1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ nhất khoa NN - VH Anh - Mỹ

87 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 36,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhận 111 ức được rằng xây dựng chuẩ n đánh giá một nhu cáu cấp thiết, Bộ Ciiáo dục và Đào lạo đã xúc tiến việc xác định chuẩn cho các mô n học ớ trườim phổ thông các cấp và bước dầu các

Trang 1

ĐẠI H ỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI

T R Ư Ờ N G ĐẠI H ỌC N G O Ạ I N G Ữ

CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

N G H I Ê N CỨU X Ả Y D ự N G HỆ T H Ố N G C H U A N Đ Á N H GIÁ C Ấ C KỸ N Â N G TI ẾN G AN H C H O SINH VIÊN

HỆ S ư P H Ạ M N Ă M T H Ứ N H Ấ T K H O A NN - VH A N H - M Ỹ

MÁ SỐ: ỌN 01 - 01

C H U Y Ê N NGÀNH: GIẢNG DẠY NGOẠI NGỦ

CHỦ NHI ỆM ĐỀ TÀI:

THS T R Ẩ N THỊ T H A N H - KHOA NN & VII AN H -M Ỹ

NHŨNG NGƯỜI CÙNG THAM GIA THựC HIỆN:

THS PHẠM THỊ THANH THU Ỷ THS NGUYỄN TI IỊ THANH HƯƠNG

OAI HOC QUỐC GIA H a * TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ 1 >i

0 T / 3 3 6

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục các biểu bảng

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục tiêu của đổ tài

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

4 Nhiệm vụ của đề t à i

5. Phương pháp nghiên c ứ u

6 Cái mới của đề tài

7- Ý nghĩa của đề t à i

8 Cấu trúc của đề t à i

CHUONG 1 - Cơ Sở l í l u ậ n c h u n g ] 1 Một số vấn đề khái quát vổ chuẩn và xây dựng c h u ẩ n

1.2 Chuẩn đánh giá với các quan niệm vé ngôn ngữ và việc dạy n g o ạ i n g ữ

1.3 Chuẩn đánh giá với các thang bậc nhận I h ứ c

1.4 Các hệ thống chuẩn ngoại ngữ phổ biên dang được sứ clụii” t r ê n t h ế g i ớ i

] 4.1 Hệ thống chuẩn cho môn ngoại ngữ ớ lrường phổ thông Mỹ J 4 2 Chuẩn IELTS - Hệ thống kiếm ira tiêng Anh Quốc tê 1.4.3 Hệ thống chuẩn C a m b r i d g e

1.4.4 Hệ thống chuẩn T O E F L

CHUƠNG 2 - NGHIÊN c ú u THỤC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ TRÌNH ĐỘ SINH VIÊN NẢM THỨNHẤT k h o a NN & VH ANH-MỸ 2 I Chương t r ì n h đào tạo cử nhàn ngoại n g ữ hệ sư p h ạ m .

2.1.1 Mụ c tiêu đào t ạ o

2 1.2 Nội dung chương t r ì n h

2.1.3 Chương trình năm thứ nhất khoa NN & VH A n h - M ỹ 2.1.4 Kiểm tra, đánh giá ở năm lliứ nhốt khoa NN & VH Anh-Mỹ

Trang 3

2.2 Điổu tra hiện trạng trình độ tiếng Anh sinh viên năm thứ nhâl 39

2.2.1 Mục đ í c h 39

2.2.2 Công cụ khảo s á t 40

2.2.3 Các nghiệm t h ể 55

2.2.4 Kết quả khảo s á t 56

2.2.5 Phân tích kết quá kháo s á l 59

CHUƠNG 3 - XÂY DỤNG HỆ THốNG CHUAN đ á n h g i á c á c k ĩ NĂNG THỰC HÀNH TIÊNG c h o s i n h v i ê n n á m THỨNHẤT KHOA NN & VH ANH-MỸ 3.1 Mục tiêu chung 62

3.2 Đề xuất chuẩn cúc kĩ năng thực lìành tiếng năm thứ n h ấ t 64

3.2.1 Kĩ năng n g h e 64

3.2.2 Kĩ năng đ ọ c 65

3.2.3 Kĩ năng v i ế t 68

3.2.4 KT năng n ó i 70

3.2.5 Sử dụng ngôn n g ữ 77

Trang 4

DA N H M Ụ C B Ả N G B l Ể ư

Bảng 6 Chủ đề, kĩ năng và các loại bài tập nghe hiếu 66Bang 7 Chủ để, kĩ năng, thể loại bài đọc và bài tập đọc hiểu 67

T Ừ VI ẾT T Ắ T

IELTS International English Language Testing System

GR E Graduate Record Examination

TO EFL Test of English as a Foreign Language

UCL ES University of Cambridge Local Examination Syndicate

AI TE Association of language Tester ill EuropeFCF First Certificate in English

PP I Preliminary English Test

C A P Certificate in Advance English

M O E T Ministry o f Education and Training

KET Key English Test

Trang 5

MỞ ĐẦU1- Tính cấp thiết của dề tài:

ở các nước tiên tiến trên Ihế giới, hất cứ inộl chương trình giáo dục, đào tạo nào cũng cần phải xây dựng cho mình một hệ Ihống chuán - Iiluìng kiên Ihức và kỹ năn g mà người học cần dạt dược như là kết quá của quá liình đào lạo đó Hệ thống đó chính là cơ sở, căn cứ đc xây dựng chương Irình đào tạo phù hợp, để người dạy và người học hicl được cái đích mà liọ cần dại lới là ill, đồng thời cũ n g là n gu ồn thông tin cán Ihict đc cho xã hội bcn ngoài có thê đánh giá đ ú n g thực Irạng giáo dục Xác định chuẩ n giáo dục là một côn g việc phức tạp, liên qu an đến các lĩnh vực khoa học và nghicn cứu khác nhau và đòi hỏi có những ngliicn cứu lĩết sức nghiêm túc ở Việt nam, gần dây nhận 111 ức được rằng xây dựng chuẩ n đánh giá một nhu cáu cấp thiết, Bộ Ciiáo dục và Đào lạo đã xúc tiến việc xác định chuẩn cho các mô n học ớ trườim phổ thông các cấp và bước dầu các chuycn gia dã dô xuâì các bộ chuán cho các môn học trong đ ó có ch uẩ n cho bộ môn ngoại ngữ

ở bậc đại học, chuẩn cho các môn học, ngành học là đo các CO' sớ dào tạo tự xây dự ng dựa trên m ục đích, yen cầu và điều kiện đào tạo ciìnu như nlui CÀU của xã hội Chương trình đào lạo ngoại ngữ trường Đại Ngoại ngữ -

Đ H Q G HN nói c h u n g cũn g n hư ớ khoa NN & V H A n h - M ỹ nói riêng việc xay dựng chuẩn chưa được thực hiện một cách hệ thống, đồng bộ và khoa học, các chuẩn được xác định mộl cách chu ng chung, chưa thể hiện rõ đặc Ilùi môn học ngoại n g ữ và mức độ kiến thức và kỹ năng neười học cần dạt dược sau lừnii giai đọan học tập Chính vì vậy việc xác định chuẩ n cho loan bộ chươnii trình dào tạo và từng năm học và một công việc hết sức cần thiết hiện nay Chuẩn

đ á n h g i á k h o a h ọ c v à p h ù h ợ p SC g i ú p đ i ề u c h i n h c h ư ơ n g t r ì n h giánsi d ạ v ,

phương pháp gi ản g dạy đc đạt dược mục đích của chư ơng u ì n h đào lạt) Bôn cạnh đó ch u ẩ n đán h giá cũn g góp phần xây dự ng hình thức kiếm tra ( lánh Liiá

Trang 6

phù hựp và hiệu quả Và hơn thế nữa, chuẩ n đánh giá cung giup cho việc hội nhập với khu vực và th ế giới dỗ dàng hơn.

Đ ề tài ‘N g h iê n cứu xây dựng chuẩ n đánh giá các kĩ năng liêng Anh cho sinh viên hệ sư ph ạm nãm thứ nhất khoa NN & VH A n h - M ỹ ' là mội Irong hỏn

đề lài xây dự n g chuẩ n cho các năm trong chương trình dào tạo cử nhân ngoại ngữ của kh o a N N & VH A n h - M ỹ từ nă m Ihứ nhất cho tới năm Ihứ lu với mục đích là bốn đề tài này kếl hợp sẽ đánh giá nhìn nhận lại toàn bộ các giai đoạn cùa chương irìn lì và SC có ihc xác (.lịnh tlược chuẩn cuối cùng mà sinh viên ciia khoa phái đạt tới khi ra trường cũng như chuẩn cho từng năm học mà sinh viên phái dạt clưực đê tiến tiến dạt cluuìin cuối klioá

2- Mụ c tiêu của đề (ài

Mụ c tiêu chính của đổ lài là nghiên cứu xây đựng một hệ thốim chuán đánh giá nàng lực Ihực hành tiếng Nói, Nghe, Đọc và Viốl cho niim Ihứ nhất như mội bộ phận của hộ môn Thực hành tiếng Anh cho sinh viên hệ SƯ phạm, khoa NN & V H A n h - M ỹ thông I|ua việc nghicn cứu các nguyên Uìc, căn cứ và phương pháp x ây dự ng chuán và Ihực trạng dào tạo và kiêm tra đánh liiíi cua nhà trường

3- Ph ạm vi và đối tuọiiịĩ của dể lài

Một cử nhàn ngoại ngữ hệ sư phạm khi ra lrường, đc có Ihé đáp ứim được nhu cầu c ô n g việc cần có một khôi lượng kiến ihức iưưng dối phong phú

và cùng với các kĩ năng ch uy cn môn còn cần có những kĩ nâng nuhiệp vụ và các phẩm chất khác Bên c ạn h đ ó , chưan đánh giá cuối klioá dào lạo cỏ lãm quan trọng đặc biệt chỉ ra châì lượng của sân phẩm dào lạo của nhà nườim Tuy vậy, trong p h ạm vi của đề lài, chú ng tôi chí tập trung nghicn cứu việc xây dựng ch u ẩn đá n h giá các kỹ năng thực hành tiếng và chi cho năm Ihứ nhất, trong c hư ơn g trình đà o tạo cử nhân hệ NU phạm, khoa NN & VỊ I Anh- Mỹ

7

Trang 7

4- N h iệ m vụ củ a để tài:

- Xây đự ng cơ sở lý luận cho việc xây dựng hệ thông chuan đánh giá các kỹ n ăn g thực hành tiếng

- N g h i ê n c ứ u t h ự c t r ạ n g VC n h u c ầ u đ à o t ạ o v à kốl q u a d à o t ạ o c ứ a hệ

