Họ thườ ng s ông ớ v ù n g nông thôn, miền núi, trình độ văn ho á thâp, nhận thức xã hội hạn chê, thiêu hiêu bict, cả tin, không có việc làm ôn định, điêu kiện kinh tê khó k hăn hoặc do
Trang 1ĐẠI HỌC Q U Ó C GIA HÀ NỘI
ĐA! HOC QUỞC GIA HÀ NỘI
Trang 2M Ụ C L Ụ C
Ph ụ lục
B á o cáo tống quan Đ e tài
C h ư o n g 1 K h á i quát c hu n g về tội buôn bán phụ nữ, trẻ em
1.1 K h ái ni ệm tội bu ôn bán phụ nữ, trẻ em
1.2 S ơ lược lịch sử phát triên của p h áp luật hình s ự vê
tội b u ô n bán phụ nữ, trẻ em1.3 P h â n biệt tội buôn bán phụ nữ, trẻ e m với m ộ t sô
tội p h ạ m khác có liên quan1.4 N g h i ê n cứu tội buôn bán phụ nữ, trẻ e m trong pháp
luật h ình sự mộ t sô nước
C h ư ơ n g 2 T h ụ c t r ạng tội ph ạ m buôn bán phụ nữ, trẻ em
th òi gian vừa qua và c ô n g tác phát hiện, xú lý.
2.1 T h ự c t rạng c ô ng tác phát hiện, x ử lý tội p h ạ m buôn
bán p h ụ nữ, trẻ em thời gian qua2.2 P h â n tích đặc đ iê m tình hình tội buôn bán p hụ nừ,
trẻ e m thời eian qua
C h ư o n g 3 M ộ t số giải phá p đấu tranh p h ò n g , c h ố n g tội
p h ạ m buôn bán phụ nữ, trẻ em t r ong th òi gian tói
3.1 Q u a n đ i ể m, định h ư ớ n g c h u n g của D â n g v à N h à
n ướ c ta trong đâu tranh phò ng, c h ố n g tội p h ạ m
b u ô n bán p hụ nữ, trẻ em
3.2 C á c biện p há p cụ thẻ tr ong c ô n g tác đâu tranh
p hò ng , chôniĩ tội p h ạ m buôn b án p h ụ nữ, trẻ cm hiện nay
D a n h m ụ c tài liệu t h a m khao
Trang 3“Đ â u tranh p h ò n g c h ô n g tội p h ạ m buôn bản p h ụ nữ, tr ẻ em
tro n g g ia i đoạn hiện n a y ”
Chủ trì:
T s C h u T h ị T r a n g V â n , Giả ng viên lciêm nhi ệm,
Bộ m ô n t ư p h áp hình sự, K h o a Luật, Đại học quôc gia Hà Nội
(L uậ t sư - Liên đoàn luật sư Việt N a m )
D a n h sách tâp thê tha m gia nghic n c ửu
1 T h s N C S N g u y ề n Thị Lan - Bộ mô n T ư p háp h ì nh sự - K h o a Lu ật - Đại học q uô c gia H à N ộ i ( T h à n h viên);
2 T hs N CS T r â n Thị L â m Thi - K h o a p h áp luật - H ọ c viên an ninh nhàn dân (Th àn h viên);
3 Ths N g u y ề n V ă n K h á n h - C h u y ê n vi ê n V ụ Phá p c hế - Bộ C ô n g an (Thành viên)
4 Sinh vicn Tr â n T h a n h N g ọ c L ó p K 4 9 A - K h o a Lu ật - Đại học quốc gia
Hà Nội
5 Học viên N g u y ễ n Thị Hạ - Học viên cao học k h oá X I V - K h o a Lu ật -
Trang 4ĐẺ TÀI N G H IÊ N C Ứ U K H O A H Ọ C CẮP Đ H Q G ỌL.08.03
1 S ự C Ả N T H I É T C Ủ A V I Ệ C T H ự C H I Ệ N Đ È T À I
B u ô n bá n phụ n ữ và trẻ em ( B B P N T E ) là mộ t loại tội p h ạ m nguy
hi êm xâ m hại trực tiêp d anh dự, nhân phẩm, sức khoẻ, tính m ạ n g của phụ n ừ
và trẻ em; ánh h ư ở n g đến hạnh phúc gia đình, gây mất trật tự an toàn xã hội,
an ninh biên giới H ơ n the nữa, B B P N T E không n h ữn g vi p h ạ m thô bạo đên quyên con người mà còn làm tăng đ áng kể ng uy cơ lây n hi ễm các bệnh xã hội, điên hình nhất là căn bệnh H I V / A I D S trong c ộ ng đông, làm mât đi nguôn
n hân lực lao động, gảy thiệt hại vê kinh tẻ cho gia đình và xã hội
H i ện nay, nạn B B P N T E k h ô n g còn là vân đè mới m à đã nôi lên thành
mộ t trong n h ữ n g vân đê xã hội bức xúc, gây hậu quả n g h i ê m trọng đôi với nạn nhân, gia đình và cộng đô ng xã hội Tội p hạ m B B P N T E k h ô n g d ừn g lại ơ biên giới mộ t quôc gia mà còn liên kết với nhau giữa các n ướ c trong khu vực
và trên thê giới, đ ượ c Liên họp quốc xác định là một trong n h ữ n g loại tội
p h ạ m buôn bán người toàn câu T he o báo cáo của Bộ La o d ộ n g - T h ư ơ n g binh và Xã hội (th áng 9 nă m 2008), từ năm 20 00 đốn th á ng 9/2008 có hơn 21.000 p h ụ nữ, trẻ e m v ă ng mặt lâu ngày và nghi bị b u ô n bán ra nước ngoài; khoả ng 177.000 p h ụ n ữ kêt hôn với nước ngoài, trong đó c h u a xác định được
có bao nhiêu người bị lừa bán Chỉ riêng 06 t háng đâu nă m 2008 đã xảy ra
193 vụ B B P N T E ; tr ong đó 429 P N T E bị buôn bán Tí nh trung bình, mỗi ngày Việt N a m có hơn 2 phụ n ừ - tre em bị buôn bán N e h i ê m tr ọng hon, tại khu vực biên giới Việt N a m - T r u n g Quốc , lợi dụng địa bàn mi ền núi v ẳ ng ve, bọn tội p h ạ m đột n hậ p vào nhà dân, giêt người thân, c hi êm đoạt, bắt cóc trò em Riênư tại tinh Hà Gia ng, trong năm 2007 và 06 t háng đ â u n ă m 2008 x ả y ra 31
vụ với 4 1 nạn n hâ n, tr ong đó có vụ giêt cá hai v ợ c hô n g, c h i ếm đoạt ba tre em
Trang 5ĐẺ TÀI N G H IÊ N C Ứ U K H O A H ỌC C ÁP ĐIIỌG ỌL.08.03
Đ i ều đó cho thấy tình hình B B P N T E trong n h ữ n g n ă m qua đă và đang diễn ra hết sức p h ứ c tạp, n ghiêm trọng và xu h ư ớ ng gia tăng k h ô n g chi trong nước m à còn trong k h u vực v à trên toàn thế giới K h ô n g chì tăng vê sô lượng, các vụ B B P N T E còn tăng về tính chắt, quy mô và thủ đ oạ n hoạt đ ộn g ngày càng tinh vi, p hức tạp, có tổ chức chặt chẽ và x u y ên q uôc gia Hiện nay, bọn tội p h ạ m này m ở r ộ n g p h ạ m vi hoạt động sang địa b à n t hành phô, thị xã với các thủ đ oạ n n h ư băt cóc trẻ em, dụ dỗ phụ n ữ đi làm việc l ươ n g cao, v ờ yêu
và rủ người y ê u đi du lịch ở các tình biên giới rôi lừa bán s ang các nước bạn Đôi t ượ n g dễ bị b uô n bán chủ yêu là phụ n ữ trong độ tuôi 18-35, trẻ em Họ thườ ng s ông ớ v ù n g nông thôn, miền núi, trình độ văn ho á thâp, nhận thức xã hội hạn chê, thiêu hiêu bict, cả tin, không có việc làm ôn định, điêu kiện kinh
tê khó k hăn hoặc do bị tôn thương, đô vỡ trong hôn nhân, hoàn cành gia đình
co le, trắc trở, mu ô n có nhiêu tiền, k hô ng có việc làm Tre cm bị b uôn bán thường là trẻ em lang thang, thiêu sự quan tâm, giáo dục, q uản lý của gia đình hoặc bị bò rơi, bị băt cóc, dụ dỗ lừa đảo đe m đi bán Thời gian gần đây, tình hình mu a bán p hụ nữ, trẻ e m xảy ra ngày càng p hức tạp, n g h i ê m trọng và tiếp tục có xu h ư ớ n g gia tăng Đ ứ n g trước tình hình đó, N h à nư ớ c ta đã thề hiện
q uyêt tâ m trong việc phòng, c hông tệ nạn này và từ ng b ướ c đây lùi loại tội phạ nguy hại này ra khỏi đời s ông xã hội N g à y 14 th á ng 7 n ă m 2004 bằng Quy ết đ ịnh 13 0 / 2 0 0 4 / Ọ Đ - T T G , T hủ t ướng Ch ính p h ủ đă ph ê d uyệt C h ư ơ n g trình h à nh đ ộ n g p h ò n g , c h ô n g tội p hạ m buôn bán p h ụ nữ, trẻ e m từ nă m 2004 đến n ă m 20 10 ( C h ư ơ n g trình 130) Theo thô ng kê, t rong 05 n ăm thực hiện
C h ư ơ n g trình 130, ca n ướ c x ả y ra 1.586 vụ, 2.888 đối t ư ợn g, lừa bán 4.008 nạn nhân T r o n g đó, sỏ vụ mua bán phụ n ừ là 1.218 v ụ với 2.310 đối tượng
3 019 nạn n hân; sô v ụ mua bán tre em là 191 vụ với 268 đối tượng, 491 nạn nhân; sô vụ m u a bán cà phụ nừ, trẻ em là 177 vụ với 310 đối tượng, 498 nạn nhân So với 05 n ă m trước, tăng 1.090 vụ 2.1 17 đối t ượ n g và 2.935 nạn nhân trong đó, trên 60°b t ông sô vụ mu a ban satm Tru nu Q u ố c , 1 1° 0 tốnu số vụ hán
s an g C a m p u c h i a , sô còn lại m u a bán saim Lao qua t uyến hàníỉ k h ô n g tuyến
Trang 6ĐẺ TẢI NGHIÊN CỨU KHOA IIỌC CẤP DIỈQG QL.08.03
biên đê bán ra m ộ t số nước khác Các địa p h ư ơ n g x ày ra nhiêu vụ m u a bánngười là: H à G i a n g (134 vụ); Lào Cai (105 vụ); L ạ n g Son (95 vụ); Quàng
N i n h (73 vụ), H à N ộ i (66 vụ); N g h ệ An (66 vụ); Lai C h â u (56 vụ); Bắc Gia ng(44 v ụ ) 2
Với n h ữ n g lý do có tính thời sự đó mà c h ú ng tôi đê xuât nghiên cửu
đo ạn h iệ n n a y ” với mục đích nhàm phân tích nh ũ n g quy định của pháp luật
hiện hành vê tội p h ạ m B B P N T E ; đánh giá thực trạng tội p h ạ m này trong thời gian qua đê đê xuât được những biện p háp n hă m đ ấu tranh có hiệu quả, hạn chê và tiên tới đâ y lùi tệ nạn này ra khỏi đời s o n s xã hội
Khi thực hiện đê tài này, c h ú ng tôi đã dựa trên n h ữ n g c ơ sớ pháp lýsau:
- C ô n g ước loại trừ mọi hình thức phân biệt đôi x ử với phụ nừ ( Ce daw ); C ô n g ướ c quôc tê về quyên trẻ em ( CRC) ; C ô n g ước số 18 của tồ chức lao d ộ n g q uôc tê vê n ghiêm c â m và hành đ ộ n g khân câp xoá bo các hình thức lao đ ộ n g trẻ em tôi tệ nhât; C ô n g ước sô 138 về tuôi tối thiểu được đi làm; Nghị đ ị nh t hư vê buôn bán trẻ cm, mại dâ m trẻ e m v à văn hoá phẩ m khiêu d âm trẻ e m và m ộ t văn kiện p háp lý quốc tế k h á c có liên quan
- C ác đ ạ o luật c ơ bản của nhà nước Việt N a m liên q ua n đến phụ n ừ vàtrẻ em
- Q u y ế t định số 19 / 2 0 0 4 / Q Đ - T T g ngày 12/02/2004 về việc phê duyệt
c h ư ơn g trình n gă n n g ừ a và giai quyêt tre em lang thang, trẻ e m bị x âm phạm tình dục, tre e m phai lao đ ộn g nặng nhọc, trong điều kiện độ c hại, ng uy hiềm giai đoạn 2 00 4- 20 1 0
Ráo cá o tỏng kcl 0 5 năm thực hiện C h u ơ n g trinh hanh đ ộ n e p h o n e , c h ố n u tội phạm buôn bán phụ nừ tre
em Ban Chi đao 130 CP , thánti 1 ! 2009
4
Trang 7X ã hội n gà y càng hiện đại, các loại tội p h ạ m n gà y c àn g xảy ra nhiêu
và đa dạng Tội p h ạ m B B P N T E ờ nước ta xuât xuât hiện m u ộ n hơn so với các
nước khác (đặc biệt là các nước Châu Au) Hiện nay nó phát triên rât nhanh
và n gày càng lan rộng N ó đã trờ thành vân đê bức xúc đôi với toàn nhân loại
nói c h u ng và toàn xã hội Việt N a m nói riêng T r ư ớ c tình hình này có rât
nhiều công trình nghiê n cứu khoa học, n h ữn g bài tạp chí, n h ữ n g câu c huyện
đau lòng về n h ữ n g người là nạn nhân của các vụ B B P N T E v à n h ữn g kẻ bât
nhân đã đ a n g tâ m trao đôi mu a bán họ n h ư mộ t m ó n hàng, đ ượ c đăncr trên các
