Là một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng có chức năng xây dựng và hoàn thiện các công trình giao thông, thủy điện…tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế, một đơn vị kinh doanh xâ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực hiện đồ án thực tập tốt nghiệp, đến nay mọi công việc liên quan đến đồ án đã hoàn tất Trong suốt thời gian này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ Ở phần đầu tiên của đồ án thực tập, cho phép em có đôi điều gửi đến những người
em vô cùng biết ơn
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kế Toán và Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật –Tỉnh Quảng Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và thực hiện đề tài
đồ án chuyên ngành này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Hà Thùy Linh đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kế Toán đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu Cũng xin gửi lời biết ơn đến ba, đến mẹ, những người đã luôn dành những tình thương yêu nhất cho em, những người đã luôn hỗ trợ, dõi theo những bước đi của em trong tất cả các năm học vừa qua Cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã sát cánh cùng nhau những niềm vui, cùng chia sẻ những khó khăn của em và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Là một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng có chức năng xây dựng và hoàn thiện các công trình giao thông, thủy điện…tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế, một đơn vị kinh doanh xây dựng nên đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh là các loại vật liệu xây dựng như: đá, sắt, thép, xi măng…và đầu ra là các công trình xây dựng cho nên hoạch toán vật tư được coi là công tác kế toán quan trọng của công ty.
Hầu hết các vật liệu chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành công trình nên chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong việc hoạch toán nguyên vật liệu cũng có thể làm ảnh hưởng đến tính giá thành công trình kết của hoạt động của công ty Từ
đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu Bởi vậy, để làm tốt hoạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tăng cường công tác giám sát, quản lý vật tư là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí, giảm giá thành tăng lợi nhuận cho công ty Đây là một yêu cầu thiết thực cần được chú trọng trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp xây dựng hiện nay
Sau một thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy được vai trò quan trọng của kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong việc quản lý chi phí của
doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài: ”Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng và dịch vụ thương mại Minh Phát” làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình
II. Mục tiêu chọn đề tài
-Nhằm phản ánh,giám đốc tình hình nhập,xuất và tồn kho nguyên liệu vât liệu
và công cụ dụng cụ theo giá thành thực tế, tình hình thực hiện định mức chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong trong sản xuất bội chi hay tiết kiệm Nhằm phản ánh,
Trang 4giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch thu mua theo số lượng, chất lượng, chủng loại, tình hình thanh toán với người mua, người bán nguyên vật liệu.
-Áp dụng đúng đắn các phương pháp hoạch toán nguyên vật liệu hướng dẫn các bộ phận thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu, mở các sổ, thẻ chi tiết vật liệu đúng chế độ
-Thường xuyên kiểm tra và quản lý chế độ bảo hành dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong đơn vị nhằm tiết kiệm chi phí tránh mất mát…Kiểm tra việc nhập xuất phát hiện ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa thiếu, ứ đọng, kém chất lượng
III. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán nguyên liệu,vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng và dịch vụ thương mại Minh Phát.
IV. Phương pháp nghiên cứu
+Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập
+Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách kế toán của công ty
+Tìm hiểu thực tế tham khảo ý kiến của các anh (chị) kế toán trong công ty +Tham khảo một số sổ sách chuyên ngành kế toán, một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
V. Phạm vi nghiên cứu
-Đề tài nghiên cứu về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại
công ty TNHH xây dựng và dịch vụ thương mại Minh Phát với kỳ kế toán là tháng
hướng dẫn Hà Thùy Linh, Ban giám đốc và cán bộ phòng kế toán tạo điều kiện đỡ và
chỉ bảo để đề tài của em đạt kết quả tốt Em xin chân thành cảm ơn
VI. Kết cấu đề tài
Đề tài: Kế toán nguyên liệu,vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH
xây dựng và dịch vụ thương mại Minh Phát.
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
Trang 5Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng và dịch vụ thương mại Minh Phát.