đào tạo cử nh â n sư phạ m ngoại ngữ

- Nghi ên cứu về chuẩn đánh giá đang được sử dụ n g ở khoa NN & VH

An h -M ỹ, Đ H N N - Đ H Q G H N

- Ng h iê n cứu các hệ thống ch min đánh giá của các nước Irony khu vực

và t h ế giới T ì m hiểu những mặt mạnh và mặl yếu, cũng n hư những điếm phù hợp và đi ểm chưa phù hợp của các hệ thống này dối với hoàn cánh và mục đích đà o tạo c ủ a hệ đà o tạo này

- Xây dự n g một hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năn g thực hành licng của sinh viên hệ sư phạ m năm thứ nhất khoa NN & VH Anh- Mỹ

5- Phương p h á p nghiên cứu:

- Phân tích lý luận: Cơ sở lí luận của đề tài được xây dựng thông qua việc tập hợp và nghicn cứu các nguồn lài liệu Iham khao, phân lích, cỉánli tiiá

vù tổng hợp các n guồ n tài liệu đó

- Các phươn g ph áp thu thập thông t i n :

- Đ ề tài thu thập thông tin vé thực trạng trình độ sinh vicn thông qua

kh á o sát: M ột m ẫu đề thi trắc ng hi ệm được sử dụ n g cho các nghiệm Ihc Kết qu ả bài thi được tổng hợp và phân tích cho Ihây khá nâng liếng Anh

củ a sinh viên ở các khía cạnh khác nhau trong từng kĩ năng

- Phân tích lài liệu: Các lài liệu cỏ licn quan đến chương n i n h dào lạo

c ử nhân nói c h u n g và chương Irình các m ồn liếng Anh của nam Ihứ nhai

n ó i r i ên g đ ư ợ c phân tích đ ê CUI!” c ấ p t h ò n g tin ve m ụ c đ íc h và thực

t r ạ n g c ủ a c h ư ơ n g t r ì n h d à o tạo N h ũ n g t h ô n g tin lliLi i h ậ p d ư ợ c q u a hai

3

Trang 8

phương ph á p trên sẽ là cơ sớ đổ xác định chuẩn ch o cúc kĩ nâng lliực hành tiếng ở năm thứ nhất.

6- Cái mới củ a đề tài:

Cù ng với nh óm đề tài, đây là những côn g Irình nghicn cứu khoa học, mang lính hộ thống drill lien VC chuẩn đánh gía, tìm hiếu các hệ Ihòìm chiiãn đánh giá m ô n ngoại ngữ phổ biến Ircn th ế giới, làm rõ dược hiện H aim ve trình

độ của sinh viên và cuối cùng là xây dựng được chuẩ n đánh giá các kỹ Iiãnn thực hành tiếng của sinh viên năm Ihứ nhất được thực hiện ở tronII nhà trường đào lạo cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm

7- Ý nghĩa củ a đề làỉ

- Ý nghĩa lý luận: Góp phần xây dựng cơ sớ lý luận cho việc xây dựng chuẩn đánh giá các kỹ năng 111 ực hành ngoại ngữ (')' Việl nam, cụ the là các kỹ năng nói, nghe, dọc và viết

- Ý nghĩ a Ihực liễn: Đưa ra được một hệ thống chuán đánh giá các kỹ năng thực hành ngoại ngữ cho năm thứ nhất, Irong chương trình dào tạo cứ nhân sư phạm ngoại ngữ Từ dó lác dộng lới việc đicu chinh, thay dổi chương trình, nội d u n g giang dạy và cái liến phương pháp giáng dạy

8- Càu trúc củ a đề tài

N g o à i p h ầ n m ớ d ầ u lĩiới I h i ệ u l í nh c ấ p i h i c t, m ụ c t i êu , n h i ệ m vụ và

phương ph áp của đề tài và phần kcì luận tóm tắt nội d u n g chính và kêì quá nghiên cứu c ũ n g nh ư những hạn c h ế của đề tài và dề xuất phương hướng lìghicn cứu tiếp theo, nội du n g chính của đe lài gồ m ba chương:

Chư ơng 1 xây dựng cơ sớ lý luận cho đổ tài thông qua việc cuiiii cáp một số khái ni ệm khái quát vổ chuấn, tầm quan trọng của chiúín, cân cứ đẽ

4

Trang 9

xây dựng ch uẩn , V.V., và Ihỏng qua phân lích phưưng pháp xây dựng cluũín cũng n hư m ộ t s ố chuẩn cho ngoại ngữ thông dụ ng trên th ế giới.

Chươ ng 2 nghiên cứu thực trạng đào tạo và trình độ của sinh viên ticng Anh hệ sư phạ m nói ch un g và năm thứ nhất nói ricng

Chương 3 dựa vào cơ sở lí luận dã xây dựng ứ chương I và kôì qiui kháo sát thực t ế đề xuất nhữ ng mô ta chuẩn cho các kĩ năng thực hành liếng năm thứ nhất k h o a N N & VH Anh-Mỹ

Trang 10

CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNC,

1.1 M ộ t sô vấn đề khái quát về chuiín và xây d ự n g chuẩn

1.1.1 Ch u ẩ n là gì?

Khi tiến hành xây dựng bất cứ một khoá học hay mội ehuónti uình dào tạo nào người la cũng hưởng đến mộl kết q uá nhâì định mà k h o a học hoặc chương trình đào tạo dó cần đạt dược Nói cách khác mỗi chưưng n in h đào lạo

đ ề u p h á i đ ặ t r a n h ữ n g c á i đ í c h ( l a r g e I s ) c h o n ó Chuẩn ( S t a n d a r d ) là s ự m ỏ lá

chi tiếl những cái đích mà người học phái đạt được sau quá trình học Ơ1 lũi11

được xác định xuất phát từ mục đích dào tạo (goal) và việc xác định cluián di Ihco nhiều c ấ p bậc: đi từ việc xác định chuẩn khái quát đến việc cụ thế hoá các ch u ẩn đó dưới hình thức các licu chí miêu tá (descriptors) VÌI các chi sỏ tiến hộ cần đạt được (sample progress indicator) Có the hình ilium hệ thốnII chuíỉn của một mồn học như thí dụ sau:

Trang 11

Cúc ch u ẩn khái quát giúp xác định được đường hướng d n u m cho chương trình, thế hiện nguycn lắc chu ng cúa chương trình TronII khi dỏ các chuẩn cụ thể đ ó n g vai trò làm căn cứ cho việc xây dựng nội đun ti cho chương trình môn học và xây dựng các ticu chí đánh giá, xác định tlirợc lie’ll hộ cùa người học cũ n g như kcì qua cúa loàn klioá học.

Chuẩn trong giáo dục có Ihế được xác định trcn hai phương diện:

• Làm định hướng cho việc xây dựng hay đổi mới chương trình đào tao ngoại ngữ: Bới vì ch u ẩn xác (lịnh trình độ dầu ra (exit level), nliĩniii kieìì lliức và

kỹ năn g cụ the và mức độ llìành thạo khi sứ dụng các kỹ năng dó mil nó sẽ

7

Trang 12

được dù ng làm căn cứ đe xây dựng hoặc điểu chinh các chương trình đào

tạo C á c n h à x â y d ự n g c h ư ơ n g t r ì n h SC t h e o đ ó m à l ựa c h ọ n n ội J u n g p h ù

hợp c h o chư ơng trình, sắp xếp các nội du ng dó Ihco mội trình lự hop lý, dế

• Tạo sự linh hoạt cho giáo viên trong việc dổi mới PPGD: Đe tlcil được chuẩn, các giáo viên kluic nhau có ihé có nhữim phương pháp iiiaim dạy khác nhau và thậm chí cỏ the lựa chọn các tài liệu học lập khác nhan cho sinh viên, sao cho những phương pháp và tài liệu học tập dó phù hợp và hiệu q uả nhất đối với sinh vicn cúa mình, miền là cuối khỏa học sinh viên đạt dược n hữ ng mức chuẩn đồ ra

• Là căn cứ để kiểm tra đánh giá quá trình đào lạo: Chuan đánh tiiú cũng giúp cho các nhà quán lý cũ ng như những người tham gia giáng dạy [rực tiếp đán h giá được hiệu quá của quá trình giang dạy, nhận ra được những thiếu sót, n hữ ng điếm yếu trong quá trình giáng dạy đê lừ dó (.lieu chính,

bổ sung nội d u n g và phương pháp giáng dạy

1.1.3 Đ ặc lính quan trọng của hệ thống chuẩn

Hệ thống chu ẩn vừa phái dam báo lính c ố định vừa phái d ám báo lính linh hoạt Tính c ố dinh có giá trị tronu một khoáng thời gian nhái định và lính linh hoạt gựi ý sự điều chỉnh theo thời gian, theo yêu cầu đào lạo Đicu đó có nghĩa

là hệ thống ch u ẩn có lính quy định bới thời gian (limc-bound) Vi ch li nu la

.s

Trang 13

ctcu bicl kha n ă n g sử dụng ngoại ng ữ không man g lính lĩnh, kh ông (.lúng yen một chỗ Một chuấ n có the có nhiều mức khác nhau phù hợp với người học khác nhau và yêu cẩu cua người sứ dụng san phẩm dào lạo Sau mộl khoáng thời gian sử d ụ n g các mức chuẩn có thê’ được điều chính và hổ suiiii.

