1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời

79 861 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 35,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối hành trình, tại thực địa yêu cầu sinh viên lập mộ t mặt cắt cấu tạo cát từ đinh 611 đến Là n g Sáng n h à m kiẻen tra trí tưởng tượng kh ôn g gian địa chất cúa sinh viên.. Vé mặ t c

Trang 1

ĐẠI HỌC Q U Ố C GIA HÀ NÒI

T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự N HI ÊN

CHUẨN HOÁ KHU THựC ĐỊA KIM BÔI

Trang 2

ĐAI HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI

T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC KHO A HỌC T ự NH IÊ N

CHUẨN HOÁ KHU THỰC ĐỊA KIM BÔI PHỤC v ụ

Trang 3

PHẨN CHÍNH CỦA BÁO CÁO

Trang 4

LỜI M Ớ Đ Ẩ U

Trước đày, vùng thực tập ngoài trời mon học “ Địa chất câu tạo và vẽ hán dỏ địa c h ất ” của Khoa Đ ị a lý-Địa chất Trườn Sỉ Đại học T ổ n g hợp Hà Nội nay là Trường Đại học K hoa học Tự nhiên được bò trí tại vùng thị xã Lạ ng Sơn Khi cỏ chiên tranh hiên giới xá v ra vùng thực tập dược đưa vé khu vực thị trân Bo (Kim Bói-Hoà Bình) từ n ăm học 1981-1982

Đ ế đ áp ứng kịp thời cho cong tác thực tập của sinh viên Kh o a Đ ịa chất mon Đia chất cấu tạo và vẽ bản đồ địa chất, tronẹ năm học 1995-1996, hai tác giả Lẽ

Vã n M ạ nh và Tạ T r ọ n g T h á n e , trẽn cơ sở các tài liệu địa chất đã c ô n g bỏ về vùng Hoà Bình và mộ t sỏ h à n h trình k hả o sát sơ hộ ngoài thực địa dã thành lập bán đổ địa chất vùng Kim Bòi tí lệ 1:50.000 và bán đồ kiến tạo vù ng này c ùn g tỉ lệ Bộ ban đồ này có giá trị s ử d ụ n g khá hữu hiệu cho việc hướim dẫn thực địa tại khu vực này kê từ 1996 đến nav

T u y nhiên, trong c ác đợt hướng dẫn thực địa c h ú n ẹ tỏi thấy xuất hiện một

số vấn đẽ bất c ập như:

+ Các phân vị địa tầng giới thiêu vứt sinh viên chưa c h u á n hoá và thôngnhất

+ Các sô liệu về c áu trúc-kiên tạo khu vực cũng ch ưa được ch uẩn hoá và

t hô ng nhất vì vậy gày k h ó khăn c ho c òn g tác hướng dẫn thực địa Nhiều vấn để vé ranh iiiới địa chất, c ấ u tạo địa chất, phân loại câu tao, lịch sử phát triển địa chất được giới thiệu chưa t h ô n g nhất vì tài liệu khu vực thực tạp c hưa được c hu ẩn hoá Đặc biệt q ua n đ iể m k iế n tạo đ ộ ng (tức là theo quan đi ểm c ủ a học thuyết kiến tạo

m á n g ) c hưa được vận d ụ n g một cách triệt đê đế giới thiệu về c ấu trúc-kiến tạo một khu vực cụ thể

Đ ế khắc phục n h ữ n g điểm bất cập nêu trên Khoa Đ ị a chất chủ trương m ớ một de tài n h ằ m tạo ra m ộ t polygon ổn định đè hàng năm sinh viên c ủ a K h o a đèn thực tập tại pol ygon này Vì vậy để tài: “ Chuẩn hoá khu thực địa K im Bói phục vụ thực tâp gi áo học ngoài trời” đ áp ứng đáy đủ tính cáp thiết hiện nay của Khoa Địa chất

Sau một n ăm thực hiện đé tài, mặ c dù thời ai an quá ít, kinh phí hạn hẹp (15 triệu đồng) nhưng n h ó m tác íiiá đã c ố gắng hoàn thành n hữn g m ụ c tiêu c ủa đe tài khác phục và hoàn thiện những bất c ập tồn tại và dã xây d ựn g được mộ t tập báo

Trang 5

cáo ụổm 7 c hương Hy v ọ n c răng với tập tài liệu này, các cán hộ hướng dẫn thực tập ntiói trời sẽ cĩ co' sớ tốt đỏ ụiới thiệu với sinh viên những vãn đe c ơ han vể dịa chát câu tạo và vẽ hán đổ địa chiít khu vực Kim Bĩi một c ách t hị n g nhất.

Chác c h ắ n báo c á o này kh ốn g thể hồn thiện một c ác h d ầv đủ Tập thế tác gia m o n g nh ộn được sự gĩp ý cua bạn đọc và dồng nghiệp đế c h ú ng tĩi tiếp tục hồn thiện tr on g c ác đợt hướng dẫn thực địa tới tại khu vực Kim B ơi -Ho à Binh

C h ú n g tơi c hân thành cám ơn Ban Khoa học -C ơn g nghệ Đ H Q G H N , Phịng Khoa h ọ c - C ơ n g n g h ệ Tr ường Đ H K H T N và Khoa Địa chất đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện c ho c h ú n g tơi hồn t hà nh nhiệm vụ

Đ ặ c biệt c h ú n g tơi xin chân thành c ám ơn các cơ q ua n tại địa phương Kim Bơi như ; C ơ n g an h u yệ n Kim Bơi ƯBND huvệ n Kim Bơi, U B N D các xã trong huyệ n K i m Bơi, N h à nghi Nước k ho áng nĩng C ịng đồn K im Bơi đã nhiệt tình giúp dỡ đ o à n thực tập c ú a K hoa Đ ịa chất, coi các e m sinh viên n hư c hí nh con e m của mình T i n h c a m n ồn g hậu dĩ là độ ng lực quan trọng giúp c h ú n g lơi hồn thành tốt nhi ệm vụ c ủ a mình

T h a y mặt n h ỏ m tác giá

C h ủ n h i ệ m đề tài

P( ỈS T S Tạ T r ọ n g T h á n g

Trang 6

1.1 Điều kiện tự nhiên

/ / / Đ iêu kiện địa lý tự nh iên

♦ Vị trí vùng thực tập: V ù n g thực tập n ằm ở H uy ện Kim Bói, phạ m vi thực tập được triển khai ớ các xã: Vĩnh Đổ ng , Hạ Bì Kim Tiến Kim Bình, Kim Bôi, Kim Trung, Q u ố c Hạ Các xã này phân bô dọc theo hai b ờ s ông Bôi, đường 12

và đường liên huyện Từ trước năm 1996, đoàn thực tập tập kết ở thị trấn Bo Sinh viên và c án bộ hướng dẫn ở trong nhà dàn thuộc các phườn g của thị trấn

Từ n ă m 1997 đ ến nay, vị trí tập trung c ủ a đ oà n được c h u y ê n lên kh u nhà nghi suối k h o á n g C ông Đ oà n, ớ đây điều kiện c ơ sở vật chất tốt, t hu ận lợi c ho triển khai thực tập và các hoạt đ ộ n g c hu yê n môn

♦ Đặ c đi ểm địa hình và m ạ n g thuý văn: V ù ng K i m Bôi là vù ng núi có địa hình phân cát m ạ nh , hướng địa hình chủ yếu là Tây Bắc - Đ ô n g N am Th e o đặc điếm cáu trúc hình thúi, địa hình cỏ thể chia ra các d ạ n g sau:

1 Địa hình núi cao Đ ịa hình núi cao có độ cao trung binh từ 6 0 0 - 800m, phân bỏ chú yêu ỏ Tâ y Na m Đ ịa hình thường có dạng khôi tảng, phát triến chủ yếu trên

đá granit.

2 Địa hình núi trung bình Đ ịa hình núi trung bình phát triển trên đá Cacbonat

thuộc hệ tầng Đ ổ n g G ia o ( T 2adịỉ), phân bố dọc h ờ trái s ô ng Bôi Đ ịa hình có

vách dốc, đ ộ c a o trung bình từ 4 0 0 - 6 00 m, phát triển các h a ng đ ộ n g Karst

3 Đ ịa hình đổi núi thấp Đ ị a hình đồi núi thấp phát triển trên đá phun trào hệ tầng Viên N am (T|V/ĩ) và đá lục n g uy ê n t uf hệ tầng Cò Nòi (T|C7Z) Đ ị a hình có sườn thoái được che phủ t hả m thực vật Đ ịa hình phân b ố chủ yếu ở phía Bắc và phía

Na m vùng thực tập

4 Địa hình thung lũng Địa hình thung lũng phát triển dọc s ông Bôi theo hướng Tây Bác - Đ ỏ n g N am tạo ra t h un c lũng s ông Bôi, Địa hình có bổ mặt phẩng và phàn ra các bậc cỏ đ ộ c a o khác nhau Ngoài lòng sông và bãi hồi, địa hình có

Trang 7

độ c a o 4 - 6m thuộc t hề m bậc 1, có chiều rộng hẹp và c hạy dọc theo hai ben hừ sòng Đ ịa hình có đ ộ cao 10 - 15m, c hi ếm diện tích rộng Đ ó chính là cánh

đổ ng trổng lúa và các làng xã Địa hình có độ c ao hơn 15m là những m ả n h sót của t hề m bậc III

Các dạng địa hình ứ Kim Bôi dễ d àng nhận biết trên bán dồ và ngoài thực địa Đ ây ià thuận lợi lớn cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa địa m ạ o và kiên

M ạ n g lưới thuỷ văn k há phát triển và phân bỏ tương đôi đéu Sóng Bôi là sỏnii c h í nh c hảy theo hướng Tà y Bắc - Đ ỏ n g N a m, về m ù a kh ỏ lòng s ổng cạn và lộ

đá gốc và các tích tu cuội tảng Các suối nhò n gắn dốc c háv vào sô ng Bôi bắt imuồn từ các dãy địa hình c ao ở Đ ô n g Bắc và Tày Nam

♦ Khí hậu Khí hậu ở Kim Bôi k h ô n g khá c nhiều so với H à nội, chí riêng ban

đ ê m lạnh hơn do ảnh hưởng c ủ a núi đá vôi trong vùng Khí hậu vùng Kim Bôi

có thế chia hai m ù a rõ rệt:

1 M ù a mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 với các đặc trưng sau: Nhiệt đ ộ trung bình

Nhiều ngày có gió k h ô nóng

23 °c có n gày lạnh nhất 1 - 2 ° c , độ ẩ m trung bình 8 4 % và lượng mưa trung hình 7 5 m m/ t h án g

Các dợt thực tập tổ chức vào giữa tháng 9, thời tiết chưa nóng, ít mưa, rất thuận lợi cho k h á o sát thực địa

1.1.2 Đ iều kiện địa ch á t

V ù n g Kim Bôi c ó cấu trúc địa chất phức tạp và đa d ạ n g đ á p ứng tốt cho thực tập ngoài trời vể Đ ịa chất cấu tạo và vẽ bản đ ồ địa chất Cụ thể là:

♦ Các t hà nh tạo địa chất

Các đá trầm tích và trầm tích nguồn núi lửa ph on g phú và đa d ạ n g bao g ồm các đá phun trào t hà nh phần ba zơ đến axit (đá phun trào thuộc hệ tầng c á m Th uv (Pị<7) hệ tần í! Viên N a m (Tị 17/), các đá trầm tích túp hệ tầng Cò Nòi ( T , (■/;), các

đá cac bo na t hệ tầng Đ ổ n g G ia o (T\í7,í,'), các đá trầm tích lục n gu yê n hệ táim sông

Bôi (TVvs7>), các đá trầm tích ch ứa than hệ tầng Suối Bàng (T^n-rsb) và các trấm

tích Đẽ tứ g ồ m cuội, cát, bột, sét)

Trang 8

C ác đá m a g m a xâm n hậ p gôm có đá siêu ha/o' phức hệ Ba Vì (ơvT|/>r), đá

m a m n a axit phức hẹ phiahioc (yaT ;///>/>) Các thành tao địa chất vé c ơ hán ớ các vết

lộ các vách địa hình còn tươi thê hiện rõ q uan hệ càu tạo thuận lợi c h o kháo sát và nhận dang

♦ Các d ạng cấu tạo khá phong phú và có tính giáo khoa cao Đ ó là tính phân lớp

rõ ràng, các nếp uốn nằm, các nếp uốn đáo các vi uốn nếp q u a n sát rõ tron Sĩ đá

e ac bon at hệ tầng Đ ồ n g G ia o (T-,ưdi>), trong hệ tầng Sông Bỏi

Tí n h ép phiến, các mặ t trượt, vết xước kiên tạo d ă m kết kiến tạo và các đứt gãy kiên tạo đều có biểu hiện rõ ràng