Chương III: Một số ý kiến về kiến toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty
Trang 6PHẦN B: NỘI DUNG VÀ KẾT CỦA NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
-Nền kinh tế nước ta hiện nay là một nèn kinh tế đang phát triển cho nên để sánh vai với các nước khác đất nước ta đã mọc ra những công trình lớn góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh Qua những vấn đề đó công ty chúng tôi đã ra đời vào năm 2008 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh quảng nam phát hành số 4000762478
Tên công ty: Công ty TNHH XD Và DVTM Minh PhátTên giao dịch: Công ty TNHH XD Và DVTM Minh PhátTên công ty viết tắt: M.PHATCO…,LTD
Địa chỉ trụ sở chính :Xã Tam Thanh–TP Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam
Số điện thoại: (05103).857234 Fax: (0510).857234
Mã số thuế: 4000762478 Chi cục thuế TP Tam Kỳ
Số tài khoản: 040010506079 Tại Ngân hàng Sacombank -Phòng giao dịch Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam
Thành lập năm 2008 và đăng ký thay đổi điều chỉnh, bổ sung và chuyển đôi mô hình doanh nghiệp và tăng vốn điều lệ lần 1, ngày 05 tháng 11 năm 2008, do phòng kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam chứng nhận số 4000762478
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng)
* Quá trình phát triển:
Sau khi chính thức đi vào hoạt động, năm đầu tiên thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã gặp không ít khó khăn về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật Tuy nhiên nhờ sự nổ lực phấn đầu của mỗi cán bộ và sự chỉ đạo kịp thời của ban giám đốc bước đầu không ngừng là mở rộng, chiếm lĩnh thị trường, đồng thời tạo được uy tín nhằm đem lại mức t ăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước, tại công ty ổn định cho người lao động, đem lại lợi ích ngày càng nhiều cho công ty
Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty đã tìm cho mình một mô hình quản lý phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng, là một ngành đơn, chiếc, kỹ thuật phức tạp, có cho kỳ sản xuất dài, thu hồi vốn chậm, vốn bỏ ra ban đầu lớn, đi đến với nền kinh tế nhiều thành phần, cho nên thường xuyên diển ra cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, đây là thách thức với công ty TNHH XD và DV thương mại Minh Phát
Trang 7+ Ngành nghề kinh doanh của công ty
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, công trình hạ tầng đô thị
Trang trí nội thất
San lấp mặt bằng
Khai thác cát
Mua bán cây xanh, cá cảnh
Thi công các công trình cấp thoát nước
Xử lý nước thải
Tư vấn và lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp công trình
Mua bán vật liệu xây dựng
Trang 8* Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 3 năm gần đây.
Chỉ tiêu Năm nay Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2011/2010
+ Tổng tài sản 2.973.257.95
8
4.633.644.169
5.788.444.984
1.660.386.411 1.154.800.81
5+ Tổng nợ phải trả 1.843.610.90
3
2.100.001.000
2.950.876.000
256.390.097 850.875.000
+ Tổng TS ngắn
hạn
1.071.907.428
2.000.800.000
2.550.126.000
928.892.572 549.326.000
+ Tổng DT 4.350.687.73
2
5.975.900.000
7.000.000.000
1.625.212.268
1.024.100.000+ LNTT 172.862.740 300.000.000 1.000.200.00
0
127.173.260 700.000.000+ LNST 129.647.055 200.800.705 800.200.000 71.153.650 599.399.295
+ Số thuế phải nộp 43.179.685 99.199.295 200.000.000 56.019.610 100.800.705
+ Số thuế đã nộp 43.179.685 99.199.295 200.000.000 56.019.610 100.800.705
Trang 91.2 Chức năng,nhiệm vụ của đơn vị
và tinh thần cho cán bộ và nhân viên trong công ty
-Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
-Thực hiện đúng các chế độ đảm bảo an toàn lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho người lao động
-Đẩy mạnh cải tiến,đổi mới trang thiết bị cùng với tổ chức có hệ thống, giám sát, quản lý
-Đặc biệt công ty luôn chú ý cao tay nghề, trình đạo cho công nhân viên
-Mở rộng quan hệ hợp tác với khách hàng có tiềm năng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty:
Sơ đồ quy trình sản xuất tại công ty
Trang 10-Giải thích: Do đặc điểm xây dựng cơ bản nên thời gian hoàn thành một sản phẩm dài hay ngắn phụ thuộc vào công trình có quy mô lớn hay nhỏ.