Hộ thống ch u ẩ n cần có mộl thang chuẩn có độ bao quát rộng lừ thấp nhất đến cao nhất, được hiểu là mức chuẩn lôi thicu và mức chuẩ n lối đa Các mức chuẩn này có thể tham gia vào đánh giá ớ các giai đoạn khác nhau, luỳ thuộc vào m ục đích của việc đánh giá: (lánh giá trong quá 11'ình dào lạt) hoặc đánh

g i á k ế t q u á c u ố i c ù n g V ớ i v i ệ c đ á n h g i á q u á t r ì n h , m ứ c cliLKìn c ó the c h o

thông tin diều chỉnh (remedial), giúp người quán lí dào lạo hoặc lrực liẽp tliìp tạo diều chỉ nh những lliành lố liên quan Irực liếp đến qua trình này như phương pháp d ay học, lài liệu học lập, môi Irường học lập v.v Nluni” với việc đánh giá cuối cùn g (cnd-producl), thông tin do mức ehuân này cho biết sẽ giúp dưa ra quyết định ‘đ ỗ/ trư ợ i’ đối với người học Như vậy mỏi mức cluian đcu có thổ sử dụ ng vào những mục đích cụ lliế nào dó Giữa mức lối Ihicu và tối đa trong hệ th ống chuẩn có Ihc có nhiều bậc khác nhan Các bậc này có sô' lượng cà ng lớn thì việc đánh giá càng chính xác và công bang hơn Nuười xay dựng chuẩn cần phái xác định được và mỏ lá chi liếl các kicn thức hoặc kỹ năng cho từng mức chuẩn Mỗi mức trên thang chuẩn có thê dược chia nhó hơn thành một số bậc phụ Irên và dưới mức

Việc xác định chuẩ n cuối cùng cho c h uô n g trình đào lạo cử nhân ngoại ngữ hệ sư ph ạm của khoa NN & VH A n h - M v là hét sức cẩn thiõì tie xác dinh các cử nhân - sán phẩm của quá trình dào lạo dỏ có Irìnli độ và kiên thúc ớ mức nào Bcn cạn h đỏ, cũng cần xác định chuán cho từng giai đoạn dào lạo từng năm học vì việc học một ngoại ngữ SC dược kiếm soái lối hơn durơiiii trình, giáo trình cũn g như phương pháp giang dạy có the dược dieu chính kịp thời hơn và t h ôn g tin VC tiên đ ộ chươnu trình cũn g như lie’ll bộ cua nmiòi học

s ẽ đ ư ợ c c u n g c ấ p k ị p t hời n ế u n ỏ đ ư ợ c p h â n c h i a t h à n h l ừ i m đ o n vị n h ú.

9

Trang 14

ỉ 1.4 Căn cứ để xây (lựng cliuắn

Xác định chuẩ n cho một môn học Irong một khóa học đòi hói mội quá trình nghiên cứu thu tập nhicu thông Ún khác nhau Sâu xa vé mặt lý luận, chuẩn được xây dựng dựa trên quan niệm về bản chát và chức năng của ngôn

n g ữ v à v i ệ c h ọ c n g o ạ i n g ữ , VC v i ệ c t h ụ đ ắ c n g ô n n g ữ t h ứ hai N g ư ờ i x â y tiling

chuẩn cũ n g cần nhận Ihức được đầy dủ một số vấn đề cơ bán troiiii hoại độn lĩ dạy/học bậc đại học, các lĩnh vực nhận ihứe, kỹ năng và cám nhiìn cua người học Chuẩn cũ n g phái dựa trcn mục đích của chương trình đào lao điêu kiện

và h i ệ n I r ạ n g đ à o l ạo, và c u ố i c ù n g , n ó p h ái đ ư ợ c x â y t l ự n u l l ico XII h ư ớ n g h o à

nhập - theo ch u ẩ n quốc tế Xây dựng theo xu hướng hoà nhập xác dịnh chuẩn Việt nam trcn CƯ sứ tham kháo các hệ thống chuan quốc lé và cỏ ihè tương đương với những c h u ẩ n quốc lố nhất định Việc xây clựim chu ấn ciìnu phai xcl tiến việc đ ào tạo như là mội quá Irình dộng, đầu vào cùng như trình

độ của sinh viên lâng lên Uong khoáng 10 nãm lới, và kếl hợp với veil tỏ' trên

để xây clựng c ho mình một hệ thống theo chuẩn quốc tế song có lính kha thi trong điều kiện của VN

1.1.5 Sụ cần thiết pliíìi xây dụnịỉ ch Mil II theo hệ thống quốc tố.

Trên t h ế giới, đã có những hệ ihỏng chuẩn dược xây dựng từ lâu đo đánh giá năng lực ngoại ngữ Tại châu Âu hệ thống chuẩn của hiệp hội các nhà kiểm tra đánh giá châu Âu đã xác định chuẩn trình độ tiêng chilli” (ALTE) cho 15 ngôn n g ữ tại châu Âu Irong đỏ cỏ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Tây Ban Nha, v.v Và nh ư ch ú ng ta biết, bất kc người học học theo clnrơim trình ÌZÌ, xuất xứ từ đâu, nếu đưực thừa nhận trôn một phạm vi rộng rãi, ta phái Ihi HSK với tiếng Tru ng , Dell’ với liếng Pháp, và đế cỏ llic di học tại các mrờnii ĐH lại cúc nước nói tiếng Anh, hay tại các trường ĐH sứ dung liẽny Anh nu ười la đều đòi hỏi trình độ tiếng phái dược đánh giá theo chưan cùa Cambridge,

10

Trang 15

IELTS, TOEFI, G M A T Có the thấy rằng xu lliế hội nhập và thông nhài trung chuẩn ngoại ng ữ là một llụrc lố không Ihc dáo ngược C hú ng la cũng không thổ đứ ng ngoài xu Ihế này Khi chúng la đưa ra các trình độ đánh giá cua Bộ Giáo dục và Đ à o tạo dối với các chương trình ngoại ngữ như A B, c , người bên ngoài đều kh ông hiểu mức độ kiến Ihức và kỹ năng cúa các l rì nil độ dó là

gì, và thực tế là bằng A, B, c , của cluing ta kh ông có tác dụ ng khi xin học bổng, đi xin việc ở các cơ quan nước ngoài hay đi học 11ƯỚC imoài Người có nhu cầu đều phái thi lại Còn một khi tin có chứntỉ chí IELTS, hay TO Ei'L, hoặc G M A T là các trường ĐH trong các nước nói liếng Anh đều chấp nhận Tuy nhicn, cũn g cần xác định rằng, với mục licu chu ng của cluio'nu Hình là đào tạo các gi áo viên ngoại ngũ', một số mô lá và kliía cạnh chuân quốc lẽ sẽ không hòan tòan phù hợp Do vậy, luy rằng việc xác (lịnh và xâv dung chuãn kiến thức là m ột nhu cáu tâì yếu, và cũng cần phải xây dựng c h LI a 11 Ilico chikin CỊUÔC lế nếu chúng la muốn cho'i cùng n iộ l sân với thế giới, cũng can có nghiện cứu thực trạng đc có những điều chinh dối với chuẩn dù ng Il'oiig chươim trình dào tạo cử nhân liêng Anh hệ su' phạm của truờng Đ H N N - ĐI IQCÌ I IN

Mộl hệ thố ng chuẩn tối ưu phai đáp ứng được yêu cẩu của cá hai mục liêu trước mát và lâu dài Đc xây dựng đưực một hệ thông như vậy việc thum khao các hệ thống chuấ n quốc lố là lối can lliiốl Hệ thông chuan này uán dưa Ill'll

cơ sở hối cánh phái Iricn của đâl nước hiện lại và tương lai cỏ anil hướng dcn nhu cầu học ngoại ngữ trong nước

Sự cân bàng hài hoà giữa chuẩn nội tlịa và chuẩn quốc tế hoặc sự kêì hợp

có chọn lọc ch u ẩn qu ố c lố là cán Ihiếl, liánh các phương án cực đoan huãc hàl ngoại, chỉ d ù n g c h u ẩ n nội địa hoặc rập khuôn cứng nhác chuan quốc lố vào hoàn cánh Việt nam

T r o n g p h ầ n n à y c h ú n g tỏi d ã d i ê m q u a m ộ t Nỏ v â n dó Cò bill! võ cliLián

đánh giá: đã xác clịnh clniân đánh giá là gì, vai irò cửa nó U'OIILL \ ICC \;i\ dựng

Trang 16

và phái Iriển chư ơng irình đào lạo cũng như trong quá trình clạy và hoc cua người dạy và người học Bên cạnh đó chú ng lôi cũng đã xác định được các cản

cứ để xây dự ng chuẩ n và yêu cầu đối với việc xây dựng một hệ thống clniấnđánh giá năng lực ngoại ngữ dựa llico các chuẩ n quốc lô có uy lín có lính đen

I h ực I r ạ n g v à n h u Cíiu d à o t ạ o ử V i ệ i n a m S au d â y , c h ú n g lỏi SC di v à o m ộ t sô

phần chính đó

1.2 C hu ẩn đ á n h giá với các quan niệm về ngôn ngũ VÌ1 việc dạy iiịỊOỊii Iiịíữ

Việc xác định chuẩn tlánli giá Ihưừng chịu nhiều ánh lurớim cứa các Ihành tựu của cả ngôn ng ữ học ứng dụng và đo lường giáo dục Núi I11ỘI cách khác chuẩn đán h giá Ihường được xây dựng dựa trcn quan niệm vé ngôn Iiuữ

và vai trò, nhi ệm vụ của việc dạy ngoại ngữ, vào quan niệm VC bân chãi Iiuôn ngữ và Ihế nào là nắ m dược mộl ngoại ngữ Nhìn chu ng cỏ hai trườim phái chính có ánh hưưng lớn nhất đến đường hướng xây dựng chiũín phổ b iê n , dó là quan điểm cấu trúc và quan điểm giao liếp

1.2.1 C h u ẩn đá n h Ị»iấ theo dường hướng t â u trúc

Q ua n đ i ể m cấu trúc ch o rằng ngôn ngũ' là mội hệ lliỏng các Iluinji tố có quan hệ với n h a u về mặt cấu trúc đỏ mà hoá ý nghĩa Vì vậy mục liêu họe ngoại ngũ' là n ắ m được các Ihành lố Irong hệ thống đó, thí dụ nhu các đơn vị ngữ pháp ( câu, đoạn, m ện h đề), ng ữ âm (âm vị), các dơn vị từ vựiiìi các hoại dộng ngữ pháp ( c hu y ển dổi, them bót, kết hợp, V.V.) Từ quan diem Iren dan đến quan niệm có tính truyền thống rang biết một ngoại ngũ' là nãm đơực các dơn vị âm ihanh, các đơn vị lừ vựng, mẫu câu của ngôn ngũ dó va hiên cliúniì Ihành thói qu en tự dộng

Ch uẩ n đá n h giá theo đường hướng câu trúc Ihườiií! lập Ilium vào vice

n h ữ n g k i ế n t h ứ c n g ó n n g ữ d ơ n le và k h á n ă n g b i ê n v i ệ c SU' d ụ n u các don vị

ngồn n g ữ đ ư n lẻ này thành tự độ ng hóa

12

Trang 17

Qu an niệ m trên về bản châì ngôn ngữ và thế nào là hiêt mội ngoại ngữ

có những đ i ể m yếu: nó đã không tính đến đặc điểm cơ bán cúa ngôn ngữ là tính dư, tính có thể dự đoán được cũng như tính sáng tạo và lính duy nhâl cú a các câu nói đ ơ n lẻ Gần đây hơn, các đường hướng kiếm tra đánh giá dã chị LI

nhiều ảnh hư ớng của những quan niệm mới vể ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp và dã cố gắng đánh giá việc ihực hiện chức năng ngôn lìịỊỪcĩmg như khá năng sử d ụn g nó vào mục đích giao tiếp của người học (Kca-Dickins,

2000).