Các q ua n hệ địa tầng, q ua n hệ tiếp xúc nhiệt thể hiện rõ và c ó thê q ua n sáttrên một sô h ành trình ( như tuyên k háo sát L àn e Nay, Kim Tiên, L àng Sông)

♦ K h o á n g sán tuy k h ô n g nhiều nhưng có cả nội sinh và ngoại sinh: Biểu hiện

q u ặ ng đ ồn g ở Là ng Sống, pvrit ở Làng Ma vàng sa k h o á n g ờ Là ng Muôn, Than ỏ Làng Vọ vật liệu xây dựng ớ nhiều nơi

1.2 Đ ié u kiện kinh tẽ và xã hội

Thị trán Bo là trung tà m cu a h uyện Kim Bói Tron í? những n ãm gần đày hộ mặt của thị trấn có nhiều thay đổi Các khu c ơ q ua n hành c hính, nhà văn hoá,trường học được xây dựng k h a ng trang Các khu dân cư, các bến xe, khu c h ợ đượcxây mới cái tạo và nâng cấp rõ rệt

Hệ thống đ ườ n g giao thông phát triển, các đường liên xã, liên liên huyện đều được bê tông hoá Các xã có nhiều làng vãn hóa (xã Vĩnh Đ ô n g , xã H ạ Bì)

Đời s ống vãn hoá đ ã từng hước được cái thiên G ia o lưu văn hoá giữa các dán tộc phát triển t hông q ua những hoạt độn g vãn hoá ở nhà văn hoá, nhà nghỉ

C ông đ oà n và các phương tiện t hông tin đại chúng

Dân trong vùng K i m Bôi chủ yếu là người Mường Đ â y là vùng có truyền thống cách mạng Các cư q ua n của Đ á n g và Nhà Iiước đã từng ở đây trong những năm có chiến tranh Ngoài người Mường còn có người Kinh Ti nh thần đoàn kết hoà hợp giữa các dân tộc phát triến tốt dẹp

Ván để giữ gìn bủn sác văn hoá ỡ đây rất coi trọng, đ ó là trang phục dán tộc, các làn điêu dân ca, tập q u á n sinh hoạt, lễ hội, văn hoá ẩm thực

Kinh tế ở K im Bôi chủ yếu vẫn là n òn e n gh iệ p (trồng lúa, ho a màu, trổng mía) và lâm imhiệp Bẽn cạnh đó kinh tê du lịch đã t ừn s bước phát triển Khu du

Trang 9

lịch suối K h o á n g K i m Bói đ ã được xây d ự ng mới và nâng cấp Dịch vụ du lịch có nhiêu tiên bộ.

K i m Bói có t iề m n ă n g k h o á n g sán v àng và các vật liệu xây dựng Tuy vây hoạt đ ộ n g khai thác k h o á n g sản chưa phát triển K i m Bôi c ó than với trữ lượng nhỏ, hoạt đ ộ n g khai th á c với q u y m ó đị a phương

Kim Bôi là h u y ệ n m i ề n núi có điều kiện t h uậ n lợi đế phát triển kinh tê xã hội Nlurng hiện n ay K i m Bôi c h ưa có n hữ ng d ự án đ ầ u tư, c h ư a c ó khu công nahiêp c h ư a c ó đ ậ p t h u ỷ điện Bởi vậy các tiềm n ă n g về tài n g u y ê n và k ho á ng sản vẫn chưa được khai thá c để p hụ c vụ xây d ự ng phát triển K i m Bôi ứ mộ t tầm cao

K i m Bôi với đ i ề u k i ệ n tự n hi ên p h o n g p hú và da d ạ n g v ề địa lv về địa chất, lại là noi có môi trư ờn g xã hội lành m ạ n h và an nin h tốt Bởi vậy đ â y là địa bàn tốt

c ho thực tập neoài trời c ủ a sinh viên n g à nh Đ ị a chất

K h o a Đ ịa c h ất h à n g n ă m đưa sinh viên n ă m thứ ba lên đ â y thực tập đã giữ vững và phát triển q u a n hệ tốt đ ẹ p với các c ơ q u a n h u y ệ n và c ác xã, với N h à nghi

c ô n g đ oà n Suối K h o á n g C h í n h vì vậy các đợt thực tập đề u n h ậ n được sự giúp đ ỡ

và họp tác c ó hiệu q u á c ủ a đ ị a phương

Tất c ả nhữn g đ i ề u k i ệ n tự nhi ên và x ã hội n êu trên đ ã g ó p p h ầ n q u a n trọng

đ à m hao t h ắ ng lợi c h o các đợt thực t ậ p địa c hấ t c ủ a sinh viên tại v ù ng này

Trang 10

Hình 2.1 Sơ đổ vị trí khu vực thực tập và các hành trình k hả o sát thực địa

Trang 11

C H Ư Ơ N Í Ỉ II

M Ạ N G LƯỚI H A N H T R Ì N H K H Ả O S Á T T H ự C ĐỊA

tré i ronạ khu vực thực tập trái q ua 10 (lợt thực địa, c h ú ng tói tạo lập thành 7 hành trình như sau (hình 2.1):

p hép suy luận một cách chắc c hắn rằng c h ún g là diện lộ của các đá thể n há nh của batolit Kim Bôi Ti ếp theo sau vết lộ này kéo dài k ho ả ng 2 0 0 0 m là các đá phun

trào mafic thuộc hệ tầng c á m T h uỷ (Pị ct) Khi hướng dẫn cần lưu ý để sinh viên

thấy được đặc đ i ế m bị nén é p thành lớp của các đá ma íi e này và yêu cáu sinh viên phải theo dõi và đ o được thê n ằm của hệ tầng này Đặ c đ iế m hiến d ạ n g bị nén ép của các đá ma íi c ở đây liên q ua n đến khối batolit Kim Bôi

V à o sát sườn núi Lànii C hanh là một đới nhiệt dịch k h o á n g hoá Những dẫn liệu c hứng tỏ là mộ t đới nhiệt dịch k ho áng hoa thê hiện rõ ớ các đá lộ ra dọc theo khôi Làng Chanh Lưu ý đè giới thiệu với sinh viên các thấu kính đá vôi xen với đá phun trào ớ đây bị biến chất nhiệt rõ ràng Sau đới k h o á n g hoá này là thân x ám

n hậ p iiranitoit Ki m Bôi

Trang 12

Hành trình này có thế dùng đê xác định từ 3 đến 4 đ iế m k h a o sát Cuối hành trình yêu cầu sinh viên vẽ một mật cắt dọc theo hành trình Ngoài ra tính phân lớp

do hi nén ép của các đá mafic cần được c hụ p ánh ờ tí lệ vét lõ.

2 H À N H T R Ì N H L À N G NỘI

Hà nh trình nàv xuất phát từ Làng Nội theo phương Bắc qu a x ó m Khoai Làn s Lá na C ò Đ ầm

Về mặ t địa tầng, từ cổ đ ến trẻ, hành trình cắt qua các đ á vòi thuộc hệ tầng

Đổim G ia o ( T2a địỉ), các đá lục n gu yê n thuộc hệ tầng Sông Bói ( T : l-T;,c sb) và các

trầm tích Đệ Tứ dọc theo t hung lũng Sông Bôi Đối với hệ tầng Sông Bói, khu vực

X ó m Khoai, Là ng Sáng Cò Đ ầ m q ua các m ù a thưc tập vẫn chưa tìm được hoá thạch Vì vậy thầy hướng dẫ n cần lưu ý đê các e m sinh viên c ố g ắn g tìm ra hoá thạch Tuổi của hệ tần lĩ xác định trên c ơ sở đối sánh với các đá lục n gu yê n ớ Nạt Sơn và dái phía Tây Bác tờ bán đồ

Vé mặt cấu tao: T r o n g các đá lục n gu yê n c ủa hệ tầng Sống Bôi phát triển phong phú các loại nếp uốn từ đối xứng đến nếp uốn nghi êng đ ả o và nằm Đặ c biệt

cỏ thê g ặp nhiều nếp uốn c ó bản lề rất dốc đ ến dựng đứng, m ộ t dẫn liệu rất tốt đê xác định chiều vận đ ộ n g trượt bằng Hệ thống đứt gãy trong tầng c ũng phát triến rất ph on g phú bao g ồ m cả dứt gãy thuận và nghịch T r o ng đá vôi, vôi sét thuộc

phân hệ tầng Đ ồ n g G i a o dưới (T, a đg 1) phát triển khá p ho ng phú các nếp uốn có

hán lề đốc th ậm c hí d ựn g đứng Ngoài những đặc đ i ể m nêu trên đ ây c ũ n g cần lưu V giới thiệu với sinh viên đặc trưng địa m ạ o cấu trúc liên q ua n đế n hệ thống đứt gãy lớn phương T B - Đ N thê hiện q u a các đặc trưng của một t h un g l ũng kiến tạo, các vách trượt Tàn kiến tạo phân bô theo phương T B- ĐN rất có q uy luật

Cuối hành trình, tại thực địa yêu cầu sinh viên lập mộ t mặt cắt cấu tạo cát từ đinh 611 đến Là n g Sáng n h à m kiẻen tra trí tưởng tượng kh ôn g gian địa chất cúa sinh viên Ngoài ra ở các vết lộ đẹp cán h ướ na dẫn sinh viên vẽ mặ t cát hoặc c hụp ánh Mỗi mặ t cắt vết lộ hoặc ảnh c hụp cần hướng dẫn sinh viên ghi chú giải đầy đủ

và rõ ràng

3 H À N H T R Ì N H K I M T I Ê N

H à nh trình n ày đi từ thị trấn Bo theo hướng Tâv N a m đến địa phận xã Kim Tiến, naoài ra c òn m ộ t đ oạ n k h ả o sát từ thị trân Bo dọc s ô ng Bôi

Vỏ mặ t địa tẩng, h àn h trình cắt qu a các hệ tầng từ cổ đ ến tré như sau: hệ

Trang 13

lõ ra trẽn sườn đổi đườnu đi xã Kim Tiên và các đá uranit khôi Kim Bôi, phức hệ

Phia Bioc (ya T; pb).

Vé mặ t càu tạo và vẽ bán dỏ địa chát: hành trình này g ặ p được tiếp xúc trực tiếp giữa hệ tầng C ám T hu v và đá granit phức hệ Phia Bioc Với vết lộ này có thế giới thiệu với sinh viên tuổi tương đối của khối granit Kim Bòi so với hệ tầng c á m Thuý nhờ đới biến chát nhiệt, gây sừng hoá đá phun trào maĩic Tại đới biến chất nhiệt này c ũ n g thế hiện rất rỏ ranh giới giữa hai loại đá này trên bản đồ sẽ được vẽ theo quy tắc tam giác vỉa thuận vì góc dốc của lớp lớn hơn góc dốc của địa hình (cx>p) và q u a y c ù ng chiểu với địa hình Đoạn kháo sát dọc t h e o s ò n c Bôi có thế quan sát hệ thõng bãi bổi th ềm sông Trên lò ns SÕIIÌI Bói, các đá vôi sét bị biến dạim mạnh, thông sỏ càu tạo mi nh chứnc cho vận độĩìíỉ trưọl bãim khá rõ nhờ quan sát các nếp uốn nhó, thậm chí VI uốn nếp

Cuối h ành trình yêu cầu sinh viên vẽ một mặt cát địa chất từ dăv granit cắt

q ua song Bôi; c h ụ p ánh đới tiếp xúc nhiệt giữa granit và b aza n hệ tầng c ẩ m Thuv

c h ụp ánh bể mặ t các thềm sông Bôi

4 H À N H T R Ì N H KIM B ÌN H -K IM BÔIHành trình này đi q u a 2 xã Ki m Bình và Kim Bôi theo ph ương TB -Đ N dọc theo đường lớn được rải nhựa từ thị trân Bo đi về Cuối Hạ

Vé m ạ t địa tầnu: hanh trình này cát qua các hộ lầng từ c ổ đến tré sau: hộ táng Cám T h u ý lò ra ứ cuối hành trình, khu vực suôi Con, x ó m Cóc; hệ tầng Cò Nòi (Tị (•//) g ồ m các thành lạo lục nguyên lộ ra ớ một so vách dổi nhỏ dọc hành

trình; và hệ tầng Đ ổ n g G ia o ( 7 \ a (ÍỊỉ) bao gồm các (lá vói lộ gán liên tục dọc theo

đường đi từ Ki m Bình đến Cuối Hạ

Về m ậ t cấu tạo: hành trình này đi dọc theo một thung lũng kiến tạo Tại khu vực xã Kim Bôi trên đường ỏ tổ đi Cuối Hạ là mộ t ranh giới kiến tạo m a n g tính giáo khoa điển hình Ớ đây các đá lục nguyê n thuộc hệ tầng C ò Nòi tiếp xúc trực tiếp với đá vôi hệ tầng Đ ổ n g G ia o dọc theo thung 10ne kiên tạo T r o n g các công trường khai thác đá vôi có thê k hả o sát và đo được dẻ dàng các th ô ng s ố về cấu tạo như thế năm mặt trượt, ẹóc pitch, hệ thống khe nứt Troim các đá lục n guyê n của

hộ tầng Cò Nòi có thế khao sát dứt gãy trong tầng, các loại liếp uốn khá c nhau

Cuối hành trình yêu cáu mỏi sinh viên vẽ một mặt cát vu ỏn u góc với plurưng cua th u ng lũn II kiến tạo