báo: “ C ô n g an nhân d â n ” , “C ô n g an thành p hô Hô Chí M i n h " , “ Phụ nừ",
“ Ph áp luật", các tạp chí Toà án, tạp chí Luật học Đ ã có n h ữn g c ông trình
nghiên cửu có tính c hu y ên sâu như Luận văn thạc sỳ luật học cua tác giá
Ho àn g H ư ơ n g T h u v (Cao học Khoa Luật, bao vệ n ă m 2006) hoặc một số bài
viết có tính đơn lẻ trên các tạp chí khoa học n h ư bài “ Luật hình sự Việt N a m
nhìn t ừ gó c đ ộ tiếp cận vê g ió i” của tác giả N s u y ề n T uyê t Mai, đ ă ng trên Tạp
chí Luật học sô 3 /2 007 trang 44; bài “Nội dung p h áp lý hình sự trong c ô ng
ước cùa Liên H iệ p Q u ô c vê c h ôn g tội phạ m có tô c hức xuyê n q uôc gi a”(Tạp
chí T o à án nhân dân sô 7 t háng 4 n ăm 2006); bài “ Bình đ ă n g giới, sự tiến bộ
cùa p hụ n ừ qua các bán Hiên Ph á p ” của tác mà N g u y ễ n V ă n Huê đ ă ng trên
Tạp chí Dâ n c hù và pháp luật tháng 3/2006 C u ố n s ách “ P h ò n g c h ố n g các loại
tội p hạ m ờ Việt N a m troniz thời kỳ đôi m ớ i ” cua tác íiiã N g u y ễ n Xuâ n Yê m
dã giành ricng mộ t c h ư ơ n g X X I V đê vict vê pliòrm chôm? c ác tội p h ạ m b uô n
bán phụ mì, tre e m và trc c m " {Xem D anh m ụ c tài liệu tham khao) Ọ u a dó
cho thây vàn dè này đ a n g d ượ c toàn xã hội q uan tâm sâu sắc Mồi c ông trình
Trang 8DẺ TẢI NGHIÊN CỬU KHOA n ọ c CẤP DHQG ỌL 08 03
khoa học đê cập đ ê n ờ mộ t khía cạnh khác n hau của vân nạn B B P N T E Trên
c ơ sở n ghiê n cứu, kế thừa và tiếp thu n h ừ n s kêt quà nghiên cứu đó chúng tôi
đ ã tiếp tục nghi ên cứu về vấn đề này với cách tiêp cận r iêng c ủa mình
3 K É T Q U Ả T H ự C H I Ệ N ĐÈ TÀI
3.1 M ụ c tiêu của đề tài
Đê tài tập trung vào các mục tiêu sau:
- Q u y định của pháp luật hình sự của Việt N a m vê tội B B P N T E : Đặc điêin, dấu hiệu p h áp lý đặc trưng và đưÒTi2 lôi x ừ lý
- Tì nh t rạng tội p hạ m B B P N T E thời gian vừa v ư a (đặc biệt 5 nă m gân đây): diễn biên, p h ư ơ n g thức, thu doạn p h ạ m tội, ngu yê n nhân, điêu kiện
Đc tài d ựa trên phép biện c hứ ng duy vặt và C h u n ghĩa duy vật lịch sư,
tư tường H C M VC N h à nước và p háp luật
b P h ư ơ n g p h á p ngh iên cừu cụ thê
T r o n g qu á trình nghiên cứu, việc nghiên c ứu đề tài d ự kiến sư d ụ n g các p h ư ơ n g p h á p ngh iê n cứu cụ the sau: P h ư ơ n e p há p p hân tích, tỏrm hợp;
Ph ươn g p há p lịch sư; Plnrơng p háp so sánh; Plnrơim p há p t h ố ng kê
3.3 Dịa bàn tiên hành nghiên cứu
6
Trang 9DẺ TẢI NGHIÊN CỬU KHOA HỌC CÁP Đ H Q G QL.08.03
Đ e tài đ ã lựa chọn ngh iê n cửu thực tiễn tại địa bàn H à Nội và một sôTỉnh biên giới t h ô ng qua số liệu thốn g kê của các cơ quan bào vệ p háp luật (Bộ đội biên ph òn g, C ơ quan điều tra, Viện ki êm sát và To à án)
3.4 T ó m tăt nội d u n g nghiên cứu của đê tài
Với m ụ c tiêu n hư trên, Kêt quà Đê tài bao gôm:
- 01 B áo cáo tồng quan kêt quả nghiên cứu Đê tài e ô m 08 trang
- 01 N ộ i dung đề tài g ồm 122 trang, kêt cấu t hành 3 c hư ơn g, ngoài danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục Cụ thê 3 c h ư ơ n g là:
C h ư ơ n g 1 : Khái quát c h u ng vê tội p h ạ m b uô n bán p h ụ nữ, trò cm
C h ư ơ n g 2 : T h ự c trạng tội p h ạ m bu ôn bán p h ụ nừ, trẻ em thời gian qua và c ông tác phát hiện, x ử lý
C h ư ơ n g 3 : M ộ t sô giải p h áp n â ng cao đâu tranh p h ò n g c h ô ng tội
p hạ m buôn bán phụ nữ, trẻ em trong thời gian tới
3.5 C á c c hu yê n đê nghiên c úu của đê tài
1 D ả u hiệu pháp lý của tội p h ạ m B B P N T E theo q uy định của B L H S
n ă m 1999
2 Lịch s ừ p h áp luật hình sự v ê tội p h ạ m B B P N T E
3 N g h i ê n c ún so sánh với pháp luật h ình sự của m ộ t sô nước v ê loại tội p h ạ m này
4 Tì nh hình tội p h ạ m bu ôn bán p h ụ nữ, tre em thời gian qua
5 N g u y ê n nhân và điêu kiện p h ạ m tội buôn bán p hụ nữ, tré em
6 C ác biện p h áp đâu tranh p h ò n g c h ô ng tội p h ạ m bu ôn bán phụ nữ, tre cm troim giai đ o ạn tói
3.6 Kê t quá khoa học
a S ảĩĩ p lĩ a 111 khoa lĩ ọc
Trang 10ĐẺ TÀI N G H IÊ N C Ử U K H O A H Ọ C CẤP Đ H Q G QL.08.03
+ C ô n g b ố 2 bài b áo trên các tạp chí ch uyên n g à n h/ h oặ c tham gia Hội thảo với chủ đề t ươ n g ứng; Đê xuât 01 cuôn sách c h uy ên khảo vê C h ủ đê nghiên cứu
+ 01 Báo cáo kết quá nghiên cứu ( gôm 130 trang)
b Sản p h ẩ m đà o tạo
Kết quả c ủa đề tài nghiên cứu sẽ là tài liệu ngh iê n cún, g iả n g dạy các môn học Luật hình sự, Tội phạ m học, Xã hội học p háp luật cho sinh viên, học viên cao học, ngh iê n c ún sinh v à các cán bộ ch uyên ngà nh luật
+ Số c ử n h ân đ ượ c đào tạo trong khuôn k hô của đê tài: 01
3.7 Nội d u n g và tiến độ thực hiện của đê tài
1 Thu thập v à viêt t ông quan tài liệu 3 t háng Báo cáo
2 X â y d ự n g đề c ư ơn g nghiên cửu chi tiêt 3 t h á n 5 Đê c ương
3 Viết báo c áo các c h u y ê n đê 6 t háng C h u yc n đề
9 Hoàn thiện báo c áo và nộp san p hà m 2 t háng
K
Trang 11DẺ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP DHQG QL.08.03
1999): “ 7ợz p h ạ m là hành vi n guy hi êm cho x ã h ội đ ư ợ c q u v định trong bộ
luật hình sự, do n g ư ờ i có năng lực trách nhiệm hình s ự thực hiện m ột các cô V
hoặc vỏ V x â m p h ạ m độc lập, chủ quyên, thông n hảt toàn vẹn lãnh thô tô quôc, xâ m p h ạ m chề độ chính trị, chê độ kinh tẻ, nên văn hoá, q u ô c phòng, an ninh, trật tự, an toàn x ả hội, quyên, lọi ích hợp p h á p cùa tô chức, x â m p h ạ m tỉnh mạng, danh dự, nhản p hàm , tự do, tài sán, các quyên, lợi ích h ọp p h á p khác cùa c ô n g dân, x â m p h ạ m n hữ ng lĩnh vực kh á c của trật tự pỉĩáp luật cua
x ã hội chù n g h ĩa '.
T r o n g thực tiễn, tội B B P N T E được biết đến với m ộ t tên rộng hơn là tội b uô n bán người B L H S 1999 mới chi có định n ghĩa vê tội p h ạ m c h u ng và gân đây trong Luậ t sửa đôi, bô sung là khái ni ệm tội b u ô n bán người nh ưng chưa có đ ịnh nghĩa thê nà o là buôn bán phụ nữ, bu ôn bán tre em (?) Tuy nhicn, mộ t sô n gh iê n cứu c ũ ng đã có định n ghĩa về vấn đề này n hư sau:
“ Buôn bán phụ nừ trẻ e m là bất kỳ mộ t hành đ ộ n s h oặ c sự giao dịch nào mà qua đó người phụ nừ, t r ẻ e m bị c huyên giao từ bất k ỳ m ộ t người h ay một
n h óm người khá c đ ê n h ận tiên hay bất kỳ hình thức th a nh toán nào k h á c ” 4
h o ặ c m u a b á n p h ụ n ừ là n h ũ n g h à n h VI “ d ù n í í t iên h o ặ c p h ư ơ n c t iệ n t h a n h
toán khác n h ư v à ng, ngoại tệ đc trao đôi mu a bán p h ụ n ữ n h ư mộ t thứ hàng
■ Bộ luật đà được sưa đôi bỏ su n g theo Luật sừa đỏi bô suns: một số điê u cua B ộ luật hinh sư nám 2 0 0 9
4 Hoàng H ươn g T h u ý ( 2 0 0 6 ) , Luận vãn thạc sì, Khoa Luật Dại học Q uốc ma I la NỘI.
Trang 12ĐẺ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP DHQG QL.08.03
h ó a ” còn m u a bán trẻ em là “hành vi d ù ne tiền hoặc p h ư ơ n g tiện thanh toán khác như: vàng, ngoại tệ đề trao đồi m u a bán trẻ e m n hư t h ứ hàng h ó a ” 5
Tr ên bình diện p h áp lý quốc tế, theo Điều 3 của N g h ị định thư về ngăn ngừa
p h ò n g ch ốn g và trừng trị việc mua bán người (đặc biệt là p h ụ và trẻ e m) thì
buôn bán người đ ượ c hiêu là khái quát là hành vi mua, vận chuyên, chuyên
g ia o c hứ a chắp và nhận người nhăm m ục đích bóc lột băng cách sừ dụng hay
đe doạ sử d ụ n g vũ lực hoặc băng các hình thức cp buộc, băt cóc, lừa gạt hoặc lạm dụ ng q u yê n lực hoặc tình thê dễ bị tôn t hư ơ ng hoặc b ă ng việc đưa hay nhận tiên hoặ c lợi ích khác đê đạt được sự đ ôn g ý c ủa m ộ t người có quyẽn kiêm soát đôi với nạn nhân Hành vi bóc lột sẽ bao gô m ít nhât việc bóc lột mại dâ m n h ữ n g người khác hoặc n h ữn g hình thức bóc lột tình dục khác, các hình thức lao đ ộ n g hay dịch vụ cưỡng bức, nô lệ hoặc hình thức nô lệ khô sai khác hoặc lấy các bộ p hậ n cơ thề 6
B L H S 1999 và Luật sửa đôi, bô s u ng mộ t sô điêu của B L H S năm
1999, nội d u n s c ua tội b uô n bán phụ nừ, trẻ em được phan ánh tại các quy định cua Điêu 119 và 120 ( Xe m b a ng dưới đây)
“ Đ i ề u 119 T ộ i m u a b á n n g ư ò i
1 Người nào mua bán người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đên hai mươi năm:
a) Vì mục đích mại dâm;
b) Có tô chức;
c) Có tính chât chuyên nghiệp;
d) Đê lây bộ phận cơ thê cua nạn nhân;
đ) Đê dưa ra nước niioài;
c) Đôi vứi nhiêu người;
' Lê Vă n Ca m ( 2 0 0 3 ) G iá o trìn h Ị.iicii h ìn h s ụ Viẻt N um (P h à n c á t lõ i p h a lli). N X B DI 1ỌGIIX Ha NÔI
" Đ iè u 3 cua N g h ị định thư v è ngăn ngừa p h o n e c h o n s và trivnư trị v i ệ t m ua ban nụưòi.
10
Trang 13ĐẺ TÀI NGHIÊN CỬU KHOA HỌC CÁP ĐHQG QL.08.Cl3 _
g) Phạm tội nhiều lần
đồng, phạt quàn chế hoặc cấm cư trú từ một năm đên năm năm.”
Đ i ề u 120 T ộ i m u a b á n , đ á n h t r á o h o ặ c c h i ế m đ o ạ t t r ẻ e m
1 Người nào mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em dưới bât kỳ hình thức
nào, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trường họp sau đây, thi bị phạt tù từ mười năm
đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nehiệp;
c) Vì động cơ đê hèn;
d) Đổi với nhiêu trẻ em;
đ) Đe lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
e) Đê đưa ra nước ngoài;
g) Đê sừ dụng vào mục đích vô nhân đạo;
h) Để sừ dụng vào mục đích mại dâm;
i) Tái phạm nguy hiểm;
k) Gây hậu quả nghiêm trọng.”