- Trong quá trình thi công luôn có sự giám sát của phòng kỹ thuật và kiểm tra chất lượng của bên A và các đội chịu trách nhiệm về an toàn lao động và chất lượng công trình
- Chất lượng công trình do bên A quy định, trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi công ty phải tham gia bàn bạc ý kiến với bên A và được bên A cho phép bằng văn bản mới tiến hành thực hiện nên tiến độ thi công và chất lượng công trình luôn được đảm bảo
1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
*Đặc điểm chung:
Nhìn chung công ty được phân nhiều trình tự và theo một lôgic từ trên xuống dưới
+ Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
+ Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ban giám đốc: Là người đại diện trước pháp luật của công ty có quyền chỉ đạo toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định và ký các hợp đồng
- Phòng kế hoạch – kỹ thuật: Đảm nhiệm toàn bộ công tác kỹ thuật của công ty; Thiết kế kỹ thuật, xây dựng phương án kỹ thuật, xây dựng phần mềm điều khiển, thi công, giám sát thi công
- Phòng kế toán - tài chính: Tổ chức việc thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của công ty theo những quy định về pháp luật
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán để tham mưu đề xuất giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và giải quyết kinh tế tài chính của công ty
- Theo dõi tình hình vật tư, công cụ dụng cụ
Trang 11Sơ đồ bộ máy tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của công ty
Tổng hợp các hóa đơn nhập, xuất
BCH công trường: là người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong các công việc giải quyết tại hiện trường, trực tiếp quan hệ với các kỹ sư tư vấn và các đơn vị có liên quan để giải quyết các công việc thuộc phạm vi dự án Phân công cho các bộ phận quản lý trực tiếp và kỹ sư giám sát kỹ thuật, thực hiện tốt các tổ chức và thực hiện lao động, vệ sinh môi trường
1.3.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
a/Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trang 12Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chỉ đạo và đôn đốc tất cả các nhân viên thuộc quyền quản lý của mình có nhiệm vụ điều hành, tổ chức toàn bộ công tác kế toán, phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích kết quả kế toán trưởng chịu sự điều hành giám đốc của công ty
+ Kế toán tiền lương: Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng lao động
+ Kế toán vật tư, hàng hóa: Theo tình hình vật tư, tài sản từng loại có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ về số lượng, chất lượng giá trị vật tư, tình hình nhập xuất vật tư trong
kỳ, tình hình phân bổ chi phí vật tư trong kỳ gởi cho kế toán tổng hợp
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, ngân phiếu thực hiện việc thu chi đầy
đủ, chính xác kịp thời khi có chứng từ hợp lệ, hợp pháp vào sổ nhật ký quỹ
+ Thủ kho: Thực hiện quy chế kiểm kê, bảo quản nhập xuất tồn
Trang 13b/Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào chứng tù gốc kế toán lập định khoản phản ánh vào sổ chi tiết có liên quan Riêng đối với quỹ và thường xuyên đối chiếu với kế toán tiền mặt, sau khi kiểm tra kế toán phân loại cấc chứng từ thì phản ánh lên bảng kê ghi nợ các tài khoản, chứng từ phản ánh lên chứng từ ghi sổ, từ đó ta so sánh giữa sổ quỹ tiền mặt và chứng từ ghi sổ và bảng tổng hợp chi tiết có bằng nhau hay không Chứng từ ghi sổ đã xong ta phản ánh lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và đối chiếu với bảng cân đối kế toán tài khoản cuối tháng sổ cái sẽ lên bảng cân đối tài khoản và báo cáo kế toán
Trang 14CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
2.1 Nguồn nguyên liệu của công ty
Vật liệu chính: Xi măng, sắt, thép, cát, đá, gạch lát 40 x 40
Vật liệu phụ: Đinh, thép, sơn, bộ màu…
