A / TÊN ĐỂ TÀICác đặc trưng thống kê cơ bản và đánh giá sự biến dông của lượng mưa tháng và năm trên lãnh thổ Việt Nam MẢ SỐ : Q G.95.18 D / M ỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u : 'Ihu thậ
Trang 1CỐ VẨN KIỈOA HỌC : PTS NGUYỄN h ư ớ n g đ i ể n
Trang 2A / TÊN ĐỂ TÀI
Các đặc trưng thống kê cơ bản và đánh giá sự biến dông của lượng mưa tháng và
năm trên lãnh thổ Việt Nam
MẢ SỐ : Q G.95.18
D / M ỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u :
'Ihu thập sò liệu m ới nhất trên mạng lưới trạm khí tượng ở Việt Nam dùng phần mém STATGRAPHICS tính các đăc trưng thống kê cơ bản và đánh giá sự biến đông của lượng mưa tháng và năm làm cơ sở sổ' liệu cho việc xây dựng môt số bản đồ khí hậu
cơ bản
E /K Ế T QUẢ NGHIÊN C Ứ U :
1/Bô'n mươi bảng kết qủa tính các đặc trưng : giá trị trung bình, dô lệch chuẩn, hệ sổ biến động, hệ sổ bât đối xímg hệ sô độ nhọn của lượng mưa tháng và năm cho 175 trạm khí hậu Việt Nam
2 / Xây dựng bẳn đổ hệ số biến đông lượng mưa đối với tháng 1 và tháng 7 tieu biêu cho m ùa lạnh và m ùa nóng
3/ Nhận xét inôt số quy luật cơ bản của các dặc trưng thu được và quy luật biến dông trên lãnh thổ Việt N am của hệ số biến đông lượng mưa hai tháng 1 và tháng 7
F/ TÌNH HÌNH s ử DỤNG KINH PHÍ :
Sô' kinh phí 4 triệu đổng từ ban đầu được coi là kinh phí hỗ trợ dể công bố kết qủa nghiên cứu Thực ra việc thu thập sô liệu mưa cho 175 trạm khí tượng yêu cẳu kinh phí lớn hơn nhiẻu Tác giả đã phải tự chi phí gấp hơn hai lần số kinh phí trên Đó là chưa kể chi phí cho tính toán và tổng hợp phân tích kết quả
Trang 3A / T rrL E :
Basic statistỉcal characteristics and valuations o f variety o f m onlhly and annual of
rainíalỉ in Vietnam
C O D E : QG.95.18
D / GOAL O F RESEARCH :
Collaboí-ation date and by using STATGRAPHICS soft w ear in to make estúnations
of basic statistical characteristics of sums of m onthly an annual rainfall and to
valuatìon of the variety o f the last one
E / RESULTS :
l/F o u rty tables o f estim ated basic statistical characteristics : average, Standard
deviatíon, skew ness, kurtosis o f sums of m onthly and annual basic statistical
characteristics for 175 clim atological statìon in Viêtnam
2 / Establish m aps for coefficient of variety of m onthly rainíall for January and July
3 / To m ake som e rem arks on some distributions of the estũnated characteristics and variety of m onthly sum s of rainíall o f January and July in Vietnam
F/ EXPENDITURE :
4 mỉỉlỉon d VN only equal less tíian h a ư of spenđ in fact, except spend for counting