Qua nghiên c ú n mộ t sô khái ni ệm trên, lcêt hợp với p h áp luật thực
định Việt N a m thì c h ú n g tôi đ ưa ra định nghĩa về Tội B B P N T E n hư sau: "Tội
buôn bán p h ụ nữ, trẻ em là hành vi n g u y hiềm cho x ã h ộ i đ ư ợ c q u y dinh trong
Bộ luật hình sự, do n g ư ờ i có đù nàn g lực trách n hiệm hình s ự thực hiện một
cách cô ý, x â m hại đêìi quyên bât khả xâ m p h ạ m của p h ụ nữ, trẻ em về sứ c
kỉìoẻ, tỉnh m ạ n g và dan h dự, nhân p h â m ”.
1.1.2 Dâu hiệu p h á p lý đặc t r un g
Trang 14Đ È TÀI N G H IÊ N c ứ u K H O A H ỌC C ÁP Đ H Ọ G QL.08.03
Sự gọi là các yếu tố cấu thành tội phạm Tội B B P N T E c ũ n g vậy, việc ngh iê n cửu nó sẽ bat đầu t ừ các y ếu tô này
a K hách thê cùa Tội buôn bán p h ụ nữ, trẻ em
Q u a n hệ xã hội là khách thề bị x â m p h ạ m ờ đ ây c hính là quyèn bâtkhả xâ m p h ạ m, tự do thân thề và nhân p hẩ m của người p hụ nừ, trẻ em Q u y ê n phụ nữ, trẻ e m trong lịch sừ từ xa x ưa đến nay luôn đ ượ c ông cha c h ú ng ta quan tâm và bào vệ Ti êu biểu là Chủ tịch Hồ Chí M i nh , N g ườ i k hô n g chi
d ừng lại ơ qu yề n bình đẳng, quyền sống quyền tự do và q u y ên m ư u câu h ạnh
p húc m à N gư ời còn bàn đến quyền làm chu, qu yề n bình đ ă ng trước p há p luật,
và quy định của pháp luật về quyên đi lại, c ư trú đi lại, lao động, học tập, quyền người già, tré e m được c hăm sóc, quy ên t h a m gia vào mọi mặt của đời
s ống xã h ộ i Với Chu tịch Hồ Chí Minh, quyên con người k hô ng phai là sự ban phát của nhà nước hay xã hội, m à là quyên vôn có cua người dân, do nhândân dâu tranh m à giành được
Q uyê n cua người phụ n ừ là một vân đê cơ ban trong tư t ướ n g H ô Chí Minh, là sự thê hiện cao nhất cùa chù nghĩa nhân vãn, nhân đạo, chủ nghĩa ycu nước c hâ n chính của người nhă m giải p hó n g toàn diện phụ n ừ khòi bị áp bức, bóc lột vê p h ư ơ n g diện dân tộc, giai câp, xà hội, tạo điêu kiện đ ê phụ nừ phát triên tự do, hoàn thiện nhân cách của mình T h e o quan đi êm c ủa Ng ười , quyền phụ n ừ phai là q u yê n k h ă ng định các giá trị n hân văn vốn có và m a n g tính phô biên đôi với tât cà mọi phụ n ừ ơ mọi q uô c gia, mọi dân tộc, quyền phụ n ữ đ ượ c sản sinh từ trong lịch sử hình thành, đ â u tranh giai cấp, giai phóng con người là két quả của lịch sừ con n s ư ời , lịch sư n hân loại Bên cạnh
đó Hô Chí M i n h cùng luôn đặt thành môi quan tâ m h à n g đ ầ u đối với quy ền trò cm hay còn gọi là nhi đ ò n g theo cách nói c ủa N gư ời M ặ c dù c h ư a bao giờ
đề cập tới c ụ m từ “q u y ên trẻ e m ” , nhưn g Hồ Chí Mi nh nôi tiếng la mộ t lành
tụ hi ẽm có trên thỏ giới dà dành mối quan tâm dặc biệt, sâu sẳc và cụ thê dê các cháu nhi đ ông N gười luôn dành cho tre e m mộ t tinh y êu t h ư ơ n g vô b ờ
1 2
Trang 15ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u K H O A H ỌC C Á P Đ H Q G Ọ L 08 03
bến, điều này đ ượ c cà dân tộc Việt N a m và nhiêu dân tộc k h á c trên thê giói thừa nhận Trẻ em là n h ữn g thực thê xã hội còn yêu ó t vê m ặ t thê chât và chưa hoàn thiện về m ặ t tinh thần, rất cần sự quan tâ m c h ă m sóc, giáo dục của toàn
xã hội Với c ư ơn g vị là lãnh tụ của đất nước, Hồ Chí M i n h đi tiên p h o n g trong việc quan tâm c h ă m sóc tới trẻ em C h ă m lo cho trẻ e m chính là c h ă m lo cho
n guồn lực tiêp tục sự nghiệp cách m ạ n g m à các the hệ cha anh đã băt đâu
T r ê n p h ư ơ n g diện lý luận, khách thề của tội p h ạ m B B P N T E là quyền bât khả x â m p h ạ m vê thân thề, danh dự, nhân phà m, q u yê n tự do của con người (ờ đây là người phụ n ữ và trẻ em) đ ượ c Hiên pháp và pháp luật quy
định Tại Điêu 71 Hiên p háp nă m 1992 quy định “C ôn g dân có quyên hát kha
xâ m p h ạ m vê thân t h ề ”, Luật hôn nhân gia đình năm 2000 quy định: ngăn
cấm mọi hành vi x âm hại phụ n ừ và trẻ c m Bên cạnh đỏ, tội phạ m
B B P N T E còn x â m hại n ghiêm trọng đên trật tự, an toàn xã hội, g ây hoa ng
ma ng trong n hân dân, phá vỡ hạnh phúc của nhiêu gia đình nên tàng, tê bào cùa xã hội, đ ô n g thời xâin p hạ m clcn chính sách đôi nội, đôi ngoại cua Đả ng
và Nhà nước C ộ n g hòa X H C N Việt Nam
N h ư vậy, q u yê n cua phụ nừ, tre cm là n h ữ n g vắn đ ề cơ bán, quan trọng, bảo vệ c ác quy ên này là câp bách được cà c ộ ng đ ô n s q uan tâm sâu sac
Mặ t khác đây c ũ ng lại là đôi t ượng tác đ ộ n g cua tội p h ạ m B B P N T E và cần được pháp luật nói c h u ng và pháp luật hình sự nói riêng bào vệ Thời gian gần
đ â y ngày c à n g xuât hiện nhiêu những ke bât chấp đạo đức, pháp luật dùn g
n h ừ ng thủ đ o ạn x ảo quyệt đê lừa n h ừn g người phụ nìr cả tin, lừa n h ữn g e m bé ngây thơ, k h ờ dại đ ê đ e m họ ra trao đôi m u a bán n h ư n h ữ n g m ó n đồ vật Bỏi vậy, việc bao vệ quyê n cua phụ nữ, tre em k h ô n g chi d ừ n g lại ờ n h ữ n g tuyên
bô trong các văn ban pháp luật khác mà còn là n h ữ n g c hế tài n gh i ê m khắc
đ ượ c quy định troniỉ B LỈ Ỉ S 1999
Đỏi t ư ợ n g tác đ ộ n g cua tội p h ạ m này lủ n h ừ n g người phụ nữ và trc
cm Mặc dù là m ộ t trong n h ữn g q u ốc gia đi đ ầu t rong việc phc c hu ẩn C ô n g
Trang 16ĐÊ TÀI N G H IÊ N c ứ u K H O A H Ọ C CẤP DHQG QL.08.03
ước quốc tế v ề Q u y ề n trẻ em (từ nă m 1990) m à theo đó có quy định trẻ em có
nghĩa là mọi ng ư ờ i d ư ớ i 18 tuổi, nhưng theo pháp luật Việt N a m (Luật Bảo
vệ, c hăm sóc và giáo dục trẻ em nă m 2004) lại thừa nhận rằng trẻ em là công
dân Việt N am dư ới 16 tuổi Qua đó có thể khẳng định, đối tượ ng tác động của
tội buôn bán p hụ nữ, trẻ em theo pháp luật Việt N a m bao g ồ m n h ừ n g người phụ n ữ t ừ đ ủ 16 tuồi trờ lên và mọi trẻ em k h ô n g kê giới tính t ừ dưới 16 tuôi
b M ặ t kh ách quan cùa tội p h ạ m
Hiện nay đ a ng có hai quan đ i ề m trái ngược r ằng cân phai sư dụng thuật n gữ “ bu ôn b á n ” hay “mu a b án ” mới phản ánh dây đủ ban chât cua mặt khách q uan tội p h ạ m này Quan đi ểm thứ nhất cho rằng: “m u a b á n ” có tính chất đơn le, “bu ôn b á n ” có tính chất lặp đi lặp lại v à có tính tô chức Ngoà i ra,
“mu a b á n ” sẽ k h ô n g bao g ồ m các hành vi n h ư tuyên mộ , c h ứ a châp Quan điểm ngược lại thì cho rang “buôn bán" thực chât c ũ ng là m u a bán n h ư n g với quy mô lớn và tính tô chức, c huyên ngh iệ p cao hơn, thậ m chí là có tô chức xuyên quôc gia ( buôn bán) n h ư quy định tronư C ô n g ước của Liên H ọ p quôc
về chô ng tội p h ạ m có tô chức xuyên quôc gia (Cỏnơ ướ c T O C ) và Ngh ị dinh thư bô s u ng vê c h ô n g buôn bán người N ê u sư d ụ n g t huậ t n g ừ “buôn bán" thì có thê sẽ bò sót m ộ t n h óm hành vi m u a bán đơn lè, k h ô n g m a n g tính
c huyên n gh iệ p h oặ c ma ng tính chât đ ô n g p h ạ m đ ơn giản m à theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành đã câu thành tội m u a bán n gười hoặc tội m u a bán trẻ e m 8 T u y nhiên, theo n h ó m tác giả thì việc lựa c họn thuật n g ừ nào cho thật chính xác là hêt sức quan trọng, s on g việc làm c ũ n g q u an trọng k hô n g
' Liên hợp q u ỏ c đã x â y d ự n g C ô n g ước VC c h o n s tội phạm c ó tồ chức x u y c n qu ốc gia ( c ô n g ư ớ c T O C ) và 3 nghị định tlur h ò su n g c h o C õ n g ước hao gôm: Ngh i định thư vẽ c h ỏ n e buôn bán n gư ờ i, dặc biệt là PNTI: : Nglụ dị nil tlnr vê c h ò n g dưa ngưà i di c ư hut hợp pháp và N g h ị định (lur v ề c h ố n g mua bán bất hợp pháp vũ khi, ilạn dược D à y la nh ững c o so pháp lv ch o các quóc ma tron” v i ệ c phòim và c h ố n ụ tội phạm c ó tố chúc xuyên quỏc gia Việt N a m đã ky C ò n g ƯỚ C roc tư tháng 1 2 /2 0 0 0 va v iệc ng hiên cứ u đẻ xuất phê chuân
C ô n g ước c ũ n g như tham gia Ngliị định thư bô sunt’ v ê c h ô n g buôn hán nuười đã đưực tiên hành ngay từ năm 2001.
s B áo c á o s ổ 135 B C -R T P ngay 12 tháng 7 năm 2 0 1 0 vè T ô n g h ạp va tiếp (hu y kiến các Bó naãnh vẽ Du tháo Luật Phònti, c hỏniỉ mua bán người.