Qu an niệm về the nao là 'biếl' (know) một ngôn ngữ có vai n ò rãi quan trọng Irong việc xác định chuẩn Phần đông các nhà nghicn cứu và nhà ngón ngữ học hiện nay (Jong and Verhoeven 1992, Fromk in and R oilman 1993) đều thố ng nhãì quan diêm rằng biôì mội ngôn ngữ hao gồm khá năng lliực hiện mội số lượng lớn các nhiệm vụ khác nlutu hăng ngón ngủ iló Nluìng người biết một ngôn ngữ nói ngôn iiịỊỮ đỏ và diiực những người Ilói cùng thứ ngôn ngữ đó hiểu Họ biếl những âm ihanh nào có và những ám ihanh nào không có trong ngôn ngữ đó; họ biết rằng mội lập hợp các am thanh nluii (.lịnh

sẽ tạo thành từ có nghĩa; họ có thế kếl hợp các từ Ihành các cụ m lừ và các cụm

từ thành các câu có nghĩa Biết một ngồn ngữ có nghĩa là kiếm soái dược hệ thống ngôn n gữ của nó (cú pháp, hình vị, âm vị, lừ vựng, V.V.) Nó cũng có nghĩa là có k h á năng tiếp cận với các khía cạnh ngữ dụng, ngữ cánh, ngôn ngữ

xã hội học củ a ngôn ngữ dỏ, bao gôm ca việc biêì cách sứ dụ ng II'2011 ngữ (.10

đc dạt dược m ục đích giao liếp hang những cách thức phù hợp vói lừng IIUIÌ canh vãn hóa cụ the

Gi ao tiếp dược coi là lâm (liếm của mọi mối quan hệ xã hội Mục đích giao liếp được coi là mục đích lịiian Irọng nhất cua việc học ngoại ny.LÌ ỉ tệ thống chuẩ n cẩn được xây dựng dựa liên quan niệm rằng mộl trung những mục đích qu a n trọng nhâl cua học ngoại ng ữ là khá năng giao liep hãnt! ngoại

Trang 18

ngữ đó, có ng h ĩa là khá năng chuycn lai và thu nhận thành còng n h ữ n g lliỏng diệp thuộc nhiều Ihc loại khác nhau; khá năng sử dụng ngôn ngữ đó đê’ tham gia vào các tương tác xã hội và thiết lập các mối quan hệ xã hội; kha nìíng trò

c h u y ệ n , t r a n h l u ậ n , p h c p h á n , y c u c ẩ u , I h u y ế l p h ụ c v à g i á n g g i a i I11ỘI c á c h

hiệu quả, biết tính đến sự khác biệt về tuổi tác, ng uồn gốc, hục vấn, độ thăn quen của người tham thoại Bcn cạnh dó là khá năng thu nhận thông lin từ các văn bản viết và các phương tiện thông lin khác, diên giái dược các Ihông till dỏ phù hựp với p h on g cách, hoàn canh giao liếp và m ục đích giao tiẽp Núi cách

k h á c , k h ả n ă n g g i a o t i ế p là s ự k ế t h ợ p g i ữ a k i ế n t h ứ c VC h ệ t h ố n g n g ô n n g ữ d ó

với kiến Ihức về các thể thức văn hoá, các quy lắc lịch sự, các quv ước ngôn ban, v.v để c h u yể n tai và nhận vé mội cách thành công các thòng diệp cỏ nghĩa

Với quan niệm vổ bán chãi của ngôn ngữ và quan niệm vc Ihẽ nào là biếl mội ngoại ngữ cứa dường hướnti lìiao liếp, chuẩn đánh giá ngoại ngừ

kh ông những tập trung vào kha năng ngữ pháp mà còn nhấn m ạnh ca kien thức về ngôn n g ữ xã hội học, kha năng hiểu hàm ý và chiên lược giao liếp cua người học N ó đòi hỏi người học phai sử d ụn g ngôn ngũ' mội cách lự nhiên trong những hoạt động giao tiếp lliực sự, và nó phái kicm Ira clược Irực tiếp người học mộ t loạt các chức năng giao tiếp khác nhau Chuẩn đánh giá theo đường hướng giao tiếp phái xác định đưực một loại các dặc điếm mà ưước dó không thể tìm thấy được irong các chuán iruyền thông Các đặc ilicm dó phái phán ánh dược việc sử dụ n g ngôn ngữ dựa ư ên cơ sứ lương lác, nhăm 111 ực hiện các m ục licu giao tiếp cụ Ihc của người nói hoặc niurời viêì đối với các thính gia hoặc độc gia dã được xác định Chuấn đán h giá đã (.Uioc tluiy doi nhiều, đặc biệt là với việc đánh giá các kỹ năng nói VÌ1 viết Các liêu chí đánh giá truyền t h ố n g thường lập irung nhiều vào năng lực ngữ pháp, độ c h í n h xác

về ngữ pháp, việc sử d ụ n g từ vựng thích hựp, hoặc hình thái đúiii! của ú m hoi, v.v Bcn cạnh các tiêu chí trôn, đánh giá ihco dường hướim íiiao liếp còn đánh

14

Trang 19

giá khả n ăng tiếp ứng, đối đáp với thông tin thu nhận được, tính phù hợp cùa ngôn n g ữ và hiệu quá giao liếp cúa ngôn ban tạo ra bới người hục Noi mội cách khác, các tiêu chí về từ phấp và cú pháp cần được kcl hợp vui các liêu chí xác định dược các khía cạnh của việc sử dụng ngôn ngữ giao liôp.

1.3 Ch u ẩ n đá n h giá với các thang bậc nhận thức

Việc xác định hệ Ihống chuẩn cần phái tính đôn các lĩnh vực nhận thức,

kỹ năng và c ả m nhận của người học

• Lĩnh vực nhận thức (cognitive domain)

Theo phép phân loại của Bloom, lĩnh vực nhận thức có Ihc sáp xếp theo những thang bậc từ th ấp (1) đến cao (6) như sau:

1 Biết (k now ledge) Nhớ, ill LI ộ c lòng, nhận biết, lái hiện

2 Hiểu (com pre hen si on ) Hiếu, c h u y ê n đ ổ i đ ư ự c l ừ p h ư ơ n g liện

này sang phương liộn khác, mô lá

thông diệp, xác định được dộng co'

5 Tổng h ợ p (synthesis) Có kha năng lạo san pham lời núi dạc

llùi, b ằ n g lời nó i h o ặ c Iitiôn i m ữ phi

lời nói

6 Đánh giá (evaluation) Đá n h giá được ván tie phán Cịiiyẽì

đ ư ự c những I r a n h u ậ n , hãi đ ổ n g V

kiếnBáng 1 - T h a n g bậc nhận thức Ihco mô hình cúa Bloom

• Lĩnh vực kỹ năng

15

Trang 20

Kỹ năn g cũ n g được xếp hạng từ thấp dến rấi cao (highly skilled) Trong lĩnh vực đán h giá nãng lực sử dụng ngoại ngữ, mức cao nhất llurờng là mức

g ầ n g i ố n g n g ư ờ i b á n n g ữ ( n e a r n a l i v c / n a l i v c li ke) Q u á t r ì n h h ì n h t h à n h k ỹ

năng được xếp theo Irình tự:

1 Tiếp thu (Reception)

2 Đúp ứng (Response)

3 Lượng giá (Valuing)

4 Tổ chức (Organization)

5 Đặc trưng hoá (Characterization)

• Lĩnh vực cả m nhận (Affcctivc dom ain)

Hoạt độ n g dạy học nhằ m hình thành và phát triển ớ người học thái độ, tình cam và hệ giá trị Trong quá trình học ngoại ngữ, người học có the có những chuycn biến về thái độ, ý lliức về giá ưị do liếp xúc và chịu anh hướng cua ngổn ngữ và văn lioá đích

Như trcn đã phân tích ớ phần trước, chuán cần dược xây đựng ó' nhicLi thang bậc khác nhau và các thang bậc đỏ có the xây dựng đê thê’ hiện các thang bậc nhận thức và cảm nhận trcn

1.4 Các liệ thống chuẩn ngoại Iiịíũ phổ hiến đanịí điíực SÍI tlụiiịĩ tròn thố

giới

Trên th ế giới có nhiều hộ Ihống chuán đánh giá năng lực ngoại ngữ của các lổ chức k há c nhau cho các Ihứ lícng khác nhau Các hệ thống cú uy tín và phổ biến là Cam br id ge, AL TE (Hiệp hội Các nhà Kiếm Ira Nuôn nmì Âu Châu - Association of Language Testers in Europe), 1ELTS, TO E F L , v.v CVic

hộ thông chuẩ n dó được xây đựng dựa trên m ục đích chính liong sử dụng ngoại ngữ của người học: sử đụng ngoại ngữ cho mục đích học ihuậl hav cho

m ục ctích côn g việc, ở Mỹ trong những năm qua, cùng với công việc xác định

16

Trang 21

Các thành vicn trong tổ công lác bắl dầu công việc xãy dựng chuán hảng việc kháo sát x c m giáo dục ngoại ngũ' sẽ phái cliuán bị cho học sinh làm được những gì: họ xác định các mục đích lớn và ch un g nhất cúa ngành học Trong mỏi lĩnh vực họ lại xác định các kỹ năng và kiến 111 ức cơ bán mà học sinh phái tiếp thu được khi họ rời g h ế nhà Irường cuối nă m lớp 12 Chính những kiên thức và kỹ năng dó cấu thành các chuẩn.