and results analysis
XÁC NHẬN CỦA BAN CHỦ NHIỆM KHOA
órS prỉ> L£-fbỉoTi
X Á C NHẬN CỦA TRƯỜNG
Trang 4đông của lượng mưa tháng và năm
4 Hệ số biến đông và bản đổ hệ sô biến động lượng 11
m ưa tháng và nám
Phụ lục
Phụ lục 2: Các bảng đặc trưng thống kê lượng mưa 20-61tháng và năm
Trang 5MỎ ĐẨU
Giáng thủy là môt trong các yếu tỏ quan trọng nhất của thời tiêt và khí hậu Là thành phần trong cân bằng nước, giáng thuỷ là nguổn tưới âm cơ bản của mặt đất tạo nên những cành quan địa lý quy định điểu kiện sống cua thê giới sinh vặt Việc nghiên cứu chế đó mưa cò ý nghĩa thực tiẻn lớn
Nước ta thuộc các nước nông nghiệp trổng lúa nước, sản xuất nống nghiệp hiện còn phụ thuộc vào nước trời Thực tế sự tươne tác giữa hoàn lưu gió mùa với địa hình tạo nên sự phấn hóa lượng mưa theo khống eian khá phức tạp Mặt khác, do sự biến đòng trong cơ chế gió mùa và trong tán suất của bão nên lượng mưa tháng và năm biến đòng rất lớn ( tại H uế chảng hạn lượng mưa năm có thể dao đông trong khoảng rất rông từ 1000mm-3500mm) hạu quả của hiện tượng đó là ngập úng hay khố hạn nhiếu khi gây ra nhữns sự đảo lộn Ưẽn quỵ mỏ lớn trong các hoạt đống kinh té' xã hội
Những giá Dị trung binh lượnc mưa tháng và năm không đủ đáp ứng các yêu cầu lặp các kế hoạch sản xuất nõng nghiệp có hiệu qua cao cũng nhu các thiết kẽ ihi công và các hoạt đông sân xuất công nghiệp, hầm mỏ giao thống vấn tài Cãn phài có những đăc trưng, những ươc lượne thòng kê cơ ban những quv luấl hình thành và sự phấn bố của chúng trons khòne gian và sư biến đống của lượng mưa theo thời gian làm nển cho các tinh toán và du báo nguồn nươc mưa ưèn các khu vực lãnh thổ cán quy hoạch
Sự cán thiết của việc nghiên cứu cấu trúc khí hậu của lượng mưa khóna nhữns chi do nhu cáu thực tế mà còn là vấn đé có ý nghĩa lý thuyết xuất phat tứ quan điềm hiện đại cho ràng khí hậu là tập hợp thòng kẾ các trạng thái xảv ra khỏng những chỉ ưong khi quyển mà trong hệ thòng của khí quyén-đại dương
và lục địa trong thòi kỳ vài chục năm Chinh vì vậy trong các Atlat khí háu của các nước tiên tiến, cùng với các bản đổ lượng mưa trung binh, các bân dổ vé các đăc trưng thòng ké cơ bân của lượng mưa có vị trí đáng kế
Trong những nâm gán đâv đã có một sỏ cốns trinh tính toan cac ƯỚC lượng thòng kê lượng mua tháng và nàm cho mốt sô nơi trốn lãnh thó Việt Nam [3] cho mộl sỏ địa phương, dáu tiên là Nghĩa Bình [1] Hiện chưa co dược hệ thổng các đãc trưng thống kê lương mưa Ihane va nam cho toan lãnh ihố Việt Nam Trone Atlat khí hậu mới xuất han gán dáv (1904) chưa cỏ ban
Trang 6và mùa hè.
