đảm nhận dạytại Bộ môn chuyên ngành thì Bộ môn chuyên ngành quản lý thông qua đại diện Bộ môn

cử giảng viên đến giảng dạy theo một hợp đồng ký kết trách nhiệm cụ thể Đồng thời xácđịnh trách nhiệm phối hợp cùng quản lý

Trang 21

4 Bộ môn không chuyên ngành: là Bộ môn không quản lý toàn diện ngành đàotạo, nhưng quản lý chuyên môn nhóm môn gần nội dung, quản lý giảng viên, quản lýgiáo trình, bài giảng, tiến độ và chất lượng dạy- học; phối hợp với các Bộ môn chuyênngành đánh giá giảng viên và chất lượng môn dạy.

5 Bộ môn tổ chức triển khai và nghiệm thu cho GV hoàn thành từng tín chỉ, họcphần; Bộ môn phải công khai cụ thể hóa cách thức, nội dung, chất lượng, định lượng thờigian bắt buộc mỗi tín chỉ trong đề cương chi tiết môn học (duy nhất mục giờ SV chuẩn

bị môn học, tự học là quản lý gián tiếp thông qua kết quả bài tập), còn lại là số tiết khoaphải bố trí đủ thời gian trên lớp cho SV

6 Bộ môn công khai danh sách trích ngang về đội ngũ GV giảng dạy ở mỗi môn,mỗi chuyên ngành đào tạo gồm: thông tin chung, lý lịch khoa học, trình độ chuyên môn(mỗi môn học phải có 1 đến 3 GV tham gia để SV chọn)

7 Trưởng Bộ môn trực tiếp quản lý và giao việc trực CM cho giảng viên thuộc Bộmôn (trừ GV kiêm làm VP), mỗi giảng viên 150 giờ/ học kỳ; nội dung công việc chuyênmôn: Làm hồ sơ quản lý chuyên môn, kiểm tra lớp của bộ môn, dự giờ, lập phiếu điểm, kếhoạch môn học, kế hoạch bộ môn, hồ sơ sinh viên, tư vấn sinh viên, kế hoạch ngoại khóa,thực hành, thực tập

8 Thư ký khoa, Trưởng Bộ môn, trưởng khoa phải được tăng cường năng lựcquản lý theo tín chỉ, quản lý lịch dạy- học, tiến độ và nề nếp thực hiện theo ĐCCT môndạy

Điều 26: Quy trình Tổ chức thi giữa HP, thi kết thúc Học phần

1 Bộ môn nhắc nhở GV kiểm tra đủ điểm thường xuyên (tối thiểu 2 điểm/ tínchỉ); GV cho điểm chuyên cần theo học phần, như điểm 1 tín chỉ

2 Bộ môn, khoa, nghiệm thu đủ tín chỉ GV thực hiện trong HP gồm: đủ khốilượng kiến thức trong HP đã có trong đề cương chi tiết môn học, đủ điểm trong các tínchỉ, cặp nhật điểm rèn luyện của SV thông qua ghi chép tổng hợp SV theo học, bỏ học ;

3 Kỳ thi giữa HP ủy nhiệm cho khoa thực hiện; Nhưng phải công khai lịch thi,xác định theo tuần, ngay từ đầu năm học (tháng 7 hàng năm trong kê hoạch công tác củakhoa) Điều kiện thi giữa HP là tiến độ đã quá ½ học phần; Bộ môn làm phiếu báo cáotiến độ từng HP đủ điều kiện cho GV thi HP; Khoa thẩm định, gửi 01 phiếu cho QL ĐT,