Ná m 1986, Hội dồ ng giang dạy ngoại ngữ Mỹ dã dưa ra các Hướng dần

VC Trình độ (ngoại ngữ) (Proi'icicncy Guidelines) Các hướim dẫn (.lã cung cap một thước đo c h u n g dối với các hoại độ n g nghe, nói, đọc và viol hanII Hìioại ngũ' của học sinh, lừ (.10 phái Iricn llió’ loại kiêm Ira dáni 1 giá mới: kiếm Ira đánh giá dựa vào hoạt dộng (performance-based assessments) Các cliiian nội dung được xây dự ng năm 1993 cũng phán ánh quan đicm này, tuy nhiên thay

vì coi nói, nghe, đọc và viết là các kỹ năng riêng biệt dế đánh giá, giao liếp dược nhìn nhận dưới mội góc độ khái quái và lổng liựp hơn Hoạt dỏng giao tiếp dược tổ chức irong một kh uôn mầu trong ba kiêu khác nhau: ni ao liếp liên nhân (interpersonal), diễn dịch (interpretive) và lí ình diỏn (presentational) Các căn cứ đế xây dựng bộ chuẩn là chương trình học, điếm xuất phái của người học, đư ờng hướng dạy học và quan niệm VC dặc điếm của việc học ngoại ngữ N hữ n g nhà xây dựng ehuan tin tướng rằng, khác với các môn học khác, ngoại n g ữ k h ôn g thể được llụi dác khi học sinh học một lập hợp các 'dữ liệu’ theo một trật tự nhấl định vé ngôn ngữ (ngữ pháp, lừ vựiiii V.V.) Một cách lý tưởng, người học cẩn phái đirực sử dụng ngôn ngữ đích vao mục Jích giao liếp thực sự, có nghĩa là Ỉ1Ọ phái dược thực hiện một quá l rin lì phức hợp

c á c t ư ư n g t ác b a o g ồ m nói và h i ế u đ ư ợ c d i ề u n gư ờ i k h á c nói bằ n LI Iiuỏn n y ữ đích, cũn g nh ư đọ c và hiểu tlưực các lài liệu bằng ngôn ngữ viêì Các chuan dược vict ra c h o thây quan niệm rằng kh ông thế chia nhô các I11UC (.lích học

n g o ạ i n g ữ t h à n h i n ộ l l ậ p h ự p c á c b ư ớ c t h e o m ộ t u ì n h l ự n h ấ t (.lịnh \ ã n g ư ời

học kh ôn g phái xử trí với các mẩu ngôn ngữ Giao liếp thực sụ U) tho’ dược

I X

Trang 22

lại chuẩn c h o toàn bộ các môn học ỏ trường phổ thông cua Bộ Giao Dục Mỹ,

bộ môn ngoại n g ữ cũng có mộl bộ cluián dược xây dựng hốt sức côiiịỊ phu và

tí mỉ Dựa vào tính phổ hiến và uy lín cúa các hệ thống chuẩn, cluing lôi lựa chọ n phân tích các bộ chuẩn Cambridge, IELTS, T O E F L và cách Iliức liên hành xây dựng chuẩ n cho bộ môn ngoại ngữ của Bộ Giáo dục Mỹ dê làm co'

gì và cớ khá năn g làm được gì cho bộ môn ngoại ngữ ứ lớp bốn, lớp lúm vù lớp mười hai Các chu ẩn này dược xác định dựa trên mội sổ Iriết lý VC giáo dục

n g o ạ i n g ữ , I r o n g d ó Iriốl lý s ỏ I là biốl t h à n h t h ạ o l u m m ộ l n g ô n 11 liữ sẽ g i ú p

ch o người la:

• giao tiếp với những người khác Imng các nến văn hoá khác lioim các hoàn cánh hết sức phong phú,

• nhìn ra xa hơn dường bicn giới cùa nước mình,

• cỏ được sự hicu biêì sâủ sắc hơn vé ngôn ngữ và văn hoá cua chính nước mình,

• cu' xử với một ý thức lớn hơn ve bán thân, ve cúc 11011 vãn lu)á khác và

VC mối quan hệ cúa chính mình với các nền vãn hoá dó,

• liếp cận được trực licp với n h ũ n ” bộ phận kiên ihức khác, va

• cỏ thế th am gia dưực đầy tiu hon vào công đong và thi Irưòìiì: thô' mới

Đ A H O C S J C C G A TRUNG TÃrv; Ĩ H Ó N G TIN Ĩ HU >'

17

Trang 23

Các thành vicn trong tổ cổng lác bill dầu công việc xáy dựng chiii'in bang việc kh áo sát x em giáo dục ngoại ngữ sẽ phái ehuán bị cho học sinh làm được

nh ững gì: họ xác định các mục đích lớn và chu ng nhái cú a ngành học Trong mỗi lĩnh vực họ lại xác định các kỹ năng và kiến thức cư bán mà học sinh phái

tiếp thu được khi họ rời g h ế nhà Irường cuối năm lớp 12 Chính những kiên ihức và kỹ n ăng dó câu Ihành các cluiẩn

Năm 1986, Hội đồng giang dạy ngoại ngữ Mỹ đã dua ra các Hướng dẫn

về Trình độ (ngoại ngữ) (Proficicncy Guidelines) Các hướim dan đã cuim cáp một thước đo ch u n g đối với các hoại độ n g nghe, nói, đọc và viết hănu ngoại

ng ữ cúa học sinh, từ dỏ phái Miên í lie loại kiêm tra đánh giá mới: kiếm Ira

đ á n h g i á d ự a v à o h o ạ i d ộ n g ( p e i i o r m u n c e - b a s e đ a s s e s s m e n t s ) C u e cl Ulan nội

d un g dược xây dự ng năm 1993 cũng phán ánh quan điem này, tuy nhiên lliay

vì coi nói, nghe, đọc và viết là các kỹ năng ricng biệt đô đánh giá, giao liếp dược nhìn nhận dưới mộl góc độ khái quát và tổng hợp hơn Hoụt dộng mao tiếp được tổ chức trong một khuôn mẫu trong ba kicu khác nhau: ui ao liếp liên nhân (interpersonal), diễn dịch (interpretive) và trình diễn (presentational) Các căn c ứ để xây dự ng bộ chuấ n là chương trình học, điêin xiiâl phát cua người học, đường hướng dạy học và quan niệm vổ đặc điếm cúa việc học ngoại ngữ N hữ ng nhà xây dựng clniẩn tin tướng lầng, khác với các mòn học khác, ngoại ng ữ k h ô ng the clưực thụ dắc khi học sinh học một lập hợp các 'd ữ liệu ’ theo một trật tự Iihâì định về ngôn ngữ (ngữ pháp, lừ vựnu V.V.) Một cách lý tưởng, người học cần phái đuực sứ dụ ng ngôn ngữ đích vuo mục đích giao tiếp thực sự, có nghĩa là họ phai dược thực hiện một quá trình phức hợp các tưưng tác bao g ồ m nói và hiểu được điểu người khác nói bằim nuõn nuữ đích, cũ n g n hư đ ọc và hiổu được các tài liệu bang ngôn ngữ vièì Các cluiun dược viết ra ch o thấy t|uan niệm rằng không the chia nhỏ các mục ilídi học ngoại n g ữ thành lĩiộl lập hựp các bước theo một u ì n h lự nhất (.lịnh va người học k hô n g phái xử trí với các mấu ngôn ngữ Gi ao tiếp thực su có the dưực

I S

Trang 24

những người học ỏ bậc thấp cũng như những người học bậc cao tliực hiện Chính vì vậy, một bộ chuẩn ctưực xây dựng xác định người học phái dạt dược những gì sau quá trình học, vù có mội tập hợp các chi sô liến hộ (progress indicators) đổ đ o sự khác biệl ’về mặl khá năng và In' tuệ cũng như độ CỈ1ÍI1 chắn và sự qu an lâm của người học sau một giai đoạn học lập.

M ụ c đích học ngoại ngữ của các cá nhân hết sức khác nhau, nhưng lổ công tác xây dự ng chuẩn nhận thấy cỏ 5 lĩnh vực mục đích bao trùm lên tái cá các mục đích kh ác nhau là Giao tiếp, Vãn hóa, Licn hệ, So sánh và Cộnti clỏnii

- C om m u ni ca ti on , Culture, Connections, Comp arison s and Com nu milie s - được gọi là 5 c trong giáo dục ngoại ngữ

Với các qu an niệm vé vai trò của ngoại ngũ' và YC mối quan lìọ giữa Iiiỉún ngữ và văn hoá, hệ thống chuẩn được tổ chức thành 5 klni vực mục đích (goal areas): giao tiếp, văn hoá, liên hệ, so sánh và cộng dồng, các khu vực này không đứng độc lập mà có licn hộ qua lại với nhau Sau dó mỏi klni vực mục đích lại bao g ồ m hai hoặc ba chuíỉn nội dung Các ehiián này mô ui kiên lluie

và khá năn g mà mọi học sinh phái liếp ihụ được sau khi hoàn Ihành chương Irình phổ thông Dưới mỗi chuẩn lại có các mẫu chí sỏ tiên hộ (sample

p r o g r e s s i n d i c a t o r s ) c h o l ừ n g giai đ o ạ n lớp 4, l ớ p 8 và lớp 12 tie x á c đ ị n h x e m

sau từng giai đo ạn học sinh dã tiến đốn uẩn chuẩn như ihẽ nào

Trong n ă m lĩnh vực mục đích của học ngoại ngữ, lĩnh vực iìiao liếp IÌI quan trọng hơn ca Các chuấ n của lĩnh vực này lập Hung vào ba kio’li giao liếp (đã nói ớ trên)

C h u ẩ n g i a o t i ế p 1 : Học sinh iham gia vào các cuộc hội thoại, cunII cap và ihu thập thông tin, diễn dạt dược cám xúc và trao dổi ý kiến

M ẩu c h ỉ s ố tiến bộ cho hục sin li lớp bón:

19

Trang 25

• Học sinh đưa ra dược và thực hiện các chí dẫn đế có the ilium gia vàocác hoạt đ ộ n g vãn hoá và lớp học phù hợp với lứa luổi.

• Học sinh hỏi và trả lời những câu hỏi VC các chủ clc như ilia đình, các

sự kiện ở trường học, và các lẽ kí niệm trực tiếp hoặc thông qua ihư lừ

email .

• Học sinh chia sỏ dược nliững sớ ihích với nhau và với cá lóp

• Học sinh Irao đổi những I11Ô lá VC người và các vậl phám hữu hình ÚI a văn hoá như dồ chơi, quần áo, loại nhà cửa, và Ihứe ăn với nhau và với các Ihành vicn khác trong lớp học

• Học sinh trao đổi những Ihông till cư bán như là chà o hỏi khi gặp mặt

và khi chia tay và các tương lác Irong lứp học ihỏng ihưừng sử đựng

d ư ợ c c á c c ử c h í p h ù h ợ p VC m ặ l v ă n h o á v à c á c c á c h d i ỗ n clạl n ó i

M ẩu ch ỉ sô tiến bộ chu hực sinh lớp tám:

• Học sinh đưa ra được các chi dần và thực hiện đc tham gia YÌH) các hoạiđộng văn hoá phù hợp với lứa luổi và tìm hiểu chức nã nu cua các vậi phẩm trong văn hoá nước ngoài Họ hói và đáp các câu hói clé nhạn dược sự giai thích

• Học sinh irao dổi cấc Ihông 1 in vổ các sự kiện cá nhan, các kinh ngh iệm, cá c kí niệm dáng nhớ và các môn học trong nhà irườnu với bạn cù n g lớp hoặc các thành vicn của nền văn hoá đích

Trang 26

• Học sinh xây dựng và lie xuất các giai pháp cho các vấn đe liên quan đến trường học hoặc cộng đổng thông qua thao luận nhổm.