Hoàn thành báo cáo này chúng tôi dược sự hò trợ nhiều mật của Phòng Khoa học Trường Khoa học tự nhiên Đại học Quổc gia Hà Nối Khoa Địa lý- Địa chất và hiện nay là Khoa Khí tượng Thuý văn và H ải dương học Bộ mòn Khí tượng
Phần hoạ đổ dược thực hiện bỡi cử nhân Lẽ Thi Bảo Ngọc
Chúng tối xin bày tô ỏ đảy lòng cảm ơn chân thành
Trang 73
-CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ N G U ổN s ố U Ệ U
Lượng mưa một trong các đại lượng có sự biến động lớn nhất mà mức ổn dinh đại được phải tim dãy số liệu 30-35 năm (theo quy dinh kỹ thuật của Tổ chức Khí tượng thế giới WMO) Đặc trưng thống kê đáy đủ nhất cho các đại lượne ngầu nhiên là hàm phân bố (hav còn gọi là hàm phấn bổ xác suất) Hàm phân bổ dược xây dựng nên bỡi các đặc trưng gọi là các momen (momen qui tâm và momen gốc) Trong đó bên cạnh giá trị trung bình còn có đố lệch chuẩn hệ sò biến dông, hệ số bấi đối xứng và hê sô dồ nhọn Việc lưa chọn dúng đán hàm phấn bỏ lv thuyết phù hợp với phán bổ thực nghiệm (nhấn đưoc
tù chuỗi quan trác thực tế) cho phép giãi nhiều bài toán về dụ bao thời tiết và trone nghiên cứu khi hậu Tình hình cũng tương rư Ưong trương hợp xử lý lượng mưa tháng và nàm
Khi phãn úch kết hợp các kết quả thống kẽ và phân tích các quy luát khi hậu các nhán tố quy định lượng mưa ta sẽ có đươc kèt quà tót hon nhiểu Chảng hạn phán tích nguyẽn nhãn của sự hình thành các hàm phán bổ cho phép ta tìm các khu vực nrơns tự có cùng hàm phân bổ và co thê xác dinh các đặc trưng thống kê mưa cho các khu vực mới nàv mà không cán có dãv quan trắc dài hay quan trắc bó xung
Tương tự như các bài toán thông kê cho các đai lượng ngẫu nhiẽn khác, đối với lượnc mưa tháne và năm ta cũne cần :
Các ước lượng của các đàc trưng lượng mưa bao gốm :
ỉ Trung bình ( giá trị trung binh sỏ học) la thòng sò chừa nguón Ihõng
tin quan ưọng nhất vé chê dô mưa thuấn tiện trone so sanh, đổi chiCu theo
Trang 8Trong đó: Xị x2, x3 xn - các số hạng của chuỗi.
n - sò sô hạng trong chuỗi sỏ hay còn gọi là dung lượng mảu
2 Trung vị {Me)
Trung vị là giá trị nầm ỏ trung tâm của chuỏi đươc xếp theo thứ tự giảm dần hay tảng dần Trong đó số sỏ hạng của tập toàn thể lớn hơn hav nhỏ hơn lrung vị phái bàng nhau Trường hợp n khống chằn, trung vị nẳm ỏ sỏ thứ tự thứ (n+1 )/2 Nếu n chàn thì trung vị là giá trị cò sổ thứ tư ưone chuòi la n/2
Do trung vị khống phụ thuỏc vào các cực tri nẾn thông sỏ nàv dươc dunc cho chuổi có các giá trị đáu và cuối chuồi quá phủn tan lam cho giá trị trung bình khốnc đủ đố tin cậy
5 Mũd
Mod là giá trị có xác suất lớn nhát
Mod được dủne trong tnrờne hợp đường phân bỏ có độ bất đối xứng lớn khi đó Lần xuất lớn lại khõne rơi vào khoảng giá trị cỏ chửa giá tri irune bình
do dó giá trị trunc binh ít co V nghla
Ngoài các thone sỏ trẽn, đế' đáiih giá mức độ đàc trưng cua giá trị trung binh của lương mưa đối với lập toàn thể cần phai bố xung thêm các chỉ sổ đãc trưng cho sự biến đông trong đó hàm chứa sư dao đóne và đố phán Lan của các giá trị trong lập toàn thế xung quanh giá trị trung binh Đó là biên độ độ lệch tuyệt dối trung binh, dộ biến động và dồ lệch chuẩn