Nhiên liệu: Xăng, dầu
Phụ tùng: Máy tính
Phế liệu: Sắt, thép vụn…
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Thiết bị vệ sinh
Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng chất lượng
và giá thành thực tế của NVL khi nhập kho
Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời số lượng và giá trị NVL khi xuất kho
Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
2.2 Phương pháp xác định giá trị NVL - CCDC tại công ty
Do công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá NVL – CCDC nhập kho là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào
Giá thực tế của nguyên vật liệu:
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước để tính giá vật liệu xuất kho
Trang 15Theo phương pháp này thì kế toán lấy đơn giá hàng nhập trước làm đơn giá xuất nhưng phải tương quan giữa hàng có đơn giá đó Nghĩa là phải xuất hết nguyên vật liệu nhập trước rồi mới xuất giá trị nguyên vật liệu nhập sau
Công ty áp dụng những hình thức dễ hiểu như phương pháp nhập trước xuất trước, tính thuế theo phương thức khấu trừ và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên để cung cấp thông tin nhanh chóng, đối chiếu sổ sách và thực tế xem có khớp không để chỉnh sửa kịp thời và tìm biện pháp giải quyết
Do công ty sử dụng phương pháp thẻ song song nên ở kho Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi số lượng vật liệu vào thẻ và cuối ngày tính ra số lượng ở phòng kế toán Sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép chứng từ nhập, xuất, tồn của vật liệu về mặt số lượng và giá trị Khi nhận xong kế toán đối chiếu sổ chi tiết vật tư và thẻ kho xem có khớp không nếu không khớp thì sửa lại, còn khớp thì cuối tháng tổng hợp lên bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL – CCDC theo phương pháp thẻ song song
*Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ kho, đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu
và phát hiện sai sót trong khi ghi chép và quản lý Phương pháp này được doanh nghiệp
áp dụng nhiều
*Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lặp ở kho và phòng kế toán, số lượng ghi chép
quá lớn hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý
Trang 162.3 Chứng từ, sổ sách kế toán mà công ty áp dụng
a/ Chứng từ:
Hóa đơn giá trị gia tăng
Giấy đề nghị xuất kho, nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
2.4 Tài khoản mà công ty áp dụng: TK152, TK153
Sau đây là quá trình hạch toán chi tiết NVL – CCDC ngày 08 tháng 02 năm 2012 công ty TNHH XD và DV Minh Phát mua vật tư của công ty TNHH MTV Thương Mại – DV Thanh Thu mặt hàng là gạch lát 40x40, số lượng 500 thùng với giá là 100.000/thùng, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, định khoản
Đơn vị khách hàng: Công ty TNHH Vĩnh Trường
Địa chỉ: 125 – Phan Châu Trinh – TP Tam Kỳ
Mã số thuế: 4000683217
Họ và tên người mua:
Tên đơn vị: Công ty TNHH XD và DVTM Minh Phát
Trang 17Địa chỉ: Tam Thanh – Tam Kỳ - Quảng Nam
Mã số thuế: 4000762478
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 12.500.000
Số tiền viết bằng chữ:( Sáu mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng y)
TP-Tam kỳ, ngày 08 tháng 02 năm 2013
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
BIÊN BẢNG KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG
HÓA
Căn cứ: HĐ số: HĐ/97 ký ngày 08 tháng 02 năm 2013
Hôm nay, ngày 08 tháng 02 năm 2013
Tại công ty TNHH XD và DVTM Minh Phát chúng tôi gồm có
I Đại diện hội đồng kiểm nghiệm của công ty
1.Ông (bà) Nguyễn Lan Chức vụ: Trưởng phòng
2 Ông (bà) Trần Phạm Như Quỳnh Chức vụ: Kế toán
II Đại diện nhà cung cấp (nếu có)
Cùng tiền hành kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao hàng hóa, vật tư, nguyên vật liệu
Kết luận: Đạt tiêu chuẩn về chất lượng
Trang 18TP-Tam kỳ, ngày 08 tháng 02 năm 2013