Cúc c h ỉ sô tiến bộ cho lớp mười hai:

Học sinh bàn luận thông qua hình lliức nói và viết VC các sự kiện ỏ' quá

k h ứ hoặc hiện lại cỏ ý nghĩa trong nén văn lioá đích, hoặc những sự kiện được học ứ các môn học khác

• Học sinh xây dựng và đổ xuất các giúi pháp cho những van dê mà hụquan tâm thông qua iháo luận nlióm

• Học sinh chia SC với nhau hoặc với các Ihành viên irong I1CI1 vùn liuá đích các bài phân lích và cám tướng đối với các bài văn banu lìgón I1ULÌ viêt

• Học sinh Irao dổi báo vệ và tlino luận các ý kiến và quan tliêm cá nhũnvới bạn bò cùng lớp hoặc những người sử dụ n g ngôn ngữ đích vé các chủ đề có liên quan đến các vấn đc đương đại và lịch sử

Clì ii án tìiao tiếu 2 : học sinh hiếu và điỏn giúi dược ngôn ngữ nói va vicì vécác chủ đổ khác nhau

Các mẩu c h ỉ sô tiến bộ cho học sinh ló Ị) bôn:

• Học sinh hiếu được các ý chính của các câu ch uy ện như tziai thoại cá nhân, các iruyện cổ lích quen Ihuộc, và các âu Uuyện vo các chú dc

q uen thuộc khác

• Học sinh xác định dược con người và vật ihế Lrong mỏi Irường của họ

h o ặ c c ủ a c á c c h ủ Ihc c ủ a c á c m ỏ i t r ư ờ n g k h á c d ự a t r ên c á c i n i ê u tá viôì

h o ặ c n ó i

• Học sinh hiếu dưực các IhỏDg diệp viết ngán, các tihi chóp \ ă n lãl vỏ

c á c c h ủ d c CỊLICII l l i u ộ c n l i ư g i a d i n h , c á c s ự k i ệ n i r o i m n h à I n r ù n u

Trang 27

• Học sinh hicu được ý và chủ đc chính và nhận ra dược các nhân vật chính trong các câu truyện hoặc văn học thiếu nhi.

• H ọ c s i n h h i ể u d ư ợ c c á c t h ô n g đ i ệ p c h í n h i r o n g c á c p h ư ơ n g l i ện i l iô ng

tin khác nhau như các bài viết có minh hoạ, và Iranh anh quá ng cáo

• Học sinh hiểu được các cử chỉ ngữ điệu và các gợi V khác thông qua nghe hoặ c nhìn

M ầu c h ỉ sô tiến bộ cho hực sinh lớp tám:

Học sinh hiểu các thông tin và các thông diệp lien quan đen các môn học khác

• Học sinh hiểu được các thông báo và các Ihông diệp có 1 iẽn quan đến các hoạt dộng hàng ngày trong nén văn hoá đích

• Học sinh hicu dược các chủ (lé chính và các chi liẽì quail I mil ti vé các chủ đổ từ các môn học khác và các vật phiím vãn hoá được trưng hìiy trôn Ti vi, radio, video hoặc các hình thức liìnli bày trực liòp

• Học sinh xác định đưực các nhân vật chính và h i c II đưọv các V chính cua các bài văn chọn lọc

• Họ c sinh sử dụ n g được các kiến thức tiếp thu được trong nliữnti hoàn cảnh và lừ các môn học khác đê hiếu các thông diệp nói và viéì hăng ngôn ng ữ viếl

C ác mẫu c h ỉ sô tiến bộ chu lóp mười hai:

Học sinh chứng lỏ đưực họ hiếu các V chính và các chi licl quan trọng trong các cuộc tháo luận vù các bài giáng Irực lièp lioăc du'ụ'c

g h i â m l ại , v à c á c b à i t l u i y ê ì t l ì n h vổ c á c s ự k i ệ n ớ h i ệ n lại vii [|UII'>

quá khứ dược học ớ các lớp học khác

Trang 28

• Học sinh chứng tỏ họ hiếu dược các Ihành tỏ chú yen liong các bài

b á o , t ạ p c h í v à e m a i l VC c á c c h ú đ ồ q u a n t r ọ n g đ ố i v ớ i c á c I h à n h v i ê n

Irong ncn văn hoú đích

• Học sinh phân tích dược CỐI Iruyện, các nhân vậi, sự mó tá vai trò, ý nghĩa các nhân vậl Irong các vãn ban văn học gốc

• Học sinh chứ ng tỏ được việc hiếu bicì imày cà nu lăng các yêu lô vãn hoá Irong ngôn ngữ nói và viết của người sử dụ n g Iiiiũi) imữ tlídi trong các bối cánh trang liọng cùng như lliân mậl

• Học sinh biếu lộ đực sự hiếu biêl ngày càng lãng dối \'ó'i các yêu lô văn hóa irong các vật phẩm văn hoá biêu hiện bao gỏm những tuyên chọn các thê loại văn học khác n h au

C h u ẩ n lĩiao t i ế p 3 : học sinh trình bày dược các Ihỏng lin, khái niệm, vàcác ý kiên thông qua nói hoặc viẽì vê mội lập hợp các chú đẽ khác nhau

M ẩu ch ỉ s ố tiến bộ của hực sinh lóp bổn:

Hục sinh chu ẩn bị được các câu truyện cỏ mi nil hoạ vé các hoại dong hoặc các sự kiện ứ trong môi Irường của họ và chia se các cáu truyện dó với các bạn trong lớp

• H ọ c s i n h k ị c h h o á c á c bài liál, c á c gi ai t h o ạ i n g ắ n , h o ặ c c á c hài iho' c h o

các bạn bè cùng lứa ớ cúc lớp khác xem

• Học sinh đưa ra dược các lởi nhắn ngắn hoặc viếl các háo cáo imắn vê con người và sự vật irong mỏi Irưừng inrờng hục của liọ và irau dổi các thông tin dó với một lớp học nuoại ngữ khác trong địa phương hoặc Ihổng qua email

• Học sinh kế hoặc kc lại nhưng cáu truyện dưới hình lliức núi hoặc vici

23

Trang 29

• Học sinh viết hoặc kc VC các vật phẩm hoặc các hoại dộn g van lioá cua mình cho c á c thành viên của vãn hoá đích.

M ẩu c h ỉ s ố tiến bộ cho học sinh lớp tám:

• Học sinh trình bày các vỏ kịch ngắn, dọc đưực mội sổ hài llio có chon lọc, biểu diễn một sồ bài hát bằng ngôn ngứ đích ư o n g các huối liên quan của nhà trường

• Học sinh chu ẩn bị được các cuộn băng cál xcl hoặc video có nhi nhữnu

t h ô n g d i ệ p n g ắ n đ è c i l i a SC v ớ i c á c h ạ n t r o n g n ư ờ n g h o ặ c c á c 1 h à n h v i ê n

của văn hoá đích về các chủ tic mà cá nhân quan tâm

• Học sinh ch uẩ n bị các câu Iruyệii và các bán báo cáo ván lal vé các kiniệm của bán thân, các sự kiện Irony cuộc dời ciia mình hoặc các môn

h ọ c t r o n g n h à n ư ờ n g tic c i l i a SC với c á c b ạ n h ọ c l i o ặ c c á c l l ùml i YÌCI1

• Học sinh lạo ra đưực nhũng câu chuvộn, vó' kịch ngắn dựa \'ao kinh

ng h i ệm cá nhân và sự tiếp thụ vãn hóa đích

• Họ c sinh lựa ch ọn n và phân lích các vật phẩm văn hóa Ihé hiện cua vân hỏa đích n h ư các the loại văn học, nghệ Ihuật

24

Trang 30

• Học sinh tóm lắt được các văn bán, bài báo danh cho người bán ngữ tie

c ỏ t h ể t h á o l u ậ n VC c á c c h ủ (lổ I r o n g d ó q u a c - m a i l v ó i n g ư ờ i b á n I1LUÌ.

• Học sinh viết hài báo hoặc thu từ mỏ tá và phân lích các van do trôn các ấn p hẩ m cua tuổi học trò

• Học sinh chu ẩn bị tlưực mộl bài phân lích dựa trên imhiêii cứu vé một

sự kiện ở hiện lại dưới cách nhìn nhận của cá người Mỹ và người hán ngữ

Trcn đây là một số thông tin VC quá n i n h xây dựng d i u á n ngoiii ngữ cho trường phổ th ôn g tại Mỹ do Bộ Giáo dục Mỹ khới xướim và lài trợ Thoạt nhìn, người ta có cám tưứng rằng việc phân lích hệ lliôVm ch lùm nói liL‘11 của

M ỹ c ỏ v ẻ n h ư k h ỏ i i ị Ị p h ù l i ợ p vớ i m ụ c đ í c h c ủ a cỉé lài vì c á c ell LI II n m m i Iiịũr

ch o học sinh phổ Ihỏng của Mỹ là C|Liá cao so với cluúín ngoại Imũ cua học sinh ứ trường phổ lliông Việl nam, hon lliê nữa, mục đích chính cua tie lài líì xây dựng chuẩn c h o sinh viên hệ đại học chuyên ngữ ớ Việt nam Nhưng chún g lồi quan niệm ràng phương pháp và quá Irình xây dựng cluũm dó có iliế cung cấp thông tin cho đề tài Hơn Ihố nữa, các cử nhãn họ NU phạm sẽ là những giáo viên dạy ngoại ngữ ớ Irườim phổ ihỏng sau này, và LLKÍO dục pliii thông của ch ú n g ta cũng dang Ircn con dưừng hội nhập với xu llic cliuim cua

th ế giơi, vì vậy c h ú n g la cũng cấn đại ra các chuán đc dào lạo cho các lớp iiiáo vicn sau này đế có the đáp ứnu được e|Liá trình hội nhập dỏ Quá n in h \;iy

dự ng hệ thống cliuán này được đánh giá là hốt sức kĩ lưỡng và khoa học đưa ticn thành tựu củ a các nghiên cứu vổ ngôn ngữ và việc thụ dắc niión Híiữ Ilní hai và việc n gh iên cứu thực trạng dạy và học ngoại ng ữ ỏ' các Irười IU phu thô ng ớ Mỹ Cúc chuá n dược xác định, dặc hiệt là chuán uiao né p cung các chi số liến bộ cho từng giai đoạn học tập LLia học sinh dã cung cáp mội ill ước

d o hiệu q u á c h o quá trình dạy và học ngoại ngữ, dồ ng thời c Cm LI làm dinh

h ư ớ n g c h o c ô n g t á c b i c n s o ạ n c h ư ơ n g t r ì n h và g i á o t r ì n h c ũ n g Iiliư ki Om Ira