14
Trang 17thuật n g ữ đ ư ợ c c hính thức sử dụng sao cho v ừa p h ù h ọ p với n h ữ n g đạo luật
khác c ủa q uốc gia và v ừ a p h ù hợp với tinh thân c ủ a p h áp l u ậ t q u ô c tê Chính
vì vậy, tr ong quá trình n ghiê n cứu đề tài này, có lúc c h ú n g tôi sử d ụ n g thuật
ngừ “m u a b á n ” , lúc khác lại dùng “b uô n b á n ”, n h ư n g điêu đó k h ô n g làm ảnh
hưở ng đến nội h à m của khái niệm “ m u a bán phụ nữ, trẻ e m ” hay “ buôn bán
phụ nừ, trẻ e m ” N ó i cách khác, bản chât của hành vi k há ch q uan k hô n g hê bị
thay đồi bởi việc d ùn g từ “ mua b á n ” hay “bu ôn b á n ”
C ác dấu hiệu thuộc mặt khá ch quan cùa tội B B P N T E b ao gôm:
- H à n h vi nguy hiềm cho x ã h ỏ i: Tron g quy định của pháp luật thực
định, dâu hiệu h à nh vi khách quan của tội phạ m B B P N T E chỉ đ ượ c quy định
bằng c ụ m t ừ “m u a b á n “ T u y nhiên, thực tiễn đâu tranh, p h ò n g chông cho
thấy đây là hành vi dùng tiên hoặc p h ư ơ n g tiện t hanh toán khác n h ư vàng,
ngoại tệ, tài sản hoặc n h ữn g lợi ích vật chất khác hoặc có thể là bất c ứ hình
thức nào khác n ữa đê mua , bán, trao đôi p h ụ n ữ và trẻ e m n h ư m ộ t thứ hàng
hoá Khi việc m u a bán x ả y ra, nạn n hân có thê biết hoặc k h ô n g biết mì nh là
đôi t ượ n g bị m u a bán, h ọ có thê k h ô n g đ ô n g tình n h ư n g c ũ ng có thê đô ng tình
với việc m u a bán ban thân mình K M n g định răng h à n h vi kh á ch quan của tội
B B P N T E là hành vi m u a bán dưới bât k ỳ hình thức nào
Tr ên tinh thân lĩnh hội n h ữ n g giá trị tôt đẹ p của p h áp luật quốc té và
xu h ư ớ n g xâ y d ự n g Luật p hòng c h ố n g mua , bán n g ườ i ờ V iệ t N a m hiện nay,
c húng tôi đ ô n g ý quan đ i ê m giải thích hành vi m u a bá n n gư ờ i (tr ong dó có
P N, TE) bao g ô m tât cả các loại hành vi như: mô i giới, c h u y ể n giao, tiếp nhặn,
vận c h uyê n, c hứa c hâ p người băng bất kỳ thu đ o ạn nào n h à m m ụ c đích bóc
lột t ì n h d ụ c , b ó c lột s ứ c l ao đ ộ n g , c ư ờ n g b ứ c l a o đ ộ n g , l ấ y c á c b ộ p h ậ n c ơ t h e
hoặc vì mụ c đích vô nhân đạo khác N h ư vậy, hành vi B B P N T E c ũ ng sẽ là bất
kỳ hành vi trực tiếp hay gián tiếp nào tro ng quá trình buôn b án đối t ư ợ n e phụ
Trang 18nh ưn g hậu q u ả của hành vi B B P N T E luôn là một t rong n h ữ n g tiêu chí đê đánh
giá tính chât, m ứ c độ nguy hiêm của hành vi p h ạ m tội và là cơ s ờ đê các cơ
quan bảo v ệ pháp luật (Cơ quan điều tra, Viện K i ê m sát h a y To à án) x em xét
và q uyêt định hình phạt hoặc hình thức trách n hi ệm hình s ự khác đê áp dụng
đối với người p h ạ m tội ơ tội p hạ m này, hậu quà c ủa hành vi gây ra k hông
nh ữn g chì tác đ ộ n g trục tiếp đối với nạn nhân m à còn tác đ ộ n g tới toàn xã hội
Tr ướ c hết, xét ơ p hạ m vi hẹp, hậu qua c ủa h à nh vi B B P N T E eây ra
cho chính đôi t ượ n g bị tác đ ộ n g hay còn gọi là nạn nhân H ậ u quà đê lại cho
nạn n hân cân phải đ ượ c xem xét dưới hai p h ư ơ ng diện: p h ư ơ n g diện thê chât
và p h ư ơ n g diện tinh thân Vè thê chât, nạn nhân sau khi bị trao đôi m u a bán
như m ó n h à ng hoá thì có thê họ sẽ bị bóc lột sức lao độ ng, bị bóc lột tình dục,
bị đày ải, đ ánh đ ậ p và có thê bị s ử d ụ n g vào n h ữn g m ụ c đích vô nhân đạo như
làm thí n g hi ệ m, đê lây các bộ p hận trên cơ t h ê H ậ u quả sau n h ữn g n eà v
tháng cực khô này là thân thề tàn tạ, sức khỏe s uy yếu, có thề m a n g trong
người n h ữ n g bệnh lý vĩnh viên vê thân kinh hoặc n h ữ n g căn bệnh nan y khác
như H I V / A I D S , thậ m chí còn mấ t m ạ n g tại nơi đất khá ch q u ê người, về tinh
thân, nạn n h ân s au khi trải qua quá trinh bị bóc lột v à n g ư ợ c đài t h ậ m tệ có thế
d ẫ n đ è n bị t ô n t h ư ơ n g n g h i ê m t r ọ n g v ê t i n h t h â n , bị á m ả n h v à m ặ c c ả m về
quá khứ, có thê d â n đên sự bât m ã n hoặc thái độ tiêu cực đối với xã hội, bị
người thân ghe lạnh, c ộ n g đ ô n g dị nghị và xa l á n h T ó m lại, vấn đề tái hoà
nhập xà hội, ticp tục dói diện với xã hội đê s ố ng tiếp đối với họ quả thật là
khó khăn Hậ u q u a này k h ô n g làm thế nào khẳc p hụ c hoặc bù đáp cho du
được Đôi với nạn nhân ỉà tre em hậu q uả vê thê chất sẽ c à n c n ặ n ẹ nề hơn với
16
Trang 19ĐÈ TẢI N G H I Ê N c ứ u K H O A H ỌC C ÁP Đ H Q G QL.08.03
tác d ộ n g đ ế n quá trình đ a ng trưởng thành của đứa trẻ m à h ậ u quà c ủa nó có
thê kéo dài mãi t rong suôt cuộc đời sau này của đ ứa trẻ
B ên cạnh đó, dưới khía cạnh chính trị - xã hội, hành vi B B P N T E còn
đề lại h ậ u qu a khá n ặ ng nề cho toàn thề xã hội v ấ n đề tái hoà nhập xã hội cua
nạn n hâ n khi được giải thoát có thê trở thành gánh n ặ ng cho xã hội Giả sử
một phần trong số họ k hông thê quay trờ lại với cuộc s ô ng lương thiện trước
đây - n g u y ê n nhân có thê từ phía xã hội k hông tạo điêu kiện cho họ, n h ưn g
c ũng có thề xuất phát từ chính thái độ tiêu cực, bât cân vì k h ô n g còn gì đê mâ t
của họ - thi họ sẽ rất dễ có n h ữn g hành vi lệch chuân T ừ đó dẫn đên vi phạm
pháp luật thật c hẳng bao xa T h ê m nừa, n h ữ ng người khi trờ vê với xã hội
k h ô n g c òn khoẻ mạ nh rõ ràng tạo thành sự lo lăng cho gia đình và xã hội Đặc
biệt là với n h ữ ng trường h ọp nạn n hân đã m a n g t r on e người n h ữn g căn bệnh
truyền n h i ễ m m à k h ô n g có ý thức kiểm soát tỏt Đâ y là m ộ t thực tẻ đau lòng
tạo thành sự mâ u thuân vòng quanh giữa việc tạo diêu kiện cho các nạn nhân
tái hoà nhập c ộ ng đ ô n e và việc giải quyêt n h ữ ng n g u y cơ h a y n h ữ n g hệ luỵ
liên quan m à xã hội phai gánh chịu
N g h i ê m t rọng hơn nữa khi mà hậu quà cua hành vi B B P N T E còn ảnh
h ư ờ n g tói sự v ừ n g m ạ n h của chê độ xã hội, của N h à nước và an ninh quốc
gia M ặc dù k hô n g trục tiêp xâ m p h ạ m đên an ninh q uốc gia n h ưn g tội p hạ m
n à y t h ư ờ n g đ ư ợ c t h ự c h i ệ n d ư ớ i d ạ n g c ó tô c h ứ c , c â u k ế t c h ặ t c h ẽ , e â y rối
ren, nhức nhôi trong xã hội T ừ việc phát sinh n h ữ n g tệ nạn xã hội, làm suy
đôi đạo đức, dân đê n n h ừ n g thái độ căm phân tro ng xã hội, làm tiềm ẩn n h ữn g
n gu y c ơ các p hân t ử x â u lợi dụng đê tuvên truvên, nói xấu, xuyê n tạc sự thật
h òn g làm suy gi ảm uy tín cua Đ a n g và nhà nước, g ây m ắ t n i ề m tin c ủa nhân
dân dôi với chính q u yê n với mục đích c h ôn g p há nhà n ư ớ c
- M ô i íiuan hê nhân qua giữa hành vi nguy hiêm cho xă hội và hậu
quả do h à nh vi gà y ra: đâ y chính là mỏi q uan hệ uiừa h à nh vi M B P N T E là
h ành vi n g u y hi cm c ho xã hội và n h ữn g thiệt hại thực tế gây ra cho quan hệ xà
ĐAI HỌC GUOC GIA HA NÓI
Trang 20ĐÈ TÀI N G H IÊ N cứu K H O A H ỌC C ẤP D HQ G QL.Q8.03
hội được l u ậ t h ình sự bảo vệ Hành vi n gu y h i ê m cho xã hội v à hậu qua đê lại
cho xã hội do hành vi n g u y hiêm gây ra đêu là n h ữn g dâu hiệu thuộc mặt
khách quan của tội phạm Việc làm rõ mối q uan hệ n hâ n quả giữa hành vi
B B P N T E với hậu q uả đã xảy ra đó ng vai trò q uan trọng trong việc giải quyêt
đúng đẳn vắn đề trách nhiệm hình sự, dẫn đến quyết định hình phạt công băng
và n gh iê m minh C h ẳ n g hạn, chú ng ta k hô n g thê coi thiệt hại n g h i ê m trọng
xảy ra là tình tiết tăng nặng trách n hi ệm hình sự cho người thực hiện h ành vi
nếu thiệt hại đó k hôn g phải bị gây ra bời hành vi m à người kia thực hiện
N h ư n g chắc chắn, việc một em bé bị m u a vê băt làm ăn m à y rôi bị đánh đập,
bẻ chân, bẻ tay tới m ứ c tì lệ thương tật vĩnh viền là 6 2 % thì đ ư ơ n g nhiên phai
là tình tiết đê T o à án cân nhắc việc xác đ ịnh trách n hi ệm h ình sự của người
thực hiện hành vi bu ôn bán trẻ em Xét về mặt logic (thứ tự) của chuồi sự việc
xáy ra thì hành vi n e u y hiêm cho xã hội bao giờ c ũ ng phải xay ra trước hậu
quả nguy hi êm cho xã hội, hành vi ng uy hi êm cho xã hội phải c hứa đ ự n g khả
năng thực tế làm ( ng uy cơ) phát sinh hậu quả ng uy hi êm cho xã hội, và thực tẻ
là hậ u quá ng uy hi êm cho xã hội đà xay ra là do chính bơi hành vi nguy hiêm
cho xã hội gây ra - tức là khả n ăng thực tê làm phát sinh hậu quả ng uy hiềm
đã phát triên thành thiệt hại trong thực tẻ c hứ k h ô n g chỉ tôn tại dưới dạng
nguy cơ nữa Với ví dụ trên chúng ta có thê thây hành vi bu ôn bán trò cm
chính là sự khởi n g u ô n cho bi kịch ìnột e m bé lành lặn bị h ành hạ tàn nhẫn và
phai trở thành một đ ứa trẻ ăn xin tàn tật, khô sờ Bản thân em bẻ thì bị tồn hại
về sức khoe, bị bóc lột sức lao động, hệ luy kẻo theo là nỗi đau m ấ t con mất
em, mất c há u của n h ữ n g người ruột thịt của em N g u y ê n nhân dẫn đến bi kịch
ây k hô n g gì khác m à c hính là hành vi bu ôn bán trò e m c ủa n h ữ n g kẻ v ô lương
tâm đ a n ? rát c à n p h ả i bị n g ă n c h ặ n v à p h ả i bị p h á p l uật r ă n đ e n g h i ê m k h ấ c
- Thời d iêm hoàn thành cua tội p h ạ m chính là lúc hành vi p h ạ m tội đà
thoa màn hêt các dàu hiệu đ ượ c mô ta trorm cấu t hành tội phạm T h e o đó, tội
p hạ m B B P N T E hoàn thành khi chu thề đà thực hiện x o n2 bất ky hành vi nao
sau dày: môi giới, c h u y ê n giao, tiẻp nhận, vặn c h uyề n, c h ứ a c hấ p imười nhằm
IX
Trang 21mục đích bóc lột tình dục, bóc lột sức lao động, c ư ở n g bức lao động, lây các
bộ phận c ơ thê hoặc vì m ụ c đích vô nhân đạo khác
- N h ữ n g dấu hiêu khác của m át khách q u a n : v ề mặt lý luận, ngoài dâu
h i ệ u h à n h v i n g u y h i ể m c h o x ã hội v à h ậ u q u ả d o h à n h vi n g u y h i ê m đ ó g â y
ra, các dấu hiệu k há ch quan khác của tội p h ạ m g ô m hoàn cảnh, thời gian,
không gian, địa điềm, p h ư ơ ng tiện, p h ư ơ n g pháp, thu đoạn p h ạ m tội N h ữ n g
dấu hiệu nà y k h ô n g m a n g tính băt b uộc trong định tội d anh n h ư ng có ý nghĩa
quan trọng tro ng lượng hình, quyêt định hình thức trách nhiệm
+ v ề p h ư ơ n g p h á p , t h ủ đ oạn p h ạ m tội (cách t h ứ c th ực h i ệ n h ành vi
phạm tội) thì ở tội B B P N T E , p hươ ng pháp p h ạ m tội có thê là bât c ứ thủ đoạn
nào Tuy nhiên, thu đoạn thường được áp dụng chính là lừa gạt, tạo lòng tin
đôi với nạn nhân đô lừa bán họ sang nước ngoài, thủ đ oạn đặt q uan hệ yêu
đ ư ơ n g với nạn nhân đê gây dựng lòng tin, thủ đoạn phình nịnh và hứa hẹn
n h ữ ng c ô ng việc đ ư ợ c trả thù lao hậu hĩnh
+ V ê địa đ i ê m p hạ m tội B B P N T E thi có thê ơ cả t r on " nước và ngoài
nước N h ư n g chủ yêu tội phạ m được thực hiện ở n h ữ n g v ù n g biên giới, vùng
nông thôn và m i ê n núi N h ữ n g khu vực nàv có địa d i ê m dề thực hiện tạo diều
kiện thuận lợi cho n h ữn g kè bu ôn bán phụ nừ, tre em lợi d ụ n g để luân chuyên
các nạn nhân Đ ô n g thời đây c ũ ng là nhữns, nơi m à người dân có mức thu
nhập thâp, c uộ c s ô ng khó khăn, trình độ dân trí thâp dễ dẫn đế n sự nhẹ dạ, ca
tin nên sô l ượ n g nạn nhản tập trung ờ n h ữ ng khu vực n à y là c h u yếu
+ V ê thời gian, n h ữ ng ké p h ạ m tội t h ườ n g lựa c h ọn thời đi ểm mà
n h ữn g n g ườ i p h ụ nừ (đặc biệt vùng nông thôn) đ a n g rành c ô n g việc đ ồ n g áng
k h ông rơi v ào vụ m ù a cây hay gặt
c M ặ t chu quan
M ặt chu q ua n cua tội p h ạ m B B P N T E chính là tồn ti hợp các dấu hiệu
thuộc hoạt d ộ n g tâ m lý bèn trong cua người p h ạ m tội C ác dấu hiệu nay bao
gồm:
Trang 22+ L ô i : Tội B B P N T E được thực hiện dưới hình thức lỗi cô ý Điêu 9
B L H S nă m 1999 quy định: cố ý p h ạ m tội là p hạ m tội trong tr ường họp người phạ m tội n h ận thức rõ hành vi của mình là n s u y h iê m cho x ã hội, thấy trước hậu quả của h à nh vi đó và m o n g m u ố n hậu quà xảy ra hoặc tuy k h ô n g mo n g muốn n h ư n g vẫn có ý thức đê mặ c cho hậu quả xảy ra ơ đây, rõ ràng người
p h ạ m tội n hận thức rõ h ành vi của minh là ng uy h i ê m cho n ạ n nhân là n h ừ n s người p hụ n ữ và trẻ em, chãc chăn thây trước được hậu q uà có thê xảy ra đôi với họ (vê thê chât thì sức khoẻ gi ảm sút, có thê đê lại n h ữ n g cô tật suôt
đ ờ i ; vê tinh thân thì bị cú sôc lớn, bị ám ảnh bởi quá khứ, bị xúc p h ạ m danh
dự, nhân p h â m th ậm chí tới mức đánh m â t đi cả khát v ọ n g s ô ng của con người m à nảy sinh ý định tự vẫn) Khi thực hiện hành vi này, họ có thê mo ng muôn hậu quả xảy ra hoặc tuy họ k h ô n g m o n g mu ô n n h u n g thái độ là đê mặc cho hậu qu ả đó xảy ra Thái độ đó thê hiện sự k hô n g quan tâ m đến hậu qua, không có bât c ứ biêu hiện nào n hă m g iả m thiêu khá n ă ng thiệt hại nếu hậu quả xảy ra Kêt q uả là người p h ạ m tội vẫn cô ý thực hiện h à nh vi p h ạ m tội
+ Đ ô n ° cơ, IIÌUC díclĩ pham tô i' Theo quy định c ủ a Bộ luật hình sự Việt N a m hiện hành thì dâu hiệu động cơ, mụ c đích p h ạ m tội k h ô n g phải là dâu hiệu băt b uộ c của tội p h ạ m này T uy nhiên, khi tìm hiểu D ự luật Phòng
c h ố n g m u a b á n n g ư ờ i 9 : m ụ c đ í c h b ó c lột ( t ì n h d ụ c , s ứ c l a o đ ộ n g ) h o ặ c l ấ y b ộ
p hận c ơ thê hoặc nói c h u ng là mụ c đích v ô nhân dạo là dấu hiệu bất buộc để khă ng định đó là hành vi m u a bán người (trong đó bao g ồ m m ú a bán phụ nữ trỏ em) C h ú n g tỏi cho răng việc q u y đ ịnh là bắt b uộ c đối với dấu hiệu m ụ c đích vô nhân đ ạo là hợp lý, nếu c ơ quan có thâ m q u y ề n ban h ành văn bán
h ư ớ n g dẫn á p d ụ n g Điều 119, 120 Bộ luật hình sự thì c ủ ng nên h ư ớ n g dẫn theo quan đ i ê m này S ờ dĩ cân phải k hă n g định m ụ c đích v ô n hân đạo là bắt buộc là bởi vì có n h ữ ng hành vi t ương tự n h ư hành vi mua bán người nhưnơ lại rât nhân đ ạo và đ á n g d ượ c khích lộ Ví dụ, một nhà bá o hoặc bất kỳ một
9 Kèm (heo Tờ trình s ỏ 92 T T i - C P ngày 9 tháng 8 năm 2 0 1 0 cua Chinh phu (linh U B T V Ọ I I klioá XII kv họp tháng 1 1 /2 0 1 0 v ê dự án Luật P hò ng , c h ò n g mua bán ngưỏi.