Đại diện nhà cung cấp Thủ kho Trưởng ban
Đơn vị: Công ty TNHH XD & DV
Thương Mại Minh Phát Mẫu số: 01 –VT
Bộ phận: Kế toán (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC)
Họ và tên người bán hàng: Công ty TNHH Thương Mại – DV Thanh Thu
Theo: HĐGTGT số 0008584 Ngày 08 tháng 02 năm 2013
01 Gạch lát 40 x 40 Thùng 500 500 100.000 50.000.000
50.000.000
Số tiền viết bằng chữ:(Năm mươi triệu đồng y )
Chứng từ kèm theo: HĐGTGT số 0081629
TP-Tam kỳ, ngày 08 tháng 02 năm 2013
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 19NV2: Ngày 10 tháng 02 năm 2013 mua của công ty TNHH Tân Tiến mặt hàng Sắt phi 6 với số lượng 400 kg, đơn giá 16.000 đ/kg, sắt phi 10 với số lượng 200 kg, đơn giá 17.000/kg, Sắt phi 14 số lượng 700kg , đơn giá: 20.000/kg Thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 300.000, thuế GTGT 10% và chi phí vận chuyển được phân bổ cho số lượng mua vào Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào HĐGTGT kế toán định khoản:
Nợ TK 152: 23.800.000
Nợ TK 133: 2.380.000
Có TK 112: 26.180.000
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: 40AA/11P Ngày 10 tháng 02 năm 2013 Số: 0081629
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV Tân Tiên
Địa chỉ: Tiên Kỳ- Tiên Phước-Quảng Nam
Mã số thuế: 4000683378
Họ và tên người mua
Tên đơn vị: Công ty TNHH XD và DV Minh Phát
Địa chỉ: Tam Thanh- Tam Kỳ- Quảng Nam
Mã số thuế: 4000762478
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 2.380.000
Số tiền viết bằng chữ: (Hai mươi sáu triệu một trăm tám mươi ngàn đồng y)
TP-Tam kỳ, ngày 10 tháng 02 năm 2013
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 20(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: 40AA/11P Ngày 10 tháng 02 năm 2013 Số: 0053218
Đơn vị vận chuyển : Công ty vận tải Song Toàn
Địa chỉ: 125 Phan Chu Trinh, Tam Kỳ, Quảng Nam
Mã số thuế: 4000763521
Họ và tên người mua hàng
Tên đơn vị: Công ty TNHH XD và DV Minh Phát
Địa chỉ: Tam Thanh- Tam Kỳ- Quảng Nam
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 30.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi ngàn đồng y
TP-Tam kỳ, ngày 10 tháng 02 năm 2013
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 21Căn cứ vào hoá đơn GTGT định khoản:
Trang 22Đơn vị: Công ty TNHH XD Minh Phát Mẫu số: 02-VT
Địa chỉ: Tam Thanh, Tam Kỳ, Quảng Nam (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC)
Bộ phận: Kế toán
PHIẾU NHẬP KHO Ngày 10 tháng 02 năm 2013
Số: 02/X
Nợ TK 152: 24.100.001
Có TK112:24.100.001
Họ và tên người bán hàng: Công ty TNHH MTV Tân Tiến
Địa chỉ: Tiên Kỳ, Tiên Phước, Quảng Nam
Nhập tại kho: Nguyên vật liệu
Thực nhập
Trang 23Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nghiệp vụ 3: Ngày 20 tháng 02 năm 2013 mua mặt hàng của công ty TNHH đại Phát với máy móc như sau:
Máy trộn bê tông VIFUCO – 350l với số lượng 02 cái với giá 6.000.000đ/ cái, máy hàn điện JAXIC NBC -350 số lượng 01 cái với giá: 18.450.000, máy cắt gạch MARBLEFEU 1200w: 110ml với số lượng 4 cái với giá 1.500.000đ/cái trả bằng TGNH
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán định khoản
Nợ TK 152 36.450.000
Nợ TK 133 3.645.000
Có Tk 112 40.095.000Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán kiểm nghiệm và lập phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH XD Minh Phát Mẫu số: 03-VT
Địa chỉ: Tam Thanh, Tam Kỳ, Quảng Nam (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC)
Bộ phận: Kế toán
PHIẾU NHẬP KHO Ngày 20 tháng 02 năm 2013
Số: 03/X
Nợ TK 152: 36.450.000
Có TK112:36.450.000
Họ và tên người bán hàng: Công ty TNHH Đại Phát
Theo: HĐGTGT số 0005312 ngày 20 tháng 02 năm 2013
Nhập tại kho: Dụng cụ Địa điểm: 56 Hùng Vương, Tam Kỳ, Quảng Nam
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, dụng cụ, sản
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo CT
Thực nhập