Trang 31

đánh giá môn học ngoại ngữ ớ Mỹ Đó là bộ chuẩ n lổng quái cho a i c mon

n g o ạ i n g ữ n ó i c h u n g , d ự a v à o d ó , t ù y llieo d ặ c t h ù l ừ n g n g ô n n g ũ m ù m ỏ i lliứ

tiếng cụ thể n hư Ý, Tây Ban Nha, Hy lạp, Tru ng Quốc, Pháp, Nga v.v lại cỏ mội bộ chuẩn ricng

1.4.2 Hệ th ông chu ấn I EL T S - Hệ thống kiếm tra tiếng Anh Q u ốc tẽ

Đíly là một hệ Ihống kiếm tra đánh gía tiếng Anh dược công nhận mội cách rộng rãi, được coi là một phương tiện đáng tin cậy đc đánh giá xem các thí sinh đã san sàng đế học tập hoặc đào lạo ứ một lrường liêng Anh hay không

Ba thành viên d ồ n g sớ hữu 1ELTS là Tập đoàn Kháo thí Địa phương lluióc Đạihọc Cambridge, Hội đổ n g Anh và cơ quan IDP của úc

IELTS tập trung vào cá bồn kỹ năng ngôn ngữ: Nghe, Nói, Đọc và Viêi, phục vụ hai m ục đích: đào lạo lổng quái và học tluiậl IELTS phân chia các thang chuẩn theo 9 mức: mức cao nhâì là 9 và mức Ihấp nhất là l

• 9 - Người sử dụ n g ngôn ngữ llìỏng llìạo (Expert user): Hoàn loan nám vững ngôn ngữ: sử dụng ngôn 1 m ũ mội cách ill ích hợp, chuãn xác và Ill'Ll loát, với sự thông hicu luyệt dổi

• 8 - Người sử dụ n g ngôn ngũ' rái lốl (Very good user): Hoàn loàn nắm vững ngô n ngữ, thỉnh Ihoáng mới có chỗ chưa được chính xác và phù hợp n hư ng những lỏi dó không mang tính hệ Ihỏng c ỏ llic cú những hicu lầm trong những tình huống kh ông quen thuộc Xú lí tut các lập luận chi tiết phức tạp

• 7- Người sử d ụ n g ngôn ngữ lỏì (Good user): Ná m vững iiLiòn ngữ mạc

dù cổ nhữ ng c h ỗ Ihiếu chính xác, không phù hợp và hi cúi sai Nhìn

c h u n g là xử lý tốt ngôn ngữ phức tạp và hiếu đưực lý luận chi liẽì

• 6- Người sử dụ n g ngôn ngữ có năng lực (Competent user): Nhìn chung

sử dụ ng ngôn ngữ một cách tương đối hiệu quá mặc dù có những chỗ

26

Trang 32

kh ôn g phù hựp, không chính xác và hiếu lầm Có ihê dù ng va hiếu ngon ngữ khá phức lạp, đặc biệt irong các lình h u ống quen lliuộc.

• 5 - Người sử dụng ngôn ngữ khicm lốn (Modcsl user): Phần nìio năm được ng ô n ngữ, hiểu dược nghĩa lổng quái Irong phần lớn các tình

hu ốn g dù có thể phạm nliiổu lỗi Có khá năng xử trí các tình huống giao tíêp cơ bán trong lĩnh vực của mình

• 4 - Người sử dụng ngôn ngữ hạn c h ế (Limilcd user): Khá năng cơ ban chỉ hạn c h ế ở những tình huống quen thuộc Thườim xuyên gặp iro' ngại Irong việc hiểu và diễn dạt Không the sử dụ ng ngôn ngữ phức lạp

• 3 - Người sử dụ n g ngôn ngữ cực kì hạn c h ế ( Extremely Limited user): Chí diễn đạt và hiếu được nghĩa lổng quái Irong những lình Iniỏnu hôi sức qu en thuộc Thường xuycn lliâì bại trong giao tiếp

• 2 - Người sử dụng ngôn ngũ' thất thường - lúc được lức khônn (InlcrmiUcnl user): Không có khá năng giao tiếp thực su nmụii II'Ừ

nh ững th ông tin cơ ban Iihâì, sứ dụng các lừ rời rạc hoặc các côiiii ill ức ngắn Irong những tình huống quen lliiìộc đê đáp ứng Iihũnu nlui call lức thời Gập nhiều khó khăn trong việc diễn dạt và hiếu tiếng Anh

• 1 - K h ô n g phái hì người sử dụng ngôn ngữ (Non user): v ó cơ hán là không cỏ kha năng sử dụng ngôn ngũ' ngoại 11 ừ mội vài lừ riôim lc

IELTS có hai phiên bán, một là phicn bán học ihuậl dành cho nhưng người

mu ốn học ở một trường dại học hav viện cao học cấp bãIILI đại học hoặc sau dại học và phiên bán phổ thông dành cho các đối tưựng m uố n theo học ớ mộl

t r ư ờ n g t r u n g h ọ c h a y n h ữ n g k h o á d à o l ạ o h ư ớ n g n g h i ệ p C á c m ó lu e l l IItill c ụ

the cho từng kĩ năng như sau:

♦ Kĩ n ân g nghe:

- Nghe hiếu những đoạn dối thoại và dộc ihoại Irong các lình luiông

xã hội thông thường

27

Trang 33

- N g h e và xác dịnh đưực ai nói điều gì trong nhữ ng cuộc hội ihoại

đô n g người hơn

- Nghe và nắm dược ý chính cũng như các thông tin chi liôl cán llìiẽl trong mộ i bài nói chuyện vé chủ đc học thuậl hoặc giáo dục clnmy

- Ng he và có thể tóm lắl được ý chính của bài nghe hoặc hoàn thành được báng hoặc biểu đổ

- Đọc nắ m được ý khái quái và chú đổ chu ng của bài dọc

- Đ ọ c và tìm thông lin chi liẽt

- Đ ọ c và hiểu được quan diêm, lliái độ của tác giá lliỏnu qua uíc Ihông tin cỏ trong văn bán và cá những lhông till khôiìii trình bav trực tiếp trong văn ban,

♦ Kĩ năn g viết:

- Viết dược đoạn văn mô la bi cu hang: biêì cách lổ chức, trình háy

và so sánh các dữ liệu; mô ta các giai đoạn của một quá trình; mỏ ui một dối tương hoặc mội sự kiện; giái thích được cơ chõ hoại dộng của một vật nào đó thông qua cách dùng ngôn imữ chính xác Ui ích

h ợ p VC v ă n p h o n g v à n ộ i d u n g

- V i ế l bùi l u ậ n t r a n h c ã i VC Iiiộl v ấn d é : bi ết c á c h t r ì n h h á y uiái p h á p

ch o một vấn đc, trình bày và biện luận cho mội quan (.liếm, so sánh

và đối lập các chứng có' và quan diem, đánh giá, thấm định ý kiên

Trang 34

chứng cớ hay quan điểm thông qua sử dụ n g văn phong phù họp với ngồn n g ữ chính xác và thích hựp.

♦ Kĩ năng nói:

- Khá năng trình bày mội vân đổ trong mội bài nói lưtíng đói đài, biết cách lập luận, dẫn chứng chứng minh cho quan điếm cua mình

- Biếl cách lìm kiếm lliỏng liII lliỏng qua các kĩ năng dật câu hói

- Biếl cách trình bày một cách lưu loát những suy xót của bán lliàii

và bảo vệ dược quan điếm của mình thông qua sử dụng ngón ngữ chính xác và phù hợp

- Khá năng dần dắt Irong mội cuộc dối Ihoại, Ihé hiện clưọc sự hiếu biết về những quy lắc vé lượt lời, cách mỏ' ihoại và Iham Ihoại

Tó m lại bới vì hệ thống chu a 11 IHLTS chủ yell dành t1ê (lánh íiiiì klni iniiiịi sứ

dụ n g tiếng Anh và clộ Ihành thạo liếng Anh của Milling dối tượng có nguyện vọng tlico một chư ơng trình đào tạo đại học hoặc sau dại học nôn chiũm nén đặt trọng tâm vào việc sử dụng ngôn ngữ cho những mục đích học iliuậi mà

k hô ng quan tám nhiổLi đến việc sử dụng liếng Anh Irong các lình huòim mao liếp xã hội thông thường hàng ngày Chu a 11 này có nhiều mặl không phù hợp cho chương trình đào tạo cử nhàn sư phạm

và được các trường dại học, bộ giáo dục và những nuưừi sứ dụng lao dõi ILL, cluì

Trang 35

doanh nghiệp nhiều nước Irên th ế giới công nhận Các kỳ Ihi này được nghiệp đoàn các cơ qu an kiểm Ira đánh giá địa phương ihuộc trường dại học

C am br id ge (UCLES) tổ chức Đó là một trong những cơ quan kiêm Iru đánh giá giáo dục tốt nhất và lớn nhất trên lliế giới Cúc kỳ thi cúa UCLES num trong hệ thống lượng giá quốc tế cúa các nước châu Âu Kỳ thi này có thê’ dành cho bất cứ ai mà ngôn ngữ lliứ nhất cùa họ kh ông phái là liêng Anh bới

vì nó phù hợp với người học thuộc các quốc tịch khác nhau và khõim bị ánh hướng bởi các yếu lô ngôn ngữ và văn lioá và phù họp với hầu hèì mọi lứa

t uổ i

U CL ES tlưực lliành lập như một hộ phận cùa lrường đại học Cambridge

n ă m 1 8 5 8 đ ể n h ằ m thiết lập m ộ t hệ t h ố n g ch u ẩn đánh gi á h iệu C|uá c h o các

trường học ở Anh Hệ Ihống chuẩn đỏ dược áp dụng cho phạm vi rộ 1111 lớn các môn học m a n g tính học Ihuật cũng như các môn 111 ực hành và dạy ngliổ Có các kỳ thi được thiết k ế đặc biệt đc dành cho thị irường quốc tẽ Các kỳ thi tiếng Anh như một ngoại ngữ được tổ chức lần dấu liên vào năm 1913 với chứng chỉ năng lực sứ dụ n g liếng Anh lliành lliạo (Certificate of Proficiency in English) Chứng chi thứ nhất VC tiếng Anh được giới thiệu năm 1939 Các kỳ

ch un g cho tất cá các bước trong công đoạn kiếm ira đán h iỉiá ngoại ngũ' như

30

Trang 36

việc chuẩn bị ch o kỳ thi, viết các câu hoi và liổu mục, lổ chức ihi chain llii, thông báo kết quá thi, phân lích kcì quá thi, v.v.