20
Trang 23người có t ấ m lòng nhân hậu nào đó, nghe được tâm sự của một cô g á i l à n g
chơi bị lừa bán thân và độ ng lòng trắc ẩn nên đã bò tiên ra trà cho chu cua cô
man của bọn m a cô và chủ chứa Sau khi thực hiện xong việc trao đôi mua bán, người này đã trả tự do cho cô gái, bào cô về quê làm ăn lương thiện Hoặc c ũng t ương tự n hư vậy, nêu m ộ t người xót xa m ộ t đứa trẻ bị chủ một nhà h à ng ăn u ố n g bóc lột sức lao đ ộ n g nên đã bò tiên ra m u a nó vê, nuôi ăn học và còn tìm lại bố m ẹ đò cho nó thì neười này lại c hính là ân nhân của đứa
bé Xét về mặ t hình thức, n h ữ ng hành vi nói trên k h ô n g khác gì h ành vi mu a bán phụ nữ, chi khác nhau vê mục đích m u a bán Ban chât cua n h ừ n g hành
n à y c h í n h là v i ệ c l à m t ừ t h i ệ n - n h ữ n g đ i ề u m à x ã h ộ i h i ệ n đ ạ i v à t iê n b ộ đ a n g
cố gắng phát huy và kêu gọi mọi người cùng làm Đê phân biệt hành vi mua bán phụ nữ, tré em vì mục đích từ thiện với tội p h ạ m m u a b á n phụ nừ, tre em, chắc chắn cần thiết phải quy định r ăng đôi với tội p h ạ m m u a bán phụ nừ, trẻ
em thì hành vi m u a bán k hông thê tách rời m ụ c đích vô n h ân đạo
d Chu thê tội p h ạ m
Chu thê cúa tội p h ạ m này là bât kỳ ai, có n ă ng lực trách n hi ệm hình sự
và đủ tuôi chịu trách n hi ệm hình sự cụ thê là người từ đu 14 tuôi trở lên, có đây đu năng lực h ành vi, hoàn toàn nhận thức được h à nh vi của mình T r on g thực tc chù yêu là người đ ă thành niên, có độ tuôi từ 30 tuôi trơ lên và thườ ng
k h ông có n ghê n g hi ệ p ôn định Th à nh p hân th am gia tội p h ạ m nà y t ươ n g đối
đa dạng, t hậ m chí có cà c ông chức, n h ữ n g người là nạn nhân c ùa vụ B B P N T E trước đ ây đã bị dụ dồ và trở t hành tội ph ạm, người c h ư a t hành niên, người nước ngoài
1.1.3 Hì nh phạt
Điều 1 19 120 B L H S 1999 cỏ q u y định cụ thô c á c k h u n g hình phạt khác nhau vớ i hai loại đối t ượng khác nhau là p hu nữ và tre em T h e o đó nếu hành vi p h ạ m tội đôi với trè e m bị XU' phạt nặng h o n là hanh vi dối với trc em
Trang 24DẺ TÀI N G H I Ê N C Ử U K H O A H ỌC C ÁP Đ H Ọ G ỌL.08.03
a Đôi với đối t ượng (nạn nhân) là p hụ nừ có hai k h u n g hình phạt:
- K h u n g cơ bản có mức phạt tù từ 2 n ă m đên 7 năm Đ â y là khung
h ì n h p h ạ t c ơ b ả n á p d ụ n g t r o n g t r ư ờ n g h ọ p k h ô n g c ó t ì n h t iêt t ă n g n ặ n g k è m
theo
- K h u n g tăng n ặ ng áp d ụ n e đối với hành vi m u a bán phụ n ữ là phạt tù
từ 5 n ă m đến 20 năm K h u n g này được áp dụn g cho trường hợp có một trong
n h ữn g tình tiết tăng n ặng sau:
+ Vì m ụ c đích m ạ i dâm: Buôn bán phụ n ữ vì m ụ c đích mại dâ m là
trường h ợ p b u ô n bán p hụ n ữ trong nước hoặc ra nước ngoài đê n h ă m mục đích ép người bị m u a bán phải bán dâ m đê thu lợi nhuận
+ Có tô c h ứ c : Đâ y là trường hợp phạm tội phản ánh m ứ c độ nguy
hiềm cho xã hội cao, là hình thức đ ôn g p hạ m có sự câu kết chặt c hẽ giữa
n h ữn g n gười c ù n g thực hiện tội p h ạ m ( Khoản 3 Điều 20 B L H S 1999)
+ Có tính chãt chuyên n g h iệ p : có thê hiêu p h ạ m tội có tính chât
chuyên n gh iệ p ỉà ngưòi p hạ m tội lây việc buôn bán phụ nừ là c ô ng việc thường x u y ên và là nghê nghiệp kiêm s ông của mình Gân đây tr ong To à án nhân dân tôi cao có h ư ớ ng dẫn vê tình tiêt p h ạ m tội có tính chât c huyên nghiệp là “cô ý p h ạ m tội từ 5 lân trờ lên vê c ù ng mộ t tội p h ạ m k hô n g phàn biệt đã bị truy c ứu T N H S hay ch ưa bị truy cứu T N H S , nê u c hưa hét thời hiệu truy cửu T N H S hoặc c h ư a đ ư ợ c xoá án tích; N g ườ i p h ạ m tội đêu lấy các lần
p hạ m tội làm n gh ê sinh s ô ng và lây kêt qua của việc p h ạ m tội làm n guồn s ống chính"
+ Đ ẻ lây bộ p h ậ n c ơ thê cua nạn nhân: n gà y nay, với sự tiên bộ của y học, con nmrời có thè cày ghép mô, thay thê các bộ phận cua c ơ thể bị b ệnh bàng các bộ phận cua c ơ thê khoe mạnh la có thẻ c h ữ a khỏi đ ượ c một số căn bệnh hi èm imhco D à y chính là lý do dan đcn việc m ộ t n gười có the bị mua đi
10 Đ iế m 5 N g h ị quyết 01 2 0 0 6 N Ọ - I I Đ T P n g à y 1 2 - 0 5 - 2 0 0 6 cua HỎI d õ n u T h âm phán T A N D T C huũn<> đần
Trang 25bán lại và rồi bị c h i ếm đoạt bộ phận nào đó trên CO' thê mình C ù n g chính nh ờ
sự phát triền của y khoa m à nhiều người n ả y sinh ý định thực hiện hành vi
p h ạ m tội đề cứu s ống người thân của mình Khi n h u câu n ày xuât hiện thì
c ũ n g c h í n h là y ế u tố k í c h h o ạ t c ả c h u ỗ i h à n h vi b u ô n b á n n g ư ờ i đ ề l ấ y nội
tạng.
+ Đ ê đưa ra n ư ớ c ngoài', là việc buôn bán phụ n ừ đê đưa ra khỏi biên
giới Việt N a m , k h ô n g p hụ thuộc vào việc người phụ n ừ bị b án sè có cuộc sông tôt hơn hay xâ u đi
+ Đ ô i với nhiều người: là việc m u a bán từ hai người p hụ n ữ trở lên.
+ P h ạm tội nhiêu ỉân: là v i ệ c m u a b á n t ừ h a i l ân t r ở l ê n m à c á c l ân đ ó
đều chưa bị phát hiện, x ử lý lân nào
b Đôi với đôi t ượ n g (nạn nhân) là trẻ em có hai k h u n g h ình phạt:
- Khu ng c ơ ban có mức phạt tù từ 3 n ăm đen 10 nă m Đ â y là k hung hình phạt cơ bản áp dụ ng trong trường h ọ p k h ô n g có tình tiêt tăng nặng k èm theo
- T r ư ờ n g h ọ p đôi t ư ợ n g bị buôn bán là tré em thì k h u n g tăng n ặ ng sẽ
là phạt tù từ 10 n ă m đên 20 n ăm hoặc tù c h u n g thân K h u n g n ày đư ợ c áp dụn g cho trường h ọ p có mộ t trong n h ữ ng tình tiêt tăng n ặ n g sau:
+ Vì m ụ c đích m ạ i dâm: Buôn bán trẻ e m vì m ụ c đích mại dâ m là
trường h ợ p bu ôn bán trc e m trong nư ớ c hoặc ra n ư ớ c ngoài để n h ằ m mục đích
ép trẻ em phải b án d âm đ ê thu lợi nhuận
+ Cỏ tỏ chức: Đ â y là tr ườn g họp p h ạ m tội p h an ánh m ứ c đ ộ nguy
hiẻm cho xã hội cao là hình thức đ ồn g p h ạ m có sự câu kết c hặt chẽ giừa
nh ừn g người c ù n g thực hiện tội p h ạ m ( Kh o a n 3 Đ iề u 20 B L H S 1999)
+ Có tinh chải c h uyên nghiệp: c ó thề hiều p h ạ m tội có tính chất
Trang 26thường xu yê n và là n g hề nghiệp kiêm s ông của mình Cá ch hiêu vê tình tiẻt này c ũng t ươ n g tự n h ư trên.
+ Đ e lấy bộ p h ậ n c ơ thể của nạn nhân' C ũ n g giố ng n h ư t r ư ò n g họp
+ Đ ôi với nhiêu trẻ em: là việc m u a bán từ hai trò e m trơ lèn.