01 phiếu cho Khảo thí- ĐBCLGD; Cuối kỳ thi (tuần 10) Phòng QL ĐT báo cáo kết quả

và trình Hiệu trưởng phê duyệt

4 Kỳ thi thi hết HP do Hội đồng thi cấp trường điều hành, lịch thi được xác địnhtrong kế hoạch năm học của Phòng QLĐT (tuần thứ 17-18) dành 10 ngày thi Điều kiệnthi hết HP là đã hoàn thành 100% nội dung HP Phòng Khảo thí và phòng QLĐT kiểmtra báo cáo Hiệu trưởng duyệt lịch thi, phương án thi Công bố lịch thi trên email vàWebsite của trường cho SV biết trước kỳ thi 10 ngày Khoa nào không đảm bảo đình chỉthi

5 Đề thi do phòng Khảo thí- Đảm bảo chất lượng quản lý, chọn và in đề theo quytrình Hiệu trưởng phê duyệt Đề thi do Bộ môn tổ chức biên tập theo quy định, hình

Trang 22

thức thi phải được xác định trong ĐCCT môn học/học phần, đã công bố cho SV biết từđầu HK;

6 Môn thi lý thuyết có số đề thi tại ngân hàng đề thi ít nhất 3 đề; thi vấn đáp ítnhất 10 đề/HP; thi tự luận và thực hành cho sinh viên tiếp cận và làm bài theo quy địnhriêng

7 Kế hoạch thi, hình thức thi, môn thi, thời gian thi phải hoàn tất ngay từ đầu

HK, phòng đào tạo phải nghiệm thu từ các khoa gửi lên và trình Hiệu trưởng phê duyệt,thông báo trên trang Web của trường và bảng tin SV

8 CB coi thi do Khoa điều động giảng viên tham gia dạy trong khoa, nếu thiếu báocáo, phối hợp cùng phòng Quản lý đào tạo huy động thêm GV trong trường

9 Quy trình chấm thi do Trưởng khoa lập đầu kỳ thi đã được Hiệu trưởng phê duyệt

10 Phòng QL ĐT và phòng Khảo thí - Đảm bảo chất lượng giáo dục cùng phốihợp kiểm tra quy trình, chất lượng coi thi, chấm thi

11 Kết quả thi (bảng điểm) khoa phải nộp lưu trữ tại phòng Quản lý đào tạo,phòng Quản lý đào tạo kiểm tra, nếu đảm bảo quy định, phòng lập báo cáo và trìnhHiệu trưởng phê duyệt kết quả kỳ thi cho mỗi khoa

Điều 27: Quản lý hồ sơ Tín chỉ

Khi hoàn thành tín chỉ (sau 3 ngày) GV phải khai báo theo mẫu của Quản lý đàotạo có chữ ký của trưởng BCS lớp và 1 đại diện SV; chữ ký của trưởng Bộ môn vàduyệt của Trưởng khoa, gửi lưu trữ tại 3 nơi: Khoa, Bộ môn, Quản lý đào tạo

Điều 28: Quản lý hồ sơ Học phần

Sau khi hoàn thành HP được tối đa 10 ngày, GV phải báo cáo nghiệm thu thực hiệnhết các tín chỉ ở HP (theo mẫu của phòng QLĐT), khoa nghiệm thu, gửi biên bản chophòng QLĐT và phòng Đảm bảo chất lượng và Thanh tra giáo dục kiểm tra, nếu GVthực hiện đủ thời gian, đúng nội dung, trình HT ký quyết định công nhận GV đã thựchiện hết môn và cho thi HP (kèm chỉ đạo xử lý SV không đủ điều kiện thi theo danh sách

GV nộp) Hồ sơ gửi lưu trữ tại 3 nơi: Khoa, Bộ môn, phòng Quản lý đào tạo

Quản lý học phần thực tập thường xuyên ngoài trường đối với ngành QLVH,VHDL đảm bảo từ HK số 3,4,5,6,7 kèm phương án

Phiếu điểm mỗi bài kiểm tra thường xuyên, GV ký, cuối phiếu phải có bảng tổnghợp bao nhiêu % khá, giỏi và TB, yếu Trưởng bộ môn, thư ký khoa kiểm tra nếu quá40% khá giỏi yêu cầu GV chấm lại Đây là điều kiện để đạt 30% khá giỏi của một lớp.Trên nguyên tắc nâng cao kiến thức môn học và trình độ GV