Th ố ng nhấl với khuôn mẫu của ALTE về năm cấp độ nũng lực ngoai ngữ, U C LE S đã phát triển một loại các kỳ Ihi có tính chất tương lự gốm 5 cấp

độ như sau:

• Cấp độ 1: Kiếm tra tiếng Anh cơ ban - Key English Test

• Cấp độ 2: Kiểm tra tiếng Anh cơ sớ - Preliminary English Test

• Cấp độ 3: Chứng chí thứ nhâì VC liêng Anil - First Ccrúíicalc ill English

• Cấp độ 4: Chứng chỉ tiếng Anh cao cấp - Certificate ill AdvancedEnglish

• Cấp độ 5: Chứng chi về năng lực liếng Anh thành ihạo - Ccrlil iculc of Proficiency ill English

Chứng chỉ thứ nhất về liếng Anh là cấp độ thứ ha tronII khunu cua UCLRS dồ n g ihừi cũn g tương ứng với mức năng lực ngôn ngũ' thứ l\i tlico chuẩn của ALTE The o hộ Ihống chuan cùa ALTE, cáp tlộ năn*Ị Iục này dnực gọi là Người sử d ụ n g (ngồn ngữ) dộc lập - An Independence User, I1Ó lương ứng với Irình độ trung cấp (inlcrmcdiale), Người học ớ giai đoạn này phái có khá năng sử d ụ n g các cáu trúc cơ hán của ngôn ngũ' mộl cách lự tin, làm chủ dược một khối lượng lừ vựng trong mội phạm vi rộng, sử dụng tlược các chiên

lược g i a o t i ế p p h ù h ợ p I r o n g c á c t ì nh h u ố n g xã hội k h á c nluiu K h a I iãnu h i ế u

ngôn ngữ nói và các văn bán viêì không chí là việc nắm bãt (ỈLIỌC các ihônu li 11

vổ các sự việc m à còn phái phân biệt dược các dặc điếm chính và phụ, nội dung khái quái của văn bán với các chi liếl cụ the Họ phái có kha Măng tạo được ra các vãn bán ớ các Ihc loại khác nhau, phát Iriến được các luận c ứ c Gills’

nh ư mô la hoặc lường thuật dược các loại sự kiện Các kỳ thi A L T k cấp dọ 3 thường dược sử d ụ ng nh ư bằng chứng vé khá nàng của 11IIười học làm các

cồ n g việc vãn ph òng hoặc theo học mội khoá học bang nuoại ngữ chill*: hoc ơ

31

Trang 37

cấ p d ộ này người học được coi là có khá năng làm việc bằng liêng Anh irong các cương vị quản lý, thư ký và vãn phòng.

1.4.4 Hệ th ống chu ẩn T O E F L

T O E F L được thiêì k ế để kicm tra khá nãne hicu tiếng Anh d i u ấn cùa vùng Bắc Mỹ N ó được lổ chức Dịch vụ Kiểm Ira dánh giá Giáo dục (Educational Testing Service) - mội lổ chức tư nhân, phi lợi nhuận ó tiêu bang New Jersey- soạn tháo và kiểm soát Các chuẩn của T O E F L giúp cho các trường dại học ử Mỷ và Canada đánh giá được độ thành thạo vế licng Anil của các sinh viên q u ố c tế mà họ muốn Ihu nhận Thô ng ihirờng, độ Lhành lliạo vổ tiếng Anh của thí sinh sẽ dược đánh giá qua ha phần: Nglic, Đọc và Cáu lrúc

và Các Diễn đạt Viết Các nhà xây dựng chuẩ n cho T O E F L quan niệm ráng người la sẽ k h ô n g thể nói lối hưn là nghe, và không thế viếl lốt hon dọc Chính

vì vậy kha năng nói và viết sẽ tlưực lliê hiện thông qua khá nũng nghe và dọc Tuy nhicn, một sô chưưng trình đào lạo hoặc mội sỏ Irường vần có you cáu thí sinh chứng tỏ kha năng viết của mình một cách ưực liếp và phái qua dược kĩ thi viết tiếng Anh (TWE) Các yêu cầu cụ the cho các kĩ năng của T O E F L như sau:

+ Nghe: Thí sinh hiểu đirực liếng Anh dưới hình thức nói:

- N g h e hiểu ý khái quát của các máu dối thoại ngắn VC các chủ đố thông thường irong cuộc sống hàng ngày và irong mói n ường học tập

- N g h e và nắm được các llìông tin cụ the trong các đoạn hội thoại

d à i h ơ n v ề c á c c h ủ d ề t h ô n g l h ư ờ n g I ron tì c u ộ c s ố n g h à i m n g à y và Ironii m ỏ i

trường học tạp

- N g h e các bài nói chuyện ngắn về các chủ đc thông iliường irong cuộc sống, trong nhà trường và nám được chú đề bài nói, ý khái quát, các thông tin chi tiết vù ý định, quan điếm cúa imười nói

32

Trang 38

- Ben cạnh dó, thí sinh cũng phái chứng tỏ được khá iKìnii hiếu

ng ữ pháp, các thành ngữ và từ vựng liếng Anh; chứng tỏ được khá [lãng phân biệt các từ có những âm gán nhau hoặc lừ đồng âm Khá năng lặp u ung và sự

n h a n h n h ạ y c ủ a t h í s i n h k hi t r a lời c á c c â u hỏi c ũ n g là m ộ t ti êu c h í đ á n h liiá.

+ Cấu trúc và Diẽn đạt viếl:

- Th í sinh nắm vững các quy lắc ngữ pháp và biồì vận dụng cluìim một cách chính xác trong các trường hợp cụ thê

- Th í sinh có được một phạm vi từ vựng lương dổi rộng ve các chủ đề thường nhật Irong dời sổng cũng như vổ các lĩnh vực học ihuậl khác nhau

+ Đọc: Th í sinh sử dụng mội cách có hiệu quá các kĩ năng đọc chú yéu

- hiểu từ Ihồng qua ngũ' cánh,

- hiểu ý chính cúa đoạn vãn,

- lìm Ihông tin chi licì,

- hiểu được ngụ ý cúa lác giá trong tlọan văn,

- hiểu được quan diem, lliái độ của tác giá, và

- đo án trước dược nội đung sẽ đọc

dê dọc hiểu các đoạn văn nói VC các vân đổ khái quái Ihuộc các chú tie học thuật khác nhau: lịch sứ, sinh hục, thiên vãn hục, vãn học clỊa lí nhan chủn g học, nghệ ihuậl.v.v

+ Viết: Thí sinh có khá năng vicl bài luận bằng mội thứ liếng Anh chuẩn mực về mội chủ đồ thông thường, quen thuộc nào dó troiiii \ ã hội Thí sinh phái chứng tó khá nũng:

- tập hợp các ý tướng đế clìiian bị cho bài viết

- lổ chức lốt các ý iướng Irong bài viêì,

- bict sử dụ n g các dần chứng, minh họa dể báo vệ quan di ếm cua mình

33

Trang 39

- liên kết chặl chõ các ý lirớng trong đoạn vãn và các (loan irong

b ài l u ậ n

Kì thi T O E F L là kì thi chuẩn và khá phổ biến và kcì quá của nó dược coi là khá tin cậy trên t h ế giới Tuy nhicn hệ thống chuấn cúa I1Ó lại phục vụ mục đích lựa chọn các thí sinh vào các trường đại học ỏ Mỹ và Canada nén mang nặng lính học thuật và ít quan lâm tiến việc sử dụ ng tiếng Anh như mội cóng

cụ giao tiếp Irong cuộc sống và sinh hoại cũng như trong công việc hàng ngày Đối lượng xây dự ng chuẩn cua đc tài là các cử nhân sư phạm tiêng Anh, nói

c á c h k h á c là c á c g i á o v i ê n n g o ạ i n g ữ c á c c ấ p I r o n g [ương lai, vì vav I11ỊIC t l í d i

học ngoại ngữ chính của họ là cho công việc - giang dạy, Iruycn thụ lại chứ

k h ông phải dể học cao học Do vậy hệ Ihống chuẩn này chi đố lliam kháo cho

đé lài

Trang 40

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNtỉ ĐÀO TẠC) VA TRINH

ĐỘ SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA NN & VH

• Mục ticu cụ ihc: Người học nắm vững những kiến thức chung ve clúi nghĩa Mác -Lcn in, lư lưứng Hổ Chí Minh và kiên thức dại cương làm

n ề n t á n g c h o v i ệ c ròn l u y ệ n pliíỉm c h â ì c h í n h irị c h o c ử n h â n k h o a h ọ c

ngành sư phạm tiếng Anh

Người học nắm vững kiến thúc cơ bán vé các hình diọn ngon ngữ Anh và văn hóa Anh - Mỹ, phát uiẽii nãim lực hợp lác, kha ] lãn li lluiyot

Ngưừi học n ám vững và biốl sử dụng các ki năng thực liannh 1 các

bộ m ô n cơ ban của khoa sư phạm, có cư sứ lí luận và biêl sú (June các kĩ tluiật, phương pháp giáng dạy liêng Anh và thực hiện lot cong việc giáng dạy tiếng Anh tại các cấp học I mng hệ thống giáo dục Việl nam

Ngày đăng: 18/03/2015, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2  Các số liệu vế đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ nhất khoa NN - VH Anh - Mỹ
Bảng 2 Các số liệu vế đối tượng nghiên cứu (Trang 60)
Bảng  3  Các  số liệu  vé mẫu  nghiên  cứu - Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ nhất khoa NN - VH Anh - Mỹ
ng 3 Các số liệu vé mẫu nghiên cứu (Trang 61)
Bảng 4:  Kết quả  tổng  hợp  các kĩ năng - Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ nhất khoa NN - VH Anh - Mỹ
Bảng 4 Kết quả tổng hợp các kĩ năng (Trang 62)
Bảng  5 -   Kết quả  lổng  hơp - Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ nhất khoa NN - VH Anh - Mỹ
ng 5 - Kết quả lổng hơp (Trang 63)
Bảng 8  - Thể loại  bài  nói,  nhiệm  vụ  nói vá các chức năng  nói - Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ nhất khoa NN - VH Anh - Mỹ
Bảng 8 - Thể loại bài nói, nhiệm vụ nói vá các chức năng nói (Trang 78)
Bảng  9  Các  chuẩn  ngữ  pháp và  chức  nãng - Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ nhất khoa NN - VH Anh - Mỹ
ng 9 Các chuẩn ngữ pháp và chức nãng (Trang 79)
Bảng  10  Các chuẩn  ngữ pháp và chức năng  ngữ pháp - Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ nhất khoa NN - VH Anh - Mỹ
ng 10 Các chuẩn ngữ pháp và chức năng ngữ pháp (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w