+ Phạm tội nhiêu lân: là việc mua bán từ hai lân trờ lên m à các lân đó
đều chưa bị phát hiện, xừ lý lân nào
Ngoài các tình tiêt trên vê cơ ban e i ôn g n hư các tình tiêt tặng nặng trong hành vi t ư ơ n g ứ ng đôi với phụ n ữ thi riêng đôi với nạn nhân là trẻ em,
B L H S còn quy định các tình tiêt tăng n ặng định k hu n g khác p hù hợp với thực tiễn cùa việc thực hiện n h ữn g hành vi này, đó là:
+- \ri đ ộ n g c ơ đê hèn: Hành vi m u a bán trẻ em trong tr ườn g h ợ p n à v có
thê do đ ộn g lực thức đ â y người p h ạ m tội rât xâu xa, có thê bới sự thù hằn cá nhân với gia đình nạn nhân, có thê bởi nạn nhân là m ộ t sàn p h ẩ m k h ô n g m o n g muôn của chính mình, mu ô n thoái thác trách nhiệm, có thê đê trà t h ù ;
+ Đ ề s ử d ụ n g vào m ục đích vô nhem đạo: Đ â y có thê là t r ư ờ n g hợp
người p h ạ m tội m u a bán trẻ em đê bóc lột the xác lao đ ộ n g c ư ỡ n g bức, đề tạo
n g u ô n l ự c g à y c h i c n t r a n h x â m l ư ợ c , đ è đ ư a t rẻ e m t h ự c h i ệ n n h ữ n g h à n h VI
theo sự xui k hiên c ua kè phạ m tội (ăn xin, t rộ m cap, m ó c túi v à bất kỳ tệ nạn
+ Tái p h ạ m n g u y ỉìiêm: Th e o Ọ u y định tại Điều 4 9 B L H S 1999, N h ữ n "
trường h ọ p sau đ ày đư ợ c coi là tái p h ạ m n g u y hiôm: (1) Dà bị kết án về tội rắt
24
Trang 27ĐẺ TÀI N G H I Ê N C Ử U K H O A H ỌC CÁP D H Q G QL.08.03
ng hi ê m trọng, tội đặc biệt nghiêm t r ọ n s do cố ý, chưa đ ượ c xoá án tích m à lại
ph ạm tội rất n g h iê m trọng, tội đặc biệt n ghiê m trọng do cô ý; (2) Đ ã tái phạm, chưa đ ượ c xo á án tích m à lại p h ạ m tội do cố ý N h ư vậy, việc xác định có
t h u ộ c t r ư ờ n g h ọ p n à y k h ô n g c ầ n q u a n t â m đ è n tội d a n h m à c h ỉ c â n q u a n t â m
+ G ảy hậu quà nghiêm trọng' Hiện nay, việc xác định nội hà m của
trường hợp này về cơ bản theo hướ ng dẫn liên quan đên n h ó m tội x â m p hạ m
sờ hữu, theo đó c h ún g ta căn c ứ vào thiệt hại thực tê vê tài sản, vê thê chât và
cả n h ữn g thiệt hại khác như v ề tinh thân, chính trị mà từ đó xác định hành vi của người p h ạ m tội có thuộc tr ường họp này khônư 11 (?)
c Hì nh phạt bô s ung được quy định cho tội bu ôn bán P N T E gôm:
+ Hình phạt tiên: Hình thức phạt b ăng tiên đ ượ c quyêt định tuỳ theo tính chắt và m ứ c độ nghiêm trọng của tội p h ạ m đã thực hiện và tiên phạt có thê nộp m ộ t lân hoặc nhiêu lân trong thời hạn toà án q uy ê t đ ịnh t rong ban án với m ứ c từ 5 triệu đ ôn g đến 50 triệu đône
Việc quy đ ịnh này là kct quà nhìn nhận d ú n g dãn cua các nhà lập pháp nước ta đôi với n g uy ê n nhân sâu xa của tội B B P N T E là lợi n h u ận (lợi nhuận của nó đ ứ n g sau buôn bán ma tuý) Vi ệ c đ ánh v à o kinh tc thực sự m a n g lại hiệu quà cao
+ Q u ả n chê: Là buộc người kêt án, tù có thời hạn, phải c ư trú, làm ăn, sinh sôntĩ, cài tạo ơ mộ t địa p h ư ơ n g nhât định dưới sự ki êm soát, giáo dục của chính quy ên n h ân dân địa p h ư ơ n g sau khi đă châp h à nh x o n g hình phạt tù
T r o ng thời gian quan chê người bị kêt án k hô n g đ ư ợ c tự ý ra khỏi nơi c ư trú
và bị tước một sô q uy ê n c ô ng dàn Qua đó quàn chế n h ă m hạ n c hế k hả năng
n g ư ờ i bị k è t á n p h ạ m tội lại, c ũ n g n h ư n h ă m c ú n i ĩ CO k c t q u a m á o d ụ c họ
Trang 28trong thời gian chấp hành hình phạt tù Thời hạn quán chế từ m ộ t đèn năm
năm.
+ C â m c ư trú: là hình phạt bô s u n g b uộc người bị kêt án, sau khi châp hành x o n g hình p hạ t tù k hô n g được thườ ng trú c ũ ng n h ư t ạ m trú tại mộ t sô địa bàn trong m ộ t thời gian nhât định C â m c ư trú đ ượ c áp d ụn g k è m theo hình phạt chính là hình phạt tù Thòi gian cấm cư trú băt đầu từ khi châp hành xon g hình phạt tù Thời hạn c â m cư trú đôi với tội b uôn bá n p h ụ n ữ là từ 1 nă m đen
5 năm
T r ư ờ n g h ợ p p h ạ m tội đ ô i v ớ i t rẻ e m thì h ì n h p h ạ t b ô s u n g c ấ m c ư trú
được thay thê b ă ng hình phạt câm đ ả m n hi ệm chức vụ, c â m h ành nghề hoặc làm c ô ng việc nhắt định từ 1 n ăm đến 5 năm
Việc áp d ụ n g hình phạt bô s u ng đôi với người p h ạ m tội B B P N T E
k hô ng phải là băt buộc mà tuỳ theo từng trường h ọ p cụ thê mà toà án có thố quyêt định hình phạt bô sung Hình phạt bô s u ng k hô n g chi có ý nghĩa góp phân trừng trị giáo dục người p h ạ m tội mà còn n h ă m p h ò n g n g ừ a tội phạm
1.2 S ơ LƯỢC LỊCH s ứ PHÁT TRI ÉN CỦA PHÁP LUẬT HÌNH s ự VÈ TỘI BUÔN BÁN PHỤ N Ữ TRẺ EM
1.2.1 Giai đoạn tr ư óc khi có B L H S nă m 1999
Thời kỳ xà hội Việt N a m còn là thuộc địa n ửa p h o n g kiến thì việc
q u a n t â m đ è n q u y ê n c ủ a p h ụ n ữ v à trẻ e m nói r i ê n g c ũ n g n h ư q u y ề n c o n
người nói c h u n g còn rât là hạn chê nêu n hư k h ô n g m u ố n nói là hầu n h ư kh ô n g
có Th ực dân Ph áp xâ m lược nước ta giữa the k v X I X , c hế độ p h o n g kiến Việt
N a m đà x u ô n g dôc, m â u thuẫn giữa giai cắp n ôn g dân và giai cắp p h o n g kiến
đ ã ở vào cực đ iê m Đê đ ả m bảo thực hiện mục tiêu kinh tê, thu lợi nhuậ n tối
đa T h ự c d ân Ph á p thực hành chính sách c hu y ên c hế về c hính trị, chúim dùn<’ cai trị trực tiep, t hă n g tay đàn áp tuyệt đối k h ô n e c h o dân ta q u y ền tự d o dân
26
Trang 29chủ nào Q u a ngh iê n c ú n luật hình A n N a m thi h à nh ờ Băc kỳ, H o à n g Việthình luật thi hành ở T r u n g Kỳ, H o à n g luật Canh Cải thi h ành ờ N a m K ỳ chothấy ở v à o giai đ o ạ n n à y , q u y ề n c o n n g ư ờ i b ị vi p h ạ m v à c á c q u y đ ị n h c h i là
hình thức
Sau khi Cá ch m ạ n g tháng 8 thành công, n ướ c V iệ t N a m Dân chủ
Cộ ng hoà ra đòi, p há p luật tiếp tục ghi nhận việc bảo vệ quyề n bất khả xâm
p h ạ m thân thể của con người ' 2 Tại Điều 1 s ắ c lệnh 2 7 / SL n gà y 28/2/1946, quyền tự do thân thể bất khả x âm p hạ m của con người đ ượ c bà o vệ Điêu 18 sắc lệnh 4 0 / S L 2 9/ 3/ 1946 bảo vệ quyền tự do cá nhân: có thể phạt tù 2 năm đến 5 n ă m đối với n h ữ n g người k hô n g có lệnh t h â m p h án viên hay của cơ quan hành chính tỉnh trở lên mà tụ- ý bãt người n goài t r ư ờ n g h ọ p p h ạ m pháp quả t a n g Q u a đây ta thấy q uy định thê hiện s ự tôn t rọng của chính quyên nhân dân đôi với q u y ên tụ’ do cá nhân của con người đ ô n g thời đẻ cao trách nhiệm của n h ữ n g cán b ộ t rong việc bảo vệ quyê n đó ơ giai đ oạ n này, m ặ c dù hoàn cảnh k h án g chiên vô c ù ng k hó khăn, gian khô n h ư n g nhà nước ta vẫn quan tâm q u y ên con ng ười và việc bao vệ q u yề n con n gười b ằ n g pháp luật hình sự Điêu này thê hiện bản chât tôt đẹp cua chê độ dân chủ nhân dân
Ph á p luật hình sự thời kỳ từ n ă m 1954 - 1975 này q u y định khá cụ thể
vê qu yê n con người, q u yc n bât k hả x â m p h ạ m thân thê con ng ười đư ợ c bảo vệ (Điều 3 T h ô n g tư số 4 2 / T T G 19/1/1955 của T h ủ T ư ớ n g C h í n h Phủ)
Thời kỳ 1975 đên trước thời k ỳ có Bộ luật h ì nh sự 1985 đen Đại thắng mùa xuân n ă m 1975, mi ê n N a m đ ượ c h o àn toàn giải p hóng: quyề n bất khả
x â m p h ạ m t h â n t h ê c o n n g ư ờ i đ ư ợ c b a o v ệ m ộ t c á c h c ụ t h ề v à t h i ế t t h ự c q u a
Điều 5 Sắc lệnh 0 3 / S L - 7 6 n g ày 15/3/1976
T r o n g quá t r ì n h thực hiện Nghị q uyết IV V c ủa D a n a , n hản dân dưới
sự lãnh đ ạo c ủa Đ ả n g dã giành đư ợ c nlìừng thành tựu q u an trọ ng trên một số
'■ Các vãn ban đ ư ợ c nh ỏm l á c gia trích từ B ộ "Hệ thôn ti hoá luật lộ hình s ự ”, Tập 1 v à Táp 2 (xuất bân các năm 1976 v à 197 8) của T oà án nhàn dãn tối cao.