Trang 14

5 HÀNH TRÌ NH LÀ NG v ọ

H à n h trình L à n g V ọ đi từ xã K im Bôi đ ến m ỏ than L à n g Vọ M ụ c đích hành trình này n h ằ m giới thiệu đ ặc đ i ế m hệ tầng chứa than Suối Bàng và t hã m một khu

m ó nhỏ qui m ỏ địa phương T h a n được khai thác t he o p h ươ n g p h á p thủ cóng

Vé m ặ t k h o á n g sản: sau khi k h ả o sát khu vực m ỏ t ha n L à n g V ọ vé các mật thạch học, c ổ sinh, đ ặ c đ i ể m biến d ạn g, c ác d ạ n g p h o n g hoá n hấ t là p h o n g hoá hóc

vó trong cát kết trên đ ư ờ n e q u a y trớ về k h o á n g 2 k m giới thiệu với sinh viên về

m ỏ pyrit đã thỏi khai thác N goà i ra dọc theo h ành trình nàv c ầ n giới thiệu đặc

đ iế m thung lũng kiến tạo c h ạ y t he o p hươ ng TB -Đ N

Vé mặ t cấu tạo: giới th iệ u t h ê m về đặc đ i ể m t h à nh hệ m o l a t c h ứ a th an ớ khu vực này và ý n g h ĩ a ki ến tạo c ủ a nó trong việc tạo lập ở Việt N a m và Đ ô n g Dương chu kỳ kiến tạo Indosini

Y ê u c ầ u sinh viên c h ụ p ả n h h oặ c vẽ mặ t cắt vết lộ thẻ hiện s ự biến d ạ n g uốn nếp, đứt gã v trong các t áng c ủ a hệ tầng Suôi Bàng

6 HÀ NH TRÌ NH CẦU L Ạ N G - G Ò C H È

H à n h trình này xuất phát từ C ầu L ạ n s , q u a c ầ u G ò C h è và đi về xã Hợp

Ki m (đến biển b á o “c ấ m v à o ” )

Về mặ t đ ịa tầng: h à n h trình n ày cát q u a c ác đá t h uộ c hệ t ầ ng Đ ổ n g Giao

lộ ra ớ đ oạ n k h ả o sát từ c ầ u G ò Chẽ đi về xã H ợ p Kim

Về m ặ t c ấ u tạo: tại lòng s ô ng dưới c h á n c ầu L ạ n g lộ m ộ t đới d ă m kết kiến tạo (dă m kết vôi), ở đ â y c ũ n g t ìm thấy dấu tích c ủ a m ộ t h o á t h ạ c h (g iá p xác?)

Đ â y là khúc u ốn c o n g c ủ a s ô n g Bôi vì vậy c ó thê q u a n sát tính k h ô n g đỏi x ứn g của thềm s ông (hên lở bên bồi) K hu vực c ầu G ò Chè c òn q u a n sát đ ượ c d ấu tích cua thém bậc 3

Tại khu vực cầu G ò C h è c ó thể q u a n sát rõ c ác d ạ n g n ế p uố n trong đá arsilit, sét cát kết Ngoài ra có thê xá c địn h c hi ều d ịc h c h u y ê n c ủ a đứt g ãy trượt

h ầ nc nhờ q u a n sát t h ế n ằ m c ủ a bản lề nếp uốn

Cuối h à n h trình y êu c ầu sinh viên vẽ mộ t m ặ t cắt c â u t ạo từ c ầu Lạ n g đến cầu G ò Chè

Trang 15

7 H À N H T R Ì N H Đ ồ i CÁ I

Hà n h trình xuất phát từ đườ n g cái nhựa, q u a Đ ồ i C h a n h tiến vé phía Đổi Cái Đ ày là h ành trình đ o vẽ chi tiét( đo t he o thước dây 2()m)

Vé mặ t địa tầng: h à n h trình cát q u a c ác đá phun trào m a í i c thuộc hệ tánu

Vien N a m (P, vn) lộ ra ở khu vực gần với Đồi Cái, các đá lục n g u y ê n t huộc hệ táne

Suối Bàng lộ g án liên tục từ đ ầ u h à n h trình đi q u a Đ ồi C ha nh

Vé m ặ t c ấ u tạo: t r on g các đá t huộ c hệ t ầng Suối Bàng, đ o ạ n đ ầu h ành trình,

cỏ thê q u a n sát được các loại n ếp uốn phát triển rất p h o n g p hú từ n ế p u ố n đối xứng,

n ghiêng, n g h i ê n g đả o đ ế n n ế p uốn n ằ m, th ậm c hí nế p u ố n c h ú c đầu T r ên đ o ạ n dầu của h à nh trình n ày y ê u c ầ u sinh viên ghi chép, đ o địa b à n tất cả các t hô n g s ố cấu tạo vẽ và c h ụ p anh tất cá c ác d ạ n g nế p UỐI1 và c h ụ p ánh khi c ầ n thiết

Cuối h à n h trình y êu c ẩ u mỗi sinh viên lên toàn bộ c ác t h ô n g s ố đ o được lên bình đổ h ành trình ké o dài tới khi g ặp các đá ph un trào m a t i c và vẽ mộ t m ặ t cát địa chất dọc theo hành trình này

Trang 16

đủ sức th uyế t phục Tên c ấ m Th uv được dùn g vì đã từ lâu nó trớ nên q uá quen thuộc tronụ văn liệu địa chất Mặt cắt điển hình của hệ tầng lộ ra theo đường ô tò

từ thị trán c á m T h u ỷ đi x óm T h ổ và Thạ ch Yến (Tâv T h a n h Hoá) Tên hệ tầng được dặt t he o tên thị tràn c ấ m Thuỷ

Diện phàn b ố của hệ tầng thường gắn liền với diện phân bô c ủ a hệ tầng Y ên Duyệt Các mặ t cắt c u a hệ tầng phân bô rộng rãi ở phần Đ ô n g N a m phức nếp lồi Sông Mã, t huộc các tình T h a n h Hoá, Ninh Bình, H o à Bình, ngoài ra còn gập ở tinh Sơn La và Là o Cai

N ă m 1976, Đ in h Minh M ộ n g đã m ồ tá chi tiết mặ t cắt X ó m T h ổ - C h ò m Danh T h e o đỏ, mặt cát g ồ m 4 tập và là một thê phun trào k h ô n g xen trầm tích với tổng chiều d ày 1554m

T h e o m ô ta c ủ a Phan Cự Tiến và nnk, (1977) mật cắt g ổ m hai phần chính:Phần dưới: Porphyrit bazan màu x ám đen phớt lục, hạt mịn, cấu tạo hạnh nhân k h ô n g đ ề u và c ấu tạo cầu, xen tuf, tuf dã m kết, dày 300m

Phần trên: Porphyrit bazan xen tuf, cát bột kết tuf, d ày 150-200m

Vũ Khú c, Bùi Phú M ỹ và nnk, (1990) đã phân các thà nh tạo cảu hệ tầng ra các tướng tr ầ m t íc h-phun trào, phun trào và phun trào-á x à m nhập:

Tư ớ ng trầm tích-phun trào cỏ khối lượng hạn c h ế và t hường gặp ớ phần thấp của hệ táng Đ á có x á m , x á m lục, thành phần m ả nh là đá vói, hiếm khi là đá phun trào, cát kết d ạ n g quar7.it, xi m ă n g gắn kết là cát kết tui, t uf m à u x á m tro -x ám đen phớt lục

Trang 17

Tướng phun trào thực sự gổm đá của hai phụ tướng: phụ tướng d u ng n ha m

c h á y c hi ếm khối lượng c ơ han trong các mặt cát của hệ tầng với các n h ó m đá porphvrit bazan, porphyrit hyalobazan, spilit (?) và các đá bị biên đổi của chúng

T r o n g phụ tướng phun nổ thường gặp tuf a glome rat , d ă m kết d un g nham, d u n g

n h a m cháv Dày vài c h ục đến trên lOOm

Tướng phun trào-á x â m nhập gồ m các đá thường g ặp là porphyrit diabas,

al bi tophvr thạch anh iclsit porphyrit, porphvrit diabas thường có d ạng vía một vài

c h ụ c mét đến 5Om

Tr ong p hạ m vi vùnii thực tập địa chất câu tạo và vẽ bán đổ địa chát (thuộc

h u y ệ n Kim Bôi) các thành tạo được xếp vào hệ tầng c ấ m T h u ý phân b ố thành một dai hẹp viền sát phía Đ ỏ i m diện lộ của khối granit Kim Bôi T h àn h phần bao gỏin nhữim loại sau: loại tướng d un g n ha m ch ây c hi ếm khỏi lượng c ơ bán bao g ồ m porphvrit bazan m à u x á m s ẫm, x á m đen phớt lục, hạt mịn, c ấu tạo hạnh nhàn

k h ố n g đều, d ạ n g khối (Đồi Cái), tuf d ăm kết (Lập Chiêng) Bazan m à u x ám dcn phcVt lục, hạt m ị n p hâ n tấ m d ày (hành trình làng Chan h, h à nh trình K i m B ì n h ) Loại

t ướ nc dun g n h a m nổ ít gặp, c h ú n g thường g ồm tuf agl ome rat (hành trình Kim Tiên), đá m kết d u n ẹ n h am , d un g n ha m c háy (hành trình Đổi G ò C h è- L ập Chiệng-

A n toàn khu)

ơ ranh giứi tiếp xúc VỚI khôi granit Kim Bói, các đá của hè tầng thường bị sừng hoá, bị phân tấm rõ T r o ng phạm vi phân bố của hệ tầng thỉnh t hoáng thấy

n hững m ỏ m đá với n h ỏ d ạ n g khỏi nhỏ trên mặt ( kh ô ng tìm thây hoá thạch) Bế dày

c h u n g c ùa hệ tầng ử khu vực này (theo đoàn địa chất 307) đạt k h o á n g 5()0ni.

Mặt cắt c ủa hệ tầng c ẩ m Th uv nói c h u ng chủ yếu là đá ph un trào, ở mộ t số vùng trong phần dưới c ủ a hệ tầng có thấu kính đá vôi

Ở v ùn g lân c ận với thị trấn c ẩ m Thuỷ, trong một s ố thấu kính đá vôi thuộc

phần clưứi c ủ a hệ tầng g ặp mộ t vài d ạng hoá thạch gồm: P ư chyp hỉoia, Textularia,

Staỷỹella (?) G c in itiin a Tại bán Háng Xùa, Đỏng Nam Pa Tỷ Lèng 500m tìm thấy

di tích P a d ì x p h l o i a , G eìnitzina, N o dosariư , Miliolitla (Phan C ư Tiên, 1977) Các

hoá thạch trên c h o kh oả n g tuổi Permi giữa-muộn

Iiệ t ấnu C á m T h u ỷ phủ k h ô n g chinh hợp trên các trầm tích có tuổi khác nhau, như trên đá phiến sét, đá vôi phàn lớp m ỏ n g De von trung ớ làne Tha nh Xá sườn Tây Bắc núi Ác Sơn và trên đá vôi Cac bon-Per mi gần bán Pa Tý Lèntỉ, Tua Chùa Quan hệ chinh hợp của hệ tầng c ẩ m Thuv với hệ tầng Y ên Duvệt nằm trên

Trang 18

quan sát dược tại Pa Tỷ Lòng, Yê n Du vệt, c ấ m Thuỷ N hư vậy, hệ tần ạ c á m Th uý

hị chặn dưới bới hệ tầng Bác Sơn ( C - I \ ) và chặn trẽn hòi hệ táng Yên Duvẹt ( p, phán trẽn) dược định tuổi Permi mu ộ n ( l \ , phần thấp)

Hệ í áng Vién N a m (P,? vn).