Điều kiện GV đảm bảo cho dạy theo tín chỉ là: Thực hiện nghiêm túc việc giám sát,đánh giá GV đúng thực tế: chất lượng bài soạn, giờ giảng, phiếu điểm, tự đào tạo vàNCKH, sinh hoạt CM cấp trường, cấp khoa (Do Bộ môn đánh giá tất cả GV dạy trong

bộ môn ở mỗi học kỳ 2 lần: giữa HK và cuối HK)

Những tín chỉ, HP đặc biệt (TC thực hành, HP thực tập nghề nghiệp, kỹ năng laođộng) phải có phương án thiết kế tổ chức thực hiện chi tiết

Trang 23

Môn Kỹ thuật Thanh nhạc và nhạc cụ phải thực hiện: Đối với đào tạo chuyênngành: có 7 HP, mỗi HK 1 HP, có 30 tiết/HP trong đó SV học mỗi tuần 2 tiết kỹ thuật cánhận Mối HK học cơ bản 15 tuần Dành 01 tuần thi giữa HP, dành 02 thi hết HP.

Khối SP có 3HP, mỗi năm 1 HP, có 30 tiết/HP trong đó SV học mỗi tuần 1 tiết kỹthuật chung 02 SV/lần; Mối HK học cơ bản 15 tuần Dành 01 tuần thi giữa HP, dành 02tuần thi hết HP

(Áp dụng cho cả trình độ cao đẳng và trung cấp năng khiếu)

Điều 29: Các hình thức học tập khác

Ngoài chương trình học tập chính khóa, nhằm đảm bảo cho SV sau tốt nghiệpthuận lợi trong tìm kiếm việc làm, trường cho phép các khoa tổ chức cho SV đăng kýhọc thêm các Học phần định hướng nghề nghiệp khác (SV tự nguyện đăng ký); Nhàtrường hỗ trợ cho các khoa tổ chức Hội thi nghề nghiệp, hoặc hội thảo khoa học của sinhviên nếu đăng ký đảm bảo từ đầu học kỳ

Điều 30: Đảm bảo thông tin cho đào tạo tín chỉ

Xây dựng tổ thông tin mạng (trang Web của trường), do phòng QLKH-HTQT,phòng phòng Quản lý đào tạo, Phòng Hành chính tổng hợp thực hiện Các văn bản banhành, kiểm tra nội dung, vào số liên quan đến chỉ đạo đào tạo do Hiệu trưởng ký đều đưalên trang Web cho CBGV, SV theo dõi thực hiện Kế hoạch dạy- học, thi, kiểm tra, thựctập, ngoại khoá, thay đổi lịch học của các khoa đều phải thông qua phòng Quản lý đàotạo kiểm tra và đưa lên trang Web đúng thời gian theo quy định

Đề cương chi tiết môn học, học phần, danh sách trích ngang, lý lịch khoa học tómlược của giảng viên bắt buộc phải công khai trên trang Web của trường

Điều 31 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trưởng các phòng, khoa, trung tâm, bộ môn và CBGV, SV hệ đại học, caođẳng chính quy và liên thông chính quy có trách nhiệm thực hiện quy định này./

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

- Ban Giám hiệu;

- Hội đồng SP;

- Lưu: ĐT, VP

NGND PGS.TS Lê Văn Tạo

(Đã ký)

Trang 24

NỘI DUNG 1: CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

I ĐẠI HỌC CHÍNH QUY QUẢN LÝ VĂN HÓA (48 tháng)

Loại giờ TC

Giờ Tự học

Điều kiện tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

B.2 Lý thuyết về quản lý VH,TT&DL 25

Trang 25

29 Làng xã Việt Nam 2 2 0 60

B.3 Phương pháp tổ chức quản lý văn hóa cụ thể 26

38. Tổ chức, quản lý hoạt động Thể

40. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

41. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

42.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 1 (âm nhạc, sân khấu , điện ảnh)

