1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề án bảo vệ môi trường đơn giản của phòng khám đa khoa tư nhân nam nhi

23 1,3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 238 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng số lượng nhân viên của Phòngkhám là 2 bác sĩ, 1 điều dưỡng, 1 thu ngân, còn lại là nhân viên cấp phát thuốc, …  Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh của P

Trang 1

-o0o -

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN của “DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÒNG KHÁM

ĐA KHOA NAM NHI”

06/2012

Trang 2

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÒNG KHÁM ĐA KHOA NAM NHI

-o0o -

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN của “DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÒNG KHÁM

ĐA KHOA NAM NHI”

CHỦ CƠ SỞ CƠ QUAN TƯ VẤN DNTN PHÒNG KHÁM ĐA KHOA

NAM NHI

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ

TÀI NGUYÊN

(Quận 10), tháng 10 năm 2012

Trang 3

trường đơn giản này đã được cấp giấy xác nhận đăng ký số:……… /GXN-UBND ngày……tháng……năm 201… của Uỷ ban nhân dân Quận 10.

Quận 10, ngày…….tháng ….năm 2012

KT TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU -1

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ -2

1.1 TÊN CƠ SỞ -2

1.2 CHỦ CƠ SỞ -2

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA CƠ SỞ -2

1.4 QUY MÔ/CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ -3

CHƯƠNG 2 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ -9

2.1 NGUỒN CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG -9

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt: -9

2.1.2 Chất thải rắn y tế: -9

2.2 NGUỒN CHẤT THẢI LỎNG -10

2.3 NGUỒN CHẤT THẢI KHÍ -12

2.4 NGUỒN CHẤT THẢI NGUY HẠI -13

2.5 NGUỒN TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG -13

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT -15

1 KẾT LUẬN -15

2 KIẾN NGHỊ -16

3 CAM KẾT -16

PHỤ LỤC -18

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 – Tọa độ địa lý của DNTN PKĐK Nam Nhi (Tọa độ VN2000) 3Bảng 2 – Danh mục máy móc thiết bị chính của Phòng khám 4Bảng 3 – Nhu cầu về vật dụng y tế và dược phẩm của PK trung bình tháng 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 – Sơ đồ vị trí của DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi 3Hình 2 – Sơ đồ bố trí mặt bằng tầng trệt 6

Hình 3 – Sơ đồ bố trí mặt bằng tầng 1 Error! Bookmark not defined.

Hình 4 – Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt 11Hình 5 – Sơ đồ QTCN HTXL nước thải Phòng khám sẽ xây dựng, lắp đặt 15

ii

Trang 6

MỞ ĐẦU

- DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi được thành lập trên cơ sở Giấy ChứngNhận Đăng Ký Kinh Doanh Doanh Nghiệp Tư Nhân do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư ThànhPhố Hồ Chí Minh – Phòng Đăng Ký Kinh Doanh cấp với mã số Doanh nghiệp là

4101008654, cấp ngày 24/10/2005

- DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố HồChí Minh – Sở Y Tế cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Hành Nghề Y, Y Học CổTruyền Tư Nhân số 054/GCNĐĐKHNHN Y/ĐK ngày 03/11/2010

- DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi đi vào hoạt động từ năm 2010 nhưngcho đến nay vẫn chưa có giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường Vì vậy,

để tuân thủ Luật Bảo Vệ Môi Trường, DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi tiến hànhlập Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Đơn Giản trình Ủy Ban Nhân Dân Quận 10 xem xét, phêduyệt

Trang 7

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ

1 TÊN CƠ SỞ

KHOA NAM NHI– Địa điểm hoạt động : 251 Vĩnh Viễn, P4, TP.HCM

– Loại hình doanh nghiệp : Doanh Nghiệp Tư Nhân

3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA CƠ SỞ

DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi tọa lạc tại số 251 Vĩnh Viễn, P4,TP.HCM, nằm cách trục đường chính Nguyễn Tri Phương khoảng 30m, được xây dựngtrên khu đất có diện tích 95 m2 Các hướng tiếp giáp của khu đất như sau:

– Phía Bắc giáp đường Vĩnh Viễn;

– Phía Tây giáp nhà dân;

– Phía Đông giáp nhà dân;

– Phía Nam giáp nhà dân

Tọa độ địa lý của Phòng khám được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1 – Tọa độ địa lý của DNTN PKĐK Nam Nhi (Tọa độ VN2000)

ĐVTH: Viện Môi Trường & Tài Nguyên

Trang 8

Sơ đồ vị trí của Phòng khám được thể hiện ở hình vẽ bên dưới:

Hình 1 – Sơ đồ vị trí của DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi

4 QUY MÔ/CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ

Quy mô/công suất hoạt động của cơ sở:

DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi tọa lạc tại số 251 Vĩnh Viễn, Phường 14,Quận 10, TP.HCM, hoạt động từ 03/11/2010 đến nay Phòng khám nằm trong khu vực

có dân cư tập trung đông đúc, nằm trên đường Vĩnh Viễn nên rất thuận tiện cho hoạtđộng khám chữa bệnh Hoạt động kinh doanh của Phòng khám gồm có các nội dung sau:

Đ Thành TháiUBNDQuận 10

Đ

nh Viễn

Đ

Bà Hạt

Trang 9

- Ngoại tổng quát

- Xét nghiệm (sinh hóa, huyết học, vi sinh vật, ký sinh trùng, miễn dịch)

Công suất thiết kê tối đa của Phòng khám là 60 lượt bệnh nhân/ngày Hiện tại sốlượng khách đến khám chữa bệnh tại Phòng khám khoảng 12 người/ngày

Phòng khám làm việc tất cả các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7 mở cửa từ7h30-12h và 1h30-19h, chủ nhật làm buổi sáng Tổng số lượng nhân viên của Phòngkhám là 2 bác sĩ, 1 điều dưỡng, 1 thu ngân, còn lại là nhân viên cấp phát thuốc, …

Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh của Phòng khám:

Máy móc thiết bị chính phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh của Phòng khámđược trình bày trong bảng sau:

Bảng 2 – Danh mục máy móc thiết bị chính của Phòng khám

STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Hiện trạng

(Nguồn: DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi )

Nhu cầu về vật dụng y tế và dược phẩm:

Các hoạt động liên quan đến sử dụng hóa chất của Phòng khám gồm có: Xétnghiệm máu, sinh hóa, vi sinh vật, ký sinh trùng, Danh mục các hóa chất dùng trongxét nghiệm của Phòng khám như sau:

ĐVTH: Viện Môi Trường & Tài Nguyên

Trang 10

Bảng 3 – Nhu cầu về vật dụng y tế và dược phẩm của PK trung bình tháng

STT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng Nguồn cung cấp

(Nguồn: DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi )

Bố trí mặt bằng:

DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi được xây dựng trên khu đất có tổng diệntích mặt bằng khoảng 95m2 (không bao gồm phần nhà riêng để ở của gia đình chủ Phòngkhám ở ½ tầng 1 và tầng 2), với diện tích sử dụng là 280,5m2 gồm 1 trệt, 2 lầu

Tầng trệt:

Trang 11

Tầng này có chức năng là tiếp nhận hồ sơ, trả hồ sơ, bán thuốc và một số phòngchuyên môn như: Phòng khám nội, phòng khám ngoại và một số khu vực phụ trợ (khuvực chờ khám, hành lang đi lại, cầu thang, nhà vệ sinh, …) Ngoài ra tầng này cũng lànơi để xây dựng hệ thống xử lý nước thải Sơ đồ bố trí mặt bằng tầng trệt như sau:

Sơ đồ bố trí mặt bằng tầng 1 như sau:

ĐVTH: Viện Môi Trường & Tài Nguyên

Phòng khám nội Phòng khám nội

WC

Quầy tiếp nhận HSXNXN

ghế chờ khám bệnh

Quầy nhận bệnh + trả

kq XN +quầy thuốc

trùng

Phòng thay băng và rửa vết thương

Phòng đo điện timHành lang

Trang 12

Sử dụng nước:

Nguồn cung cấp:

Hiện tại, Phòng khám dùng nguồn nước thủy cục, với lưu lượng sử dụng hằngngày là 900lít/ngày, tại phòng khám có 1 bồn dự trữ 1m3 để phòng khi có sự cố mất nướckhông gây ảnh hưởng đến hoạt động của Phòng khám

Mục đích sử dụng:

Nước sử dụng cho hoạt động của DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi với cácmục đích sau:

- Sinh hoạt của nhân viên và của bệnh nhân (các nhà vệ sinh);

- Rửa tay của nhân viên (bác sĩ, y tá, …) sau khi khám bệnh (các lavabo trongcác phòng chuyên môn);

- Xét nghiệm (labo trong phòng xét nghiệm)

- Rửa các thiết bị, dụng cụ sau khi khám chữa bệnh (labo trong phòng xétnghiệm)

Nhu cầu sử dụng:

Nhu cầu sử dụng nước hiện tại của Phòng khám khoảng 900 lít/ngày

Khi hoạt động hết công suất nhu cầu sử dụng nước của Phòng khám được ướctính theo tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 Theo tiêu chuẩn này định mức sử dụng nước nhưsau:

- Nhân viên phục vụ tại bệnh viện: 25 lít/ng/ngày

Trang 13

Sử dụng điện

Nguồn cung cấp:

Nguồn điện Phòng khám sử dụng được cấp từ mạng lưới điện quốc gia thông quađường dây hạ thế của khu vực Quận 10, sau đó điện từ đường dây trung thế được truyềntải về tủ điện của Phòng khám

Ngoài ra, để ổn định điện cho hoạt động của Phòng khám trong trường hợp mạnglưới điện quốc gia có sự cố, Phòng khám có trang bị 1 máy phát điện chạy bằng xăng vớicông suất 3KVA

Nhu cầu sử dụng:

Hầu hết các thiết bị của Phòng khám đều sử dụng điện Nhu cầu sử dụng điện củaPhòng khám khoảng 2500KW

Thời gian hoạt động của cơ sở:

Doanh nghiệp tư nhân phòng khám Đa Khoa Nam Nhi đi vào hoạt động từ tháng03/2011

CHƯƠNG 2 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ BIỆN

PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ

5 NGUỒN CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

5.1 Chất thải rắn sinh hoạt:

Nguồn phát sinh và khối lượng:

ĐVTH: Viện Môi Trường & Tài Nguyên

Trang 14

Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của 08 nhân viên trong Phòng khámước tính khoảng 3 kg/ngày

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt thường chứa các loại thực phẩm dư thừa, giấyvụn, vỏ chai, lon đựng đồ uống, … rác thải sinh hoạt có khả năng phân hủy sinh học vàtheo đó khả năng gây mùi và phát sinh nước rỉ rác là rất cao nếu không được thu gomhàng ngày

Biện pháp quản lý/xử lý:

Ý thức được vấn đề này nên hiện nay toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt đượcthu gom, chứa trong các bịch nylon, lưu giữ trong các thùng chứa có nắp đậy Mỗi phòngđều bố trí thùng rác 15 lít để đựng rác sinh hoạt và Phòng khám cũng đã hợp đồng vớiCTTNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Quận 10 thu gom rác thải sinh hoạt hằng ngày

5.2 Chất thải rắn y tế:

Nguồn phát sinh và khối lượng:

Rác thải của Phòng khám phát sinh từ dịch vụ khám chữa bệnh Nguồn gốc phátsinh và tính chất như sau:

– Phòng thay băng và rửa vết thương: Bông băng nhiễm khuẩn, bệnh phẩm, máu,dịch cơ thể, thuốc, hoá chất

– Phòng khám: Bệnh phẩm, mủ, máu, dịch cơ thể, bệnh phẩm, băng gạc nhiễmkhuẩn, dụng cụ y khoa, quần áo nhiễm khuẩn

– Phòng xét nghiệm: Máu, dịch cơ thể, hóa chất, bơm kim tiêm, kim chích máu,chai lọ đựng bệnh phẩm, bệnh phẩm sau xét nghiệm, môi trường nuôi cấy,

– Dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm không còn sửdụng

Tổng khối lượng chất thải rắn y tế của PKĐK Nam Nhi khoảng 2,5 kg/ngày (ước

tính khoảng 0,5 kg/phòng/ngày, theo WHO 1993 là 243 kg/giường.năm đối với bệnhviện đa khoa)

Biện pháp quản lý/xử lý:

Trang 15

Mỗi phòng chuyên môn đều được đặt một thùng đựng rác y tế Chất thải rắn y tếthuộc loại chất thải rắn độc hại được bỏ vào bao nylon, có logo rác thải y tế, buộc kínmiệng bao và bỏ vào thùng rác riêng có nắp đậy Phòng khám đã hợp đồng với Công tyTNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Quận 10 đến thu gom và đem đi xử lý với tần xuất là 1lần/ngày, thời gian lấy rác từ 16h30 đến 19h.