Hệ tầng Viên N a m được Phan Cự Tiến c ô n g h ố (Phan Cự Tiến và nnk)1977

Hệ tầim Vièn N a m phàn b ố khá rộng trong các đới Sóng Đ à và Ninh Bình,

từ vùng Viên N a m - B a Vì q u a K im Bói lén phía Tâ y Bắc đế n các vùng Vạ n Yên,

N a m Ta Khoa, N â m So và rải rác ở mót số nơi k há c n hư N a m H à Tây, m ỏ than Ninh Sơn

Mặt cát điên hình được c họ n là mặ t cắt từ núi Viên N a m đến làng c ổ Đ ổ ng

do Hồ Trọng Tv m ô tá g ồ m 4 tập

1- Bazan bazan p o r ph y r m à u xá m lục sẫm và tuf c ủa c húng Bazan thường

có cấu tạo hạnh n hân lấp đầy clorit, calcit và thạch anh, dày 250in

2- Bazan p or ph yr và t uf ag lo me rat mà u x á m lục nhạt, dày 170-200m M ản h

t uĩ tr ơi ìi ’ a glome rat có k íc h thước kh ác nhau gán kết lại bằng t u í h ạ t mịn

3- Bazan olivin, bazan po rphyr xen với ỉut mà u lục, x á m lục có cấu trúc hạnh nhân k h ô n g đều, d ày 15Om

4- Bazan p or phyr x á m lục s ầm xen cát kết chứa t u f phân lớp dày, m à u xám sáng, dày 2()0m; tập này c ó d ấu hiệu c hu yê n tiếp lên các lớp c hứ a hoá thạch olenek của hệ tầng Cò Nòi, q ua n sát được ở bến phà Phương L â m đi s ang thị xã Hoà Bình

2- Chủ yếu bazan h ạnh n hân như đã gặp ở tâp 1 xen với bazan đặc sít màu

Trang 19

3- Trachvt trachyt porphyr hạt nhỏ, mà u xám đến x á m náu, han tinh ĩelspat kali m à u phcrt hổng, xen với ryotrachyt, ryolit porphvr m à u x á m nhạt, phân lứp dày đóII đ ạ n u khối, dày 150-20()m.

4- Tui a glomerat , agl omc rat thuộc tướng phun nổ, m á n h vụn là trachyt porphyr và ryolit kích thước từ 2-3 cm đến 20-40 c m xen với t uf telsic hạt thỏ mà u hồng, dày 80-1 OOm

Bé dày c h u n g c ủ a hệ tầng ở mặt cắt này đạt k h oả n g 950-1 ỈOOm

Tr ong vùng thực tập ( K im Bôi) các t hà nh tạo của hệ tầng Viên N a m phân

b ố thành dài khá rộng theo hướng Bắc đến Đ ô n g N a m (L àn g R ỏ c - H ạ Bì-Làng Lỏt- Làng M ô - Đ ồ i C ái - Là n g Bav- Ki m Chu v) và một diện nhó ở góc Đ ỏ n g Bác (Núi Ba Ra) T h e o những k há o sát c ủ a các đựt thực tập và kết q u á đo vẽ hán đổ địa chất ti

lệ 1:50.000 của đ oà n địa chất 307 có thê chia n h ứ n s thành tạo này thành 2 phần:

1- C hủ yêu là e ab ro -đ ia b a, điaba, bazan, porphyr thuộc tướng á núi lửa và

h a / a n đặc sít, bazan h ạ n h nhân bazan porphvr, andez it o-ba zan thuộc tướng dun g

n ha m thực thụ, đá c ó m à u x á m s ẫm phớt lục, d àv k hoả ng 4 0 0 m , phân bỏ chủ yếu ỏ Làng Rốc, Hạ Bì Là ng Lốt, Làng Mỏ, q u a nh Đồi Cái, Là ng Bay gần Kim Chuy

2- Chủ yêu g ồ m riolit-dacit, dacit, trachyt porphyr, íelsic thuộc tướng dung

n ha m và a glome rat , t uf -aglomerat, d ă m kết tuf, bột kết tuf, cát kết tui' thuộc tướng phun nổ, đ á thường có m à u x á m nhạt, dày từ 300- 35 0 m, phân bô Bắc khối Kim Bôi, cánh n ếp lồi Ba Ra, L à n g Lốt, Là n g M uô n - Đ ồ i Cái

C ăn cứ vào đặc đ i ể m thành phần thì các thành tạo phun trào hệ tầng Viên

Na m thuộc thành hệ bazan-liparit

Các đá của hệ tầng Viên N am bị phong hoá m ạ n h m ẽ và được che phủ tót bởi thám thực vật nên chí g ặp được những vết lộ lẻ tổ rất k h ó liên hệ Chiều dày trung hình của hệ táng k h o á n g 700m

Về tuổi c ủ a hệ tầng Viên N a m hiện nay còn rất nhiều ý kiên chưa thống nhất, đế tiện cho sinh viên thực tập và theo tài liệu mới nhất của n h ó m tác giá Tống Duv T ha nh và nnk, 2 0 0 4 t ạm xốp tuổi P; (?)

Hệ táng C ò Nòi (Tị cn).

Hệ táng C ò Nòi được Dovịikov A E xác lập n ăm 1965

Các thành tạo c ủ a hê tầng Cò Nòi phân b ố khá rộng thành n hững dái hep khỏníi liên tục trên các c ao n gu yê n Lan Nhị Thanti Ta Phin, Sơn La, Mộc Châu kéo xuonti vù n a Hoà Binh, Vụ Bán, Rịa và ớ vùng bén đò kiểu Tâ y Bắc Thanh

Trang 20

Iloú ( ỉầ n đày trên q ua n đi ếm thạch địa táng, hệ tầng Tân Lạc phân hố ớ đới cấu trúc Sông Đà dược g h é p vào hệ táng này, do vậy mà diện phàn hố của hệ táng m ớ rụng ra các vùng Viên N a m , Kim Bói, Hà N am, Mộc Châu, T a m Đường, Nậm Muội.

Mặt cát điển hình được c h ọn n ằm trên quốc lộ 6, đ o ạ n lừ ngã ba Cò Nòi đến bán Cò Nòi T h e o m ỏ tá ban đầu (Dọịikov A E và nnk., 1965) mật cắt bao gồm:

1- Đá phiên sét vôi m à u x á m gụ phân lớp Iĩiỏne xen ít lớp đá vói, sét xám,

dày 50-70m Chứa C lư raia (?) sp.; E nlo ỉium discitcs m icrotìs Bittner, E m no rp ho tis

veiictiiina (Hauer), E spiricosta Witt.

2- Cát kết arkos m à u nâu đỏ sẫm xen các lớp đá phiên sét, bột kết đỏ gụ dày 100-150m

3- Đ á phiên sét m à u tím nhạt xen sét vôi và ít thâu kính đá vói mà u xám phân lớp m ỏn g; d ày 30- 50m Tậ p này c hu yể n tiếp liên tục lên đá vôi Đ ồ n g Giao

Bề dày c h u n g c ủ a hệ tầng tại mặ t cắt này k ho ảng 2 00 - 2 7 0 m

N ă m 1977, Phan C ự Tiến đã m ô tả m ặ t cắt cũng ở n gã ba Cò Nòi nhưng đitheo đườ ng 13A về phía Y ên Bái như sau:

1- Đ á phiến sét m à u vàng, phân lớp mó ng , hột kết xen ít lớp kẹp cát kết;

2- Bột kết, sét kết m à u nâu s ẫm xen ít lớp cát kết vàng, c ó các thâu kính đá

vói và đá phun trào maíìc Chứa E u m o rp h o tis <■/ ina eq uico statu Ben., E ntolium

íliscitcs Schloth., Ptcria sp và sao biển kích thước nhỏ Dày 30m.

3- Cát kết xen bột kết mà u nâu sẫm ớ phần trẽn, trong cát kết cỏ phân lớpxiên với biên đ ộ nhỏ; d ày lOOm

4- Bột kết m à u nâu s ẫm là chủ yếu xen ít cát kết m à u x á m vàng; dày 150m.5- Đ á phiên sét xen bột kết m à u nâu, nâu nhạt và ít cát kết; d ày 35m Chứa

E u m ovp ho tis sp.

6- Đ á phiên sét vôi, vôi sét xen bột kết và đá phiến sét, trên mặt lớp sét vôi

thường có cấu tạo vón cục dài d ạn g giun; d ày lOOm Chứa E u m o r p h o tis reticiilaỉư Richth., E inaequicostata Ben., Ptìsidonia sp., tuổi Olenek T ậ p này chu yến tiếp

liên tục lên đá vôi Đ ổ n g G i a o q ua n sát được n gay tại taluy đườ ng gần bản Cò Nòi

Ré dàv c h u ng củ a hệ tầng ớ mặt cắt này k h o ả n g 4 5 0 m

Trang 21

Khi k há o sát vùn g thị xã Sơn La, N g uy ễ n Văn Ti nh và N g u y ề n Đình Hợp ( 1995) dã m ô tá mật cắt từ bán N à Cổ đến thị xã Sơn La n h ư sau:

1- Cát bột kết tul xen với đá phiên sét mà u xám tro, phân dái m ó ng , phong

hoá có mà u nâu sẫm; d ày 2 > 3 ( ) m Chứa C l a n ú a aurita (Hauer), c yu n n a n en sis

Ym et Hsu, c stachci Bittn., c lỊervilliưýòrmis V ukhu c, E u m o rp h o tis sp tuổi

2- Bột kết mà u nâu s ẫm xen đá phiến sét và ít cát hột kết tui x á m lục, phong

hoá cỏ mà u nâu vàng, d ạ n g phân dải mỏng; dày 9 0 -1 3 0 m Chứa C laraia

luiheiensis Chen c <•/’ stachci Bittn., c cf ỵriesbaclìi Bittn tuổi Inđi

3- Bột kết vôi m à u x á m, đá phiến sét vôi x á m tro, x á m lục nhạt phân lớp

mỏn g, đòi nơi xen đ á vôi sét có vón cục dài hình giun đ àv 12()m C hứa U nioniỉes

c a na len sis Catullo tuổi Olenek.

Về sinh địa tầng m ặ t cắt này có hai phần rõ rệt: hai tập dưới chứa hoá thạch Inđi tập trên c ù n g chứa h oá th ạch Olenek

T r o n g khu vực thực tập, các thành tạo c ùa hệ láng Cò Nòi phân bỏ thành nhứnt! dái hẹp theo hướng Tây BÁc-Đông N a m và được c hia làm 3 tập từ dưới lên như sau:

1- Cuội kết, cát kêì, bột kết t uf mà u tím gụ phân lớp dày Ch Ún ti phân bô thành n hữ ng dái kéo dài h ẹp phú bất chính hợp trên các thành tao phun trào tương phàn củ a hệ tầng Viên Nam Dày k ho ả ng 120-150m

2- Phân bỏ thành từng dái lượn s ong s ong với tập 1 và n gă n c ách với tập 1 bới tầng sét vòi đ á n h dấu T h à n h phần thạch học g ồ m sét vôi phân lớp m ỏ n g đôi nơi vón d ạ n g giun, cát kết xen ít đá phiến sét Dày kh o ản g lOOm

3- Chủ yếu là bột kết, ít cát kết m à u tím nhạt, đôi khi c ó m à u xám, xám phứt tím phân bô dọc t h e o các trầm tích c ủ a tập 2 và phân biệt với c h ú n g bởi tầng cát kết đ ánh dấu m à u tím nhạt Dà y k ho ản g lOOm

T ổ n g chiều dày c h u n g của hệ tầng k ho ả ng 320 -350 m

Nòi phủ bất chinh hợp lèn các đá phun trào của hệ táng Viên N a m (theo tài liệu cáu đoàn địa chất 307) và có q ua n hệ c h u y ến tiếp lên đá vôi Đ ổ n g Giao (có thế quan sát dược ở Là ng Nay) Vé tuổi, theo tài liệu củ a đoàn 307 tập 1 có chứa hoá

thạch C luruiu cho tuổi Inđi, tập 2 có hoá thạch cho tuổi Ol e ne k, tập 3 có hoá thạch

cho tuổi Olenek N h ư vây, tuổi của hệ tầng x ếp vào Trias sớm là đ á n g tin cậy

Trang 22

Mật cắt điên hình được xác lập ở vùng Đ ổ n g Giao T h e o hai ỏng, hệ tầng

c ồ m đá vôi hạt mịn, c hặt sít d ạn g m e n sứ hay d ạn g “ đườ ng k ín h" thường sáng màu đá vòi bitum m à u đen và đá vôi silic x ám sáng Phán giữa mặ t cắt chủ yếu là

đá vòi phân lớp dàv d ạ n g khối m à u x ám còn phần trên và phần dưới chú vếu là đá vòi d ạ n g dải Xen trong đá vôi có thể là bột kết x ám, đá phiến sét và đá phiến vôi tạo thành những lớp kẹp và những thấu kính dày từ vài c ent i met đén vài chục met phán trên của mặt cắt s ố lượng các lớp kẹp lục n gu vê n tăng lên Bé dày c hung của khoá ng 5 0 0 -7 00 m

Mật cắt được Ivanov G v (Dovjikov A E và nnk, 1965) m ỏ tá ứ vùng Mộc Châu g ồ m ba phần: phần thấp lộ ra ớ suối N ao g ồ m chủ yếu là đá vôi phân lớp dày màu xá m xen ít lớp đá vôi x á m sáng Phần giữa là đá vôi x á m trắng d ạng khôi và phấn trên c ùn g là đ á vôi đ en phân lớp trung bình Chiều d ày c h u n g đạt 80()-1000m

Mặt cát tù x ó m Tr iền g đi M ườn g Th un g ở vùng H o à Bình được Ng uyễ n Vãn H o à n h m ỏ tá g ồm hai phần sau:

Phần dưới g ồ m đá vôi x á m đen, đôi lớp chứa sét, phân lớp m ỏ n g , chứa chân

rìu P s c u d o m o n o tis (?) m ichư eli Assrn., E nưntiostreon cf diff'ornie Cìoldí và tay

silic phàn lớp trung bình, dày 400 -4 50 m

Phần trên g ồ m đá vôi x á m sáng, đói khi dolomit hoá p hân lớp d àv đến dạng khối, ứ phẩn trên có xen vài lớp d ă m kết vôi; dày 25 0- 30 0m

Bề dày c h u n ? c ủ a hệ tầng mặt cát này k ho á ng 6 50- 800m

T r o ng vùng thực tập các thành tạo car bonat c ủa hệ tầng Đ ồ n g Giao phân bỏ thành mộ t dái dài, r ộng ch ạy theo hướng Tây B ắc - Đô ng N a m và bị hai đứt gãy trượt bằim (theo hướng Đ ỏ n g Bắc-Tây N a m ) làm xẻ dịch, g ồ m ba phần:

Trang 23

Phán (lưới g ôm đá vói màu xám đen, phân lớp m ỏ n g đến rất m ó n g trẽn mật thườim có k ho án g vật sét, xerisit mà u x ám vàng, vàng, đá vôi silic phán lớp trung

hình, chứa tay c uộn M e n t:e n liu m entzclii Dunk Tậ p này phủ chinh hợp trên hệ

tầnn Cò Nòi; dày k h oá n g 400m

Phần giữa chủ yếu là đá vôi phản lớp dày đôi khi đa nu khỏi m à u xám xám

loang lổ, x á m sẫm, x á m trắng đôi chỏ có d ạn g hạt chứa c h ân rìu C o sta torìa sp dày

k h o an e 300m

Phần trẽn s ổ m các đá vôi d ạng khối đồ ng nhất m à u x á m sáng; dày k ho ản g150m

T ổ ng chiếu dày k h oá n g 85()m

Nhìn c h u n e Đ ồ n g G ia o là một hệ tầng gần như thuần đ á vôi, ờ các vùng

khác n hau mặt cắt chi khá c nhau về m à u sác độ phân lớp c ủ a đá và mức độ xen kẹp k h ó n g đ á n g kê kh ác nhau c ủ a sét hoặc bột kết, vôi silic T r o ng các hoá thạch

mà các nhà địa chất đã thu thập được trong hệ tầng đ án g chú ý hơn cả có cúc đá

Anisi giữa C u cc o c era s c u ccensc Mọịs do Phan Sơn thu t hậ p được ở phần giữa của

Huu do V ũ Khúc và N g u y ễ n Vã n Vĩnh thu thập được trong bột kết vôi ở phán trên

cùng của hệ tầng ở vùng Bô' Lý đi c ù n g với các c hân rìu D a o n e lla sturi Pen.,

E nỉolìum lỉiscites Schloth Ngoài ra còn Daortelld elo/iíỊata Mọịs Anisi muộn

trong đá vôi thuộc phán trên của hệ tầng ở Bản Phúc, gần C ò Nòi Tr ong vùng thực

tập đá vôi Đ ổ n g G ia o n ằm chinh hợp trên hệ tầng Cò Nòi q u a n sát được ờ Là ng

Tri as T r u n g - T h ư ự n g

Hệ t áng S ò n g Bói (T1I-T3C sb).

Hệ tầng Sông Bôi do J a m oi d a A và Phạ m V ã n Q u a n g xác lập nă m 1965 Các thành tạo của hệ tầng Sông Bôi phân bô chủ yếu dọc theo thu ng lũng Sõng Bôi, vùng Lương Sơn, Vĩ nh Đ ổ ng , Lương Sơn (Ho à Bình) và vùng Chi Nê

Mặt cắt điển hình phân b ô dọc lưu vực Sông Bôi, đ oạ n phía Đ ô n g thị xã Hoà Bình

T h e o J a m o i d a A và Phạm Vãn Q u an g, hệ táng Sông Bôi bao g ồm cát kết hat nhỏ và màu lục nhạt, x á m sầm, bột kết phcýt hổng, nâu nhạt, x á m sẫm xen các lớp kep đá phiên sét m à u hồng hoặc đen phân lớp m ỏ n ẹ dôi c hỗ phân tấm, cát kết

Trang 24

thạch anh hạt vừa m à u vàng nhạt, cát két tuíit màu nâu lục và các lớp kẹp các lớp

sét than mà u don; dày 2 0 0- 60 0 m Hoá thạch tìm được gồm: Hulobiíi austriaca Mojs / / co m a ta Bittner, tì c o n lilỉe n m ư victnưmica V u k h u c , D iscotropites sp

SiiỊịcnitcs sp., T ra c h y c e ra s sp vv các hoá thạch nàv cho tuổi Carni.

Sau này (1 99 0) N g u y ễ n Vă n Hoành đã m ô tá mặt cát chi tiết ớ vùng Cốt Bui lưu vực Sông Bôi phía Đ ô n g Hoà Bình như sau:

1- Cuội kết d ãy dàv 4m, c hu v ển lẻn cát kết hạt thô, xen ít bột kết mà u xám, dày lOOm

2- Bột kết xen cát kết m à u xá m, x á m đen, d ạ ng dái và đá phiến sét đen, dàv

100-150m Chứa H a loh ia com a ta Bittner, tuổi Ladin-Carni.

3- Cát kết x á m vàng hạt nhỏ đến vừa, phân lớp trung bình; dày khoáng

lOOm Chứa D a o n c lla udvarìensis Kittl., P osidoniư w engensis W i ss m , tuổi Lađin.

4- Đ á phiến sét x á m đen, phân lớp m ỏ n g xen kẹp các lớp m ỏ n g bột kết, sét

than đen; dày 4 0 0 m Chứa H alob ia superba Moịs., H autriacư Mojs H

charlỵana Mojs., tuổi Carni.

5- Cát bột kết hạt nhỏ, hạt vừa m à u x ám vàng xen ít lớp bột kết m à u xám sầm: dày lOOm

Bề dàv c h u n g c ủ a hệ tầng đạt 8 00 -850m

T h e o dõi sự phàn bỏ của hoá thạch ở mặt cắt cho thấy c h ân rìu ớ tập 2 và 3 thuộc phức hệ D aonel la -p os i do ni a thường đặc trưng cho Lađin, ở tập 4 là Carni Các lớp c ơ sớ cùa hệ tầng phủ bất chinh hợp lên đá vôi Đ ồ n g Giao, q ua n sát thấy ớ Tây Nam Lươn lĩ Sơn 7km

Tr ong vùng thực tập, hệ tầng Sông Bôi chí phàn bô m ộ t diện n hỏ ở góc Tày Bắc (Nạt Sưn-Vĩnh Đồn g) T h àn h phần g ồ m cát kết, bột kết phân dải mà u xám xám sáng, đá phiến sét m à u x ám, sét than m à u đen Dày 2 0 0- 3 0 0 m

Th e o sự phân bó hoá thạch ở trên và q u a n hệ địa tầng, hệ tầng Sông Bôi được coi có tuổi Lađin-Carni

Nori-Ret

Hệ tầng Suôi B à n g ( T , n - r sb).

Hè tầng Suối Bàn ụ do Dovịikov A.E và Bùi Phú Mỹ xác lập n ăm 1%5

Các thành tạo củ a hệ tầng Suối Bàng phân bò ở Tày Bắc thành nhiêu dái lớn như Suối B à n s - N ú i Tọ, Đ ầ m Đùn, Mường Vọ Suối Hoa, Q u v n h Nhai, Nà Sang,

Trang 25

Mật cát điên hình củ a hệ tầng được chọn ờ YÌintỉ Suối Bàng, dọc theo Suối

Láo Mật cắt ớ vùng này được Vũ Khúc và N s u y ễ n Vĩnh c hia làm 3 phán, như sau:

Ph ần dưới: Bột kết, đá phiên sét màu xám sảm, phân lớp mỏ n g , thinh thoáng xen các lớp đ á vôi sét x á m, đá vói vo, cát kết vòi vó sò hến đàv k h o á n g 50cm, các lớp kẹp cát kết hạt n h ỏ sáng m à u hơn chứa ít nhiổu vói d ày 21 Om Ớ phần này có

nhiéu lớp c h ứa hoá thạch đ ộn g vật biển như chán rìu: H a lo b ia d is tin c ta , Gervillia

shciniorum, A n o m ia napeníỊensis, P alaeocardita singuỉưris, vv và cúc đá

Discotropites noricus Tại mặ t cắt này không lộ những lớp c ơ sở của hệ tầng, nhưng ở bờ phải Sông Đ à n g a ng bản Đ á Mài thày c húng phủ hất chinh hợp trên đá vòi Pal eo/ oi thượng

Phần giữa: Cát kết x á m nhạt, dưới là cát kết thạch anh hạt vừa đến hạt thỏ, phán lớp tr ung hình chứa các vấy mi ca xen ít lớp kẹp bột kết x á m sẫm, trên đó là cút kết đ a k h o á n u x á m sáng, hạt vừa xen ít lớp cát kết chứa vụn thực vật và những váy rnica lớn trên mặt lớp, rồi đ ến cát kết chứa cuội, cuội kết sỏi kết ở đây còn gặp n hữ ng lớp kẹp d ă m kết trầm tích m à dăm là hột kết x á m s ả m sác cạnh nằm trong nén xi m ã n g cát kết hạt vừa s áng màu, bể dày k hoá ng 4 2 0m Các lớp bột kết chứa hoá thạch c ùn g phức hệ hoá thạch của phần tlưới

Phần trên: Bột kết x á m, x á m sẫm, phân lớp từ m ỏ n g đ ến tr un g bình, thường chứa vụn thực vật xen cát kết x á m, hạt nhỏ đến vừa phân lớp trung bình, ít lớp kẹp sét kết, sét than x á m đen, và vài vỉa than, chuyên lèn trên cát là chủ yếu, dày 270m H oá thạch đ ộ n g vật trong phần này gồm những d ạ n g biển và nước lợ,

G crvillia cf inýĩata, ỉso cy p rin a c w a ld ì, V ieỉnam icardiiim n e q u a m , U nionitcs (ianưluncnsi.s vv đi cùng với thực vật trên cạn như CU ưhropíeris m eniscioides,

D icíyophvlluni n a th o r stii, G lossoptcris im lic u , N e o c a la m iỉe s hoerensis

G oeppet íella niicroloha, Yuccites vietnamensis.

Bề d à y c h u ng c ủ a mặt cắt k ho án g 937m

T r o n g khu vực thực tập hệ táng chi lộ ra một dái hẹp ngắn ờ góc Tây Nam thành phán c h ú yêu là cát kết d a n e quaczit, cát két hạt nhỏ mà u x á m, hột kết màu xám sầm x en đá phiến sét, sét than, nhiều nơi thây những thâu kính than mỏ ng , lớp than m ỏ n g c h ứ a vết in thực vặt hao tổn xấu, than đ ang được khai thác ở vùng LàngĐiện Bién, Huổi Sáy và những (lái nh ó Mường Lưm Nám Tha n, Làng Vọ Bay Ty,

Trang 26

Vo o' lất nhiều điếm N hư vậy so với mặt cắt điên hình thì phần lộ ra ở dày có lẽ là phán trẽn của hệ táng.