đ Bien độ dao đỏ nạ A được linh bắng cóng thức :
Trang 95
-Thực ra biên đô A chỉ cho la khái niêm chung vể sự biến đông và chỉ cho
ta thấy sự khác biệt giữa hai đại lương cực ưị chứ khỏng cho ta mức đô dao dông trong nôi bổ chuỗi như dộ lệch tuyệt đối trung bình d Tuy nhiên, đ lại không đánh giá được sự đóng góp khác nhau của độ lệch lớn và dô lệch nhò
Độ lệch trung bình bình phương hay độ lệch chuẩn đánh giá đầy dủ nhất
sự biến dông này và do dó được sử dụng phô biến nhất
Thường người ta tính độ lệch chuân (ơ), thống qua việc tinh phương sai ( ơ 2) Công thức tính dô lẹch chuân có dạng :
Hệ số biến đống là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị trung binh :
Trang 10Trong đố : 1 =xmai/ x miI, n là dung lượng mẫu
Tuy nhiên có điểu cần lưu ý khi sử dụng hê sổ Cv :
a Đại lượng Cv phải dược xem xét cùng với trung bình sô học và
đô lệch chuẩn Những giá trị bảng nhau hay gần của hệ sổ Cv của hai lập mầu không có nghĩa là hai tâp mẫu này tương tự nhau vé đậc tính biến đông
b Giá trị bằng nhau của Cv có thể là hệ quả của các nguyên nhấn khác : do ơ tảng trong khi giá trị trung binh nhỏ hay ngược lại
6 Hệ s ố b ấ l ảối xứng (As)
Hệ sô bất đối xứng (As) và hệ số đô nhọn (E) dùng để đánh giá mức đô gần phấn bỏ chuẩn của phãn bô thực nghiệm Trong trường hợp phán bố chuẩn thi các giá trị trung bình, trung vị và mod bằng nhau và As = E = 0.Nếu phấn bố thực nghiệm không chuẩn thi có thể có phấn bổ bất đỏi xứng ám với~<M o và lệch phải, có thể có phán bố bất đối xứng dương (lệch trái) v ớ ix > Mo Phân bô' của lượng mưa cho những tháng ít mưa thường có dạng rất bất đối xứng lệch trái
Hê số bất đối xứne (As) được tinh theo cône thức :
Trang 117
-Sự khác biệt của phân bô' thực nghiêm so với phân bô' chuẩn không những
thế hiện ô sự bât đôi xứng của đường phân bỏ mà còn thể hiện ô sự tập trung
lớn của xác xuất ở khoảng giá trị c ủ a X Me và Mod Có thế có những phán bố trong đo do tác đống của các nhân tô tinh đối xứng của dường phân bô vản được bão đảm nhưng xuãt hiện đỉnh của đường phân bô với hai nhánh dốc dọc theo trục tung và chuyển thành tiệm cận dọc theo trục hoành lao thành một phân bô có độ nhọn dương Đối với các phấn bổ có dố nhọn dương dáng kể thì những giả trị tận cùng Xmax và Xmu, vượt ra ngoài giới hạn ±3ơ so với đại lượng X Sỏ thành phán của tấp toàn thế vượt ra ngoài giới hạn ±3ơ tới 2-3% thay vi 0.3% ữong trường hợp phân bố chuẩn Nếu phân bố có dổ nhọn âm khoảng biến đống của các giá trị thu hẹp lại và các gía trị tận cùng của chuỗi không dạt tới giới hạn ±3ơ Với giá trị độ nhọn nhỏ dường phân bổ có mỏl
đỉnh phàng trong khoảng có giá trị X Me và Mod hay hai đỉnh cho thây sự bát
đổng nhâ't trong phân bố của tập loàn thể
Công thức tính đó nhọn E có dạng :
1
E = - I (Xl-X )4 -3
ơ nƯớc lượng hệ sỏ đố nhọn E dao đống trong khoảne từ -2 đến cc Giá trị E = -2 cho thấv là dường phấn bổ phán chia thành hai nhánh riêne với hai đỉnh Phán lõm cua đường phân bô là phấn chung
Trong khí tượng thuỷ văn đô nhọn của dường phán bố dược đánh giá nhưsau :