Riêng dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm không còn sửdụng được thu gom bởi nhà thuốc đạt chuẩn GPP

6 NGUỒN CHẤT THẢI LỎNG

Nguồn phát sinh:

Trong quá trình hoạt động khám chữa bệnh của Phòng khám, nước thải phát sinh

từ các hoạt động sau:

– Sinh hoạt của nhân viên và của bệnh nhân (các nhà vệ sinh);

– Rửa tay của nhân viên (bác sĩ, y tá, …) sau khi khám bệnh (các labo trong cácphòng chuyên môn);

– Xét nghiệm (lavabo trong phòng xét nghiệm);

– Rửa thiết bị, dụng cụ sau khi khám chữa bệnh (lavabo trong phòng xétnghiệm)

Lưu lượng nước thải:

Theo Quy chuẩn 01:2008/BXD thì lượng nước thải ước tính khoảng 80% lượngnước cấp, nên theo tính tóan ở phần trên lưu lượng nước cấp hiện tại khoảng 900 lít/ngàythì lượng nước thải phát sinh khoảng 900*80% = 720 lít/ngày (trong đó nước thải từ việcrửa dụng cụ y tế được tách riêng với lưu lượng 400lít/ngày.đêm có hệ thống xử lý riêngtại Phòng khám.)

=> Lượng nước thải sinh hoạt tại phòng khám = tổng lượng nước thải – nước thảirửa dụng cụ = 720 – 400 = 320 lít/ngày.đêm

Lượng nước thải ra từ quá trình sinh hoạt của bệnh nhân, nhân viên Phòng khámđược đưa vào hệ thống xử lý tự hoại 3 ngăn và thải ra ngoài

Biện pháp xử lý và nguồn tiếp nhận:

ĐVTH: Viện Môi Trường & Tài Nguyên

Trang 16

Hiện nay, toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nhà vệ sinh ở Phòng khámđều được thu gom và xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại 3 ngăn trước khi cho thoát ra hệ thốngcống thoát nước của khu vực.

Riêng nước rửa dụng cụ khám chữa bệnh sẽ được thu gom vào hệ thống xử lýriêng

Hình 4 – Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt

1 Ngăn chứa

2 Ngăn lắng và lên men kỵ khí

3 Ngăn lọc

Thuyết minh cấu tạo bể tự hoại :

– Lượng nước thải của Phòng khám được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại Tại bể tựhoại dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân huỷ, một phầntạo thành các chất vô cơ hòa tan Nước thải lắng trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệusuất lắng cao sẽ chuyển qua ngăn lọc và chảy ra hố ga thoát nước thải

– Cặn lắng ở dưới đáy bể được hút ra theo định kỳ 03 tháng/lần để đưa đi xử lý – Nước thải lắng trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao sẽ chuyểnqua ngăn lọc và thoát ra theo ống dẫn Trong ngăn lọc chứa vật liệu lọc là đá 4x6 phíadưới và phía trên là đá 1x2 Mỗi bể tự hoại có lỗ thông hơi để giải phóng khí sinh ratrong quá trình lên men

Tại khu vực Phòng khám có 2 khu nhà vệ sinh (01 khu ở tầng trệt, 1 khu ở tầng1), tổng thể tích của hầm tự hoại ba ngăn là 10m3

(2)

(1)

Vật liệu lọc

(3)Nước thải

vào

Ống thoát hơi

Nước đã xử lý

Trang 17

Tuy nhiên, chất lượng nước thải đầu ra sau khi qua bể tự hoại 03 ngăn vẫn chưađạt so với QCVN 28: 2010/BTNMT, cột B (K=1,2).

– Nhiệt thừa từ buồng nóng của các máy điều hòa không khí

Biện pháp quản lý/xử lý:

– Hơi hoá chất, dung môi bay hơi sinh ra từ các khu vực phòng khám, điều trị,phòng thanh trùng, phòng xét nghiệm, … được kiểm soát ở mức cho phép bằng cáchtrang bị hệ thống thông gió hiệu quả, hoạt động liên tục với lưu lượng luôn đảm bảo khảnăng trao đổi 20–40 lần khí sạch với bên ngoài (quạt trần, quạt cây, máy lạnh, quạt hút)

– Các phòng khám nội, phòng khám ngoại … có kích thước theo quy định củatiêu chuẩn Việt Nam, cửa sổ thông khí không thấp hơn 2m so với sàn phía ngoài

– Tăng cường công tác vệ sinh tại các khu nhà vệ sinh, Phòng khám, lau, rửathường xuyên những nơi phát sinh mùi hôi Các loại rác thải được phân loại, thu gomvào các thùng chứa có nắp đậy, để đúng nơi quy định nhằm hạn chế mùi phát sinh vừađảm bảo tính mỹ quan vừa tiện nghi