Hệ tầ n c Suôi Bàng phú kh ôn g chínn hợp trên nhiều thành tạo cổ hơn có tuổi khác nhau như hệ tầng Sinh Q u y ề n tại Ba Khe, hệ tầng N ậ m C ô ở Điện Biên (Proterozoi), đá vòi Anisi hệ tầng Đ ồ n g G ia o ở Suối Hoa, C h ợ Bờ và ngay cả hệ táng N ậ m M u (Trias thượng Carni) tại N ậ m Mít, vv

K A I N O Z O I

Đ ệ tứ

Các trầm tích Đ ệ tứ trong vùng thực tập chủ yếu là các vật liệu bở rời: cuội, sỏi sạn cát bột sét phân b ố chú vếu trong các t hung lũng sông, suôi, sườn và nón phóng vật các vạt gấu thuộc các tướng bãi bồi tướng lòng, deluvi, proluvi, vv bề dày thay đổi phức tạp, dô dày củ a aluvi s óng chí k ho ản g lOm

Trang 27

Là tài liệu đế sinh viên tham kháo trone q uá trình viết b áo c á o thực tập, nên

t ro nẹ chương này c h ú n g tỏi sẽ trình bày theo hai phán : p hán I trình bày sư lược về

q ua n hệ địa chất củ a t hà nh tạo m a g m a với mụ c tiêu giúp sinh viên địn h hình được đặc điểm phân bố và q u a n hệ không, thời gian của các thành tạo này với các thành tạo khác có mặt trong khu vực; phần II sẽ trình bày về đặc đ iể m thạch học vị trí tuổi của các đá m a g i n a t ro n a khu vực trên cơ sớ các q ua n sát thực địa c ũ n g như các tài liệu dã c õng bố

4.1 T ổ n g kết cá c h àn h trình thực địa liên q u a n đến sự c ó mật c ủa các thành tạo i na g ma

Tr ong khu vực nghiên cứu, các thành tạo maíỊina ( phun trào và x âm nhập) được quan sát thày d ọc t he o các hành trình sau:

* Hà nh trình L à n g C h a n h

Hành trình này nằ m về phía tâv hắc của khu thực tập, k éo dài k h oá n g 2 kin theo phưưng 7 T N - Đ B Đ từ đường quốc lộ 12 B đến làng C han h M ụ c tiêu của hành trình n hằ m kháo sát sự có mặt củ a các thành tạo m a g m a trong kh u vực và đặc biệt

là tìm kiêm và k hả o sát đới tiếp xúc giữa khối granit Kim Bôi và các thành tạo lân cận Hành trình bao g ồ m 5 đ iể m dừng (stop) chi tiết c ùa các stop là n hư sau:

Đ i ế m d ừ n g 1 : Bát gặ p m ộ t vết lộ k hoả ng 2 n r ló ra các đá c ó cấu tạo porphyr với nền ẩn tinh m à u t r á n ” và nổi lên trên nền là các ban linh thạch anh và íelspat khá

tự hình Các đặc di êm này có thế quan sát thấy trực tiếp h ã ng kính lúp ngoài thực địa các đá này đặc trưng c ho đá phun trào thành phán uxit Đôi c hỏ thây các câu

định sự a i mặt củ a loạt phun trào axit danti porphyr tronn khu vực này (ánh 4.1)

Trang 28

Ả nh 4.1 Mẫ u cục đá phun trào axit với cấu tạo porp hy r Các đá nà y k h ô n a bị biên dạng, tuy nhiên có ghi nhận mộ t gương trượt cua đứt ẹãy, các th õn g số đo được như sau: F = 70-80-N, iiỏc Pitch 4 0 và chiều chuyên dịch là phái thuận.

Đ i ể m dừnti 2: C á c h đ iể m dừng 1 khoá ng 5m vè phía tây n am, bát gặp đá phiến

màu x á m đen, x á m x anh với kiên trúc án tinh dạc tri mu c h o đá phun trào ihành phán matic Dưới kính lúp, c h ú ng đặc trưim hởi một nền thuv tinh và các ban tinh

là các k h o á n g vật pvrit thứ sinh

Vé đặc đ i ể m cấu trúc, khác với các đá phun trào axit, các đá này bị phân phiến khá m ạ nh , đặc trưng bởi một câu trúc phiên hoá ứng với các thóng sỏ đo được nh ư sau: SI = 120-70-w hoặc Sl = l 15-65-w

Trang 29

Á n h 4.2 Đ á phiến lục với thành phán n s u v è n thuỷ là bazan

T hà nh phán th ạ ch học c ũng như câu trúc cho thấy các đá tại đáy dặc trưng

là các đá thành phần rnaiic bị phiến hoá di cù nu với quá trình hiên chất nhiệt độ tháp Vì t hône thường các đá b a / a n khỏntỉ cỏ cấu tao phiên, nèn q uá irình tạo phiên được hình thành ve sau dặc biệt sự cỏ mặt cua các k h o á n g vật pyrit đốn g phiên Điều này cho p hé p di đến hai kết luận nhỏ như sau: (1) các đá bazan nàv đã được hình thành trước các thành tạo phun trào axit ớ đi ểm d ừng 1; (2) c h ú n ạ bị ảnh hưởng hởi một pha hiến d ạ n g đi cùng với sự gia tăng nhiệt

Đ i é m d ừ n g 3: Ti ế p tục theo phương TN, điếm d ừ n a tiếp theo vẫn g ặ p các thành tạo b a / a n với đặc đ i ể m thành phán thạch học và cấu trúc tương tự n h ư stop 2, tuy nhiên sư có m ặ t củ a các k h o á n g vât liên q ua n đến hoạt đ ộ n g biến chất ngày càng

dễ phát hiện và đặc đ iể m câu trúc phức tạp hơn, điéu đó c h ứ n g tố, c à ng di về phía TTN thì sự giá tăng về nhiệt và đặc điểm biến d ạng c àn g lớn, do vậy t he o logic

c húng ta có thể sẽ g ặp một đới tiếp xúc đâu đó Tuy nhiên trong các đ iế m dừng này c h ú ng tói vần gặp các đá bazan điên hình chưa bị biến dạng Đ iể u này cho thảy các đá bazan đã bị phân phiến theo từng đới

Đ i ể m d ừ n g 4 : Ti ếp tục đi về phía táy nam với mục tiêu tìm thấy ranh giới tiếp xúc

quan trọng, giữa đá vôi và đá bazan (ảnh 4.2), các đá vôi bị hoa hoá, đặc đi ếm này

kh ôn g được q u a n sát trực tiếp tuy nhiên có quan sát thâv các tảng cuội lãn dọc theo một con suối bát ngu ồn từ dính đá vôi, diều này c ho thấy các đá bazan c ũ ng như đá

Trang 30

C ác đá này bị x uyê n cát bới một dai mạch ÍIKUI ihạch anh với qui mõ khá lớn, các ctá nàv kh ôn g bị hiên daim đeo nhưniỉ bị tác dộng bới một pha biên dang đòn làm d ă m hoá các thành tao hậu xâm nhập này Tuy nhiên đặc đ iế m hình động học c ủa pha d ò n này chưa được nghiên cứu rõ Tại ranh giới giữa đai m ạ c h và đá bazan có phát thấy một đới k hoá ng hoá Đới này chác chán liên q ua n đến hoạt

d ộ n a nhiệt dịch của khỏi m a g m a làn cận như đã ghi nhận nhiều nơi tại các điểm quan sát trước Đặ c d iê m k h o á n c hóa này sẽ dược trình bày sâu hơn trong phần

k h o á n a s á n

f Hà nh trình KỈIÌÌ Tiến

H à nh trình này được k há o sát dọc theo đường độc d ạ o từ thị trấn Bo đi Kim Tiên, có c ù n s phương với hành trình Làng C hanh và cách hành trình nàv k hoả ng 2

km về phía Nam Hành trình này hao gồ m các đi ếm k hao sát sau:

Đ i ế m d ừ n g 1: c ác h đ ường 12b k hoả ng 50m vé phía TTN, tại đ iể m lộ trên đường

đi bát g ạp một bên là đới ph on g hóa mà u đỏ và mộ t bên là các đá bazan còn tươi Các thành tao b azan này đặc trưng bằng cấu trúc porp hyr đặc trưng, c h ú ng không

bị biến d ạ n g hay phiến hóa giống như đã quan sát thấy ớ hành trình làng Chanh, tuy nhiên c h ú n g c ũ ng bị sừng hoá khá rõ rệt với sư có mặt c ủ a các thành tạo suIfua xâm tán Dưới ch ân c ủa các thành tạo này đã bắt g ặp một thể granit k h ô n g bị biến dạng C ó lẽ c hí nh các đặc đi ểm sừng hóa là sản phẩm c ủ a hoạt đ ộn g x â m nhập này Đ â v là một ranh giới tiếp xúc trực tiếp giữa ba/,an và granit Tai ranh giới này, hát gặp m ộ t tầng cuội kết, được lộ ra nhừ hoạt đ ộ ng của một dứt g ẫy trẻ hơn đã tạo

ra một mặ t trượt Tại mặt trượt c húng tỏi đã quan sát thấy, cuội có thành phán khá tỉa dạng, e h ú n e b ao g ồ m cuội trám tích, cuội ba/.an, tát cá đều dược gán bới thành phần bazan Đ à y có thế là trầm tích lót đáy cúa loạt phun trào bazan nhưng cũng

có thê là thành tạo c on gl ome r at ?

Về đặc đ i ế m câu tạo, c ũng trẽn mặt trượt này với các vết sưức đê lại đã cho phép tái thiết lập được tính chất c hu y ển đ ộn g của đứt gẫy tạo nén thu ng lũng này như sau: F = 17 5-45- NE, Pitch = 15, phải?

Dọ c theo đ ường đi về Kim Tiến, c ách đi ểm dừng 1 k h o ả n g 5 0 0 m, q u a n sát địa m ạ o vé phía BĐB ch o thấy, các đá bazan thực sự bị x u yê n cắt bởi các thành tạo granit tré hơn, các granit d ườ n a như đã dội dảnu tĩnh các t hà nh tạo bazan và tạo nên địa hình kiêu yên nỉỉựa

Trang 31

Đ i ế m d ừ n g 2 : C ũ n í’ clọc dường lỉi vẽ Kim Tiên, bát ạặp (lạnỵ íỉịa hình ná/ìiỊ troniỊ

K u i n o i o i , d ặ c ỉnniíỊ hằtìiỊ cảu trúc bậc thêm SÔHÍỊ đối xứniỊ C h ín h do hoạt (ỉộniỊ

11 ( 111 Ị> (upỉiịt) và h o ạ t (lộm; x ú m thực của tlòniỊ chày d ã làm bộc ỉộ ra các thán íỊranií íỊấc của khối K im Bôi trong kliu vực này T u y kliôníỊ kh áo sút trực tiếp di ếm

lọ ii/iidìíỊ khi nhìn vé p h ía T ú y cho thây khối granit clũ trói lộ lên khá cao (lỡ tạo ÌÌCÌÌ (lịa hình với dinh cao 6 / / m (cao nh ất íroiìíỊ khu vực) Tại điểm lộ này, cúc cỉá

\>ranit (lặc tnờìíỊ Ììằng cáu tạo h ạ t nhỏ, khỏm> bị biên dựng, khá SCII1ÍỊ m àu với

thành p h ầ n khoúníỊ vật chủ yểu lủ thạch anh, fe ỉpa t và hai m ica, với m ộ t sỏ kh oán ạ vật p h ụ d ặ c tnOiíỊ lù ỉiiamalìn và m ộ t ít lỊranat.

này được xếp vào hệ tầng Suối Bàng Ti Ị sb với lí do các t hà nh tạo nàv có chứa các

lớp sét than

T u y đặc đ iể m trầm tích vần còn quan sát được, n h ưn g các đá này dã ghi nhận chu vén đ ộn g kiến tạo dã diễn ra bàng c hứng là các cấu trúc phân lớp đã mất

đi tliav vào đ ó là các cấu trúc phân phiến VỚI các đặc điến uốn nếp dồng phiên

được q u a n sát thấy khá rõ nét Các cấu trúc này, đặc trưng phán phiến khá đồng nhát t he o phương SI = 170° - 6 5-E? Tr ên mặt, phát hiện các nếp nhãn kiểu vi uốn nếp c h o p hé p xá c định mộ t pha c h u y ến dịch trái Đi sàu hơn nữa t he o phương của hành trình, hoạt đ ộ n g uốn nếp gia tăng, tuy nhiên các uốn nế p này g ồ m các loại khác n ha u từ mặ t trục gần thẳng đứng đến nghiêng, n gh iê n g đảo, n ằ m thậm chí chúc đẩu, tuy nhiên phần lớn các cấu trúc gốc đều minh c h ứ ng một trường ứng suất với ÔI n ằ m ngang Các đặc điểm này cho thấy, các đá đ ã bị ánh hưởng bới một pha c h u v ể n đ ộ n g trượt b ằ ng trái

Đ i ể m d ừ n n 2 : tiếp tục t he o phương hành trình vé phía Đồi Cái, c ách điếm dừng 1 khoáng 5()()m vé phía đỏng, sau khi kết thúc một q u ã ng đườ ng dài với tấng phong hóa m à u đỏ khá d àv c h ú ng tói bát gặp m ột vết lộ với các đá tươi m à u xám đen

Đà y là các đá có câu tạo hạt mịn, mẩu đen đặc trưng cho các đá b a / a n gần như không bị biên đạiiíi

Trang 32

4.2 Đ ạ c đ i ểm thạch học, vị trí tuòi c ùa các đá m a g m a t r o ng khu vực

T r o ng khu vực nghiên cứu các thành tạo m a g m a phân bó khá phổ biến và khá đa dạntí vé thành phần c ũng như ng uồ n gốc thành tạo Sự đa d ạn g này rất hữu ích đối với việc hường dẫn thực tạp c ho sinh viên Ngược lại so với các đá m a gma , các thành tạo biến chất lại rất ít, ớ đày chi bắt gập một ít các thành tạo hiên chất tiếp xúc vi vậy trong phẩn viết này c hú ng tôi chí để cập chủ yếu đến các thành tạo

m a c m a

Q u a k há o sát c ù n g với các tài liệu thu thập được, c ho thâv ớ khu vực Kim Bói có cá hai loại m a g m a phun trào và x ám nhập Các đá phun trào chủ yếu có thành p hầ n mafic (bazan) và một số ít phun trào axit Các t hà nh tạo x â m nhập chủ vén là thành tạo axit ( ẹranit Kim Bôi), phân bô rộng rãi ở rìa phía tày n am khu vực nghiên cứu Nc oài ra c òn có mộ t s ố thể nhỏ t hà nh phấn siêu mafic (Phức hệ Ba Vì) Sau đây c h ú ng tôi sẽ mi êu tả đặc đi ếm phân bố, đặc đ iế m thạch học và vị trí tuổi các thành tạo theo trật tự từ phun trào đến xà m n hậ p và từ cổ đế n trẻ :