Trang 30ĐẺ TÀI NGHIÊN CỬU KHOA HỌC CÁP DHQG QL.08.03
lĩnh vực cải biến m ộ t phần cơ cấu nền kinh tế B ên cạnh n h ữ n g thành tựu đócòn có nhiều k hu yế t đi ểm chủ quan d uy ý chí D u y trì quá lâu m ô hình kinh têquan liêu ba o cấp nên k hô n g đạt được m ụ c đích đê ra là ôn định cơ bản tìnhhình kinh tế xã hội, p h áp chế xã hội c hậm đư ợ c tăng cường, chủ trương, kỹ
c ư ơn g b u ô n g lòng Đ â y cũng là một t rong n h ữ ng lý do tât yê u khiên B ộ luật
n ăm 1985 ra đời N g à y 27/6/1985 tại kỳ họp t hứ IX Q u ố c Hội nước C ộ n g hoà
Xã hội chủ n ghĩa Việt N a m khoá VII thông qua B ộ luật hình sự có hiệu lực từngày 1/1/1986 Lâ n đâu tiên t rong lịch sử lập p h áp hình sự Việt N a m việc bảo
vệ quyê n lợi ích h ọ p p há p của công dân đư ợ c ghi nhận với tính chât là một
t rong n h ữ n g n h i ệ m vụ q uan trọng cua Bộ luật hình sự Con người là đôi tượng
h àng đâu đ ư ợ c p há p luật nói chung, luật hình sự nói riêng bào vệ với tính chât
là c h ủ t h ể c á c m ố i q u a n h ệ x ã h ội T h e o đ ó , nội d u n g b à o v ệ q u y ê n c o n n g ư ờ i
thề hiện trong Bộ luật này b ăng các quy định c âm x â m p h ạ m quy ên tự do dânchủ của c ô ng dân; q uy định h ành vi n ẹ u y hi êm cho xã hội bị coi là hành vi
p h ạ m tội như: x â m p h ạ m tính mạ ng , sức khoẻ, n hân phâ m, danh dự cùa con
n g ư ờ i và đ ô n g thời q u y định hình p hạ t áp dụng đối với n gười t hực hiện cáctội p h ạ m đó Đặ c biệt, các tội xâ m phạ m tính m ạ n g, sức khoe, danh dự, nhân
p h â m của con n gười đ ượ c chia thành 3 nhóm:
Trang 311.2.2 Giai đoạn t rước B L H S n ă m 1999 đến nay
Sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Đ ả n g C ộ n g sản Việt N a m khởi x ư ớ n g sự n gh iệ p đồi mới và đà giành được n hiều t hành tựu quan trọng trên nhiêu lĩnh v ực c ua đời sông k inh tê, chính trị và v ăn hoá Q u y trình chuyên đôi c ơ chê bên cạnh n hũ n g mặ t tích cực, còn nhiêu mặt tiêu cực của
cơ chê thị trường Bộ luật hình sự nă m 1985 dù đã sửa đôi bô sung 4 lần
n h ư ng vân còn có nhiêu bât cập Do đ ượ c ban h ành t ro ne n h ừn g n ă m c ơ chê tập trung, quan liêu bao câp nên mặc dù B ộ luật có p hả n ánh n h u câu bức xúc công tác đ â u tranh p h ò n g chống tội phạ m thời kỳ đó n h ư n g ở m ộ t mức độ nhât định lại chịu ảnh h ư ờ n g của c hính c ơ chê đó Kỹ thuật lập p há p hạn chế,
bô cục m ộ t sô c h ư ơ n g , điêu chưa h ọ p lý, nhiêu tội danh quy định còn quá
c hung c hung, m ộ t sô h ành vi p hạ m tội với tính chât và mức độ n gu y hi êm cho
xã hội khác n h au n h ư n g lại quy định trong c ù ng mộ t điêu luật vói cùng một chê tài
Bộ luật h ình sự nă m 1999 ra đời Quôc hội k ho á X kỳ họp thứ VI đã
t hông qua B ộ luật này và có hiệu lực thi hành t ừ n gà y 01/01/2000 Các quyên bât khả x â m p h ạ m vê thân thê, nhân p h â m danh d ự con n gười đ ượ c Bộ luật quy định tại c h ư ơ n g XII Đ ư ờ n g lôi x ử lý của nhà n ư ớ c ta đôi với nh ữn g người thực hiện h à nh vi x â m p hạ m tính m ạ n g, sức khoẻ, nhân p h ẩm , danh dự con người n g ày c à n g đ ư ợ c h oàn thiện hơn và nhìn c h u n g n g h i ê m khác hơn
C h ăn g hạn n h ư q u y định th êm một sô tình tiêt tăng n ặ n g đ inh k hu n g p h ạ m tội đôi với trẻ em, p h ụ n ữ đ ang có thai, người già ô m đa u h oặ c người k hô n g có khả n ăng t ự vệ Đặ c biệt Luậ t sứa đôi, bô s u ng m ộ t sô đicu c ủa Bộ luật hình
sự nă m 1999 ( đư ợ c Q u ố c hội K h o á XII thông qua ntỉày 19/6/2009 và có hiệu lực thi hành từ n g à v 01/0 1/ 20 10 ) có sưa đối, bô s u n s Điều 119, 120 m ở rộng phạm vi bả o vệ q u y ê n c ua con người, thê hiện ờ việc q u y đ ịnh là Tội mu a bán người để c ỏ the ba o vệ n h ữ n n nạn nhàn là dàn ô ng bị m u a bán và việc quy định thêm tình tiêt tăng nặng là m u a bán đ ê lấy bộ phận cơ thẻ cua nạn nhân
vì đ â y là xu h ư ớ n g mới cua tội p h ạ m tron lĩ xà hội hiện đại
Trang 32Q u a Sơ lược tiến trình phát triên của Luật hình sự V iệ t N a m có thê nói
quyên con người là n h ữ n g đặc lợi vôn có tự nhiên m à chi có con người mới
đ ượ c h ư ở n g tro ng n h ũ n g điều kiện kinh tế, xã hội văn ho á nhất định Quyền
con n gười v ừ a m a n g tính tự nhiên xã hội, vừa m a n g tính đ ặc thù, vừa mang
t í nh g ia i c â p , đ ô n g t h ờ i m a n g t í n h n h â n loại v à t h ô n g n h â t q u y ê n d â n t ộ c c ơ
bản T ừ x ưa đên nay, quy ên con người đ ượ c cả nhân loại tôn trọng Vậ y mà
trong thời đại n gà y n ay m ộ t sô kẻ vì lợi nhu ận trước mắt đã thực hiện dã tâm
bu ôn bán n gười - trong đó có phụ n ữ và trẻ em Vì tiên, n h ữ n g đối t ượng này
sẵn s àn g coi n h ữ n g người phụ n ữ và trẻ em n h ư n h ữ n g m ó n h à ng đê đe m ra
trao đôi m u a bán, trà đạp lên cuộc s ông, tương lai cua họ, biên họ thành
những con người s ợ sệt, á m ảnh bởi quá k hứ tôi tệ đã qua, có n h ữ n g người
không bao giờ có thê trở vê được quê h ư ơ n g nữa, có n h ữ n g n gười bị tồn hại
nặng nê vê sức k h oé và t hậ m chí k hô n g gi ữ nôi tính mạng
C ũ n g qua quá trình nghiên c ún văn bàn pháp luật thực định vê tội
phạm B B P N T E , n h ó m tác giả n hận thày r ăng mặ c dù hiện na y c hưa có một
định nghĩa toàn diện vê khái ni ệm “ mu a bán n g ư ờ i ” hay “ m u a bán phụ nừ, tre
e m ” , n h ư n g thôn g qua một sô quy đ ịnh cụ thê của pháp luật Việt N a m , thì
mua bán p h ụ nữ, trẻ em chi tập tr ung v à o hành vi trao đôi phụ nừ, trẻ em đê
đôi lây tiên hoặ c lợi ích vật chât; việc p h ụ nừ, trẻ e m có đ ô n g thuận với sự
trao đôi hay k h ô n ? hoặc chủ thê thực hiện h à nh vi có d ù n g thủ đoạn cưỡn g
bức, lừa gạt nào ha y k h ô n g k h ô n g có ý nghĩa t rong việc x ác định hành vi mua
bán Do vậy, trong thực tc đã phát sinh m ộ t sô bât cập sau:
- T r o n g m ộ t sô t r ư ờ n g h ọ p rât k h ó đ ê phân biệt íiiữa hành vi m u a b á n
phụ nữ, trỏ e m với n h ữ n g h ành vi môi giới mại dâ m, tô c h ứ c cho người khác
trôn đi nước ngoài, môi giới hôn nhân, môi giới lao đ ộ n g bât h ọ p pháp Điều
này đà ảnh h ư ớ n ỵ tới việc xác định chính xác hanh vi m u a bán nmrời làm cơ
sơ cho việc trừng trị đích đ á ng kẻ thực hiện hành vi m u a bán neưò'1 Đ ồ n c
30
Trang 33ĐẺ TẢI N G H I Ê N C Ứ U K H O A H ỌC C ÁP D H Q G QL.08.03
t h ờ i , c ô n g t á c b à o v ệ , h ỗ t r ợ n ạ n n h â n c ù n g k h ô n g đ ư ợ c c h í n h x á c , k ị p thời
Hiệu q uả đấ u tranh phòng, c h ốn g tội phạm k hô ng cao
- K h ô n g xác đ ị n h đ ư ợ c l iệ u đối tượng bị m u a bán có bị bất cứ hình thức x â m hại, lạ m dụng nào hay không, do vậy c hưa p han anh được một cách chính xác b ả n c hât c ủa hành vi m u a bán phụ nữ, trẻ e m nói riêng và mua bán người nói c h u n g - m ộ t hình thức “ nô lệ” của thời hiện đại qua đó nạn nhân không chỉ bị trao đồi n hư m ộ t mó n hàng m à còn bị bóc lột tình dục, sức lao động, lây nội tạng cơ thể c ùng n h ư buộc họ phài làm n h ữ n g việc khác trái với
ý mu ô n c ủa họ Điêu này đã gây khó khăn cho cơ quan điều tra, truy tố, xét
x ử khi cân n h ă c nên hay k hô n g nên truy c ú n trách n hi ệm hình sự đôi với một hành vi m u a bán người Vì xét về khía cạnh luật p há p thì h ành vi đó đă đủ các dâu hiệu đê câu thành tội mu a bán người, n h ưn g xét vê khía cạnh đạo lý, thì việc tiuy c ứu trách n hi ệm hình sự người có hành vi vi p h ạ m là k hô ng h ọ p lý
- X é t vê sự t ương thích với p h á p luật quôc tê, thì hiện nay k h á i niệm mua bán p h ụ nữ, trẻ e m theo pháp luật hiện hành của Việt N a m c ũ ng chưa
p hù h ợ p với c ác c hu ân m ự c quôc tê Điêu này dà phân nào có ảnh h ư ở n g tiêu cực tới các hoạt đ ộ n e hợp tác quôc tê trong đâu tranh p h ò n g c h ô ng loại tội
p hạ m này 14
Đ iề u đ á n g lưu ý là, khi mộ t người sừ d ụ n g các p h ư ơ n g thức, thủ đoạn như trong Ng hị đ ịnh thư vè p hò n g ngừa, t r ùn ? trị, trấn áp bu ôn bán người, đặc biệt là p h ụ Iiừ, trẻ em đê thực hiện các hành vi tuyến mộ, vận c huyến,
c h uy ền giao, c h ứ a châp, nhận người thì mặc dù có s ự d ô n g ý của nạn nhân vần bị coi là b u ô n bán người
Đ ố i v ớ i " b u ô n b á n trẻ e m " ( t ứ c b u ô n b á n n g ư ờ i d ư ớ i 18 t u ồ i ) thì VCU
tố p li ưonc thức, thu đoạn là k hô n g băt buộc H à n h vi tuyên mộ , vận chuyển, chu yên íỉiao c h ứ a c hắ p hay nhận một đứa trỏ n h ă m mụ c đích bóc lột bị COI là
N B ộ Tư pháp ( 2 0 1 0 ) B á o cá o 133 B C - B T P Ii í i à y 12 tlúnm năm 2 0 1 0 đánh ma tác đõiiíi cua I u á t p h o n y
chònti mua bán người.
Trang 34" b u ô n b á n n g ư ờ i " n g a y c à k h i h à n h vi n à y đ ư ợ c t h ự c h i ệ n m à k h ô n g c ầ n d ù n s
đến bắt k ỳ m ộ t p h ư ơ n g thức, thủ đoạn nào được nêu trên
N h ũ n g bâ t cập trên xuất phát từ nhừng nguyên nhân sau:
- M ặ c dù tr ong các văn bản p háp luật hiện h à n h , t h u ậ t n s ữ “buôn bán phụ nữ, trẻ e m ” hoặc “b u ô n bán n g ườ i' ’ được sử dụ ng khá p hồ biến, như
Q u y ết định số 1 7/ 2 0 0 7 / Q Đ - T T g ngày 29/1/2007 của T hủ tướng Ch ính phủ ban hành Q u y c hê tiêp nhận và hồ trợ tái hoà nhập c ộng đ ồ n g cho phụ nữ, trẻ
em bị b u ô n bán từ n ướ c ngoài trơ về; T h ô n g tư số 0 5 / 2 0 0 9 / T T - L Đ T B X H
n gày 17/2/2009 h ư ớ n g dẫn tô c hức và hoạt đ ộ n g của cơ sờ hỗ trợ nạn nhân theo Q u y ế t định số 17 / 2 0 0 7 / Q Đ - T T g n gày 29/1/2007 của Th ủ t ướ n g Chính phú; T h ô n g tư liên tịch số 0 3 / 2 0 0 8 / T T L T - B C A - B Q P - B N G - B L Đ T B X H ngày
0 8/ 5/2008 h ư ớ n g dân trình tự, thủ tục xác minh, tiêp nhận phụ nữ, trẻ cm bị buôn bán từ n u ớ c ngoài trở vê; Nghị định sô 8 9 /2 0 0 9 / N Đ - C P ngày 19/10/2009 về hoạt đ ộ n g đôi ngoại biên p hò n g T uy nhicn, khái niệm “ buôn bán phụ nữ, trẻ e m ” vân chưa được định nghĩa mộ t cách chính thức và toàn diện
của B L H S q u y định “ tội mu a bán n g ư ờ i ” , tuy nhiên c ũ ng chưa có sự giải thích cụ thề, rõ r àng thế nào là h ành vi mua bán n s ườ i C h o đèn nay, mới chi
có mộ t v ăn b ản p há p lý có giải thích vê h à nh vi m u a b án trẻ em, đó là Nghị quyết số 0 4 / H Đ T P n g ày 2 9 /1 1/ 19 86 cua HỘI đ ô n g t h â m phán Tò a án nhân dân tối cao h ư ớ n g dẫn áp d ụ n g mộ t sô quy định trong phân các tội p h ạ m cùa
Bộ luật Hì nh sự T h e o Nghị q uyêt này thì "m ua bán tre e m " được hiêu là
“việc m u a h o ặ c bản trẻ em vì m ụ c đích tư lợi, dù là m u a cùa kẻ đã bát trộm
h a y m u a cua chinh n g ư ờ i có con đem bán Ilà n h vi m u a trẻ em khi biêt rồ là
đứa tre bị bát trộm cũn% bị x ử lý vẻ tội m ua han tre em" Từ h ư ớ n g dẫn t rcn
đây, cỏ thê hièu " m u a bán p h ụ nữ tre c m " là việc cliuycn íiiao phu mì tre em
t ừ m ộ t n g ư ờ i h o ặ c m ộ t n h ỏ m n m r ờ i s a ní i m ộ t n m r ừ i h o ặ c m ộ t n h ỏ m n lí ười
Trang 35k há c đê đôi lây tiên hoặc lợi ích vật chất Mặc dù vậy, hiện nav vẫn chưa cógiải thích the n ào là “m u a bán p hụ nữ, trẻ e m ”
H ệ t h ôn g văn bản pháp luật vê phòng, chố ng mua bán phụ nừ trẻ em hiện hành c ủa nư ớ c ta đã bộc lộ mộ t số bất cập, thiếu sót, c hưa đáp ứng được
m ộ t c á c h t o à n d i ệ n y ê u c â u p h ò n g n g ừ a h i ệ u q u ả v à t r ừ n g trị n g h i ê m k h ă c ,
triệt đ ể loại tội p h ạ m n à y v à bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị m u a bán T r o n e lân sửa đổi, bô s u n g B ộ luật Hì nh sự vào tháng 6/2009 vừa qua, Tội m u a bán phụ
n ữ (Điêu 119) đã đ ư ợ c sửa thành Tội mu a bán người, đ ồ n g thời cà 2 Đicu 119
và Điều 120 đều đ ượ c bô sung thêm tình tiết tăng nặng là “đê lây bộ phận cơ thề của nạn n h â n ” , n h ư n g đê đâu tranh c h ố ng tội p hạ m m u a bán người thì các quy đ ịnh t rong Bộ luật Hình sự hiện hành còn có n h ữ ng đ i ê m cân quy định rõ hơn, hợp lý hơn
c h ứ n g của loại tội p h ạ m này n h ưn g còn chưa đây đủ và thiêu cụ thê Các quy định về hồi h ươ n g, p hục hồi và tái hoà nhập c ộ ng đ ồ n g cho phụ nữ, trỏ e m bị
b u ô n b á n tù’ n ư ớ c n g o à i t r ở v ề c ũ n g c ầ n đ ư ợ c b ô s u n g v à h o à n t h i ệ n H ơ n
nữa, n hiều vấn đề liên quan đến phòng , c h ốn g mua bán người cần đư ợ c giai quyết ở tằ m c hính sách, pháp luật do Quô c hội quyêt định T r o n g khi đỏ, các quy định p há p luật liên q u an đến hoạt đ ộ n g phò ng , c h ô ng mu a bán người hiện nay còn đ a n g đ ư ợ c quy định lẻ té, rải rác trong nhiêu vãn ban
Khái n i ệ m m u a bá n p h ụ nừ, tre e m c ua Việt N a m với những di êm bât cập n h ư vậ y đã làm cản trở p hầ n nào hiệu qua c ủa cuộc đâu tranh phòng,
c h ố ng m u a bán n g ườ i nói c h u n g và mua bán phụ nữ trè e m nói riêng Đ ô n g thời, sự c h ư a t ư ơ n g thích c ủa khái ni ệm này với các c huân m ự c quôc tê c ũng
loại tội p h ạ m này
Trang 36Bộ luật hình sự n ăm 1999 (đã sửa đôi, bô sung n ăm 2009) k h ô n s quy
định một tội danh r iêng là Tội buôn bán phụ nữ, tré cm mà tách làm hai
trường hợp: m ua bán n g ư ờ i và m ua bán trẻ em ơ đây càn có sự p hân biệt
trong c á c t r ư ờn g họp:
Giữa buôn bán phụ nừ, trẻ em với mu a bán người;
Giữa buôn bán phụ nữ, trẻ em với đánh tráo, chiêm đoạt trẻ em
Tr ước hêt, phân biệt với tội m u a bán ngưòi (Điêu 1 19): đôi tượng bị
mua bán là bât kỳ giới tính na m hay nữ từ đù 16 tuôi trơ lên; còn theo tội danh
khoa học m à đê tài nghi ên cứu thì tội B B P N T E có đôi tượng bị m u a bán bao
gồm tất cả trỏ e m ( k h ô n g kề trai hay gái) và n h ữn g nguời n ừ từ đu 16 tuôi trơ
l c n
Khi p hâ n biệt với tội đ ánh tráo, c h i êm đ o ạ t tre em thì phân biệt như
sau:
+ Thứ nhất, đối t ượ n g tác đ ộn g của tội p h ạ m B B P N T E k hô n g chỉ giới
hạn là trẻ em dưới 1 6 tuôi m à còn là n ữ giới từ đu 16 tuôi trơ lên
t Thử hai, tắt c ả tre e m ( n a m + n ữ ) bị m u a bán n h ă m m ụ c đ í c h b ó c
lột n h ư n h ó m tác giả định nghĩa vê tội p h ạ m B B P N T E thì là đôi t ượng tác
đ ộ n g cua tội p h ạ m B B P N T E ; còn n h ữ n g trò c m bị đ á n h tráo, c hi ê m đoạt nêu
k hông n h ă m m ụ c đ í c h b ó c lột k h ô n g p h ả i là đ ỏ i t ư ợ n g t á c đ ộ n g c u a tội p h ạ m
mua bán p h ụ nữ, tre em
S ự p hân biệt tội buôn bán phụ nừ trê e m với hai tội p h ạ m trên có thê
được mi nh ho ạ b â n g biêu dỏ dirới dây:
34
Trang 37ĐẺ TÀI N G H IÊ N C Ử U K H O A H ỌC C ÁP Đ H Ọ G QL.08.03
I— I m Đôi tượng tác động của tội mua bán, đánh
tráo, chiêm đoạt tre em
\—] Egg : Đôi tượng lác động cùa tội mua bản phụ nừ.