1 / Đườnc phan bổ có đỉnh hơi phăng với dố nhọn nhỏ k h i : E < 0.52/ Đường phán bò eần phán bố chuấn khi : -0.5< E < 3
3/ Đường phán bó co đỉnh rất nhọn khi : E >3
2 Nguổn sô liệu và trin h tụ xư lý tinh các chuỏi
lượng mưa tháng và năm
Đế únh toán các đăc trưng thống kê tác giả đã lấy lượng mưa tháng và nàm của 200 tram khí tượnc theo các bao biểu đã được chỉnh lý của Việnnchièn cưu khí tương thuv văn và loại bô bớt 25 trạm do chuỗi sò liệu hi dúidoạn quá dài Các sỏ liệu thiếu dược hổ xung hằng các giá trị irung binh và trong trường hợp có thế bàng các phương trinh hói quy tuyèn tinh Độ dài chuỗi dài nhất lới 100 nàm chuòi ngán nhât trên 30 năm Trong nghiên cứu
Trang 128
-doạn quá dài Các sô' liệu thiếu dược bổ xung bằng các giá trị trung binh và trong trường hợp có thể bằng các phương trình hổi quy tuyến tính Đ ộ dài chuổi dài nhất tới 100 năm chuồi ngắn nhất trẽn 30 năm Trong nghiên cứu này chúng tôi tinh các đậc trưng thông kê nên không nhất thiết phải có các chuỏi sỏ’ liệu đống nhất như khi tính các giá trị trung binh Tuv nhiên kết quả tính các giá trị trang binh tính theo các chuỗi này khác biệt không đáng kế so với giá Dị trung bình do các tác giả khác tính toán
Việc tinh các đặc trưng thống kê cho một khỏi lượng trạm lớn như vậy là
m ôt công việc rất lớn nếu khống có máy tính và môt chương trình tinh thích hợp Trong quá trình tính toán tác giả đã dùng chương trình thóng kê đổ thị STATGRAPH1CS 2.3 và 4.0 dược sử dụng rống rãi ưong sử lý thông kê các khỏi lượng tài liệu với các cở khác nhau
Kết quả tính được in trên gán 400 trang Từ bảng 1 đến bảng 40 là các giá trị hệ sổ biến đông Cv dô lệch chuẩn SD hệ số bất đôi xứng As và hẹ sô'
d ô n h ọ n E g iá ui tr u n g b in h X.
Trang 139
-CHƯƠNG 2CÁC Đ Ặ C TRUNG THỐNG KẺ c ơ BẢN VÀ BẢN Đ ồ
HỆ SỐ BIẾN ĐỘNG CỦA LƯỢNG M ƯA THÁNG VÀ NĂM
Nhận thức về ý nghĩa khoa học của yếu tô mưa các nhà Khí hậu Việt Nam
đã danh sự quan tấm dặc biệt ưong cỏng trình nghiên cứu vể chế đô mưa Phạm Ngọc Toàn Phan Tât Đác [3] đã khái quát những qui luậl và nguyên nhân cơ bản của sự phân bồ khống gian và thời gian của lượne mưa sỏ ngày mưa và đã đưa ra kêt quả tính hệ sỏ biến đông lượng mưa tháng và năm cho một sò khu vực Nàm 1975 Phạm Ngọc Toàn và cộng sự xảy dựng Atlat khí hậu Mién Bác Ưong đó số bản đổ mưa cũng chiếm khối lượng dáne kề Trong
c á c c h u y ê n k h à o k h í h ậ u đ ìa p h ư ơ n g m ố t s ố lá c g ià c ó đ ư a ra k ế t q u â t ín h m ô t
số đậc trưng thống kê vể hệ sô biến động cho một số ưạm khí tượng của tỉnh
Trong chuyên khảo "Tài nguyên khí hậu Việt Nam" [2] Nguyén Đức Ngữ
và Nguyền Trọng Hiệu đã đưa ra nhữne quy luậl khái quát vể sự biến động của
lượng mưa và nhạn xét vể V nghĩa của các dạc trưng thònc kẽ của lượnc mưa
và hệ sò biến đống Khi phấn vùng khí hậu tác giả Nguyện Trọng Hiệu đã sử dụng mùa mưa làm một Uong các chỉ tiêu phán vùng Tuy nhiên, trong khuón khổ chuvên khảo hạn chế các lac già khõng thê dưa tất cả cac kết quà vế cấu trúc thống kè của lượng mưa Như đã nói ờ ưèn ưong AUat khi hau mới xuât bân chưa co bàn đổ như bản dổ hệ số biến dóng của luợng mưa tháng vá nàm