– Khí thải từ máy phát điện sử dụng xăng có nồng độ các chất ô nhiễm đều thấphơn tiêu chuẩn cho phép Ngoài ra máy phát điện hoạt động không liên tục, chỉ sử dụngtrong trường hợp mất điện nên mức độ tác động đến môi trường là không đáng kể Tuynhiên Phòng khám cũng thực hiện một số biện pháp để giảm thiểu tác động từ máy phátđiện như sau: Chỉ sử dụng khi có nhu cầu cần thiết, đặt máy ở khu vực cách ly, có hộpbảo vệ che chắn với môi trường xung quanh

ĐVTH: Viện Môi Trường & Tài Nguyên

Trang 18

– Đối với các cục nóng máy điều hòa có tiếp giáp với nhà dân Phòng khám đãthực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của buồng nóng máy điều hòa đối vớimôi trường xung quanh bằng cách lắp tấm chắn phía sau buồng nóng nhằm định hướngdòng nhiệt lên trên để giảm ảnh hưởng đối với khu vực dân cư tiếp giáp với khu vực đặtbuồng nóng máy điều hòa.

8 NGUỒN CHẤT THẢI NGUY HẠI

Chất thải nguy hại phát sinh tại Phòng khám ngoài các loại chất thải y tế như trêncòn một số chất thải nguy hại khác như: bóng đèn neon, hộp mực, in, pin, …với khốilượng phát sinh rất ít khoảng 01 kg/tháng

Hiện tại lượng chất thải nguy hại phát sinh ở Phòng khám rất ít được thu gom, lưugiữ ở khu vực riêng biệt và vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng quy định

9 NGUỒN TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

Nguồn phát sinh:

Bệnh viện có thể nói là một trong những môi trường đòi hỏi độ yên tĩnh cao nhất,

do đó các hoạt động bên trong Phòng khám luôn hướng tới việc giảm thiểu tiếng ồn, độrung đến mức thấp nhất có thể được, thậm chí ngay cả trong việc giao tiếp giữa bệnhviện và bệnh nhân, … Điều này chẳng những là do cách tổ chức tốt và hoạt động theolối cổ truyền của Phòng khám mà còn là nhận thức đúng đắn của hầu hết những ngườidân khi đặt chân đến Phòng khám từ xưa đến nay Mặc dù vậy, xét về tổng thể mà nói,hoạt động của Phòng khám vẫn có một số nguồn gây ra tiếng ồn với các mức ồn khácnhau Các nguồn gây ồn điển hình nhất trong Phòng khám có thể kể đến là:

– Hoạt động của máy phát điện trong những trường hợp điện lưới quốc gia bị mất;– Sự va chạm của các dụng cụ y khoa trên các xe đẩy chuyên dùng trong cácphòng khám chữa bệnh và giữa các hành lang liên kết;

– Hoạt động của các loại quạt gió, hệ thống máy lạnh trung tâm;

– Hoạt động của các máy móc thiết bị phục vụ cho các công trình phụ trợ (loạimáy bơm, phục vụ cho trạm xử lý nước thải, …);

Ngày đăng: 18/03/2015, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 – Sơ đồ vị trí của DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi - đề án bảo vệ môi trường đơn giản của phòng khám đa khoa tư nhân nam nhi
Hình 1 – Sơ đồ vị trí của DNTN Phòng Khám Đa Khoa Nam Nhi (Trang 8)
Bảng 2  – Danh mục máy móc thiết bị chính của Phòng khám - đề án bảo vệ môi trường đơn giản của phòng khám đa khoa tư nhân nam nhi
Bảng 2 – Danh mục máy móc thiết bị chính của Phòng khám (Trang 9)
Bảng 3  – Nhu cầu về vật dụng y tế và dược phẩm của PK trung bình tháng - đề án bảo vệ môi trường đơn giản của phòng khám đa khoa tư nhân nam nhi
Bảng 3 – Nhu cầu về vật dụng y tế và dược phẩm của PK trung bình tháng (Trang 10)
Hình 2 – Sơ đồ bố trí mặt bằng tầng trệt - đề án bảo vệ môi trường đơn giản của phòng khám đa khoa tư nhân nam nhi
Hình 2 – Sơ đồ bố trí mặt bằng tầng trệt (Trang 11)
Hình 4 – Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt - đề án bảo vệ môi trường đơn giản của phòng khám đa khoa tư nhân nam nhi
Hình 4 – Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 16)
Hình 5 – Sơ đồ CN HTXL nước thải Phòng khám sẽ xây dựng, lắp đặt - đề án bảo vệ môi trường đơn giản của phòng khám đa khoa tư nhân nam nhi
Hình 5 – Sơ đồ CN HTXL nước thải Phòng khám sẽ xây dựng, lắp đặt (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w