43.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 2 (quảng cáo, mỹ thuật, triển lãm)

48b Khảo sát và báo cáo kết quả đánh

Học kỳ

Trang 26

A Kiến thức giáo dục đại cương 40

B Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp 90

20. Tín ngưỡng và tôn giáo Việt

B.2 Lý thuyết về quản lý VH,TT&DL 25

Trang 27

40. Công tác bảo tồn và phát huy giá

41. Công tác bảo tồn và phát huy giá

42.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 1 (âm nhạc, sân khấu, điện ảnh)

43.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 2 (quảng cáo, mỹ thuật, triển lãm)

Trang 28

II CHƯƠNG TRÌNH LIÊN THÔNG TỪ CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VĂN

Loại giờ TC

Giờ Tự học

Điều kiện tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

11. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

12. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

Trang 29

Học kỳ

B KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 36

11 Công tác bảo tồn và phát huy di sản

Trang 30

Tổng cộng: 56 13 13 15 15

Trang 31

III CHƯƠNG TRÌNH LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP LÊN ĐẠI HỌC QLVH (32 tháng)

Loại giờ TC

Giờ Tự học

Điều kiện tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

B.2 Lý thuyết về quản lý VH,TT&DL 23

B.3 Phương pháp tổ chức quản lý văn hóa cụ thể 26

26. Tổ chức, quản lý hoạt động Thể

Trang 32

28. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

29. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

30.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 1 (âm nhạc, sân khấu , điện ảnh)

31.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 2 (quảng cáo, mỹ thuật, triển lãm)

36b Khảo sát và báo cáo kết quả đánh

Học kỳ

Trang 33

8 Văn hóa học đại cương 2 2

11. Tín ngưỡng và tôn giáo Việt

B.2 Lý thuyết về quản lý VH,TT&DL 23

28. Công tác bảo tồn và phát huy giá

29. Công tác bảo tồn và phát huy giá

30.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 1 (âm nhạc, sân khấu, điện ảnh)

31.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 2 (quảng cáo, mỹ thuật, triển lãm)

Trang 35

IV CAO ĐẲNG CHÍNH QUY QUẢN LÝ VĂN HÓA (36 tháng)

Loại giờ TC

Giờ Tự học

Điều kiện tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

24. Phương pháp tổ chức quản lý hoạt

25. Phương pháp tổ chức quản lý hoạt

26. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

28 Tổ chức, quản lý các hoạt động

nghệ thuật 1 (âm nhạc, sân khấu,

Trang 36

điện ảnh) 29.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 2 (quảng cáo, mỹ thuật, triển lãm)

Học kỳ

B Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp 50

Trang 37

22 Quản lý nguồn lực VH,TT&DL 3 3

24. Phương pháp tổ chức quản lý hoạt

25. Phương pháp tổ chức quản lý hoạt

26. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

28.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 1 (âm nhạc, sân khấu, điện ảnh)

29.

Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 2 (quảng cáo, mỹ thuật, triển lãm)

Trang 38

V CHƯƠNG TRÌNH LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP LÊN CAO ĐẲNG QUẢN LÝ VĂN HÓA

Loại giờ TC

Giờ Tự học

Điều kiện tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Trang 39

2 Những nguyên lý cơ bản của chủ

B KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 40

17 Công tác bảo tồn và phát huy giá trị

18 Tổ chức, quản lý các hoạt động nghệ thuật 1

Trang 40

NỘI DUNG 2: DANH SÁCH GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY Ở NGÀNH ĐÀO TẠO Nội dung 2a: Bảng tổng hợp danh sách giảng viên giảng dạy ở ngành Quản lý văn hóa

Trình độ chuyên môn

Chức vụ chuyên môn

Giản

g viên

thưởng khoa học (nếu có) Tên công trình KH

Cấp độ

đề tài KH

Thời gian công bố Nơi công bố

Tác giả hoặc đồng tác giả công trình

1 Lê Thị

Sáu

(1961)