Trone nghiên cứu khí hậu dịa lý mỏi trường nhữne sỏ liệu mưa va trong nhiẻu hoạt dốne kinh tế xã hối khác thổng tin về sư biến dòng theo thời sian của yếu tổ này rất cán thiết Kết quà dược dẳn ra trong các bang số liệu dã cơ
b â n đ á p ứ n g đ ư ợ c Y êu c ầ u đ ó
Chúng tối đã sử dụng sơ đổ phán bò khi hậu làm CO' sờ cho những phan tích kết quâ nghiên cứu ờ đây TrẾn các bán dổ hệ số biên đỏng của lượng mua ( Hình 1-2) những ranh giới mién và vùng khí hậu được vạch ra theo Atlat khí txrợng thuỵ vân Việt Nam [5] Một trong những chi tiêu chinh là mua mưa (tháng co tổng lượng mưa trên 1 OOmm) và ba thang có lượng mưa lơn nhát
Đc thuận tiẹn cho sử đune ch Ún 2 tối dán lai các đảc trưng chỉ thi cua các mién và các vune khí hậu của Lác giả Xeuvẻn Trong Hiệu từ Atlat khí tượng thuỷ vãn Việt nam [5] trong báng sau :
Trang 14Ba tháng mưa lớn nhất v-vm VI-VHI VII-IX vni-x IX-XI Ị VII-IX 1 vni-x
Dưới đấy chững tối trình bày kết quả tính của từng đăc trưng, bát đáu từ giá trị trang binh
1 Giá irị trung bình.
Các giá trị trung bình lượng mưa tháng và năm được liệt kê ườn bảng 40
33-Để dề so sánh với các số liệu đã dược cống bô’ và thuủn tiên trong sử dụng, chúng tối dẫn lại số liệu giá ưị trung binh lượng mưa tháng va nảm đã dược Phạm Ngọc Toàn cống bố nủm 1976 trèn cơ sơ sỏ liệu đèn năm 1970 và
sỏ liêu do chúng tối tính ( Phụ luc 2 )
Từ bâne trén ta thấy trong 37 số liệu lượng mưa nãm có mốt giá trị lương mưa nàm cho Lạng Sơn theo [3] quá tháp (1041mm) giá trị thực theo chúng tối là 1400mm diểu này có thể do lỗi ÚI ấn ưong [3] Trong số 36 trị số còn lại thì 75% trường hợp đô chênh lệch này dưới lOOmm (bằng 6% lượng mưa trung binh nàm phố biến là I500mm) Như vậy đố chênh cua hai kết quả tính khóng lớn với đố khác biệt của đố dài chuồi sò liệu là 13 năm
So với sỏ liệu của các lác giả khác [2] thì các kêt quâ tính của chúng tối khá phù hợp
2 Độ lệch chuàn.
Tuy lượng mưa tháng có đổ biên độntr khá lớn dộc biệt là các thang íỉ mưa dô lệch chuắn có thể bảng giá trị lượng mưa thang song trong tống lượng năm độ lệch chuẩn lại khờng thế dạt tới lượng mưa năm
Đạt giá trị lớn nhất là đô lệch chuẩn lượnc mưa năm của doạn duyên hai Miển Trung từ Thanh Hoá đến Batơ nơi bão hoạt dộng manh và thát thường
Trang 15qua các năm Ở dây dộ lệch chuẩn có thể tới 1080mm (Batơ), 955m m (Hiổp
H oà), 9 8 lm m (H uế ), 830mm (Lộ Thuỷ)
Đ ộ lệch chuẩn khOng lớn ở dại bộ phân mién khí hậu phía Bác và phía Nam trừ dái ven biổn Miổn Trung như trôn đã trình bầy ờ nắc Bộ độ iẹch chuẩn dao dộng trong khoảng 200-400m m : 285mm (Mộc Chau), 287m m (Lai Châu), 319m m (Hà Nội), 402m m (Yôn Bái), 652mm ( Móng Cái), Tại trung tâm m ưa lớn Bắc Q uang đọ lôch chuẩn lớn nhất : 1490mm Ở Nam BỌ dọ lộch chuẩn có giá trị từ 245m m (CầnThơ) đến 476m m ( Biên Hoà) , dọ lệch chuẩn lớn nhất ở đảo Phú Q uốc (619mm) Tay Nguyổn cố giá trị dọ lỡch chuẩn tượng
tự như ở Nam BỌ và ở Bảo I.ỘC có đọ lệch chuẩn lớn nhất 889mm.