4.2.1 M a g m a p h u n trào

Các thành tạo này được mi êu ta khá chi tiết trotm c hương Địa tầng, do vậy ở

c hương này chi m iê u tá sơ lược đặc đi ếm thạch học và đặc đi ếm biên d ạng của chúng Các thành hệ phun trào bao g ồm loạt b a za n- po rp hy r và loạt bazan- liparitỊ2.3,6] T h e o thành phần thạch học và tuổi người ta phân ra thành hai hệ tầng

Cẩm T h ú y (PyCt) và hệ t ầng Viên N a m ( P}vn) tương ứng.

a- Hệ tầng Cẩm Thủy (PCí)

Tr ong khu vực n gh iê n cứu các thành tạo được xếp vào hệ tầng c á m Thủy phàn h ố tại rìa Đ ô n g của khối x â m nhập granit Kim Bôi T h à n h phần thạch học chủ vếu là bazan p or ph yr s ẫm m à u gặp tại hành trinh làng C han h, Kim Tiến - Kim Bình Tại mặt cắt làng C h a n h các đá này bị ép phiến rất m ạ nh , ngược lại tại hành trình Kim Tiến, c h ú n g đặc trưng d ạ ng porphyr và bị sừng hoá m ạ n h m ẽ minh

chứng b àn g sự xuất hiện củ a chlorit-biotit-maẹnetit

T h e o q ua n hệ mặt cắt tại một số nơi ngoài vùng ng hi ên cứu và các kết quả phân tích tuổi d ồ n g vị đ ã c ò n g b ố thì các thành tạo này được x ếp vào tuổi Perrni muộn( P j Gắ n với bôi c ánh kiến tạo c hun g của khu vực, sự hình thành của c húng

c ó lẽ liên q ua n đến hoạt đ ộ n g phun trào bazan dọc đới s ông Đà

b- H ệ tầ n g Viên N a m ị p , vn)

Trang 33

Các đá phun trào xốp vào hê tầng Viên N a m phân hố ớ phía d ỏ ng cúa khói xàm nhập Kim Bói Tr ên thực địa bát g ặp chúng tại hành trình Đổi Cái.

Vẽ thành phần thạch học, thành tao nàv có thành phán phân dị từ mafic đến axit, dặc trưng c ho loạt bazaltoid á kiềm tương phan

T h e o c ác tài liệu mới đây c hú ng được xếp vào tuổi Pecmi muộn

Vé đặc đi ếm c ấu tạo, các đá này hầu như k h ô n g có d ấu hiệu biến dạng dẻo

c húng chi bị ánh hưởng c ủ a hoạt độ ng biến d ạng dòn đế lại hệ th ốn g m ặ t trượt định hướng song song với hướng phân cắt trẻ của địa hình

Đôi s ánh về tuổi và đặc đi ểm thạch học thành tạo này c ũ n g tương đồng với các thành tạo b a / a n á ki ềm tương phản khác trong khu vực khá c củ a đới Sông Đà

Do vây có lẽ c h ú ng c ũ n g được thành tạo trong c ùn g bối cảnh với hệ tầng c ắ m Thủy ri í t Sông Đ à dược hình thành

4.2.2 T h à n h tạ o m a g m a x â m nhập

- Phức hệ Ba Vì ( ơ v p, hv ) - trong giai đoạn tạo rift Sông Đà.

- Phức hệ Phia Bioc (y aT; n pb) - trong giai đoạn tạo núi

a - Ph ức hệ B a Vì ị ơ v p , bv )

Phức hệ Ba Vì phân bô k há rộng rãi ở Tâ v Bấc Việt N a m, đ ó là các đá á x âm nhập

& xâm nhập thành phần mafic và siêu ma íi c cổ q ua n hệ với các đá phun trào maíiccủa hệ tầng Viên N a m nhưng rất khó xác định được ranh giới x uy ên cắt giữachúng T hà nh phần c ù a thể x âm nhập g ồ m có: periđotit, ga broperiđotit các thể uabro-olivin, g a br o d i a b a và d ạ ng c hu yể n tiếp giữa c h ú ng là dia bas có kích thước

n hỏ.Theo thành phần thạch học có thê chia phức hệ Ba vì ra làm 2 pha sau:

+ Pha dầu g ồm các đá có thành phần siêu ma íi c như: đunit, peridotit (chú yếu là veiiit), p yr oxe nit tập trung ở phần truriíi tâm của khối với thành phán như sau:

- Đunit: là đá x â m nhập siêu ma íì c độ ki ềm bình thường Đ á có mà u xám nhạt, x ám sầm, c ó khi là vàng phớt lục hoặc lục phớt vàng T h à n h phần chủ yếu là olivin( > 8 5 % ) và orthopyr oxen

- Verlit : Ngoài fayalit ( 1 0 —>15%) thì chi có c l inopy roxe n ( diopxit & ogit )

là khoá ng vật chính Đ á m ầ u x á m sẫm khi bị phong hóa thì có m ầ u x á m phứt lục

- Pyroxenit: Đ á chủ yếu chi có p vr ox en bao g ồ m ca d i n o p y r o x e n & orthopvroxen Đá có m ầ u rất sầm

Trang 34

í Pha 2 g ồm các đá x âm nhập và xàm nhập n ô n ” có đ ộ kiềm hình thườnu thành phần m a íi c như: uabro-diaba diaha có mói quan hệ kh ôn g gian với phun trào maíìc hê tầng Viên Nam Các đá thuộc pha 2 năm phân bỏ ớ phần rìa của khối Neoài ra còn c ó d ạng c hu v ển tiếp giữa phán rìa với phán trung tàm: aabro-

p e n đ o t i t , g a b r o - o l i v i n

- Ga bro-dia ba: Là n h ó m đá m a g m a xâm n hậ p tnafic s ẫm màu xám đen h()'i phórt lục T hà nh phần k h o á n g vật aổm: plagiocla-bazơ, c i in op yr ox en o rthopyr oxen K h o á n s vật phu gồm: olivin, biotit thạch anh, octocla N goà i ra còn gặp: apatit

ma nhct ii Plagiocla ờ đây tạo thành tinh thể kéo dài tự hình hơn khoá ng vât màu

- Diaba: Là đá m ạ c h (xâ m nhập nông hay á phun trào hoặc á xâm nhập) cỏ thành phấn ma ii c phân hổ ớ ria thân íiabro - diaba T h à n h phán củ a diaha nói

c huim gần với ga bro - diaba Đ á có màu đen kết tinh hạt từ n hỏ đ ến vừa

- G ab ro - pendotit: Đ á có màu đen, đạc xít, m à u đen phớt lục khi bị phong hóa Thà nh phán n h ư peridotit nhưng có hàm lượng plagiocla đ á n g kê c hiếm từ

2 0 —> 30%

- G ab ro - olivin: Là loại đá có thành phần giống e a br o - peridotit nhưng

hà m lượng plagiocla rất c ao ( 3 0 —> 60%) hàm lượng olivin g iả m chi còn từ 10-»

\5%

Các đá xâm n hậ p ma íi c thuộc phức hộ Ba vì có hà m lượng Fe, Cu thấp, trong khi đó Ni và Ti c ao hơn Ngoài các n guyê n tô trên còn thường x uyê n gặp các nguyên lò Zn Co, Pb với h àm lượng rát thấp

Vấn đề vé tuổi của phức hệ Ba Vì : The o một s ố nhà nghiên cứu thì hoạt

độ ng của phức hệ Ba vì đi k èm với hoạt dộ ng phun trào m a l i c của hệ tầng Viên

N a m ( P ,17/) c h o nên tuổi của phức hệ Ba Vì là p,, khô ng loại trừ khá n ăn g là P r T |

b - Phức hệ P h ia B ioc (yaT, n p b )

Các đá ẹranitoit (granit, granodiorit) phát triển rộng rãi ứ mi ền Bắc Việt Nam Granitoit khu vực Kim Bôi đã được E I / ok h (1965) m ô tả và xếp vào phức

hệ Phia Bioc có tuổi sát trước N o n (yaT, n pb) Khối granit Kim Bôi nằ m vé phía

Tây Na m của thị trấn Bo và phía Đ õ n ẹ thị xã Hòa Bình kéo dài theo phương TB -

ĐN có dạng khônti đổu đận diện tích lộ khoả ng 4 0 k n r Khôi granit Kim Bói

x uvẽn cát lèn gây sừng hóa các đá phun trào maíic c ủ a hệ t ầ n a c á m T h ú y (P,(7) và

hệ tiíim Viên N am ( p , \ v / ) Các đá sừng ờ đây có độ hạt mịn rán, phát t n è n c l o ni và

Trang 35

epitiol hàm lượng Si cao, bị phân phiến, màu nâu, có pirit và lưu hu ỳnh xâm tán (Hành trình L Chanh) T r on g hành trình di vào xã Kim Tiến, bắt g ặp ranh giới tiếp xúc giữa khỏi granit Kim Bôi và phun trào mafic Trên dưừng vào đ ập Kim Tiến, tại điếm c ác h đ iế m dừng 2 k ho á ng 15Om nhìn vẽ phía Tủy - Táy Bắc là một ranh

Th e o các tác giá của c uốn “ N hữn g vấn đề địa chất Tã v Bắc - Việt N a m ” Ị6|thì diện lộ của khối granit Kim Bôi hiện nav chi là phẩn vòm của mọt thế hatoliK thế nén), thành phần ứng với íiranit - m o n / o m t kiểu s ô n e Chu - Bán Ch ié na hay là kiểu Phia Bioc

Các đá granit K im Bôi c hủ yếu là granit - biotit d ạ n g porp hy r hạt nhỏ thinh

t hoáng có chứa cordierit hạt trung hình Càng di vào trung tâ m thì độ hạt càng tăng Níioài ra c òn phát triển các m ạ c h aplit có thành phần n hư granit ( granit aplit)

ớ phán rìa củ a khối ( Hà n h trình L Chanh) Vì t h ế có thể chia làm hai pha rõ ràng:

+ Pha chính: G ồ m granit - biotit dạng porphyr hạt nh ỏ sầm m à u ớ phán rìa cứa khởi, granit hai mi c a ở phần trung tâm và granit monzonit

- Granit - biotit d a n g porphyr: Thuộc granit kiềm - vôi, có m à u từ xám sầm đến xá m sáng, kiến trúc đạc trưng là porphyr T h à nh phần gồm: plagiocla, thạch

a n h , bi ot it , í e n s p a t - K

- Granit hai mica: C ũ n g thuộc granit kiềm - vôi, m à u thay đổi từ x á m sẫm đèn x ám s áng tùy thuộc vào ti lệ giữa biotit và muscovit

- Granit - monz onit: G ặ p trong granit - biotit đá có m à u s ẫm nhạt, kiến trúc

mo rư oni t ( đ ặc trưng bởi các t ấm plagiocla tự hình và íenspat - K lấp đầy) Thà nh phán k h oá n g vật g i ốn g nh ư trong granit - biotit

+ Pha phụ: G ồ m các đá m ạ c h aplit mà u sáng, hạt nhỏ, mịn, phân bô phần rìa, hoặc x uvê n cát các đá phun trào hệ tầna c á m T h ủy ( P,í7) T h ư ờ ng chứa apatit, epidot, /1 1 X 0 1 1

T rong khối granit Ki m Bôi thường hay xuất hiện Cr, Ti, Sn Ca Mg

N hâ n thấy rằng khi khỏi Granit xuyên lên đ ã gây hiến chất các b a / a n hệ

táng Cấm T h uỷ ( p, cỉ), trầm tích lục nguyê n cùa hệ tầnụ Cò Nòi (T, cu), các thành

táng Sõníĩ Bôi (Tị Ịsb) Hơn nữa, ở phía nam khối Kim Bôi các trám tích hệ tầng

Suối Bàng phú bất c hi nh hợp lên các đá granit Mặt khác kết qu ả phân tích tuổi

Trang 36

phone xa đưn k h o á n g hiotit cú a me la cr an it hạt nhỏ kh ông cà nát của khói Kim Bôi

là 238 tr n ứnti với Trias m uộ n, bậc Carni N h ư vậy khối Ciranit Kim Bói có tuổi