Nơi ở: TrầnCao Vân,Đông Vệ, TpThanh HóaĐT:

0915.679.646Email:

sau.vhnt@gmail.com

ThsVHH

Trưởngkhoa

GD ĐC

Giảngviênchính

Đề tài khoa học cấp ngành: Giải pháp sưu tầm

và trưng bày cổ vật văn hóa Đông Sơn ở Thanh Hóa

Cấp tỉnh 1989 Sở VHTT Thanh

Hóa

Đồng tác giả

Đề tài khoa học cấp ngành: Nghiên cứu sưu tầm và trung bày các tác phẩm nghệ thuật điêu khắc đá Thanh Hóa

Cấp tỉnh 1989 Sở VHTT Thanh Hóa Đồng tác giả

Đề tài khoa học cấp cơ sở Giải pháp trưng bày hệ thống kho mở tại bảo tàngThanh Hóa

Cấp tỉnh Năm 1997 Bảo Tàng tỉnh Thanh Hóa.

Chủ nhiệm đề tài

Tham gia viết sách: Di tích danh thắng tỉnh Thanh Hóa từ các tập 1-6

Cấp tỉnh Năm

1998

2004, 2005

- Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa

- Ban quản lý di tích danh thắng tỉnhThanh Hóa

Đồng tác giả

Ngày đăng: 18/03/2015, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Các thông tin trên mạng Internet về du lịch tại trangWeb://www.Tourism.com .vn Link
1. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về Du lịch Khác
2. Luật Du lịch, Nxb. Chính trị quốc gia, 2005 Khác
3. Luật Di sản, Nxb. Chính trị quốc, 2002 Khác
5. Những vấn đề cơ bản trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, 2006 Khác
6. Quản lý nhân sự, Lê Ngọc Phương Anh (biên dịch), Nxb. Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Hình   tượng   tứ   linh   ở đền Lý Thường Kiệt, Hà Ngọc, Hà Trung - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
6. Hình tượng tứ linh ở đền Lý Thường Kiệt, Hà Ngọc, Hà Trung (Trang 42)
18. Hình   ảnh   giếng   làng trong cao dao Việt Nam - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
18. Hình ảnh giếng làng trong cao dao Việt Nam (Trang 46)
Hình tượng người Khổng - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
Hình t ượng người Khổng (Trang 52)
3. Hình thức bảo tồn và  phát triển âm nhạc truyền  thống hiện nay ở Thanh  Hóa - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
3. Hình thức bảo tồn và phát triển âm nhạc truyền thống hiện nay ở Thanh Hóa (Trang 72)
Hình VHCS - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
nh VHCS (Trang 86)
NỘI DUNG 3: BẢNG THỐNG KÊ HỌC PHẦN CÓ TÍN CHỈ LÝ THUYẾT - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
3 BẢNG THỐNG KÊ HỌC PHẦN CÓ TÍN CHỈ LÝ THUYẾT (Trang 89)
4. Hình thái kinh tế xã hội và - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
4. Hình thái kinh tế xã hội và (Trang 90)
Hình thành tư tưởng triết học của - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
Hình th ành tư tưởng triết học của (Trang 104)
Hình lựa chọn xây dựng văn hóa - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
Hình l ựa chọn xây dựng văn hóa (Trang 170)
Hình   thành,   quan   hệ   tương   tác - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
nh thành, quan hệ tương tác (Trang 174)
Hình   thức,   nội   dung, - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
nh thức, nội dung, (Trang 203)
Hình   thành   kỹ   năng - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
nh thành kỹ năng (Trang 216)
Hình tổ chức, quản lý du lịch - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
Hình t ổ chức, quản lý du lịch (Trang 232)
Hình quản lý Thông - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
Hình qu ản lý Thông (Trang 241)
Hình VHCS - Xây dựng mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội lĩnh vực văn hóa và du lịch tại thanh hóa
nh VHCS (Trang 285)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w