tre em
1.3.2 Ph ân biệt vói Tội môi giói mại d â m (Điều 254 B L H S 1999)
Tội môi giới mại dâm được q uy định ờ Điêu 254 C h ư ơ n g XIX vê Các tội xâm p h ạ m an toàn c ô ng cộng, trật tự c ô ng cộng
Hà nh vi môi giới mại d â m đ ượ c hiêu là hành vi dụ dô hoặc dân dăt người mại d â m (người mu a d â m với người bán d â m ) thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm Biểu hiện cụ thể là ng ười p h ạ m tội b ă ng h ành vi là m trung gian tô
c hức cho n g ườ i mại d â m gặp người khác hoặc dân dăt người khác quan hệ tình dục với n gư ờ i mại dâ m, k h u n g hình phạt thâp hơn tội B B P N T E trong trường hợp có tình tiết t ă ng nặng vì mụ c đích mại dâm N e o à i ra cũng có khá nhiều đi êm khác so với tội B B P N T E đó là vẽ yêu tô vụ lợi của người p hạ m tội, như n h ận tiền hoặ c tài sản có giá trị b ă ng tiên là điêu kiện thiêt yêu đô câu
Trang 38t ư ợ n g t r o n g T ộ i m ô i g i ó i m ạ i d â m là n g ư ờ i đ ô n e V h o ặ c đ ê n g h ị n h ờ v a m ô i
giới dân dăt đê bán dâm Ng ười môi giới mại dâm nhận tiên trực tiêp từ người
người m u a nạn nhân là phụ nữ, trẻ em
1.3.3 Ph ân biệt vói Tội tố chức, c ư ỡ n g ép n g u ò i kh ác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại n ướ c ngoài trái phép (Điều 257 B L H S 1999).
Vi ệc p h ân định giữa hai tội này là k hô ng đơn giản trong thực tế
T r on g thực tiễn xét x ử cho thây mộ t sô trường hợp người p h ạ m tội chi nhận
mình là người tô c hức cho người khác trôn đi nước ngoài T r o n g khi đó, người
p hạ m tội B B P N T E với mụ c đích đê đ ưa nạn nhân ra nước ngoài do n ặ ng hơn
nên họ k h ô n g t hừa nhận Điêu quan trọng trong việc n ghiê n cứu cân phai phân
biệt rõ hai tội n ày để khắc phục phân nào hạn ché tr on g thực tiễn xét xử, đô
xét xử đ ú n g người đ ú n g tội
T h e o Đ i êu 257 B L H S , Tội tô chức, c u ỡ n g ép người khác trôn đi nước
ngoài hoặc ớ lại n ư ớ c ngoài trái phép theo dó, người tô c hức thu lợi từ những
người trốn đi hoặc vì m ụ c đích khác n h ư n g k h ô n g phải c h ô n g chính quycn
nhân dân Tiền, v à n g m à người p h ạ m tội thu được là của người trôn đi nước
ngoài C ò n tội B B P N T E là mụ c đích v ụ lợi thu tiên hoặc lợi ích khác của
người m u a hay của người khác N g ư ờ i p h ạ m tội trong B B P N T E biêt rồ người
phụ nừ sẽ bị đ e m bá n lại cho người khác hoặc bán họ đẻ sư dụn g v ào mụ c
đích nào đó, tr ong đ ó có việc đ ưa n gười nạn nhân ra nước ngoài; còn tội tỏ
c h ứ c , c ư ờ n g é p n g ư ờ i k h á c t r ô n đi n ư ớ c n g o à i h o ặ c ơ lại n ư ớ c n g o à i trái p h é p
chi biêt làm thê nào đê đ ưa đ ư ợ c người ra khòi biên giới quốc s i a hoặc ở lại
nước ngoài trái phép
Q u a việc phàn biệt tội B B P N T E với mộ t sô tội n h ư đà nêu ơ trên sẽ
phân nào hạn c hè đ ư ợ c nhừiiíỊ vướní* măc trong thực tiên xét XU' và khôrm bo
lọt tội p h ạ m Cline n h ư k h ô n s x ử o a n n g ư ờ i v ô tội
36
Trang 391.4 NGHĨÊN CỨU TỘI BUÔN BẢN PHỤ NỮ, TRẺ EM TRONG PHÁP LUẬT HÌNH S ự MỘT SÓ NƯỚC
Q u á trình nghiê n cứu pháp luật của một số nước về việc bu ôn bán phụ
n ữ trẻ e m n h ó m ng hiê n cứu nhận thây có n hũ n g quy định tương đồ ng n h ừ n s
c ũ n g c ó n h i ê u k h á c bi ệt Đ i ê u n à y d o s ự k h á c b i ệ t v ề t r u y ề n t h ố n g l ập p h á p ,
có n h ữ n g n ướ c có đạo luật riêng v ê vân đê n à y v à trong đó quy định tội phạm
và hình phạt ngay C ũ n g có nước giô ng n hư Việt N a m , có quy định tội phạ m này trong B L H S C h ă n g hạn có nhiêu nước quy định n ga y trong Luật phòng,
c hống buô n bán người tội d anh và hình phạt đôi với hành vi B B P N T E Tr on£ quá trình x ây d ự ng dự thảo Luật phòng, c h ô ng m u a bán người, Bộ Tư p háp đă
tồ chức dịch và tha m k hả o luật phòng, c h ô n5 b u ô n bán người của 09 nước trong k hu v ực và trên thế giới, cụ thê là Thái Lan, Malaysia, Phillipines, Azerbaijan, Tajiakistan, H ợ p c h un g quôc H o a Kỳ, C a m p u c h i a , M y a n m a và Sierra Leone Mặ c dù đ ạo luật chô ng bu ôn bán người của các q uôc gia nói trên đ ượ c bố cục, trình b à y theo các trật tự khác nhau, n h ư n g nhìn c h un g nội
d u n g c ủ a c á c đ ạ o l u ậ t n à y đ ê u t ậ p t r u n g v à o m ộ t s ô v â n đ ẻ h ê t sức c ơ b ả n và
đặc trưng vê p h ò ng , c h ô n g bu ôn bán n^ười, n h ưn g điêu mà các c ơ q uan đâu tranh p h ò n g c h ô n g tội p h ạ m quan tâm h o n cả c hính là việc giải thích khái niệm buôn bán người và các khái ni ệm khác có liên quan trục tiếp L\ N h ó m nghiên c ứu giới thiệu khái quát n h ữn g quy định vê tội p h ạ m này trong pháp luật của m ộ t sô nước
1.4.1 P h á p luật hình s ự T r u n g Quốc
Ph áp luật Việt N a m và p h áp luật T r u n c Q u ô c có n h ữ n g đ iê m g i ô n s nhau đó là tội này đêu đ ư ợ c quy định trong Bộ luật hình sự của T r u n g Quôc Bcn cạnh n h ữ n g đ i ê m gi ông đó có khá nhicu đ i è m khác N ê u n hư Việt Na m quy định tội B B P N T E tro ng hai đicu luât k há c n ha u là Đ iê u 120 và Điều 119 thì luật hình sự T r u ng Ọ u ô c lại q uy định hai loại tội nà y v à o cùniỉ một điều
Trang 40luật T r o n g khi q uy định n h ữ ng biểu hiện kh á ch quan, B L H S T r u ng Q u ố c quyđịnh thêm hành vi là: D ù n g bạo lực, uy hiêp ngăn cản n hân viên, người thihành c ông vụ khi họ giải cứu cho nạn nhân bị đ em bán.
Hì nh ph ạ t cúa Tr un g Q u ố c quy định n gh i ê m k h ắ c hơn Việt Nam
T r un g Q u ô c quy định hình phạt chính bao gôm: quản chê, g i a m giữ, tù có thời hạn, tù c h u ng thân hoặc t ử hình T r o ng đó Việt N a m thì hình phạt tối đa chì có
20 năm Hì nh p hạ t bô s ung là phạt tiên v à tịch thu tài sàn Phá p luật Tr ung
Qu ốc quy định cụ thê tình tiết tăng nặng và quan tâ m nhiêu đên hậu quà mà nạn nhân gặp phải bởi hành vi buôn bán nạn nhân
1.4.2 P h á p luật hình s ự của Indonexia
So với q u y định của pháp luật hình sự I nd on exi a thì p háp luật hình sự Việt N a m quy định cụ thê hơn vê hành vi, tình tiêt của tội phạm Hình phạt được q uy định trong p h áp luật Indonexia chỉ tôn tại duy nhất hình phạt tù và chủ yêu tập t rung nhiêu vào: băt cóc p hụ n ừ v à trẻ em; vặn c h uy ên đ ưa người trái phép
1.4.3 P h á p luật hình s ự của Philippin
Philippin có mộ t Đ ạ o luật riêng vê tội B B P N T E Tât cả n h ữ ng hành vi vận c huyên, dụ dỗ đê B B P N T E lây tiên, có đ ư ợ c lợi nh uậ n hay tư liệu sản xuất, đạt đ ượ c m ụ c đích kinh tế hay vì mại d â m khai thác tình dục hoặc lao
độ ng c ư ờ n g b ức đ ê u là h ành vi p h ạ m tội và bị n g h i ê m c ắm, kề cả mọi hình thức tạo điêu kiện cho vi ệc m u a b án người
Hà nh vi b u ô n bán người theo Luật của Phil ippin đư ợ c hiêu là hành vi: tuyên mộ, vận c h u y ên , c h uy ển giao, c hứa chấp h oặ c n h ậ n người có hoặc không có sự đ ô n g ý hoặc nhận thức của nạn n hâ n, trong hoặc qua biên giới quôc gia; T h ủ đoạn: d ù n g vũ lực, đe doạ d ù n s vù lực hay các hình thức ép buộc, băt cóc, lừa gạt ma n trá, lạm dụntỉ q u y ên lực vị trí, lợi d ụ n c vị thế dễ
bị tôn t h ư ơ n g cua m ộ t người hoặc ban tỉ việc đ ưa hoặc n hận tiền h a v lợi ích đê