T, imav sát tnrức Nori

Trang 37

C H Ư Ơ N G 5

C Ả U T R Ú C - K I Ế N T Ạ O

5 1 Hối c á n h kiên tạ o mi ền T â v Bác trước K a i n o / o i

Các tài liệu vé địa chất, địa vật lí, địa m ạ o c ho phép k h ả n g định thạch quyên cua các khối Indonisia, N a m Tr ung H o a và ShanThai đều có ng uồ n gốc từ rìa Bắc của đại lục Gondvvana, c h ú n g đã trôi dạt về phía Bắc và đã gắn kết lại với nhau tạo

ra Đ ỏ n g N a m Á ngàv nay Sự gắn kết nàv bắt đầu diễn ra từ C a cb on sớm tại đới kháu Sông Mã và kết thúc vào Trias m u ộ n ( T ;n) dọc theo đới khâu Sông Mã và đới khâu Uttaradit đã k h é p lại biển Paleotethvs, gán kết khối Indosinia và N a m Trung Hoa đè tao ra Đon.e N a m A

Thời kì Kainozoi liên q ua n đến q u á trình xô hức c ú a Ân Đ ộ vào Châu Á khép lại biến M es o te t hv s đặc trưng bới các đới cắt trượt (s he ar zone) tý lệ vỏ như đới Sông H ồ n g và đ ổ n g thời với quá trình này là m ộ t đới cắt n g a n g giữa vỏ Hoạt

đ ộn g của đới Sông H ổ n g có ảnh hưởng trực tiếp đ ến đặc đ iể m kiến tạo c ủa miền Tay Rác và có xu thê yếu dấn theo tiến trình gi ảm dần c ườn g độ xô húc giữa hai

m ả n g Ân Đ ộ và C h áu Á Tuy nhiên, đới đứt gãy Sông H ồ n g hiện nay vẫn đang biểu hiện hoạt đ ộ n g hiện đại của c h ú ng [10]

Tr ong vòng mười n ă m trớ lại đây, vai trò kiến sinh c ủ a đới đứt gãy Sông Mông niỉày càn g được các tác giả trong và ngoài nước k h ẳ ng định Các nhà kiến tạo đã dày c ồ n g nghiên cứu dưới nhiểu góc độ và phương p h á p khác nhau Tuy nhiên một điéu đ á n g q u a n tâ m ở dây là kết q uá đạt được tương đôi thống nhất thể hiện ớ hai sự kiện q u a n trọng đó là trượt hằng trái c ủ a đứt gãv Sông H ồ n g (ĐGSH) diễn ra từ k h o ả n g 33 triệu n ăm đến 17 triệu năm và trượt phải diễn ra từ 5 triệu năm trớ lại dây [ 14,15,16]

Xe m xét bình đổ kiến trúc khu vực Đ ỏ n g Dương trước Kainozoi dưới góc độ kiên tạo m á n g c ho p hép đưa ra mộ t số nhận định n hư sau (hình 5.1 và 5.2)

Tiến trình láp g h é p m ả n g Kon T um với m ả n g ShanThai diễn ra từ Car bon - Permi và đốn cuối Trias (T\n) thì hoàn thiện m ả n g Indosinia Dâ u tích củ a quá trình nhép 2 mánII này là đới k hâ u Ưttaradit- Đ iệ n Biên

Trang 38

Đ ổ n g thời với qu á trình g h é p hoàn thành m á n g Indosinia là quá trình ráp nối má ng Inđosinia và m ả n g N a m Tr ung Hoa Q u á trình này được hoàn tất vào Crcta Dấu tích của q uá trình này là các dải Ophiolit Sông Mã và Sông Đà.

N h ư vậy thực chất c ủ a chu kì kiến tạo Indosini là q u á trình hội tụ của má ng Kon Tuni và m á n g Shan Thai thành m á n g Indosinia và sau đó là sự ráp nối cứa inánií này với m á n g N a m Tr un g Hoa Các m ả n g này được rá p nối với nhau cư bán vào cuối Trias ( T , n ) và sau đổ là giai đoạn tạo núi đến cuối Kreta đế hoàn thiện vó lục địa Đ ỏ n s Dương và N a m T r un g Hoa Kết quà xác định tuổi hiến dạng từ các đá đóiiíi kiên tạo dọc theo các đới Uttaradit- Đ iệ n Biên Sông Mã, Sông Đ à bằng phươnti pháp wAr - !"Ar (Maluski và nnk 1995 - 2 0 0 1 ) đểu c ho tuổi trung hình là

245 triệu năm phù hợp với các mật cắt m à Pr omage t đã c ò n g bỏ từ những năm 30 của thê ký trước

Bối c an h kiến tạo trên đây c hứng tỏ rằng trong chu kì kiên tạo Indosini đới

Đ G S H k hô ng giữ vai trò kiến sinh q u a n trọng bằng đới Sông M ã và Sông Đà Ngà y nay dọc theo đới ĐCỈSH, các nhà địa chất trong và ngoài nước đều kh ôn g tìm thây dấu lích hoạt đ ộn g củ a chu kì kiến tạo Indosini mạ c dù họ đã bỏ ra nhiều công sức Điổu này có thê giải thích bàng 2 khả năng : hoặc là chu kì kiến tạo Indosini khống

dã xóa hết dấu tích các kiến trúc Indosinit dọc theo đới nàv Ch ú nu tỏi ủ nc hộ khá năng thứ hai vì tại vòm Sông C háy đã tìm thấy rất rõ dấu ấn kiên tạo của chu kì Inđosini hằng phương p há p wAr - 40 Ar và vết phân hạch [16] phán ánh tuổi Mesozoi đi với q uá trình biến dạng dẻ o ghi lai với nhiệt đ ộ đ ó n g của biotit và museovit tương ứng 2 4 0 - 23 0 triệu n ăm và vào k h o á n g thời gian từ 40- 24 triệu năm hiểu hiện mộ t sự nâng trồi được phát hiện trên các hệ đ ổ n g vị vết phán hạch nhiệt đ ộ thấp c ủ a phươ ng p há p vết phân hạch Đới Đ G S H n ằ m giữa vòm Sông Cháy và đới dứt gãv Sông M ã nên kh ôn g có lí do gì đê chu kì kiên tạo Indosini không tác đ ộ ng đến nó trong khi hai phía Đ B và TN của đới nàv đều bị tác động một cách m a nh m ẽ bởi chu kì kiến tạo này

N h ư vậy q uá trình phát triển của đới Đ G S H trong Kaino/.oi có thể được trình bày theo m ô hình sau :

V ào đáu Kainozoi m ả n g Ân Đ ộ xô húc (coliision) vào m á n g Âu Á đã khép kín hiến M es ot et hv s và tạo nên dãy H y m a l a y a cao nhất t h ế giới Hướng vận động cua m á n g Ân Đ ộ theo hướng B - ĐB vì vậy năng lượng va c h ạ m được tách thành

Trang 39

phân theo hướng Đ- ĐN Nă n g lượng kh ổn g ló này kh ôn g chi làm biên d ạ ng tại nơi

xo hiic mà còn c h u y ển tái vẽ phía Đ ô n g và Đ ò n g Na m đáv m á n g Indonisia vé phía

ĐN (lọt theo hai đứt gãy lớn là Sông H ồn g và W a n g c h a o và tác d ộ ng n ực tiếp đến việc m ỡ ra hiên Đ ô n g Việt Nam N h ư vậy vai trò kiến sinh q ua n trọng của đới ĐCìSH điền ra chính trong íiiai đoạn này Sự dịch ch uyến vé phía Đ N cua khối Inđosinia dọc theo đới ĐCiSH và đới đứt gãy W a n g c h a o và toàn bộ sự hiên dạng các cấu trúc nội m á n g là hệ quà trực tiếp của quá trình dịch c h u y ể n này Dãy núi Con Voi c ũng được hình thành trong pha kiến tạo này

N hư vậy sự dịch c h u y ển của khôi Indosinia về phía Đ ô n g N a m (tịnh tiến và xoay) là n gu yê n nhân chính tạo ra bình đồ biến d ạ n g m iề n Tâ v Bắc nước ta đặc hiệt sự tái hoạt đ ộ n g của các đới đứt gãy Điện Biên - Lai Châu, Sông Mã Sóng Đ à

dã làm cho hình đồ biến d ạ n g Tây Bắc phức tạp và là n g uy ê n n hân gáy địa chán, độn í! đất lớn n hỏ trong khu vực này

Âu- Ả đang dần được g iá m đi vì hai m á n g này đ ang ở những p ha xô húc cuối cùng (collision) tnrớc khi c h u y ể n sang thiết lộp trạng thái đảng tĩnh (isostasy) vì vậy đới ĐGSH theo qui luật trẽn đ a n g trong giai đoạn gi ám d ần vé c ường độ

5.2 Cấu trúc kiến tạ o v ù n g Kim Bôi

5.2.1 Vị trí kiến tạo v ù n g K im Bôi

V ù n g nghiên cứu n ằ m trọn trong hệ uốn nếp Indosini T ây Bắc Bộ, thuộc cấu trúc Đ ô n g N a m Sông Đà Tr ên bản đổ địa chất mi ền Bắc Việt N a m ti lệ 1: 500 000 (A.E Dovịikov, 1965) cấu trúc Đ ô n g N a m Sông Đ à là đầu mút nối tiếp củ a phức nếp lồi Fanxipan Từ vòm nâng Bắc H òa Bình qu a khu vực nghiên cứu là khâu

c huyến tiếp lún c h ìm vé phía Đ ô n g Nam Phía Đ ô n g Bắc yếu tỏ kiến trúc này ngăn cách với địa hào Sông H ồ n g bới đứt gãy sâu Sóim Hồng, phía Tâ y N a m nó tách khỏi phức nếp lõm Sông Đ à bới đứt gãy sâu Vụ Bán Cấu trúc nàv được càu thành

n-r) và phú trực tiếp trên c ơ sở m ó n g uốn nếp có tuổi khác nhau bị phá vỡ, tách dãn

và lún c hì m vào Pecmi m u ộ n và đầu Trias sớm Việc hình thành bình đồ cấu trúc hiện đại là d o các hoạt đ ộ n g kiến tạo trong giai đoạn Kainozoi

Tr ong cấu trúc Đ ô n g N a m Sông Đà, vùng nghiên cứu thuộc về n hó m cấu trúc Kim Bôi được cấu thành bởi các yếu tố: khối nâng K i m Bôi, phức nếp lồi Hạ

Bì và đia hào sỏIISI Bôi

Ngày đăng: 18/03/2015, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  Sơ  đổ  vị  trí  khu  vực  thực  tập  và  các  hành  trình  k hả o  sát  thực  địa - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
nh 2.1 Sơ đổ vị trí khu vực thực tập và các hành trình k hả o sát thực địa (Trang 10)
Hình 5.2:  Quá  trinh  hilt  chìm (Suhducíion) giữa  mảng  Nam Trung  Hoa - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
Hình 5.2 Quá trinh hilt chìm (Suhducíion) giữa mảng Nam Trung Hoa (Trang 49)
Hình  7.1.  Sơ  dó  địa  chất  k h o á n e   san  vùng  thực  táp  K i m   Bôi - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
nh 7.1. Sơ dó địa chất k h o á n e san vùng thực táp K i m Bôi (Trang 51)
Hình  7.2.  Đ iể m   q uãng  pyrit  làn ti  Mè - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
nh 7.2. Đ iể m q uãng pyrit làn ti Mè (Trang 55)
Hình  7.3.  Khai  thác  sét  đế  sán  xuất  gạch  niiói  trẽn  thề m  sông  Bôi - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
nh 7.3. Khai thác sét đế sán xuất gạch niiói trẽn thề m sông Bôi (Trang 55)
Hình  7.6.  M ộ t   khu  vực  khai  thác  đá  vôi  làm  vật  liệu  x ây  dựng - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
nh 7.6. M ộ t khu vực khai thác đá vôi làm vật liệu x ây dựng (Trang 57)
Hình  7.5.  T i ề m   n ăn g  k ho á ng   sán  đá  vôi  rất  ph on g  phú  ớ  khu  vực  Kim  Bói - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
nh 7.5. T i ề m n ăn g k ho á ng sán đá vôi rất ph on g phú ớ khu vực Kim Bói (Trang 57)
Hình  7.7.  Khỏi  granit  Kim  Bôi,  phức  hệ  Phia  Bioc - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
nh 7.7. Khỏi granit Kim Bôi, phức hệ Phia Bioc (Trang 58)
Hình  7.8.  Lò  khai  thác  than  tại  m ỏ   than  l à n s   Vo  Điều  đúng  nói  là  sô  lượng  các  vía  than  khá  nhiéu,  nhưng  bể  dày  không  ổn  định  và  nhỏ  (hình  7.9),  k h ô n g   thế  khai  thác  c ơ  giới  được  (bé  dày  thường  dưới  ỉm) - Chuẩn hóa khu thực địa Kim Bôi phục vụ thực tập giáo học ngoài trời
nh 7.8. Lò khai thác than tại m ỏ than l à n s Vo Điều đúng nói là sô lượng các vía than khá nhiéu, nhưng bể dày không ổn định và nhỏ (hình 7.9), k h ô n g thế khai thác c ơ giới được (bé dày thường dưới ỉm) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w