ĐỌ lỌch chuẩn của lượng mưa tháng lớn nhất vào các tháng mưa 1Ớ11 cho từng vùng kh í hâu Giá trị này lớn nhất đối với vùng duyôn hải Miổn Trung, chảng hạn như H u ế độ lộch chuẩn có thổ lCn tới 760nim cho tháng 9 là tháng
có nlũổu bão ở khu vực này Đ ói với phán lớn các trường hợp dọ lệch chudn có
bậc đại lượng của lượng mưa tháng
3 H ệ s ố bất đối xứng và hệ s ố độ nhọn
Kết quả tính họ số bất đối xứng và hệ sô dọ nhọn cố thổ dùng làm cơ sở cho viọc xét tinh chuản của dường phíln bô lưựng mưa
ỈIô sô' bất đôi xứng: Khi xỏt kết quả của hô số bất dôi xứng cán lưu ý là
đo ư ong m ột sồ rất ít trường hợp do đọ dài của chuỗi sô' liỡu chưa đủ nổn dọ chính xác của kết quả bị hạn chế Tuy nhiổn theo dung lưựng mầu cạ thổ của từng trường hợp có thổ dánh giá sai sô của các hờ sô này
Thử phân lích m ột số kết quả tính hệ sô' nủy cho tháng I ta Ihấy đốn 90% trường hợp có giá trị dưới 3, tất nhiôn phải tính dồn cả dấu của hệ sô As
Hc số dô nhọn: Tình kết quả hệ số cho lượng mưa n<1m 93% hò sô' dọ nhọn dưới 5 Có thể phfln tích nhiêu khía cạnh của các hô sô này dể đi liến kết luận vẻ tính chuẩn của phủn bồ lượng mưa Uiáng và năm
4 H ệ sô biến động và bùn đ ố hệ sỏ biến dộng lượng mưa thủng và năm
Kết quả vé họ sô biến đổng lương mưa tháng và níUn dược lií1! kc tronj> các bảng 2-8 Chúng tôi dã bản dò hoá họ sô n;ìy cho lượng mưa tháng giCng
và tháng bảy Trôn bản dó hờ số biến dông lượng mưa tháng giCng ta th.ìy khu
Trang 161 2
Vực^giá trị hệ sò biến đông lớn nhấtlíhu vực đỏng bắc Nam Bộ và Tây Nguyên (vùng Sn và Sni ) khô hạn và với giá trị tử 1,2-4 Giá trị lớn của Cv ỏ đay là do vào thời gian này lượng mưa trung binh rất nhỏ Trong khi dó ở miển Bắc (Nj
Nn, N m) tháng I m ưa ít do gio mùa dông bắc, hê sô biến đỏng từ 0.6 đến 1.4 Trên trung tâm m ưa lớn cũng thể hièn sự giảm đi của hè sỏ biến đông như ở Bắc Q uang 0,6 M iền bờ biển Bắc Bộ hệ số biến đông vản giữ giá trị từ 1-1.2
M iẽn Trung ( Njv ,Sj ) thời gian này ở dây là mùa mưa kéo dài sang múa đông, lượng mưa tháng có thể đạt trên 150mm tần xuất bão tháng này không
Từ hai bản đồ trên ta thấy sự phân bô của hệ số biôn dông lương mưa phù hợp khá tốt với ranh giới của các vùng khí hậu và thể hiện rõ quy luật mùa mưa
ở các khu vực khí hậu khác nhau trẽn lãnh thổ Việt Nam
Trang 17Q U Ằ N D À O Ĩ R I I Ờ N C, SV1
Trang 18Ranh giới miến khi hậu
Ranh giới vung khí háu
Mién kin hậu Bác Bô
Vùng khj hậu Nam Trung Bố
Vùng khi hậu Tav Nguyên
Vung khi hàu Nam Bò
M IN H
QVAN f>Á<) ĨMÍỜSG SA
Trang 191 3
-KẾT LIỈẬN
l ừ những kết quả nghiổn cứu đã Irình bày Irong các chương trên chúng tôi có thể di đến mọt số kết luẠn như sau:
1 N hững kôt quả dược công bô trong báo cáo này được rút ra từ viôc xử
lý mọt khỏi lượng sô' liệu của 175 trạm mưa cơ bản với dọ dài day từ 30 -100 năm K ết quả đã đươc so sánh với kết quả tính toán của môt sỏ lác giả khác, từ
A ttlat khí hậu thế giới cho thấy kếl quả này là đáng tin cậy
2 Ở dây chỉ mới phân lích và bản dổ hoá hệ sô biến dỌng Cv, chưa di sAu phân tích các hệ sô khác và tính chuẢn của phân bô Những kết quả Ihử sơ bô với trạm khí tượng Láng cho thay lượng mưa níim có tính chuản nhat định
N goái ra phân b ố mưa các Iháng có thổ phù hợp tốt với hàm Log Normal Weibull Điéu này khá phù hợp với những nghiôn cứu vẻ quy luật phan bó của các lác giả khác
3 Phần m ềm thông kô dổ thị STAGRAPi nC là cổng cụ mạnh đổ tính toán các đạc trưng thông kô cơ bản Viổc sử dụng đỗ dAng Ưiuận lợi và dò phổ biến, tác giả đã sử dụng phán mém này dổ tinh toàn bô các dăc trưng thông kổ cũng như thử sự phù hợp của các phan bổ thực tế với phan bô’ lý th u y ế t
Ở Liổn Xô (cũ) người ta coi day líì một phàn mẻm dược giới thiôu đàu tiôn dế sinh viôn và các nhà nghiổn cứu sử dụng và hiỡn nay phần mẻm nây được coi là phàn mCm tính toán thông ke dỏ thị mạnh nhát và dơn giản nhất kể
cả viôc sử lý thông kồ hiẹn đại như phan tích tương quan, phan tích hổi quy, phAn tích nhân tô và phan tích ihành phần chính
Trang 202 Nguyên Dức Ngừ Nịuiyòn Trong IIiỢu T;ìi nguyên khí hậu Viôt Nam
Nhà Xuất bán Khoa học Kỹ ihuạt, ] là Noi 198K
3 Phạm Ngọc Toàn Phan Tấl Đác Khí liẠu Viọt Nam
Nhii Xuất bàn Khoii linr Kỹ IhuẠI, H;ì Nôi 1975
4 Phạm Ngọc Toàn và c s Atlai khí hẠu Miổn HÁC Viọt Nam
Nhà XuAÌ bản Khoa học Kỹ Ihuủt Hà Nổi 1976
5 Atlat khí tượng thuy víin Viọ-t Nam 1994
Chươnvĩ trình íiCn bọ khoa học kỹ ihuẠt cíip nhà nước 42A
Tiếng N ịịii , Anh :
6 Allat khí hậu thố giới Tổ chức khí tượng thố giới (WMO)
Matxcơva 1065
7 A A Isacv Thổng ke liọc trong khí tươm: vA khí hau học
Nhà Xuất bản Đại học tổng hựp Matxcơva 19X8
8 STA TG RAP1 I i r s Cỉuido Philadrlphia i m
Trang 21PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Tên trạm, vĩ độ, kinh độ và độ cao
Phụ lục 2 Các bảng đặc trưng thống kê lượng
tháng và năm
Trang 22■15
VI do( ° • " )
Kình đô(° •■")
Đổ cao (m)
Trang 23ĐỌ cao (m)
Trang 261 9
Trang 28% B á n g 2 H ệ sô b iên đ ộ n g lượng m u a tn a n g v a n a m
Trang 31% B á n g 5 H ệ sô b iên đ ộ n g lư ợ ng m u a th ă n g v à n i m
■o
Tháng Trạm khí tượng
Trang 33Bảng 7 Hệ số biến động lượng mua tháng và năm